lOMoARcPSD| 58797173
Câu 1. Trình bày khái niệm, các quan điểm về “hiến pháp”.
a) Khái niệm hiến pháp:
Hiến pháp là đạo luật cơ bản của một quốc gia, có tính pháp lí cao nhất, là hệ thống các quy tắc
gốc, cơ bản và quan trọng nhất giúp kiểm soát quyền lực Nhà nước, bảo vệ quyền con người.
Hiến pháp do quan lập pháp ban hành (nghị viện hay quốc hội), được sửa đổi, thông qua theo
một quy trình trình riêng khác với luật thông thường. – Hiến pháp được bảo vệ theo cơ chế bảo
hiến b) Các quan niệm về hiến pháp:
Câu 2. Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hiến pháp.
Đối tượng nghiên cứu:
Những mối quan hệ xã hội có liên quan đến nguồn gốc và bản chất quyền lực Nhà nước
Mối quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước với nhau
Những mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan Nhà nước với công dân
Mối quan hệ xã hội liên quán đến cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội của việc tổ chức Nhà nước Việt
Nam.
Câu 3. Nêu khái quát lịch sử phát triển của hiến pháp trên thế giới.
Khi hữu xuất hiện, xuất hiện các giai cấp. Giai cấp thống trị lấy thần quyền để đặt ra c
quytắc chủ quan, tạo thành thể thức tổ chức quyền lực Nhà nước những thể thức bất thành văn.
Quyền lực Nhà nước bị lạm dụng, vi phạm quyền lợi của người dân.
Xã hội phát triển, loài người nhận ra việc tổ chức Nhà nước xuất phát từ nhân dân. Các cá nhân
không thể sống một cách biệt lập, cần liên kết thành một cộng đồng dưới sự quản của NN.
Nhà nước có chức năng kiểm soát, duy trì, bảo đảm cuộc sống con người. Tuy nhiên nếu không
kiểm soát quyền lực sẽ trở thành một chủ thể xâm phạm đến quyền con người. Do đó, hiến pháp
ra đời như một khế ước giữa những người dân với người đại diện cho nhân dân quản lý xã hội.
Bản văn có tính chất Hiến pháp đầu tiên là Đại Hiến chương Anh Magna Carta (1215) giới hạn
quyền lực Nhà nước Anh và thừa nhận một số quyền tự do của con người. Tuy nhiên, theo nghĩa
hiện đại,Hiến pháp thành văn đầu tiên là Hiến pháp Hoa Kỳ (1787).
Trong thời kì đầu (cuối TKXVIII đến hết TKXIX), các Hiến pháp chủ yếu được xây dựng ở Bắc
Châu Âu, sau đó lan dần ra một số nước Châu Á Châu Latinh. Phải từ sau thập
kỉ 1949. số quốc gia trên thế giới có Hiến pháp tăng mạnh, đặc biệt khu vực châu Á châu
Phi, cùng với thắng lợi của phong trào giành độc lập dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa
của các nước thực dân châu Âu. Hiện nay, không chỉ các quốc gia mà một số lãnh thổ trên thế
giới cũng ban hành Hiến pháp.
Trong giai đoạn đầu (còn gọi Hiến pháp cổ điển) thường nội dung hẹp. Kể từ sau 1917.
xuất hiện hình hiến pháp của các nước hội chủ nghĩa với nội dung rộng hơn nhiều. Xen
giữa 2 trường phái này là một dạnh hiến pháp có nội dung trung hòa.
lOMoARcPSD| 58797173
Quá trình phát triển bao gồm cả việc sửa đổi hoặc thay thế hiên pháp. Hầu hết các quốc gia
trênthế giới đều đã từng nhiều lần sửa đổi hoặc thay thế Hiến pháp (VD: Hiến pháp Mỹ từ 1787
đến nay đã trải qua 27 lần tu chính)
Câu 4. Phân tích nhận định “Hiến pháp là bản khế ước xã hội”.
Hiến pháp là một bản khế ước xã hội là một nhận định đúng.
Hiến pháp là bản khế ước nền tảng cho tất cả các thỏa ước khác của cộng đồng. Thông qua hiến
pháp, con người chính thức đánh đổi quyền tự do tự nhiên để trở thành một công dân, chính thức
đánh đổi một phần quyền tự do quyết định của mình vào tay một số người cầm quyền (và do đó
anh ta trở thành người bị trị) để có được sự che chở của xã hội, đại diện bởi luật pháp. – Để cho
bản hợp đồng trao đổi y được công bằng, trong Khế ước hội cần phải định nguyên tắc
lựa chọn người cầm quyền. Nguyên tắc bình đẳng thể hiện ở chỗ ai cũng có thể lên nắm quyền
miễn là được đa số thành viên ủng hộ. Về phía người cầm quyền, đối trọng với quyền lực anh ta
có, những ràng buộc về mặt trách nhiệm với cộng đồng. Nếu người cầm quyền không hoàn
thành trách nhiệm của mình, bản hợp đồng giữa anh cộng đồng phải bị coi như hiệu,
cộng đồng phải có quyền tìm ra một người thay thế mới.
Câu 5. Tại sao nói Hiến pháp là công cụ giới hạn quyền lực Nhà nước?
Nhà nước có nguồn gốc xuất phát từ nhân dân, được nhân dân tin tưởng giao cho quyền lực để
có thể quản lí xã hội, duy trì và đảm bảo cho cuộc sống của nhân dân.
Bên cạnh việc Nhà nước chức năng phải duy trì đảm bảo cho cuộc sống của con người,
nếu không kiểm soát quyền lực, Nhà nước sẽ trở nên lạm quyền, xâm hại đến quyền con người.
Nhà nước xét cho cùng cũng chính do con người tạo nên, nên Nhà nước cũng mang theo
những bản tính tốt và xấu của con người.
Nội dung bản của Hiến pháp những quy định ngăn ngừa bản tính xấu vốn của người
cầm quyền (tức giới hạn quyên lực NN). Điều này được thể hiện qua 2 nội dung chính mà Hiến
pháp đề cập là phân quyền và nhân quyền. Đi đôi với quyền lực được trao, Nhà nước cũng phải
thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhân dân theo hiến pháp quy định.
Câu 6. Tại sao nói Hiến pháp là đạo luật bảo vệ các quyền cơ bản của con người?
Một trong những chức năng bản của hiến pháp bảo vệ các quyền con người, quyền công
dân. Thông qua HP, người dân xác định những quyền của mình Nhà nước phải tôn trọng
và đảm bảo thực hiện, cùng những cách thức để bảo đảm thực thi những quyền đó.
Với tính chất là văn bản pháp hiệu lực tối cao, hiến pháp bức tường chắn quan trọng
nhất để ngăn ngừa những hành vi lạm dụng, xâm phạm quyền con người, quyền công dân, cũng
như là nguồn tham chiếu đầu tiên mà người dân thường nghĩ đến khi các quyền của mình bị vi
phạm.
Hiệu lực bảo vệ quyền con người, quyền công dân của Hiến pháp còn được phát huy thông quahệ
thống chế quyền bảo vệ, cụ thể như thông qua hệ thống tòa án tư pháp, các cơ quan nhân quyền
quốc gia, cơ quan thanh tra Quốc hội hay Tòa án hiến pháp.
lOMoARcPSD| 58797173
Câu 7. Ý nghĩa, vai trò của Hiến pháp.
Đối với một quốc gia:
+ Hiến pháp là đạo luật cơ bản có giá trị pháp lí cao nhất. Hiến pháp là nền tảng cho hệ thống các
văn bản pháp luật khác.
+ Hiến pháp góp phần nền tảng tạo lập một thể chế chính trị dân chủ một Nhà nước minh bạch,
quản hội hiệu quả, bảo vệ tốt các quyền lợi của người dân. Từ đó, tạo sở phát triển bền
vững cho một quốc gia. Điều này quyết định to lớn đến sự thịnh vượng của quốc gia ấy. – Đối với
mỗi người dân:
+ Hiến pháp góp phần tạo lập một nền dân chủ thực sự. Người dân được tự do thực hiện quyền
tham gia các hoạt động văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội.
+ Hiến pháp ghi nhận đầy đủ các quyền con người, quyền công dân phù hợp với các chuẩn mực
chung của cộng đồng quốc tế, cũng như các cơ chế cho phép mọi người dân có thể sử dụng để bảo
vệ các quyền của mình khi bị vi phạm. Hiến pháp là công cụ pháp lí đầu tiên và quan trọng để bảo
vệ quyền con người, quyền công dân
+ Hiến pháp sẽ tạo sự ổn định và phát triển của đất nước, qua đó giúp người dân thoát khỏi sự đói
nghèo
Câu 8. Trình bày một số cách phân loại hiến pháp.
– Theo hình thức
* Hiến pháp bất thành văn
+ Các văn bản pháp luật, quy phạm pháp luật hình thành trên tục lệ, án lệ, quy định tổ chức quyền
lực Nhà nước
+ Không được Nhà nước tuyên bố, ghi nhận, không tính trội so với các đạo luật khác về quy
trình soạn thảo, sửa đổi hay giá trị pháp lí
+ Hiến pháp được định nghĩa về nội dung nhưng không được định nghĩa về hình thức.
+ Các Nhà nước đang sử dụng: Anh, New Zeland, Isarael.
* Hiến pháp thành văn
+ Nội dung của hiến pháp được soạn thảo thành văn bản. Có thể có nhiều văn bản.
+ Hiến pháp được Nhà nước ghi nhận văn bản tính pháp cao nhất, là luật cơ bản của một
quốc gia.
– Theo nội dung
* Hiến pháp cổ điển
+ Ra đời từ thế kỷ 18.19 nhưng còn hiệu lực pháp lý như Hiến pháp Mỹ 1787. Na Uy 1814…
+ Chỉ quy định về quyền tự do của con người, quyền lực Nhà nước. Không đề cập đến kinh tế, văn
hóa, xã hội.
+ Hiến pháp điều chỉnh những vấn đề tầm mô, mang tính khái quát cao => bền vững, tránh
sửa đổi thường xuyên.
lOMoARcPSD| 58797173
* Hiến pháp hiện đại
+ Ra đời từ sau hai cuộc chiến tranh thế giới
+ Quy định rộng hơn so với Hiến pháp truyền thống. Quy định cả về kinh tế, văn hóa, xã hội
+ Do quy định nhiều đối tượng nên có tính bền vững không cao +
Nhiều nội dung mang tính dân chủ, giai cấp.
+ Bổ sung một số quyền công dân mới như bình đẳng giới, bầu cử, vv…
– Theo thủ tục thông qua, sửa đổi
* Hiến pháp cương tính
+ Có ưu thế đặc biệt, phân biệt giữa lập hiến và lập pháp +
Được QH lập hiến thông qua.
+ Nếu trở nên lỗi thời có thể sửa đổi, bổ sung
+ Có cơ chế bảo hiến
* Hiến pháp nhu tính
+ Được chính cơ quan lập pháp sửa đổi, bổ sung.
+ Trình tự thông qua như một luật thường
+ Không có sự phân biệt đẳng cấp với luật thường.
+ Không đặt ra vấn đề bảo hiến
Theo bản chất hiến pháp *
Tư bản chủ nghĩa
+ Quy định về phân quyền theo thuyết tam quyền phân lập. +
Thừa nhận quyền tư hữu của cải, tư liệu sản xuất
+ Đối tượng quy định dừng lại ở quyền dân sự và chính trị
* Xã hội chủ nghĩa
+ Phủ nhận thuyết tam quyền phân lập
+ Đảng Cộng Sản lãnh đạo, có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan.
+ Đối tượng quy định mở rộng ra cả kinh tế, văn hóa, xã hội.
Câu 9. Phân biệt quyền lập hiến và quyền lập pháp.
Quyền lập hiến Quyền lập pháp
Khái Là quyền làm Hiến pháp và sửa đổi hiến pháp Là quyền làm luật, sửa đổi luật niệm
Quyền lập hiến nguyên thủy (xây dựng bản Hiến
pháp đầu tiên hoặc làm một Hiến pháp mới)
Quyền lập hiến phái sịnh (quyền sửa đổi Hiến pháp
hiện hành)
lOMoARcPSD| 58797173
Thuyết tam quyền phân lập Thuyết tập quyền Quốc hội là cơ quan duy nhất có
Nhân dân chủ thể
người phân chia quyền lực
Bằng quyền lập hiến, nhân
dân phân chia bình đẳng
quyển lực cho 3 ngành: Lập
pháp, Hành pháp và
Chủ pháp
thể
lập Ngành lập pháp không
hiến, quyền lập hiến lập pháp
Sản Hiến pháp phẩm
XHCN
Quốc hội chủ thể
tiến hành phân
công quyền lực
nhân dân không
chia quyền lực đều
nhau trao
quyền cho người
đại diện tối cao
Quốc hội
Ngành lập pháp
đảm nhiệm quyền
lập hiến
quyền lập pháp. Tuy nhiên hoạt
động lập pháp của Quốc hội thực
chất là kiểm tra, giám sát sự tương
hợp giữa giải pháp lập pháp của
Chính phủ với ý chí của nhân dân,
từ đó thông qua hoặc không. Như
vậy, quyền lập pháp quyền thông
qua luật.
Quốc hội chỉ tổng hợp, kiểm tra
đưa ra quyết định của mình chứ
không làm mọi công đoạn của quy
trình lập pháp Các đạo luật
Câu 10. Quy trình lập hiến, sửa đổi Hiến pháp theo quy định tại các Hiến pháp Việt Nam
năm 1946. 1992 và 2013 có những điểm nào giống và khác nhau?
Các
quy
trình
1946
1992
2013
Yêu
cầu sửa
đổi
hiến
pháp
Điều 70: 2/3 số nghị
viên yêu cầu
Không quy định
Trong thực tế, đảng tham gia trực tiếp hoặc gián
tiếp trong việc đề xuất chủ trương, nội dung sửa đổi hiến
pháp và mang tính quyết định. Đảng còn đóng vai trò quan
trọng trong tất cả các khâu tiếp theo của quá trình sửa đổi
hiến pháp.
Quyết
định
sửa đổi
hiến
pháp
Sau khi các chủ thể đề xuất việc sửa đổi Hiến pháp, Quốc hội sẽ đưa vấn đề
này ra thảo luận để quyết định việc sửa đổi Hiến pháp. Việc sửa đổi phải được ít nhất
2/3 tổng số đại biểu Quốc hội tán thành.
Quốc hội ban hành nghị quyết sửa đổi hiến pháp. Qua đó thông qua chủ trương
sửa đổi; thành lập ủy ban sửa đổi, bổ sung hiến pháp
Xây
dựng
dự thảo
Chủ yêu được thực hiện bởi ủy ban dự thảo dự thảo do Quốc hội thành lập. Mỗi
một lần sửa đổi sẽ 1 ủy bản dự thảo được thành lập. Ủy bản này sẽ thành lập
thêm những thường trực ủy ban và cơ quan chuyên môn để giúp việc
lOMoARcPSD| 58797173
Tham
vấn
nhân
dân
Thảo
luận
Thông
qua
– Quốc hội thực hiện chức năng lập hiến tập trung nhất thông qua quyền biểu quyết
dự thảo Hiến pháp. Tại một phiên họp toàn thể, Quốc hội sẽ biểu quyết thông qua Dự
thảo. Theo quy định của Hiến pháp, việc sửa đổi Hiến pháp phải được ít nhất 2/3 tổng
số đại biểu Quốc hội tán thành. Diều này thể hiện tính trội của Hiến pháp so với các
đạo luật thông thường.
Yêu cầu phúc quyết
toàn dân
– Không yêu cầu phúc quyết toàn dân
Công
bố
Hiệu
lực
pháp lí
– Không quy định
Được quy định tại điều 146 (HP 92) 119 (HP
2013)– Hiến pháp nước CHXHCNVN luật bản của
NN, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến
pháp.
Câu 11. Hiến pháp bất thành văn của Anh quốc có những đặc điểm nào?
Hiến pháp Anh là tập hợp một số luật và các nguyên tắc pháp luật, các điều ước quốc tế, các án lệ,
tập quán của Nghị viện các nguồn khác. Anh quốc không có một văn bản Hiến pháp duy nhất
như hầu hết các quốc gia trên thế giới. Đây là lý do mà nhiều người nói rằng Hiến pháp của nước
Anh là hiến pháp không thành văn.
Điểm đặc biệt này đã khiến Hiến pháp Anh có một số đặc trưng cơ bản sau:
1. Chủ quyền tối cao của Nghị viện và Nhà nước pháp quyền
Vào thế kỷ XIX, một luật gia, một nhà Hiến pháp học Anh nổi tiếng là A.V. Dicey đã viết rằng:
“Hai trụ cột của Hiến pháp Anh chủ quyền tối cao của Nghị viện Nhà nước pháp quyền”.
Theo thuyết này, Nghị viện thể ban hành bất kỳ luật nào. Các luật do Nghị viện ban hành
hiệu lực tối cao nguồn cuối cùng của pháp luật. Điều này trái với các nước Hiến pháp
thành văn, tất cả các luật do Nghị viện ban hành đều không được trái với Hiến pháp. Rất nhiều
luật của Liên hiệp Vương quốc Anh có ý nghĩa như là Hiến pháp. Ví dụ: Hạ viện Anh có quyền bỏ
phiếu bất tín nhiệm Chính phủ, buộc Chính phủ phải từ chức. Việc bỏ phiếu bất tín nhiệm không
cần phải Thượng viện hay Vua phê chuẩn.
