











Preview text:
Văn bản quy phạm ph
luật Văn bản áp dụn áp g pháp luật Khái niệm
Văn bản quy phạm pháp luật là
Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản có
văn bản chứa đựng các quy tắc
chứa quy phạm pháp luật, được
xử sự cá biệt, do cơ quan, cá ban hành
nhân có thẩm quyền ban hành,
theo đúng thẩm quyền, hình thức, được áp dụng một lần trong đời
trình tự, thủ tục quy định của
sống và bảo đảm thực hiện bằng
Pháp luật (Điều 2 Luật Ban hành
sự cưỡng chế Nhà nước. văn bản quy phạm pháp luật năm 2015). Đặc điểm
+ Chứa quy phạm pháp luật
+ Chứa quy tắc xử sự đặc biệt
+ Áp dụng nhiều lần đối với nhiều
+ Áp dụng một lần đối với một tổ
chủ thể trên phạm vi cả nước
chức cá nhân là đối tượng tác
hoặc đơn vị hành chính nhất định động của văn
+ Được nhà nước đảm bảo thực
bản,Nội dung của văn bản áp hiện
dụng pháp luật chỉ rõ cụ thể cá nhân nào, tổ chức
nào phải thực hiện hành vi gì.
+ Đảm bảo tính hợp pháp (tuân
thủ đúng các van bản quy phạm pháp luật), phù
hợp với thực tế (đảm bảo việc thi hành)
+ Mang tính cưỡng chế nhà nước cao. Thẩm quyền ban hành
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Các văn bản này được ban hành
ban hành quy định tại chương II
bởi cơ quan, cá nhân có thẩm
Luật xây dựng văn bản quy phạm quyền ban hành, nhưng thường pháp luật 2015.
là cá nhân ban hành nhiều hơn. Hình thức, tên
15 hình thức quy định tại điều 4
Chưa được pháp điển hóa tập
Luật ban hành VBQPPL 2015 (Hiến trung về tên gọi và hình thức
pháp, Bộ luật, Luật,….)
thể hiệnthường được thể hiện
dưới hình thức: Quyết định, bản án, lệnh,… Phạm vi áp
dụng Áp dụng là đối với tất cả các đối
Chỉ có hiệu lực đối với một hoặc
tượng thuộc phạm vi điều chỉnh
một số đối tượng được xác định
trong phạm vi cả nước hoặc đơn đích danh trong văn bản
vị hành chính nhất định. Thời gian có hiệu lực
Thời gian có hiệu lực lâu dài, theo Thời gian có hiệu lực ngắn,
mức độ ổn định của phạm vi và theo vụ việc đối tương điều chỉnh
Cơ sở ban hành Dựa trên Hiến pháp, Luật và các
Thường dựa vào ít nhất một văn
văn bản quy phạm pháp luật của
bản quy phạm pháp luật hoặc
chủ thể có thẩm quyền ban hành
dựa vào văn bản áp dụng pháp
cấp trên. Văn bản quy phạm pháp luật của chủ thể có thẩm quyền.
luật là nguồn của luật
Văn bản áp dụng pháp luật hiện
tại không là nguồn của luật Trình tự ban
hành Được ban hành theo đúng trình tự
Không có trình tự luật định.
