-
Thông tin
-
Quiz
Câu ghép là gì? Ví dụ về câu ghép Ngữ văn lớp 8
Câu ghép là câu do được ghép lại từ nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế câu sẽ có đủ cấu trúc của câu tức là có một cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các ý với nhau cũng như thể hiện mối quan hệ với các câu khác trong một đoạn hay một bài văn. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Tài liệu chung Ngữ Văn 8 110 tài liệu
Ngữ Văn 8 1.4 K tài liệu
Câu ghép là gì? Ví dụ về câu ghép Ngữ văn lớp 8
Câu ghép là câu do được ghép lại từ nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế câu sẽ có đủ cấu trúc của câu tức là có một cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các ý với nhau cũng như thể hiện mối quan hệ với các câu khác trong một đoạn hay một bài văn. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Chủ đề: Tài liệu chung Ngữ Văn 8 110 tài liệu
Môn: Ngữ Văn 8 1.4 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




Tài liệu khác của Ngữ Văn 8
Preview text:
Câu ghép là gì? Ví dụ về câu ghép Ngữ văn lớp 8
Kiến thức Tiếng Việt rất đa dạng và phong phú bởi nó có rất nhiều loại câu bao gồm : câu đơn, câu
ghép, câu phức, câu đặc biệt,..... Vậy câu ghép là gì? Trong chương trình Ngữ Văn 8 có những câu ghép
nào ở từng tác phẩm. Hãy cùng Luật Minh Khuê tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!
Mục lục bài viết 1. Câu ghép là gì?
Câu ghép là câu do được ghép lại từ nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế câu sẽ có đủ cấu trúc của
câu tức là có một cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các ý với nhau
cũng như thể hiện mối quan hệ với các câu khác trong một đoạn hay một bài văn.
Câu ghép do các câu ghép lại với nhau nên cần phải có sự liên kết một cách hợp lý. Theo chương trình
đào tạo tiếng Việt, các vế của câu ghép được nối với nhau bởi 03 cách:
• Sử dụng từ ngữ có tác dụng nối.
• Nối trực tiếp (sử dụng sử dụng các dấu: hai chấm, chấm phẩy và dấu phẩy).
• Nối bằng quan hệ từ: Quan hệ từ: và, nhưng, hoặc, hay, thì,...; Cặp quan hệ từ: vì – nên, nếu –
thì, tuy – nhưng…
Câu ghép thường có các mối quan hệ giữa các vế câu:
• Quan hệ nguyên nhân – kết quả,
• Quan hệ điều kiện – tương phản,
• Quan hệ tăng tiến và quan hệ tương phản.
Công dụng của câu ghép: Câu ghép giúp cho câu văn của chúng ta sẽ tránh bị hụt hay thiếu ý. Đồng
thời nó nêu rõ ràng, trọn vẹn ý nghĩa câu bạn cần diễn đạt. Còn trong quá trình nói chuyện, đôi khi có
những ý dài nếu sử dụng câu đơn thì sẽ khiến cho nội dung trở nên dàn trải và câu nói thiếu sự cô
đọng, tinh tế. Trong lúc này, áp dụng câu ghép sẽ giúp bạn tóm gọn vấn đề, nhất là những vấn đề có
mối liên quan với nhau về ý nghĩa. Từ đó giúp người nghe dễ hiểu và mang tới hiệu quả giao tiếp tốt.
2. Các loại câu ghép
Về cơ bản, câu ghép có 5 loại: Đẳng lập, hô ứng, hỗn hợp, chính phụ và chuỗi. Mỗi loại câu ghép có
nhiệm vụ riêng và được sử dụng cho các mục đích khác nhau. Do vậy, bạn cần hiểu rõ bản chất của
từng loại câu ghép để tối ưu hóa cách sử dụng.
- Câu ghép đẳng lập: Câu ghép đẳng lập bao gồm hai vế câu không phụ thuộc vào nhau và có mối quan
hệ ngang hàng, không phụ thuộc vào nhau. Các vế trong câu ghép đẳng lập được kết nối bằng quan hệ
từ đẳng lập do vậy mối quan hệ giữa chúng nhìn chung khá lỏng lẻo.
