





Preview text:
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1. Hàng tồn kho trong đơn vị HCSN gồm những nội dung gì?
Câu 2. Trình bày phương pháp tính giá gốc nhập kho vật tư, sản phẩm hàng hóa trong đơn vị HCSN?
Câu 3. Trình bày phương pháp tính giá xuất vật tư, sản phẩm hàng hóa trong đơn vị HCSN?
Câu 4. Trình bày kế toán vật tư, sản phẩm, hàng hóa trong đơn vị sự nghiệp
Câu 5. Nội dung các khoản chi phí trả trước trong đơn vị HCSN?
Câu 6. Phương pháp kế toán các khoản chi phí trả trước trong đơn vị HCSN?
Câu 7. Phương pháp kế toán tạm ứng nguyên vật liệu cho người lao động hoặc cho đầu mối
chi tiêu để sử dụng cho hoạt động nghiệp vụ của đơn vị?
Câu 8. Những điểm khác biệt trong kế toán hàng tồn kho của đơn vị HCSN với khu vực doanh nghiệp nói chung?
Câu 9. Hoạt động đầu tư tài chính trong đơn vị HCSN?
Câu 10. Phương pháp kế toán các khoản đầu tư tài chính trong đơn vị HCSN? CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
Câu 1. Hàng tồn kho trong đơn vị HCSN không bao gồm hàng hóa mua vào để bán lại.
và không bao gồm hàng dự trữ quốc gia
Câu 2. Những sản phẩm tận thu từ hoạt động nghiên cứu tại đơn vị sự nghiệp được coi
là một bộ phận hàng tồn kho
Câu 3. Sản phẩm tận thu từ hoạt động sự nghiệp được ghi nhận tăng hàng tồn kho và ghi giảm chi phí.
Câu 4. Các phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho bao gồm FIFO, LIFO, bình quân và thực tế đích danh.
Câu 5. Chi phí thu mua nguyên liệu vật liệu được ghi nhận trực tiếp vào chi hoạt động sự nghiệp.
Câu 6. Để phục vụ mục đích quyết toán, cuối kỳ toàn bộ số vật tư chưa sử dụng được
ghi nhận hết vào chi phí hoạt động.
Câu 7. Kế toán HCSN sử dụng nguồn NSNN cấp nên không phải lập dự phòng cho tài
sản ngắn hạn như Đầu tư tài chính, Phải thu khách hàng, Hàng tồn kho
Câu 8. Kế toán chi phí trả trước là khoản chi liên quan đến kết quả hoạt động của nhiều kỳ kế toán năm
Câu 9. Chi phí trả trước có thể chia làm 2 loại là ngắn hạn và dài hạn
Câu 10. Không phải đơn vị HCSN nào cũng được thực hiện các hoạt động đầu tư tài chính CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Trong đơn vị HCSN, việc mua sắm nguyên liệu, vật liệu:
A. Đơn vị được chủ động mua sắm trực tiếp.
B. Cơ quan cấp trên mua sắm tập trung, sau đó cấp cho đơn vị HCSN cấp dưới.
C. Cơ quan cấp trên chỉ ký hợp đồng khung chung, việc mua sắm sẽ do cấp dưới trực tiếp mua.
D. Một trong các phương án trên.
Câu 2. Trên BCTC của đơn vị HCSN, “nguyên liệu, vật liệu” được sắp xếp
A. Thuộc mục tài sản ngắn hạn của Báo cáo tình hình tài chính.
B. Là một bộ phận của mục “Hàng tồn kho” trên Báo cáo tình hình tài chính.
C. Không nằm trên BCTC, chỉ là một chỉ tiêu trên Bảng cân đối tài khoản.
D. Không nằm trên BCTC do nguyên liệu vật liệu mua theo dự toán năm, cuối năm tiêu
dùng hết nên không còn số dư cuối năm.
Câu 3. Giá nhập kho nguyên liệu, vật liệu mua ngoài phục vụ hoạt động chuyên môn của đơn vị:
A. Được tính theo giá bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
B. Được tính theo giá mua trước thuế GTGT.
C. Được tính theo giá bao gồm cả thuế GTGT đầu vào và có điều chỉnh theo giá sàn/trần nhà nước quy định.
D. Các đáp án trên đều sai.
Câu 4. Giá nhập kho nguyên liệu, vật liệu mua ngoài phục vụ hoạt động chương trình, dự án:
A. Được tính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào.
B. Được tính theo cách tính riêng do từng chương trình/dự án quy định.
C. Được tính theo giá bao gồm cả thuế GTGT đầu vào và có điều chỉnh theo giá sàn/trần nhà nước quy định.
D. Được tính theo giá bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
Câu 5. Giá nhập kho nguyên liệu, vật liệu mua ngoài phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ công
theo đơn đặt hàng của nhà nước: (trang 194 về TK 531)
A. Được tính dựa vào giá đã bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
B. Được tính theo cách tính riêng của từng đơn đặt hàng.
C. Được tính dựa vào giá bao gồm cả thuế GTGT đầu vào và có điều chỉnh theo giá
sàn/trần nhà nước quy định.
