Câu hỏi dạng Yes - Speaking level 1 | Trường Đại Học Duy Tân

I think we should stock up canned food before the next lock-down.(Mình thấy tụi mình nên mua sẵn đồ đóng hộp trước khi bước vào đợt giãn cách tiếp theo) Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Môn:
Trường:

Đại học Duy Tân 1.8 K tài liệu

Thông tin:
14 trang 7 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Câu hỏi dạng Yes - Speaking level 1 | Trường Đại Học Duy Tân

I think we should stock up canned food before the next lock-down.(Mình thấy tụi mình nên mua sẵn đồ đóng hộp trước khi bước vào đợt giãn cách tiếp theo) Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

30 15 lượt tải Tải xuống
câu hỏi dạng Yes/No question
Cấu trúc đặt câu hỏi Yes/No như sau:
Động
từ
TO
BE
Câu khẳng
định
Câu hỏi
Cấu
trúc
hiện
tại
đơn
S +
am/is/are +
O.
Am/is/are + S + O?
Ví dụ
She is our
class
president.
(Bạn ấy là
lớp trưởng
lớp mình.)
Is she our class president?
(Bạn ấy là lớp trưởng lớp mình phải không?
Cấu
trúc
quá
khứ
đơn
S +
was/were +
O.
Was/were + S + O?
Ví dụ Mark and
Johnny were
roommates
before Mark
went to
college.
(Mark và
Johnny từng
là bạn cùng
phòng trước
Were Mark and Johnny roommates before Mark went to college?
(Mark và Johnny từng là bạn cùng phòng trước khi Mark vào Đại học phải kh
khi Mark vào
Đại học.)
Động
từ
thườn
g
Câu khẳng
định
Câu hỏi
Cấu
trúc
hiện tại
đơn
S + V +
O.
Do/does + S + O?
Ví dụ
I think we
should
stock up
canned
food
before the
next lock-
down.
(Mình
thấy tụi
mình nên
mua sẵn
đồ đóng
hộp trước
khi bước
vào đợt
giãn cách
tiếp theo)
Do you think we should stock up canned food before the next lock-down?
(Tụi mình có nên mua sẵn đồ đóng hộp trước khi bước vào đợt giãn cách tiếp
Cấu
trúc
quá
khứ
đơn
S + V2 +
O.
Did + S + V + O?
Ví dụ Megan
Fox
started
Did Megan Fox start acting at 13 years old?
(Megan Fox đã bắt đầu diễn xuất từ năm 13 tuổi phải không?)
acting at
13 years
old.
(Megan
Fox đã bắt
đầu diễn
xuất từ
năm 13
tuổi.)
Lưu ý:
Nếu đại từ nhân xưng là: He, she, it -> Sử dụng trợ động từ “does”
Những đại từ nhân xưng còn lại -> Sử dụng trợ động từ “do”
Trong thì quá khứ đơn -> Tất cả đại từ nhân xưng đều dùng trợ động từ
“did”
Cách đặt câu hỏi dạng Wh-question
Cụ thể, cấu trúc của câu hỏi Wh-question như sau:
Từ để
hỏi
Ý nghĩa sử
dụng
Ví dụ Dịch nghĩa
What
(cái gì)
Dùng khi đặt
câu hỏi về:
– Con vật,
– Sự vật, sự
việc
– Hành động,
tình huống
What did
you do at the
lab
yesterday?
Bạn đã làm gì ở phòng thí nghiệm ngày hôm qua?
When
(khi
nào)
Dùng khi đặt
câu hỏi về thời
gian
When is your
turn to
present?
Khi nào đến lượt bạn thuyết trình?
Where
(ở đâu)
Dùng khi đặt
câu hỏi về nơi
chốn, địa điểm
Where is the
souvenir
shop you
mentioned?
Cửa hàng lưu niệm mà bạn nhắc đến ở đâu?
Who
(người
nào)
Dùng khi đặt
câu hỏi về
người thực hiện
1 việc gì đó
Who is the
guide for
your
research
topic?
Ai là người hướng dẫn đề tài nghiên cứu của bạn vậy?
Why
(tại sao)
Dùng khi đặt
câu hỏi về lý do
Why did you
choose to
work instead
of studying
for a
masters
degree?
Tại sao bạn lại chọn đi làm thay vì học lên thạc sĩ vậy?
How
(như
thế
nào)
Dùng khi đặt
câu hỏi về đặc
điểm, tính chất
How do you
see the
weather
today?
Bạn thấy thời tiết hôm nay thế nào?