Luật cải cách Hiến pháp năm 2005 cho phép Nghị viện cũng thể xét xử theo thủ tục đàn hạch
để cách chức các thẩm phán nếu họ có hành vi không phù hợp với tư cách thẩm phán.
lOMoARcPSD| 58797173
Nghị viện Anh khá nhiều quyền nên nhà Hiến pháp học của Anh Enoche Powel đã viết:
“Ngoài lịch sử Nghị viện, nước Pháp vẫn lịch sử của mình. Nhưng nếu bỏ qua lịch sử Nghị
viện, nước Anh không còn tồn tại”. Nhận xét này cũng rất phù hợp với câu châm ngôn nổi tiếng
về Nghị viện Anh: “Nghị viện có thể làm được tất cả trừ việc biến người đàn ông thành người đàn
bà”.
2. Chế độ quân chủ lập hiến
“Nhà vua trị không cai trị” câu nói của nhà văn Anh Walter Bagehot về nhà vua Anh đã
trở thành câu châm ngôn nổi tiếng về chế độ quân chủ lập hiến ở Anh. Theo Hiến pháp, Vua là
người đứng đầu Nhà nước có rất nhiều quyền nhưng những quyền đó nhà vua không trực tiếp thực
hiện hoặc thực hiện theo sự vấn của Thủ tướng. Theo Hiến pháp, Vua các thẩm quyền sau
đây: bổ nhiệm miễn nhiệm Thủ tướng; bổ nhiệm miễn nhiệm các bộ trưởng; bổ nhiệm các
công chức cấp cao; triệu tập, trì hoãn, khai mạc, bế mạc các kỳ họp của Nghị viện giải tán Nghị
viện; tuyên bố chiến tranh hòa bình; tổng chỉ huy các lực lượng trang; phê chuẩn các hiệp
ước; bổ nhiệm các giám mục và Tổng giám mục của nhà thờ Anh; phong tặng các danh hiệu quý
tộc.
3. Chế độ chính trị lưỡng đảng
Nước Anh hai đảng Công đảng Đảng Bảo thủ thay nhau cầm quyền. Khi một trong hai
Đảng này thắng cử trong bầu cử Nghị viện, Đảng thứ hai sẽ trở thành đảng đối lập. Đảng đối lập
là lực lượng kiểm tra, giám sát và phản biện đường lối chính sách của Đảng cầm quyền.
4. Sự gắn kết và thống nhất giữa lập pháp và hành pháp
Chính phủ được thành lập từ đảng chiếm đa số ghế trong Nghị viện. Vì vậy có thể bỏ phiếu bất tín
nhiệm Chính phủ, buộc Chính phủ phải giải tán, nên giữa Chính phủNghị viện có mối quan hệ
chặt chẽ mật thiết. Đối với Anh, chế độ dân chủ Nghị viện buộc Chính phủ phải lãnh đạo đất
nước và thông qua Nghị viện.
5. Sự tách bạch giữa chính trị và công vụ
Nước Anh xây dựng nền công vụ vô tư và khách quan bằng việc quy định công chức không đảng
phái, các tiêu chuẩn bổ nhiệm các chức vụ trong bộ máy hành chính và tư pháp không gắn với các
đảng phái chính trị, không cần một bằng chính trị cao cấp nào. Phẩm chất của công chứcnghiệp
vụ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ pháp luật. 6. Tư pháp độc lập và án lệ
Người Anh thể tự hào về nền pháp của mình, một nền pháp độc lập không chịu sự sai
khiến của bất cứ đảng phái chính trị nào. Thẩm phán có uy tín cao, bằng việc áp dụng án lệ cũng
có thể sáng tạo ra các quy phạm pháp luật để duy trì trật tự pháp luật và công bằng xã hội. Thẩm
phán được bổ nhiệm suốt đời và chủ yếu từ các luật sư có uy tín trong xã hội. 7. Tập quán hiến
pháp
Người Anh quan niệm pháp luật đại lượng của công bằng, công lý, thế pháp luật được hiểu
không chỉ những quy tắc bắt buộc thực hiện do các quan Nhà nước ban hành còn những
quy tắc do cuộc sống tạo lập nên, mặc trong pháp luật thành văn không m thấy. Quan niệm
mềm dẻo về pháp luật cho phép người Anh thừa nhận các tập quán hiến pháp. Đó những quy
tắc mang tính bắt buộc đối với một số hành vi chính trị được hình thành từ lâu trong đời sống
chính trị. Chẳng hạn, theo quy định của Hiến pháp, Vua có đặc quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ
tướng nhưng thực tế đã hình thành tập quán hiến pháp, Vua chỉ bổ nhiệm Thủ lĩnh của đảng cầm
quyền làm Thủ tướng.
Câu 12. Bảo hiến: khái niệm, cơ sở, các mô hình điển hình.
a) Khái niệm: Chế độ bảo hiến là chế độ xử lý những hành vi vi phạm Hiến pháp của công quyền
lOMoARcPSD| 58797173
b) Cơ sở
Hiến pháp cương tính
+ Hiến pháp cương tính được sửa đổi theo những thủ tục đặc biệt (do có sự phân cấp hiệu lực giữa
Hiến pháp và thường luật)
+ Hiến pháp nhu tính: KHÔNG đặt ra vấn đề bảo hiến
Nhân dân chủ thể của quyền lập hiến, nên quyền lập hiến quyền nguyên thủy, nghĩa quyền
lập hiến không bị giới hạn bởi bất cứ luật lệ nào, khai sinh ra các quyền khác. Do đó Hiến pháp
sản phẩm của quyền nguyên thủy phải có hiệu lực pháp tối cao trong các mối quan hệ với
các văn bản pháp luật khác – sản phẩm của quyền phái sinh.
Chế độ bảo hiến chỉ tồn tại trên sở các quy định về quyền công dân trong Hiến pháp.
bảohiến sinh ra là để hạn chế việc chính quyền m phạm quyền công dân, nên nếu Hiến pháp
không quy định quyền công dân thì chế độ bảo hiến không tồn tại.
Các mô hình bảo hiến:
Bảo hiến bởi cơ quan dân dân cử/ chính trị
Bảo hiến bằng cơ chế tài phán hiến pháp
1. Bảo hiến tập trung: Chỉ có 1 quan là tòa án hiến pháp làm nhiệm vụ xét xử.
Cơ qua này hoạt động độc lập với tòa án thường. VD: Đức,
2. Bảo hiến phi tập trung: Tất cả các toàn án có quyền xét xử. VD: MỹNgoài
ra còn một số mô hình:
1. Tòa án tối cao: thuộc loại mô hình tập trung hóa, Tòa án tối cao là cơ quan duy nhất được
trao thẩm quyền. Ít nước áp dụng: Ireland, Việt Nam cộng hòa (theo Hiến pháp 1967)
2. Hội đồng Hiến pháp: thuộc loại mô hình tập trung hóa, Hội đồng Hiến pháp như 1 cơ quan
chính trị chứ không phải 1 cơ quan tài phán Hiến pháp thực thụ.
3. hình “hỗn hợp”: đây xu thế chung trên thế giới, đặc điểm của ít nhất 2 hình
khác nhau (rất ít nước áp dụng thuần khiết mô hình tập trung hóa).
Câu 13. Trình bày về mô hình bảo hiến tập trung (Tòa án Hiến pháp).
Khác với hình Hoa Kỳ, các nước lục địa châu Âu không trao cho Tán pháp thực hiện
giám sát Hiến pháp mà thành lập mộtquan đặc biệt để thực hiện chức năng bảo hiến, vị trí
độc lập với quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. quan này được gọi là Toà án Hiến pháp hoặc
Hội đồng bảo hiến, Viện Bảo hiến. Thẩm phán những người chuyên môn nghiệp vụ cao, được
bổ nhiệm hay bầu cử theo một chế độ đặc biệt. Quyết định của Tòa án Hiến pháp hay Hội đồng
bảo hiến có giá trị bắt buộc. Mô hình ra đời sớm nhất ở Áo (1920).
Theo mô hình, Tán Hiến pháp thẩm quyền như sau: xem xét tính hợp hiến của các văn bản
luật, các điều ước quốc tế mà Tổng thống hoặc Chính phủ đã hoặc sẽ tham gia ký kết, các sắc lệnh
của Tổng thống, các Nghị định của Chính phủ, thể tuyên bố một văn bản luật, văn bản dưới luật
là vi hiến và làm vô hiệu hoá văn bản đó; xem xét tính hợp hiến của các cuộc bầu cử Tổng thống,
bầu cử Nghị viện và trưng cầu ý dân; tư vấn về tổ chức bộ máy Nhà nước, về các vấn đề chính trị
đối nội cũng như đối ngoại; giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền giữa các nhánh quyền lực lập
pháp, hành pháp và tư pháp, giữa chính quyền trung ương và địa phương; giám sát Hiến pháp về
quyền con người và quyền công dân. Ngoài ra, một số Tán Hiến pháp như của Italia còn
quyền xét xử Tổng thống khi Tổng thống vi phạm pháp luật.
lOMoARcPSD| 58797173
Câu 14. Trình bày về mô hình bảo hiến phân tán (phi tập trung).
Mô hình bảo hiến phân tán hay còn gọi hình bảo hiến kiểu Mỹ, mô hình Tòa án Tối cao
và tòa án các cấp đều có chức năng và thẩm quyền giám sát tính hợp hiến, được xây dựng trên cơ
sở học thuyết tam quyền phân lập. Theo quan điểm của học thuyết này, hệ thống các cơ quan tòa
án không những chức năng xét xử các hành vi vi phạm pháp luật của các công dân còn
chức năng kiểm soát, hạn chế quyền lực của các quan lập pháp hành pháp. Xây dựng bộ máy
Nhà nước theo nguyên tắc phân chia quyền lực một cách rõ ràng, Hoa Kỳ là quốc gia đầu tiên trên
thế giới trao cho các tòa án quyền phán quyết về tính hợp hiến của các văn bản luật văn bản
dưới luật.
Đây là mô hình giao cho tòa án tư pháp xem xét tính hợp hiến của các đạo luật thông qua việc giải
quyết các vụ việc cụ thể, dựa vào các đơn kiện của đương sự, các sự kiện pháp cụ thể bảo
vệ Hiến pháp. hình ưu điểm bảo hiến một cách cụ thể liên quan đến từng vụ việc
cụ thể. Nhưng lại có 2 nhược điểm lớn:
Giao quyền bảo hiến cho tòa án các cấp nên thủ tục dài dòng;
Phán quyết của Tòa án về tính hợp hiến chỉ hiệu lực ràng buộc đối với các bên tham gia tố
tụng. Và khi một đạo luật được Tòa án xác định là trái Hiến pháp thì đạo luật đó không còn giá
trị áp dụng chỉ có hiệu lực bắt buộc đối với các Tòa án cấp dưới (nếu là phán quyết của Tòa
án Tối cao thì có giá trị bắt buộc đối với cả hệ thống tư pháp). Nghĩa là, Tòa án không có thẩm
quyền hủy bỏ đạo luật bị coi là trái với Hiến pháp và về hình thức đạo luật đó vẫn còn hiệu lực
mặc dù trên thực tế sẽ không được Tòa án áp dụng.
Câu 15. Bình luận về cơ chế bảo hiến ở Việt Nam.
Khái niệm: Theo nghĩa rộng, chế bảo vệ hiến pháp toàn bộ những yếu tố, phương tiện,
phương cách biện pháp nhằm bảo đảm cho hiến pháp được tôn trọng, chống lại mọi sự vi
phạm Hiến pháp có thể xảy ra.
Với nghĩa hẹp, chế bảo vệ hiến pháp một thiết chế được tổ chức hoạt động theo những
nguyên tắc quy định của pháp luật, để thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm cho hiến pháp
được tôn trọng, chống lại mọi sự vi phạm có thể xảy ra.
chế bảo hiến Việt Nam: Cơ cấu của thiết chế bảo vệ Hiến pháp của Việt Nam không cócơ
quan chuyên trách, việc kiểm tra tính hợp hiến của văn bản được giao cho Quốc hội các
cơ quan của Quốc hội.
Mô hình này có nhiều sự hạn chế bởi sự vừa ban hành vừa tự kiểm tra các đạo luật không đảm bảo
tính độc lập, khách quan. Hơn nữa, Quốc hội là một cơ quan chính trị, nên không có trình tự, thủ
tục phù hợp để tiến hành phán xét tính hợp hiến của các văn bản quy phạm pháp luật. Chính
những điểm hạn chế trên, chế bảo hiến ở Việt Nam cần phát triển theo hướng hình thành một
cơ quan bảo vệ hiến pháp chuyên trách.
Câu 16. “Chủ nghĩa lập hiến” (chủ nghĩa hợp hiến) là gì?
Chủ nghĩa lập hiến (chủ nghĩa hiến pháp, chủ nghĩa hợp hiến) một ý tưởng xuất phát từ các
học thuyết chính trị của Jonh Locke, theo đó quyền lực chính phủ cần phải được giới hạn bởi
pháp luật và chính phủ phải tuân thủ những giới hạn luật định đó trong hoạt động. Chủ nghĩa lập
hiến là một khái niệm phức tạp, có nhiều cách định nghĩa khác nhau. Nhưng chúng ta có thể nói
rằng cốt lõi của chủ nghĩa lập hiến ý tưởng về một chính phủ bị giới hạn quyên lựcbị kiểm
soát bởi hiến pháp.
lOMoARcPSD| 58797173
Câu 17. Hiến pháp với pháp quyền (rule of law) liên hệ với nhau như thế nào?
Pháp quyền (rule of law, hay “Nhà nước pháp quyền” như thường gọi Việt Nam), theo định nghĩa
giản dị của Max Weber, là một trật tự xã hội dựa trên sự “thượng tôn luật pháp”. Trật tự này phản
ánh quan niệm của John Locke: “Tự do của con người trong một chế độ cai trị nghĩa sống
theo một luật lệ bền vững, chung cho cả mọi người trong hội; luật lệ này phải được quy định
bởi cơ quan lập pháp đã được thiết lập trong chế độ đó”.Tư tưởng pháp quyền xuất phát ở phương
Tây từ thời La Mã và được phát triển hoàn chỉnh bởi thuyết chủ nghĩa hợp hiến (hoặc chủ nghĩa
lập hiến constitutionalism) học thuyết chính trị, pháp cho rằng quyền lực Nhà nước phải
được quy định bởi hiến pháp, Nhà nước phải quản lý xã hội theo hiến pháp, có nhiệm vụ trước hết
là nhằm phục vụ cộng đồng và bảo vệ các quyền, tự do của con người. Như vậy, giữa pháp quyền
và hiến pháp mối quan hệ không tách rời. Từ trước đến nay, những tư tưởng pháp quyền luôn
là nền tảng cho nội dung và phản ánh tính chất tiến bộ của các bản hiến pháp.
Câu 18. Nguyên tắc bảo đảm tính tối cao của hiến pháp (“hiến pháp tối thượng”) thể hiện
như thế nào?
Bảo đảm tính tối cao của hiến pháp đòi hỏi:
1. Tất cả các cơ quan Nhà nước được nhân dân uỷ quyền không những phải tổ chức và hoạt
độngtheo quy định của hiến pháp các quan này còn phải ban hành các văn bản pháp luật
(kể cả các văn bản luật văn bản dưới luật) phù hợp với hiến pháp. Tất cả các văn bản pháp
phải phù hợp với văn bản có hiệu lực pháp lí cao hơn và phải hợp hiến.
2. Nhà nước không được tham gia kết các điều ước quốc tế nội dung mâu thuẫn, đối
lập với các quy định của hiến pháp. Khi có mâu thuẫn, đối lập giữa quy định của điều ước với hiến
pháp thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không tham gia ký kết, không pchuẩn hoặc phải bảo
lưu (không thực hiện) đối với những điều mâu thuẫn đó của các điều ước quốc tế.
3. Tính tối cao của hiến pháp còn đòi hỏi văn kiện của các tổ chức chính trị- xã hội khác cũng
không được có nội dung trái với hiến pháp và pháp luật.
4. Trong những trường hợp sự mâu thuẫn giữa quy định của các văn bản pháp luật khác
với các quy định của hiến pháp thì thực hiện theo quy định của hiến pháp, nếu văn kiện của các tổ
chức, đoàn thể hội nội dung trái với hiến pháp các văn bản luật khác của Nhà nước thì
phải áp dụng quy định của hiến pháp, của các văn bản luật
Câu 19. Nêu khái quát các tư tưởng lập hiến ở Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945.
Trước cách mạng tháng 8. 1945. Nhà nước ta là Nhà nước thực dân nửa phong kiến, do vậy không
có Hiến pháp. Tuy nhiên sự ảnh hưởng của nền văn minh nhân loại sau CM dân chủ ở châu Âu
cải cách chính trị ở các nước trong khu vực, các tư tưởng hiến pháp bắt đầu du nhập vào nước ta.
Các tưởng lập hiến thời kỳ này rất đa dạng nhưng bản thể chia thành 2 trường phái: Trường
phái bảo thủ và trường phái cách mạng.
Trường phái bảo thủ: Các cuộc cải cách hiên pháp nhằm bảo đảm các quyền dân chủ được tiến
hành theo phương thức ôn hòa, chống bạo động và trong khuôn khổ thừa nhận chính quyền bảo
hộ của Pháp. Nhìn chung, các tư tưởng bảo thủ đều tìm thấy những lợi ích của việc xóa bỏ chế
độ quân chủ chuyên chế bằng những cải cách dân chủ từng bước theo những chuẩn mực dân chủ
tiến bộ, đề cập các nguyên tắc hiến pháp cơ bản như chế độ dân chủ, dân quyền và phân quyền.
lOMoARcPSD| 58797173
Mặc vậy, các tưởng này bị phê phán bởi thiếu tính triệt để, cải lương khi vẫn duy trì chế
độ quân chủ và đặt dưới sự đô hộ của Pháp.
