Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản áp dụng pháp luật
Khái niệm Văn bản quy phạm pháp luật là
văn bản có
chứa quy phạm pháp luật, được
ban hành
theo đúng thẩm quyền, hình thức,
trình tự, thủ tục quy định của
Pháp luật (Điều 2 Luật Ban hành
văn bản quy phạm
pháp luật năm 2015).
Văn bản áp dụng pháp luật là
văn bản chứa đựng các quy tắc
xử sự cá biệt, do cơ quan, cá
nhân có thẩm quyền ban hành,
được áp dụng một lần trong đời
sống và bảo đảm thực hiện bằng
sự cưỡng chế Nhà nước.
Đặc điểm + Chứa quy phạm pháp luật
+ Áp dụng nhiều lần đối với nhiều
chủ thể trên phạm vi cả nước
hoặc đơn vị hành chính nhất định
+ Được nhà nước đảm bảo thực
hiện
+ Chứa quy tắc xử sự đặc biệt
+ Áp dụng một lần đối với một tổ
chức cá nhân là đối tượng tác
động của văn
bản,Nội dung của văn bản áp
dụng pháp luật chỉ rõ cụ thể cá
nhân nào, tổ chức
nào phải thực hiện hành vi gì.
+ Đảm bảo tính hợp pháp (tuân
thủ đúng các van bản quy phạm
pháp luật), phù
hợp với thực tế (đảm bảo việc thi
hành)
+ Mang tính cưỡng chế nhà
nước cao.
Thẩm quyền ban hành Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành quy định tại chương II
Luật xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật 2015.
Các văn bản này được ban hành
bởi cơ quan, cá nhân có thẩm
quyền ban hành, nhưng thường
là cá nhân ban hành nhiều hơn.
Hình thức, tên 15 hình thức quy định tại điều 4
Luật ban hành VBQPPL 2015 (Hiến
pháp, Bộ luật, Luật,….)
Chưa được pháp điển hóa tập
trung về tên gọi và hình thức
thể hiệnthường được thể hiện
dưới hình thức: Quyết định, bản
án, lệnh,…
Phạm vi áp dụng Áp dụng là đối với tất cả các đối
tượng thuộc phạm vi điều chỉnh
trong phạm vi cả nước hoặc đơn
vị hành chính nhất định.
Chỉ có hiệu lực đối với một hoặc
một số đối tượng được xác định
đích danh trong văn bản
Thời gian có hiệu lực Thời gian có hiệu lực lâu dài, theo
mức độ ổn định của phạm vi và
đối tương điều chỉnh
Thời gian có hiệu lực ngắn,
theo vụ việc
Cơ sở ban hành Dựa trên Hiến pháp, Luật và các
văn bản quy phạm pháp luật của
chủ thể có thẩm quyền ban hành
cấp trên. Văn bản quy phạm pháp
luật là nguồn của luật
Thường dựa vào ít nhất một văn
bản quy phạm pháp luật hoặc
dựa vào văn bản áp dụng pháp
luật của chủ thể có thẩm quyền.
Văn bản áp dụng pháp luật hiện
tại không là nguồn của luật
Trình tự ban hành Được ban hành theo đúng trình tự
thủ tục luật định tại Luật xây
dựng văn bản quy phạm pháp
luật.
Không có trình tự luật định.
Luật dân sự Luật hình sự
Đối tượng điều chỉnh Các quan hệ giữa các
chủ thể với nhau về tài
sản và nhân thân được
hình thành trên cơ sở
bình đẳng, tự do ý chí,
độc lập về tài sản và
tự chịu trách nhiệm
Các quan hệ xã hội
phát sinh giữa nhà
nước và người phạm
tội khi người này thực
hiện hành vi mà nhà
nước coi là tội phạm
Mục tiêu chính Bảo vệ quyền lợi và
nghĩa vụ của các bên
trong các quan hệ dân
sự.
Bảo vệ trật tự xã hội,
xử lý tội phạm và
phòng ngừa tội phạm.
Chủ thể tham gia Cá nhân, pháp nhân,
tổ chức tham gia với tư
cách ngang bằng nhau
Cá nhân thực hiện
hành vi phạm tội và
Nhà nước (cơ quan
truy tố, xét xử)
Cơ chế giải quyết tranh chấp Hòa giải, trọng tài, và kiện tụng tại tòa án. Điều tra, truy tố, xét
xử và áp dụng hình
phạt.
Tính cưỡng chế Không có tính cưỡng
chế, chủ yếu dựa vào
sự tự nguyện của các
bên
Có tính cưỡng chế cao,
nhà nước can thiệp
trực tiếp vào hành vi
phạm tội.
Tính trừng phạt Không áp dụng hình
phạt, chủ yếu bồi
thường thiệt hại và
khôi phục quyền lợi.
Tập trung vào việc
trừng phạt và áp dụng
các hình phạt đối với
hành vi phạm tội.
Tính giáo dục Không có mục tiêu giáo dục cụ thể. Có mục tiêu giáo dục
và cải tạo người phạm
tội.
Hình thức lỗi Đặc điểm nhận thức Đặc điểm ý chí Ví dụ minh họa
Lỗi cố ý trực
tiếp
Nhận thức rõ hành vi
nguy hiểm và thấy trước
hậu quả có thể xảy ra
Mong muốn hậu
quả xảy ra
A có mâu thuẫn với B, nên A
dùng dao đâm B với mục đích
giết B.
