Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Câu hỏi ôn tập - Kinh tế chính trị Mac Lenin
Học kỳ 2024.2
Lưu ý: Trình y theo sự hướng dẫn của thầy . Tài liệu chỉ sử dụng với mục đích ôn tập, sử dụng vào
mục đích khác, CLB không chịu trách nhiệm.
Câu 1
Nền sản xuất hàng hóa
Khái niệm nền sản xuất hàng hóa
Nền sản xuất hàng hóa kiểu tổ chức hoạt động kinh tế đó, những người sản xuất ra sản phẩm
nhằm mục đích trao đổi, mua bán. Sản xuất hàng hóa vai trò quan trọng, phù hợp với nền sản xuất lớn
và phá v sự bảo thủ, trì trệ, khép kín của các hoạt động kinh tế.
Phân tích hai điều kiện tồn tại phát triển nền sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa không xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của hội loài người. Nền kinh tế hàng
hóa thể hình thành và phát triển khi các điều kiện sau:
Một là, phân công lao động hội. Phân công lao động hội sự phân chia lao động trong
hội thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau, tạo nên sự chuyên môn hóa của những người
sản xuất thành những ngành, nghề khác nhau. Để thỏa mãn nhu cầu của mình, tất yếu những người
sản xuất phải trao đổi sản phẩm với nhau.
Khi phân công lao động hội đạt trình độ cao, tính chuyên môn hóa trong sản xuất ngày càng
cao, dẫn đến 2 hệ quả. Đầu tiên, phân công lao động dựa trên nguyên tắc chuyên môn hóa. Điều
y thúc đẩy sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng lên, sản phẩm làm ra thừa so với nhu
cầu tiêu dùng của con người. Nhà sản xuất tiêu dùng không hết. Và sản phẩm thừa lúc đó được
đem ra trao đổi, mua bán. Thứ hai, phân công lao động hội khiến cho mỗi người sản xuất chỉ
làm ra được 1 hoặc một vài loại sản phẩm, trong khi đó nhu cầu thì lại cần nhiều sản phẩm. Vì vậy,
họ không thể tồn tại độc lập với nhau như trước được nữa phải phụ thuộc vào nhau. Chính điều
đó làm con người phải trao đổi, mua bán với nhau.
Hai là, sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất. Sự tách biệt tương đối
v mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất sự độc lập về sở hữu, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
người sản xuất kinh doanh. Sự tách biệt y làm cho giữa những người sản xuất độc lập với nhau
sự tách biệt về lợi ích. Trong điều kiện đó, người y muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác
phải thông qua trao đổi, mua bán, tức phải trao đổi dưới hình thức hàng hóa. Điều này tạo nên
sự sòng phẳng, minh bạch trong hoạt động kinh tế.
Chỉ ra mâu thuẫn của nền sản xuất hàng hóa
Mâu thuẫn bản của nền sản xuất hàng hóa sản xuất hàng hóa vừa tính chất hội, vừa
1
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
tính chất nhân hay còn gọi mâu thuẫn giữa lao động hội lao động biệt.
Trước hết, sản xuất hàng hóa tính chất hội bởi sản phẩm sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của hội. Hơn nữa, quá trình sản xuất ra 1 sản phẩm luôn sự liên kết của nhiều nhà
sản xuất.
Tiếp theo, sản xuất hàng hóa tính chất nhân, biệt bởi mỗi chủ thể sản xuất độc lập, tự
chủ. Do đó, ý chí chủ quan của các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp, . . . sẽ chi phối các quá trình
kinh tế, chi phối thị trường.
Sự đối lập y tạo nên động lực thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển, mỗi nhà đầu tư, chủ
doanh nghiệp đều phải cố gắng tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của hội.
Nêu các ưu thế của sản xuất hàng hóa
Ưu thế thứ nhất: SXHH (sản xuất hàng hóa) thúc đẩy phân công lao động hội, dẫn tới SX
chuyên môn hóa sâu, khiến cho năng suất lao động ngày càng cao LLSX (lực lượng sản xuất)
phát triển.
dụ: Mỗi địa phương tập trung vào thế mạnh của mình rồi sản xuất ra các sản phẩm liên quan
đến thế mạnh đó, . ..
Ưu thế thứ hai: nền sản xuất hàng hóa dựa trên tính cạnh tranh, tạo động lực thúc đẩy mọi doanh
nghiệp. T đó y nên áp lực đổi mới công nghệ phương pháp quản , dẫn tới phát huy sự năng
động, sáng tạo của nguồn nhân lực.
Ưu thế thứ ba: Thúc đẩy các quốc gia hội nhập thị trường thế giới, tạo nên xu thế toàn cầu hóa. T
đó tạo điều kiện phát huy các lợi thế so sánh của mỗi quốc gia.
Ưu thế thứ tư: Thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các quốc gia, tạo nên sự giao lưu giữa các nền văn
hóa. Điều này tạo điều kiện tiếp thu các giá tr văn minh nhân loại, y dựng nền văn hóa tiên tiến.
Câu 2
Hai thuộc tính hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
Khái niệm hàng hóa
Hàng hóa sản phẩm của lao động, thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao
đổi, mua bán.
Trình y thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa
Hàng hóa hai thuộc tính giá trị sử dụng giá trị.
Giá tr sử dụng của hàng hóa toàn bộ công năng, ích lợi của hàng hóa, để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của con người trên cả 2 mặt : Vật chất tinh thần. Lưu ý rằng, hội càng phát triển thì nhu
2
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
cầu v tinh thần ngày càng quan trọng hơn giá tr sử dụng v tinh thần yếu tố khiến cho hàng
hóa sức cạnh tranh.
Giá tr sử dụng phạm trù vĩnh viễn, luôn tồn tại cùng với hội loài người. Bên cạnh đó, giá
trị sử dụng chỉ thể hiện trong lĩnh vực tiêu dùng, chỉ khi nào con người sử dụng hàng hóa cho tiêu
dùng thì giá tr đó mới phát huy tác dụng. Hơn nữa, giá tr sử dụng mang trên mình một giá tr trao
đổi. đây, giá tr trao đổi quan hệ về tỷ lệ v lượng khi trao đổi hàng hóa cho nhau.
dụ, khi 1 xe máy thể đổi được 20 tấn thóc thì tỷ lệ 20/1 giá tr trao đổi của xe y lấy tấn
thóc.
Phân tích sở tạo nên giá trị hàng hóa từ lao động của nhà sản xuất kết tinh trong hàng hóa,
giá trị phản ánh quan hệ giữa các nhà sản xuất
T dụ trên, sở tỷ lệ trao đổi 20/1 giá trị kinh tế của xe y gấp 20 lần tấn thóc. Như
vy, phạm trù giá tr được hình thành từ việc trao đổi hàng hóa. Trong quá trình trao đổi hàng hóa,
con người cần xác định giá tr của mỗi hàng hóa, để xác lập tỷ lệ trao đổi phù hợp.
Để thể so sánh giá tr của các hàng hóa, ta cần sở. Đây phải một sở chung, một nền
tảng chung, tồn tại trong mọi hàng hóa. sở chung duy nhất của mọi hàng hóa đều kết tinh
lao động hội nên lao động yếu tố duy nhất tạo nên giá tr hàng hóa.
Giá tr của hàng hóa hao phí lao động hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng
hóa. đây, phạm trù giá tr của hàng hóa 1 phạm trù lịch sử. Phạm trù giá trị được thể hiện
trong lĩnh vực lưu thông, trao đổi, mua bán. Giá tr nội dung, giá cả hình thức biểu diễn bằng
tiền của giá trị.
Giá tr hàng hóa phản ánh quan hệ giữa những nhà sản xuất với nhau, cụ thể quan hệ trao đổi.
Nếu như không nảy sinh quan hệ trao đổi giữa nhà sản xuất này với nhà sản xuất khác thì người ta
cũng không đặt vấn đề v giá trị. Chính sự trao đổi hàng hóa, buộc các nhà sản xuất phải xác định
giá trị của hàng hóa, để từ đó xác lập tỷ lệ trao đổi cho phù hợp.
Trình y khái niệm lượng giá trị hàng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị
Lượng giá trị hàng hóa lượng hao phí lao động hội để sản xuất ra hàng hóa đó. Do đó, lượng
giá tr hàng hóa được đo bằng thời gian lao động hội cần thiết. đây, thời gian lao động hội cần
thiết thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa trong các điều kiện trung bình của hội, bao gồm
mức độ thành thạo của người lao động trung bình, trình độ thuật, công nghệ, thiết bị trung bình
và mọi điều kiện khác trung bình, không thuận lợi, không bất lợi.
3 nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá tr của hàng hóa năng suất lao động, cường độ lao động
và mức độ phức tạp của lao động.
Năng suất lao động phạm trù phản ánh khả năng, hiệu suất của quá trình lao động, được tính
bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết
để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Do đó, năng suất lao động tỷ lệ nghịch với giá trị 1 đơn vị sản
3
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
phẩm và không ảnh hưởng đến giá tr tổng sản phẩm.
Cường độ lao động phạm trù phản ánh mật độ làm việc trong một khoảng thời gian. Cường độ
lao động không ảnh hưởng đến giá trị của một đơn vị sản phẩm tỷ lệ thuận với tổng sản phẩm.
Lao động gồm 2 loại lao động giản đơn lao động phức tạp. Lao động giản đơn lao
động không cần trải qua đào tạo chuyên sâu, dụ như lao công, bán hàng rong, . . . Lao động phức
tạp lao động phải trải qua đào tạo tích lũy kinh nghiệm. Như vậy, cùng một thời gian làm
việc, lao động phức tạp tạo nên lượng giá tr gấp bội lần lao động giản đơn, dụ như kỹ sư, giảng
viên, . . . .
Câu 3
Nguồn gốc, bản chất chức năng của tiền
Chỉ ra nguồn gốc của tiền do sự trao đổi hàng hóa, nên cần một hình thái đo lường giá trị
Trong lịch sử con người phát minh ra một thứ gọi tiền cần phải một hình thái làm đơn vị đo
lường giá tr của các hàng hóa khi trao đổi trên thị trường. Trong lịch sử, nhân loại phát kiến ra các hình
thái đo lường giá tr khác nhau, đi từ hình thái giản đơn hóa của giá trị đến hình thái tiến bộ nhất hình
thái tiền tệ.
Tóm lược 4 hình thái đo lường giá trị đã trong lịch sử, từ hình thái giản đơn đến hình thái tiền tệ
Hình thái giản đơn (ngẫu nhiên) của giá trị
Hình thái giản đơn của giá tr hình thái đo lường giá tr dựa trên sự trao đổi đơn nhất của 1 hàng
hóa này lấy 1 hàng hóa khác. Như vy, tự thân mỗi hàng hóa không thể nói lên giá tr của mình.
Do đó, cần phải 1 hàng hóa khác đóng vai trò làm vật ngang giá. dụ, 1 cái rìu đổi được 10
cân gạo. đây, thóc vật ngang giá, đo lường giá tr của cái rìu.
Hình thái giản đơn của giá tr đặc điểm dựa trên trao đổi trực tiếp Hàng lấy Hàng (1 cái rìu
đổi 10 cân gạo). Bên cạnh đó, tỷ lệ trao đổi hành vi trao đổi diễn ra ngẫu nhiên.
Hình thái toàn bộ (mở rộng) của giá trị
Hình thái mở rộng của giá tr hình thái đo lường giá tr dựa trên sự trao đổi thường xuyên 1 loại
hàng hóa này lấy nhiều loại hàng hóa khác. dụ, ta thể đổi 1 cái rìu lấy 10kg thóc hoặc 5 con
hoặc 3 mét vải hoặc 1 chỉ vàng. đây, vật ngang giá của rìu được mở rộng ra nhiều thứ khác
nhau.
Hình thái mở rộng của giá trị đặc điểm dựa trên trao đổi trực tiếp hàng đổi hàng (H H’).
Cùng với đó, mỗi hàng hóa lại nhiều vật ngang giá khác nhau.
Hình thái chung của giá trị
Hình thái chung của giá trị hình thái đo lường giá trị dựa trên việc cộng đồng đã chọn 1 hàng
hóa làm vật ngang giá chung cho mọi loại hàng hóa khác. dụ 1 chỉ vàng bằng 10 cái rìu, bằng
4
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
10kg thóc, bằng 2 con gà, bằng 3m vải (ở đây chỉ vàng vật ngang giá chung).
Hình thái chung của giá tr dựa trên trao đổi qua trung gian vật ngang giá chung (H VNG
chung H’). Mỗi cộng đồng lại vật ngang giá chung khác nhau.
Hình thái tiền tệ
Hình thái tiền tệ hình thái đo lường giá tr dựa trên việc toàn hội thống nhất chọn 1 hàng hóa
đặc biệt làm vật ngang giá duy nhất cho mọi hàng hóa khác.
Nêu bản chất tiền tệ hàng hóa đặc biệt được chọn làm vật ngang giá duy nhất, nhấn mạnh phải
gắn với vàng
Tiền tệ bản chất một loại hàng hóa đặc biệt, được hội chọn làm vật ngang giá duy nhất, được
sử dụng để đo lường giá trị của mọi loại hàng hóa khác làm phương tiện trao đổi.
Lịch sử nhân loại cho thấy, con người lựa chọn hàng hóa đặc biệt làm tiền tệ VÀNG. Chúng giá
trị kinh tế cao, giá tr sử dụng đa dạng, hữu ích, giá tr không đổi theo thời gian thể lưu tr trong
một thời gian dài không bị hỏng hóc. Chúng cũng dễ dàng nhận biết khó làm giả được dựa vào
màu sắc, độ dẻo, âm thanh khi va chạm khối lượng riêng của nó. Mặc vàng không phải kim loại
hiếm nhưng giá tr thẩm mỹ cao, được nhiều người yêu thích, ưa chuộng nên chúng trở nên quý giá
giá trị để trao đổi.