thủ tục luật định tại Luật xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật. Luật dân sự Luật hình sự
Đối tượng điều chỉnh Các quan hệ giữa các Các quan hệ xã hội
chủ thể với nhau về tài phát sinh giữa nhà
sản và nhân thân được nước và người phạm hình thành trên cơ sở
tội khi người này thực
bình đẳng, tự do ý chí, hiện hành vi mà nhà
độc lập về tài sản và nước coi là tội phạm tự chịu trách nhiệm Mục tiêu chính Bảo vệ quyền lợi và
Bảo vệ trật tự xã hội, nghĩa vụ của các bên xử lý tội phạm và
trong các quan hệ dân phòng ngừa tội phạm. sự. Chủ thể tham gia Cá nhân, pháp nhân, Cá nhân thực hiện
tổ chức tham gia với tư hành vi phạm tội và
cách ngang bằng nhau Nhà nước (cơ quan truy tố, xét xử) Cơ chế giải quyết tranh chấp
Hòa giải, trọng tài, và kiện tụng tại tòa án. Điều tra, truy tố, xét xử và áp dụng hình phạt. Tính cưỡng chế Không có tính cưỡng Có tính cưỡng chế cao, chế, chủ yếu dựa vào nhà nước can thiệp sự tự nguyện của các trực tiếp vào hành vi bên phạm tội. Tính trừng phạt Không áp dụng hình Tập trung vào việc phạt, chủ yếu bồi trừng phạt và áp dụng thường thiệt hại và
các hình phạt đối với khôi phục quyền lợi. hành vi phạm tội. Tính giáo dục Không có mục tiêu giáo dục cụ thể. Có mục tiêu giáo dục
và cải tạo người phạm tội. Hình thức lỗi
Đặc điểm nhận thức Đặc điểm ý chí Ví dụ minh họa Lỗi cố ý trực Nhận thức rõ hành vi Mong muốn hậu
A có mâu thuẫn với B, nên A tiếp
nguy hiểm và thấy trước quả xảy ra
dùng dao đâm B với mục đích hậu quả có thể xảy ra giết B. Lỗi cố ý gián Nhận thức rõ hành vi Không mong
A đốt rừng để lấy đất canh tiếp
nguy hiểm và thấy trước muốn nhưng có ý
tác, biết có thể gây cháy lan hậu quả có thể xảy ra thức để mặc cho
sang nhà dân nhưng vẫn thực hậu quả xảy ra hiện. Lỗi vô ý vì
Nhận thức được hành vi Không mong
A lái xe với tốc độ cao trong quá tự tin
có thể gây hậu quả nguy
muốn hậu quả xảy khu dân cư, tin rằng mình có
hiểm nhưng tin rằng hậu ra
thể kiểm soát được, nhưng quả sẽ không xảy ra
gây tai nạn cho người đi bộ. Lỗi vô ý do Không nhận thức được Không mong
A để quên nến đang cháy cẩu thả hành vi có thể gây hậu
muốn hậu quả xảy trong phòng, dẫn đến cháy quả nguy hiểm, mặc dù ra nhà hàng xóm. phải nhận thức được
1. Trách nhiệm pháp lý là gì? Trình bày về các loại trách nhiệm
pháp lý và nêu điểm khác nhau giữa chúng?
Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa Nhà nước
(thông qua nhà chức trách, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) và chủ thể vi phạm pháp luật.
Trách nhiệm hình sự: Áp dụng đối với hành vi phạm tội, có tính chất
nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự.
Trách nhiệm hành chính: Áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính,
không đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nhưng vẫn xâm phạm trật tự, an toàn xã hội.
Trách nhiệm dân sự: Liên quan đến các hành vi vi phạm nghĩa vụ dân
sự, gây thiệt hại về tài sản hoặc quyền lợi hợp pháp của người khác, được
quy định trong Bộ luật Dân sự.
Trách nhiệm kỷ luật: Áp dụng trong phạm vi nội bộ của cơ quan, tổ chức
đối với cán bộ, công chức, viên chức hoặc người lao động vi phạm quy
định, nội quy, quy chế làm việc. Tiêu chí Trách nhiệm hình sự Trách nhiệm hành chính Trách nhiệm dân sự Trách nhiệm kỷ luật Căn Hành vi phạm Hành vi vi
Hành vi vi phạm Hành vi vi cứ tội theo quy phạm hành
nghĩa vụ dân sự, phạm quy áp định của Bộ
chính theo quy gây thiệt hại về định, nội quy,
dụng luật Hình sự
định của pháp tài sản hoặc quy chế luật hành quyền lợi hợp trong cơ chính
pháp của người quan, tổ chức khác Chủ
Cá nhân, pháp Cá nhân, tổ Cá nhân, tổ Cán bộ, công thể
nhân có hành chức vi phạm chức gây thiệt chức, viên áp vi phạm tội hành chính hại hoặc vi chức, người dụng phạm nghĩa vụ lao động dân sự trong cơ quan, tổ chức
Hình Phạt tù, cải Cảnh cáo,
Bồi thường thiệt Khiển trách, thức tạo không
phạt tiền, tước hại, khôi phục cảnh cáo, hạ
xử lý giam giữ, án
quyền sử dụng tình trạng ban bậc lương, treo, tử hình, giấy phép, đầu, thực hiện cách chức,
phạt tiền, cấm đình chỉ hoạt nghĩa vụ dân sự buộc thôi đảm nhiệm động... việc... chức vụ... Cơ Tòa án nhân Cơ quan hành Tòa án nhân Cơ quan, tổ quan dân, Viện chính nhà dân, trọng tài chức, đơn vị
xử lý kiểm sát nhân nước có thẩm thương mại, các nơi người lao dân
quyền (UBND, bên liên quan động làm công an, thỏa thuận giải việc thanh tra...) quyết Mục đích Trừng phạt, Răn đe, giáo Bảo vệ quyền Giáo dục,
cải tạo, răn đe dục, đảm bảo và lợi ích hợp duy trì kỷ và phòng trật tự, an pháp của các luật, nâng