Lỗi cố ý gián
tiếp
Nhận thức rõ hành vi
nguy hiểm và thấy trước
hậu quả có thể xảy ra
Không mong
muốn nhưng có ý
thức để mặc cho
hậu quả xảy ra
A đốt rừng để lấy đất canh
tác, biết có thể gây cháy lan
sang nhà dân nhưng vẫn thực
hiện.
Lỗi vô ý vì
quá tự tin
Nhận thức được hành vi
có thể gây hậu quả nguy
hiểm nhưng tin rằng hậu
quả sẽ không xảy ra
Không mong
muốn hậu quả xảy
ra
A lái xe với tốc độ cao trong
khu dân cư, tin rằng mình có
thể kiểm soát được, nhưng
gây tai nạn cho người đi bộ.
Lỗi vô ý do
cẩu thả
Không nhận thức được
hành vi có thể gây hậu
quả nguy hiểm, mặc dù
phải nhận thức được
Không mong
muốn hậu quả xảy
ra
A để quên nến đang cháy
trong phòng, dẫn đến cháy
nhà hàng xóm.
1. Trách nhiệm pháp lý là gì? Trình bày về các loại trách nhiệm
pháp lý và nêu điểm khác nhau giữa chúng?
Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa Nhà nước
(thông qua nhà chức trách, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) và chủ thể
vi phạm pháp luật.
Trách nhiệm hình sự: Áp dụng đối với hành vi phạm tội, có tính chất
nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự.
Trách nhiệm hành chính: Áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính,
không đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nhưng vẫn xâm phạm trật
tự, an toàn xã hội.
Trách nhiệm dân sự: Liên quan đến các hành vi vi phạm nghĩa vụ dân
sự, gây thiệt hại về tài sản hoặc quyền lợi hợp pháp của người khác, được
quy định trong Bộ luật Dân sự.
Trách nhiệm kỷ luật: Áp dụng trong phạm vi nội bộ của cơ quan, tổ chức
đối với cán bộ, công chức, viên chức hoặc người lao động vi phạm quy
định, nội quy, quy chế làm việc.
Tiêu chí Trách nhiệm hình sự Trách nhiệm hành chính Trách nhiệm dân sự Trách
nhiệm kỷ
luật
Căn
cứ
áp
dụng
Hành vi phạm
tội theo quy
định của Bộ
luật Hình sự
Hành vi vi
phạm hành
chính theo quy
định của pháp
luật hành
chính
Hành vi vi phạm
nghĩa vụ dân sự,
gây thiệt hại về
tài sản hoặc
quyền lợi hợp
pháp của người
khác
Hành vi vi
phạm quy
định, nội quy,
quy chế
trong cơ
quan, tổ chức
Chủ
thể
áp
dụng
Cá nhân, pháp
nhân có hành
vi phạm tội
Cá nhân, tổ
chức vi phạm
hành chính
Cá nhân, tổ
chức gây thiệt
hại hoặc vi
phạm nghĩa vụ
dân sự
Cán bộ, công
chức, viên
chức, người
lao động
trong cơ
quan, tổ chức
Hình
thức
xử lý
Phạt tù, cải
tạo không
giam giữ, án
treo, tử hình,
phạt tiền, cấm
đảm nhiệm
chức vụ...
Cảnh cáo,
phạt tiền, tước
quyền sử dụng
giấy phép,
đình chỉ hoạt
động...
Bồi thường thiệt
hại, khôi phục
tình trạng ban
đầu, thực hiện
nghĩa vụ dân sự
Khiển trách,
cảnh cáo, hạ
bậc lương,
cách chức,
buộc thôi
việc...
quan
xử lý
Tòa án nhân
dân, Viện
kiểm sát nhân
dân
Cơ quan hành
chính nhà
nước có thẩm
quyền (UBND,
công an,
Tòa án nhân
dân, trọng tài
thương mại, các
bên liên quan
thỏa thuận giải
Cơ quan, tổ
chức, đơn vị
nơi người lao
động làm
việc
thanh tra...) quyết
Mục
đích Trừng phạt,
cải tạo, răn đe
và phòng
ngừa tội phạm
Răn đe, giáo
dục, đảm bảo
trật tự, an
toàn xã hội
Bảo vệ quyền
và lợi ích hợp
pháp của các
bên, khôi phục
thiệt hại đã gây
ra
Giáo dục,
duy trì kỷ
luật, nâng
cao hiệu quả
làm việc
trong cơ
quan, tổ chức
2. Tội phạm là gì? Phân biệt tội phạm với các dạng vi phạm pháp
luật khác<?
- Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội ,có lỗi ,xâm phạm đến các
quan hệ xã hội được pháp luật Hình sự bảo vệ(trái pháp luật hình sự) và
phải chịu hình phạt.
- Điểm giống nhau giữa tội phạm và vi phạm pháp luật
Thứ nhất: Đều được thể hiện bằng hành vi dưới hình thức hành động hoặc
không hành động.
Thứ hai: Đều xâm phạm những quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và
bảo vệ.
Thứ ba: Đều có yêu tố lỗi, tức là tội phạm hay hành vi vi phạm pháp luật
khác đều được thực hiện do cố ý hoặc vô ý.