Trình y 5 chức năng của tiền, chú ý nhấn mạnh một số chức năng phải gắn liền với tiền vàng, bạc
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng thước đo giá tr chức năng gốc, gắn liền với sự ra đời của tiền tệ. Chức năng y thể
hiện việc hội dùng tiền tệ để làm đơn vị đo lường giá tr của mọi loại hàng hóa khác.
mọi loại tiền của Nhà nước phát hành (USD, VNĐ,. . . ) đều bị mất giá do lạm phát nên không
phải đơn vị đo lường ổn định. Do đó, khi đo lường, so sánh giá tr tài sản giữa các thời kỳ dài
hạn, cần quy đổi theo đơn vị VÀNG, BC.
Chức năng phương tiện cất trữ
Chức năng này thể hiện việc đưa tiền ra khỏi lưu thông, cho vào dự trữ, nhằm duy trì giá tr
tài sản. mọi loại tiền của Nhà nước phát hành đều bị mất giá do lạm phát nên tiền dùng để cất
trữ phải VÀNG, BC.
Chức năng phương tiện lưu thông
Chức năng y thể hiện việc hội dùng tiền tệ làm phương tiện trung gian trao đổi
H Tiền tệ H’
tiền tệ chỉ phương tiện trung gian trao đổi, nên việc sử dụng vàng sẽ dẫn đến lãng phí, bất
tiện, nhà nước khó kiểm soát nền kinh tế. Do đó, để thuận lợi hơn trong trao đổi bớt lãng phí
khi dùng vàng, bạc trong lưu thông để thể kiểm soát nền kinh tế thuận tiện hơn, Nhà nước
phát hành một loại chứng chỉ để dùng thay cho vàng, bạc trong lưu thông. Tiền chứng chỉ một
hình thái chứng chỉ của giá tr (không phải của cải giá tr thực), do Nhà nước phát hành được
5
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
sử dụng trong lưu thông thay cho vàng, bạc.
Chức năng phương tiện thanh toán
Chức năng y thể hiện việc con người sử dụng tiền để chi trả trực tiếp cho các nghĩa vụ kinh tế
của mình, thay cho việc trao đổi hiện vật. Tuy nhiên, việc sử dụng tiền thay cho trao đổi thể dẫn
tới khả năng thanh toán chậm, mua bán chịu.
Chức năng tiền tệ thế giới
Chức năng này thể hiện việc dùng tiền để thanh toán quốc tế. Đến thế kỷ 19, tiền để thanh toán
quốc tế vẫn phải vàng, bạc. Hiện nay, trao đổi bằng tiền tệ thông qua hệ thống tỷ giá hối đoái.
Câu 4
sao tiền hàng hóa đặc biệt
Nêu bản chất tiền tệ
Tiền v bản chất một loại hàng hóa đặc biệt, kết quả của quá trình phát triển của sản xuất trao
đổi hàng hóa, tiền xuất hiện làm yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng hóa.
Con người thường dùng vàng, bạc làm vật ngang giá trong trao đổi chúng giá tr cao giá
trị sử dụng đa dạng.
Tiền một hàng hóa do lao động của con người tạo ra. Tiền phản ánh lao động hội mối quan
hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa
Bởi sự trao đổi hàng hóa, con người cần một hình thái làm đơn vị đo lường giá trị. Trong lịch sử
kéo dài hàng nghìn năm, nhân loại phát kiến các hình thái đo lường giá trị khác nhau, trải qua 4 hình
thái, cuối cùng xác định hình thái tiền tệ hình thái tối ưu.
Thứ nhất, trước khi tiền tệ được đem ra vật ngang giá chung duy nhất cho mọi loại hàng hóa thì
cũng một loại hàng hóa, cũng giá tr sử dụng và giá trị. Thứ hai, khi lực lượng sản xuất và phân
công lao động hội phát triển đến một trình độ nhất định, sản xuất trao đổi trở nên thường xuyên
thị trường mở rộng thì nhu cầu của hội cần một vật ngang giá chung duy nhất để thuận tiện cho
việc trao đổi, mua bán hàng hóa, vậy một hoặc một số loại hàng hóa được tách ra làm tiền tệ. Do
đó, tiền trực tiếp thể hiện lao động hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng
hóa.
Tính chất đặc biệt của tiền, khác với hàng hóa thông thường
Tiền tệ những chức năng đặc biệt không hàng hóa nào được: thước đo giá trị, phương
tiện lưu thông, phương tiện cất tr ữ, phương tiện thanh toán, tiền tệ thế giới. Thứ nhất, tiền tệ
vàng bạc giá tr sử dụng đa dạng, giá tr kinh tế, thẩm m cao được nhiều người ưa thích. Hơn nữa,
vàng bạc thể lưu tr trong một thời gian dài không bị hỏng hóc. Trong khi đó, đồng tiền do nhà
nước phát hành thì lại bị mất giá do lạm phát hay các loại hàng hóa khác thì lại không khả năng giữ
6
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
nguyên giá trị. Do đó, vàng bạc rất phù hợp để trở thành thước đo giá tr cũng như trở thành phương
tiện lưu trữ. Mặc trong lưu thông, tiền chứng chỉ thuận tiện hơn nhưng tiền cất trữ thì phải vàng
bạc. Không những vậy, tiền cũng khả năng lưu thông làm phương tiện thanh toán. Cuối cùng, vàng
bạc được cả thế giới coi như vật ngang giá chung nên thể thực hiện chức năng thanh toán quốc tế.
Câu 5
Quy luật giá trị - Quy luật bản của sản xuất hàng hóa.
Nội dung quy luật, thể hiện trên 2 lĩnh vực: Sản xuất lưu thông.
Nội dung quy luật giá trị: Sản xuất và lưu thông hàng hóa thì đều phải dựa trên sở hao phí lao
động hội để sản xuất ra hàng hóa (tức dựa trên giá trị)
Trong sản xuất, nhà sản xuất phải luôn tìm cách hạ thấp hao phí lao động biệt xuống nhỏ hơn
hoặc bằng hao phí lao động hội cần thiết (tức giá tr sản phẩm biệt nhỏ hơn hoặc bằng giá trị
thị trường)
Trong lưu thông, phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá tr hội làm sở, không dựa
trên giá trị biệt (giá cả vận động xoay quanh giá trị, giá tr quyết định giá cả).
Quan hệ giữa cung - cầu với giá cả giá trị.
Xét ngành Cung < Cầu: Khi đó, giá cả tăng cao hơn giá trị, lợi nhuận tăng cao thu hút đầu
vào ngành. Lúc y, cung tăng và cạnh tranh cũng tăng dẫn đến giá cả giảm đi và cân bằng trở lại
với giá trị.
Xét ngành Cung > Cầu: Khi đó, giá cả sẽ giảm xuống nhỏ hơn giá trị, lợi nhuận giảm khiến các
doanh nghiệp rời bỏ ngành. Lúc này, cung sẽ giảm cạnh tranh cũng giảm nên giá cả sẽ tăng lên
và cân bằng trở lại với giá trị.
Xét ngành cung = cầu, giá cả ổn định, cân bằng với giá trị. Đây trường hợp lý tưởng nhưng
không phổ biến.
Vy, quy luật Cung - Cầu xác định nên giá cả với mỗi điều kiện ngắn hạn của thị trường. Quy luật giá
trị điều tiết sự vận động giá cả trong tiến trình dài hạn của thị trường. V tổng thể: GIÁ TRỊ quyết định
GIÁ CẢ.
Tác dụng của quy luật giá trị v kinh tế và hội.
Điều tiết phân bổ đầu sản xuất vào các ngành sự khan hiếm hàng hóa: Trong trường hợp
ngành thiếu hụt nguồn lực dẫn đến khan hiếm hàng hóa thì lợi nhuận thu được sẽ cao lại thu hút
được sự đầu sản xuất. Ngược lại, ngành dôi nguồn lực thì hàng hóa tồn kho, thu lợi nhuận
thấp, các nhà đầu sẽ rời bỏ và chuyển đổi sang các ngành lợi nhuận cao hơn.
Điều tiết lưu thông hàng hóa từ nơi giá thấp đến nơi giá cao: Tại khu vực giá thấp diễn ra hiện
7
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
tượng dôi hàng hóa nên những người kinh doanh muốn luân chuyển hàng hóa của mình tới
những nơi giá cao, ngược lại, tại nơi giá cao, hàng hóa khan hiếm nên thu hút các nguồn hàng
tới với khu vực này.
Phân hóa những người sản xuất kinh doanh, làm gia tăng khoảng cách giai tầng: Trong quá trình
cạnh tranh, người sản xuất nhạy bén với thị trường, trình độ năng lực giỏi, sản xuất với mức hao
phí biệt thấp hơn mức hao phí chung của hội sẽ trở nên giàu có, thành giới chủ. Ngược lại,
những người hạn chế v vốn, kinh nghiệm sản xuất kém, tr ình độ công nghệ lạc hậu,... sẽ dần
rơi vào tình trạng thua lỗ, phá sản phải đi làm thuê, bị giới chủ chèn ép.
Kết luận: Tóm lại, quy luật giá tr vừa tác dụng đào thải cái lạc hậu, lỗi thời, kích thích sự tiến bộ,
làm cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ; vừa tác dụng lựa chọn, đánh giá người sản xuất, bảo
đảm sự bình đẳng đối với người sản xuất; vừa những tác động tích cực tiêu cực diễn ra khách quan
trên thị trường. Quy luật giá tr quy luật kinh tế bản của sản xuất lưu thông hàng hóa, đâu
sản xuất và trao đổi hàng hóa thì đó sự hoạt động của quy luật giá trị.
Câu 6
chế thị trường vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
Khái niệm
Thị trường tổng hòa những quan hệ kinh tế, trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng
thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng
với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất hội.
chế thị trường hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy
luật kinh tế.
Nền kinh tế thị trường nền kinh tế được vận hành theo chế thị trường. Đó nền kinh tế hàng
hóa phát triển cao, đó mọi quan hệ sản xuất trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu tác
động, điều tiết bởi các quy luật khách quan của thị trường.
4 chủ thể tham gia thị trường:
Nhà sản xuất những người sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của hội. Họ sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất, kinh doanh và thu lợi
nhuận. Nhưng bên cạnh lợi nhuận, họ còn trách nghiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ và không
làm tổn hại đến sức khỏe, lợi ích của con người trong hội.
Người tiêu dùng những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu
dùng. Họ giữ vai trò định hướng sản xuất và quyết định sự phát triển bền vững của người sản xuất.
Lưu ý: Thực tế, một doanh nghiệp luôn đóng vai trò 1 nhà sản xuất cũng 1 người tiêu dùng.
8
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Chủ thể trung gian những nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất,
tiêu dùng, hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Họ vai trò kết nối, trao đổi thông tin trong các quan
hệ mua bán, làm sản xuất tiêu dùng trở nên ăn khớp với nhau.(ví dụ: môi giới chứng khoán, môi
giới nhà đất,...)
Nhà nước thể tham gia vào thị trường với đầy đủ các vai trò: Nhà sản xuất, tiêu dùng cả chủ
thể trung gian. Tuy nhiên, nhà nước một vai trò quan trọng hơn cả đó kiến tạo môi trường
mô.
Vai trò kiến tạo môi trường vai trò chính của nhà nước trong thị trường. Nhà nước sẽ thông
qua hệ thống pháp luật các chính sách kinh tế, an sinh hội để vừa thực hiện chức năng quản lí, tạo
lập một môi trường kinh tế tốt cho các chủ thể kinh tế phát huy sức sáng tạo của họ; đồng thời khắc phục
những khuyết tật của thị trường, làm nền kinh tế thị trường hoạt động hiệu quả.
Câu 7
Sức lao động (một hàng hóa đặc biệt) và tiền công trong CNTB.
Khái niệm sức lao động: toàn bộ những năng lực thể chất tinh thần tồn tại trong thể, trong một
con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá tr sử dụng nào đó.
- C.Mác.
Hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
Người lao động được tự do v thân thể. (Điều kiện cần)
Người lao động không đủ các liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động của mình
tạo ra hàng hóa để bán, cho nên họ phải bán sức lao động. (Điều kiện đủ)
Phân tích 2 thuộc tính giá tr giá tr sử dụng của sức lao động, khiến sức lao động trở thành hàng
hóa đặc biệt
Giá tr của hàng hóa sức lao động cũng do số lượng lao động hội cần thiết để sản xuất tái
sản xuất ra sức lao động quyết định. Sức lao động chỉ tồn tại như năng lực con người sống, muốn
tái sản xuất ra năng lực đó cần tiêu hao một lượng liệu sinh hoạt nhất định. Giá tr của hàng hóa
sức lao động do các bộ phận sau hợp thành:
+ Một giá tr liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất, tinh thần) để tái sản xuất ra sức lao động;
+ Hai phí tổn đào tạo người lao động;
+ Ba giá tr những liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất tinh thần) để nuôi gia đình người
lao động.
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu người mua.
Người mua hàng hóa sức lao động mong muốn thỏa mãn nhu cầu được giá tr lớn hơn, giá tr
9
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
tăng thêm.
Hàng hóa sức lao động loại hàng hóa đặc biệt, mang yếu tố tinh thần lịch sử. Giá tr sử dụng
của hàng hóa sức lao động tính năng đặc biệt không hàng hóa thông thường nào được,
đó trong khi sử dụng nó, không những giá tr của được bảo tồn còn tạo ra được lượng giá
trị lớn hơn. Đây chính chìa khóa chỉ nguồn gốc của giá tr lớn hơn giá tr thặng do hao phí
sức lao động có.