ngừa tội phạm toàn xã hội bên, khôi phục cao hiệu quả
thiệt hại đã gây làm việc ra trong cơ quan, tổ chức
2. Tội phạm là gì? Phân biệt tội phạm với các dạng vi phạm pháp luật khác<?
- Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội ,có lỗi ,xâm phạm đến các
quan hệ xã hội được pháp luật Hình sự bảo vệ(trái pháp luật hình sự) và phải chịu hình phạt.
- Điểm giống nhau giữa tội phạm và vi phạm pháp luật
Thứ nhất: Đều được thể hiện bằng hành vi dưới hình thức hành động hoặc không hành động.
Thứ hai: Đều xâm phạm những quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ.
Thứ ba: Đều có yêu tố lỗi, tức là tội phạm hay hành vi vi phạm pháp luật
khác đều được thực hiện do cố ý hoặc vô ý.
Thứ tư: Người thực hiện hành vi là người có năng lực hành vi, tức là có khả
năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình và tự mình có thể lựa chọn
hành vi theo hướng có lợi hoặc không có lợi cho xã hội.
- Điểm khác nhau giữa tội phạm và vi phạm pháp luật
3. Hình phạt là gì<? Hãy chỉ ra những khác biệt cơ bản giữa hình
phạt và các loại trách nhiệm pháp lý khác<?
- Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được
quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người
hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền,
lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.
- Hình phạt là chế tài nghiêm khắc nhất, thuộc trách nhiệm hình sự, áp
dụng cho người thực hiện hành vi cấu thành tội phạm – những hành vi có
mức độ nguy hiểm cao cho xã hội. Khác với hình phạt, các loại trách
nhiệm pháp lý khác như hành chính, dân sự và kỷ luật áp dụng cho những
hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức tội phạm hoặc mang tính
chất dân sự, nội bộ. Hình phạt do tòa án hình sự áp dụng và có thể để lại
án tích, trong khi các trách nhiệm khác do cơ quan hành chính, tòa án dân
sự hoặc tổ chức áp dụng và thường không để lại án tích. Mục đích của hình
phạt là trừng trị, cải tạo và răn đe tội phạm, còn các trách nhiệm khác
thiên về giáo dục, bồi thường thiệt hại hoặc đảm bảo kỷ luật trong tổ chức.
4. Phân biệt quyền con người và quyền công dân<? Hiến pháp Việt Nam
quy định quyền con người và quyền công dân như thế nào<? Giống nhau
- Đều là quyền cơ bản: Cả quyền con người và quyền công dân đều được Hiến
pháp 2013 công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm thực hiện.
- Mang tính pháp lý: Được quy định trong các văn bản pháp luật, là cơ sở để xác
định và bảo vệ quyền lợi của cá nhân.