How
much
(bao
nhiêu)
Dùng khi đặt
câu hỏi với các
danh
từ đếm không
được
How much is
a kilo of
sugar?
Một ký đường giá bao nhiêu?
How
many
(bao
nhiêu)
Dùng khi đặt
câu hỏi với các
danh từ đếm
được
How many
books are
there on the
shelf?
Có bao nhiêu quyển sách trên kệ vậy?
How
often
(bao
nhiêu
lần)
Dùng khi đặt
câu hỏi về tần
suất
How often
do you visit
your family?
Bạn có thường thăm hỏi gia đình mình không?
How +
Adj
(mức
độ nào)
Dùng khi đặt
câu hỏi về mức
độ của tính từ đi
kèm.
Ví dụ:
How tall is
Tokyo
Tower?
How old is
Jenny?
Tháp Tokyo cao bao nhiêu?
Jenny bao nhiêu tuổi?
Từ đây đến trường bạn bao xa?
– How tall (Cao
bao nhiêu?)
– How old (Bao
nhiêu tuổi?)
– How far (Bao
xa?)
How far is it
from here to
your school?
Câu hỏi với động từ To be: Wh-Q + to be + S…?
Câu hỏi với động từ thường: Wh-Q + Aux.V + S + V + (O)….?
Bạn có thể tham khảo các từ để hỏi, ý nghĩa và ví dụ của chúng trong bảng dưới
Câu hỏi Wh question trong tiếng Anh
Question word
s Usages Examples
What Sử dụng để hỏi về một điều gì
đó?
- What are you doing?
- What do you think about the movie?
When Dùng để hỏi về thời gian - When will the meeting start?
- When are you leaving?
Where Dùng để hỏi về địa điểm, vị
trí.
- Where’s my bag?
- Where do you live?
Who Dùng để hỏi về người - Who do you love the most in your
family?
- Who told you that story?
Whom Được sử dụng để hỏi về người
(đối tượng của động từ)
- Whom did you see in the morning? I saw
Mr. Mark, my English teacher.
- Whom was Jim talking to? He was
talking to Jack, his new roommate.
Which Được sử dụng để hỏi về sự lựa
chọn
- Which one do you choose? The left or
right?
- Of all the drinks in the menu, which one
would you like?
Whose Được sử dụng để hỏi về sự sở
hữu
- Whose pencil is this? Is it yours?
- Whose books are these?
Why Được sử dụng để hỏi về lý do / - Why did it happen? I didn’t understand.
Question word
s Usages Examples
nguyên nhân. - Why is he crying?
How Được sử dụng để hỏi về cách
thức / quy trình
- How can you explain this problem?
Please tell us.
- How can you get here?
Cách thành lập câu hỏi với Wh Question.
1. Khi có trợ động từ
Cấu trúc: Wh question + Trợ động từ (be, do or have) + Chủ ngữ + Động từ chính
Ví dụ:
Where you live? (Bạn sống ở đâu)do
Why you call me? (Sao bạn không gọi tôi)didn’t
What he done now? (Anh ấy giờ làm gì)has
What they decided? (Họ quyết định gì vậy?)have
2. Khi Không có trợ động từ
Cấu trúc: Wh Question + Chủ ngữ + Động từ.
Lưu ý: Khi what, who, which hoặc whose là chủ ngữ hay một phần chủ ngữ, ta
không dùng trợ động từ.
Ví dụ:
What fell off the wall? (Cái gì rớt trên tường xuống vậy?)
Which horse won? (Con ngựa nào về nhất?)
Who bought this? (Ai mua cái này?)
Trả lời câu hỏi với Wh question
Câu hỏi với Wh hỏi để lấy thông tin. Do đó, câu trả lời không thể là Yes/No mà
là cung cấp thông tin.
Ví dụ:
What
What is it?
It’s a table.
When
When will the train arrive?
The train will arrive in 30 minutes.
Where
Where do you live?
I live in Washington D.C.
Who
Who’s this?
She’s my new roommate.
Whom
Whom should we talk to?
We should talk to the principal. She’s responsible for student issues.
Which
Which shirt do you like?
I like the one with the big yellow star on it.
Whose
Whose jacket is this?
It’s my mom’s.
Why
Why don’t we visit him now?
It’s a good idea.
How
How’s the weather?
It’s sunny and hot.
which và what có 2 khác biệt lớn nhất:
Which và what có cùng ý nghĩa là “cái gì, cái nào” nhưng câu hỏi với
which sẽ có câu trả lời hạn chế về một trong những thứ được đề cập đến trong
câu, còn câu hỏi với what thì không giới hạn đáp án.