Trường phái cách mạng: Quan điểm cách mạng đề xuất xây dựng Hiến pháp trên nền tảng lật đổ
hoàn toàn chế độ quân chủ chuyên chế, đồng thời xóa bỏ ách thống trị của chế độ thuộc địa của
Pháp. Quan điểm mang nh cách mạng triệt để hơn, muốn cho nhân dân Việt Nam Hiếp pháp,
thì trước hết phải dàng được độc lập, tự nhân dân Việt Nam sau độc lập dân tộc sẽ thong qua
một bản Hiến pháp cho riêng mình mà không dựa vào sự ban hành của TD.Pháp.
Câu 20. Nêu một số nội dung cơ bản của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh.
tưởng lập hiến của Hồ Chí Minh trước hết là: nước phải độc lập, quốc gia phải chủ quyền
điều kiện tiên quyết để có Hiến pháp Hiến pháp ra đời là để tuyên bố về mặt pháp lý một Nhà
nước độc lập, chủ quyền, phương tiện để bảo vệ độc lập và chủ quyền của đất nước. tưởng
lập hiến thứ hai của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Hiến pháp phải một ‘hiến pháp dân chủ’, dân chủ
phải là điều kiện đủ để cho sự ra đời của một bản Hiến pháp. Các yếu tố độc lập, chủ quyền nói
ở phần trên là các điều kiện cần nhưng chưa đủ để có một ‘hiến pháp dân chủ’.
Câu 21. Đặc điểm về nội dung hình thức của hiến pháp Việt Nam so với hiến pháp các
quốc gia khác trên thế giới.
Hiến pháp Việt Nam thuộc Hiến pháp các nước chậm phát triển, thuộc loại Hiến pháp XHCN
với nền tảng sự phủ nhận học thuyết phân quyền trong việc tổ chức NN. Thay vào đó, tưởng
tập quyền XHCN được áp dụng. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo Nhà nước và xã hội lè nền tảng tiếp
theo của Hiến pháp nước ta. Các Hiến pháp luôn khẳng định quyền lực Nhà nước phải thuộc về
ND
Về hình thức: Hiến pháp Việt Nam là Hiến pháp thành văn, có đối tượng điều chỉnh rộng không
chỉ quy định về chế độ chính trị, còn về các chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng
an ninh. Hiến pháp có nhiều quy định mang tính cương lĩnh trên các mặt khác nhau của đời sống
hội. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với hiến pháp. Tuy nhiên, các Hiến pháp không
quy định cơ quan chuyên trách để phán quyết các hành vi vi hiến. Sự thiếu vắng cơ chế bảo hiến
chuyên trách góp phần dẫn đến tính hình thức của Hiến pháp
Câu 22. Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1946.
Hiến pháp 1946 là hiến pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam, gắn liền với tuyên ngôn độc lập.
Có ý nghĩa quan trọng trong việc chính thức hóa chính quyền mới được hình thành.
Hiến pháp gồm 7 chương, 70 điều. Chương I quy định về chính thể, theo đó Việt Nam Nhà
nước dân chủ cộng hòa. Chương II quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của công dân. Chương III
Chương IV quy định cấu tổ chức bộ máy Nhà nước, gồm các quan: Nghị viện nhân
dân, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban hà nh chính và Tòa Án.
Về cấu tổ chức Nhà nước, Hiếp pháp 1946 những đặc điểm của chính thể cộng hòa
lưỡngtính. Chủ tịch nước không những nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu Nhà nước,
còn là trực tiếp lãnh đạo hành pháp. Bên cạnh đó, người đứng đầu Chính phủ (Thủ tướng) phải
do Nghị viện nhân dân (Quốc hội) bầu ra, nhưng lại không phải chịu trách nhiệm trước Nghị
Viện. Ngoài việc thể hiện mối quan hệ tương đối độc lập giữa lập pháp hành pháp, hiến
pháp 1946 còn những đặc điểm rất khác biệt với c hiến pháp Việt Nam sau này (các
lOMoARcPSD| 58797173
quan tư pháp chỉ gồm hệ thống tòa án được tổ chức theo các cấp xét xử mà không phải theo cấp
đơn vị hành chính; việc tổ chức chính quyền địa phương có xu hướng phân biệt giữa thành phố,
đô thị với các vùng nông thôn)
Câu 23. Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1959.
Hiến pháp 1959 được xây dựng trong bối cảnh Việt Nam xác định mục tiêu tiến lên xây dựng
CNXH ở Miền Bắc, miền Nam tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ.
Hiến pháp 1959 gồm 10 chương, 79 điều. Chương I tiếp tục quy định chính thể dân chủ
cộnghòa. Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước
nhân dân. So với Hiến pháp 1946. Hiến pháp 1959 có thêm chương về chế độ kinh tế và xã hội
(chương II). Chương III quy định quyền nghĩa vụ bản của công dân. Từ Chương IV đến
Chương VIII, Hiến pháp quy định về cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước.
Hiến pháp 1959 bản Hiến pháp đầu tiên mang nhiều dấu ấn của việc tổ chức Nhà nước theo
mô hình XHCN.
Nêu như Hiến pháp 1946 quy định bộ máy Nhà nước theo nguyên tắc phân quyền, thì bộ máy
Nhà nước cảu Hiến pháp 1959 được tổ chức theo nguyên tắc tập quyền, quyền lực tập trung vào
Quốc hội.
Bắt đầu từ đây, các bản Hiến pháp của Việt Nam mang tính định hướng, tính chương trình
lãnhđạo của Đảng Cộng sản đối với sự phát triển theo con đường xây dựng CNXH
Câu 24. Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1980.
Là một bản Khải hoàn ca, theo cảm xúc duy ý chí, đưa đất nước tiến nhanh, tiến mạnh lên
CNXH
Hiến pháp 1980 gồm 12 chương, 147 điều. So với các bản Hiến pháp trươc, Hiến pháp 1980
bản hiên pháp thể hiện nét nhất quan điểm cứng nhắc về việc tổ chức xây dựng CNXH,
học tập kinh nghiệm của các nước trong hệ thống Liên Xô và Đông ÂU trước đậy.
Chương I Hiến pháp xác định chế độ chính trị của nước ta là “Nhà nước chuyên chính vô sản”.
Lần đầu tiên, Hiến pháp khẳng định vai trò của ĐCS Việt Nam “lực lượng duy nhất lãnh
đạo” Nhà nước và xã hội.
Đất đai đc quy định là “quyền sở hữu toàn dân” do Nhà nước thống nhất quản lý, từ đó, các hình
thức sở hữu tư nhân hay cộng đồng về đất đai không được thừa nhận.
Bộ máy Nhà nước theo Hiến pháp 1980 thể hiện rõ nguyên tắc trách nhiệm tập thể, các thiết chế
trách nhiệm cá nhân được thay bằng các cơ quan tập thể cùng chịu trách nhiệm.
Hiến pháp 1980 Hiến pháp của chế độ cũ- chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp
đã đẩy đất nước đến khủng hoảng kinh tế và xã hội.
Câu 25. Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1992.
Về cấu và điều khoản không nhiều thay đổi so với Hiến pháp 1980, nhưng về nội dung
rất nhiều thay đổi. Đó là những quy định thể hiện nhận thức mới của Việt Nam thời kỳ đổi mới: –
Không quy định rõ bản chất chuyên chính vô sản của Nhà nước CHXHCN Việt Nam, bản chất đó
được thể hiện qua quy định: “NN của dân, do dân và vì dân”
lOMoARcPSD| 58797173
Quyền lực Nhà nước tập trung thống nhất vào QH, k phân chia rõ giữa HP, LP, TP
Bỏ những quy định thể hiện cơ chế tập trung, kế hoạch bao cấp của nhận thức cũ
Chính thể CHXHCN vai trò của Đảng CS vẫn đc giữ nguyên trong các quy định của Hiến
pháp 1992.
Câu 26: Những đặc điểm và nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013
Hiến pháp năm 2013 gồm 11 chương, 120 điều. So với Hiến pháp năm 1992. Hiến pháp năm 2013
giảm 1 chương, 27 điều, trong đó 12 điều mới (Điều 19. 34. 41. 42. 43. 55. 63. 78. 111. 112.
117 và 118); giữ nguyên 7 điều (Điều 1. 23. 49. 86. 87. 91 và 97) và sửa đổi, bổ sung 101 điều còn
lại.
Hiến pháp năm 2013 có cơ cấu mới và sắp xếp lại trật tự các chương, điều so với Hiến pháp 1992
như:
Đưa các điều quy định các biểu tượng của Nhà nước (quốc kỳ, quốc huy, quốc ca …) Chương
XI Hiến pháp năm 1992 vào Chương I “Chế độ chính trị” của Hiến pháp năm 2013.
Đổi tên Chương V Hiến pháp năm 1992 “Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” thành “Quyền
con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” và đưa lên vị trí trang trọng của Hiến pháp là
Chương II ngay sau Chương I “Chế độ chính trị”.
Chương II “Chế độ kinh tế” Chương III “Văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ” của Hiến
pháp năm 1992 tổng cộng 29 điều đã được Hiến pháp năm 2013 gộp lại thành một chương
Chương III “Kinh tế, hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghmội trường” chỉ còn
14 điều nhưng quy định cô đọng, khái quát, mang tính nguyên tắc so với Hiến pháp năm 1992.
Khác với các bản Hiến pháp trước đây, lần đầu tiên Hiến pháp năm 2013 có một chương mới quy
định về “Hội đồng bầu cử Quốc gia, Kiểm toán Nhà nước” (Chương X).
Ngoài ra, Hiến pháp năm 2013 còn đổi tên Chương IX Hiến pháp năm 1992 “Hội đồng nhân dân
(HĐND) Ủy ban nhân dân (UBND)” thành “Chính quyền địa phương” đặt Chương IX
“Chính quyền địa phương” sau Chương VIII “Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân”.
Về hình thức thể hiện của Hiến pháp năm 2013: so với với Hiến pháp năm 1992. hình thức thể
hiện của Hiến pháp năm 2013 từ Lời nói đầu đến các điều quy định cô đọng hơn, khái quát, ngắn
gọn, chính xác, chặt chẽ hơn. Ví dụ, Lời nói đầu Hiến pháp năm 2013 được rút ngắn, cô đọng, súc
tích, đủ các ý cần thiết nhưng chỉ 3 đoạn với 290 từ so với 6 đoạn với 536 từ của Hiến pháp
năm 1992.
Câu 27: Vị trí, vai trò của Lời nói đầu trong Hiến pháp. Đặc điểm của Lời nói đầu của các
Hiến pháp năm 1946. 1959. 1980,1992. 2013.
Lời nói đầu phần đầu tiên, phần giới thiệu của các bản hiến pháp, thnhư cánh cửa mở
vào một ngôi nhà hiến pháp. thường được viết ngắn gọn, xúc tích, tập trung đề cập đến hai
khía cạnh cốt lõi: mục đích chủ thể của hiến pháp. thể nói Lời nói đầu trong các bản Hiến
Pháp nước ta ít nhiều giá trị như sự tổng kết cho một giai đoạn lịch sử ngắn của đất nước.
Qua đó, chúng ta thể thấy được bức tranh hiện thực hội, quan điểm nhận thức của giai
cấp lãnh đạo đất nước, sự tiến – lùi và phát triển của nền dân chủ tại Việt Nam trong gần một thế
kỷ qua.
Lời nói đầu Hiến pháp năm 1946:
lOMoARcPSD| 58797173
Lời nói đầu bản Hiến pháp đầu tiên (năm 1946) cho thấy nước Việt Nam dân chủ cộng hòa khi
mới thành lập (ngày 2-9-1945) là một nước dân chủ, không phân biệt giai cấp. Nhân dân có quyền
phúc quyết vHiến pháp quan lập pháp được gọi Quốc hội. Thể hiện được niềm kiêu hãnh
khi nhân dân giao một nhiệm vụ nặng nề cho Nhà nướcthảo ra một bản Hiến pháp. Ngoài ra lời
nói đầu còn thể hiện được 3 nguyên tắc của bản Hiến pháp này:
“Đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòi, gái, trai, giai cấp, tôn giáo.
Đảm bảo các quyền tự do dân chủ.
Thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân.”
Lời nói đầu Hiến pháp năm 1959:
Thể hiện khát vọng không ngừng củng cố, mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kiên định
cuộc đấu tranh, một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ giàu mạnh khi
nói: Nước Việt Nam ta là một nước thống nhất từ Lạng Sơn đến Cà Mau.
Khẳng định nước ta vẫn duy trì chính thể “Dân chủ cộng hòa” nhưng “là một nước dân chủ nhân
dân”
Nhắc lại lịch sử hào hùng về các cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ. Tâng bốc chủ nghĩa xã
hội đứng đầu là Liên Xô. Lời nói đầu Hiến pháp năm 1980:
Đây lời nói đầu dài nhất trong các bản Hiến pháp cũng một trong những lời nói đầu dài
nhất trên thế giới.
Tiếp tục ghi các công lao, lịch sử hào hùng của dân tộc.
Tiếp tục nhấn mạnh mục tiêu độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc và xây dựng
XHCN.
Khẳng định Đảng duy nhất lãnh đạo Đảng Cộng Sản Việt Nam, đi theo con đường Cách mạng
tháng 10 Nga
Cụm từ dân chủ đã không còn xuất hiện. Chính thể “Dân chủ cộng hòa” đã thay thổi thành “Xã
hội chủ nghĩa”
Lời nói đầu Hiến pháp năm 1992:
Tiếp tục ghi lại lịch sử hào hùng của dân tộc công lao của cha ông, những thành tựu đất
nước đã làm được trong các năm qua.
Xây dựng Nhà nước XHCN theo chủ nghĩa Mác – Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Khẳng
định sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
Lời nói đầu Hiến pháp 2013:
Là lời nói đầu ngắn gọn, xúc tích và dân chủ nhất so với các bản Hiến pháp trước đó.
Thể hiện mục tiêu dân chủ khẳng định chủ quyền của nhân dân Việt Nam trong việc xây
dựng, thi hành bảo vệ Hiến pháp mục tiêu dân giàu, nước mạnh, n chủ, công bằng, n
minh.
Không còn nhắc tới dài dòng các chiến công và các vấn đề mang tính lý luận về chủ nghĩa Mác
Lenin.
Vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản vẫn tiếp tục được nâng cao.
Câu 28: Chế độ chính trị của Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946. 1959. 1980,1992
2013.
lOMoARcPSD| 58797173
* Chế độ chính trị là cách tổ chức chính trị, kinh tế hội, luật pháp, hành chính, có nhiệm vụ điều
hành đời sống của quần chúng nhân dân. thể nói, chế độ chính trị như nền tảng của một ngôi
nhà và quần chúng nhân dân là những con người sinh sống trong ngôi nhà đó.
1. Chế độ chính trị theo Hiến pháp năm 1946
Về toàn vẹn lãnh thổ
Điều 2: nước Việt Nam là một khối Trung Nam Bắc ko thể phân chia
Về hình thức Nhà nước
Điều 3 khẳng định: Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hòa (theo chế độ dân chủ tư sản)
Về vấn đề “Đảng lãnh đạo”: Đa nguyên đa đảng
Vấn đề chính sách đoàn kết dân tộc
Điều 1: tất cả quyền trong nước là của nhân dân việt Nam ko phân biệt nòi giống, gái trai, giàu
nghèo, giai cấp, tôn giáo
2. Chế độ chính trị theo Hiến pháp năm 1959
Về toàn vẹn lãnh thổ
Điều 1 nói: Đất nước Việt Nam là một khối Bắc Nam thống nhất không thể chia cắt.
– Về hình thức Nhà nước
Điều 2: Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà tuy nhiên khác với Hiến pháp 1946 là có 1 Đảng lãnh
đạo
3. Chế độ chính trị theo Hiến pháp năm 1980
3.1. Về vấn đề toàn vẹn lãnh thổ
Điều 1: Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, vùng trời, vùng biển và các hải đảo.
3.2. Về hình thức Nhà nước
Điều 2 Hiến pháp 80 KĐ: Nhà nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam Nhà nước chuyên
chính vô sản
3.3. Về vấn đề “Đảng lãnh đạo”
Điều 4 quy định: Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng duy nhất lãnh đạo Nhà nước
– Vấn đề chính sách đoàn kết dân tộc
Điều 5: Nhà nước bảo vệ, tăng cường và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, nghiêm cấm mọi hành
vi miệt thị, chia rẽ dân tộc.
Các dân tộc quyền ng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn phát huy những phong tục, tập quán,
truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình.
Nhà nước có kế hoạch xoá bỏ từng bước sự chênh lệch giữa các dân tộc về trình độ phát triển kinh
tế và văn hoá.