Ví dụ: Hôm nay tôi làm việc hoặc mai làm.
Trong loại câu ghép này còn có 4 loại câu ghép đăng lập khác nhau, bao gồm:
• Đẳng lập có quan hệ liệt kê: Các vế trong câu thường được kết nối bằng quan hệ từ mang tính
liên hợp, thường là từ “và”. Mỗi vế sẽ thể hiện ý nghĩa về sự vật, hiện tượng, tình chất cùng
loại hoặc quá trình. Ví dụ: Trời xanh và gió mát.
• Đẳng lập có quan hệ tiếp nối: Các vế câu thể hiện sự việc được tiếp nối theo một trật tự tuyến
tính. Hoặc các vế được kết nối bằng quan hệ từ mang tính liệt kê. Ví dụ: Chiếc bút bi của tôi bị
rơi và chiếc bút chì cũng rơi ngay sau đó.
• Đẳng lập có quan hệ lựa chọn: Các vế sẽ thể hiện ý nghĩa khác nhau nhưng nhìn chung đều nói
về chủ thể sự việc chung. Các vế sẽ được kết nối với nhau bằng quan hệ từ mang tính lựa chọn
như “hoặc”, “hay”. Ví dụ: Hôm nay hoặc mai làm.
• Đẳng lập có quan hệ đối chiếu: Mỗi vế sẽ thể hiện ý nghĩa đối ứng và tương phản nhau, được
kết nối bằng quan hệ từ mang tính tương phản, như “nhưng”, “song”, “mà”. Ví dụ: Cái bút này
bị vỡ nhưng nó vẫn viết được.
- Câu ghép chính phụ: Câu ghép chính – phụ là câu được nối với nhau bằng quan hệ từ hoặc được kết
nối bằng một cặp từ hô ứng. Câu ghép chính phụ cũng có hai vế nhưng lại phụ thuộc lẫn nhau, được
kết nối bằng quan hệ từ chính phụ; vì vậy mối quan hệ trong câu ghép chính phụ thường rất chặt chẽ.
Ví dụ: Nếu em chăm chỉ hơn thì em đã thành công.
- Câu ghép hô ứng: Câu ghép hô ứng hay còn gọi là câu ghép qua lại. Mối quan hệ giữa chúng rất chặt
chẽ, không thể tách riêng các vế ở trong câu thành câu đơn. Cách thức để kết nối những vế trong câu
ghép hô ứng bao gồm phụ từ và cặp đại từ: “chưa…đã”, “vừa…vừa”, “mới…đã”, “càng…càng”,
“nào…nấy”, “bao nhiêu…bấy nhiêu”,…
Ví dụ: Người thế nào thì vật thế ấy.
- Câu ghép chuỗi: Đây là câu ghép có hai vế trở lên; giữa các vế có quan hệ chuỗi, tức là theo kiểu liệt
kê. Các vế trong câu được ngăn cách nhau bằng các dấu câu: dấu chấm (.), dấu hai chấm (:), dấu phẩy
(,). Ví dụ: Trời mưa, gió lớn, cây đổ. Câu ghép chuỗi được chia ra những loại sau đây: Câu ghép chính
phụ có quan hệ bổ sung, câu ghép chính phục có quan hệ điều kiện – hệ quả, câu ghép chính phụ
nguyên nhân, câu ghép chính phụ có quan hệ đối nghịch.
- Câu ghép hỗn hợp: Giữa các vế của câu ghép hỗn hợp sẽ có mối quan hệ tầng bậc và có nhiều kiểu
quan hệ về ngữ pháp. Ví dụ: Mặc dù tôi đã khuyên nó cố gắng siêng năng nhưng nó không nghe cho
nên bây giờ nó vẫn chưa tìm được việc.
3. Mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép
- Quan hệ nguyên nhân và kết quả:
Thường sử dụng các cặp quan hệ từ như: “do … nên”, “vì thế … cho nên”, “vì … nên”, “bởi vì .. cho
nên”,… hoặc các quan hệ từ như: “do, vì, nên, bời vì, cho nên,…”
Ví dụ:
• Vì Nam lười nghe giảng nên cậu ấy đã không nắm được kiến thức trọng tâm của môn học.