Thứ tư: Người thực hiện hành vi là người có năng lực hành vi, tức là có khả
năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình và tự mình có thể lựa chọn
hành vi theo hướng có lợi hoặc không có lợi cho xã hội.
- Điểm khác nhau giữa tội phạm và vi phạm pháp luật
3. Hình phạt là gì<? Hãy chỉ ra những khác biệt cơ bản giữa hình
phạt và các loại trách nhiệm pháp lý khác<?
- Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được
quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người
hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền,
lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.
- Hình phạt là chế tài nghiêm khắc nhất, thuộc trách nhiệm hình sự, áp
dụng cho người thực hiện hành vi cấu thành tội phạm – những hành vi có
mức độ nguy hiểm cao cho xã hội. Khác với hình phạt, các loại trách
nhiệm pháp lý khác như hành chính, dân sự và kỷ luật áp dụng cho những
hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức tội phạm hoặc mang tính
chất dân sự, nội bộ. Hình phạt do tòa án hình sự áp dụng và có thể để lại
án tích, trong khi các trách nhiệm khác do cơ quan hành chính, tòa án dân
sự hoặc tổ chức áp dụng và thường không để lại án tích. Mục đích của hình
phạt là trừng trị, cải tạo và răn đe tội phạm, còn các trách nhiệm khác
thiên về giáo dục, bồi thường thiệt hại hoặc đảm bảo kỷ luật trong tổ
chức.
4. Phân biệt quyền con người và quyền công dân<? Hiến pháp Việt Nam
quy định quyền con người và quyền công dân như thế nào<?
Giống nhau
- Đều là quyền cơ bản: Cả quyền con người và quyền công dân đều được Hiến
pháp 2013 công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm thực hiện.
- Mang tính pháp lý: Được quy định trong các văn bản pháp luật, là cơ sở để xác
định và bảo vệ quyền lợi của cá nhân.
- Mục đích chung: Hướng đến việc bảo vệ phẩm giá, tự do và lợi ích hợp pháp của
con người trong xã hội.
Khác nhau
Tiêu chí Quyền con người Quyền công dân
Khái niệm Là những quyền tự nhiên, vốn có của
con người, tồn tại từ khi sinh ra cho đến
khi chết đi, không phụ thuộc vào quốc
tịch hay nơi cư trú.
Là những quyền được nhà nước công
nhận và áp dụng cho công dân của
mình, thường gắn liền với quốc tịch và
các điều kiện pháp lý cụ thể.
Chủ thể áp
dụng
Tất cả mọi người, không phân biệt quốc
tịch, dân tộc, giới tính, tôn giáo...
Chỉ áp dụng cho những người có quốc
tịch của quốc gia đó.
Phạm vi áp
dụng
Mang tính toàn cầu, được thừa nhận và
bảo vệ bởi cộng đồng quốc tế.
Chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ
và pháp luật của quốc gia cụ thể.
Tính chất pháp
Mang tính phổ quát, bất khả xâm phạm
và không thể bị tước bỏ.
Có thể được hưởng hoặc bị hạn chế,
tước bỏ theo quy định của pháp luật
quốc gia.
Nội dung cụ
thể
Bao gồm các quyền cơ bản như quyền
sống, quyền tự do, quyền bình đẳng,
quyền được bảo vệ khỏi tra tấn, quyền
tự do ngôn luận...
Bao gồm các quyền như quyền bầu cử,
quyền ứng cử, quyền khiếu nại, tố cáo,
quyền tham gia quản lý nhà nước và xã
hội...
5.Phân biệt chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa. Ví dụ minh họa.
- Hình thức chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa là hai dạng cơ bản của
hình thức chính thể. Hình thức chính thể là cách thức lập ra các cơ quan tối cao
của nhà nước và xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước đó với nhau.
Giống nhau:
- Về cơ bản, các tàn tích của chế độ phong kiến đã bị xóa bỏ.
- Đều là hình thức cai trị tiến bộ hơn chế độ quân chủ.
- Nghị viện là cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước do nhân dân bầu ra theo
nhiệm kì nhất định. Nghị viện có quyền ban hành Hiến pháp và luật.
- Đều là hình thức cộng hòa dân chủ, tức là quyền tham gia bầu cử để lập ra cơ
quan quyền lực nhà nước về mặt pháp lí được quy định thuộc về nhân dân.
Khác nhau
Đặc điểm Hình thức chính thể
quân
chủ
Hình thức chính thể
cộng hòa
Định nghĩa Là chính thể mà toàn bộ
hoặc một phần quyền
lực tối cao của nhà nước
được trao cho một cá
nhân (vua, quốc vương,
…) theo phương thức
chủyếu là cha truyền
con nối.
Là chính thể mà quyền
lực tối cao của nhà nước
được trao cho một hoặc
một số cơ quan theo
phương thức chủ yếu là
bầu cử
Chủ thể Chủ thể nắm giữ quyền
lực tối cao của nhà nước
là một cá nhân (vua,
hoàng đế, quốc
vương...).
Chủ thể nắm giữ quyền lực
tối cao của nhà nước là
một cơ quan (Quốc hội của
Việt Nam) hoặc
một số cơ quan (Nghị viện,
Tổng thống và Tòa án tối
cao ở Mỹ).
