



















Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Phần I: Câu hỏi đúng sai có giải thích
1. Chi phí ngoài lãi phụ thuộc nhiều biến động lãi suất thị trường
=> Sai. vì thu lãi phụ thuộc nhiều biến động lãi suất thị trường còn chi phí ngoài
lãi ít phụ thuộc biến động lãi suất thị trường
2. Ngân hàng thương mại chỉ có chức năng tạo tiền và trung gian thanh toán
=> Sai. Vì ngoài 2 chức năng trên thì NHTM còn có chức năng trung gian tài chính
3. Nguồn vốn của tổ chức nhận tiền gửi theo hợp đồng được huy động chủ
yếu thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác
=>Sai. Vì đây là đặc điểm nguồn vốn của trung gian đầu tư
4. Thị trường thứ cấp là thị trường mua đi bán lại giữa những nhà đầu tư
=>Đúng. Thị trường thứ cấp là thị trường trong đó các chứng khoán đã được
phát hành trên thị trường sơ cấp được mua đi bán lại, làm thay đổi quyền sở hữu chứng khoán.
5. Hành vi của các chủ thể trong hệ thống tài chính dựa trên ngân hàng ưa
thích rủi ro nắm giữ nhiều cổ phiếu có rủi ro cao.
=>Sai. Vì hành vi của các chủ thể trong hệ thống tài chính dựa trên ngân hàng
ngại rủi ro: chủ yếu nắm giữ tiền mặt và tiền gửi có rủi ro thấp.
6. Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện đầy đủ các hoạt động ngân hàng như NHTM?
=> Nhận định sai. Vì tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín
dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động của ngân hàng trừ hoạt động nhận
tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.
7. Tiền gửi của KH và tiền gửi tại NHTW nằm trong khoản mục Tài sản của BCĐKT NHTM?
=> Nhận định sai. Vì chỉ có tiền gửi tại NHTW mới nằm trong khoản mục Tài
sản, phản ánh tài sản của NHTM. Còn tiền gửi của KH nằm trong khoản mục Nguồn
vốn vì nó phản ánh khoản NPT của NHTM.
8. NHTM chỉ cho vay những Khách hàng an toàn với lãi suất cao
=> sai. cho vay cả người hơi rủi ro với lãi suất cao và người an toàn với lãi suất thấp
9. Doanh nghiệp Ngân Hàng tư nhân cung cấp các dịch vụ cho khách hàng cá nhân?
=> Sai. Vì doanh nghiệp Ngân Hàng tư nhân cung cấp các dịch vụ cho khách
hàng giàu có ( high net worth individuals).
10. Hệ thống tài chính dựa vào Ngân Hàng có nguồn tài trợ chính từ thị
trường tài chính (thị trường vốn, thị trường chứng khoán)?
=> Sai. Vì hệ thống tài chính dựa vào Ngân Hàng có nguồn tài trợ chính từ tín dụng Ngân Hàng.
11. Trong chức năng "giảm bất cân xứng thông tin" của trung gian tài chính:
Bên cho vay luôn có được nhiều thông tin hơn bên vay?
=> Sai. Vì bên vay sẽ có nhiều thông tin hơn bên cho vay (lãi suất, thời hạn cho vay. .)
12. Chứng khoán đầu tư chiếm tỷ trọng lớn nhất trong NHTM?
=> Sai. Vì trong NHTM tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất.
13. Tài chính trực tiếp là hình thức vốn được luân chuyển từ bên thừa vốn
sang bên thừa vốn một cách trực tiếp?
=> Đúng. Tài chính trực tiếp là hình thức tài trợ vốn mà người thiếu vốn vay
vốn trực tiếp từ người có vốn trong thị trường tài chính thông qua các giấy tờ có giá
(các công cụ tài chính). Giấy tờ có giá này là tài sản đối với người mua chúng nhưng
là nguồn vốn đối với bên phát hành.