Ví dụ 1: Which kind of movies do you prefer, fiction movies or action movies?
(Bạn thích thể loại phim nào hơn, phim hành động hay viễn tưởng?)
Ví dụ 2: What movies do you usually watch? (Bạn thường xuyên xem phim gì?)
Trong ví dụ 1, câu hỏi với which có câu trả lời bị giới hạn giữa phim hành động
và phim viễn tưởng. Đây là câu hỏi lựa chọn với which có câu trả lời hạn chế.
Còn trong ví dụ 2, người được hỏi có thể có nhiều câu trả lời về bộ phim mình
thường xuyên xem.
Which có thể dùng để đặt câu hỏi với which về người, còn what chỉ dùng
để chỉ sự vật, hiện tượng. Còn câu hỏi với what có thể dùng để hỏi về đặc trưng,
tính chất liên quan đến con người chứ không thể sử dụng trực tiếp để hỏi người.
Sự khác nhau này khiến rất nhiều người nhầm lẫn và không phân thể phân biệt.
Các bạn cần nắm rõ để biết cách đặt câu hỏi với which và what sao cho chính
xác.
Ví dụ: Which of you agree with our new regulations? (Những ai đồng ý với quy
định mới của chúng ta nào?)
What là từ để hỏi thông dụng bậc nhất trong tiếng Anh nên nó còn được
sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau để đặt câu hỏi về những chủ đề riêng
biệt.
What để hỏi về nghề nghiệp: What is John? = What does John do? (John làm
nghề gì?)
What để hỏi về hình dáng, vẻ ngoài của con người: What is Mary like? = What
does Mary look like? (Mary trông như thế nào?)
Ngoài sự khác nhau trong đặt câu hỏi với which, what mà 2 từ vựng này
còn có sự khác nhau về vai trò trong câu:
Which được dùng làm đại từ quan hệ, thay thế cho danh từ đã được nhắc đến
trước đó.
Ví dụ: I bought two books, both of which I really like. (Tôi đã mua 2 cuốn sách,
cả 2 cuốn tôi đều thực sự thích.)
Trong ví dụ trên, đại từ “which” thay thế cho danh từ “books” đứng trước.
Which mang ý nghĩa là “bất cứ … nào”.
Ví dụ: Try which way you can, please! (Hãy thử bất cứ cách nào bạn có thể!)
Bên cạnh cách đặt câu hỏi với what mang nghĩa là “cái gì”, chúng ta còn có thể
sử dụng what trong nhiều trường hợp đặc biệt khác. Chẳng hạn what for (để làm
gì), so what (thì đã sao), what’s up? (có chuyện gì).
Cấu trúc và ví dụ cụ thể của câu hỏi đuôi như sau:
Động
từ TO
BE
Mệnh đề chính khẳng định+
Câu hỏi đuôi
Mệnh đề chính phủ định+ Câu hỏi đuôi
Thì
hiện tại
đơn
S + is/are + O,is/are + NOT + S? S + is/are + NOT + O,is/are + S?
The lady over there is our
teacher,isn’t she?
The lady over there isn’t our teacher,is she?
Our daughter is feeling happy
today,isn’t she?
Our daughter isn’t feeling happy today,is she?
Thì
quá
khứ
đơn
S + was/were + O,was/were +
NOT + S?
S + was/were + NOT + O,was/were + S?
Ms. Tiffany was happy with our
proposal,wasn’t she?
Ms. Tiffany wasn;t happy with our proposal,was she?
You were at home at 11PM last
night,weren’t you?
You weren’t at home at 11PM last night,were you?
Trường
hợp
đặc
biệt
I + am + O,are + NOT + I? I + am + NOT + O,am + I?
I am annoying,aren’t I? I’m not annoying,am I?
I am your best friend,aren’t I? I’m not your best friend,am I?
Động từ
THƯỜNG
Mệnh đề chính khẳng định+ Câu hỏi
đuôi
Mệnh đề chính phủ định+ Câu hỏi đuôi
Thì hiện
tại đơn
S + V + O, do/does + NOT + S? S do/does + NOT + V + O,do/does + S
We have a microwave,don’t we? We don’t have a microwave,do we?
The kids like staying up late,don’t they? The kids don’t like staying up late,do they?
Thì quá
khứ đơn
S + V2 + O,did + NOT + S? S did + NOT + V + O,did + S?
He contacted that customer this
morning,didn’t he?