4. Chế độ chính trị trong Hiến pháp năm 1992
Về toàn vẹn lãnh thổ
Về hình thức Nhà nước
lOMoARcPSD| 58797173
Điều 2: Nhà nước CHXHCNVN Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân,
nhân dân
4.3. Về vấn đề “Đảng lãnh đạo”
Điều 4: Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
Mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
Về chính sách đoàn kết dân tộc
5. Chế độ chính trị trong Hiến pháp năm 2013
Về toàn vẹn lãnh thổ: tương tự các Hiến pháp trước
Về hình thức Nhà nước
Điều 2.1 Hiến pháp khẳng định: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước
pháp quyền hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, Nhân dân. Về vấn đề “Đảng
lãnh đạo”
Điều 4: ĐCSVN lực lượng lãnh đạo Nhà nước hội. Về
chính sách đoàn kết dân tộc: tương tự các bản Hiến pháp trước
* Nhận xét chung:
1. Về toàn vẹn lãnh thổ
Có thể thấy rằng quy định về việc toàn vẹn lãnh thổ được sử dụng biện pháp liệt kê, và tiến bộ dần
theo thời gian bởi sự đầy đủ của nó.
Năm 1946 cần nói rằng khối Trung Nam Bắc vì thời kỳ đó còn tư tưởng chia 3 kỳ (Bắc Kỳ, Trung
Kỳ, Nam Kỳ), tới năm 1959 nói khối Bắc Nam thống nhất nghĩa là đã kéo dài từ Bắc vào Nam (đã
bao gồm cả miền Trung), năm 1980 thì nêu đầy đủ hơn bao gồm cả các hải đảo và vùng biển (lúc
này đã tranh chấp với Trung Quốc về Hoàng Sa Trường Sa), Hiến pháp 1992 thì nội dung tương
tự nhưng đưa hải đảo vào cạnh đất liền để khẳng định tính quan trọng của hải đảo, cuối cùng
Hiến pháp năm 2013 nội dung: Nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam một nước độc lập,
có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
2. Về hình thức Nhà nước
Cái này thể nhận địnhtùy thuộc vào tình hình của hội quy định, sự tiến bộ đây chỉ
tương đối bị chi phối bởi hoàn cảnh kinh tế, nên ko sự tiến bộ trong lập pháp chỉ sự
tiến bộ xã hội.
Tuy nhiên, thể nhận định Hiến pháp 1980 đã chút độc đoán trong việc khẳng định Nhà
nước CHXHCNVN là Nhà nước chuyên chính vô sản.
Hiến pháp 46 quy định rất chung chung, tới Hiến pháp 59 thì mới khẳng định quyền lực Nhà nước
thuộc về nhân dân, tới Hiến pháp 80 thì quyền lực thu hẹp lại thuộc về giai cấp vô sản, và tới Hiến
pháp 92 sửa đổi thì lại trở về quyền lực thuộc về nhân dân, Hiến pháp m 2013 cũng kđịnh đc
quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân, đồng thời có điểm rất mới: Lần đầu tiên trong lịch sử lập
hiến, nguyên tắc “kiểm soát quyền lực” được ghi nhận trong Hiến pháp, với quy định: “Quyền lực
Nhà nước thống nhất, sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các quan Nhà nước trong
việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” (Khoản 3. Điều 2). Đây là nguyên tắc của
Nhà nước pháp quyền để các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp thực thi có hiệu lực, hiệu quả
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp và pháp luật, tránh việc lợi dụng, lạm
dụng quyền lực; phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; để nhân dân sở hiến định
giám sát quyền lực Nhà nước.
lOMoARcPSD| 58797173
3. Về vấn đề “Đảng lãnh đạo”
Hiến pháp 46 và 59 chưa quy định vì hoàn cảnh lịch sử khi Nhà nước chưa là Nhà nướchội chủ
nghĩa mà chỉ là Nhà nước cộng hòa nhân dân thì vẫn chấp nhận đa đảng, tuy nhiên tới Hiến pháp
80 và 92 thì đã khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng.
Vai trò của Đảng quy định trong Hiến pháp 92 đúng đắn hơn khi mà Đảng chỉ là đội ngũ lãnh đạo,
còn theo như quy định trong Hiến pháp 80 thì rất dễ xảy ra việc nhầm lẫn giữa chức năng của
Đảng Nhà nước, kèm theo đó việc quá đề cao Đảng lãnh đạo một cách không cần thiết.HP
năm 2013 bổ sung vào Điều 4 quy định về trách nhiệm của Đảng phải “gắn bó mật thiết với nhân
dân, phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân về những
quyết định của mình”. Sự bổ sung này thể hiện bản chất tiên phong, cách mạng, quy định rõ trách
nhiệm chính trị – pháp lý của Đảng đối với nhân dân.
4. Về chính sách đoàn kết dân tộc
thể thấy sự quy định đã ràng hơn qua các bản Hiến pháp, từ một sự quy định chung chung
về quyền quyết định của toàn dân trong Hiến pháp 46 tới các quy định cụ thể trong các bản Hiến
pháp sau, tiến bộ dần qua các bản HP.
Điều 5 (HP 2013)
1. Nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng
sinh sống trên đất nước Việt Nam.
2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi
hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn
bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình.
4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện tạo điều kiện để các dân tộc thiểu
số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.
Câu 29: Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị.
So với Hiến pháp 1992. Hiến pháp năm 2013 có những điểm mới cơ bản sau đây:
Thứ nhất, Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định những giá trị nền tảng và mục tiêu cơ bản của
của Nhà nước CHXHCN Việt Nam (Điều 1. Điều 3), đồng thời khẳng định rõ hơn chủ quyền nhân
dân: “Nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ”, những bảo đảm thực
hiện chủ quyền nhân dân đầy đủ hơn: “bằng dân chủ trực tiếp”và “bằng dân chủ đại diện thông
qua Quốc hội, HĐND và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước”, với chế độ bầu cử dân chủ,
quyền cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội và HĐND, cũng như cơ chế không chỉ phân công, phối
hợp mà còn kiểm soát giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện quyền lực Nhà nước (Điều
2. Điều 6. Điều 7). Những quy định mới này thể hiện rõ hơn bản chất dân chủ và pháp quyền của
Nhà nước ta. Đặc biệt, lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam, tất cả các từ “Nhân dân” đều
được viết hoa một cách trang trọng, thể hiện sự tôn trọng đề cao vai trò của Nhân dân với
cách chủ thể duy nhất của toàn bộ quyền lực Nnước nước ta. Thứ hai, Điều 4 Hiến pháp
năm 2013 tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà
nước hội; đồng thời bổ sung thêm trách nhiệm của Đảng trước Nhân dân:”Đảng Cộng sản
Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu
trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình”.
Thứ tư, Điều 9 liệt kê đầy đủ các tổ chức chính trị – xã hội gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt
lOMoARcPSD| 58797173
Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội
liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam và xác định vai trò, trách nhiệm của
các tổ chức này. Đặc biệt, Điều 9 Hiến pháp năm 2013 bổ sung vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam trong việc “tăng cường đồng thuận hội; giám sát, phản biện hội; tham gia xây dựng
Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (khoản 1),
đồng thời quy định: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận các tổ
chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật” (khoản 3). Thứ năm, Hiến
pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định chủ quyền quốc gia đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ,
hòa bình, hữu nghị, hợp tác của Nhà nước CHXHCN Việt Nam với tất cả các nước trên thế giới;
đồng thời cam kết “tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc điều ước quốc tế CHXHCN Việt
Nam thành viên”, khẳng định Việt Nam “là bạn, đối tác tin cậy thành viên trách nhiệm
trong cộng đồng quốc tế lợi ích quốc gia, dân tộc” (Điều 11. Điều 12). Thứ sáu, kế thừa cách
quy định của Hiến pháp năm 1946. Điều 13 Chương này quy định về Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc
ca, ngày Quốc khánh và Thủ đô chứ không để một chương riêng (Chương XI) như Hiến pháp năm
1992.
Câu 30: Nêu quy định về vai trò, vị trí của Đảng Cộng sản Việt Nam trong các Hiến pháp
năm 1959. 1980, 1992 và 2013.
Hiến pháp 1946: Không hề đề cập đến vai trò của Đảng cộng sản. Nước Việt Nam lúc này là một
nước cộng hòa dân chủ và đa đảng.
Hiến pháp 1959: Cũng không đề cập đến vai trò của Đảng cộng sản, chỉ đề cập một chút đến
Đảng cộng sản Đông Dương về sau là Đảng lao động Việt Nam trong phần lời nói đầu
Hiến pháp 1980: Vai trò của Đảng Cộng Sản Việt Nam được hiến định Điều 4 chương I Hiến
pháp 1980:
“Đảng cộng sản Việt Nam, đội quân tiên phong và bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân
Việt Nam, được vũ trang bằng học thuyết Mác – Lenin, là lực lượng duy nhất lãnh đạo Nhà nước,
lãnh đạo xã hội, là nhân tố chủ yếu quyết định mọi thắng lợi của Việt Nam. Các tổ chức của Đảng
hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp.”
Như vậy Hiến pháp 1980 đã khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam trong việc
đứng đầu giai cấp công nhân. Là Đảng cầm quyền duy nhất.
Hiến pháp 1992: Điều 4 chương I của Hiến pháp 1992 có ghi:
Đảng cộng sản Việt Nam, đội quân tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung
thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác
– Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
Mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
Khẳng định vị thế lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt nam khi đứng đầu cả giai cấp công nhân, nhân
dân lao động và của cả dân tộc. Tư tưởng có đổi mới khi có thêm tư tưởng Hồ Chí Minh.
Hiến pháp 2013: Hiến pháp 2013 quy định: Đảng Cộng sản Việt Nam Đội tiên phong của giai
cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại
biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động của cả dân tộc, lấy chủ
nghĩa Mác nin tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tưởng lực lượng lãnh đạo Nhà
nước và xã hội…
So với Hiến pháp năm 1992. Hiến pháp 2013 sự bổ sung phát triển quan trọng, đã khẳng
định và làm rõ hơn, đầy đủ hơn bản chất, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam không chỉ
lOMoARcPSD| 58797173
là đội tiên phong của giai cấp công nhân mà đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động
của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động
của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác-Lê nin, tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tưởng, lực
lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
Nhấn mạnh Đảng phải gắn mật thiết với nhân dân. Đó sức sống của Đảng. Thêm vào đó,
Đảng phải phục vụ nhân dân, phải chịu sự giám sát của nhân dân phải chịu trách nhiệm trước
nhân dân về những quyết định của mình. Nếu như quyết định không đúng, ảnh hưởng đến lợi ích
quốc gia, dân tộc, nhân dân thì Đảng phải chịu trách nhiệm trước nhân dân và trước dân tộc.
Điều 4 Hiến pháp tối thượng thể hiện quyền nh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Viện Nam
với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Câu 31: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước bằng những phương thức nào?
Phương thức lãnh đạo của Đảng là hệ thống phương pháp, hình thức, biện pháp mà Đảng sử dụng
để lãnh đạo hệ thống chính trị toàn xã hội nhằm hiện thực hóa Cương lĩnh chính trị, chủ trương,
đường lối, quan điểm, mục tiêu của Đảng trong thực tiễn.
Đảng lánh đạo Nhà nước dưới nhièu hình thức, phương pháp khác nhau tuỳ thuộc vào tính chất và
đặc điểm của mỗi lĩnh vực đời sống xã hội hay hoạt động Nhà nước mà Đảng quan tâm:
Đảng đề ra đường lối, chủ trương, chính sách vtổ chức Nhà nước hoạt động của bộ
máy Nhà nước, về chủ trương phát triển các mặt của đời sống xã hội.
Đảng lựa chọn cán bộ để giới thiệu với Nhà nước bố trí sắp xếp vào các chức vụ trong bộ
máy Nhà nước.
Đảng thường xuyên theo dõi kiểm tra hướng dẫn chỉ đạo các cơ quan Nhà nước hoạt động
theođúng đường lối chủ trương chính sách của mình.
Đảng thực hiện vai trò lãnh đạo thông qua các tổ chức cơ sở do Đảng thành lập trong các
cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và các đảng viên làm việc trong bộ máy Nhà nước.
Câu 32: Hiến pháp có quan hệ như thế nào với Cương nh chính trị của Đảng Cộng sản Việt
Nam?
Hiến pháp là văn bản thể chế hóa Cương lĩnh chính trị của Đảng cộng sản Việt Nam.
Quan điểm cá nhân: Hiến pháp và cương lĩnh chính trị chả có quan hệ gì với cương lĩnh chính trị
của Đảng. Tổng bí thư hay trang Wikipedia đều nói/viết: “Hiến pháp là văn kiện chính trị pháp lý
quan trọng nhất sau cương lĩnh của Đảng”? Mà trong khi Hiến pháplà luật cơ bản của nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù
hợp với Hiến pháp. Mọi hành vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý.” Vậy thì Cương lĩnh của Đảng có
mang tính pháp lý nào không?Tại sao lại nói Hiến pháp sau Cương lĩnh? Nói như thế khác gì đặt
Đảng lên trên Pháp luật??? (Phần này chỉ mang tính tham khảo)
Câu 33. Nêu những điểm khác biệt và tương đồng về hình thức Nhà nước Việt Nam theo các
Hiến pháp năm 1946. 1959. 1980, 1992 và 2013.
Theo Hiến pháp năm 1946. chính thể Việt Nam là dân chủ cộng hòa, loại hình tổ chức Nhà
nước đoạn tuyệt hoàn toàn chế độ truyền ngôi, thế tập, hướng đến việc tranh thủ mọi lực lượng
trong và ngoài nước, chống lại sự phụ thuộc vào đế quốc thực dân, giành độc lập cho dân tộc.Theo
lOMoARcPSD| 58797173
Hiến pháp này, hình thức Nhà nước dân chủ cộng hòa có nhiều dấu ấn của cộng hòa đại nghị, bởi
vì ở đây Quốc hội (Nghị viện) đc quy định là cơ quan Nhà nước cao nhất.Chính phủ đc thành lập
dựa trên Quốc hội, chịu trách nhiệm trước QH chỉ khi vẫn đc QH tín nhiệm.Tuy nhiên khác
hình thức tổ chức cộng hòa đại nghị chỗ trong cấu TCNN của Hiến pháp 1946 chế định
nguyên thủ quốc gia với một quyền năng rất lớn, không khác 1 tổng thống trong chính thể cộng
hòa tổng thống.
Sang đến Hiến pháp năm 1959.mặc tên gọi của chính thể ko thay đổi, vẫn dân chủ
cộng hòa nhưng những đặc điểm của cộng hòa tổng thống đã giảm đi.Điều này được thể hiện bằng
việc nguyên thủ Quốc gia (Chủ tịch nước) không còn đồng thời người trực tiếp điều hành bộ
máy hành pháp, nghiêng về chức năng tượng trưng cho sự bền vững,thống nhất của dân tộc,
như của những nguyên thủ QG của chính thể cộng hòa đại nghị quân chủ đại nghị.Chủ tịch
nước chính thức hóa các quyết định của QH, ủy ban Thường vụ QH hoặc của Hội đồng chính phủ.
Chính thể Việt Nam theo Hiến pháp năm 1980 Cộng hòa XHCN, về bản tổ chức
quyền lực Nhà nước so vs hình của Hiến pháp năm 1959 không thay đổi lớn.Những đặc
điểm của mô hình Nhà nước XHCN trước đây chưa thật rõ,thì bây h thể hiện rõ nét.Vs cơ chế tập
thể lãnh đạo, nguyên thủ QG ko phải là một cá nhân mà là do Hội đồng NN, đc Q hội bầu ra, đảm
nhiệm.Hội đồng Nhà nước đồng thời là cơ quan thường trực của QH.Toàn bộ TC và HĐ của Nhà
nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam .Cách thức tổ cc Nhà nước theo Hiến
pháp năm 1980 thể hiện cơ chế tập trung mà mang nhiều yếu tố chủ quan, đã làm cho nền kinh tế,
XH Việt Nam bị kìm hãm.
Hiến pháp năm 1992 về bản vẫn hình thức chính thể cộng hòa XHCN nhưng đã
nhữngđiều chỉnh nhất định về bộ máy Nhà nước, chẳng hạn như nguyên thủ QG trở lại vai trò cá
nhân chủ tịch nước,…
Hiến pháp năm 2013:về bản tương tự chính thể Hiến pháp năm 1992. tuy nhiên Hiến
pháp làm thẩm quyền của Chủ tịch nước trong từng lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp và
làm hơn vai trò của Chủ tịch nước trong hệ thống lĩnh lực lượng trang; giữ chức Chủ tịch
Hội đồng quốc phòng an ninh, quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn
đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng,
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân.
Câu 34: Nội hàm của nguyên tắc hiến định: “Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân
công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành
pháp, tư pháp”.
* Nội hàm của khái niệm “Quyền lực Nhà nước….”
Đây là nguyên tắc cốt lõi của Hiến pháp Việt Nam
Quyền lực Nhà nước là thống nhất nghĩa là tập trung vào Quốc hội
Đã có sự phân công, phân quyền giữa hành pháp, lập pháp và tư pháp
Trong quá trình tổ chức hoạt động của các quan, sự phân công, phối hợp, kiểm soát luôn
luôn được đặt trong nguyên tắc thống nhất quyền lực được quy định trong Hiến pháp năm 2013.
do vậy ít nhiều có sự khác biệt nhất định với kiềm chế, đối trọng của nguyên tắc phân chia quyền
lực theo thuyết Tam quyền phân lập của các học giả tư sản.