14. Công ty bảo hiểm nhân thọ chủ yếu đầu tư vào các sản phẩm có tính thanh khoản thấp?
=> Đúng. Vì công ty bảo hiểm nhân thọ thuộc các tổ chức nhận tiền gửi theo
hợp đồng, họ chủ yếu đầu tư vào các sản phẩm có tính thanh khoản thấp, rủi ro cao nhưng lợi nhuận cao.
15. Ngân hàng trong hệ thống tài chính dựa vào thị trường là ngân hàng
đa năng ( phát hành TP, bảo hiểm, …)?
=> Sai. Vì ngân hàng trong hệ thống tài chính dựa vào thị trường là ngân hàng chuyên biệt
16. Cung ứng các dịch vụ chất lượng cao cho tầng lớp khách hàng giàu có
là dịch vụ ngân hàng bán lẻ
=> Sai. Vì cung ứng các dịch vụ chất lượng cao cho tầng lớp khách hàng giàu
có, tức là các khách hàng cá nhân có khối tài sản lớn là dịch vụ ngân hàng tư nhân.
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là cung cấp dịch vụ tài chính cho khách hàng cá nhân,
bao gồm các dịch vụ như: thanh toán, tiết kiệm, cho vay, thế chấp, bảo hiểm, quỹ
hưu trí và các dịch vụ khác.
17. Tín dụng là dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp cung cấp cho công ty nhỏ là đúng hay sai?
=> Sai. Vì tín dụng là dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp tầm trung và lớn
(công ty đa quốc gia), còn dịch vụ ngân hàng cho công ty nhỏ bao gồm: thanh toán,
tài trợ nợ, tài trợ vốn và tài trợ đặc biệt.
18. NHTM luôn mua trái phiếu với giá thấp hơn mệnh giá và lãi tích lũy
đến khi đáo hạn?
=> Sai. Trong điều kiện hoạt động cho vay gặp khó khăn do mặt bằng lãi suất
cao,doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay , khi đó các ngân
hàng thưởng chuyển sang kiếm lời từ kênh đầu tư trái phiếu: mua lại trái phiếu với
giá thấp, hưởng lãi cao đồng thời phòng chống được rủi ro( về lãi suất, tín dụng) do
trái phiếu là một công cụ an toàn, ít biến động, và toàn bộ lãi được tích lũy đến khi
trái phiếu này đáo hạn.Các ngân hàng thường mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp,
tại đó giá trái phiếu được đẩy xuống thấp hơn nhiều so với mệnh giá ban đầu do tình
trạng bán tháo của các công ty và các tổ chức tài chính,. .Tuy nhiên, không phải lúc
nào các NHTM cũng kinh doanh trên kênh trái phiếu này, vì lãi suất thu được từ trái
phiếu tuy ổn định nhưng lợi nhuận lại thấp hơn so với việc cho vay và thu lãi của
các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh.
19. Tiền gửi tiết kiệm là khoản thu nhập của tổ chức đã sử dụng cho tiêu
dùng còn rồi gửi vào ngân hàng với mục đích tích lũy và thêm lãi.
=> Sai. Tiền gửi tiết kiệm là khoản thu nhập của cá nhân chưa sử dụng cho tiêu
dùng gửi vào ngân hàng với mục đích tích lũy an toàn và có thêm lãi, không dùng
để thanh toán trực tiếp cho người khác.
20. Khoản mục tiền mặt trong khoản mục tài sản của NHTM có mục đích chính là sinh lời.
=> Sai. Khoản mục tiền mặt trong khoản mục tài sản của NHTM có mục đích
chính là thanh khoản. Sinh lời là mục đích chính của khoản mục cho vay.
21. Huy động vốn của NHTM không bao gồm vốn chủ sở hữu. Đúng hay sai
=> Đúng. Nguồn vốn huy động bao gồm: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh
toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm. Vốn huy động có được do hoạt động nhận
tiền gửi và đi vay của NH. Còn vốn chủ sở hữu là do các chủ sở hữu góp vào và
được gia tăng trong quá trình hoạt động, được lấy từ lợi nhuận chưa chia.