He didn’t contact that customer this morning,d
Jackson left at 7PM yesterday,didn’t he? Jackson didn’t left at 7PM yesterday,did he?
Lưu ý cần nắm khi đặt câu hỏi đuôi:
Ví dụ Dịch nghĩa
Mệnh đề sử dụng
từ phủ định như
never, rarely,
seldom, nobody,
nothing,…
-> Câu hỏi đuôi ở
dạng khẳng định.
John rarely goes to parties,
does he?
John hiếm khi đi dự tiệc phải không?
Mệnh đề chính và
phần hỏi đuôi phải
cùng thì, cùng chủ
ngữ.
You gave me the car
keys,
didn’t you?
Bạn đã đưa chìa khóa xe ô tô cho tôi rồi đúng kh
Câu hỏi đuôi ở
dạng phủ định
được rút gọn thành
(n’t).
Nếu không rút gọn
thì phải theo thứ
tự: Trợ động từ +
– She saw a beautiful dress
yesterday, she? (ở dạng didn’t
rút gọn)
– She saw a beautiful dress
yesterday, (ở did she not?
dạng đầy đủ)
Cô ấy đã nhìn thấy một chiếc váy đẹp ngày hôm
subject + not?
Chủ ngữ là:
Anyone, someone,
no one, everyone,
everybody,
anybody, nobody,
somebody
-> Câu hỏi đuôi
chuyển thành
“they”
Everyone loves to eat bread in
the morning, don’t
they?
Mọi người đều thích ăn bánh mì vào buổi sáng đ
Chủ ngữ là:
Something,
anything, nothing,
everything, that,
this
-> Câu hỏi đuôi
chuyển thành “it”
Nothing can stop him from
reaching the finish line,
isn’t ? it
Không điều gì có thể cản bước anh ấy về đích, đú
Câu rủ rê
-> Câu hỏi đuôi
chuyển thành
shall we
Let’s go to a coffee shop and
chat for a bit,
shall we?
Hãy đến quán cà phê và trò chuyện một chút đượ
Câu ra lệnh
-> Câu hỏi đuôi
chuyển thành “will
you
Open the door, ? Mở cửa ra được không?will you
Câu xin phép
-> Câu hỏi đuôi
chuyển thành “may
I
Let me help you wash the
dishes,
may I?
Để tôi giúp bạn rửa bát được không?
Bài tập vận dụng
Bài 1: Điền which hoặc what thích hợp vào chỗ trống
1. —– boys can do this exercise?
2. —– color is your daughter’s hair?
3. —– do you often do after very lesson?
4. —– is the best choice for me?
Bài 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
1. What is … of his secretary?
2. What … of clothes does she like?
3. What … to his father?
4. What do you buy followers…?
Bài 3: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ còn thiếu
1. A. How —– is the final exam? B. Very difficult!
2. A. How —– does the chair cost? B. About $45
3. A. How —– does the drama last? B. About 1 hour.
4. A. How —– going to the cinema? B. I love it!
Đáp án:
Bài 4: Thêm whose, is, are để thành câu hỏi và trả lời ( câu đầy đủ ) với từ
trong ngoặc.
1. shirt/ this? (Jim’ s)
2. jeans/ they? (my brother’ s)
3. handbag/ that? (hers)
4. boots/ those? (Peter’ s)
5. flowers/ they? (mine)
6. bicycle/ it? (yours)
7. car/ it? (theirs)
8. Picture/ this? (our picture)
1. This dictionary is 250.000 VND. (Quyển từ điển này có giá 250.000 VNĐ)
2. 2. Yes, I do. I think this idea should be implemented soon. (Có. Tôi nghĩ rằng ý
tưởng này nên được triển khai sớm.)
3. It is about 1,500 kilometers. (Khoảng 1,500 ki lô mét.)
4. This dress is so beautiful. (Chiếc váy này rất đẹp.)
5. Due to COVID-19, my father had to stay in Ha Noi last month. (Vì Dịch Covid-
19 mà ba tôi đã phải ở lại Hà Nội trong tháng trước.)
6. I think this building has more than 10 floors. (Tôi nghĩ tòa nhà này có hơn 10
tầng.)
7. 1.…….. did you see earlier today?
I saw James, the new football player.
8. A. Who
9. B. Which
10.C. How
11.2……….. did you do last weekend?
I watched movies and played hockey.
12.A. Who
13.B. What
14.C. Whom
15.3………… will you leave?
After the meeting.
16.A. Who
17.B. Whom
18.C. When
19.4…………… is David?