Trình tự thành lập Phương thức trao quyền
lực tối cao cho nhà vua
chủ yếu là cha truyền
con nối, ngoài ra, có thể
bằng chỉ định, suy tôn,
tự xưng, được phong
vương, bầu cử hoặc
tiếm quyền..
Phương thức trao quyền
lực cho cơ quan quyền lực
tối cao là bằng bầu cử (ở
Việt Nam) hoặc chủ yếu
bằng bầu cử (ở Mỹ).
Thời hạn suốt đời và có thể
truyền
ngôi cho đời sau.
chỉ trong một thời gian
nhất định (theo nhiệm kỳ)
và không thể truyền lại
chức vụ cho đời sau.
Quyền hạn của nhân dân Nhân dân không được
tham gia vào việc lựa
chọn nhà vua cũng như
giám sát hoạt động của
nhà vua.
Nhân dân được tham gia
bầu cử và ứng cử vào cơ
quan quyền lực tối cao của
nhà nước cũng như
giám sát hoạt động của cơ
quan này.
Phân loại Chính thể quân chủ gồmcác dạng: quân chủ Chính thể cộng hòa gồm
hai dạng: cộng hòa quý
chuyên chế và quân
chủ hạn chế .
- chính thể quân chủ
hạn chế
ba biến dạng là quân
chủ
đại diện đẳng cấp, quân
chủ nhị hợp (nhị
nguyên)
và quân chủ đại nghị
(nghị viện).
tộc và cộng hòa dân chủ.
- Cộng hòa dân chủ
+Cộng hòa chủ nô
+ cộng hòa phong kiến
+cộng hòa tư sản
+ cộng hòa xã hội chủ
nghĩa.
Ví dụ Hiện nay trên thế giới có
khoảng 33 quốc gia
theo hình thức chính thể
quân chủ đại nghị (nghị
viện), ví dụ như Anh,
Thụy Điển, Nhật Bản,
Tây Ban Nha, Bỉ, Hà Lan,
Đan Mạch,… Hình thức
chính thể quân chủ
chuyên chế còn tồn tại
ở một số nước như
Oman, Quata, Ả Rập Xê
Út, Bruney.
Hiện nay có 5 quốc gia có
chính thể cộng hoà xã hội
chủ nghĩa là Việt Nam,
Trung Quốc, Cộng
hoà dân chủ nhân dân
Triều Tiên, Cu Ba và Lào.
Một số nước theo hình
thức chính thể cộng hòa
có thể kể đến như: Pháp,
Nga, Hàn Quốc, Singapore,
Phần Lan, Bồ Đào Nha, Ai
Len, Hòa Kỳ,
… Có thể nói chính thể
cộng hòa là chính thể phổ
biến nhất trên thế giới
hiện nay.
6. Khái niệm chức năng nhà nước? Sự khác biệt giữa chức năng và
nhiệm vụ của nhà nước?Mối quan hệ giữa chức năng và nhiệm vụ
của nhà nước?
Khái niệm: Là những phương diện hoạt động chủ yếu, thể hiện bản chất,
vai trò và mục tiêu của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển.
Sự khác biệt:
Tiêu chí Chức năng của Nhà nước Nhiệm vụ của Nhà nước
Tính chất Tổng quát, ổn định, lâu dài Cụ thể, linh hoạt, có thể thay đổi theo
từng giai đoạn
Mục tiêu Thể hiện bản chất và vai trò của
Nhà nước
Đạt được các mục tiêu cụ thể trong từng
thời kỳ
Phạm vi Rộng, bao trùm nhiều lĩnh vực Hẹp hơn, tập trung vào từng công việc cụ
thể
Mối quan
hệ
Là cơ sở để xác định nhiệm vụ Là phương tiện để thực hiện chức năng
Giữa chức năng và nhiệm vụ của nhà nước vừa có sự thống nhất, vừa có
sự khác biệt, đồng thời có mối liên hệ mật thiết với nhau.
+ Chức năng nhà nước được hình thành một cách khách quan dưới tác
động của nhiệm vụnhà nước.
+ Chức năng nhà nước bị quy định bởi nhiệm vụ nhà nước
+Nhiệm vụ chính là sự cụ thể hóa chức năng nhà nước - là phương hướng
hoạt động của nhà nước trong từng giai đoạn, trên từng lĩnh vực nhất định.
+Sự thay đổi nhiệm vụ của nhà nước xuất phát từ sự chuyển biến của
thực tại xã hội.