• Do thời tiết xấu nên chúng tôi phải hoãn buổi picnic lại.
• Do Hồng bị ốm nên hôm nay cô ấy nghỉ học.
• Vì Nga chăm chỉ tập thể dục, ăn uống đầy đủ nên cô ấy mới có thân hình đẹp như vậy.
- Quan hệ giả thiết – kết quả:
Câu ghép thể hiện mối quan hệ điều kiện – kết quả thường được dùng để diễn tả một sự việc hoặc
một hành động chỉ có thể xảy ra khi có hành động, sự khác xảy ra. Một số cặp quan hệ từ thường
được sử dụng như: “nếu như … thì”, “hễ như … thì”, “nếu … thì”,… Hoặc có thể sử dụng các từ nối để
liên kết các vế trong câu như: giá, nếu, thì, hễ,.. Ví dụ:
• Nếu như tôi chăm học thì tôi đã qua môn Triết.
• Hễ cô ấy đi muộn thì chúng tôi lại không có chỗ ngồi tốt.
- Quan hệ tương phản:
Câu ghép biểu thị mối quan hệ tương phản được dùng để diễn tả những ý nghĩa trái ngược nhau. Các
vế trong câu thường được kết nối với nhau bằng các mệnh đề quan hệ như: mặc dù … nhưng, tuy …
nhưng, dù …. nhưng,… hoặc các quan hệ từ như: mặc dù, tuy, nhưng, dù,…
Ví dụ:
• Mặc dù Hoa bị ốm nhưng cô ấy vẫn đi học.
• Tuy Hoàng đã rất cố gắng học tập nhưng anh ấy vẫn không đạt điểm cao.
- Quan hệ mục đích:
Các vế trong câu ghép biểu thị mối quan hệ mục đích thường được kết nối với nhau thông qua các
quan hệ từ như: thì, để,..
Ví dụ:
• Tôi đã cất điện thoại để tôi tập trung học bài hơn.
• Để vượt qua kỳ thi này thì chúng tôi buộc phải cố gắng rất nhiều.
- Quan hệ tăng tiến:
Các vế trong câu ghép biểu thị mối quan hệ tăng tiến thường được liên kết với nhau bằng các cặp
quan hệ từ như: “không chỉ … mà còn”, “không những … mà còn”,…
Ví dụ: Mẹ tôi không chỉ xinh đẹp mà bà ấy còn nấu ăn rất giỏi.
4. Ví dụ về câu ghép Ngữ Văn 8
Để làm rõ hơn về khái niệm câu ghép là gì dưới đây là ví dụ về câu ghép trong chương trình Ngữ Văn 8
cụ thể là bài "Tôi đi học" và "Trong lòng mẹ".
Ví dụ:
- Bài "Trong lòng mẹ":
+ U van Dần, u lạy Dần! (câu ghép ngăn cách bằng dấu phẩy)
+ Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ. (Câu ghép có quan hệ nối tiếp).
+ Sáng nay người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không? (Câu ghép không dùng từ nối, quan hệ đẳng lập)
+ Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.
(Câu ghép có từ Nếu... thì, nhưng chữ thì bị lược bỏ)
- Bài "Tôi đi học":
+ Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không
nhớ hết. (Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Trong câu xuất hiện 3 cụm chủ vị, các cụm chủ vị cũng không bao chứa nhau. Ở cụm chủ vị thứ nhất và
thứ 2 được nối với nhau bằng dấu phẩy; cụm chủ vị thứ hai và ba nối với nhau bằng quan hệ từ “vì,
và”. + Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi
học. (Thanh Tịnh, Tôi đi học). Trong câu trên có thể thấy có 3 cụm chủ vị, các cụm C – V không bao
chứa nhau. Cụ thể: Cảnh vật chung quanh tôi // đều thay đổi, vì chính lòng tôi // đang có sự thay đổi
lớn: hôm nay tôi // đi học. Đây là câu ghép.