Bản chất tiền công trong CNTB giá cả của hàng hóa sức lao động.
Tiền công giá cả của hàng hóa sức lao động. Đó bộ phận của giá tr mới do chính hao phí sức
lao động của người lao động làm thuê tạo ra, nhưng lại thường được hiểu do người mua sức
lao động trả cho người lao động làm thuê.
Cứ sau một thời gian lao động nhất định, người lao động làm thuê được trả một khoản tiền công
nhất định. Điều đó thậm chí làm cho người lao động cũng nhầm hiểu người mua sức lao động
đã trả công cho mình. Trái lại, nguồn gốc của tiền công chính do hao phí sức lao động của người
lao động làm thuê tự trả cho mình thông qua sổ sách của người mua hàng hóa sức lao động
thôi.
Cần nhấn mạnh điểm này để người lao động cũng như người chủ mua hàng hóa sức lao động phải
đặt địa vị của mỗi bên trong một quan hệ lợi ích thống nhất. Nếu tự khởi nghiệp, lập doanh nghiệp
và mua hàng hóa sức lao động thì cũng cần phải đối xử với người lao động thật trách nhiệm
người lao động đang nguồn gốc cho sự giàu của mình. Trái lại, nếu phải bán hàng hóa sức
lao động thì cần phải biết bảo v lợi ích của bản thân trong quan hệ lợi ích với người mua hàng hóa
sức lao động.
Câu 8
Nguồn gốc và bản chất giá trị thặng dư.
Công thức chung của bản: T - H - T’ (trong đó T’ > T)
Để tìm ra công thức chung của bản cần xem xét vai trò của tiền trong lưu thông hàng hóa giản đơn
và tiền trong nền sản xuất bản chủ nghĩa.
Tiền trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn vận động trong quan hệ H-T-H.
Tiền trong nền sản xuất bản chủ nghĩa vận động trong quan hệ T-H-T.
Điểm khác nhau bản giữa hai hình thức vận động nêu trên thể hiện mục đích của quá trình lưu
thông. Mục đích trong lưu thông hàng hóa giản đơn giá tr sử dụng. Mục đích trong lưu thông bản
giá tr lớn hơn nếu không thu được lượng giá tr lớn hơn thì sự lưu thông này không ý nghĩa. Do
vy, bản vận động theo công thức: T-H-T (đây công thức chung của bản). Các hình thái bản
đều vận động theo công thức y. Trong đó, trong đó T’=T+t (t>0).
10
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Số tiền trội ra lớn hơn được gọi giá trị thặng ; số tiền ứng ra ban đầu với mục đích thu được giá
trị thặng trở thành bản. Tiền biến thành bản khi được dùng để mang lại giá tr thặng dư.
Đặc điểm của quá trình sản xuất GTTD: sự tách rời giữ TLSX Sức lao động. Trong đó, nhà
bản sở hữu và kiểm soát liệu sản xuất (bao gồm những yếu tố như y móc, công cụ, vật liệu, nguyên
liệu tài sản vô hình như bản quyền, nhãn hiệu). Điều y nghĩa nhà bản quyền quyết định
v việc sử dụng, phân phối tiếp cận các yếu tố sản xuất như y móc, công cụ, nguyên liệu sở
hạ tầng. Còn v phía người lao động, họ sức lao động nhưng không liệu sản xuất cần thiết để tự
kết hợp với sức lao động của mình tạo ra GTTD nên buộc phải bán sức lao động cho các ông chủ bản.
Sự tách rời này như 1 đặc điểm tất yếu khách quan trong quá trình sản xuất GTTD cũng tạo ra điều
kiện đủ để sức lao động trở thành hàng hóa, từ đó tạo ra GTTD.
Phân tích quá trình sản xuất lưu thông T H - H’ - T’:
GTTD chỉ thể được tạo ra từ trong lưu thông, nhưng lưu thông thuần túy không tạo nên GTTD.
Theo học thuyết giá tr (chương 2), đã chứng minh rằng chỉ Lao động tạo nên giá tr hàng hóa
GTTD được từ sản xuất kinh doanh hàng hóa cũng phải nguồn gốc từ LAO ĐỘNG.
Hàng hóa sức lao động một loại hàng hóa rất đặc biệt. Do sức lao động chứa đựng kỹ năng,
chuyên môn nghiệp vụ, sức sáng tạo, trí tuệ, chất xám. . . của người lao động nên khi mua sử
dụng hàng hóa sức lao động, giá tr y không mất đi, thậm chí còn tạo nên: Giá tr mới > Giá tr
của SLĐ đã sử dụng.
Giá tr H của hàng hóa ban đầu chỉ bao gồm TLSX (C) SLĐ (V), nhưng do SLĐ thể tạo ra
giá trị mới (V+M) > Giá tr của SLĐ đã sử dụng (V), mặt khác TLSX vẫn giữ nguyên giá trị
(C) nên giá trị của H’ V+M+C, ràng lớn hơn giá tr của H C+V.
T 3 ý trên thể kết luận được rằng: Công thức thực tế trong quá trình sản xuất GTTD T-H-
H’-T’, với H’ > H dẫn tới T’ lớn hơn T. Phần chênh lệch T = M đó bị nhà bản bóc lột được
gọi GTTD.
Ba kết luận v GTTD:
(1): Giá trị thặng (m) một phần của giá tr mới (v+m) do lao động của công nhân tạo ra, dôi
ra ngoài giá trị SLĐ (v), bị nhà bản chiếm đoạt.
(2): V mặt chất, giá tr thặng (m) một quan hệ hội, phản ánh quan hệ bóc lột của nhà
bản đối với công nhân làm thuê.
(3): Trong chủ nghĩa bản, thời gian lao động trong ngày được chia thành hai phần, bao gồm:
+ Thời gian lao động tất yếu (t) thời gian lao động để tạo nên giá tr (v) đắp giá tr SLĐ.
+ Thời gian lao động thặng (t’) thời gian lao động để tạo nên GTTD (m). Trong thời gian
y, công nhân lao động không công cho ông chủ bản.
11
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Câu 9
Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng tương
đối.
Công thức xác định Tỷ suất GTTD khối lượng GTTD
Tỷ suất giá trị thặng (m’)
Ta công thức: m
=
m
v
(%)(1);m GTTD; v giá tr sức lao động.
Thời gian lao động thặng (t
) tạo ra (m); thời gian lao động tất yếu(t) tạo ra(v). vậy, m
=
t
t
(%).
Ý nghĩa: Tỷ suất GTTD(m
) phản ánh trình độ bóc lột của nhà bản.m
càng lớn nghĩa nhà
bản chiếm đoạt càng nhiều GTTD từ lao động không công của công nhân làm thuê tạo ra.
Khối lượng giá trị thặng (M)
Công thức: M = m
.V (2)
Trong đó: M lớn khối lượng GTTD, được tạo ra bởi tất cả những người lao động trong doanh
nghiệp, trong một khoảng thời gian sản xuất nhất định, khác m nhỏ GTTD do 1 công nhân tạo
ra hay GTTD tính trên 1 sản phẩm, m
tỷ suất GTTD.
V lớn giá tr SLĐ của cả doanh nghiệp, phản ánh quỹ lương trả cho tập thể người lao động,
khác v nhỏ tiền lương trả cho 1 công nhân hay tiền lương tính trên giá tr 1 sản phẩm.
Ý nghĩa: Khối lượng GTTD(M) phản ánh quy bóc lột của nhà bản
Nhìn vào công thức (2) thể thấy rằng, để nâng cao được khối lượng GTTD M thì cần nâng
cao tỷ suất GTTD m
. vậy, các nhà bản luôn tìm cách để nâng cao tỷ suất GTTD.
Nêu nội dung 2 phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối sản xuất GTTD tương đối
Phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối
Cách thức sản xuất GTTD tuyệt đối:
+ Cách thức thực hiện phương pháp này khá đơn giản. “Sản xuất GTTD tuyệt đối
phương pháp được thực hiện trên sở kéo dài tuyệt đối ngày lao động của công nhân
trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không đổi”.
+ Như vậy, ta sẽ có: thời gian lao động trong ngày (t+t’) tăng lên, thời gian lao động tất yếu
(t) giữ nguyên, suy ra ta (t’) thời gian lao động thặng sẽ tăng. T đó, áp vào công
thức m’=t’/t (%), ta mẫu số giữ nguyên, trong khi tử số tăng. T đó, m’ sẽ tăng lên.
V đặc điểm:
+ Dễ gặp phản kháng của người công nhân.
12
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
+ Bị giới hạn, không thể kéo dài mãi.
Bối cảnh áp dụng pp sản xuất GTTD tuyệt đối:
Phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối chủ yếu áp dụng vào giai đoạn ban đầu của CNTB.
Phương pháp sản xuất GTTD tương đối
Cách thức sản xuất GTTD tương đối:
+ “Sản xuất GTTD tương đối được thực hiện bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu
để kéo dài một cách tương ứng thời gian lao động thặng trên sở tăng năng suất
lao động hội trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi."
+ Như vậy, ta sẽ có, thời gian lao động tất yếu được rút ngắn, nghĩa t giảm; trong khi
đó, thời gian lao động thặng được kéo dài, nghĩa t’ tăng lên. Áp vào công thức tính
tỷ suất GTTD, ta sẽ m’ = t’/t. T đó, ta m’ tăng lên. Và so với PPSX GTTD tuyệt
đối, v mặt cảm quan ta thấy rằng, PPSX GTTD tương đối giúp cho NTB nâng cao được
tỷ suất GTTD hơn nhiều so với PPSX GTTD tuyệt đối. thế, PPSX GTTD tương đối
được đánh giá hiệu quả hơn.
V đặc điểm:
+ Xoa dịu sự phản kháng của công nhân.
+ Không bị giới hạn.
Bối cảnh áp dụng pp sản xuất GTTD tương đối:
Với những ưu điểm của nó, thì ràng ta thấy áp dụng rộng rãi, phổ biến trong chủ nghĩa
bản hiện đại ngày nay với các cuộc CMKHKT bùng nổ một cách mạnh mẽ như ngày nay.
Chỉ ra điểm giống nhau (làm tăng trình độ bóc lột, tăng quy bóc lột)
Cả 2 phương pháp y đều kéo dài thời gian lao động thặng dư, từ đó làm tăng tỷ suất GTTD m’,
tức đều làm tăng trình độ bóc lột của nhà bản với công nhân làm thuê, cùng với đó làm tăng
quy bóc lột.
Chỉ ra điểm khác nhau (v tính chất, v quan hệ giai cấp, v điều kiện áp dụng)
Biện pháp:
+ PPSX GTTD tuyệt đối: kéo dài ngày lao động trong điều kiện năng suất lao động, giá tr
SLĐ, thời gian lao động tất yếu không đổi.
+ PPSX GTTD tương đối: rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong điều kiện thời gian
ngày lao động không đổi.
Giới hạn:
13
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
+ PPSX GTTD tuyệt đối: giới hạn bởi thời gian tự nhiên trong ngày và bởi yếu tố thể
chất, tinh thần của người lao động.
+ PPSX GTTD tương đối: không giới hạn dựa trên KHKT, KHKT thì không
điểm dừng.
V quan hệ giai cấp:
+ PPSX GTTD tuyệt đối: mâu thuẫn giữa giai cấp sản và gccn ngày càng sâu sắc hơn.
+ PPSX GTTD tương đối: quan hệ lột của toàn bộ giai cấp các nhà bản đối với giai
cấp công nhân.
V điều kiện áp dụng:
+ PPSX GTTD tuyệt đối: Phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối chủ yếu áp dụng vào giai
đoạn ban đầu của CNTB, năng suất lao động còn thấp.
+ PPSX GTTD tương đối: áp dụng rộng rãi, phổ biến trong chủ nghĩa bản hiện đại ngày
nay với các cuộc CMKHKT bùng nổ một cách mạnh mẽ như ngày nay.
Câu 10
Quy luật tích lũy bản, tập trung bản
Khái niệm tích tụ bản tập trung bản:
Tích tụ bản:
+ Khái niệm: sự bản hoá giá tr thặng (M), tức lấy một phần hoặc toàn bộ GTTD
(M) để tái đầu tư, làm cho bản đầu v sau tăng hơn so với trước.
+ K trước: bản đầu C + V C + V + M; với (M
1
: Tái đầu V
1
+ C
1
);(M
2
: Tái tiêu
dùng)
+ K sau: bản đầu (C + C
1
) + (V + V
1
)
Tập trung bản:
Khái niệm: sự liên kết nhiều bản nhỏ thành 01 bản lớn, bao gồm hai hình thức “sáp
nhập doanh nghiệp” và tập trung TB tiền tệ thông qua “tín dụng”.
Điểm giống nhau: Đều làm tăng quy bản biệt.
Điểm khác nhau:
Nguồn để tích tụ bản GTTD do đó, tích tụ làm tăng quy bản biệt đồng thời làm tăng
quy bản hội. Còn nguồn để tập trung bản những bản biệt sẵn trong hội,
14
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
do đó tập trung bản chỉ làm tăng quy bản biệt không làm tăng quy bản
hội.
Nguồn để tích tụ bản GTTD, vy, phản ánh trực tiếp mối quan hệ giữa nhà bản với
công nhân làm thuê để tăng quy tích tụ bản. Còn nguồn để tập trung bản những bản
sẵn trong hội do cạnh tranh dẫn đến sự liên kết hay sáp nhập. vậy, phản ánh quan
hệ cạnh tranh trong nội bộ giai cấp các NTB.