- Mục đích chung: Hướng đến việc bảo vệ phẩm giá, tự do và lợi ích hợp pháp của con người trong xã hội. Khác nhau Tiêu chí Quyền con người Quyền công dân Khái niệm
Là những quyền tự nhiên, vốn có của
Là những quyền được nhà nước công
con người, tồn tại từ khi sinh ra cho đến nhận và áp dụng cho công dân của
khi chết đi, không phụ thuộc vào quốc
mình, thường gắn liền với quốc tịch và tịch hay nơi cư trú.
các điều kiện pháp lý cụ thể. Chủ thể áp
Tất cả mọi người, không phân biệt quốc Chỉ áp dụng cho những người có quốc dụng
tịch, dân tộc, giới tính, tôn giáo... tịch của quốc gia đó. Phạm vi áp
Mang tính toàn cầu, được thừa nhận và
Chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ dụng
bảo vệ bởi cộng đồng quốc tế.
và pháp luật của quốc gia cụ thể.
Tính chất pháp Mang tính phổ quát, bất khả xâm phạm
Có thể được hưởng hoặc bị hạn chế, lý
và không thể bị tước bỏ.
tước bỏ theo quy định của pháp luật quốc gia. Nội dung cụ
Bao gồm các quyền cơ bản như quyền
Bao gồm các quyền như quyền bầu cử, thể
sống, quyền tự do, quyền bình đẳng,
quyền ứng cử, quyền khiếu nại, tố cáo,
quyền được bảo vệ khỏi tra tấn, quyền
quyền tham gia quản lý nhà nước và xã tự do ngôn luận... hội...
5.Phân biệt chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa. Ví dụ minh họa.
- Hình thức chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa là hai dạng cơ bản của
hình thức chính thể. Hình thức chính thể là cách thức lập ra các cơ quan tối cao
của nhà nước và xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước đó với nhau. Giống nhau:
- Về cơ bản, các tàn tích của chế độ phong kiến đã bị xóa bỏ.
- Đều là hình thức cai trị tiến bộ hơn chế độ quân chủ.
- Nghị viện là cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước do nhân dân bầu ra theo
nhiệm kì nhất định. Nghị viện có quyền ban hành Hiến pháp và luật.
- Đều là hình thức cộng hòa dân chủ, tức là quyền tham gia bầu cử để lập ra cơ
quan quyền lực nhà nước về mặt pháp lí được quy định thuộc về nhân dân. Khác nhau Đặc điểm Hình thức chính thể Hình thức chính thể quân cộng hòa chủ Định nghĩa
Là chính thể mà toàn bộ Là chính thể mà quyền hoặc một phần quyền
lực tối cao của nhà nước
lực tối cao của nhà nước được trao cho một hoặc được trao cho một cá một số cơ quan theo nhân (vua, quốc vương,
phương thức chủ yếu là …) theo phương thức bầu cử chủyếu là cha truyền con nối. Chủ thể
Chủ thể nắm giữ quyền
Chủ thể nắm giữ quyền lực
lực tối cao của nhà nước tối cao của nhà nước là là một cá nhân (vua,
một cơ quan (Quốc hội của hoàng đế, quốc Việt Nam) hoặc vương...).
một số cơ quan (Nghị viện,
Tổng thống và Tòa án tối cao ở Mỹ). Trình tự thành lập
Phương thức trao quyền Phương thức trao quyền lực tối cao cho nhà vua
lực cho cơ quan quyền lực chủ yếu là cha truyền
tối cao là bằng bầu cử (ở
con nối, ngoài ra, có thể Việt Nam) hoặc chủ yếu
bằng chỉ định, suy tôn, bằng bầu cử (ở Mỹ). tự xưng, được phong vương, bầu cử hoặc tiếm quyền.. Thời hạn suốt đời và có thể chỉ trong một thời gian truyền
nhất định (theo nhiệm kỳ) ngôi cho đời sau.
và không thể truyền lại chức vụ cho đời sau. Quyền hạn của nhân
dân Nhân dân không được Nhân dân được tham gia tham gia vào việc lựa
bầu cử và ứng cử vào cơ
chọn nhà vua cũng như quan quyền lực tối cao của
giám sát hoạt động của nhà nước cũng như nhà vua.