He’s still fine. Thanks for asking.
20.A. Who
21.B. Whom
22.C. How
23.5………….. ball is this?
It’s Nick’s.
24.A. Who
25.B. Whose
26.C. Whom
27.6……………. gave you this present?
That was my boyfriend, Harry.
28.A. Who
29.B. Whom
30.C. Whose
31.7……………. did he not come?
He was busy all day.
32.A. How
33.B. Why
34.C. When
35.8……….. suitcase is mine?
The blue one. The other is Jane’s.
36.A. Who
37.B. Whose
38.C. Which
39.9……….. long did it take to make such a big cake?
It took 2 hours.
40.A. What
41.B. When
42.C. How
43.10………… was the weather like on Monday?
It was raining a lot.
44.A. How
45.B. When
46.C. What
| 1/14

Preview text:

câu hỏi dạng Yes/No question
Cấu trúc đặt câu hỏi Yes/No như sau: Động từ Câu khẳng TO Câu hỏi định BE Cấu trúc S + hiện am/is/are + Am/is/are + S + O? tại O. đơn She is our class president. Is she our class president? Ví dụ (Bạn ấy là
(Bạn ấy là lớp trưởng lớp mình phải không? lớp trưởng lớp mình.) Cấu trúc S + quá was/were + Was/were + S + O? khứ O. đơn Ví dụ Mark and
Were Mark and Johnny roommates before Mark went to college? Johnny were roommates
(Mark và Johnny từng là bạn cùng phòng trước khi Mark vào Đại học phải kh before Mark went to college. (Mark và Johnny từng là bạn cùng phòng trước khi Mark vào Đại học.) Động từ Câu khẳng thườn Câu hỏi định g Cấu trúc S + V + Do/does + S + O? hiện tại O. đơn I think we should stock up canned food before the next lock- down.
Do you think we should stock up canned food before the next lock-down? Ví dụ (Mình thấy tụi
(Tụi mình có nên mua sẵn đồ đóng hộp trước khi bước vào đợt giãn cách tiếp mình nên mua sẵn đồ đóng hộp trước khi bước vào đợt giãn cách tiếp theo) Cấu trúc S + V2 + quá Did + S + V + O? khứ O. đơn Ví dụ Megan
Did Megan Fox start acting at 13 years old? Fox started
(Megan Fox đã bắt đầu diễn xuất từ năm 13 tuổi phải không?) acting at 13 years old. (Megan Fox đã bắt đầu diễn xuất từ năm 13 tuổi.) Lưu ý:
Nếu đại từ nhân xưng là: He, she, it -> Sử dụng trợ động từ “does”
Những đại từ nhân xưng còn lại -> Sử dụng trợ động từ “do”
Trong thì quá khứ đơn -> Tất cả đại từ nhân xưng đều dùng trợ động từ “did”
Cách đặt câu hỏi dạng Wh-question
Cụ thể, cấu trúc của câu hỏi Wh-question như sau: Từ để Ý nghĩa sử Ví dụ Dịch nghĩa hỏi dụng Dùng khi đặt câu hỏi về: What did – Con vật, What you do at the – Sự vật, sự
Bạn đã làm gì ở phòng thí nghiệm ngày hôm qua? (cái gì) lab việc yesterday? – Hành động, tình huống When Dùng khi đặt When is your (khi câu hỏi về thời turn to
Khi nào đến lượt bạn thuyết trình? nào) gian present? Where is the Dùng khi đặt Where souvenir câu hỏi về nơi
Cửa hàng lưu niệm mà bạn nhắc đến ở đâu? (ở đâu) shop you chốn, địa điểm mentioned? Who is the Dùng khi đặt Who guide for câu hỏi về (người your
Ai là người hướng dẫn đề tài nghiên cứu của bạn vậy? người thực hiện nào) research 1 việc gì đó topic? Why did you choose to work instead Why Dùng khi đặt of studying
Tại sao bạn lại chọn đi làm thay vì học lên thạc sĩ vậy? (tại sao) câu hỏi về lý do for a master’s degree? How How do you Dùng khi đặt (như see the câu hỏi về đặc
Bạn thấy thời tiết hôm nay thế nào? thế weather điểm, tính chất nào) today? Dùng khi đặt How câu hỏi với các How much is much danh a kilo of
Một ký đường giá bao nhiêu? (bao từ không đếm sugar? nhiêu) được How Dùng khi đặt How many many câu hỏi với các books are
Có bao nhiêu quyển sách trên kệ vậy? (bao danh từ đếm there on the nhiêu) được shelf? How often Dùng khi đặt How often (bao câu hỏi về tần do you visit
Bạn có thường thăm hỏi gia đình mình không? nhiêu suất your family? lần) How + Dùng khi đặt How tall is Tháp Tokyo cao bao nhiêu? Adj câu hỏi về mức Tokyo (mức
độ của tính từ đi Tower? Jenny bao nhiêu tuổi? độ nào) kèm. How old is
Từ đây đến trường bạn bao xa? Ví dụ: Jenny? – How tall (Cao bao nhiêu?) – How old (Bao How far is it nhiêu tuổi?) from here to – How far (Bao your school? xa?)