Biểu hiện mới của quy luật GTTD:
V phạm vi: các tập đoàn bản lớn đã mở rộng phạm vi, thống trị thị trường thế giới, không còn
giới hạn trong phạm vi của các quốc gia.
V tính chất: v quan hệ bóc lột không chỉ dừng lại mối quan hệ giai cấp đã chuyển
thành mối quan hệ giữa quốc gia, dân tộc. Nước lớn tăng cường bóc lột nước nhỏ, từ đó tạo nên sự
thịnh vượng, hạ tầng, phúc lợi riêng của mình.
Hai cách thức bóc lột của nước lớn đối với nước nhỏ:
Chế độ thực dân: Chế độ thực dân kiểu cũ, chế độ thực dân kiểu mới.
Rào cản kinh tế:
Hàng hóa và đầu của nước lớn vào nước nhỏ: dễ dàng.
Hàng hóa và đầu của nước nhỏ vào nước lớn: bị cản trở.
Ba nhóm rào cản kinh tế nước lớn thường áp dụng để chèn ép nước nhỏ:
+ Rào cản kỹ thuật: nước lớn đưa ra tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe tới mức nền sản xuất của
nước nhỏ khó thể đáp ứng được.
+ Rào cản tiêu chuẩn hội: nước lớn không nhập khẩu hàng hóa quá trình sản xuất
y ô nhiễm môi trường hoặc sử dụng lao động trẻ em.
+ Rào cản chống phá giá: nước lớn sử dụng luật chống bán phá giá để ngăn cản nước xuất
khẩu của nước đang phát triển, khi nước đang phát triển lợi thế cạnh tranh v giá.
Câu 11
Quy luật cấu tạo bản ngày càng tăng vấn đề thất nghiệp trong Chủ nghĩa bản
Khi đưa ra mối tương quan giữa liệu sản xuất(TLSX) sức lao động, C.Mác đã đưa ra 3 khái niệm:
Cấu tạo kỹ thuật của bản: tỷ lệ giữa số lượng TLSX với số lượng SLĐ sử dụng TLSX đó
trong quá trình sản xuất.
Cấu tạo giá trị bản: tỉ lệ giá trị TLSX với SLĐ(C/V). phản ánh được khía cạnh kinh tế.
15
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Cấu tạo hữu bản: cấu tạo giá trị, xét trong liên hệ chặt chẽ với cấu tạo kỹ thuật, do cấu tạo
kỹ thuật quyết định.
Nội dung của quy luật:
Do Khoa học thuật ngày càng phát triển tính tự động hóa cao Nhà bản tập trung đầu vào
y móc, thiết bị hiện đại(C tăng). Máy móc hiện đại giúp cho NSLĐ tăng lên, sản phẩm làm ra dồi dào.
y móc làm thay con người dẫn đến V giảm Tỉ lệ C/V tăng. Cấu tạo bản C/V tăng trong phương
thức sản xuất TBCN với chế độ sở hữu nhân về TLSX nên NTB sẵn sàng sa thải nhân công. Bên cạnh
đó, gắn với chế độ sở hữu nhân v TLSX các sở kinh tế thuộc sở hữu của các ông chủ bản họ
sẽ sa thải bớt công nhân khi y móc đã làm thay cho con người. Nhà bản muốn tối ưu hóa lợi nhuận,
giảm bớt chi phí, nhà bản sẽ sa thải bớt công nhân. T đó, dẫn tới tình trạng thất nghiệp trong hội.
Như vậy, KHKT phát triển, sản xuất T động hóa cao, NSLĐ cao, càng mang lại nhiều lợi nhuận, nhiều
GTTD cho NTB. Nhưng khi đó, người lao động thì bị mất việc, bị bần cùng hóa. thế, Mác nói rằng
"Thất nghiệp bạn cùng đường của CNTB".
Câu 12
Quy luật Giá trị thặng dư(GTTD) quy luật tuyệt đối của CNTB
Khái niệm GTTD: Giá trị thặng mức độ dôi ra khi lấy mức thu của một đầu vào nhân tố tr đi
phần giá cung của nó.
Nội dung quy luật: quy luật GTTD quy luật tuyệt đối của CNTB, đã chỉ ra 4 vấn đề bản:
Mục đích của CNTB: chiếm đoạt GTTD (M).
Phương pháp của CNTB là: bóc lột lao động làm thuê.
Mâu thuẫn của CNTB: đó mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và sản
Xu thế của CNTB: sẽ bị xóa bỏ bới cuộc CMXH do giai cấp CN lãnh đạo.
Biểu hiện mới của quy luật GTTD:
V phạm vi: các tập đoàn bản lớn đã mở rộng phạm vi, thống trị thị trường thế giới, không còn
giới hạn trong phạm vi của các quốc gia.
V tính chất: v quan hệ bóc lột không chỉ dừng lại mối quan hệ giai cấp đã chuyển
thành mối quan hệ giữa quốc gia, dân tộc. Nước lớn tăng cường bóc lột nước nhỏ, từ đó tạo nên sự
thịnh vượng, hạ tầng, phúc lợi riêng của mình.
Hai cách thức bóc lột của nước lớn đối với nước nhỏ:
Chế độ thực dân: Chế độ thực dân kiểu cũ, chế độ thực dân kiểu mới.
Rào cản kinh tế:
16
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Hàng hóa và đầu của nước lớn vào nước nhỏ: dễ dàng.
Hàng hóa và đầu của nước nhỏ vào nước lớn: bị cản trở.
Ba nhóm rào cản kinh tế nước lớn thường áp dụng để chèn ép nước nhỏ:
+ Rào cản kỹ thuật: nước lớn đưa ra tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe tới mức nền sản xuất của
nước nhỏ khó thể đáp ứng được.
+ Rào cản tiêu chuẩn hội: nước lớn không nhập khẩu hàng hóa quá trình sản xuất
y ô nhiễm môi trường hoặc sử dụng lao động trẻ em.
+ Rào cản chống phá giá: nước lớn sử dụng luật chống bán phá giá để ngăn cản nước xuất
khẩu của nước đang phát triển, khi nước đang phát triển lợi thế cạnh tranh v giá.
Câu 13
Sự hoạt động của quy luật giá trị quy luật GTTD trong CNTB tự do cạnh tranh.
Khái niệm chi phí sản xuất, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận
Chi phí sản xuất TBCN(K):
+ Chi phí sản xuất TBCN chi phí v bản nhà bản đã bỏ ra để sản xuất hàng hóa.
+ Công thức: K = C + V ( Chi phí mua liệu sản xuất và mua sức lao động)
+ Chi phí sản xuất TBCN chỉ phản ánh hao phí về bản phải bỏ chi phí để ứng ra trước,
không phản ánh đầy đủ hao phí lao động hội để sản xuất ra hàng hóa (là tổng giá tr
C+V+M).
+ Ý nghĩa: Xóa nhòa sự khác biệt giữa bản bất biến (C) bản khả biến (V). T đó dẫn tới
lầm tưởng rằng chi phí (K) tạo nên giá tr thặng (M), do nhà bản phải ứng ra chi phí
(K) nên họ sẽ giữ vai trò quyết định. Tất cả đều nhằm che mờ bản chất bóc lột của chủ nghĩa
bản.
Lợi nhuận:
+ Bản chất của lợi nhuận hình thái chuyển hóa của giá tr thặng (M). Trên thị trường sẽ
xảy ra 3 tình huống:
Ngành Cung < Cầu Giá cả > Giá trị P > M
Ngành Cung > Cầu Giá cả < Giá trị P < M
Ngành Cung = Cầu Giá cả = Giá trị P = M
+ Ý nghĩa:
Lợi nhuận chẳng qua chỉ hình thái biểu hiện của giá tr thặng trên bề mặt nền kinh tế thị
trường. Nói đến lợi nhuận (P) hàm ý do chi phí (K) tạo ra, không nhắc tới giá trị thặng
17
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
(M).
Lợi nhuận bỏ qua góc nhìn về quan hệ giai cấp, che mờ hơn nữa bản chất bóc lột của chủ
nghĩa bản.
Lợi nhuận chính mục tiêu, động cơ, động lực của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nền
kinh tế thị trường.
Tỷ suất lợi nhuận:
+ Khái niệm tỷ suất lợi nhuận: tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận toàn bộ giá tr của bản
ứng trước (P’)
+ Công thức: P
=
P
K
% P
=
M
C + V
%
+ Ý nghĩa: Phản ánh hiệu quả đầu sản xuất kinh doanh của nhà bản. Tỷ suất lợi nhuận với
cách số đo tương đối của lợi nhuận, trở thành động quan trọng nhất của hoạt động
cạnh tranh bản chủ nghĩa.
Cạnh tranh giữa các ngành tác dụng tạo nên tỷ suất lợi nhuận bình quân cùng với lợi nhuận
bình quân
Khái niệm cạnh tranh giữa các ngành: sự di chuyển bản từ ngành y sang ngành khác để
tìm nơi đầu tỷ suất lợi nhuận (P’) cao hơn.
Hệ quả: Tạo nên quá trình san bằng tỷ suất lợi nhuận giữa các ngành. Bởi vì:
+ Ngành P’ cao thì thu hút đầu lớn => Cung tăng, cạnh tranh tăng => P’ giảm
+ Ngành P’ thấp thì nhà đầu rời bỏ ngành => Cung giảm, cạnh tranh giảm => P’ tăng
+ Điều y sẽ tạo nên tỷ suất lợi nhuận chung cho mọi ngành. Kết quả hình thành nên tỷ suất
lợi nhuận bình quân.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân:
+ Khái niệm: mức tỷ suất lợi nhuận chung của mọi ngành trong toàn hội, được hình thành
từ sự cạnh tranh giữa các ngành.
+ Công thức: P
=
P
P i
P
Ki
Lợi nhuận bình quân:
+ Khái niệm: mức lợi nhuận chung của mọi ngành trong toàn hội, khi mức đầu như
nhau, được hình thành từ sự cạnh tranh giữa các ngành.
+ Công thức: P = K.P
+ Trong nền kinh tế thị trường bản chủ nghĩa, lợi nhuận bình quân trở thành căn cứ cho các
doanh nghiệp lựa chọn ngành, nghề, phương án kinh doanh hiệu quả nhất.
Quy luật GTTD biểu hiện thành quy luật lợi nhuận bình quân:
18
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Trong từng trường hợp cụ thể:mục đích của các nhà bản không còn tìm kiếm GTTD (M)
chuyển thành lợi nhuận bình quân (P).
Trong tổng thể hội: ta vẫn
P
P =
P
M .
Tổng lợi nhuận bình quân vẫn bằng tổng GTTD, vật quy luật GTTD vẫn phát huy tác dụng
trong hội bản chủ nghĩa.
Do quy luật cung cầu trên thị trường, nên mục đích gốc của nhà bản chiếm đoạt GTTD (M).
Do cạnh tranh giữa các ngành, nên nhà bản khả năng thu được lợi nhuận (P). Nhưng mục tiêu
thực tế lại chính lợi nhuận bình quân ( P )
Quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất
Trong từng trường hợp cụ thể: giá cả không còn xoay quanh giá tr (C+V+M), xoay quanh mức
giá cả sản xuất (K + P )
Trong tổng thể hội:
P
(K + P ) =
P
(C + V + M )
Tổng giá cả sản xuất vẫn bằng tổng giá tr hàng hóa => quy luật giá tr vẫn phát huy tác dụng điều
tiết nền kinh tế.
Do sự cạnh tranh giữa các ngành, giá cả được điều chỉnh theo mức phí + lợi nhuận.
Bản chất gốc của kinh tế hàng hóa, giá cả phải xoay quanh giá tr của hàng hóa (C+V+M). Tuy
nhiên thực tế giá cả xoay quanh mức giá cả sản xuất (K+ P )
Câu 14
Phân tích đặc điểm sự tập trung sản xuất sự hình thành tổ chức độc quyền
Nguyên nhân dẫn tới sự hình thành các tổ chức độc quyền:
Do sự cạnh tranh tự do: bản lớn ngày càng phát triển mạnh, trong khi đó bản nhỏ ngày càng
làm ăn thua lỗ, phá sản. vậy chỉ còn lại các nhà bản lớn cạnh tranh với nhau. T đó đòi hỏi các
nhà bản phải đầu chi phí lớn nhưng rủi ro cao, khó phân thắng bại. Do sự cạnh tranh không
lợi, nên các bản lớn sẽ thỏa hiệp, liên minh với nhau thao túng thị trường, từ đó tạo nên các
tổ chức độc quyền.
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất, đặc biệt về khoa học thuật: nhu cầu ứng dụng
khoa học thuật vào sản xuất cần vốn lớn, nhưng thời gian hoàn vốn chậm r ủi ro cao, nên từng
nhà bản biệt khó đáp ứng được. Do đó các nhà bản phải đẩy nhanh quá trình tích tụ tập
trung sản xuất bằng việc liên minh, liên kết thành những hãng sức mạnh lớn hơn. Và đó tiền
đề tạo nên các tổ chức độc quyền.
Do khủng hoảng kinh tế: khi khủng hoảng kinh tế xảy ra, mọi mặt của đời sống kinh tế đều bị ảnh
hưởng. bản nhỏ với khả năng kinh tế kém, dễ bị phá sản. Còn các nhà bản lớn cũng bị ảnh
hưởng, thiệt hại nặng nề. Và để phục hồi sản xuất, các nhà bản lớn cần liên minh lại với nhau.
19
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Thêm nữa sự phát tr iển của hệ thống tín dụng trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sản
xuất, ra đời các tổ chức độc quyền.
