Chữa đúng sai giải thích
Câu 1: Hệ thống ngân hàng Anh, Thụy Sĩ, Việt Nam có đặc điểm
là tính tập trung cao, thị phần tập trung ở 1 số ngân hàng lớn
ĐÚNG
Anh: HSCB
Thụy Sĩ: UBS, Credit Suisse
VN: NHTM nhà nước, NHTM cổ phần
Câu 2: Hoạt động ngoại bảng không mang lại rủi ro cho NHTM
do không làm thay đổi TS hay nợ của NHTM
SAI
Cam kết/ hợp đồng -> tạo ra nguồn thu cho NHTM
Ko xuất hiện trên TS/NPT => ko làm thay đổi TS hay nợ
Nhưng có xuất hiện rủi ro, rủi ro tiềm ẩn ( trong tương lai, phát
sinh, ảnh hưởng lên hoạt động kinh doanh của NH)
VD NH cam kết bảo lãnh cho KH (DN X)
Ban đầu NH thu được phí bảo lãnh => tăng thu nhập NH
Tương lai DN X ko trả đc nợ => NH đứng ra trả khoản
vay( khoản vay đó vốn dĩ coa thể mang đi đầu tư sinh lời)
Câu 3: Dự phòng rủi ro tín dụng giúp NHTM triệt tiêu RR tín
dụng
SAI
KH ko trả được nợ => Dự phòng: khoản chi phí mà NH trích lập
để dự phòng cho rủi ro tín dụng xảy ra
Nó chỉ giúp phòng ngừa, rủi ro trong tương lai không biết trước
đc, nên ko thể triệt tiêu rủi ro tín dụng
Câu 4: Bất cân xứng thông tin là tình trạng người bán không
biết thông tin về người mua
SAI
Tình trạng: không phải mọi người đều có thông tin giống nhau
Thông tin một bên có được thường ít hơn thông tin
hoàn hảo
Một bên thường không có đầy đủ thông tin về giao
dịch như bên còn lại
Câu 5: Các ngân hàng tại Mỹ chỉ phải tuân thủ các quy định
quản lý riêng biệt của mỗi bang
SAI
Tại Mỹ tồn tại hệ thống quản lý song hành quy định của liên
bang, quy định của bang
Câu 6: VCSH là nguồn vốn có tính ổn định cao nhất và NHTM
không tốn kém chi phí để tạo lập
SAI
Nguồn vốn: Vay -> NPT
Tự bỏ tiền -> VCSH
NV
VCSH tốn cp ko?
Có CP phát hành cổ phiếu, CP tìm kiếm nhà đầu tư, CP huy
động vốn- lợi nhuận của chủ đầu tư
Câu 7: Chức năng trung gian thanh toán góp phần giúp NHTM
thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế
ĐÚNG
Cho vay bằng CK
KH1 gửi 100 vào NH A -> dựu trữ 10, còn 90 cho vay KH2
KH2 CÓ TK tại NH B -> dựu trữ 9, còn 81 cho vay
Cho vay và CK đã giúp từ khoản tiền 100 ban đầu tạo ra
nhiều khoản tiền phía sau -> Tạo ra lượng tiền trong nền kte
Chức năng tạo tiền có được nhờ chức năng trung gian thanh
toán và trung gian tín dụng
Câu 8: Khi cung cấp DV bảo hiểm, các NHTM sẽ trực tiếp thu phí
bảo hiểm định kỳ của người mua bảo hiểm đồng thời có nghĩa
vụ hoàn trả khi xảy ta các sự kiện cụ thể theo các cam kết trong
HD bảo hiểm
SAI
NH chào bán sản phẩm cho KH nhận hoa hồng
Công ty bảo hiểm mới là người chi trả cho hợp đồng bảo hiểm
nếu có sự kiện xảy ra theo đúng hợp đồng bảo hiểm chứ ko phải
NH
Câu 9: Các khoản mục “ Tiền mặt và tiền gửi tại NHNN” trên
BCDKT của NHTM có tính thanh khoản cao và chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng TS của NHTM
SAI
Tính thanh khoản cao: dễ dàng chuyển đổi ra tiền nhanh chóng
và ít chi phí nhất
Tiền mặt và tiền gửi tại NHTM -> CÓ TÍNH THANH KHOẢN CAO