Câu hỏi với động từ To be: Wh-Q + to be + S…?
Câu hỏi với động từ thường: Wh-Q + Aux.V + S + V + (O)….?
Bạn có thể tham khảo các từ để hỏi, ý nghĩa và ví dụ của chúng trong bảng dưới
Câu hỏi Wh question trong tiếng Anh Question word s Usages Examples What
Sử dụng để hỏi về một điều gì - What are you doing? đó?
- What do you think about the movie? When
Dùng để hỏi về thời gian - When will the meeting start? - When are you leaving? Where
Dùng để hỏi về địa điểm, vị - Where’s my bag? trí. - Where do you live? Who
Dùng để hỏi về người
- Who do you love the most in your family? - Who told you that story? Whom
Được sử dụng để hỏi về người - Whom did you see in the morning? I saw
(đối tượng của động từ) Mr. Mark, my English teacher.
- Whom was Jim talking to? He was
talking to Jack, his new roommate. Which
Được sử dụng để hỏi về sự lựa - Which one do you choose? The left or chọn right?
- Of all the drinks in the menu, which one would you like? Whose
Được sử dụng để hỏi về sự sở - Whose pencil is this? Is it yours? hữu - Whose books are these? Why
Được sử dụng để hỏi về lý do / - Why did it happen? I didn’t understand. Question word s Usages Examples nguyên nhân. - Why is he crying? How
Được sử dụng để hỏi về cách - How can you explain this problem? thức / quy trình Please tell us. - How can you get here?
Cách thành lập câu hỏi với Wh Question.
1. Khi có trợ động từ
Cấu trúc: Wh question + Trợ động từ (be, do or have) + Chủ ngữ + Động từ chính Ví dụ:
Where do you live? (Bạn sống ở đâu)
Why didn’t you call me? (Sao bạn không gọi tôi) What
he done now? (Anh ấy giờ làm gì) has What
they decided? (Họ quyết định gì vậy?) have
2. Khi Không có trợ động từ
Cấu trúc: Wh Question + Chủ ngữ + Động từ.
Lưu ý: Khi what, who, which hoặc whose là chủ ngữ hay một phần chủ ngữ, ta
không dùng trợ động từ. Ví dụ:
What fell off the wall? (Cái gì rớt trên tường xuống vậy?)
Which horse won? (Con ngựa nào về nhất?)
Who bought this? (Ai mua cái này?)
Trả lời câu hỏi với Wh question
Câu hỏi với Wh hỏi để lấy thông tin. Do đó, câu trả lời không thể là Yes/No mà là cung cấp thông tin. Ví dụ: What What is it? It’s a table. When When will the train arrive?
The train will arrive in 30 minutes. Where Where do you live? I live in Washington D.C. Who Who’s this? She’s my new roommate. Whom Whom should we talk to?
We should talk to the principal. She’s responsible for student issues. Which Which shirt do you like?
I like the one with the big yellow star on it. Whose Whose jacket is this? It’s my mom’s. Why Why don’t we visit him now? It’s a good idea. How How’s the weather? It’s sunny and hot.
which và what có 2 khác biệt lớn nhất:
Which và what có cùng ý nghĩa là “cái gì, cái nào” nhưng câu hỏi với
which sẽ có câu trả lời hạn chế về một trong những thứ được đề cập đến trong
câu, còn câu hỏi với what thì không giới hạn đáp án.
Ví dụ 1: Which kind of movies do you prefer, fiction movies or action movies?
(Bạn thích thể loại phim nào hơn, phim hành động hay viễn tưởng?)
Ví dụ 2: What movies do you usually watch? (Bạn thường xuyên xem phim gì?)
Trong ví dụ 1, câu hỏi với which có câu trả lời bị giới hạn giữa phim hành động
và phim viễn tưởng. Đây là câu hỏi lựa chọn với which có câu trả lời hạn chế.