Kiểm soát quyền lực Nhà nước được thực hiện đồng thời với nguyên tắc phối hợp giữa các
quan Nhà nước (hành pháp, lập pháp, tư pháp) trong việc thực hiện quyền lực Nhà nước

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58797173
Câu 1. Trình bày khái niệm, các quan điểm về “hiến pháp”.
a) Khái niệm hiến pháp:
– Hiến pháp là đạo luật cơ bản của một quốc gia, có tính pháp lí cao nhất, là hệ thống các quy tắc
gốc, cơ bản và quan trọng nhất giúp kiểm soát quyền lực Nhà nước, bảo vệ quyền con người. –
Hiến pháp do cơ quan lập pháp ban hành (nghị viện hay quốc hội), được sửa đổi, thông qua theo
một quy trình trình riêng khác với luật thông thường. – Hiến pháp được bảo vệ theo cơ chế bảo
hiến b) Các quan niệm về hiến pháp:
Câu 2. Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hiến pháp.
Đối tượng nghiên cứu:
– Những mối quan hệ xã hội có liên quan đến nguồn gốc và bản chất quyền lực Nhà nước
– Mối quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước với nhau
– Những mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan Nhà nước với công dân
– Mối quan hệ xã hội liên quán đến cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội của việc tổ chức Nhà nước Việt Nam.
Câu 3. Nêu khái quát lịch sử phát triển của hiến pháp trên thế giới.
– Khi tư hữu xuất hiện, xuất hiện các giai cấp. Giai cấp thống trị lấy thần quyền để đặt ra các
quytắc chủ quan, tạo thành thể thức tổ chức quyền lực Nhà nước – những thể thức bất thành văn.
Quyền lực Nhà nước bị lạm dụng, vi phạm quyền lợi của người dân.
– Xã hội phát triển, loài người nhận ra việc tổ chức Nhà nước xuất phát từ nhân dân. Các cá nhân
không thể sống một cách biệt lập, cần liên kết thành một cộng đồng dưới sự quản lý của NN.
Nhà nước có chức năng kiểm soát, duy trì, bảo đảm cuộc sống con người. Tuy nhiên nếu không
kiểm soát quyền lực sẽ trở thành một chủ thể xâm phạm đến quyền con người. Do đó, hiến pháp
ra đời như một khế ước giữa những người dân với người đại diện cho nhân dân quản lý xã hội.
– Bản văn có tính chất Hiến pháp đầu tiên là Đại Hiến chương Anh Magna Carta (1215) giới hạn
quyền lực Nhà nước Anh và thừa nhận một số quyền tự do của con người. Tuy nhiên, theo nghĩa
hiện đại,Hiến pháp thành văn đầu tiên là Hiến pháp Hoa Kỳ (1787).
– Trong thời kì đầu (cuối TKXVIII đến hết TKXIX), các Hiến pháp chủ yếu được xây dựng ở Bắc
Mĩ và Châu Âu, sau đó lan dần ra một số nước Châu Á và Châu Mĩ – Latinh. Phải từ sau thập
kỉ 1949. số quốc gia trên thế giới có Hiến pháp tăng mạnh, đặc biệt ở khu vực châu Á và châu
Phi, cùng với thắng lợi của phong trào giành độc lập dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa
của các nước thực dân châu Âu. Hiện nay, không chỉ các quốc gia mà một số lãnh thổ trên thế
giới cũng ban hành Hiến pháp.
– Trong giai đoạn đầu (còn gọi là Hiến pháp cổ điển) thường có nội dung hẹp. Kể từ sau 1917.
xuất hiện mô hình hiến pháp của các nước xã hội chủ nghĩa với nội dung rộng hơn nhiều. Xen
giữa 2 trường phái này là một dạnh hiến pháp có nội dung trung hòa. lOMoAR cPSD| 58797173
– Quá trình phát triển bao gồm cả việc sửa đổi hoặc thay thế hiên pháp. Hầu hết các quốc gia
trênthế giới đều đã từng nhiều lần sửa đổi hoặc thay thế Hiến pháp (VD: Hiến pháp Mỹ từ 1787
đến nay đã trải qua 27 lần tu chính)
Câu 4. Phân tích nhận định “Hiến pháp là bản khế ước xã hội”.
Hiến pháp là một bản khế ước xã hội là một nhận định đúng.
– Hiến pháp là bản khế ước nền tảng cho tất cả các thỏa ước khác của cộng đồng. Thông qua hiến
pháp, con người chính thức đánh đổi quyền tự do tự nhiên để trở thành một công dân, chính thức
đánh đổi một phần quyền tự do quyết định của mình vào tay một số người cầm quyền (và do đó
anh ta trở thành người bị trị) để có được sự che chở của xã hội, đại diện bởi luật pháp. – Để cho
bản hợp đồng trao đổi này được công bằng, trong Khế ước xã hội cần phải định rõ nguyên tắc
lựa chọn người cầm quyền. Nguyên tắc bình đẳng thể hiện ở chỗ ai cũng có thể lên nắm quyền
miễn là được đa số thành viên ủng hộ. Về phía người cầm quyền, đối trọng với quyền lực anh ta
có, là những ràng buộc về mặt trách nhiệm với cộng đồng. Nếu người cầm quyền không hoàn
thành trách nhiệm của mình, bản hợp đồng giữa anh và cộng đồng phải bị coi như vô hiệu, và
cộng đồng phải có quyền tìm ra một người thay thế mới.
Câu 5. Tại sao nói Hiến pháp là công cụ giới hạn quyền lực Nhà nước?
– Nhà nước có nguồn gốc xuất phát từ nhân dân, được nhân dân tin tưởng giao cho quyền lực để
có thể quản lí xã hội, duy trì và đảm bảo cho cuộc sống của nhân dân.
– Bên cạnh việc Nhà nước có chức năng phải duy trì và đảm bảo cho cuộc sống của con người,
nếu không kiểm soát quyền lực, Nhà nước sẽ trở nên lạm quyền, xâm hại đến quyền con người.
Vì Nhà nước xét cho cùng cũng chính do con người tạo nên, nên Nhà nước cũng mang theo
những bản tính tốt và xấu của con người.
– Nội dung cơ bản của Hiến pháp có những quy định ngăn ngừa bản tính xấu vốn có của người
cầm quyền (tức giới hạn quyên lực NN). Điều này được thể hiện qua 2 nội dung chính mà Hiến
pháp đề cập là phân quyền và nhân quyền. Đi đôi với quyền lực được trao, Nhà nước cũng phải
thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhân dân theo hiến pháp quy định.
Câu 6. Tại sao nói Hiến pháp là đạo luật bảo vệ các quyền cơ bản của con người?
– Một trong những chức năng cơ bản của hiến pháp là bảo vệ các quyền con người, quyền công
dân. Thông qua HP, người dân xác định những quyền gì của mình mà Nhà nước phải tôn trọng
và đảm bảo thực hiện, cùng những cách thức để bảo đảm thực thi những quyền đó.
– Với tính chất là văn bản pháp lý có hiệu lực tối cao, hiến pháp là bức tường chắn quan trọng
nhất để ngăn ngừa những hành vi lạm dụng, xâm phạm quyền con người, quyền công dân, cũng
như là nguồn tham chiếu đầu tiên mà người dân thường nghĩ đến khi các quyền của mình bị vi phạm.
– Hiệu lực bảo vệ quyền con người, quyền công dân của Hiến pháp còn được phát huy thông quahệ
thống chế quyền bảo vệ, cụ thể như thông qua hệ thống tòa án tư pháp, các cơ quan nhân quyền
quốc gia, cơ quan thanh tra Quốc hội hay Tòa án hiến pháp. lOMoAR cPSD| 58797173
Câu 7. Ý nghĩa, vai trò của Hiến pháp.
– Đối với một quốc gia:
+ Hiến pháp là đạo luật cơ bản có giá trị pháp lí cao nhất. Hiến pháp là nền tảng cho hệ thống các
văn bản pháp luật khác.
+ Hiến pháp góp phần nền tảng tạo lập một thể chế chính trị dân chủ và một Nhà nước minh bạch,
quản lý xã hội hiệu quả, bảo vệ tốt các quyền lợi của người dân. Từ đó, tạo cơ sở phát triển bền
vững cho một quốc gia. Điều này quyết định to lớn đến sự thịnh vượng của quốc gia ấy. – Đối với mỗi người dân:
+ Hiến pháp góp phần tạo lập một nền dân chủ thực sự. Người dân được tự do thực hiện quyền
tham gia các hoạt động văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội.
+ Hiến pháp ghi nhận đầy đủ các quyền con người, quyền công dân phù hợp với các chuẩn mực
chung của cộng đồng quốc tế, cũng như các cơ chế cho phép mọi người dân có thể sử dụng để bảo
vệ các quyền của mình khi bị vi phạm. Hiến pháp là công cụ pháp lí đầu tiên và quan trọng để bảo
vệ quyền con người, quyền công dân
+ Hiến pháp sẽ tạo sự ổn định và phát triển của đất nước, qua đó giúp người dân thoát khỏi sự đói nghèo
Câu 8. Trình bày một số cách phân loại hiến pháp. – Theo hình thức
* Hiến pháp bất thành văn
+ Các văn bản pháp luật, quy phạm pháp luật hình thành trên tục lệ, án lệ, quy định tổ chức quyền lực Nhà nước
+ Không được Nhà nước tuyên bố, ghi nhận, không có tính trội so với các đạo luật khác về quy
trình soạn thảo, sửa đổi hay giá trị pháp lí
+ Hiến pháp được định nghĩa về nội dung nhưng không được định nghĩa về hình thức.
+ Các Nhà nước đang sử dụng: Anh, New Zeland, Isarael. * Hiến pháp thành văn
+ Nội dung của hiến pháp được soạn thảo thành văn bản. Có thể có nhiều văn bản.
+ Hiến pháp được Nhà nước ghi nhận là văn bản có tính pháp lí cao nhất, là luật cơ bản của một quốc gia. – Theo nội dung * Hiến pháp cổ điển
+ Ra đời từ thế kỷ 18.19 nhưng còn hiệu lực pháp lý như Hiến pháp Mỹ 1787. Na Uy 1814…
+ Chỉ quy định về quyền tự do của con người, quyền lực Nhà nước. Không đề cập đến kinh tế, văn hóa, xã hội.
+ Hiến pháp điều chỉnh những vấn đề ở tầm vĩ mô, mang tính khái quát cao => bền vững, tránh
sửa đổi thường xuyên. lOMoAR cPSD| 58797173 * Hiến pháp hiện đại
+ Ra đời từ sau hai cuộc chiến tranh thế giới
+ Quy định rộng hơn so với Hiến pháp truyền thống. Quy định cả về kinh tế, văn hóa, xã hội
+ Do quy định nhiều đối tượng nên có tính bền vững không cao +
Nhiều nội dung mang tính dân chủ, giai cấp.
+ Bổ sung một số quyền công dân mới như bình đẳng giới, bầu cử, vv…
– Theo thủ tục thông qua, sửa đổi * Hiến pháp cương tính
+ Có ưu thế đặc biệt, phân biệt giữa lập hiến và lập pháp +
Được QH lập hiến thông qua.
+ Nếu trở nên lỗi thời có thể sửa đổi, bổ sung + Có cơ chế bảo hiến * Hiến pháp nhu tính
+ Được chính cơ quan lập pháp sửa đổi, bổ sung.
+ Trình tự thông qua như một luật thường
+ Không có sự phân biệt đẳng cấp với luật thường.
+ Không đặt ra vấn đề bảo hiến
– Theo bản chất hiến pháp * Tư bản chủ nghĩa
+ Quy định về phân quyền theo thuyết tam quyền phân lập. +
Thừa nhận quyền tư hữu của cải, tư liệu sản xuất
+ Đối tượng quy định dừng lại ở quyền dân sự và chính trị * Xã hội chủ nghĩa
+ Phủ nhận thuyết tam quyền phân lập
+ Đảng Cộng Sản lãnh đạo, có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan.
+ Đối tượng quy định mở rộng ra cả kinh tế, văn hóa, xã hội.
Câu 9. Phân biệt quyền lập hiến và quyền lập pháp. Quyền lập hiến Quyền lập pháp
Khái Là quyền làm Hiến pháp và sửa đổi hiến pháp Là quyền làm luật, sửa đổi luật niệm
Quyền lập hiến nguyên thủy (xây dựng bản Hiến
pháp đầu tiên hoặc làm một Hiến pháp mới) và
Quyền lập hiến phái sịnh (quyền sửa đổi Hiến pháp hiện hành) lOMoAR cPSD| 58797173
Thuyết tam quyền phân lập Thuyết tập quyền
Quốc hội là cơ quan duy nhất có XHCN
quyền lập pháp. Tuy nhiên hoạt
động lập pháp của Quốc hội thực
chất là kiểm tra, giám sát sự tương
Nhân dân là chủ thể và là Quốc hội là chủ thể hợp giữa giải pháp lập pháp của
người phân chia quyền lực
tiến hành phân Chính phủ với ý chí của nhân dân,
công quyền lực vì từ đó thông qua hoặc không. Như
Bằng quyền lập hiến, nhân nhân dân không vậy, quyền lập pháp là quyền thông dân phân chia bình đẳng
chia quyền lực đều qua luật.
quyển lực cho 3 ngành: Lập nhau mà trao pháp, Hành pháp và Tư
quyền cho người Quốc hội chỉ tổng hợp, kiểm tra và Chủ pháp đại diện tối cao – thể Quốc hội
đưa ra quyết định của mình chứ lập Ngành lập pháp không có
hiến, quyền lập hiến lập pháp
Ngành lập pháp không làm mọi công đoạn của quy đảm nhiệm quyền lập hiến Sản Hiến pháp phẩm
trình lập pháp Các đạo luật
Câu 10. Quy trình lập hiến, sửa đổi Hiến pháp theo quy định tại các Hiến pháp Việt Nam
năm 1946. 1992 và 2013 có những điểm nào giống và khác nhau? Các quy 1946 1992 2013 trình – Không quy định Yêu –
Trong thực tế, đảng tham gia trực tiếp hoặc gián
cầu sửa Điều 70: 2/3 số nghị tiếp trong việc đề xuất chủ trương, nội dung sửa đổi hiến đổi
pháp và mang tính quyết định. Đảng còn đóng vai trò quan hiến viên yêu cầu
trọng trong tất cả các khâu tiếp theo của quá trình sửa đổi pháp hiến pháp. Quyết –
Sau khi các chủ thể đề xuất việc sửa đổi Hiến pháp, Quốc hội sẽ đưa vấn đề định
này ra thảo luận để quyết định việc sửa đổi Hiến pháp. Việc sửa đổi phải được ít nhất
sửa đổi 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội tán thành. hiến –
Quốc hội ban hành nghị quyết sửa đổi hiến pháp. Qua đó thông qua chủ trương pháp
sửa đổi; thành lập ủy ban sửa đổi, bổ sung hiến pháp Xây
– Chủ yêu được thực hiện bởi ủy ban dự thảo dự thảo do Quốc hội thành lập. – Mỗi dựng
một lần sửa đổi sẽ có 1 ủy bản dự thảo được thành lập. Ủy bản này sẽ thành lập
dự thảo thêm những thường trực ủy ban và cơ quan chuyên môn để giúp việc lOMoAR cPSD| 58797173 Tham vấn nhân – dân Thảo luận –
– Quốc hội thực hiện chức năng lập hiến tập trung nhất thông qua quyền biểu quyết
dự thảo Hiến pháp. Tại một phiên họp toàn thể, Quốc hội sẽ biểu quyết thông qua Dự
thảo. Theo quy định của Hiến pháp, việc sửa đổi Hiến pháp phải được ít nhất 2/3 tổng
số đại biểu Quốc hội tán thành. Diều này thể hiện tính trội của Hiến pháp so với các Thông
đạo luật thông thường. qua – Yêu cầu phúc quyết toàn dân
– Không yêu cầu phúc quyết toàn dân Công bố – – –
Được quy định tại điều 146 (HP 92) và 119 (HP
2013)– Hiến pháp nước CHXHCNVN là luật cơ bản của Hiệu
NN, có hiệu lực pháp lý cao nhất. lực – Không quy định pháp lí –
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
Câu 11. Hiến pháp bất thành văn của Anh quốc có những đặc điểm nào?
Hiến pháp Anh là tập hợp một số luật và các nguyên tắc pháp luật, các điều ước quốc tế, các án lệ,
tập quán của Nghị viện và các nguồn khác. Anh quốc không có một văn bản Hiến pháp duy nhất
như hầu hết các quốc gia trên thế giới. Đây là lý do mà nhiều người nói rằng Hiến pháp của nước
Anh là hiến pháp không thành văn.
Điểm đặc biệt này đã khiến Hiến pháp Anh có một số đặc trưng cơ bản sau:
1. Chủ quyền tối cao của Nghị viện và Nhà nước pháp quyền
Vào thế kỷ XIX, một luật gia, một nhà Hiến pháp học Anh nổi tiếng là A.V. Dicey đã viết rằng:
“Hai trụ cột của Hiến pháp Anh là chủ quyền tối cao của Nghị viện và Nhà nước pháp quyền”.
Theo thuyết này, Nghị viện có thể ban hành bất kỳ luật nào. Các luật do Nghị viện ban hành có
hiệu lực tối cao và là nguồn cuối cùng của pháp luật. Điều này trái với các nước có Hiến pháp
thành văn, tất cả các luật do Nghị viện ban hành đều không được trái với Hiến pháp. Rất nhiều
luật của Liên hiệp Vương quốc Anh có ý nghĩa như là Hiến pháp. Ví dụ: Hạ viện Anh có quyền bỏ
phiếu bất tín nhiệm Chính phủ, buộc Chính phủ phải từ chức. Việc bỏ phiếu bất tín nhiệm không
cần phải Thượng viện hay Vua phê chuẩn.