22. Ngân hàng đầu tư giúp các công ty và chính phủ huy động vốn trên thị
trường vốn. Đúng hay sai
=> Đúng. Vai trò chính của ngân hàng đầu tư là giúp các công ty và chính phủ
huy động vốn trên thị trường vốn, thông qua phát hành cổ phiếu và trái phiếu.
23. Ngân hàng cần chú trọng nguồn vay vốn trên thị trường liên ngân hàng
để có nguồn vốn ổn định. Đúng hay sai
=> Sai. Vay trên thị trường LNH chỉ để đáp ứng nhu cầu cấp thiết về thanh khoản
24. Khi dư thừa nguồn vốn tạm thời NHTM sẽ gửi tiền tại NHNN. Đúng hay sai?
=> Sai.Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm)
mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạm
thời, bất thường phát sinh trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Việc NHTM
gửi tiền tại NHNN sẽ chỉ được hưởng 1 mức lãi suất rất nhỏ so với việc NH đem số
tiền đó đi cho vay , bảo lãnh ... Vì vậy các ngân hàng thường hạn chế gửi tiền tại
NHNN trừ mục đích đảm bảo tính thanh khoản. Trong nền kinh tế thì các NHTM là
người sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất vì vậy NHTM k khuyến khích việc sử dụng
nguồn vốn tạm thời của mình để gửi tiền tại NHNN
25. Dịch vụ ngân hàng hồi giáo có Hệ thống ngân hàng lãi suất. đúng hay sai?
=> Sai. Ngân hàng hồi giáo có hệ thống ngân hàng không lãi suất, hoạt động
dựa trên hai nguyên tắc cơ bản là không thu và không trả lãi, chia sẻ lợi nhuận và
thua lỗ. Huy động vốn: người gửi tiền không nhận lãi mà sẽ ký một hợp đồng với
ngân hàng.Nếu kết quả kinh doanh của ngân hàng tốt, người gửi tiền sẽ nhận được
tiền lời theo tỷ lệ nhất định, còn nếu ngân hàng kinh doanh lỗ thì người gửi tiền sẽ
chia sẻ thua lỗ với ngân hàng
26. NHTM hoạt động vì mục tiêu tăng vốn chủ sở hữu? Đúng hay sai
=> Đúng vì NHTM hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, vốn chủ sở hữu lấy từ lợi
nhuận chưa chia, lợi nhuận chưa chia tăng thì sẽ làm tăng vốn chủ sở hữu
27. Khi NHTM phát hành chứng chỉ tiền gửi , điều này có nghĩa khối lượng
tiền cung ứng MS giảm đi
=> Sai. Vì NHTM phát hành chứng chỉ tiền gửi là một hình thức huy động vốn
vay của NHTM, không ảnh hưởng đến cung ứng tiền MS
28. Nếu NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì NHTM tăng tính thanh khoản?
=> Sai. Vì tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng lên làm giảm mức cung vốn của các
NHTM trên thị trường liên ngân hàng. Dẫn đến các NHTM khó khăn hơn trong việc
xử lý các trường hợp cần tiền mặt khẩn cấp.
Các nguồn vốn dư thừa đang dự trữ sẽ chuyển thành nguồn dự trữ bắt buộc,
dẫn đến giảm tính thanh khoản của các NH trong việc chi trả các khoản nợ.
29. Trong nền kinh tế có đường cong lãi suất đi lên, xuất phát ở vị trí cao,
DN nên mua chứng khoán ngắn hạn ? đúng hay sai ? giải thích ?
=> Đúng, giai đoạn phát triển : đường cong lãi suất có dạng dốc lên trên nhưng
bắt đầu từ một mức lãi suất cao hơn. Mua chứng khoán ngắn hạn, bán chứng khoán dài hạn
30. Trả lời đúng-sai và giải thích:
Ngân hàng thương mại không phải là trung gian tài chính của các quốc gia?