Khái niệm tổ chức độc quyền (TCĐQ):
liên minh các nhà bản với nhau dưới nhiều hình thức khác nhau. Họ nắm giữ phần lớn việc sản
xuất tiêu thụ một hoặc một số loại hàng hóa. Họ khả năng khống chế thị trường, định giá cả nhằm
thu lợi nhuận độc quyền cao.
Các hình thức tổ chức độc quyền:
Cartel: tổ chức độc quyền thấp nhất, khai nhất. Các thành viên thỏa thuận với nhau v giá cả,
sản lượng hàng hóa, thị trường tiêu thụ, kỳ hạn thanh toán,... Các nhà bản vẫn độc lập v sản
xuất và lưu thông hàng hóa. Do chỉ dựa trên sự thống nhất về đầu ra tiêu thụ nên liên minh khó bền
vững.
Syndicate: hình thức độc quyền cao hơn, ổn định hơn Cartel. TCĐQ dựa trên sự thống nhất về lưu
thông (cả đầu vào lẫn đầu ra).Từng thành viên vẫn giữ độc lập về sản xuất, việc đầu tư, mua bán sẽ
do một ban quản tr chung điều phối.
Trust: TCĐQ dựa trên sự thống nhất cả lưu thông sản xuất. Việc đầu các yếu tố đầu vào,
tiêu thụ đầu ra tổ chức sản xuất sẽ do một bộ máy ban quản trị thống nhất. Từng thành viên trở
thành cổ đông, thu lợi nhuận theo cổ phần.
Consortium: TCĐQ tr ình độ quy lớn hơn các hình thức độc quyền trên. Đây TCĐQ
sản xuất đa ngành, sức mạnh thao túng, chi phối nhiều lĩnh vực kinh tế.
+ V kinh tế: sự kết hợp giữa giới bản công nghiệp giới bản ngân hàng.
+ V hình thức: bao hàm cả hình thức Trust hình thức Syndicate.
Biểu hiện mới của TCĐQ T giữa thế kỉ XX, bên cạnh các mối liên kết theo chiều dọc ngang, còn
phát triển liên kết mới- liên kết đa ngành, đa lĩnh vực thành các Conglomerate Concern khổng lồ.
V kinh tế: TCĐQ thống tr các ngành hàng, nhưng sự phát triển hệ thống các doanh nghiệp
nhỏ đóng vai trò v tinh, gia công, thầu vụ...cho các TCĐQ.
V chế thao túng: Xuất hiện trở lại hệ thống doanh nghiệp nhỏ, nhà cung cấp, gia công, đại
lý cho các tổ chức độc quyền. Quá trình tích tụ tập trung sản xuất trên quy lớn diễn ra đồng
thời với quá trình phi tập trung sản xuất, từ đó ngày càng xuất hiện nhiều các tổ chức độc quyền
vừa và nhỏ.
V hình thức: Xuất hiện 2 hình thức mới Concern và Conglomerate
+ Giống nhau: đều TCĐQ đa ngành, thao túng thị trường quốc tế, hãng đa quốc gia, xuyên
quốc gia.
+ Khác nhau: Concern TCĐQ đa ngành, các ngành liên hệ v kỹ thuật. Conglomerate
20

Preview text:

Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Câu hỏi ôn tập - Kinh tế chính trị Mac Lenin Học kỳ 2024.2
Lưu ý: Trình bày theo sự hướng dẫn của thầy cô. Tài liệu chỉ sử dụng với mục đích ôn tập, sử dụng vào
mục đích khác, CLB không chịu trách nhiệm. Câu 1
Nền sản xuất hàng hóa
Khái niệm nền sản xuất hàng hóa
Nền sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm
nhằm mục đích trao đổi, mua bán. Sản xuất hàng hóa có vai trò quan trọng, phù hợp với nền sản xuất lớn
và phá vỡ sự bảo thủ, trì trệ, khép kín của các hoạt động kinh tế.
Phân tích hai điều kiện tồn tại và phát triển nền sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa không xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của xã hội loài người. Nền kinh tế hàng
hóa có thể hình thành và phát triển khi có các điều kiện sau:
Một là, phân công lao động xã hội. Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động trong xã
hội thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau, tạo nên sự chuyên môn hóa của những người
sản xuất thành những ngành, nghề khác nhau. Để thỏa mãn nhu cầu của mình, tất yếu những người
sản xuất phải trao đổi sản phẩm với nhau.
Khi phân công lao động xã hội đạt trình độ cao, tính chuyên môn hóa trong sản xuất ngày càng
cao, dẫn đến 2 hệ quả. Đầu tiên, phân công lao động dựa trên nguyên tắc chuyên môn hóa. Điều
này thúc đẩy sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng lên, sản phẩm làm ra dư thừa so với nhu
cầu tiêu dùng của con người. Nhà sản xuất tiêu dùng không hết. Và sản phẩm dư thừa lúc đó được
đem ra trao đổi, mua bán. Thứ hai, phân công lao động xã hội khiến cho mỗi người sản xuất chỉ
làm ra được 1 hoặc một vài loại sản phẩm, trong khi đó nhu cầu thì lại cần nhiều sản phẩm. Vì vậy,
họ không thể tồn tại độc lập với nhau như trước được nữa mà phải phụ thuộc vào nhau. Chính điều
đó làm con người phải trao đổi, mua bán với nhau.
Hai là, sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất. Sự tách biệt tương đối
về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất là sự độc lập về sở hữu, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
người sản xuất kinh doanh. Sự tách biệt này làm cho giữa những người sản xuất độc lập với nhau
có sự tách biệt về lợi ích. Trong điều kiện đó, người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác
phải thông qua trao đổi, mua bán, tức là phải trao đổi dưới hình thức hàng hóa. Điều này tạo nên
sự sòng phẳng, minh bạch trong hoạt động kinh tế.
Chỉ ra mâu thuẫn của nền sản xuất hàng hóa
– Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa là sản xuất hàng hóa vừa có tính chất xã hội, vừa có 1
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
tính chất tư nhân hay còn gọi là mâu thuẫn giữa lao động xã hội và lao động cá biệt.
– Trước hết, sản xuất hàng hóa có tính chất xã hội bởi vì sản phẩm sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của xã hội. Hơn nữa, quá trình sản xuất ra 1 sản phẩm luôn là sự liên kết của nhiều nhà sản xuất.
– Tiếp theo, sản xuất hàng hóa có tính chất tư nhân, cá biệt bởi vì mỗi chủ thể sản xuất là độc lập, tự
chủ. Do đó, ý chí chủ quan của các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp, . . . sẽ chi phối các quá trình
kinh tế, chi phối thị trường.
– Sự đối lập này tạo nên động lực thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển, vì mỗi nhà đầu tư, chủ
doanh nghiệp đều phải cố gắng tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội.
Nêu các ưu thế của sản xuất hàng hóa
Ưu thế thứ nhất: SXHH (sản xuất hàng hóa) thúc đẩy phân công lao động xã hội, dẫn tới SX
chuyên môn hóa sâu, khiến cho năng suất lao động ngày càng cao và LLSX (lực lượng sản xuất) phát triển.
Ví dụ: Mỗi địa phương tập trung vào thế mạnh của mình rồi sản xuất ra các sản phẩm liên quan
đến thế mạnh đó, . . .
Ưu thế thứ hai: nền sản xuất hàng hóa dựa trên tính cạnh tranh, tạo động lực thúc đẩy mọi doanh
nghiệp. Từ đó gây nên áp lực đổi mới công nghệ và phương pháp quản lý, dẫn tới phát huy sự năng
động, sáng tạo của nguồn nhân lực.
Ưu thế thứ ba: Thúc đẩy các quốc gia hội nhập thị trường thế giới, tạo nên xu thế toàn cầu hóa. Từ
đó tạo điều kiện phát huy các lợi thế so sánh của mỗi quốc gia.
Ưu thế thứ tư: Thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các quốc gia, tạo nên sự giao lưu giữa các nền văn
hóa. Điều này tạo điều kiện tiếp thu các giá trị văn minh nhân loại, xây dựng nền văn hóa tiên tiến. Câu 2
Hai thuộc tính hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa Khái niệm hàng hóa
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
Trình bày thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa
– Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị.
– Giá trị sử dụng của hàng hóa là toàn bộ công năng, ích lợi của hàng hóa, để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của con người trên cả 2 mặt : Vật chất và tinh thần. Lưu ý rằng, xã hội càng phát triển thì nhu 2
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
cầu về tinh thần ngày càng quan trọng hơn và giá trị sử dụng về tinh thần là yếu tố khiến cho hàng hóa có sức cạnh tranh.
– Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn, luôn tồn tại cùng với xã hội loài người. Bên cạnh đó, giá
trị sử dụng chỉ thể hiện trong lĩnh vực tiêu dùng, chỉ khi nào con người sử dụng hàng hóa cho tiêu
dùng thì giá trị đó mới phát huy tác dụng. Hơn nữa, giá trị sử dụng mang trên mình một giá trị trao
đổi. Ở đây, giá trị trao đổi là quan hệ về tỷ lệ về lượng khi trao đổi hàng hóa cho nhau.
Ví dụ, khi 1 xe máy có thể đổi được 20 tấn thóc thì tỷ lệ 20/1 là giá trị trao đổi của xe máy lấy tấn thóc.
Phân tích cơ sở tạo nên giá trị hàng hóa là từ lao động của nhà sản xuất kết tinh trong hàng hóa,
giá trị phản ánh quan hệ giữa các nhà sản xuất
– Từ ví dụ trên, sở dĩ có tỷ lệ trao đổi là 20/1 là vì giá trị kinh tế của xe máy gấp 20 lần tấn thóc. Như
vậy, phạm trù giá trị được hình thành từ việc trao đổi hàng hóa. Trong quá trình trao đổi hàng hóa,
con người cần xác định giá trị của mỗi hàng hóa, để xác lập tỷ lệ trao đổi phù hợp.
– Để có thể so sánh giá trị của các hàng hóa, ta cần có cơ sở. Đây phải là một cơ sở chung, một nền
tảng chung, tồn tại trong mọi hàng hóa. Vì cơ sở chung duy nhất của mọi hàng hóa đều là kết tinh
lao động xã hội nên lao động là yếu tố duy nhất tạo nên giá trị hàng hóa.
– Giá trị của hàng hóa là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng
hóa. Ở đây, phạm trù giá trị của hàng hóa là 1 phạm trù lịch sử. Phạm trù giá trị được thể hiện
trong lĩnh vực lưu thông, trao đổi, mua bán. Giá trị là nội dung, giá cả là hình thức biểu diễn bằng tiền của giá trị.
– Giá trị hàng hóa phản ánh quan hệ giữa những nhà sản xuất với nhau, cụ thể là quan hệ trao đổi.
Nếu như không nảy sinh quan hệ trao đổi giữa nhà sản xuất này với nhà sản xuất khác thì người ta
cũng không đặt vấn đề về giá trị. Chính sự trao đổi hàng hóa, buộc các nhà sản xuất phải xác định
giá trị của hàng hóa, để từ đó xác lập tỷ lệ trao đổi cho phù hợp.
Trình bày khái niệm lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị
Lượng giá trị hàng hóa là lượng hao phí lao động xã hội để sản xuất ra hàng hóa đó. Do đó, lượng
giá trị hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết. Ở đây, thời gian lao động xã hội cần
thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa trong các điều kiện trung bình của xã hội, bao gồm
mức độ thành thạo của người lao động là trung bình, trình độ kĩ thuật, công nghệ, thiết bị là trung bình
và mọi điều kiện khác là trung bình, không thuận lợi, không bất lợi.
3 nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa là năng suất lao động, cường độ lao động
và mức độ phức tạp của lao động.
Năng suất lao động là phạm trù phản ánh khả năng, hiệu suất của quá trình lao động, nó được tính
bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết
để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Do đó, năng suất lao động tỷ lệ nghịch với giá trị 1 đơn vị sản 3
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
phẩm và không ảnh hưởng đến giá trị tổng sản phẩm.
Cường độ lao động là phạm trù phản ánh mật độ làm việc trong một khoảng thời gian. Cường độ
lao động không ảnh hưởng đến giá trị của một đơn vị sản phẩm và tỷ lệ thuận với tổng sản phẩm.
Lao động gồm có 2 loại là lao động giản đơn lao động phức tạp. Lao động giản đơn là lao
động không cần trải qua đào tạo chuyên sâu, ví dụ như lao công, bán hàng rong, . . . Lao động phức
tạp là lao động phải trải qua đào tạo và tích lũy kinh nghiệm. Như vậy, ở cùng một thời gian làm
việc, lao động phức tạp tạo nên lượng giá trị gấp bội lần lao động giản đơn, ví dụ như kỹ sư, giảng viên, . . . . Câu 3
Nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền
Chỉ ra nguồn gốc của tiền là do sự trao đổi hàng hóa, nên cần một hình thái đo lường giá trị
Trong lịch sử con người phát minh ra một thứ gọi là tiền vì cần phải có một hình thái làm đơn vị đo
lường giá trị của các hàng hóa khi trao đổi trên thị trường. Trong lịch sử, nhân loại phát kiến ra các hình
thái đo lường giá trị khác nhau, đi từ hình thái giản đơn hóa của giá trị đến hình thái tiến bộ nhất là hình thái tiền tệ.
Tóm lược 4 hình thái đo lường giá trị đã có trong lịch sử, từ hình thái giản đơn đến hình thái tiền tệ
Hình thái giản đơn (ngẫu nhiên) của giá trị
Hình thái giản đơn của giá trị là hình thái đo lường giá trị dựa trên sự trao đổi đơn nhất của 1 hàng
hóa này lấy 1 hàng hóa khác. Như vậy, tự thân mỗi hàng hóa không thể nói lên giá trị của mình.