+Trên từng giai đoạn phát triển cụ thể nhiệm vụ thay đổi thì có thể dẫn
đến chức năng nhà nước thay đổi
.+Sự thay đổi chức năng, nhiệm vụ của nhà nước phụ thuộc vào nhận thức
con người
7. Phân biệt quyền lực xã hội và quyền lực nhà nước
Tiêu chí Quyền lực xã hội Quyền lực nhà nước
Chủ thể
của quyền
lực
Các tổ chức, nhóm, cá
nhân trong xã hội như tôn
giáo, gia đình, dòng họ,
cộng đồng…
Nhà nước (thông qua bộ máy
nhà nước: Quốc hội, Chính
phủ, Tòa án, lực lượng vũ
trang…)
Lợi ích mà
quyền lực
bảo vệ
Lợi ích chung hoặc riêng
của một cộng đồng, nhóm
xã hội hoặc cá nhân cụ thể
Lợi ích chung của toàn xã hội,
của quốc gia và dân tộc
Cơ chế
đảm bảo
thực hiện
Dựa vào uy tín, truyền
thống, chuẩn mực xã hội
hoặc niềm tin của cộng
đồng
Dựa vào pháp luật và công cụ
cưỡng chế hợp pháp như
công an, tòa án, quân đội

Preview text:

Văn bản quy phạm ph
luật Văn bản áp dụn áp g pháp luật Khái niệm
Văn bản quy phạm pháp luật là
Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản có
văn bản chứa đựng các quy tắc
chứa quy phạm pháp luật, được
xử sự cá biệt, do cơ quan, cá ban hành
nhân có thẩm quyền ban hành,
theo đúng thẩm quyền, hình thức, được áp dụng một lần trong đời
trình tự, thủ tục quy định của
sống và bảo đảm thực hiện bằng
Pháp luật (Điều 2 Luật Ban hành
sự cưỡng chế Nhà nước. văn bản quy phạm pháp luật năm 2015). Đặc điểm
+ Chứa quy phạm pháp luật
+ Chứa quy tắc xử sự đặc biệt
+ Áp dụng nhiều lần đối với nhiều
+ Áp dụng một lần đối với một tổ
chủ thể trên phạm vi cả nước
chức cá nhân là đối tượng tác
hoặc đơn vị hành chính nhất định động của văn
+ Được nhà nước đảm bảo thực
bản,Nội dung của văn bản áp hiện
dụng pháp luật chỉ rõ cụ thể cá nhân nào, tổ chức
nào phải thực hiện hành vi gì.
+ Đảm bảo tính hợp pháp (tuân
thủ đúng các van bản quy phạm pháp luật), phù
hợp với thực tế (đảm bảo việc thi hành)
+ Mang tính cưỡng chế nhà nước cao. Thẩm quyền ban hành
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Các văn bản này được ban hành
ban hành quy định tại chương II
bởi cơ quan, cá nhân có thẩm
Luật xây dựng văn bản quy phạm quyền ban hành, nhưng thường pháp luật 2015.
là cá nhân ban hành nhiều hơn. Hình thức, tên
15 hình thức quy định tại điều 4
Chưa được pháp điển hóa tập
Luật ban hành VBQPPL 2015 (Hiến trung về tên gọi và hình thức
pháp, Bộ luật, Luật,….)
thể hiệnthường được thể hiện
dưới hình thức: Quyết định, bản án, lệnh,… Phạm vi áp
dụng Áp dụng là đối với tất cả các đối
Chỉ có hiệu lực đối với một hoặc
tượng thuộc phạm vi điều chỉnh
một số đối tượng được xác định
trong phạm vi cả nước hoặc đơn đích danh trong văn bản
vị hành chính nhất định. Thời gian có hiệu lực
Thời gian có hiệu lực lâu dài, theo Thời gian có hiệu lực ngắn,
mức độ ổn định của phạm vi và theo vụ việc đối tương điều chỉnh
Cơ sở ban hành Dựa trên Hiến pháp, Luật và các
Thường dựa vào ít nhất một văn
văn bản quy phạm pháp luật của
bản quy phạm pháp luật hoặc
chủ thể có thẩm quyền ban hành
dựa vào văn bản áp dụng pháp
cấp trên. Văn bản quy phạm pháp luật của chủ thể có thẩm quyền.
luật là nguồn của luật
Văn bản áp dụng pháp luật hiện
tại không là nguồn của luật Trình tự ban
hành Được ban hành theo đúng trình tự
Không có trình tự luật định.
thủ tục luật định tại Luật xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật. Luật dân sự Luật hình sự
Đối tượng điều chỉnh Các quan hệ giữa các Các quan hệ xã hội
chủ thể với nhau về tài phát sinh giữa nhà
sản và nhân thân được nước và người phạm hình thành trên cơ sở
tội khi người này thực
bình đẳng, tự do ý chí, hiện hành vi mà nhà
độc lập về tài sản và nước coi là tội phạm tự chịu trách nhiệm Mục tiêu chính Bảo vệ quyền lợi và
Bảo vệ trật tự xã hội, nghĩa vụ của các bên xử lý tội phạm và
trong các quan hệ dân phòng ngừa tội phạm. sự. Chủ thể tham gia Cá nhân, pháp nhân, Cá nhân thực hiện
tổ chức tham gia với tư hành vi phạm tội và
cách ngang bằng nhau Nhà nước (cơ quan truy tố, xét xử) Cơ chế giải quyết tranh chấp
Hòa giải, trọng tài, và kiện tụng tại tòa án. Điều tra, truy tố, xét xử và áp dụng hình phạt. Tính cưỡng chế Không có tính cưỡng Có tính cưỡng chế cao, chế, chủ yếu dựa vào nhà nước can thiệp sự tự nguyện của các trực tiếp vào hành vi bên phạm tội. Tính trừng phạt Không áp dụng hình Tập trung vào việc phạt, chủ yếu bồi trừng phạt và áp dụng thường thiệt hại và
các hình phạt đối với khôi phục quyền lợi. hành vi phạm tội. Tính giáo dục Không có mục tiêu giáo dục cụ thể. Có mục tiêu giáo dục
và cải tạo người phạm tội. Hình thức lỗi
Đặc điểm nhận thức Đặc điểm ý chí Ví dụ minh họa Lỗi cố ý trực Nhận thức rõ hành vi Mong muốn hậu
A có mâu thuẫn với B, nên A tiếp
nguy hiểm và thấy trước quả xảy ra
dùng dao đâm B với mục đích hậu quả có thể xảy ra giết B. Lỗi cố ý gián Nhận thức rõ hành vi Không mong
A đốt rừng để lấy đất canh tiếp
nguy hiểm và thấy trước muốn nhưng có ý
tác, biết có thể gây cháy lan hậu quả có thể xảy ra thức để mặc cho
sang nhà dân nhưng vẫn thực hậu quả xảy ra hiện. Lỗi vô ý vì
Nhận thức được hành vi Không mong
A lái xe với tốc độ cao trong quá tự tin
có thể gây hậu quả nguy
muốn hậu quả xảy khu dân cư, tin rằng mình có
hiểm nhưng tin rằng hậu ra
thể kiểm soát được, nhưng quả sẽ không xảy ra
gây tai nạn cho người đi bộ. Lỗi vô ý do Không nhận thức được Không mong
A để quên nến đang cháy cẩu thả hành vi có thể gây hậu
muốn hậu quả xảy trong phòng, dẫn đến cháy quả nguy hiểm, mặc dù ra nhà hàng xóm. phải nhận thức được
1. Trách nhiệm pháp lý là gì? Trình bày về các loại trách nhiệm
pháp lý và nêu điểm khác nhau giữa chúng?
Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa Nhà nước
(thông qua nhà chức trách, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) và chủ thể vi phạm pháp luật.
Trách nhiệm hình sự: Áp dụng đối với hành vi phạm tội, có tính chất
nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự.
Trách nhiệm hành chính: Áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính,
không đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nhưng vẫn xâm phạm trật tự, an toàn xã hội.
Trách nhiệm dân sự: Liên quan đến các hành vi vi phạm nghĩa vụ dân
sự, gây thiệt hại về tài sản hoặc quyền lợi hợp pháp của người khác, được
quy định trong Bộ luật Dân sự.
Trách nhiệm kỷ luật: Áp dụng trong phạm vi nội bộ của cơ quan, tổ chức
đối với cán bộ, công chức, viên chức hoặc người lao động vi phạm quy
định, nội quy, quy chế làm việc. Tiêu chí Trách nhiệm hình sự Trách nhiệm hành chính Trách nhiệm dân sự Trách nhiệm kỷ luật Căn Hành vi phạm Hành vi vi
Hành vi vi phạm Hành vi vi cứ tội theo quy phạm hành
nghĩa vụ dân sự, phạm quy áp định của Bộ
chính theo quy gây thiệt hại về định, nội quy,
dụng luật Hình sự
định của pháp tài sản hoặc quy chế luật hành quyền lợi hợp trong cơ chính
pháp của người quan, tổ chức khác Chủ
Cá nhân, pháp Cá nhân, tổ Cá nhân, tổ Cán bộ, công thể
nhân có hành chức vi phạm chức gây thiệt chức, viên áp vi phạm tội hành chính hại hoặc vi chức, người dụng phạm nghĩa vụ lao động dân sự trong cơ quan, tổ chức
Hình Phạt tù, cải Cảnh cáo,
Bồi thường thiệt Khiển trách, thức tạo không
phạt tiền, tước hại, khôi phục cảnh cáo, hạ
xử lý giam giữ, án
quyền sử dụng tình trạng ban bậc lương, treo, tử hình, giấy phép, đầu, thực hiện cách chức,
phạt tiền, cấm đình chỉ hoạt nghĩa vụ dân sự buộc thôi đảm nhiệm động... việc... chức vụ... Tòa án nhân Cơ quan hành Tòa án nhân Cơ quan, tổ quan dân, Viện chính nhà dân, trọng tài chức, đơn vị
xử lý kiểm sát nhân nước có thẩm thương mại, các nơi người lao dân
quyền (UBND, bên liên quan động làm công an, thỏa thuận giải việc thanh tra...) quyết Mục đích Trừng phạt, Răn đe, giáo Bảo vệ quyền Giáo dục,
cải tạo, răn đe dục, đảm bảo và lợi ích hợp duy trì kỷ và phòng trật tự, an pháp của các luật, nâng
ngừa tội phạm toàn xã hội bên, khôi phục cao hiệu quả
thiệt hại đã gây làm việc ra trong cơ quan, tổ chức
2. Tội phạm là gì? Phân biệt tội phạm với các dạng vi phạm pháp luật khác<?
- Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội ,có lỗi ,xâm phạm đến các
quan hệ xã hội được pháp luật Hình sự bảo vệ(trái pháp luật hình sự) và phải chịu hình phạt.
- Điểm giống nhau giữa tội phạm và vi phạm pháp luật
Thứ nhất: Đều được thể hiện bằng hành vi dưới hình thức hành động hoặc không hành động.
Thứ hai: Đều xâm phạm những quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ.
Thứ ba: Đều có yêu tố lỗi, tức là tội phạm hay hành vi vi phạm pháp luật
khác đều được thực hiện do cố ý hoặc vô ý.