=> Sai. NHTM là trung gian tài chính quan trọng trong hệ thống tài chính của
các quốc gia. NHTM là một trong những nhà cung cấp tín dụng chính cho khu vực
hộ gia đình và doanh nghiệp; và vận hành cơ chế thanh toán.
31. Ngân hàng không được dùng VCSH để cho vay vì kỳ hạn nguồn vốn
này dài hơn kỳ hạn khoản cho vay ?
=> Sai . VCSH Ngân hàng là vốn được hình thành từ khi thành lập ngân hàng
và bổ sung từ lợi nhuận qua các năm. Đây là loại vốn có thể sử dụng lâu dài hình
thành trang thiết bị, cơ sở vật chất của ngân hàng. Nguồn vốn dùng để cho vay
thường là nguồn vốn huy động được từ nền kinh tế.
32. Ngân hàng tư nhân cung ứng dịch vụ cho tất cả các khách hàng cá nhân
về thanh toán, tiết kiệm, cho vay , bảo hiểm…
=> Sai. Vì ngân hàng tư nhân chỉ cung ứng dịch vụ cho khách hàng cá nhân
giàu có, có khối tài sản lớn
33. Ngân hàng thương mại là tổ chức tiêu biểu cho loại hình tổ chức nhận tiền gửi
=> Đúng, Ngân hàng TM thực hiện nhiệm vụ:
+ Thực hiện chức năng trung gian thanh toán
+ Quy mô nguồn vốn lớn nhất
+ Sản phẩm cho vay và đối tượng cho vay đa dạng từ cá nhân, SME, KDN lớn, định chế tài chính
+ Mục tiêu hoạt động: mục tiêu kinh doanh và lợi nhuận
34. Ngân hàng tư nhân thuộc nhóm Ngân hàng đa năng. Đúng hay sai?
=> Sai. Do NH tư nhân phục vụ nhóm khách hàng đặc biệt là nhóm Khách hàng
giàu có (VIP), nên NH tư nhân thuộc mô hình Ngân hàng chuyên biệt.
35. Khi có thặng dư tạm thời về vốn ngân hàng nên ưu tiên cho vay các
TCTD khác trên thị trường liên ngân hàng
=> Đúng.Vì cho vay ngân hàng thường là ngắn hạn nên rất có ích khi ngân hàng
chỉ tạm thời dư thừa vốn , thủ tục nhanh gọn , thường không cần TSĐB.
36. Ngân hàng đầu tư đầu tư trực tiếp ngắn hạn thông qua các giấy tờ có
giá, tư vấn tài chính, cho vay, nhận tiết kiệm,...
=> Sai vì Ngân hàng đầu tư đầu tư gián tiếp trung dài hạn qua các giấy tờ
có giá, tư vấn tài chính, tư vấn phát hành chứng khoán
37. NHTM thường ưu tiên vay vốn trên thị trường liên ngân hàng hơn là
vay từ NHTW. Đúng hay sai?
=> Đúng. NHTW đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các NHTM,
do đó, NHTM thường vay từ NHTW khi không thể vay từ các NHTM khác. Hơn
nữa, vay từ NHTM khác lãi suất thường thấp hơn, thời gian giải ngân nhanh hơn,
còn vay từ NHTW sẽ phải phụ thuộc vào việc điều hành chính sách tiền tệ của NHTW.
38. Theo luật của Hoa kì, NHTM được định nghĩa theo chức năng là:” cung
cấp danh mục đầu tư và dịch vụ tài chính, tín dụng, tiết kiệm, thanh toán”, đúng hay sai ?
=> Sai, Theo luật của Hoa kì, NHTM được định nghĩa theo chức năng là:” cung
cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu và cho vay”
39. Không tiềm ẩn rủi ro là một đặc trưng của NHTM ? Đ hay S?
=> Sai. Đặc trưng của NHTM là trung gian thanh toán, hoạt động đa dạng,
phong phú, phạm vi rộng lớn và là trung gian tài chính.