Sinh lời thấp -> NH tính toán để chỉ dự trữ 1 lượng tiền nhất
định để đảm bảo vừa phòng ngừa rủi ro, ko gây lãng phi trong
việc sd vốn
TS là sinh lời
Câu 10: NHTM có thể giảm rủi ro lãi suất bằng việc điều chỉnh ls
thi trường phù hợp với kỳ hạn huy động và cho vay
SAI
Rủi ro lãi suất là biến động ls trên tt tác động lên thu nhập của
NH
Để phòng ngừa NH phải quản trị rủi ro (công cụ phái sinh )
NH ko thể điều chỉnh ls thị trường
Câu 11: Gía trị sổ sách của VCSH của các NHTM tăng liên tục
trong t/g gần đây nhờ giá trị cổ phiếu liên tục tăng trên tt chứng
khoán
SAI
Gía trị của doanh nghiệp tính theo sổ sách kế toán
Gía cổ phiếu của NH – thị giá – giá mua bán ko thể tác động lên
giá trị sổ sách của VCSH
Câu 12: Lãi suất cho vay tiêu dùng đối với KH cá nhân thường
cao hơn ls cho vay phục vụ SXKD đối với KHDN ở cùng kỳ hạn
ĐÚNG
Vì cho vay cá nhân ko có tài sản đảm bảo rủi ro cao hơn
Cho vay SXKD thẩm định pá SXKD, tài sản đảm bảo
Lợi nhuận tỉ lệ thuân với rủi ro
LN cao hơn đối với cho vay tiêu dùng
Câu 13: Cam kết cho vay khác với cho vay thông thường là NH
ko cần thẩm định độ rủi ro của KH khi kí kết hợp đồng cho vay
SAI
Cam kết cho vay là hoạt động ngoại bảng, vẫn tiềm ẩn rủi ro KH
ko trả, trả chậm, sd sai mục đích, khi tương lai NH cho KH vay
nên vẫn cần thu thập thông tin từ KH và thực hiện hoạt động
đánh giá rủi ro để đưa ra quyết định
Câu 15: Hệ thống NH ở Anh có mức độ toàn cầu hóa cao
ĐÚNG
HSBC
Câu 16: Cam kết cho vay là một hoạt động nội bảng của NHTM
SAI
Là hoạt động ngoại bảng
Cam kết cho Kh vay 1 số tiền nhất định
Đem lại thu nhập từ phí, tiềm ẩn rủi ro phát sinh trong tương lai,
vẫn cần theo dõi
Câu 19 Vốn vay các TCTD khác có tính ổn định cao do chủ yếu
là vay dài hạn
SAI
Câu 20: NHTM chọn phương thức huy động vốn bằng cách phát
hành các GTCG khi cần lượng vốn trong time ngắn
GTCG trái phiếu, cổ phiếu
ĐI qua rất nhiều các bước time ngắn ko đảm bảo tùy vào các
GTCG khác nhau có các loại time khác nhau
Đề 2
1, Cách mạng công nghiệp 4,0 đã tạo ra những thay đổi mạnh
mẽ trong đời sống kinh tế xã hội. Theo bạn những tiến bộ của
khoa học công nghệ đã có những ảnh hưởng như thế nào đến
sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại?
Những tiến bộ về kỹ thuật công nghệ đang làm thay đổi cấu trúc,
phương thức hoạt động và cung cấp nhiều dịch vụ hiện đại của hệ thống
ngân hàng, hình thành những sản phẩm dịch vụ tài chính mới, như: M-
POS, Internet banking, Mobile banking, công nghệ thẻ chip, ví điện tử…;
tạo thuận lợi cho người dân trong việc sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện
đại tiết kiệm được chi phí giao dịch. Nền tảng công nghệ để trao đổi
thông tin thực hiện các giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng
hoàn toàn diễn ra trên môi trường mạng internet, giúp khách hàng không
phải tới ngân hàng cũng như ngân hàng không phải gặp trực tiếp khách
hàng để hoàn tất giao dịch.