Thứ tư: Người thực hiện hành vi là người có năng lực hành vi, tức là có khả
năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình và tự mình có thể lựa chọn
hành vi theo hướng có lợi hoặc không có lợi cho xã hội.
- Điểm khác nhau giữa tội phạm và vi phạm pháp luật
3. Hình phạt là gì<? Hãy chỉ ra những khác biệt cơ bản giữa hình
phạt và các loại trách nhiệm pháp lý khác<?
- Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được
quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người
hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền,
lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.
- Hình phạt là chế tài nghiêm khắc nhất, thuộc trách nhiệm hình sự, áp
dụng cho người thực hiện hành vi cấu thành tội phạm – những hành vi có
mức độ nguy hiểm cao cho xã hội. Khác với hình phạt, các loại trách
nhiệm pháp lý khác như hành chính, dân sự và kỷ luật áp dụng cho những
hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức tội phạm hoặc mang tính
chất dân sự, nội bộ. Hình phạt do tòa án hình sự áp dụng và có thể để lại
án tích, trong khi các trách nhiệm khác do cơ quan hành chính, tòa án dân
sự hoặc tổ chức áp dụng và thường không để lại án tích. Mục đích của hình
phạt là trừng trị, cải tạo và răn đe tội phạm, còn các trách nhiệm khác
thiên về giáo dục, bồi thường thiệt hại hoặc đảm bảo kỷ luật trong tổ chức.
4. Phân biệt quyền con người và quyền công dân<? Hiến pháp Việt Nam
quy định quyền con người và quyền công dân như thế nào<? Giống nhau
- Đều là quyền cơ bản: Cả quyền con người và quyền công dân đều được Hiến
pháp 2013 công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm thực hiện.
- Mang tính pháp lý: Được quy định trong các văn bản pháp luật, là cơ sở để xác
định và bảo vệ quyền lợi của cá nhân.
- Mục đích chung: Hướng đến việc bảo vệ phẩm giá, tự do và lợi ích hợp pháp của con người trong xã hội. Khác nhau Tiêu chí Quyền con người Quyền công dân Khái niệm
Là những quyền tự nhiên, vốn có của
Là những quyền được nhà nước công
con người, tồn tại từ khi sinh ra cho đến nhận và áp dụng cho công dân của
khi chết đi, không phụ thuộc vào quốc
mình, thường gắn liền với quốc tịch và tịch hay nơi cư trú.
các điều kiện pháp lý cụ thể. Chủ thể áp
Tất cả mọi người, không phân biệt quốc Chỉ áp dụng cho những người có quốc dụng
tịch, dân tộc, giới tính, tôn giáo... tịch của quốc gia đó. Phạm vi áp
Mang tính toàn cầu, được thừa nhận và
Chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ dụng
bảo vệ bởi cộng đồng quốc tế.
và pháp luật của quốc gia cụ thể.
Tính chất pháp Mang tính phổ quát, bất khả xâm phạm
Có thể được hưởng hoặc bị hạn chế, lý
và không thể bị tước bỏ.
tước bỏ theo quy định của pháp luật quốc gia. Nội dung cụ
Bao gồm các quyền cơ bản như quyền
Bao gồm các quyền như quyền bầu cử, thể
sống, quyền tự do, quyền bình đẳng,
quyền ứng cử, quyền khiếu nại, tố cáo,
quyền được bảo vệ khỏi tra tấn, quyền
quyền tham gia quản lý nhà nước và xã tự do ngôn luận... hội...
5.Phân biệt chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa. Ví dụ minh họa.
- Hình thức chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa là hai dạng cơ bản của
hình thức chính thể. Hình thức chính thể là cách thức lập ra các cơ quan tối cao
của nhà nước và xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước đó với nhau. Giống nhau:
- Về cơ bản, các tàn tích của chế độ phong kiến đã bị xóa bỏ.
- Đều là hình thức cai trị tiến bộ hơn chế độ quân chủ.
- Nghị viện là cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước do nhân dân bầu ra theo
nhiệm kì nhất định. Nghị viện có quyền ban hành Hiến pháp và luật.
- Đều là hình thức cộng hòa dân chủ, tức là quyền tham gia bầu cử để lập ra cơ
quan quyền lực nhà nước về mặt pháp lí được quy định thuộc về nhân dân. Khác nhau Đặc điểm Hình thức chính thể Hình thức chính thể quân cộng hòa chủ Định nghĩa
Là chính thể mà toàn bộ Là chính thể mà quyền hoặc một phần quyền
lực tối cao của nhà nước
lực tối cao của nhà nước được trao cho một hoặc được trao cho một cá một số cơ quan theo nhân (vua, quốc vương,
phương thức chủ yếu là …) theo phương thức bầu cử chủyếu là cha truyền con nối. Chủ thể
Chủ thể nắm giữ quyền
Chủ thể nắm giữ quyền lực
lực tối cao của nhà nước tối cao của nhà nước là là một cá nhân (vua,
một cơ quan (Quốc hội của hoàng đế, quốc Việt Nam) hoặc vương...).