D. Các đáp án trên đều không đúng.
Câu 6. Nguyên liệu, vật liệu mua dùng cho hoạt động sự nghiệp căn cứ vào dự toán năm, do đó:
A. Cuối năm chưa sử dụng hết thì phải thanh lý.
B. Cuối năm chưa sử dụng hết thì số dư sẽ được chuyển sang năm sau, khi xuất dùng
ghi nhận vào chi phí năm sau.
C. Do phục vụ quyết toán nên toàn bộ nguyên vật liệu còn dư cuối năm sẽ được ghi
nhận hết vào chi phí, số còn dư sẽ được theo dõi riêng ngoài sổ sách.
D. Cuối năm chưa sử dụng hết thì điều chỉnh giảm dự toán đã được giao.
Câu 7. Chi phí thu mua nguyên liệu, vật liệu nhập kho phục vụ hoạt động sự nghiệp:
A. Không tính vào giá gốc nhập kho mà ghi nhận trực tiếp vào chi phí.
B. Ghi nhận vào giá gốc nhập kho.
C. Có thể ghi nhận trực tiếp vào chi phí hoạt động hoặc tính vào giá gốc của nguyên vật liệu mua về.
D. Sẽ được bù đắp bởi quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Câu 8. Trong đơn vị HCSN, việc tính giá gốc hàng hóa mua về nhập kho cho hoạt động SXKD,
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
A. Giống với việc tính giá nguyên vật liệu mua về phục vụ hoạt động SN.
B. Giá gốc nhập kho tính bao gồm giá mua đã có thuế GTGT đầu vào.
C. Giá gốc nhập kho được tính dựa vào giá trước thuế GTGT.
D. Là căn cứ giúp nhà nước xác định phần trợ giá cho các đơn vị HCSN.
Câu 9. Giá trị nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân, chờ xử
lý, phải theo dõi trên tài khoản: A. Thu nhập khác. B. Chi phí khác. C. Phải thu khác. D. Phải trả khác.
Câu 10. Giá trị nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân, chờ xử
lý, phải theo dõi trên tài khoản: A. Thu nhập khác. B. Chi phí khác. C. Phải thu khác. D. Phải trả khác.
Câu 11. Mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho HĐSN và nhận được hóa đơn có cả thuế GTGT
10% là 12.100, chi phí vận chuyển là 500, giá gốc nhập kho là: A. 11.000 B. 12.100 C. 12.600 D. 11.500
Câu 12. Mua nguyên liệu, vật liệu để sử dụng ngay cho HĐSN được giao tự chủ, nhận được
hóa đơn có cả thuế GTGT 10% là 11.000, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng:
A. Nợ TK 612/Có TK 112: 11.000 và Nợ TK 135/Có TK 511: 11.000
B. Nợ TK 612/Có TK 112: 11.000
C. Nợ TK 612/Có TK 152: 11.000 và Nợ TK 135/Có TK 511: 11.000
D. Nợ TK 612/Có TK 152: 10.000
Câu 13. Mua nguyên liệu, vật liệu và được hưởng chiết khấu thương mại được: A. Nợ TK 152/ Có TK 711 B. Nợ TK 152/ Có Tk 512 C. Nợ TK 331/ Có TK 152
D. Nợ TK 611/Có TK 331: 12.100 và Nợ TK 3371/Có TK 366: 12.100
Câu 14. Khi nhập kho Công cụ dụng cụ do đơn vị tự sản xuất, kế toán ghi:
A. Nợ TK 153/Có TK 154 và Nợ TK 003 B. Nợ TK 153/Có TK 154 C. Nợ TK 153/Có TK 611
D. Nợ TK 153/Có TK 154 và Có TK 003
Câu 15. Mua nguyên liệu, vật liệu để sử dụng ngay cho HĐSN không được giao tự chủ, nhận
được hóa đơn có cả thuế GTGT 10% là 11.000, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng:
A. Nợ TK 611/Có TK 112: 11.000 và Nợ TK 135/Có TK 511: 11.000
B. Nợ TK 611/Có TK 112: 11.000
C. Nợ TK 611/Có TK 152: 11.000 và Nợ TK 135/Có TK 511: 11.000
D. Nợ TK 611/Có TK 152: 10.000
Câu 16. Lô hàng hóa xuất bán được xác định là tiêu thụ: A. Nợ TK 632/Có TK 156. B. Nợ TK 112/Có TK 511.