Mỗi ngân hàng sẽ trở thành ngân hàng trực tiếp, hoạt động của các
chi nhánh phải thay đổi. Khi công nghệ ngày càng tác động trực tiếp đến
mọi hoạt động và nhu cầu sử dụng tiền mặt, tiền giấy và tiền xu sẽ giảm
mạnh, thay vào đó tiền điện tử. Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ mang
lại cơ hội cho việc ứng dụng công nghệ quản trị thông minh trí tuệ thông
minh nhân tạo tự động hóa trong quy trình nghiệp vụ, đẩy nhanh tiến
trình hướng tới hình chuẩn trong tương lai, trong đó hoạt động
thanh toán không dùng tiền mặt. Bên cạnh đó, công nghệ số gắn với
cách mạng công nghiệp 4.0 đã tạo nền tảng sở hạ tầng quan trọng
trong chuyển đổi tài sản, từ sử dụng nhân viên ngân hàng truyền thống
sang gia tăng sử dụng trí thông minh nhân tạo, nhận dạng số trở thành
sở nhận dạng bản được bảo mật thông qua các yếu tố sinh
trắc học như giọng nói hay dấu vân tay.
Cuộc cách mạng này không chỉ giúp chuyển dịch kênh phân phối sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng truyền thống từ các chi nhánh, quầy giao dịch,
ATM vật sang các kênh số hóa, giúp tương tác khách hàng nhiều
hiệu quả hơn còn khả năng thay đổi hình kinh doanh, quy
trình nghiệp vụ, cấu trúc sản phẩm, dịch vụ theo hướng số hóa, giúp các
ngân hàng từng bước trở thành ngân hàng số, cung cấp tiện ích, trải
nghiệm mới mẻ đem lại lợi ích thiết thực cho khách hàng, việc áp
dụng công nghệ còn giúp ngân hàng đơn giản hoá các quy trình, thủ tục,
giấy tờ. Nếu như trước đây dùng quy trình giấy tờ truyền thống, thể
mất vài tuần, nhưng ứng dụng công nghệ số, việc trao đổi thảo luận tức
thời tốt hơn, công việc luân chuyển tốt hơn, giảm khâu thủ tục giấy tờ,
đồng thời tính minh bạch cũng đem lại hiệu quả cao hơn. Đồng thời sử
dụng các kênh phân phối, tiếp cận người dùng trên nền tảng số, các
điểm ơng tác với khách hàng qua ứng dụng điện thoại thông minh,
mạng hội… ứng dụng các công nghệ số trong cải thiện hiệu quả
vận hành hệ thống nội bộ, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, các ngân hàng
có thể nâng cao khả năng quản trị quan hệ khách hàng, giúp ngân hàng
hiểu biết sâu sắc hơn về thói quen, sở thích khách hàng để cung ứng
sản phẩm, dịch vụ phù hợp, hỗ trợ quản lý danh mục rủi ro.
Những tiến bộ từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 bàn đạp giúp các
ngân hàng trong nước phát triển cạnh tranh với các ngân hàng tiên
tiến trong khu vực và trên thế giới trong điều kiện nắm bắt, thích nghi
thay đổi kịp thời đối với xu thế công nghệ mới.
2, Cam kết cho vay là gì? Cam kết cho vay có thể mang lại
những lợi ích đối với ngân hàng, khách hàng và những bên liên
quan?