Luật cải cách Hiến pháp năm 2005 cho phép Nghị viện cũng có thể xét xử theo thủ tục đàn hạch
để cách chức các thẩm phán nếu họ có hành vi không phù hợp với tư cách thẩm phán. lOMoAR cPSD| 58797173
Nghị viện Anh có khá nhiều quyền nên nhà Hiến pháp học của Anh là Enoche Powel đã viết:
“Ngoài lịch sử Nghị viện, nước Pháp vẫn có lịch sử của mình. Nhưng nếu bỏ qua lịch sử Nghị
viện, nước Anh không còn tồn tại”. Nhận xét này cũng rất phù hợp với câu châm ngôn nổi tiếng
về Nghị viện Anh: “Nghị viện có thể làm được tất cả trừ việc biến người đàn ông thành người đàn bà”.
2. Chế độ quân chủ lập hiến
“Nhà vua trị vì mà không cai trị” – câu nói của nhà văn Anh Walter Bagehot về nhà vua Anh đã
trở thành câu châm ngôn nổi tiếng về chế độ quân chủ lập hiến ở Anh. Theo Hiến pháp, Vua là
người đứng đầu Nhà nước có rất nhiều quyền nhưng những quyền đó nhà vua không trực tiếp thực
hiện hoặc thực hiện theo sự tư vấn của Thủ tướng. Theo Hiến pháp, Vua có các thẩm quyền sau
đây: bổ nhiệm và miễn nhiệm Thủ tướng; bổ nhiệm và miễn nhiệm các bộ trưởng; bổ nhiệm các
công chức cấp cao; triệu tập, trì hoãn, khai mạc, bế mạc các kỳ họp của Nghị viện và giải tán Nghị
viện; tuyên bố chiến tranh và hòa bình; tổng chỉ huy các lực lượng vũ trang; phê chuẩn các hiệp
ước; bổ nhiệm các giám mục và Tổng giám mục của nhà thờ Anh; phong tặng các danh hiệu quý tộc.
3. Chế độ chính trị lưỡng đảng
Nước Anh có hai đảng là Công đảng và Đảng Bảo thủ thay nhau cầm quyền. Khi một trong hai
Đảng này thắng cử trong bầu cử Nghị viện, Đảng thứ hai sẽ trở thành đảng đối lập. Đảng đối lập
là lực lượng kiểm tra, giám sát và phản biện đường lối chính sách của Đảng cầm quyền.
4. Sự gắn kết và thống nhất giữa lập pháp và hành pháp
Chính phủ được thành lập từ đảng chiếm đa số ghế trong Nghị viện. Vì vậy có thể bỏ phiếu bất tín
nhiệm Chính phủ, buộc Chính phủ phải giải tán, nên giữa Chính phủ và Nghị viện có mối quan hệ
chặt chẽ và mật thiết. Đối với Anh, chế độ dân chủ Nghị viện buộc Chính phủ phải lãnh đạo đất
nước và thông qua Nghị viện.
5. Sự tách bạch giữa chính trị và công vụ
Nước Anh xây dựng nền công vụ vô tư và khách quan bằng việc quy định công chức không đảng
phái, các tiêu chuẩn bổ nhiệm các chức vụ trong bộ máy hành chính và tư pháp không gắn với các
đảng phái chính trị, không cần một bằng chính trị cao cấp nào. Phẩm chất của công chức là nghiệp
vụ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ pháp luật. 6. Tư pháp độc lập và án lệ
Người Anh có thể tự hào về nền tư pháp của mình, một nền tư pháp độc lập không chịu sự sai
khiến của bất cứ đảng phái chính trị nào. Thẩm phán có uy tín cao, bằng việc áp dụng án lệ cũng
có thể sáng tạo ra các quy phạm pháp luật để duy trì trật tự pháp luật và công bằng xã hội. Thẩm
phán được bổ nhiệm suốt đời và chủ yếu từ các luật sư có uy tín trong xã hội. 7. Tập quán hiến pháp
Người Anh quan niệm pháp luật là đại lượng của công bằng, công lý, vì thế pháp luật được hiểu
không chỉ là những quy tắc bắt buộc thực hiện do các cơ quan Nhà nước ban hành mà còn là những
quy tắc do cuộc sống tạo lập nên, mặc dù trong pháp luật thành văn không tìm thấy. Quan niệm
mềm dẻo về pháp luật cho phép người Anh thừa nhận các tập quán hiến pháp. Đó là những quy
tắc mang tính bắt buộc đối với một số hành vi chính trị được hình thành từ lâu trong đời sống
chính trị. Chẳng hạn, theo quy định của Hiến pháp, Vua có đặc quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ
tướng nhưng thực tế đã hình thành tập quán hiến pháp, Vua chỉ bổ nhiệm Thủ lĩnh của đảng cầm quyền làm Thủ tướng.
Câu 12. Bảo hiến: khái niệm, cơ sở, các mô hình điển hình.
a) Khái niệm: Chế độ bảo hiến là chế độ xử lý những hành vi vi phạm Hiến pháp của công quyền lOMoAR cPSD| 58797173 b) Cơ sở
– Hiến pháp cương tính
+ Hiến pháp cương tính được sửa đổi theo những thủ tục đặc biệt (do có sự phân cấp hiệu lực giữa
Hiến pháp và thường luật)
+ Hiến pháp nhu tính: KHÔNG đặt ra vấn đề bảo hiến
– Nhân dân là chủ thể của quyền lập hiến, nên quyền lập hiến là quyền nguyên thủy, nghĩa là quyền
lập hiến không bị giới hạn bởi bất cứ luật lệ nào, khai sinh ra các quyền khác. Do đó Hiến pháp
– sản phẩm của quyền nguyên thủy phải có hiệu lực pháp lý tối cao trong các mối quan hệ với
các văn bản pháp luật khác – sản phẩm của quyền phái sinh.
– Chế độ bảo hiến chỉ tồn tại trên cơ sở các quy định về quyền công dân trong Hiến pháp. Vì
bảohiến sinh ra là để hạn chế việc chính quyền xâm phạm quyền công dân, nên nếu Hiến pháp
không quy định quyền công dân thì chế độ bảo hiến không tồn tại. Các mô hình bảo hiến:
– Bảo hiến bởi cơ quan dân dân cử/ chính trị
– Bảo hiến bằng cơ chế tài phán hiến pháp 1.
Bảo hiến tập trung: Chỉ có 1 cơ quan là tòa án hiến pháp làm nhiệm vụ xét xử.
Cơ qua này hoạt động độc lập với tòa án thường. VD: Đức, 2.
Bảo hiến phi tập trung: Tất cả các toàn án có quyền xét xử. VD: Mỹ– Ngoài ra còn một số mô hình: 1.
Tòa án tối cao: thuộc loại mô hình tập trung hóa, Tòa án tối cao là cơ quan duy nhất được
trao thẩm quyền. Ít nước áp dụng: Ireland, Việt Nam cộng hòa (theo Hiến pháp 1967) 2.
Hội đồng Hiến pháp: thuộc loại mô hình tập trung hóa, Hội đồng Hiến pháp như 1 cơ quan
chính trị chứ không phải 1 cơ quan tài phán Hiến pháp thực thụ. 3.
Mô hình “hỗn hợp”: đây là xu thế chung trên thế giới, có đặc điểm của ít nhất 2 mô hình
khác nhau (rất ít nước áp dụng thuần khiết mô hình tập trung hóa).
Câu 13. Trình bày về mô hình bảo hiến tập trung (Tòa án Hiến pháp).
Khác với mô hình Hoa Kỳ, các nước lục địa châu Âu không trao cho Toà án tư pháp thực hiện
giám sát Hiến pháp mà thành lập một cơ quan đặc biệt để thực hiện chức năng bảo hiến, có vị trí
độc lập với quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Cơ quan này được gọi là Toà án Hiến pháp hoặc
Hội đồng bảo hiến, Viện Bảo hiến. Thẩm phán là những người có chuyên môn nghiệp vụ cao, được
bổ nhiệm hay bầu cử theo một chế độ đặc biệt. Quyết định của Tòa án Hiến pháp hay Hội đồng
bảo hiến có giá trị bắt buộc. Mô hình ra đời sớm nhất ở Áo (1920).
Theo mô hình, Toà án Hiến pháp có thẩm quyền như sau: xem xét tính hợp hiến của các văn bản
luật, các điều ước quốc tế mà Tổng thống hoặc Chính phủ đã hoặc sẽ tham gia ký kết, các sắc lệnh
của Tổng thống, các Nghị định của Chính phủ, có thể tuyên bố một văn bản luật, văn bản dưới luật
là vi hiến và làm vô hiệu hoá văn bản đó; xem xét tính hợp hiến của các cuộc bầu cử Tổng thống,
bầu cử Nghị viện và trưng cầu ý dân; tư vấn về tổ chức bộ máy Nhà nước, về các vấn đề chính trị
đối nội cũng như đối ngoại; giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền giữa các nhánh quyền lực lập
pháp, hành pháp và tư pháp, giữa chính quyền trung ương và địa phương; giám sát Hiến pháp về
quyền con người và quyền công dân. Ngoài ra, một số Toà án Hiến pháp như của Italia còn có
quyền xét xử Tổng thống khi Tổng thống vi phạm pháp luật. lOMoAR cPSD| 58797173
Câu 14. Trình bày về mô hình bảo hiến phân tán (phi tập trung).
Mô hình bảo hiến phân tán hay còn gọi là mô hình bảo hiến kiểu Mỹ, là mô hình Tòa án Tối cao
và tòa án các cấp đều có chức năng và thẩm quyền giám sát tính hợp hiến, được xây dựng trên cơ
sở học thuyết tam quyền phân lập. Theo quan điểm của học thuyết này, hệ thống các cơ quan tòa
án không những có chức năng xét xử các hành vi vi phạm pháp luật của các công dân mà còn có
chức năng kiểm soát, hạn chế quyền lực của các cơ quan lập pháp và hành pháp. Xây dựng bộ máy
Nhà nước theo nguyên tắc phân chia quyền lực một cách rõ ràng, Hoa Kỳ là quốc gia đầu tiên trên
thế giới trao cho các tòa án quyền phán quyết về tính hợp hiến của các văn bản luật và văn bản dưới luật.
Đây là mô hình giao cho tòa án tư pháp xem xét tính hợp hiến của các đạo luật thông qua việc giải
quyết các vụ việc cụ thể, dựa vào các đơn kiện của đương sự, các sự kiện pháp lý cụ thể mà bảo
vệ Hiến pháp. Mô hình có ưu điểm là bảo hiến một cách cụ thể vì nó liên quan đến từng vụ việc
cụ thể. Nhưng lại có 2 nhược điểm lớn:
– Giao quyền bảo hiến cho tòa án các cấp nên thủ tục dài dòng;
– Phán quyết của Tòa án về tính hợp hiến chỉ có hiệu lực ràng buộc đối với các bên tham gia tố
tụng. Và khi một đạo luật được Tòa án xác định là trái Hiến pháp thì đạo luật đó không còn giá
trị áp dụng và chỉ có hiệu lực bắt buộc đối với các Tòa án cấp dưới (nếu là phán quyết của Tòa
án Tối cao thì có giá trị bắt buộc đối với cả hệ thống tư pháp). Nghĩa là, Tòa án không có thẩm
quyền hủy bỏ đạo luật bị coi là trái với Hiến pháp và về hình thức đạo luật đó vẫn còn hiệu lực
mặc dù trên thực tế sẽ không được Tòa án áp dụng.
Câu 15. Bình luận về cơ chế bảo hiến ở Việt Nam.
– Khái niệm: Theo nghĩa rộng, cơ chế bảo vệ hiến pháp là toàn bộ những yếu tố, phương tiện,
phương cách và biện pháp nhằm bảo đảm cho hiến pháp được tôn trọng, chống lại mọi sự vi
phạm Hiến pháp có thể xảy ra.
Với nghĩa hẹp, cơ chế bảo vệ hiến pháp là một thiết chế được tổ chức và hoạt động theo những
nguyên tắc và quy định của pháp luật, để thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm cho hiến pháp
được tôn trọng, chống lại mọi sự vi phạm có thể xảy ra.
– Cơ chế bảo hiến ở Việt Nam: Cơ cấu của thiết chế bảo vệ Hiến pháp của Việt Nam là không cócơ
quan chuyên trách, mà việc kiểm tra tính hợp hiến của văn bản được giao cho Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội.
Mô hình này có nhiều sự hạn chế bởi sự vừa ban hành vừa tự kiểm tra các đạo luật không đảm bảo
tính độc lập, khách quan. Hơn nữa, Quốc hội là một cơ quan chính trị, nên không có trình tự, thủ
tục phù hợp để tiến hành phán xét tính hợp hiến của các văn bản quy phạm pháp luật. Chính vì
những điểm hạn chế trên, cơ chế bảo hiến ở Việt Nam cần phát triển theo hướng hình thành một
cơ quan bảo vệ hiến pháp chuyên trách.
Câu 16. “Chủ nghĩa lập hiến” (chủ nghĩa hợp hiến) là gì?
– Chủ nghĩa lập hiến (chủ nghĩa hiến pháp, chủ nghĩa hợp hiến) là một ý tưởng xuất phát từ các
học thuyết chính trị của Jonh Locke, theo đó quyền lực chính phủ cần phải được giới hạn bởi
pháp luật và chính phủ phải tuân thủ những giới hạn luật định đó trong hoạt động. Chủ nghĩa lập
hiến là một khái niệm phức tạp, có nhiều cách định nghĩa khác nhau. Nhưng chúng ta có thể nói
rằng cốt lõi của chủ nghĩa lập hiến là ý tưởng về một chính phủ bị giới hạn quyên lực và bị kiểm soát bởi hiến pháp. lOMoAR cPSD| 58797173
Câu 17. Hiến pháp với pháp quyền (rule of law) liên hệ với nhau như thế nào?
Pháp quyền (rule of law, hay “Nhà nước pháp quyền” như thường gọi ở Việt Nam), theo định nghĩa
giản dị của Max Weber, là một trật tự xã hội dựa trên sự “thượng tôn luật pháp”. Trật tự này phản
ánh quan niệm của John Locke: “Tự do của con người trong một chế độ cai trị có nghĩa là sống
theo một luật lệ bền vững, chung cho cả mọi người trong xã hội; luật lệ này phải được quy định
bởi cơ quan lập pháp đã được thiết lập trong chế độ đó”.Tư tưởng pháp quyền xuất phát ở phương
Tây từ thời La Mã và được phát triển hoàn chỉnh bởi thuyết chủ nghĩa hợp hiến (hoặc chủ nghĩa
lập hiến – constitutionalism) – học thuyết chính trị, pháp lý cho rằng quyền lực Nhà nước phải
được quy định bởi hiến pháp, Nhà nước phải quản lý xã hội theo hiến pháp, có nhiệm vụ trước hết
là nhằm phục vụ cộng đồng và bảo vệ các quyền, tự do của con người. Như vậy, giữa pháp quyền
và hiến pháp có mối quan hệ không tách rời. Từ trước đến nay, những tư tưởng pháp quyền luôn
là nền tảng cho nội dung và phản ánh tính chất tiến bộ của các bản hiến pháp.
Câu 18. Nguyên tắc bảo đảm tính tối cao của hiến pháp (“hiến pháp tối thượng”) thể hiện như thế nào?
Bảo đảm tính tối cao của hiến pháp đòi hỏi: 1.
Tất cả các cơ quan Nhà nước được nhân dân uỷ quyền không những phải tổ chức và hoạt
độngtheo quy định của hiến pháp mà các cơ quan này còn phải ban hành các văn bản pháp luật
(kể cả các văn bản luật và văn bản dưới luật) phù hợp với hiến pháp. Tất cả các văn bản pháp lí
phải phù hợp với văn bản có hiệu lực pháp lí cao hơn và phải hợp hiến. 2.
Nhà nước không được tham gia ký kết các điều ước quốc tế có nội dung mâu thuẫn, đối
lập với các quy định của hiến pháp. Khi có mâu thuẫn, đối lập giữa quy định của điều ước với hiến
pháp thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không tham gia ký kết, không phê chuẩn hoặc phải bảo
lưu (không thực hiện) đối với những điều mâu thuẫn đó của các điều ước quốc tế. 3.
Tính tối cao của hiến pháp còn đòi hỏi văn kiện của các tổ chức chính trị- xã hội khác cũng
không được có nội dung trái với hiến pháp và pháp luật. 4.
Trong những trường hợp có sự mâu thuẫn giữa quy định của các văn bản pháp luật khác
với các quy định của hiến pháp thì thực hiện theo quy định của hiến pháp, nếu văn kiện của các tổ
chức, đoàn thể xã hội có nội dung trái với hiến pháp và các văn bản luật khác của Nhà nước thì
phải áp dụng quy định của hiến pháp, của các văn bản luật
Câu 19. Nêu khái quát các tư tưởng lập hiến ở Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945.
Trước cách mạng tháng 8. 1945. Nhà nước ta là Nhà nước thực dân nửa phong kiến, do vậy không
có Hiến pháp. Tuy nhiên sự ảnh hưởng của nền văn minh nhân loại sau CM dân chủ ở châu Âu và
cải cách chính trị ở các nước trong khu vực, các tư tưởng hiến pháp bắt đầu du nhập vào nước ta.
Các tư tưởng lập hiến thời kỳ này rất đa dạng nhưng cơ bản có thể chia thành 2 trường phái: Trường
phái bảo thủ và trường phái cách mạng.