Còn trong ví dụ 2, người được hỏi có thể có nhiều câu trả lời về bộ phim mình thường xuyên xem.
Which có thể dùng để đặt câu hỏi với which về người, còn what chỉ dùng
để chỉ sự vật, hiện tượng. Còn câu hỏi với what có thể dùng để hỏi về đặc trưng,
tính chất liên quan đến con người chứ không thể sử dụng trực tiếp để hỏi người.
Sự khác nhau này khiến rất nhiều người nhầm lẫn và không phân thể phân biệt.
Các bạn cần nắm rõ để biết cách đặt câu hỏi với which và what sao cho chính xác.
Ví dụ: Which of you agree with our new regulations? (Những ai đồng ý với quy
định mới của chúng ta nào?)
What là từ để hỏi thông dụng bậc nhất trong tiếng Anh nên nó còn được
sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau để đặt câu hỏi về những chủ đề riêng biệt.
What để hỏi về nghề nghiệp: What is John? = What does John do? (John làm nghề gì?)
What để hỏi về hình dáng, vẻ ngoài của con người: What is Mary like? = What
does Mary look like? (Mary trông như thế nào?)
Ngoài sự khác nhau trong đặt câu hỏi với which, what mà 2 từ vựng này
còn có sự khác nhau về vai trò trong câu:

Which được dùng làm đại từ quan hệ, thay thế cho danh từ đã được nhắc đến trước đó.
Ví dụ: I bought two books, both of which I really like. (Tôi đã mua 2 cuốn sách,
cả 2 cuốn tôi đều thực sự thích.)
Trong ví dụ trên, đại từ “which” thay thế cho danh từ “books” đứng trước.
Which mang ý nghĩa là “bất cứ … nào”.
Ví dụ: Try which way you can, please! (Hãy thử bất cứ cách nào bạn có thể!)
Bên cạnh cách đặt câu hỏi với what mang nghĩa là “cái gì”, chúng ta còn có thể
sử dụng what trong nhiều trường hợp đặc biệt khác. Chẳng hạn what for (để làm
gì), so what (thì đã sao), what’s up? (có chuyện gì).
Cấu trúc và ví dụ cụ thể của câu hỏi đuôi như sau: Động
Mệnh đề chính khẳng định+ từ TO
Mệnh đề chính phủ định+ Câu hỏi đuôi Câu hỏi đuôi BE Thì hiện tại
S + is/are + O,is/are + NOT + S?
S + is/are + NOT + O,is/are + S? đơn The lady over there is our
The lady over there isn’t our teacher,is she? teacher,isn’t she? Our daughter is feeling happy
Our daughter isn’t feeling happy today,is she? today,isn’t she? Thì quá
S + was/were + O,was/were + khứ
S + was/were + NOT + O,was/were + S? NOT + S? đơn
Ms. Tiffany was happy with our
Ms. Tiffany wasn;t happy with our proposal,was she? proposal,wasn’t she? You were at home at 11PM last
You weren’t at home at 11PM last night,were you? night,weren’t you? Trường hợp
I + am + O,are + NOT + I?
I + am + NOT + O,am + I? đặc biệt I am annoying,aren’t I? I’m not annoying,am I?
I am your best friend,aren’t I?
I’m not your best friend,am I? Động từ
Mệnh đề chính khẳng định+ Câu hỏi
Mệnh đề chính phủ định+ Câu hỏi đuôi THƯỜNG đuôi Thì hiện
S + V + O, do/does + NOT + S?
S do/does + NOT + V + O,do/does + S tại đơn
We have a microwave,don’t we?
We don’t have a microwave,do we?
The kids like staying up late,don’t they?
The kids don’t like staying up late,do they? Thì quá
S + V2 + O,did + NOT + S?
S did + NOT + V + O,did + S? khứ đơn
He contacted that customer this
He didn’t contact that customer this morning,d morning,didn’t he?
Jackson left at 7PM yesterday,didn’t he?
Jackson didn’t left at 7PM yesterday,did he?