Do đó, cần phải có 1 hàng hóa khác đóng vai trò làm vật ngang giá. Ví dụ, 1 cái rìu đổi được 10
cân gạo. Ở đây, thóc là vật ngang giá, đo lường giá trị của cái rìu.
Hình thái giản đơn của giá trị có đặc điểm là dựa trên trao đổi trực tiếp Hàng lấy Hàng (1 cái rìu
đổi 10 cân gạo). Bên cạnh đó, tỷ lệ trao đổi và hành vi trao đổi diễn ra ngẫu nhiên.
Hình thái toàn bộ (mở rộng) của giá trị
Hình thái mở rộng của giá trị là hình thái đo lường giá trị dựa trên sự trao đổi thường xuyên 1 loại
hàng hóa này lấy nhiều loại hàng hóa khác. Ví dụ, ta có thể đổi 1 cái rìu lấy 10kg thóc hoặc 5 con
gà hoặc 3 mét vải hoặc 1 chỉ vàng. Ở đây, vật ngang giá của rìu được mở rộng ra nhiều thứ khác nhau.
Hình thái mở rộng của giá trị có đặc điểm là dựa trên trao đổi trực tiếp hàng đổi hàng (H − H’).
Cùng với đó, mỗi hàng hóa lại có nhiều vật ngang giá khác nhau.
Hình thái chung của giá trị
Hình thái chung của giá trị là hình thái đo lường giá trị dựa trên việc cộng đồng đã chọn 1 hàng
hóa làm vật ngang giá chung cho mọi loại hàng hóa khác. Ví dụ 1 chỉ vàng bằng 10 cái rìu, bằng 4
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
10kg thóc, bằng 2 con gà, bằng 3m vải (ở đây chỉ vàng là vật ngang giá chung).
Hình thái chung của giá trị dựa trên trao đổi qua trung gian là vật ngang giá chung (H − VNG
chung − H’). Mỗi cộng đồng lại có vật ngang giá chung khác nhau.
Hình thái tiền tệ
Hình thái tiền tệ là hình thái đo lường giá trị dựa trên việc toàn xã hội thống nhất chọn 1 hàng hóa
đặc biệt làm vật ngang giá duy nhất cho mọi hàng hóa khác.
Nêu bản chất tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được chọn làm vật ngang giá duy nhất, nhấn mạnh phải gắn với vàng
Tiền tệ có bản chất là một loại hàng hóa đặc biệt, được xã hội chọn làm vật ngang giá duy nhất, được
sử dụng để đo lường giá trị của mọi loại hàng hóa khác và làm phương tiện trao đổi.
Lịch sử nhân loại cho thấy, con người lựa chọn hàng hóa đặc biệt làm tiền tệ là VÀNG. Chúng có giá
trị kinh tế cao, giá trị sử dụng đa dạng, hữu ích, có giá trị không đổi theo thời gian và có thể lưu trữ trong
một thời gian dài mà không bị hỏng hóc. Chúng cũng dễ dàng nhận biết và khó làm giả được dựa vào
màu sắc, độ dẻo, âm thanh khi va chạm và khối lượng riêng của nó. Mặc dù vàng không phải là kim loại
hiếm nhưng giá trị thẩm mỹ cao, được nhiều người yêu thích, ưa chuộng nên chúng trở nên quý giá và có giá trị để trao đổi.
Trình bày 5 chức năng của tiền, chú ý nhấn mạnh một số chức năng phải gắn liền với tiền vàng, bạc
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng thước đo giá trị là chức năng gốc, gắn liền với sự ra đời của tiền tệ. Chức năng này thể
hiện ở việc xã hội dùng tiền tệ để làm đơn vị đo lường giá trị của mọi loại hàng hóa khác.
Vì mọi loại tiền của Nhà nước phát hành (USD, VNĐ,. . . ) đều bị mất giá do lạm phát nên không
phải là đơn vị đo lường ổn định. Do đó, khi đo lường, so sánh giá trị tài sản giữa các thời kỳ dài
hạn, cần quy đổi theo đơn vị là VÀNG, BẠC.
Chức năng phương tiện cất trữ
Chức năng này thể hiện ở việc đưa tiền ra khỏi lưu thông, và cho vào dự trữ, nhằm duy trì giá trị
tài sản. Vì mọi loại tiền của Nhà nước phát hành đều bị mất giá do lạm phát nên tiền dùng để cất
trữ phải là VÀNG, BẠC.
Chức năng phương tiện lưu thông
Chức năng này thể hiện ở việc xã hội dùng tiền tệ làm phương tiện trung gian trao đổi H − Tiền tệ − H’
Vì tiền tệ chỉ là phương tiện trung gian trao đổi, nên việc sử dụng vàng sẽ dẫn đến lãng phí, bất
tiện, nhà nước khó kiểm soát nền kinh tế. Do đó, để thuận lợi hơn trong trao đổi và bớt lãng phí
khi dùng vàng, bạc trong lưu thông và để có thể kiểm soát nền kinh tế thuận tiện hơn, Nhà nước
phát hành một loại chứng chỉ để dùng thay cho vàng, bạc trong lưu thông. Tiền chứng chỉ là một
hình thái chứng chỉ của giá trị (không phải của cải có giá trị thực), do Nhà nước phát hành và được 5
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
sử dụng trong lưu thông thay cho vàng, bạc.
Chức năng phương tiện thanh toán
Chức năng này thể hiện ở việc con người sử dụng tiền để chi trả trực tiếp cho các nghĩa vụ kinh tế
của mình, thay cho việc trao đổi hiện vật. Tuy nhiên, việc sử dụng tiền thay cho trao đổi có thể dẫn
tới khả năng thanh toán chậm, mua bán chịu.
Chức năng tiền tệ thế giới
Chức năng này thể hiện ở việc dùng tiền để thanh toán quốc tế. Đến thế kỷ 19, tiền để thanh toán
quốc tế vẫn phải là vàng, bạc. Hiện nay, trao đổi bằng tiền tệ thông qua hệ thống tỷ giá hối đoái. Câu 4
Vì sao tiền là hàng hóa đặc biệt
Nêu bản chất tiền tệ
Tiền về bản chất là một loại hàng hóa đặc biệt, là kết quả của quá trình phát triển của sản xuất và trao
đổi hàng hóa, tiền xuất hiện làm yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng hóa.
Con người thường dùng vàng, bạc làm vật ngang giá trong trao đổi vì chúng có giá trị cao và có giá trị sử dụng đa dạng.
Tiền là một hàng hóa do lao động của con người tạo ra. Tiền phản ánh lao động xã hội và mối quan
hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa
Bởi sự trao đổi hàng hóa, con người cần có một hình thái làm đơn vị đo lường giá trị. Trong lịch sử
kéo dài hàng nghìn năm, nhân loại phát kiến các hình thái đo lường giá trị khác nhau, trải qua 4 hình
thái, cuối cùng xác định hình thái tiền tệ là hình thái tối ưu.
Thứ nhất, trước khi tiền tệ được đem ra là vật ngang giá chung duy nhất cho mọi loại hàng hóa thì nó
cũng là một loại hàng hóa, cũng có giá trị sử dụng và giá trị. Thứ hai, khi lực lượng sản xuất và phân
công lao động xã hội phát triển đến một trình độ nhất định, sản xuất trao đổi trở nên thường xuyên và
thị trường mở rộng thì nhu cầu của xã hội là cần có một vật ngang giá chung duy nhất để thuận tiện cho
việc trao đổi, mua bán hàng hóa, vì vậy mà một hoặc một số loại hàng hóa được tách ra làm tiền tệ. Do
đó, tiền trực tiếp thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa.
Tính chất đặc biệt của tiền, khác với hàng hóa thông thường
Tiền tệ có những chức năng đặc biệt mà không hàng hóa nào có được: là thước đo giá trị, là phương
tiện lưu thông, là phương tiện cất trữ, là phương tiện thanh toán, là tiền tệ thế giới. Thứ nhất, tiền tệ là
vàng bạc có giá trị sử dụng đa dạng, có giá trị kinh tế, thẩm mỹ cao được nhiều người ưa thích. Hơn nữa,
vàng bạc có thể lưu trữ trong một thời gian dài mà không bị hỏng hóc. Trong khi đó, đồng tiền do nhà
nước phát hành thì lại bị mất giá do lạm phát hay các loại hàng hóa khác thì lại không có khả năng giữ 6
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
nguyên giá trị. Do đó, vàng bạc rất phù hợp để trở thành thước đo giá trị và cũng như trở thành phương
tiện lưu trữ. Mặc dù trong lưu thông, tiền chứng chỉ thuận tiện hơn nhưng tiền cất trữ thì phải là vàng
bạc. Không những vậy, tiền cũng có khả năng lưu thông và làm phương tiện thanh toán. Cuối cùng, vàng
bạc được cả thế giới coi như là vật ngang giá chung nên có thể thực hiện chức năng thanh toán quốc tế. Câu 5
Quy luật giá trị - Quy luật cơ bản của sản xuất hàng hóa.
Nội dung quy luật, thể hiện trên 2 lĩnh vực: Sản xuất và lưu thông.
– Nội dung quy luật giá trị: Sản xuất và lưu thông hàng hóa thì đều phải dựa trên cơ sở hao phí lao
động xã hội để sản xuất ra hàng hóa (tức là dựa trên giá trị)
– Trong sản xuất, nhà sản xuất phải luôn tìm cách hạ thấp hao phí lao động cá biệt xuống nhỏ hơn
hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết (tức giá trị sản phẩm cá biệt nhỏ hơn hoặc bằng giá trị thị trường)
– Trong lưu thông, phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị xã hội làm cơ sở, không dựa
trên giá trị cá biệt (giá cả vận động xoay quanh giá trị, giá trị quyết định giá cả).
Quan hệ giữa cung - cầu với giá cả và giá trị.
– Xét ngành có Cung < Cầu: Khi đó, giá cả tăng cao hơn giá trị, lợi nhuận tăng cao thu hút đầu tư
vào ngành. Lúc này, cung tăng và cạnh tranh cũng tăng dẫn đến giá cả giảm đi và cân bằng trở lại với giá trị.
– Xét ngành có Cung > Cầu: Khi đó, giá cả sẽ giảm xuống nhỏ hơn giá trị, lợi nhuận giảm khiến các
doanh nghiệp rời bỏ ngành. Lúc này, cung sẽ giảm và cạnh tranh cũng giảm nên giá cả sẽ tăng lên
và cân bằng trở lại với giá trị.
– Xét ngành có cung = cầu, giá cả ổn định, cân bằng với giá trị. Đây là trường hợp lý tưởng nhưng không phổ biến.
Vậy, quy luật Cung - Cầu xác định nên giá cả với mỗi điều kiện ngắn hạn của thị trường. Quy luật giá
trị điều tiết sự vận động giá cả trong tiến trình dài hạn của thị trường. Về tổng thể: GIÁ TRỊ quyết định GIÁ CẢ.
Tác dụng của quy luật giá trị về kinh tế và xã hội.
– Điều tiết phân bổ đầu tư sản xuất vào các ngành có sự khan hiếm hàng hóa: Trong trường hợp
ngành thiếu hụt nguồn lực dẫn đến khan hiếm hàng hóa thì lợi nhuận thu được sẽ cao và lại thu hút
được sự đầu tư sản xuất. Ngược lại, ngành dôi dư nguồn lực thì hàng hóa tồn kho, thu lợi nhuận
thấp, các nhà đầu tư sẽ rời bỏ và chuyển đổi sang các ngành có lợi nhuận cao hơn.
– Điều tiết lưu thông hàng hóa từ nơi giá thấp đến nơi giá cao: Tại khu vực giá thấp diễn ra hiện 7
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
tượng dôi dư hàng hóa nên những người kinh doanh muốn luân chuyển hàng hóa của mình tới
những nơi giá cao, và ngược lại, tại nơi giá cao, hàng hóa khan hiếm nên thu hút các nguồn hàng tới với khu vực này.
– Phân hóa những người sản xuất kinh doanh, làm gia tăng khoảng cách giai tầng: Trong quá trình
cạnh tranh, người sản xuất nhạy bén với thị trường, trình độ năng lực giỏi, sản xuất với mức hao
phí cá biệt thấp hơn mức hao phí chung của xã hội sẽ trở nên giàu có, thành giới chủ. Ngược lại,
những người có hạn chế về vốn, kinh nghiệm sản xuất kém, trình độ công nghệ lạc hậu,... sẽ dần
rơi vào tình trạng thua lỗ, phá sản và phải đi làm thuê, bị giới chủ chèn ép.
Kết luận: Tóm lại, quy luật giá trị vừa có tác dụng đào thải cái lạc hậu, lỗi thời, kích thích sự tiến bộ,
làm cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ; vừa có tác dụng lựa chọn, đánh giá người sản xuất, bảo
đảm sự bình đẳng đối với người sản xuất; vừa có những tác động tích cực và tiêu cực diễn ra khách quan
trên thị trường. Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và lưu thông hàng hóa, ở đâu có
sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị. Câu 6
Cơ chế thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường Khái niệm
Thị trường là tổng hòa những quan hệ kinh tế, trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng
thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng
với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội.
Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường. Đó là nền kinh tế hàng
hóa phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu tác
động, điều tiết bởi các quy luật khách quan của thị trường.
Có 4 chủ thể tham gia thị trường:
Nhà sản xuất là những người sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Họ sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất, kinh doanh và thu lợi
nhuận. Nhưng bên cạnh lợi nhuận, họ còn có trách nghiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ và không
làm tổn hại đến sức khỏe, lợi ích của con người trong xã hội.
Người tiêu dùng là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu
dùng. Họ giữ vai trò định hướng sản xuất và quyết định sự phát triển bền vững của người sản xuất.