Cam kết cho vay là dịch vụ trong đó ngân hàng cam kết cho
vay một số tiền nhất định cho khách hàng theo những điều
khoản được chỉ định trước
Đặc điểm:
Thường cung ứng cho KH là doanh nghiệp
Gía trị cam kết cho vay lớn
KH có thể sử dụng 1 phần hoặc không sử dụng
Khi kí hợp đồng NH chưa phải giải ngân ngay
-Lợi ích của cam kết cho vay với NH
Tạo ra nguồn thu cho NH: phí cam kết, phí sử dụng, phí
dịch vụ, yêu cầu về bù đắp số dư bù
Giúp mở rộng mối quan hệ với KH, tăng khả năng huy
động các loại tiền gửi
Tạo điều kiện cho NH đa dạng hóa các hđ kinh doanh, từ
đó tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho NH
-Lợi ích của cam kết cho vay đối với KH
Doanh nghiệp không cần phải thế chấp tài sản hay
không cần đối ứng
Uy tín của doanh nghiệp sẽ được tăng lên trong các
giao dịch với bên đối tác
Qúa trình thực hiện thủ tục tốn chi phí thấp đơn giản
và nhanh chóng. Từ đó giúp DN thực hiện dự án của
mình vừa tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc
Giup đối tác của KH giảm chi phí đánh giá về năng lực
của KH
VCụ thể đối với những doanh nghiệp thiếu điều kiện kinh doanh thì lúc này
doanh nghiệp không cần phải thế chấp tài sản hay không cần đối ứng
có thể nhận được sự trợ giúp của ngân hàng trong vấn đề này;
Bên cạnh đó, cam kết tín dụng không phải thông báo cho vay của
ngân hàng đây sự thỏa thuận, hỗ trợ của ngân hàng dành cho
khách hàng của mình cụ thể các doanh nghiệp khi đáp ứng các điều
kiện do ngân hàng đặt ra. cam kết tín dụng không hề giá trị
chuyển nhượng.
Hoạt động cấp cam kết tín dụng với những thủ tục khá đơn giản, không
cần quá nhiều thời gian công sức, chi phí rất thấp và nhanh chóng.
Từ đó giúp cho các doanh nghiệp vừa có thể thực hiện được dự án của
mình vừa tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc.
Như vậy chúng ta thể thấy hoạt động sử dụng cấp cam kết tín dụng đối
với nhu cầu thực tế là vô cùng quan trọng trong nền kinh tế hội nhập nhưng
phải chịu nhiều ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Đây chính những
điều kiện hỗ trợ cho doanh nghiệp có thểhội được tham dự gói thầu
theo quy định, đồng thời còn giúp cho bản thân mỗi doanh nghiệp hay nhà
nước lựa chọn được những nhà thầu tiềm năng, phù hợp với nhu cầu lựa
chọn nhà thầu.

Preview text:

Chữa đúng sai giải thích
Câu 1: Hệ thống ngân hàng Anh, Thụy Sĩ, Việt Nam có đặc điểm
là tính tập trung cao, thị phần tập trung ở 1 số ngân hàng lớn ĐÚNG Anh: HSCB Thụy Sĩ: UBS, Credit Suisse
VN: NHTM nhà nước, NHTM cổ phần
Câu 2: Hoạt động ngoại bảng không mang lại rủi ro cho NHTM
do không làm thay đổi TS hay nợ của NHTM SAI
Cam kết/ hợp đồng -> tạo ra nguồn thu cho NHTM
Ko xuất hiện trên TS/NPT => ko làm thay đổi TS hay nợ
Nhưng có xuất hiện rủi ro, rủi ro tiềm ẩn ( trong tương lai, phát
sinh, ảnh hưởng lên hoạt động kinh doanh của NH)
VD NH cam kết bảo lãnh cho KH (DN X)
Ban đầu NH thu được phí bảo lãnh => tăng thu nhập NH
Tương lai DN X ko trả đc nợ => NH đứng ra trả khoản
vay( khoản vay đó vốn dĩ coa thể mang đi đầu tư sinh lời)
Câu 3: Dự phòng rủi ro tín dụng giúp NHTM triệt tiêu RR tín dụng SAI
KH ko trả được nợ => Dự phòng: khoản chi phí mà NH trích lập
để dự phòng cho rủi ro tín dụng xảy ra
Nó chỉ giúp phòng ngừa, rủi ro trong tương lai không biết trước
đc, nên ko thể triệt tiêu rủi ro tín dụng
Câu 4: Bất cân xứng thông tin là tình trạng người bán không
biết thông tin về người mua SAI
Tình trạng: không phải mọi người đều có thông tin giống nhau
Thông tin một bên có được thường ít hơn thông tin hoàn hảo
Một bên thường không có đầy đủ thông tin về giao dịch như bên còn lại
Câu 5: Các ngân hàng tại Mỹ chỉ phải tuân thủ các quy định
quản lý riêng biệt của mỗi bang SAI
Tại Mỹ tồn tại hệ thống quản lý song hành quy định của liên bang, quy định của bang
Câu 6: VCSH là nguồn vốn có tính ổn định cao nhất và NHTM
không tốn kém chi phí để tạo lập SAI Nguồn vốn: Vay -> NPT Tự bỏ tiền -> VCSH NV VCSH tốn cp ko?
