




Preview text:
Câu 57. Quyền chủ thể trong nội dung quan hệ pháp luật là gì? Trinh bày
nội dung của quyền chủ thể và lấy ví dụ minh hoạ?
- Quyền chủ thể là cách xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được tiến
hành. Nói cách khác quyền chủ thể là khả năng của chủ thể xử sự theo
cách thức nhất định mà pháp luật cho phép.
- Nội dung: là khả năng tự xử sự theo những cách thức mà pháp luật cho
phép, là khả năng yêu cầu các chủ thể bên kia phải thực hiện những hành
vi nào đó để đáp ứng việc thực hiện quyền của mình hoặc yêu cầu chủ thể
bên kia chấm dứt những hành vi nhất định nếu hành vi đó cản trở việc
thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Ví dụ: Nhạc sĩ có quyền yếu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền tác giả của mình
Câu 59. Phân biệt quan hệ pháp luật và quan hệ xã hội ? Lấy ví dụ minh hoạ?
- QHPL: là quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên chủ
thể tham gia quan hệ có các quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước
quy định hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện.
VD: Quan hệ giáo dục và đào tạo giữa sinh viên A và Học viện Ngân hàng
- QHXH: quan hệ do các quy phạm xã hội khác điều chỉnh, trong đó các
chủ thể tham gia quan hệ có quyền và nghĩa vụ được quy định trong
phong tục, tập quán, đạo đức, luật tục, tín điều tôn giáo hoặc quy phạm tổ chức phi nhà nước,…
VD: quan hệ sếp với nhân viên
Câu 65. Tại sao nói áp dụng pháp luật mang tính sáng tạo?
ADPL là một hình thức thực hiện PL trong đó nhà nước thông qua các cơ
quan nhà nước hoặc cán bộ, công chức, có thẩm quyền. ADPL mang tính
sáng tạo vì thực tiễn đa dạng, phức tạp đòi hỏi phải linh hoạt vận dụng
quy định. Khi PL chưa hoàn thiện, người áp dụng cần tìm cách giải quyết
hợp lý mà vẫn dúng nguyên tắc.
Câu 66. Hãy trình bày các giai đoạn của quá trình áp dụng pháp luật? Cho ví dụ minh hoạ?
1. Xác định đặc trưng pháp lý, tầm quan trọng và những tình tiết cụ thể
của sự việc cần giải quyết.
2. Lựa chọn quy phạm pháp luật thích hợp để áp dụng và làm sáng tỏ nội
dung tư tưởng của quy phạm đó.
3. Soạn thảo và ban hành quyết định áp dụng pháp luật.
Câu 79. Nêu sự khác nhau giữa phương pháp điều chỉnh của ngành Luật
dân sự và phương pháp điều chỉnh của ngành Luật hình sự? Nguyên nhân
nào dẫn đến sự khác biệt đó?
- Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật dân sự: trên cơ sở bình đẳng,
độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm
- Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật hình sự: quyền uy
- Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt: do đối tượng điều chỉnh:
+ LDS là quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản phát sinh trong giao lưu dân sự
+ LHS là các quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước và người phạm tội
khi người này thực hiện hành vi mà nhà nước quy định là tội phạm
Câu 85.Tại sao phương pháp điều chỉnh của ngành Luật dân sự có đặc
điểm là luôn đảm bảo quyền bình đẳng, tự thoả thuận của các chủ thể tham gia vào QHPLDS.
Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật dân sự có đặc điểm là luôn đảm
bảo quyền bình đẳng và tự thỏa thuận của các chủ thể vì đây là ngành
luật điều chỉnh các quan hệ tài sản và nhân thân dựa trên nguyên tắc tự
do, tự nguyện và bình đẳng về mặt pháp lý. Các chủ thể tham gia vào
quan hệ pháp luật dân sự đều có địa vị pháp lý ngang nhau, không ai có
quyền áp đặt ý chí lên người khác. Nhà nước chỉ can thiệp khi các thỏa
thuận vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội. Đặc điểm này
nhằm tôn trọng ý chí cá nhân, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên và
tạo điều kiện cho các quan hệ dân sự phát triển lành mạnh, ổn định.