Lưu ý: Thực tế, một doanh nghiệp luôn đóng vai trò là 1 nhà sản xuất và cũng là 1 người tiêu dùng. 8
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Chủ thể trung gian là những cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất,
tiêu dùng, hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Họ có vai trò kết nối, trao đổi thông tin trong các quan
hệ mua bán, làm sản xuất và tiêu dùng trở nên ăn khớp với nhau.(ví dụ: môi giới chứng khoán, môi giới nhà đất,...)
Nhà nước có thể tham gia vào thị trường với đầy đủ các vai trò: Nhà sản xuất, tiêu dùng và cả chủ
thể trung gian. Tuy nhiên, nhà nước có một vai trò quan trọng hơn cả đó là kiến tạo môi trường vĩ mô.
Vai trò kiến tạo môi trường vĩ mô là vai trò chính của nhà nước trong thị trường. Nhà nước sẽ thông
qua hệ thống pháp luật và các chính sách kinh tế, an sinh xã hội để vừa thực hiện chức năng quản lí, tạo
lập một môi trường kinh tế tốt cho các chủ thể kinh tế phát huy sức sáng tạo của họ; đồng thời khắc phục
những khuyết tật của thị trường, làm nền kinh tế thị trường hoạt động hiệu quả. Câu 7
Sức lao động (một hàng hóa đặc biệt) và tiền công trong CNTB.
Khái niệm sức lao động: là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một
con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.’ - C.Mác.
Hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
– Người lao động được tự do về thân thể. (Điều kiện cần)
– Người lao động không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động của mình
tạo ra hàng hóa để bán, cho nên họ phải bán sức lao động. (Điều kiện đủ)
Phân tích 2 thuộc tính giá trị giá trị sử dụng của sức lao động, khiến sức lao động trở thành hàng hóa đặc biệt
– Giá trị của hàng hóa sức lao động cũng do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái
sản xuất ra sức lao động quyết định. Sức lao động chỉ tồn tại như năng lực con người sống, muốn
tái sản xuất ra năng lực đó cần tiêu hao một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định. Giá trị của hàng hóa
sức lao động do các bộ phận sau hợp thành:
+ Một là giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất, tinh thần) để tái sản xuất ra sức lao động;
+ Hai là phí tổn đào tạo người lao động;
+ Ba là giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất và tinh thần) để nuôi gia đình người lao động.
– Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu người mua.
Người mua hàng hóa sức lao động mong muốn thỏa mãn nhu cầu có được giá trị lớn hơn, giá trị 9
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập tăng thêm.
Hàng hóa sức lao động là loại hàng hóa đặc biệt, mang yếu tố tinh thần và lịch sử. Giá trị sử dụng
của hàng hóa sức lao động có tính năng đặc biệt mà không hàng hóa thông thường nào có được,
đó là trong khi sử dụng nó, không những giá trị của nó được bảo tồn mà còn tạo ra được lượng giá
trị lớn hơn. Đây chính là chìa khóa chỉ rõ nguồn gốc của giá trị lớn hơn giá trị thặng dư do hao phí sức lao động mà có.
Bản chất tiền công trong CNTB là giá cả của hàng hóa sức lao động.
– Tiền công là giá cả của hàng hóa sức lao động. Đó là bộ phận của giá trị mới do chính hao phí sức
lao động của người lao động làm thuê tạo ra, nhưng nó lại thường được hiểu là do người mua sức
lao động trả cho người lao động làm thuê.
– Cứ sau một thời gian lao động nhất định, người lao động làm thuê được trả một khoản tiền công
nhất định. Điều đó thậm chí làm cho người lao động cũng nhầm hiểu là người mua sức lao động
đã trả công cho mình. Trái lại, nguồn gốc của tiền công chính là do hao phí sức lao động của người
lao động làm thuê tự trả cho mình thông qua sổ sách của người mua hàng hóa sức lao động mà thôi.
– Cần nhấn mạnh điểm này để người lao động cũng như người chủ mua hàng hóa sức lao động phải
đặt địa vị của mỗi bên trong một quan hệ lợi ích thống nhất. Nếu tự khởi nghiệp, lập doanh nghiệp
và mua hàng hóa sức lao động thì cũng cần phải đối xử với người lao động thật trách nhiệm vì
người lao động đang là nguồn gốc cho sự giàu có của mình. Trái lại, nếu phải bán hàng hóa sức
lao động thì cần phải biết bảo vệ lợi ích của bản thân trong quan hệ lợi ích với người mua hàng hóa sức lao động. Câu 8
Nguồn gốc và bản chất giá trị thặng dư.
Công thức chung của tư bản: T - H - T’ (trong đó T’ > T)
Để tìm ra công thức chung của tư bản cần xem xét vai trò của tiền trong lưu thông hàng hóa giản đơn
và tiền trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Tiền trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn vận động trong quan hệ H-T-H.
Tiền trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa vận động trong quan hệ T-H-T.
Điểm khác nhau cơ bản giữa hai hình thức vận động nêu trên thể hiện ở mục đích của quá trình lưu
thông. Mục đích trong lưu thông hàng hóa giản đơn là giá trị sử dụng. Mục đích trong lưu thông tư bản
là giá trị lớn hơn vì nếu không thu được lượng giá trị lớn hơn thì sự lưu thông này không có ý nghĩa. Do
vậy, tư bản vận động theo công thức: T-H-T (đây là công thức chung của tư bản). Các hình thái tư bản
đều vận động theo công thức này. Trong đó, trong đó T’=T+t (t>0). 10
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Số tiền trội ra lớn hơn được gọi là giá trị thặng dư; số tiền ứng ra ban đầu với mục đích thu được giá
trị thặng dư trở thành tư bản. Tiền biến thành tư bản khi được dùng để mang lại giá trị thặng dư.
Đặc điểm của quá trình sản xuất GTTD: là sự tách rời giữ TLSX và Sức lao động. Trong đó, nhà tư
bản sở hữu và kiểm soát tư liệu sản xuất (bao gồm những yếu tố như máy móc, công cụ, vật liệu, nguyên
liệu và tài sản vô hình như bản quyền, nhãn hiệu). Điều này có nghĩa là nhà tư bản có quyền quyết định
về việc sử dụng, phân phối và tiếp cận các yếu tố sản xuất như máy móc, công cụ, nguyên liệu và cơ sở
hạ tầng. Còn về phía người lao động, họ có sức lao động nhưng không có tư liệu sản xuất cần thiết để tự
kết hợp với sức lao động của mình tạo ra GTTD nên buộc phải bán sức lao động cho các ông chủ tư bản.
Sự tách rời này như 1 đặc điểm tất yếu khách quan trong quá trình sản xuất GTTD và cũng tạo ra điều
kiện đủ để sức lao động trở thành hàng hóa, từ đó tạo ra GTTD.
Phân tích quá trình sản xuất và lưu thông T – H - H’ - T’:
– GTTD chỉ có thể được tạo ra từ trong lưu thông, nhưng lưu thông thuần túy không tạo nên GTTD.
Theo học thuyết giá trị (chương 2), đã chứng minh rằng chỉ Lao động tạo nên giá trị hàng hóa ⇒
GTTD có được từ sản xuất kinh doanh hàng hóa cũng phải có nguồn gốc từ LAO ĐỘNG.
– Hàng hóa sức lao động là một loại hàng hóa rất đặc biệt. Do sức lao động chứa đựng kỹ năng,
chuyên môn nghiệp vụ, sức sáng tạo, trí tuệ, chất xám. . . của người lao động nên khi mua và sử
dụng hàng hóa sức lao động, giá trị này không mất đi, thậm chí còn tạo nên: Giá trị mới > Giá trị của SLĐ đã sử dụng.
– Giá trị H của hàng hóa ban đầu chỉ bao gồm TLSX (C) và SLĐ (V), nhưng do SLĐ có thể tạo ra
giá trị mới (V+M) > Giá trị của SLĐ đã sử dụng (V), mặt khác TLSX vẫn giữ nguyên giá trị cũ
(C) nên giá trị của H’ là V+M+C, rõ ràng là lớn hơn giá trị của H là C+V.
Từ 3 ý trên có thể kết luận được rằng: Công thức thực tế trong quá trình sản xuất GTTD là T-H-
H’-T’, với H’ > H dẫn tới T’ lớn hơn T. Phần chênh lệch ∆T = M đó bị nhà tư bản bóc lột và được gọi là GTTD.
Ba kết luận về GTTD:
(1): Giá trị thặng dư (m) là một phần của giá trị mới (v+m) do lao động của công nhân tạo ra, dôi
ra ngoài giá trị SLĐ (v), và bị nhà tư bản chiếm đoạt.
(2): Về mặt chất, giá trị thặng dư (m) là một quan hệ xã hội, phản ánh quan hệ bóc lột của nhà tư
bản đối với công nhân làm thuê.
(3): Trong chủ nghĩa tư bản, thời gian lao động trong ngày được chia thành hai phần, bao gồm:
+ Thời gian lao động tất yếu (t) là thời gian lao động để tạo nên giá trị (v) bù đắp giá trị SLĐ.
+ Thời gian lao động thặng dư (t’) là thời gian lao động để tạo nên GTTD (m). Trong thời gian
này, công nhân lao động không công cho ông chủ tư bản. 11
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập Câu 9
Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
Công thức xác định Tỷ suất GTTD và khối lượng GTTD
Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) m
– Ta có công thức: m′ =
(%)(1);m là GTTD; v là giá trị sức lao động. v
Thời gian lao động thặng dư (t′) tạo ra (m); thời gian lao động tất yếu(t) tạo ra(v). Vì vậy, m′ = t′ (%). t
– Ý nghĩa: Tỷ suất GTTD(m′) phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản.m′ càng lớn nghĩa là nhà tư
bản chiếm đoạt càng nhiều GTTD từ lao động không công của công nhân làm thuê tạo ra.
Khối lượng giá trị thặng dư (M)
– Công thức: M = m′.V (2)
Trong đó: M lớn là khối lượng GTTD, được tạo ra bởi tất cả những người lao động trong doanh
nghiệp, trong một khoảng thời gian sản xuất nhất định, khác m nhỏ là GTTD do 1 công nhân tạo
ra hay GTTD tính trên 1 sản phẩm, m′ là tỷ suất GTTD.
V lớn là giá trị SLĐ của cả doanh nghiệp, nó phản ánh quỹ lương trả cho tập thể người lao động,
nó khác v nhỏ là tiền lương trả cho 1 công nhân hay tiền lương tính trên giá trị 1 sản phẩm.
– Ý nghĩa: Khối lượng GTTD(M) phản ánh quy mô bóc lột của nhà tư bản
⇒ Nhìn vào công thức (2) có thể thấy rằng, để nâng cao được khối lượng GTTD M thì cần nâng
cao tỷ suất GTTD m′. Vì vậy, các nhà tư bản luôn tìm cách để nâng cao tỷ suất GTTD.
Nêu nội dung 2 phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối và sản xuất GTTD tương đối
Phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối
Cách thức sản xuất GTTD tuyệt đối:
+ Cách thức thực hiện phương pháp này khá là đơn giản. “Sản xuất GTTD tuyệt đối là
phương pháp được thực hiện trên cơ sở kéo dài tuyệt đối ngày lao động của công nhân
trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không đổi”.
+ Như vậy, ta sẽ có: thời gian lao động trong ngày (t+t’) tăng lên, thời gian lao động tất yếu
(t) giữ nguyên, suy ra ta có (t’) thời gian lao động thặng dư sẽ tăng. Từ đó, áp vào công
thức m’=t’/t (%), ta có mẫu số giữ nguyên, trong khi tử số tăng. Từ đó, m’ sẽ tăng lên.
Về đặc điểm:
+ Dễ gặp phản kháng của người công nhân. 12
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
+ Bị giới hạn, không thể kéo dài mãi.
Bối cảnh áp dụng pp sản xuất GTTD tuyệt đối:
Phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối chủ yếu áp dụng vào giai đoạn ban đầu của CNTB.
Phương pháp sản xuất GTTD tương đối
Cách thức sản xuất GTTD tương đối:
+ “Sản xuất GTTD tương đối được thực hiện bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu
để kéo dài một cách tương ứng thời gian lao động thặng dư trên cơ sở tăng năng suất
lao động xã hội trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi."
+ Như vậy, ta sẽ có, thời gian lao động tất yếu được rút ngắn, nghĩa là t giảm; trong khi
đó, thời gian lao động thặng dư được kéo dài, nghĩa là t’ tăng lên. Áp vào công thức tính
tỷ suất GTTD, ta sẽ có m’ = t’/t. Từ đó, ta có m’ tăng lên. Và so với PPSX GTTD tuyệt
đối, về mặt cảm quan ta thấy rằng, PPSX GTTD tương đối giúp cho NTB nâng cao được
tỷ suất GTTD hơn nhiều so với PPSX GTTD tuyệt đối. Vì thế, PPSX GTTD tương đối
được đánh giá là hiệu quả hơn.
Về đặc điểm:
+ Xoa dịu sự phản kháng của công nhân. + Không bị giới hạn.
Bối cảnh áp dụng pp sản xuất GTTD tương đối:
Với những ưu điểm của nó, thì rõ ràng ta thấy nó áp dụng rộng rãi, phổ biến trong chủ nghĩa
tư bản hiện đại ngày nay với các cuộc CMKHKT bùng nổ một cách mạnh mẽ như ngày nay.
Chỉ ra điểm giống nhau (làm tăng trình độ bóc lột, tăng quy mô bóc lột)
Cả 2 phương pháp này đều kéo dài thời gian lao động thặng dư, từ đó làm tăng tỷ suất GTTD m’,
tức là đều làm tăng trình độ bóc lột của nhà tư bản với công nhân làm thuê, cùng với đó làm tăng quy mô bóc lột.