Có CP phát hành cổ phiếu, CP tìm kiếm nhà đầu tư, CP huy
động vốn- lợi nhuận của chủ đầu tư
Câu 7: Chức năng trung gian thanh toán góp phần giúp NHTM
thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế ĐÚNG Cho vay bằng CK
KH1 gửi 100 vào NH A -> dựu trữ 10, còn 90 cho vay KH2
KH2 CÓ TK tại NH B -> dựu trữ 9, còn 81 cho vay
Cho vay và CK đã giúp từ khoản tiền 100 ban đầu tạo ra
nhiều khoản tiền phía sau -> Tạo ra lượng tiền trong nền kte
Chức năng tạo tiền có được nhờ chức năng trung gian thanh
toán và trung gian tín dụng
Câu 8: Khi cung cấp DV bảo hiểm, các NHTM sẽ trực tiếp thu phí
bảo hiểm định kỳ của người mua bảo hiểm đồng thời có nghĩa
vụ hoàn trả khi xảy ta các sự kiện cụ thể theo các cam kết trong HD bảo hiểm SAI
NH chào bán sản phẩm cho KH nhận hoa hồng
Công ty bảo hiểm mới là người chi trả cho hợp đồng bảo hiểm
nếu có sự kiện xảy ra theo đúng hợp đồng bảo hiểm chứ ko phải NH
Câu 9: Các khoản mục “ Tiền mặt và tiền gửi tại NHNN” trên
BCDKT của NHTM có tính thanh khoản cao và chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng TS của NHTM SAI
Tính thanh khoản cao: dễ dàng chuyển đổi ra tiền nhanh chóng và ít chi phí nhất
Tiền mặt và tiền gửi tại NHTM -> CÓ TÍNH THANH KHOẢN CAO
Sinh lời thấp -> NH tính toán để chỉ dự trữ 1 lượng tiền nhất
định để đảm bảo vừa phòng ngừa rủi ro, ko gây lãng phi trong việc sd vốn TS là sinh lời
Câu 10: NHTM có thể giảm rủi ro lãi suất bằng việc điều chỉnh ls
thi trường phù hợp với kỳ hạn huy động và cho vay SAI
Rủi ro lãi suất là biến động ls trên tt tác động lên thu nhập của NH
Để phòng ngừa NH phải quản trị rủi ro (công cụ phái sinh )
NH ko thể điều chỉnh ls thị trường
Câu 11: Gía trị sổ sách của VCSH của các NHTM tăng liên tục
trong t/g gần đây nhờ giá trị cổ phiếu liên tục tăng trên tt chứng khoán SAI
Gía trị của doanh nghiệp tính theo sổ sách kế toán
Gía cổ phiếu của NH – thị giá – giá mua bán ko thể tác động lên
giá trị sổ sách của VCSH
Câu 12: Lãi suất cho vay tiêu dùng đối với KH cá nhân thường
cao hơn ls cho vay phục vụ SXKD đối với KHDN ở cùng kỳ hạn ĐÚNG
Vì cho vay cá nhân ko có tài sản đảm bảo rủi ro cao hơn
Cho vay SXKD thẩm định pá SXKD, tài sản đảm bảo
Lợi nhuận tỉ lệ thuân với rủi ro
LN cao hơn đối với cho vay tiêu dùng
Câu 13: Cam kết cho vay khác với cho vay thông thường là NH
ko cần thẩm định độ rủi ro của KH khi kí kết hợp đồng cho vay SAI
Cam kết cho vay là hoạt động ngoại bảng, vẫn tiềm ẩn rủi ro KH
ko trả, trả chậm, sd sai mục đích, khi tương lai NH cho KH vay
nên vẫn cần thu thập thông tin từ KH và thực hiện hoạt động
đánh giá rủi ro để đưa ra quyết định
Câu 15: Hệ thống NH ở Anh có mức độ toàn cầu hóa cao ĐÚNG HSBC
Câu 16: Cam kết cho vay là một hoạt động nội bảng của NHTM SAI
Là hoạt động ngoại bảng
Cam kết cho Kh vay 1 số tiền nhất định
Đem lại thu nhập từ phí, tiềm ẩn rủi ro phát sinh trong tương lai, vẫn cần theo dõi
Câu 19 Vốn vay các TCTD khác có tính ổn định cao do chủ yếu là vay dài hạn SAI
Câu 20: NHTM chọn phương thức huy động vốn bằng cách phát
hành các GTCG khi cần lượng vốn trong time ngắn
GTCG trái phiếu, cổ phiếu
ĐI qua rất nhiều các bước time ngắn ko đảm bảo tùy vào các
GTCG khác nhau có các loại time khác nhau Đề 2
1, Cách mạng công nghiệp 4,0 đã tạo ra những thay đổi mạnh
mẽ trong đời sống kinh tế xã hội. Theo bạn những tiến bộ của
khoa học công nghệ đã có những ảnh hưởng như thế nào đến
sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại?