Văn bản quy phạm pháp
Văn bản áp dụng pháp luật luật Khái niệm
Văn bản quy phạm pháp luật là
Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản có
văn bản chứa đựng các quy tắc
chứa quy phạm pháp luật, được
xử sự cá biệt, do cơ quan, cá ban hành
nhân có thẩm quyền ban hành,
theo đúng thẩm quyền, hình thức, được áp dụng một lần trong đời
trình tự, thủ tục quy định của
sống và bảo đảm thực hiện bằng
Pháp luật (Điều 2 Luật Ban hành
sự cưỡng chế Nhà nước. văn bản quy phạm pháp luật năm 2015). Đặc điểm
+ Chứa quy phạm pháp luật
+ Chứa quy tắc xử sự đặc biệt
+ Áp dụng nhiều lần đối với nhiều
+ Áp dụng một lần đối với một tổ
chủ thể trên phạm vi cả nước
chức cá nhân là đối tượng tác
hoặc đơn vị hành chính nhất định động của văn
+ Được nhà nước đảm bảo thực
bản,Nội dung của văn bản áp hiện
dụng pháp luật chỉ rõ cụ thể cá nhân nào, tổ chức
nào phải thực hiện hành vi gì.
+ Đảm bảo tính hợp pháp (tuân
thủ đúng các van bản quy phạm pháp luật), phù
hợp với thực tế (đảm bảo việc thi hành)
+ Mang tính cưỡng chế nhà nước cao. Thẩm quyền ban hành
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Các văn bản này được ban hành
ban hành quy định tại chương II
bởi cơ quan, cá nhân có thẩm
Luật xây dựng văn bản quy phạm quyền ban hành, nhưng thường pháp luật 2015.
là cá nhân ban hành nhiều hơn. Hình thức, tên
15 hình thức quy định tại điều 4
Chưa được pháp điển hóa tập
Luật ban hành VBQPPL 2015 (Hiến trung về tên gọi và hình thức
pháp, Bộ luật, Luật,….)
thể hiệnthường được thể hiện
dưới hình thức: Quyết định, bản án, lệnh,… Phạm vi áp
dụng Áp dụng là đối với tất cả các đối
Chỉ có hiệu lực đối với một hoặc
tượng thuộc phạm vi điều chỉnh
một số đối tượng được xác định
trong phạm vi cả nước hoặc đơn đích danh trong văn bản
vị hành chính nhất định. Thời gian có hiệu lực
Thời gian có hiệu lực lâu dài, theo Thời gian có hiệu lực ngắn,
mức độ ổn định của phạm vi và theo vụ việc đối tương điều chỉnh
Cơ sở ban hành Dựa trên Hiến pháp, Luật và các
Thường dựa vào ít nhất một văn
văn bản quy phạm pháp luật của
bản quy phạm pháp luật hoặc
chủ thể có thẩm quyền ban hành
dựa vào văn bản áp dụng pháp
cấp trên. Văn bản quy phạm pháp luật của chủ thể có thẩm quyền.
luật là nguồn của luật
Văn bản áp dụng pháp luật hiện
tại không là nguồn của luật Trình tự ban
hành Được ban hành theo đúng trình tự
Không có trình tự luật định.
thủ tục luật định tại Luật xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật. Luật dân sự Luật hình sự
Đối tượng điều chỉnh Các quan hệ giữa các Các quan hệ xã hội
chủ thể với nhau về tài phát sinh giữa nhà
sản và nhân thân được nước và người phạm hình thành trên cơ sở
tội khi người này thực
bình đẳng, tự do ý chí, hiện hành vi mà nhà
độc lập về tài sản và nước coi là tội phạm tự chịu trách nhiệm Mục tiêu chính Bảo vệ quyền lợi và
Bảo vệ trật tự xã hội, nghĩa vụ của các bên xử lý tội phạm và
trong các quan hệ dân phòng ngừa tội phạm. sự. Chủ thể tham gia Cá nhân, pháp nhân, Cá nhân thực hiện tranh chấp tổ chức tham gia với tư
Hòa giải, trọng tài, và kiện tụng tại tòa án. hành vi phạm tội và Điều tra, truy tố, xét
cách ngang bằng nhau Nhà nước (cơ quan truy tố, xét xử) Cơ chế giải quyết xử và áp dụng hình phạt. Tính cưỡng chế Không có tính cưỡng Có tính cưỡng chế cao, chế, chủ yếu dựa vào nhà nước can thiệp sự tự nguyện của các trực tiếp vào hành vi bên phạm tội. Tính trừng phạt Không áp dụng hình Tập trung vào việc phạt, chủ yếu bồi giáo dục cụ thể. trừng phạt và áp dụng Có mục tiêu giáo dục thường thiệt hại và
các hình phạt đối với khôi phục quyền lợi. hành vi phạm tội. Tính giáo dục Không có mục tiêu
và cải tạo người phạm tội.