40. Tài chính trực tiếp là hình thức tài trợ vốn mà người vay vốn và người
có vốn kết nối với nhau thông qua các trung gian tài chính.
=> Nhận định này Sai. Đây là hình thức tài chính gián tiếp.
41. VCSH của NH bao gồm cả TP có thể chuyển đổi do chính NH phát hành ?
= > Đúng. 1 số khoản vay trung và dài hạn của NHTM được NH quy định có
thể chuyển đổi thành vốn CP . đây là khoản nợ lưỡng tính . Do tc này mà NHTW
nhiều nước xếp chúng vào vcsh loại 2 với tỉ lệ 50% để tính tỉ lệ an toàn vốn csh
42. Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp có vai trò giúp các công ty và chính
phủ huy động vốn trên thị trường vốn, thông qua phát hành trái phiếu và cổ
phiếu. Đúng hay sai ? Giải thích.
=> Sai. Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp có vai trò cung cấp dịch vụ cho Khách
hàng Doanh nghiệp như quản lý tín dụng, quản lý tài sản, quản lý tiền mặt, bảo lãnh, . .
. Mô hình ngân hàng theo hệ thống tài chính dựa trên thị trường cung
cấp các dịch vụ truyền thống : nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh phát hành , kinh
doanh chứng khoán, bảo hiểm,.. ?
=> Sai. Theo hệ thống tài chính dựa trên thị trường, ngân hàng chỉ cung cấp
nhận tiền gửi và cho vay.
44. Hoạt động thanh toán giúp NHTM tạo tiền cho nền kinh tế. Đúng hay sai?
=> Đúng. Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của
khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng mua hàng hóa và dịch vụ. Khi sử dụng
để chi trả sẽ tạo nên khoản thu (làm tăng số dư tiền gửi) của một khách hàng tại một
ngân hàng khác, từ đó tạo khoản cho vay mới.
-> Hệ thống ngân hàng có thể tạo ra khối lượng tiền gửi (tạo phương tiện thanh
toán) gấp bội thông qua hoạt động cho vay (tạo tín dụng).
45. Ngân hàng cần chú trọng nguồn vay vốn trên thị trường liên ngân hàng
để có nguồn vốn ổn định . Đúng hay sai ?
=> Sai vì vay trên trên thị trường liên ngân hàng chỉ để đáp ứng nhu cầu cấp thiết về thanh khoản
46. Nhận định sau đây đúng hay sai ? Giải thích .
“Tất cả các khoản cho vay đều phải có tài sản đảm bảo. “
=> Sai. Vì không phải tất cả các khoản vay đều cần có tài sản đảm bảo. Một số
khoản vay ngắn hạn, khách hàng có tình hình tài chính tốt, hoặc cho vay liên ngân
hàng , vay thông qua phát hành giấy tờ có giá sẽ không cần có tài sản đảm bảo.
47. Việc quản lý nguồn vốn là rất cần thiết?
=> Đúng. Vì quản lý nguồn vốn giúp khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong
nền kinh tế, đảm bảo nguồn vốn của ngân hàng thương mại tăng trưởng bền vững,
đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian, lãi suất thích hợp; Đảm bảo khả năng thanh
toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
48. Rủi ro khách hàng mất khả năng trả nợ là rủi ro tín dụng đúng hay sai?
=> Đúng. Vì rủi ro tín dụng là khách hàng không thực hiện đúng cam kết trong
hợp đồng tín dụng, chậm trả nợ, không trả nợ,…
49. vốn điều lệ của ngân hàng thương mại do nhà nước quy định đúng hay sai?
=> Sai vì vốn điều lệ là do chính ngân hàng thương mại quy định
50. Khi có thặng dư tạm thời về nguồn vốn NH ưu tiên cho vay các
TCTD khác trên thi trường liên NH đúng hay sai?