Những tiến bộ về kỹ thuật công nghệ đang làm thay đổi cấu trúc,
phương thức hoạt động và cung cấp nhiều dịch vụ hiện đại của hệ thống
ngân hàng, hình thành những sản phẩm dịch vụ tài chính mới, như: M-
POS, Internet banking, Mobile banking, công nghệ thẻ chip, ví điện tử…;
tạo thuận lợi cho người dân trong việc sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện
đại và tiết kiệm được chi phí giao dịch. Nền tảng công nghệ để trao đổi
thông tin và thực hiện các giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng
hoàn toàn diễn ra trên môi trường mạng internet, giúp khách hàng không
phải tới ngân hàng cũng như ngân hàng không phải gặp trực tiếp khách
hàng để hoàn tất giao dịch.
Mỗi ngân hàng sẽ trở thành ngân hàng trực tiếp, và hoạt động của các
chi nhánh phải thay đổi. Khi công nghệ ngày càng tác động trực tiếp đến
mọi hoạt động và nhu cầu sử dụng tiền mặt, tiền giấy và tiền xu sẽ giảm
mạnh, thay vào đó là tiền điện tử. Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ mang
lại cơ hội cho việc ứng dụng công nghệ quản trị thông minh trí tuệ thông
minh nhân tạo và tự động hóa trong quy trình nghiệp vụ, đẩy nhanh tiến
trình hướng tới mô hình chuẩn trong tương lai, trong đó có hoạt động
thanh toán không dùng tiền mặt. Bên cạnh đó, công nghệ số gắn với
cách mạng công nghiệp 4.0 đã tạo nền tảng cơ sở hạ tầng quan trọng
trong chuyển đổi tài sản, từ sử dụng nhân viên ngân hàng truyền thống
sang gia tăng sử dụng trí thông minh nhân tạo, nhận dạng số trở thành
cơ sở nhận dạng cơ bản và được bảo mật thông qua các yếu tố sinh
trắc học như giọng nói hay dấu vân tay.
Cuộc cách mạng này không chỉ giúp chuyển dịch kênh phân phối sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng truyền thống từ các chi nhánh, quầy giao dịch,
ATM vật lý sang các kênh số hóa, giúp tương tác khách hàng nhiều và
hiệu quả hơn mà còn có khả năng thay đổi mô hình kinh doanh, quy
trình nghiệp vụ, cấu trúc sản phẩm, dịch vụ theo hướng số hóa, giúp các
ngân hàng từng bước trở thành ngân hàng số, cung cấp tiện ích, trải
nghiệm mới mẻ và đem lại lợi ích thiết thực cho khách hàng, việc áp
dụng công nghệ còn giúp ngân hàng đơn giản hoá các quy trình, thủ tục,
giấy tờ. Nếu như trước đây dùng quy trình giấy tờ truyền thống, có thể
mất vài tuần, nhưng ứng dụng công nghệ số, việc trao đổi thảo luận tức
thời tốt hơn, công việc luân chuyển tốt hơn, giảm khâu thủ tục giấy tờ,
đồng thời tính minh bạch cũng đem lại hiệu quả cao hơn. Đồng thời sử
dụng các kênh phân phối, tiếp cận người dùng trên nền tảng số, các
điểm tương tác với khách hàng qua ứng dụng điện thoại thông minh,
mạng xã hội… và ứng dụng các công nghệ số trong cải thiện hiệu quả
vận hành hệ thống nội bộ, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, các ngân hàng
có thể nâng cao khả năng quản trị quan hệ khách hàng, giúp ngân hàng
hiểu biết sâu sắc hơn về thói quen, sở thích khách hàng để cung ứng
sản phẩm, dịch vụ phù hợp, hỗ trợ quản lý danh mục rủi ro.