– Trường phái bảo thủ: Các cuộc cải cách hiên pháp nhằm bảo đảm các quyền dân chủ được tiến
hành theo phương thức ôn hòa, chống bạo động và trong khuôn khổ thừa nhận chính quyền bảo
hộ của Pháp. Nhìn chung, các tư tưởng bảo thủ đều tìm thấy những lợi ích của việc xóa bỏ chế
độ quân chủ chuyên chế bằng những cải cách dân chủ từng bước theo những chuẩn mực dân chủ
tiến bộ, đề cập các nguyên tắc hiến pháp cơ bản như chế độ dân chủ, dân quyền và phân quyền. lOMoAR cPSD| 58797173
Mặc dù vậy, các tư tưởng này bị phê phán bởi thiếu tính triệt để, cải lương khi vẫn duy trì chế
độ quân chủ và đặt dưới sự đô hộ của Pháp.
– Trường phái cách mạng: Quan điểm cách mạng đề xuất xây dựng Hiến pháp trên nền tảng lật đổ
hoàn toàn chế độ quân chủ chuyên chế, đồng thời xóa bỏ ách thống trị của chế độ thuộc địa của
Pháp. Quan điểm mang tính cách mạng triệt để hơn, muốn cho nhân dân Việt Nam có Hiếp pháp,
thì trước hết phải dàng được độc lập, tự nhân dân Việt Nam sau độc lập dân tộc sẽ thong qua
một bản Hiến pháp cho riêng mình mà không dựa vào sự ban hành của TD.Pháp.
Câu 20. Nêu một số nội dung cơ bản của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh.
Tư tưởng lập hiến của Hồ Chí Minh trước hết là: nước phải độc lập, quốc gia phải có chủ quyền
là điều kiện tiên quyết để có Hiến pháp và Hiến pháp ra đời là để tuyên bố về mặt pháp lý một Nhà
nước độc lập, có chủ quyền, là phương tiện để bảo vệ độc lập và chủ quyền của đất nước. Tư tưởng
lập hiến thứ hai của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Hiến pháp phải là một ‘hiến pháp dân chủ’, dân chủ
phải là điều kiện đủ để cho sự ra đời của một bản Hiến pháp. Các yếu tố độc lập, có chủ quyền nói
ở phần trên là các điều kiện cần nhưng chưa đủ để có một ‘hiến pháp dân chủ’.
Câu 21. Đặc điểm về nội dung và hình thức của hiến pháp Việt Nam so với hiến pháp các
quốc gia khác trên thế giới.
– Hiến pháp Việt Nam thuộc Hiến pháp các nước chậm phát triển, thuộc loại Hiến pháp XHCN
với nền tảng là sự phủ nhận học thuyết phân quyền trong việc tổ chức NN. Thay vào đó, tư tưởng
tập quyền XHCN được áp dụng. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo Nhà nước và xã hội lè nền tảng tiếp
theo của Hiến pháp nước ta. Các Hiến pháp luôn khẳng định quyền lực Nhà nước phải thuộc về ND
– Về hình thức: Hiến pháp Việt Nam là Hiến pháp thành văn, có đối tượng điều chỉnh rộng không
chỉ quy định về chế độ chính trị, mà còn về các chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng và
an ninh. Hiến pháp có nhiều quy định mang tính cương lĩnh trên các mặt khác nhau của đời sống
xã hội. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với hiến pháp. Tuy nhiên, các Hiến pháp không
quy định cơ quan chuyên trách để phán quyết các hành vi vi hiến. Sự thiếu vắng cơ chế bảo hiến
chuyên trách góp phần dẫn đến tính hình thức của Hiến pháp
Câu 22. Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1946.
– Hiến pháp 1946 là hiến pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam, gắn liền với tuyên ngôn độc lập.
– Có ý nghĩa quan trọng trong việc chính thức hóa chính quyền mới được hình thành.
– Hiến pháp gồm 7 chương, 70 điều. Chương I quy định về chính thể, theo đó Việt Nam là Nhà
nước dân chủ cộng hòa. Chương II quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của công dân. Chương III
và Chương IV quy định cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước, gồm các cơ quan: Nghị viện nhân
dân, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban hà nh chính và Tòa Án.
– Về cơ cấu tổ chức Nhà nước, Hiếp pháp 1946 có những đặc điểm của chính thể cộng hòa
lưỡngtính. Chủ tịch nước không những là nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu Nhà nước, mà
còn là trực tiếp lãnh đạo hành pháp. Bên cạnh đó, người đứng đầu Chính phủ (Thủ tướng) phải
do Nghị viện nhân dân (Quốc hội) bầu ra, nhưng lại không phải chịu trách nhiệm trước Nghị
Viện. – Ngoài việc thể hiện mối quan hệ tương đối độc lập giữa lập pháp và hành pháp, hiến
pháp 1946 còn có những đặc điểm rất khác biệt với các hiến pháp Việt Nam sau này (các cơ lOMoAR cPSD| 58797173
quan tư pháp chỉ gồm hệ thống tòa án được tổ chức theo các cấp xét xử mà không phải theo cấp
đơn vị hành chính; việc tổ chức chính quyền địa phương có xu hướng phân biệt giữa thành phố,
đô thị với các vùng nông thôn)
Câu 23. Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1959.
– Hiến pháp 1959 được xây dựng trong bối cảnh Việt Nam xác định mục tiêu tiến lên xây dựng
CNXH ở Miền Bắc, miền Nam tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ.
– Hiến pháp 1959 gồm 10 chương, 79 điều. Chương I tiếp tục quy định chính thể là dân chủ
cộnghòa. Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước
nhân dân. So với Hiến pháp 1946. Hiến pháp 1959 có thêm chương về chế độ kinh tế và xã hội
(chương II). Chương III quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Từ Chương IV đến
Chương VIII, Hiến pháp quy định về cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước.
– Hiến pháp 1959 là bản Hiến pháp đầu tiên mang nhiều dấu ấn của việc tổ chức Nhà nước theo mô hình XHCN.
– Nêu như Hiến pháp 1946 quy định bộ máy Nhà nước theo nguyên tắc phân quyền, thì bộ máy
Nhà nước cảu Hiến pháp 1959 được tổ chức theo nguyên tắc tập quyền, quyền lực tập trung vào Quốc hội.
– Bắt đầu từ đây, các bản Hiến pháp của Việt Nam mang tính định hướng, tính chương trình
lãnhđạo của Đảng Cộng sản đối với sự phát triển theo con đường xây dựng CNXH
Câu 24. Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1980.
– Là một bản Khải hoàn ca, theo cảm xúc duy ý chí, đưa đất nước tiến nhanh, tiến mạnh lên CNXH
– Hiến pháp 1980 gồm 12 chương, 147 điều. So với các bản Hiến pháp trươc, Hiến pháp 1980 là
bản hiên pháp thể hiện rõ nét nhất quan điểm cứng nhắc về việc tổ chức và xây dựng CNXH,
học tập kinh nghiệm của các nước trong hệ thống Liên Xô và Đông ÂU trước đậy.
– Chương I Hiến pháp xác định chế độ chính trị của nước ta là “Nhà nước chuyên chính vô sản”.
Lần đầu tiên, Hiến pháp khẳng định rõ vai trò của ĐCS Việt Nam là “lực lượng duy nhất lãnh
đạo” Nhà nước và xã hội.
– Đất đai đc quy định là “quyền sở hữu toàn dân” do Nhà nước thống nhất quản lý, từ đó, các hình
thức sở hữu tư nhân hay cộng đồng về đất đai không được thừa nhận.
– Bộ máy Nhà nước theo Hiến pháp 1980 thể hiện rõ nguyên tắc trách nhiệm tập thể, các thiết chế
trách nhiệm cá nhân được thay bằng các cơ quan tập thể cùng chịu trách nhiệm.
– Hiến pháp 1980 là Hiến pháp của chế độ cũ- cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp
đã đẩy đất nước đến khủng hoảng kinh tế và xã hội.
Câu 25. Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1992.
Về cơ cấu và điều khoản không có nhiều thay đổi so với Hiến pháp 1980, nhưng về nội dung có
rất nhiều thay đổi. Đó là những quy định thể hiện nhận thức mới của Việt Nam thời kỳ đổi mới: –
Không quy định rõ bản chất chuyên chính vô sản của Nhà nước CHXHCN Việt Nam, bản chất đó
được thể hiện qua quy định: “NN của dân, do dân và vì dân” lOMoAR cPSD| 58797173
– Quyền lực Nhà nước tập trung thống nhất vào QH, k phân chia rõ giữa HP, LP, TP
– Bỏ những quy định thể hiện cơ chế tập trung, kế hoạch bao cấp của nhận thức cũ
– Chính thể CHXHCN và vai trò của Đảng CS vẫn đc giữ nguyên trong các quy định của Hiến pháp 1992.
Câu 26: Những đặc điểm và nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013
Hiến pháp năm 2013 gồm 11 chương, 120 điều. So với Hiến pháp năm 1992. Hiến pháp năm 2013
giảm 1 chương, 27 điều, trong đó có 12 điều mới (Điều 19. 34. 41. 42. 43. 55. 63. 78. 111. 112.
117 và 118); giữ nguyên 7 điều (Điều 1. 23. 49. 86. 87. 91 và 97) và sửa đổi, bổ sung 101 điều còn lại.
Hiến pháp năm 2013 có cơ cấu mới và sắp xếp lại trật tự các chương, điều so với Hiến pháp 1992 như:
Đưa các điều quy định các biểu tượng của Nhà nước (quốc kỳ, quốc huy, quốc ca …) ở Chương
XI Hiến pháp năm 1992 vào Chương I “Chế độ chính trị” của Hiến pháp năm 2013.
Đổi tên Chương V Hiến pháp năm 1992 “Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” thành “Quyền
con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” và đưa lên vị trí trang trọng của Hiến pháp là
Chương II ngay sau Chương I “Chế độ chính trị”.
Chương II “Chế độ kinh tế” và Chương III “Văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ” của Hiến
pháp năm 1992 có tổng cộng 29 điều đã được Hiến pháp năm 2013 gộp lại thành một chương là
Chương III “Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và mội trường” và chỉ còn
14 điều nhưng quy định cô đọng, khái quát, mang tính nguyên tắc so với Hiến pháp năm 1992.
Khác với các bản Hiến pháp trước đây, lần đầu tiên Hiến pháp năm 2013 có một chương mới quy
định về “Hội đồng bầu cử Quốc gia, Kiểm toán Nhà nước” (Chương X).
Ngoài ra, Hiến pháp năm 2013 còn đổi tên Chương IX Hiến pháp năm 1992 “Hội đồng nhân dân
(HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND)” thành “Chính quyền địa phương” và đặt Chương IX
“Chính quyền địa phương” sau Chương VIII “Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân”.
Về hình thức thể hiện của Hiến pháp năm 2013: so với với Hiến pháp năm 1992. hình thức thể
hiện của Hiến pháp năm 2013 từ Lời nói đầu đến các điều quy định cô đọng hơn, khái quát, ngắn
gọn, chính xác, chặt chẽ hơn. Ví dụ, Lời nói đầu Hiến pháp năm 2013 được rút ngắn, cô đọng, súc
tích, đủ các ý cần thiết nhưng chỉ có 3 đoạn với 290 từ so với 6 đoạn với 536 từ của Hiến pháp năm 1992.
Câu 27: Vị trí, vai trò của Lời nói đầu trong Hiến pháp. Đặc điểm của Lời nói đầu của các
Hiến pháp năm 1946. 1959. 1980,1992. 2013.
Lời nói đầu là phần đầu tiên, phần giới thiệu của các bản hiến pháp, có thể ví như cánh cửa mở
vào một ngôi nhà hiến pháp. Nó thường được viết ngắn gọn, xúc tích, tập trung đề cập đến hai
khía cạnh cốt lõi: mục đích và chủ thể của hiến pháp. Có thể nói Lời nói đầu trong các bản Hiến
Pháp nước ta ít nhiều có giá trị như là sự tổng kết cho một giai đoạn lịch sử ngắn của đất nước.
Qua đó, chúng ta có thể thấy được bức tranh hiện thực xã hội, quan điểm và nhận thức của giai
cấp lãnh đạo đất nước, sự tiến – lùi và phát triển của nền dân chủ tại Việt Nam trong gần một thế kỷ qua.
Lời nói đầu Hiến pháp năm 1946: lOMoAR cPSD| 58797173
Lời nói đầu bản Hiến pháp đầu tiên (năm 1946) cho thấy nước Việt Nam dân chủ cộng hòa khi
mới thành lập (ngày 2-9-1945) là một nước dân chủ, không phân biệt giai cấp. Nhân dân có quyền
phúc quyết về Hiến pháp và cơ quan lập pháp được gọi là Quốc hội. Thể hiện được niềm kiêu hãnh
khi nhân dân giao một nhiệm vụ nặng nề cho Nhà nước là thảo ra một bản Hiến pháp. Ngoài ra lời
nói đầu còn thể hiện được 3 nguyên tắc của bản Hiến pháp này:
“Đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòi, gái, trai, giai cấp, tôn giáo.
Đảm bảo các quyền tự do dân chủ.
Thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân.”
Lời nói đầu Hiến pháp năm 1959:
Thể hiện rõ khát vọng không ngừng củng cố, mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kiên định
cuộc đấu tranh, vì một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh khi
nói: Nước Việt Nam ta là một nước thống nhất từ Lạng Sơn đến Cà Mau.
Khẳng định nước ta vẫn duy trì chính thể “Dân chủ cộng hòa” nhưng “là một nước dân chủ nhân dân”
Nhắc lại lịch sử hào hùng về các cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ. Tâng bốc chủ nghĩa xã
hội đứng đầu là Liên Xô. Lời nói đầu Hiến pháp năm 1980:
Đây là lời nói đầu dài nhất trong các bản Hiến pháp và cũng là một trong những lời nói đầu dài nhất trên thế giới.
Tiếp tục ghi các công lao, lịch sử hào hùng của dân tộc.
Tiếp tục nhấn mạnh mục tiêu độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc và xây dựng XHCN.
Khẳng định Đảng duy nhất lãnh đạo là Đảng Cộng Sản Việt Nam, đi theo con đường Cách mạng tháng 10 Nga
Cụm từ dân chủ đã không còn xuất hiện. Chính thể “Dân chủ cộng hòa” đã thay thổi thành “Xã hội chủ nghĩa”
Lời nói đầu Hiến pháp năm 1992:
Tiếp tục ghi lại lịch sử hào hùng của dân tộc và công lao của cha ông, những thành tựu mà đất
nước đã làm được trong các năm qua.
Xây dựng Nhà nước XHCN theo chủ nghĩa Mác – Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Khẳng
định sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
Lời nói đầu Hiến pháp 2013:
Là lời nói đầu ngắn gọn, xúc tích và dân chủ nhất so với các bản Hiến pháp trước đó.
Thể hiện rõ mục tiêu dân chủ và khẳng định chủ quyền của nhân dân Việt Nam trong việc xây
dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Không còn nhắc tới dài dòng các chiến công và các vấn đề mang tính lý luận về chủ nghĩa Mác – Lenin.
Vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản vẫn tiếp tục được nâng cao.
Câu 28: Chế độ chính trị của Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946. 1959. 1980,1992 và 2013. lOMoAR cPSD| 58797173
* Chế độ chính trị là cách tổ chức chính trị, kinh tế xã hội, luật pháp, hành chính, có nhiệm vụ điều
hành đời sống của quần chúng nhân dân. Có thể nói, chế độ chính trị như nền tảng của một ngôi
nhà và quần chúng nhân dân là những con người sinh sống trong ngôi nhà đó.
1. Chế độ chính trị theo Hiến pháp năm 1946
Về toàn vẹn lãnh thổ
Điều 2: nước Việt Nam là một khối Trung Nam Bắc ko thể phân chia
– Về hình thức Nhà nước
Điều 3 khẳng định: Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hòa (theo chế độ dân chủ tư sản)
– Về vấn đề “Đảng lãnh đạo”: Đa nguyên đa đảng
– Vấn đề chính sách đoàn kết dân tộc
Điều 1: tất cả quyền trong nước là của nhân dân việt Nam ko phân biệt nòi giống, gái trai, giàu
nghèo, giai cấp, tôn giáo
2. Chế độ chính trị theo Hiến pháp năm 1959
Về toàn vẹn lãnh thổ
Điều 1 nói: Đất nước Việt Nam là một khối Bắc Nam thống nhất không thể chia cắt.
– Về hình thức Nhà nước
Điều 2: Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà tuy nhiên khác với Hiến pháp 1946 là có 1 Đảng lãnh đạo
3. Chế độ chính trị theo Hiến pháp năm 1980
3.1. Về vấn đề toàn vẹn lãnh thổ
Điều 1: Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, vùng trời, vùng biển và các hải đảo.
3.2. Về hình thức Nhà nước
Điều 2 Hiến pháp 80 KĐ: Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước chuyên chính vô sản
3.3. Về vấn đề “Đảng lãnh đạo”
Điều 4 quy định: Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng duy nhất lãnh đạo Nhà nước
– Vấn đề chính sách đoàn kết dân tộc
Điều 5: Nhà nước bảo vệ, tăng cường và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, nghiêm cấm mọi hành
vi miệt thị, chia rẽ dân tộc.
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn và phát huy những phong tục, tập quán,
truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình.
Nhà nước có kế hoạch xoá bỏ từng bước sự chênh lệch giữa các dân tộc về trình độ phát triển kinh tế và văn hoá.