=> Đúng vì cho vay liên NH thường là ngắn hạn(qua đêm ,1 tuần …)nên rất có
ích khi NH tạm thời dư thừa vốn ,thủ tục nhanh gọn ,thường không cần TSĐB
51. Tiền gửi thanh toán nhạy cảm hơn với biến động của lãi suất so với tiền gửi tiết kiệm?
=> Đúng. Tiền gửi đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn,tiền gửi thanh toán thường nhạy
cảm với các biến động về lãi suất, tỷ giá thu nhập và chu kỳ chi tiêu hay các nhân
tố khác. Tiền gửi thanh toán thường biến động kém ổn định hơn tiền gửi tiết kiệm.
phục vụ nhu cầu chi tiêu thường xuyên ko bị phạt lãi suất khi rút ra trước hạn do đó
mà chỉ cần có biến động của lãi suất thì ảnh hưởng đến hành động của người gửi tiền
52. Phát biểu sau đấy là đúng hay sai. “Tài chính gián tiếp là hình thức tài
trợ vốn mà người vay vốn và người có vốn kết nối với nhau thông qua thị trường tài chính.”
=> Sai, kết nối với nhau thông qua TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
53. Vốn huy động tiền gửi bảo gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn,
tiền đi vay ngân hàng trung ương là đúng hay sai?
=> Sai: VHĐ bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.
54. Mục tiêu chính để ngân hàng nắm giữ chứng khoán kinh doanh là để sinh lời?
=> Đúng vì ngoài mục đích sinh lời còn thêm mục tiêu đáp ứng kịp thời nhu
cầu rút tiền của KH (thanh khoản)
55. Bảo hiểm là một trong những dịch vụ của ngân hàng đầu tư?
=> Sai. Ngân hàng đầu tư cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính về M&A và
các giao dịch tài chính khác, quản lý tài sản, các dịch vụ chứng khoán (môi giới,
dịch vụ tài chính, cho vay chứng khoán,...)
56. Tổ chức nhận tiền gửi theo hợp đồng là tổ chức trung gian tài chính
thực hiện nhận tiền gửi của cá nhân và tổ chức?
=> Sai. Tổ chức nhận tiền gửi theo hợp đồng là tổ chức trung gian tài chính thu
nhận vốn định kỳ trên cơ sở hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
57. Dịch vụ ngân hàng tư nhân là hệ thống ngân hàng không lãi suất, hoạt
động dựa trên hai nguyên tắc cơ bản là không thu và không trả lãi suất, chia sẻ
lợi nhuận và thua lỗ?
=> Sai. Hệ thống ngân hàng không lãi suất, hoạt động dựa trên hai nguyên tắc
cơ bản là không thu lãi và không trả lãi suất, chia sẻ lợi nhuận là dịch vụ ngân hàng
Hồi Giáo. Dịch vụ ngân hàng tư nhân cung ứng các dịch vụ chất lượng cao cho tầng
lớp khách hàng giàu có, là cá nhân có khối tài sản lớn. Khách hàng thường quan tâm
đến việc quản lý tài sản và đầu tư đúng cách
58. Thu nhập từ lãi được thu từ kinh doanh ngoại tệ, phí chuyển tiền, thanh toán?
=> Sai. Thu nhập từ lãi thì tiền lãi và phí thu được từ HĐ cho vay và đầu tư chứng khoán.
59. Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng bao gồm cả trái phiếu có thể chuyển
đổi do chính NH phát hành?
=> Đúng. Có 1 số khoản vay trung và dài hạn của NHTM đc NH quy định có
thể chuyển đổi thành vốn CP. Đây là khoản nợ lưỡng tính và vì lý do này nên được
NHTW nhiều nước xếp vào vốn chủ sở hữu loại 2.
60. Nguồn tài trợ chính của hệ thống tài chính dựa trên thị trường là tín dụng ngân hàng ?
=> Sai. Nguồn tài trợ chính của hệ thống tài chính dựa trên thị trường là thị
trường tài chính, chủ yếu là thị trường vốn và thị trường chứng khoán
61. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu
thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ
gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ
=> Sai. TCTD PNH là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một
số hoạt động ngân hàng theo quy định của luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi
cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.
62. Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ
là các công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất.
=> Sai. Căn cứ vào thời hạn chuyển giao vốn hay kỳ hạn mà thị trường tài
chính được chia thành được thị trường vốn và thị trường tiền tệ.
63. Chi phí lãi là chi phí nhỏ nhất của ngân hàng và không phụ thuộc vào
biến động lãi suất ?
=> Sai: CHi phí lãi là chi phí lớn nhất của ngân hàng nó phụ thuộc vào biến
động lãi suất của thị trường , ngoài ra còn phụ thuộc vào tâm lý, nhu cầu của khách
hàng , chu kỳ kinh tế, hành lang pháp lý …..
64. Dựa vào hoạt động của NHTM do luật tổ chức tín dụng quy định có
thể phân chia nghiệp vụ NHTM thành Nghiệp vụ Ngân Hàng và Nghiệp vụ phi ngân hàng.
=> Sai. Dựa vào hoạt động của NHTM do luật tổ chức tín dụng quy định có thể
phân chia nghiệp vụ NHTM thành nghiệp vụ huy động vốn , nghiệp vụ tín dụng,
nghiệp vụ thanh toán và các nghiệp vụ ngân hàng khác
65. Ngân hàng cho vay trên thị trường trên thị trường liên ngân hàng vì
mục tiêu thanh khoản? Đúng hay sai? Vì sao?
=> Sai. Vì ngân hàng cho vay mục đích chính là thu lời thông qua các mức lãi
suất cao hơn (kì hạn nhỏ)(lãi suất qua đêm…)
Phần II: Câu hỏi lựa chọn đáp án
Câu 1: Phân Loại NHTM theo chiến lược kinh doanh có ý nghĩa như thế
nào đến hoạt động và quản lý của Ngân Hàng
A giúp thấy được mục tiêu chiến của cổ đông
B Giúp nâng cao hiệu quả HĐ Tín dụng và thanh toán của Ngân Hàng
C giúp mở rộng quan hệ quốc tế và phát triển Công Nghệ Ngân Hàng
D giúp phát huy được thế mạnh và lợi thế so sánh của Ngân Hàng nhằm đạt
được mục tiêu chiến lược đề ra
Câu 2: Rủi ro tín dụng không thể giảm thiểu bằng cách: A. Trích lập dự phòng.
B.Yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo.
C. Phân loại nợ để quản lý tín dụng.
D. Phân tích khách hàng trước khi vay.
Câu 3: đâu là 1 trong Các loại hình dịch vụ ngân hàng
A: Dịch vụ ngân hàng đầu tư
B: Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp
C:Dịch vụ ngân hàng thương mại
D: Dịch vụ ngân hàng phật giáo
Câu 4: Chức năng của ngân hàng thương mại bao gồm
A: Chức năng trung gian tài chính B: Chức năng tạo tiền
C: Chức năng trung gian thanh toán
D: Cả 3 đáp án trên
Câu 5: Đâu là đặc điểm của chi phí lãi :
A: Khoản mục chi phí lớn nhất của ngân hàng
B: Phụ thuộc vào nhiều biến động lãi suất thị trường
C: Phụ thuộc tâm lý, nhu cầu khách hàng, hành lang pháp lý… D: Cả ba đáp án trên
6. Khoản mục nào sau đây thuộc bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán ngân hàng thương mại? a. Tiền gửi tại NHNN b. Chứng khoán kinh doanh
c. Tiền gửi của khách hàng
d. .Các công cụ tài chính phái sinh
7. Thị trường tài chính phân loại theo phương thức phát hành gồm:
A. Thị trường trái phiếu + Thị trường cổ phiếu
B. Thị trường sơ cấp + Thị trường thứ cấp
C. Thị trường vốn + Thị trường tiền tệ
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
8. Hệ thống Ngân hàng của Nhật Bản có mấy loại hình thức ? ( đã sửa) A. 1
B. 2 Ngân hàng và TCTD dạng tập oàn đ C. 3 D. 4
9. Đâu không phải là loại hình tổ chức của tổ chức nhận tiền gửi ? A. Ngân hàng đầu tư
B. Hiệp hội tiết kiệm và cho vay
C. Ngân hàng tiết kiệm tương hỗ D. Liên minh tín dụng
10. Thế nào là nguồn vốn của NHTM?
A.Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay , kinh doanh
B. Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để đầu tư, kinh doanh chứng khoán.
C. Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay và đầu tư
D. Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư
11. Rủi ro khách hàng mất khả năng trả nợ là loại rủi ro nào? A. Rủi ro tín dụng B. Rủi ro thanh toán C. Rủi ro thị trường D. Rủi ro hoạt động
12. Đặc trưng nào không phải của NHTM? A.Trung gian thanh toán B.Không tiềm ẩn rủi ro
C.Hoạt động đa dạng, phong phú, phạm vi rộng D.Trung gian tài chính
13. Trong cơ cấu nguồn vốn của NHTM, nguồn vốn nào thường chiếm tỉ lệ lớn nhất? A. Vốn phi tiền gửi B. Vốn chủ sở hữu C. Vốn tiền gửi D. Vốn khác
14. Dịch vụ ngân hàng Hồi giáo là
A.Hệ thống ngân hàng không lãi suất
B. Dựa trên nguyên tắc cơ bản là không thu và không trả lãi
C. Hệ thống ngân hàng không lãi suất, hoạt động dựa trên 2 nguyên tắc cơ
bản là không thu và không trả lãi, chia sẻ lợi nhuận và thua lỗ
D. Không có đáp án nào đúng
15. Xếp hàng giảm dần của tính thanh khoản
A. Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, trái phiếu kho bạc
B. Tiền mặt, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu kho bạc
C. Tiền mặt, trái phiếu kho bạc, tiền gửi không kỳ hạn
D. Tiền gửi không kỳ hạn, tiền mặt, trái phiếu doanh nghiệp
16. Cấu trúc hệ thống tài chính Việt Nam là?
A. Hệ thống tài chính dựa vào thị trường
B. Hệ thống tài chính dựa vào ngân hàng
C. Hệ thống tài chính dựa vào doanh nghiệp
D. Hệ thống tài chính dựa vào nhà nước
17. Đâu không phải đặc điểm của NHTM? A. Nhận tiền gửi B. Cho vay C. Kinh doanh ngoại tệ D. Phát hành tiền
18. Thế nào là nguồn vốn ngân hàng thương mại?
A. Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, kinh doanh
B. Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để đầu tư, kinh doanh chứng khoán
C. Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để đầu tư, cho vay
D. Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư, thực
hiện các dịch vụ ngân hàng
19. Các khoản mục tài sản chủ yếu của NHTM bao gồm
A. Ngân quỹ, chứng khoán đầu tư, cho vay, công gửi phái sinh, vốn CSH
B. Tiền mặt, chứng khoán kinh doanh, cho vay, chứng khoán đầu tư, tiền gửi của khách hàng
C. Ngân quỹ chứng khoán kinh doanh, cho vay, công cụ phái sinh, LN giữ lại
D. Ngân quỹ, chứng khoán kinh doanh, cho vay, chứng khoán đầu tư, tài sản khác
20. Vai trò của nguồn vốn ngân hàng ?
A.cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
B.đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng
C.quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
D.tất cả 3 phương án trên
21. Đặc trưng nào không phải là của NHTM? A.trung gian thanh toán B.không tiềm ẩn rủi ro
c.hoạt động đa dạng, phong phú, phạm vi rộng lớn D.trung gian tài chính
22. Nguồn quỹ được coi là vốn chủ sở hữu bao gồm những khoản nào?
A: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ,quỹ khấu hao
B quỹ dự trữ vốn điều lệ khen thưởng
C quỹ dự phòng tài chính ,quỹ khấu hao sửa chữa lớn