Lưu ý cần nắm khi đặt câu hỏi đuôi: Ví dụ Dịch nghĩa Mệnh đề sử dụng từ phủ định như never, rarely, seldom, nobody,
John rarely goes to parties,
John hiếm khi đi dự tiệc phải không? nothing,… does he? -> Câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định. Mệnh đề chính và phần hỏi đuôi phải You gave me the car
Bạn đã đưa chìa khóa xe ô tô cho tôi rồi đúng kh cùng thì, cùng chủ
keys, didn’t you? ngữ. Câu hỏi đuôi ở – She saw a beautiful dress
Cô ấy đã nhìn thấy một chiếc váy đẹp ngày hôm dạng phủ định
yesterday, didn’t she? (ở dạng được rút gọn thành rút gọn) (n’t). – She saw a beautiful dress Nếu không rút gọn
yesterday, did she not? (ở thì phải theo thứ dạng đầy đủ)
tự: Trợ động từ + subject + not? Chủ ngữ là: Anyone, someone, no one, everyone, everybody, anybody, nobody,
Everyone loves to eat bread in
Mọi người đều thích ăn bánh mì vào buổi sáng đ somebody
the morning, don’t they? -> Câu hỏi đuôi chuyển thành “they” Chủ ngữ là: Something, anything, nothing,
Nothing can stop him from everything, that, reaching the finish line,
Không điều gì có thể cản bước anh ấy về đích, đú this isn’t it? -> Câu hỏi đuôi chuyển thành “it” Câu rủ rê
Let’s go to a coffee shop and -> Câu hỏi đuôi
Hãy đến quán cà phê và trò chuyện một chút đượ chuyển thành
chat for a bit, shall we? “shall we” Câu ra lệnh -> Câu hỏi đuôi
Open the door, will you? Mở cửa ra được không? chuyển thành “will you” Câu xin phép Let me help you wash the -> Câu hỏi đuôi
Để tôi giúp bạn rửa bát được không? chuyển thành “may dishes, may I? I” Bài tập vận dụng
Bài 1: Điền which hoặc what thích hợp vào chỗ trống 1.
—– boys can do this exercise? 2.
—– color is your daughter’s hair? 3.
—– do you often do after very lesson? 4.
—– is the best choice for me?
Bài 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống. 1. What is … of his secretary? 2.
What … of clothes does she like? 3. What … to his father? 4. What do you buy followers…?
Bài 3: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ còn thiếu 1.
A. How —– is the final exam? B. Very difficult! 2.
A. How —– does the chair cost? B. About $45 3.
A. How —– does the drama last? B. About 1 hour. 4.
A. How —– going to the cinema? B. I love it! Đáp án:
Bài 4: Thêm whose, is, are để thành câu hỏi và trả lời ( câu đầy đủ ) với từ trong ngoặc. 1. shirt/ this? (Jim’ s) 2. jeans/ they? (my brother’ s) 3. handbag/ that? (hers) 4. boots/ those? (Peter’ s) 5. flowers/ they? (mine) 6. bicycle/ it? (yours) 7. car/ it? (theirs) 8. Picture/ this? (our picture)
1. This dictionary is 250.000 VND. (Quyển từ điển này có giá 250.000 VNĐ)
2. 2. Yes, I do. I think this idea should be implemented soon. (Có. Tôi nghĩ rằng ý
tưởng này nên được triển khai sớm.)
3. It is about 1,500 kilometers. (Khoảng 1,500 ki lô mét.)
4. This dress is so beautiful. (Chiếc váy này rất đẹp.)
5. Due to COVID-19, my father had to stay in Ha Noi last month. (Vì Dịch Covid-
19 mà ba tôi đã phải ở lại Hà Nội trong tháng trước.)
6. I think this building has more than 10 floors. (Tôi nghĩ tòa nhà này có hơn 10 tầng.)
7. 1.…….. did you see earlier today?
I saw James, the new football player. 8. A. Who 9. B. Which 10.C. How
11.2……….. did you do last weekend?
I watched movies and played hockey. 12.A. Who 13.B. What 14.C. Whom
15.3………… will you leave? After the meeting. 16.A. Who 17.B. Whom 18.C. When
19.4…………… is David?
He’s still fine. Thanks for asking. 20.A. Who 21.B. Whom 22.C. How
23.5………….. ball is this? It’s Nick’s. 24.A. Who 25.B. Whose 26.C. Whom
27.6……………. gave you this present? That was my boyfriend, Harry. 28.A. Who 29.B. Whom 30.C. Whose
31.7……………. did he not come? He was busy all day. 32.A. How 33.B. Why 34.C. When
35.8……….. suitcase is mine?
The blue one. The other is Jane’s. 36.A. Who 37.B. Whose 38.C. Which
39.9……….. long did it take to make such a big cake? It took 2 hours. 40.A. What 41.B. When 42.C. How
43.10………… was the weather like on Monday? It was raining a lot. 44.A. How 45.B. When 46.C. What