4. Chế độ chính trị trong Hiến pháp năm 1992
Về toàn vẹn lãnh thổ
– Về hình thức Nhà nước lOMoAR cPSD| 58797173
Điều 2: Nhà nước CHXHCNVN là Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
4.3. Về vấn đề “Đảng lãnh đạo”
Điều 4: Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
Mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
– Về chính sách đoàn kết dân tộc
5. Chế độ chính trị trong Hiến pháp năm 2013
– Về toàn vẹn lãnh thổ: tương tự các Hiến pháp trước
– Về hình thức Nhà nước
Điều 2.1 Hiến pháp khẳng định: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. – Về vấn đề “Đảng lãnh đạo”
Điều 4: ĐCSVN là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội. – Về
chính sách đoàn kết dân tộc: tương tự các bản Hiến pháp trước * Nhận xét chung:
1. Về toàn vẹn lãnh thổ
Có thể thấy rằng quy định về việc toàn vẹn lãnh thổ được sử dụng biện pháp liệt kê, và tiến bộ dần
theo thời gian bởi sự đầy đủ của nó.
Năm 1946 cần nói rằng khối Trung Nam Bắc vì thời kỳ đó còn tư tưởng chia 3 kỳ (Bắc Kỳ, Trung
Kỳ, Nam Kỳ), tới năm 1959 nói khối Bắc Nam thống nhất nghĩa là đã kéo dài từ Bắc vào Nam (đã
bao gồm cả miền Trung), năm 1980 thì nêu đầy đủ hơn bao gồm cả các hải đảo và vùng biển (lúc
này đã tranh chấp với Trung Quốc về Hoàng Sa và Trường Sa), Hiến pháp 1992 thì nội dung tương
tự nhưng đưa hải đảo vào cạnh đất liền để khẳng định tính quan trọng của hải đảo, cuối cùng là
Hiến pháp năm 2013 nội dung: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập,
có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
2. Về hình thức Nhà nước
Cái này có thể nhận định là tùy thuộc vào tình hình của xã hội mà quy định, sự tiến bộ ở đây chỉ
là tương đối bị chi phối bởi hoàn cảnh kinh tế, nên ko có sự tiến bộ trong lập pháp mà chỉ là sự tiến bộ xã hội.
Tuy nhiên, có thể nhận định là Hiến pháp 1980 đã có chút độc đoán trong việc khẳng định Nhà
nước CHXHCNVN là Nhà nước chuyên chính vô sản.
Hiến pháp 46 quy định rất chung chung, tới Hiến pháp 59 thì mới khẳng định quyền lực Nhà nước
thuộc về nhân dân, tới Hiến pháp 80 thì quyền lực thu hẹp lại thuộc về giai cấp vô sản, và tới Hiến
pháp 92 sửa đổi thì lại trở về quyền lực thuộc về nhân dân, Hiến pháp năm 2013 cũng kđịnh đc
quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân, đồng thời có điểm rất mới: Lần đầu tiên trong lịch sử lập
hiến, nguyên tắc “kiểm soát quyền lực” được ghi nhận trong Hiến pháp, với quy định: “Quyền lực
Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan Nhà nước trong
việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” (Khoản 3. Điều 2). Đây là nguyên tắc của
Nhà nước pháp quyền để các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp thực thi có hiệu lực, hiệu quả
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp và pháp luật, tránh việc lợi dụng, lạm
dụng quyền lực; phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; để nhân dân có cơ sở hiến định
giám sát quyền lực Nhà nước. lOMoAR cPSD| 58797173
3. Về vấn đề “Đảng lãnh đạo”
Hiến pháp 46 và 59 chưa quy định vì hoàn cảnh lịch sử khi Nhà nước chưa là Nhà nước xã hội chủ
nghĩa mà chỉ là Nhà nước cộng hòa nhân dân thì vẫn chấp nhận đa đảng, tuy nhiên tới Hiến pháp
80 và 92 thì đã khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng.
Vai trò của Đảng quy định trong Hiến pháp 92 đúng đắn hơn khi mà Đảng chỉ là đội ngũ lãnh đạo,
còn theo như quy định trong Hiến pháp 80 thì rất dễ xảy ra việc nhầm lẫn giữa chức năng của
Đảng và Nhà nước, kèm theo đó là việc quá đề cao Đảng lãnh đạo một cách không cần thiết.HP
năm 2013 bổ sung vào Điều 4 quy định về trách nhiệm của Đảng phải “gắn bó mật thiết với nhân
dân, phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân về những
quyết định của mình”. Sự bổ sung này thể hiện bản chất tiên phong, cách mạng, quy định rõ trách
nhiệm chính trị – pháp lý của Đảng đối với nhân dân.
4. Về chính sách đoàn kết dân tộc
Có thể thấy sự quy định đã rõ ràng hơn qua các bản Hiến pháp, từ một sự quy định chung chung
về quyền quyết định của toàn dân trong Hiến pháp 46 tới các quy định cụ thể trong các bản Hiến
pháp sau, tiến bộ dần qua các bản HP. Điều 5 (HP 2013) 1.
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng
sinh sống trên đất nước Việt Nam. 2.
Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi
hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. 3.
Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn
bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình. 4.
Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu
số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.
Câu 29: Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị.
So với Hiến pháp 1992. Hiến pháp năm 2013 có những điểm mới cơ bản sau đây:
Thứ nhất, Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định những giá trị nền tảng và mục tiêu cơ bản của
của Nhà nước CHXHCN Việt Nam (Điều 1. Điều 3), đồng thời khẳng định rõ hơn chủ quyền nhân
dân: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ”, những bảo đảm thực
hiện chủ quyền nhân dân đầy đủ hơn: “bằng dân chủ trực tiếp”và “bằng dân chủ đại diện thông
qua Quốc hội, HĐND và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước”, với chế độ bầu cử dân chủ,
quyền cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội và HĐND, cũng như cơ chế không chỉ phân công, phối
hợp mà còn kiểm soát giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện quyền lực Nhà nước (Điều
2. Điều 6. Điều 7). Những quy định mới này thể hiện rõ hơn bản chất dân chủ và pháp quyền của
Nhà nước ta. Đặc biệt, lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam, tất cả các từ “Nhân dân” đều
được viết hoa một cách trang trọng, thể hiện sự tôn trọng và đề cao vai trò của Nhân dân với tư
cách là chủ thể duy nhất của toàn bộ quyền lực Nhà nước ở nước ta. Thứ hai, Điều 4 Hiến pháp
năm 2013 tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà
nước và xã hội; đồng thời bổ sung thêm trách nhiệm của Đảng trước Nhân dân:”Đảng Cộng sản
Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu
trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình”.
Thứ tư, Điều 9 liệt kê đầy đủ các tổ chức chính trị – xã hội gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt lOMoAR cPSD| 58797173
Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội
liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam và xác định rõ vai trò, trách nhiệm của
các tổ chức này. Đặc biệt, Điều 9 Hiến pháp năm 2013 bổ sung vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam trong việc “tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng
Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (khoản 1),
đồng thời quy định: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ
chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật” (khoản 3). Thứ năm, Hiến
pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định chủ quyền quốc gia và đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ,
hòa bình, hữu nghị, hợp tác của Nhà nước CHXHCN Việt Nam với tất cả các nước trên thế giới;
đồng thời cam kết “tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt
Nam là thành viên”, khẳng định Việt Nam “là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm
trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc” (Điều 11. Điều 12). Thứ sáu, kế thừa cách
quy định của Hiến pháp năm 1946. Điều 13 Chương này quy định về Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc
ca, ngày Quốc khánh và Thủ đô chứ không để một chương riêng (Chương XI) như Hiến pháp năm 1992.
Câu 30: Nêu quy định về vai trò, vị trí của Đảng Cộng sản Việt Nam trong các Hiến pháp
năm 1959. 1980, 1992 và 2013.
Hiến pháp 1946: Không hề đề cập đến vai trò của Đảng cộng sản. Nước Việt Nam lúc này là một
nước cộng hòa dân chủ và đa đảng.
Hiến pháp 1959: Cũng không đề cập đến vai trò của Đảng cộng sản, chỉ đề cập một chút đến
Đảng cộng sản Đông Dương về sau là Đảng lao động Việt Nam trong phần lời nói đầu
Hiến pháp 1980: Vai trò của Đảng Cộng Sản Việt Nam được hiến định ở Điều 4 chương I Hiến pháp 1980:
“Đảng cộng sản Việt Nam, đội quân tiên phong và bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân
Việt Nam, được vũ trang bằng học thuyết Mác – Lenin, là lực lượng duy nhất lãnh đạo Nhà nước,
lãnh đạo xã hội, là nhân tố chủ yếu quyết định mọi thắng lợi của Việt Nam. Các tổ chức của Đảng
hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp.”
Như vậy Hiến pháp 1980 đã khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam trong việc
đứng đầu giai cấp công nhân. Là Đảng cầm quyền duy nhất.
Hiến pháp 1992: Điều 4 chương I của Hiến pháp 1992 có ghi:
Đảng cộng sản Việt Nam, đội quân tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung
thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác
– Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.

Mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
Khẳng định vị thế lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt nam khi đứng đầu cả giai cấp công nhân, nhân
dân lao động và của cả dân tộc. Tư tưởng có đổi mới khi có thêm tư tưởng Hồ Chí Minh.
Hiến pháp 2013: Hiến pháp 2013 quy định: “Đảng Cộng sản Việt Nam – Đội tiên phong của giai
cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại
biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ
nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo Nhà
nước và xã hội…

So với Hiến pháp năm 1992. Hiến pháp 2013 có sự bổ sung và phát triển quan trọng, đã khẳng
định và làm rõ hơn, đầy đủ hơn bản chất, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam không chỉ lOMoAR cPSD| 58797173
là đội tiên phong của giai cấp công nhân mà đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và
của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và
của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực
lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
Nhấn mạnh Đảng phải gắn bó mật thiết với nhân dân. Đó là sức sống của Đảng. Thêm vào đó,
Đảng phải phục vụ nhân dân, phải chịu sự giám sát của nhân dân và phải chịu trách nhiệm trước
nhân dân về những quyết định của mình. Nếu như quyết định không đúng, ảnh hưởng đến lợi ích
quốc gia, dân tộc, nhân dân thì Đảng phải chịu trách nhiệm trước nhân dân và trước dân tộc.
Điều 4 Hiến pháp là tối thượng thể hiện quyền lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Viện Nam
với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Câu 31: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước bằng những phương thức nào?
Phương thức lãnh đạo của Đảng là hệ thống phương pháp, hình thức, biện pháp mà Đảng sử dụng
để lãnh đạo hệ thống chính trị và toàn xã hội nhằm hiện thực hóa Cương lĩnh chính trị, chủ trương,
đường lối, quan điểm, mục tiêu của Đảng trong thực tiễn.
Đảng lánh đạo Nhà nước dưới nhièu hình thức, phương pháp khác nhau tuỳ thuộc vào tính chất và
đặc điểm của mỗi lĩnh vực đời sống xã hội hay hoạt động Nhà nước mà Đảng quan tâm: –
Đảng đề ra đường lối, chủ trương, chính sách về tổ chức Nhà nước và hoạt động của bộ
máy Nhà nước, về chủ trương phát triển các mặt của đời sống xã hội. –
Đảng lựa chọn cán bộ để giới thiệu với Nhà nước bố trí sắp xếp vào các chức vụ trong bộ máy Nhà nước. –
Đảng thường xuyên theo dõi kiểm tra hướng dẫn chỉ đạo các cơ quan Nhà nước hoạt động
theođúng đường lối chủ trương chính sách của mình. –
Đảng thực hiện vai trò lãnh đạo thông qua các tổ chức cơ sở do Đảng thành lập trong các
cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và các đảng viên làm việc trong bộ máy Nhà nước.
Câu 32: Hiến pháp có quan hệ như thế nào với Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Hiến pháp là văn bản thể chế hóa Cương lĩnh chính trị của Đảng cộng sản Việt Nam.
Quan điểm cá nhân: Hiến pháp và cương lĩnh chính trị chả có quan hệ gì với cương lĩnh chính trị
của Đảng. Tổng bí thư hay trang Wikipedia đều nói/viết: “Hiến pháp là văn kiện chính trị pháp lý
quan trọng nhất sau cương lĩnh của Đảng”? Mà trong khi Hiến pháplà luật cơ bản của nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù
hợp với Hiến pháp. Mọi hành vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý.” Vậy thì Cương lĩnh của Đảng có
mang tính pháp lý nào không?Tại sao lại nói Hiến pháp sau Cương lĩnh? Nói như thế khác gì đặt
Đảng lên trên Pháp luật??? (Phần này chỉ mang tính tham khảo)
Câu 33. Nêu những điểm khác biệt và tương đồng về hình thức Nhà nước Việt Nam theo các
Hiến pháp năm 1946. 1959. 1980, 1992 và 2013.
Theo Hiến pháp năm 1946. chính thể Việt Nam là dân chủ cộng hòa, loại hình tổ chức Nhà
nước đoạn tuyệt hoàn toàn chế độ truyền ngôi, thế tập, hướng đến việc tranh thủ mọi lực lượng
trong và ngoài nước, chống lại sự phụ thuộc vào đế quốc thực dân, giành độc lập cho dân tộc.Theo lOMoAR cPSD| 58797173
Hiến pháp này, hình thức Nhà nước dân chủ cộng hòa có nhiều dấu ấn của cộng hòa đại nghị, bởi
vì ở đây Quốc hội (Nghị viện) đc quy định là cơ quan Nhà nước cao nhất.Chính phủ đc thành lập
dựa trên Quốc hội, chịu trách nhiệm trước QH và chỉ HĐ khi vẫn đc QH tín nhiệm.Tuy nhiên khác
hình thức tổ chức cộng hòa đại nghị ở chỗ trong cơ cấu TCNN của Hiến pháp 1946 có chế định
nguyên thủ quốc gia với một quyền năng rất lớn, không khác 1 tổng thống trong chính thể cộng hòa tổng thống. –
Sang đến Hiến pháp năm 1959.mặc dù tên gọi của chính thể ko thay đổi, vẫn là dân chủ
cộng hòa nhưng những đặc điểm của cộng hòa tổng thống đã giảm đi.Điều này được thể hiện bằng
việc nguyên thủ Quốc gia (Chủ tịch nước) không còn đồng thời là người trực tiếp điều hành bộ
máy hành pháp, mà nghiêng về chức năng tượng trưng cho sự bền vững,thống nhất của dân tộc,
như của những nguyên thủ QG của chính thể cộng hòa đại nghị và quân chủ đại nghị.Chủ tịch
nước chính thức hóa các quyết định của QH, ủy ban Thường vụ QH hoặc của Hội đồng chính phủ. –
Chính thể Việt Nam theo Hiến pháp năm 1980 là Cộng hòa XHCN, về cơ bản tổ chức
quyền lực Nhà nước so vs mô hình của Hiến pháp năm 1959 không có thay đổi lớn.Những đặc
điểm của mô hình Nhà nước XHCN trước đây chưa thật rõ,thì bây h thể hiện rõ nét.Vs cơ chế tập
thể lãnh đạo, nguyên thủ QG ko phải là một cá nhân mà là do Hội đồng NN, đc Q hội bầu ra, đảm
nhiệm.Hội đồng Nhà nước đồng thời là cơ quan thường trực của QH.Toàn bộ TC và HĐ của Nhà
nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam .Cách thức tổ chúc Nhà nước theo Hiến
pháp năm 1980 thể hiện cơ chế tập trung mà mang nhiều yếu tố chủ quan, đã làm cho nền kinh tế, XH Việt Nam bị kìm hãm. –
Hiến pháp năm 1992 về cơ bản vẫn là hình thức chính thể cộng hòa XHCN nhưng đã có
nhữngđiều chỉnh nhất định về bộ máy Nhà nước, chẳng hạn như nguyên thủ QG trở lại vai trò cá
nhân chủ tịch nước,… –
Hiến pháp năm 2013:về cơ bản tương tự chính thể Hiến pháp năm 1992. tuy nhiên Hiến
pháp làm rõ thẩm quyền của Chủ tịch nước trong từng lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp và
làm rõ hơn vai trò của Chủ tịch nước trong hệ thống lĩnh lực lượng vũ trang; giữ chức Chủ tịch
Hội đồng quốc phòng và an ninh, quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn
đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng,
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân.
Câu 34: Nội hàm của nguyên tắc hiến định: “Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân
công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”.
* Nội hàm của khái niệm “Quyền lực Nhà nước….”
– Đây là nguyên tắc cốt lõi của Hiến pháp Việt Nam
– Quyền lực Nhà nước là thống nhất nghĩa là tập trung vào Quốc hội
– Đã có sự phân công, phân quyền giữa hành pháp, lập pháp và tư pháp
– Trong quá trình tổ chức và hoạt động của các cơ quan, sự phân công, phối hợp, kiểm soát luôn
luôn được đặt trong nguyên tắc thống nhất quyền lực được quy định trong Hiến pháp năm 2013.
do vậy ít nhiều có sự khác biệt nhất định với kiềm chế, đối trọng của nguyên tắc phân chia quyền
lực theo thuyết Tam quyền phân lập của các học giả tư sản.
– Kiểm soát quyền lực Nhà nước được thực hiện đồng thời với nguyên tắc phối hợp giữa các cơ
quan Nhà nước (hành pháp, lập pháp, tư pháp) trong việc thực hiện quyền lực Nhà nước