một số cơ quan (Nghị viện,
Tổng thống và Tòa án tối cao ở Mỹ). Trình tự thành lập
Phương thức trao quyền Phương thức trao quyền lực tối cao cho nhà vua
lực cho cơ quan quyền lực chủ yếu là cha truyền
tối cao là bằng bầu cử (ở
con nối, ngoài ra, có thể Việt Nam) hoặc chủ yếu
bằng chỉ định, suy tôn, bằng bầu cử (ở Mỹ). tự xưng, được phong vương, bầu cử hoặc tiếm quyền.. Thời hạn suốt đời và có thể chỉ trong một thời gian truyền
nhất định (theo nhiệm kỳ) ngôi cho đời sau.
và không thể truyền lại chức vụ cho đời sau. Quyền hạn của nhân
dân Nhân dân không được Nhân dân được tham gia tham gia vào việc lựa
bầu cử và ứng cử vào cơ
chọn nhà vua cũng như quan quyền lực tối cao của
giám sát hoạt động của nhà nước cũng như nhà vua.
giám sát hoạt động của cơ quan này. Phân loại Chính thể quân chủ gồm các dạng: quân chủ
Chính thể cộng hòa gồm hai dạng: cộng hòa quý chuyên chế và quân
tộc và cộng hòa dân chủ. chủ hạn chế . - Cộng hòa dân chủ - chính thể quân chủ +Cộng hòa chủ nô hạn chế + cộng hòa phong kiến ba biến dạng là quân +cộng hòa tư sản chủ + cộng hòa xã hội chủ
đại diện đẳng cấp, quân nghĩa. chủ nhị hợp (nhị nguyên) và quân chủ đại nghị (nghị viện). Ví dụ
Hiện nay trên thế giới có Hiện nay có 5 quốc gia có khoảng 33 quốc gia
chính thể cộng hoà xã hội
theo hình thức chính thể chủ nghĩa là Việt Nam,
quân chủ đại nghị (nghị Trung Quốc, Cộng viện), ví dụ như Anh, hoà dân chủ nhân dân Thụy Điển, Nhật Bản,
Triều Tiên, Cu Ba và Lào.
Tây Ban Nha, Bỉ, Hà Lan, Một số nước theo hình Đan Mạch,… Hình thức
thức chính thể cộng hòa chính thể quân chủ
có thể kể đến như: Pháp,
chuyên chế còn tồn tại Nga, Hàn Quốc, Singapore, ở một số nước như
Phần Lan, Bồ Đào Nha, Ai Oman, Quata, Ả Rập Xê Len, Hòa Kỳ, Út, Bruney.
… Có thể nói chính thể
cộng hòa là chính thể phổ
biến nhất trên thế giới hiện nay.
6. Khái niệm chức năng nhà nước? Sự khác biệt giữa chức năng và
nhiệm vụ của nhà nước?Mối quan hệ giữa chức năng và nhiệm vụ của nhà nước?
Khái niệm: Là những phương diện hoạt động chủ yếu, thể hiện bản chất,
vai trò và mục tiêu của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển. Sự khác biệt: Tiêu chí
Chức năng của Nhà nước
Nhiệm vụ của Nhà nước Tính chất
Tổng quát, ổn định, lâu dài
Cụ thể, linh hoạt, có thể thay đổi theo từng giai đoạn Mục tiêu
Thể hiện bản chất và vai trò của
Đạt được các mục tiêu cụ thể trong từng Nhà nước thời kỳ Phạm vi
Rộng, bao trùm nhiều lĩnh vực
Hẹp hơn, tập trung vào từng công việc cụ thể Mối quan
Là cơ sở để xác định nhiệm vụ
Là phương tiện để thực hiện chức năng hệ
Giữa chức năng và nhiệm vụ của nhà nước vừa có sự thống nhất, vừa có
sự khác biệt, đồng thời có mối liên hệ mật thiết với nhau.
+ Chức năng nhà nước được hình thành một cách khách quan dưới tác
động của nhiệm vụnhà nước.
+ Chức năng nhà nước bị quy định bởi nhiệm vụ nhà nước
+Nhiệm vụ chính là sự cụ thể hóa chức năng nhà nước - là phương hướng
hoạt động của nhà nước trong từng giai đoạn, trên từng lĩnh vực nhất định.
+Sự thay đổi nhiệm vụ của nhà nước xuất phát từ sự chuyển biến của thực tại xã hội.
+Trên từng giai đoạn phát triển cụ thể nhiệm vụ thay đổi thì có thể dẫn
đến chức năng nhà nước thay đổi
.+Sự thay đổi chức năng, nhiệm vụ của nhà nước phụ thuộc vào nhận thức con người
7. Phân biệt quyền lực xã hội và quyền lực nhà nước Tiêu chí Quyền lực xã hội
Quyền lực nhà nước Chủ thể Các tổ chức, nhóm, cá
Nhà nước (thông qua bộ máy
của quyền nhân trong xã hội như tôn
nhà nước: Quốc hội, Chính lực
giáo, gia đình, dòng họ,
phủ, Tòa án, lực lượng vũ cộng đồng… trang…)
Lợi ích mà Lợi ích chung hoặc riêng
Lợi ích chung của toàn xã hội,
quyền lực của một cộng đồng, nhóm của quốc gia và dân tộc bảo vệ
xã hội hoặc cá nhân cụ thể Cơ chế Dựa vào uy tín, truyền
Dựa vào pháp luật và công cụ đảm bảo
thống, chuẩn mực xã hội
cưỡng chế hợp pháp như thực hiện
hoặc niềm tin của cộng
công an, tòa án, quân đội đồng