Những tiến bộ từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là bàn đạp giúp các
ngân hàng trong nước phát triển và cạnh tranh với các ngân hàng tiên
tiến trong khu vực và trên thế giới trong điều kiện nắm bắt, thích nghi và
thay đổi kịp thời đối với xu thế công nghệ mới.
2, Cam kết cho vay là gì? Cam kết cho vay có thể mang lại
những lợi ích đối với ngân hàng, khách hàng và những bên liên quan?
Cam kết cho vay là dịch vụ trong đó ngân hàng cam kết cho
vay một số tiền nhất định cho khách hàng theo những điều
khoản được chỉ định trước Đặc điểm:
Thường cung ứng cho KH là doanh nghiệp
Gía trị cam kết cho vay lớn
KH có thể sử dụng 1 phần hoặc không sử dụng
Khi kí hợp đồng NH chưa phải giải ngân ngay
-Lợi ích của cam kết cho vay với NH
Tạo ra nguồn thu cho NH: phí cam kết, phí sử dụng, phí
dịch vụ, yêu cầu về bù đắp số dư bù
Giúp mở rộng mối quan hệ với KH, tăng khả năng huy
động các loại tiền gửi
Tạo điều kiện cho NH đa dạng hóa các hđ kinh doanh, từ
đó tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho NH
-Lợi ích của cam kết cho vay đối với KH
Doanh nghiệp không cần phải thế chấp tài sản hay không cần đối ứng
Uy tín của doanh nghiệp sẽ được tăng lên trong các
giao dịch với bên đối tác
Qúa trình thực hiện thủ tục tốn chi phí thấp đơn giản
và nhanh chóng. Từ đó giúp DN thực hiện dự án của
mình vừa tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc
Giup đối tác của KH giảm chi phí đánh giá về năng lực của KH
VCụ thể đối với những doanh nghiệp thiếu điều kiện kinh doanh thì lúc này
doanh nghiệp không cần phải thế chấp tài sản hay không cần đối ứng mà
có thể nhận được sự trợ giúp của ngân hàng trong vấn đề này;
Bên cạnh đó, cam kết tín dụng không phải là thông báo cho vay của
ngân hàng mà đây là sự thỏa thuận, hỗ trợ của ngân hàng dành cho
khách hàng của mình cụ thể là các doanh nghiệp khi đáp ứng các điều
kiện do ngân hàng đặt ra. Và cam kết tín dụng không hề có giá trị chuyển nhượng.
Hoạt động cấp cam kết tín dụng với những thủ tục khá đơn giản, không
cần quá nhiều thời gian và công sức, chi phí rất thấp và nhanh chóng.
Từ đó giúp cho các doanh nghiệp vừa có thể thực hiện được dự án của
mình vừa tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc.
Như vậy chúng ta có thể thấy hoạt động sử dụng cấp cam kết tín dụng đối
với nhu cầu thực tế là vô cùng quan trọng trong nền kinh tế hội nhập nhưng
phải chịu nhiều ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Đây chính là những
điều kiện hỗ trợ cho doanh nghiệp có thể có cơ hội được tham dự gói thầu
theo quy định, đồng thời còn giúp cho bản thân mỗi doanh nghiệp hay nhà
nước lựa chọn được những nhà thầu tiềm năng, phù hợp với nhu cầu lựa chọn nhà thầu. 