C. Nợ TK 131/Có TK 531, 3331. D. A và C
Câu 17. Tài khoản 121 về các khoản đầu tư tài chính, đáp án sau sai:
A. Các khoản đầu tư vào chứng khoán kinh doanh
B. Các khoản TGNH có kỳ hạn.
C. Các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
D. Chỉ có đầu tư ngắn hạn tại đơn vị HCSN
Câu 18: Xuất NLVL tạm ứng cho người lao động của đơn vị để sử dụng cho hoạt
động nghiệp vụ, kế toán ghi: A. Nợ TK 154/ Có TK 152 B. Nợ TK 611/ Có TK 152 C. Nợ TK 241/ Có TK 152 D. Nợ TK 141/ Có TK 152
Câu 19. Khái niệm “sản phẩm” trong đơn vị HCSN gắn với những hoạt động sau:
A. Hoạt động thí nghiệm trong Viện khoa học vật liệu, nghiên cứu tạo ra bột nghệ nano làm đẹp, chữa bệnh…
B. Hoạt động sản xuất trong Trường Đại học Dược, sản xuất thuốc mỡ chữa bỏng, men tiêu hóa…
C. Nhà thuốc bệnh viện mua vật tư, thuốc, sản phẩm y tế về bán. D. Đáp án A và B.
Câu 20. Nhập kho sản phẩm từ các hoạt động chuyên môn, nghiên cứu, kế toán ghi: A. Nợ TK 155/ Có TK 154 B. Nợ TK 155/ Có TK 611 C. Nợ TK 156/ Có TK 154 D. Nợ TK 154/ Có TK 612
BÀI TẬP THỰC HÀNH BÀI TẬP 1
Tại một đơn vị HCSN, không được giao tự chủ, một số nghiệp vụ phát sinh như sau:
Tồn kho đầu tháng 12/N: - Vật liệu A: 4.000 kg x 40/kg
- Vật liệu B: 2.000 kg x 60/kg.
- Công cụ dụng cụ đi đường: 15.000
Các NVKT phát sinh trong tháng 12/N liên quan đến vật tư và CCDC:
1. Nhận quyết định giao dự toán 800.000
2. Rút dự toán về tài khoản tại kho bạc 220.000; quỹ tiền mặt 30.000
3. Mua 5.000 kg vật liệu A nhập kho dùng cho hoạt động SN, giá mua chưa thuế 40 /kg, thuế
GTGT 10%; đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí vận chuyển chưa thanh toán 300
4. Tạm ứng cho cán bộ đi mua nguyên vật liệu bằng TM 10.000
5. Rút dự toán mua 1.500 kg vật liệu B nhập kho dùng cho hoạt động dự án, giá mua chưa thuế
65/kg, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển trả bằng tiền tạm ứng 8.000 đồng, thanh toán tạm
ứng phần dư nộp lại quỹ
6. Công cụ dụng cụ đi đường về nhập kho
7. Xuất kho 8.000 kg vật liệu A dùng cho hoạt động HCSN.
8. Xuất kho 3.000 kg vật liệu B dùng cho hoạt động dự án được giao.
9. Xuất kho công cụ dụng cụ có trị giá 12.000 đồng dùng cho hoạt động HCSN. Phân bổ 2 năm
Biết đơn vị tính giá trị vật liệu xuất kho được theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ trên. BÀI TẬP 2
Tại một đơn vị HCSN được giao tự chủ tài chính có tình hình vật liệu như sau: -
Tồn kho đầu tháng: 2.500 kg x 55 /kg. -
Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh các dưới đây:
1. Nhận quyết định phê duyệt dự toán 680.000
2. Rút dự toán nhập quỹ tiền mặt 20.000
3. Mua 2.000 kg vật liệu về nhập kho, đơn vị đã rút dự toán chi hoạt động để thanh toán
cho người bán, giá mua chưa thuế 60 /kg, thuế GTGT 10%.
4. Mua thêm 3.000 kg vật liệu, chưa trả tiền cho người bán, giá mua chưa thuế 62 /kg, thuế
GTGT 10%. Chi phí vận chuyển được trả bằng tiền mặt 5000
5. Xuất kho 3.000 kg vật liệu dùng cho hoạt động của đơn vị
6. Rút dự toán thanh toán khoản nợ người bán ở nghiệp vụ 3
7. Thu phí, lệ phí bằng TM 100.000. Đến cuối ngày, đơn vị không nhập quỹ làm thủ tục nộp
ngay số tiền đã thu vào TK TGKB và đã nhận được GBC. Đơn vị được nhà nước cho giữ lại 80%
8. Sử dụng nguồn thu phí được để lại mua công cụ dụng cụ nhập kho 25.000 Yêu cầu:
Định khoản các nghiệp vụ trên, đơn vị sử dụng phương pháp Nhập trước - xuất trước trong tính giá vật liệu xuất kho