giám sát hoạt động của cơ quan này. Phân loại Chính thể quân chủ gồm các dạng: quân chủ
Chính thể cộng hòa gồm hai dạng: cộng hòa quý chuyên chế và quân
tộc và cộng hòa dân chủ. chủ hạn chế . - Cộng hòa dân chủ - chính thể quân chủ +Cộng hòa chủ nô hạn chế + cộng hòa phong kiến ba biến dạng là quân +cộng hòa tư sản chủ + cộng hòa xã hội chủ
đại diện đẳng cấp, quân nghĩa. chủ nhị hợp (nhị nguyên) và quân chủ đại nghị (nghị viện). Ví dụ
Hiện nay trên thế giới có Hiện nay có 5 quốc gia có khoảng 33 quốc gia
chính thể cộng hoà xã hội
theo hình thức chính thể chủ nghĩa là Việt Nam,
quân chủ đại nghị (nghị Trung Quốc, Cộng viện), ví dụ như Anh, hoà dân chủ nhân dân Thụy Điển, Nhật Bản,
Triều Tiên, Cu Ba và Lào.
Tây Ban Nha, Bỉ, Hà Lan, Một số nước theo hình Đan Mạch,… Hình thức
thức chính thể cộng hòa chính thể quân chủ
có thể kể đến như: Pháp,
chuyên chế còn tồn tại Nga, Hàn Quốc, Singapore, ở một số nước như
Phần Lan, Bồ Đào Nha, Ai Oman, Quata, Ả Rập Xê Len, Hòa Kỳ, Út, Bruney.
… Có thể nói chính thể
cộng hòa là chính thể phổ
biến nhất trên thế giới hiện nay.
6. Khái niệm chức năng nhà nước? Sự khác biệt giữa chức năng và
nhiệm vụ của nhà nước?Mối quan hệ giữa chức năng và nhiệm vụ của nhà nước?
Khái niệm: Là những phương diện hoạt động chủ yếu, thể hiện bản chất,
vai trò và mục tiêu của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển. Sự khác biệt: Tiêu chí
Chức năng của Nhà nước
Nhiệm vụ của Nhà nước Tính chất
Tổng quát, ổn định, lâu dài
Cụ thể, linh hoạt, có thể thay đổi theo từng giai đoạn Mục tiêu
Thể hiện bản chất và vai trò của
Đạt được các mục tiêu cụ thể trong từng Nhà nước thời kỳ Phạm vi
Rộng, bao trùm nhiều lĩnh vực
Hẹp hơn, tập trung vào từng công việc cụ thể Mối quan
Là cơ sở để xác định nhiệm vụ
Là phương tiện để thực hiện chức năng hệ
Giữa chức năng và nhiệm vụ của nhà nước vừa có sự thống nhất, vừa có
sự khác biệt, đồng thời có mối liên hệ mật thiết với nhau.
+ Chức năng nhà nước được hình thành một cách khách quan dưới tác
động của nhiệm vụnhà nước.
+ Chức năng nhà nước bị quy định bởi nhiệm vụ nhà nước
+Nhiệm vụ chính là sự cụ thể hóa chức năng nhà nước - là phương hướng
hoạt động của nhà nước trong từng giai đoạn, trên từng lĩnh vực nhất định.
+Sự thay đổi nhiệm vụ của nhà nước xuất phát từ sự chuyển biến của thực tại xã hội.
+Trên từng giai đoạn phát triển cụ thể nhiệm vụ thay đổi thì có thể dẫn
đến chức năng nhà nước thay đổi
.+Sự thay đổi chức năng, nhiệm vụ của nhà nước phụ thuộc vào nhận thức con người
7. Phân biệt quyền lực xã hội và quyền lực nhà nước Tiêu chí Quyền lực xã hội
Quyền lực nhà nước Chủ thể Các tổ chức, nhóm, cá
Nhà nước (thông qua bộ máy
của quyền nhân trong xã hội như tôn
nhà nước: Quốc hội, Chính lực
giáo, gia đình, dòng họ,
phủ, Tòa án, lực lượng vũ cộng đồng… trang…)
Lợi ích mà Lợi ích chung hoặc riêng
Lợi ích chung của toàn xã hội,
quyền lực của một cộng đồng, nhóm của quốc gia và dân tộc bảo vệ
xã hội hoặc cá nhân cụ thể Cơ chế Dựa vào uy tín, truyền
Dựa vào pháp luật và công cụ đảm bảo
thống, chuẩn mực xã hội
cưỡng chế hợp pháp như thực hiện
hoặc niềm tin của cộng
công an, tòa án, quân đội đồng