Chỉ ra điểm khác nhau (về tính chất, về quan hệ giai cấp, về điều kiện áp dụng)
Biện pháp:
+ PPSX GTTD tuyệt đối: kéo dài ngày lao động trong điều kiện năng suất lao động, giá trị
SLĐ, thời gian lao động tất yếu không đổi.
+ PPSX GTTD tương đối: rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong điều kiện thời gian
ngày lao động không đổi.
Giới hạn: 13
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
+ PPSX GTTD tuyệt đối: có giới hạn bởi thời gian tự nhiên trong ngày và bởi yếu tố thể
chất, tinh thần của người lao động.
+ PPSX GTTD tương đối: không có giới hạn vì nó dựa trên KHKT, mà KHKT thì không có điểm dừng.
Về quan hệ giai cấp:
+ PPSX GTTD tuyệt đối: mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và gccn ngày càng sâu sắc hơn.
+ PPSX GTTD tương đối: quan hệ bó lột của toàn bộ giai cấp các nhà tư bản đối với giai cấp công nhân.
Về điều kiện áp dụng:
+ PPSX GTTD tuyệt đối: Phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối chủ yếu áp dụng vào giai
đoạn ban đầu của CNTB, năng suất lao động còn thấp.
+ PPSX GTTD tương đối: áp dụng rộng rãi, phổ biến trong chủ nghĩa tư bản hiện đại ngày
nay với các cuộc CMKHKT bùng nổ một cách mạnh mẽ như ngày nay. Câu 10
Quy luật tích lũy tư bản, tập trung tư bản
Khái niệm tích tụ tư bản và tập trung tư bản:
Tích tụ tư bản:
+ Khái niệm: Là sự tư bản hoá giá trị thặng dư (M), tức là lấy một phần hoặc toàn bộ GTTD
(M) để tái đầu tư, làm cho tư bản đầu tư về sau tăng hơn so với trước.
+ Kỳ trước: Tư bản đầu tư C + V ⇒ C + V + M; với (M1: Tái đầu tư⇒ V1 + C1);(M2: Tái tiêu dùng)
+ Kỳ sau: Tư bản đầu tư (C + C1) + (V + V1)
Tập trung tư bản:
Khái niệm: Là sự liên kết nhiều tư bản nhỏ thành 01 tư bản lớn, bao gồm hai hình thức là “sáp
nhập doanh nghiệp” và tập trung TB tiền tệ thông qua “tín dụng”.
Điểm giống nhau: Đều làm tăng quy mô tư bản cá biệt. Điểm khác nhau:
– Nguồn để tích tụ tư bản là GTTD do đó, tích tụ làm tăng quy mô tư bản cá biệt đồng thời làm tăng
quy mô tư bản xã hội. Còn nguồn để tập trung tư bản là những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội, 14
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
do đó tập trung tư bản chỉ làm tăng quy mô tư bản cá biệt mà không làm tăng quy mô tư bản xã hội.
– Nguồn để tích tụ tư bản là GTTD, vì vậy, nó phản ánh trực tiếp mối quan hệ giữa nhà tư bản với
công nhân làm thuê để tăng quy mô tích tụ tư bản. Còn nguồn để tập trung tư bản là những tư bản
có sẵn trong xã hội do cạnh tranh mà dẫn đến sự liên kết hay sáp nhập. Vì vậy, nó phản ánh quan
hệ cạnh tranh trong nội bộ giai cấp các NTB.
Biểu hiện mới của quy luật GTTD:
Về phạm vi: các tập đoàn tư bản lớn đã mở rộng phạm vi, thống trị thị trường thế giới, không còn
giới hạn trong phạm vi của các quốc gia.
Về tính chất: về quan hệ bóc lột nó không chỉ dừng lại ở mối quan hệ giai cấp mà nó đã chuyển
thành mối quan hệ giữa quốc gia, dân tộc. Nước lớn tăng cường bóc lột nước nhỏ, từ đó tạo nên sự
thịnh vượng, hạ tầng, phúc lợi riêng của mình.
Hai cách thức bóc lột của nước lớn đối với nước nhỏ:
Chế độ thực dân: Chế độ thực dân kiểu cũ, chế độ thực dân kiểu mới.
Rào cản kinh tế:
Hàng hóa và đầu tư của nước lớn vào nước nhỏ: dễ dàng.
Hàng hóa và đầu tư của nước nhỏ vào nước lớn: bị cản trở.
Ba nhóm rào cản kinh tế mà nước lớn thường áp dụng để chèn ép nước nhỏ:
+ Rào cản kỹ thuật: nước lớn đưa ra tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe tới mức nền sản xuất của
nước nhỏ khó có thể đáp ứng được.
+ Rào cản tiêu chuẩn xã hội: nước lớn không nhập khẩu hàng hóa mà quá trình sản xuất
gây ô nhiễm môi trường hoặc sử dụng lao động trẻ em.
+ Rào cản chống phá giá: nước lớn sử dụng luật chống bán phá giá để ngăn cản nước xuất
khẩu của nước đang phát triển, khi nước đang phát triển có lợi thế cạnh tranh về giá. Câu 11
Quy luật cấu tạo tư bản ngày càng tăng và vấn đề thất nghiệp trong Chủ nghĩa Tư bản
Khi đưa ra mối tương quan giữa tư liệu sản xuất(TLSX) và sức lao động, C.Mác đã đưa ra 3 khái niệm:
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản: là tỷ lệ giữa số lượng TLSX với số lượng SLĐ sử dụng TLSX đó
trong quá trình sản xuất.
Cấu tạo giá trị tư bản: là tỉ lệ giá trị TLSX với SLĐ(C/V). Nó phản ánh được khía cạnh kinh tế. 15
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Cấu tạo hữu cơ tư bản: là cấu tạo giá trị, xét trong liên hệ chặt chẽ với cấu tạo kỹ thuật, do cấu tạo kỹ thuật quyết định.
Nội dung của quy luật:
Do Khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển ⇒ tính tự động hóa cao ⇒ Nhà tư bản tập trung đầu tư vào
máy móc, thiết bị hiện đại(C tăng). Máy móc hiện đại giúp cho NSLĐ tăng lên, sản phẩm làm ra dồi dào.
Máy móc làm thay con người dẫn đến V giảm ⇒ Tỉ lệ C/V tăng. Cấu tạo tư bản C/V tăng trong phương
thức sản xuất TBCN với chế độ sở hữu tư nhân về TLSX nên NTB sẵn sàng sa thải nhân công. Bên cạnh
đó, gắn với chế độ sở hữu tư nhân về TLSX các cơ sở kinh tế thuộc sở hữu của các ông chủ tư bản và họ
sẽ sa thải bớt công nhân khi máy móc đã làm thay cho con người. Nhà tư bản muốn tối ưu hóa lợi nhuận,
giảm bớt chi phí, nhà tư bản sẽ sa thải bớt công nhân. Từ đó, dẫn tới tình trạng thất nghiệp trong xã hội.
Như vậy, KHKT phát triển, sản xuất Tự động hóa cao, NSLĐ cao, càng mang lại nhiều lợi nhuận, nhiều
GTTD cho NTB. Nhưng khi đó, người lao động thì bị mất việc, bị bần cùng hóa. Vì thế, Mác nói rằng
"Thất nghiệp là bạn cùng đường của CNTB". Câu 12
Quy luật Giá trị thặng dư(GTTD) – quy luật tuyệt đối của CNTB
Khái niệm GTTD: Giá trị thặng dư là mức độ dôi ra khi lấy mức thu của một đầu vào nhân tố trừ đi phần giá cung của nó.
Nội dung quy luật: quy luật GTTD là quy luật tuyệt đối của CNTB, vì đã chỉ ra 4 vấn đề cơ bản:
– Mục đích của CNTB: là chiếm đoạt GTTD (M).
– Phương pháp của CNTB là: bóc lột lao động làm thuê.
– Mâu thuẫn của CNTB: đó là mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và tư sản
– Xu thế của CNTB: là sẽ bị xóa bỏ bới cuộc CMXH do giai cấp CN lãnh đạo.
Biểu hiện mới của quy luật GTTD:
Về phạm vi: các tập đoàn tư bản lớn đã mở rộng phạm vi, thống trị thị trường thế giới, không còn
giới hạn trong phạm vi của các quốc gia.
Về tính chất: về quan hệ bóc lột nó không chỉ dừng lại ở mối quan hệ giai cấp mà nó đã chuyển
thành mối quan hệ giữa quốc gia, dân tộc. Nước lớn tăng cường bóc lột nước nhỏ, từ đó tạo nên sự
thịnh vượng, hạ tầng, phúc lợi riêng của mình.
Hai cách thức bóc lột của nước lớn đối với nước nhỏ:
Chế độ thực dân: Chế độ thực dân kiểu cũ, chế độ thực dân kiểu mới.
Rào cản kinh tế: 16
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Hàng hóa và đầu tư của nước lớn vào nước nhỏ: dễ dàng.
Hàng hóa và đầu tư của nước nhỏ vào nước lớn: bị cản trở.
Ba nhóm rào cản kinh tế mà nước lớn thường áp dụng để chèn ép nước nhỏ:
+ Rào cản kỹ thuật: nước lớn đưa ra tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe tới mức nền sản xuất của
nước nhỏ khó có thể đáp ứng được.
+ Rào cản tiêu chuẩn xã hội: nước lớn không nhập khẩu hàng hóa mà quá trình sản xuất
gây ô nhiễm môi trường hoặc sử dụng lao động trẻ em.
+ Rào cản chống phá giá: nước lớn sử dụng luật chống bán phá giá để ngăn cản nước xuất
khẩu của nước đang phát triển, khi nước đang phát triển có lợi thế cạnh tranh về giá. Câu 13
Sự hoạt động của quy luật giá trị và quy luật GTTD trong CNTB tự do cạnh tranh.
Khái niệm chi phí sản xuất, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận
Chi phí sản xuất TBCN(K):
+ Chi phí sản xuất TBCN là chi phí về tư bản mà nhà tư bản đã bỏ ra để sản xuất hàng hóa.
+ Công thức: K = C + V ( Chi phí mua tư liệu sản xuất và mua sức lao động)
+ Chi phí sản xuất TBCN chỉ phản ánh hao phí về tư bản phải bỏ chi phí để ứng ra trước,
mà không phản ánh đầy đủ hao phí lao động xã hội để sản xuất ra hàng hóa (là tổng giá trị C+V+M).
+ Ý nghĩa: Xóa nhòa sự khác biệt giữa tư bản bất biến (C) và tư bản khả biến (V). Từ đó dẫn tới
lầm tưởng rằng chi phí (K) tạo nên giá trị thặng dư (M), và do nhà tư bản phải ứng ra chi phí
(K) nên họ sẽ giữ vai trò quyết định. Tất cả đều nhằm che mờ bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản. – Lợi nhuận:
+ Bản chất của lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư (M). Trên thị trường sẽ xảy ra 3 tình huống: Ngành Cung < Cầu → Giá cả > Giá trị → P > M Ngành Cung > Cầu → Giá cả < Giá trị → P < M Ngành Cung = Cầu → Giá cả = Giá trị → P = M + Ý nghĩa:
Lợi nhuận chẳng qua chỉ là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị
trường. Nói đến lợi nhuận (P) là hàm ý do chi phí (K) tạo ra, mà không nhắc tới giá trị thặng 17
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập dư (M).
Lợi nhuận bỏ qua góc nhìn về quan hệ giai cấp, che mờ hơn nữa bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản.
Lợi nhuận chính là mục tiêu, động cơ, động lực của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
Tỷ suất lợi nhuận:
+ Khái niệm tỷ suất lợi nhuận: là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước (P’) P M + Công thức: P ′ = % ⇒ P ′ = % K C + V
+ Ý nghĩa: Phản ánh hiệu quả đầu tư sản xuất kinh doanh của nhà tư bản. Tỷ suất lợi nhuận với
tư cách là số đo tương đối của lợi nhuận, trở thành động cơ quan trọng nhất của hoạt động
cạnh tranh tư bản chủ nghĩa.
Cạnh tranh giữa các ngành và tác dụng tạo nên tỷ suất lợi nhuận bình quân cùng với lợi nhuận bình quân
Khái niệm cạnh tranh giữa các ngành: là sự di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác để
tìm nơi đầu tư có tỷ suất lợi nhuận (P’) cao hơn.
Hệ quả: Tạo nên quá trình san bằng tỷ suất lợi nhuận giữa các ngành. Bởi vì:
+ Ngành có P’ cao thì thu hút đầu tư lớn => Cung tăng, cạnh tranh tăng => P’ giảm
+ Ngành có P’ thấp thì nhà đầu tư rời bỏ ngành => Cung giảm, cạnh tranh giảm => P’ tăng
+ Điều này sẽ tạo nên tỷ suất lợi nhuận chung cho mọi ngành. Kết quả hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân:
+ Khái niệm: là mức tỷ suất lợi nhuận chung của mọi ngành trong toàn xã hội, được hình thành
từ sự cạnh tranh giữa các ngành. P P i + Công thức: P ′ = P Ki
Lợi nhuận bình quân:
+ Khái niệm: là mức lợi nhuận chung của mọi ngành trong toàn xã hội, khi có mức đầu tư như
nhau, được hình thành từ sự cạnh tranh giữa các ngành. + Công thức: P = K.P ′
+ Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận bình quân trở thành căn cứ cho các
doanh nghiệp lựa chọn ngành, nghề, phương án kinh doanh có hiệu quả nhất.
Quy luật GTTD biểu hiện thành quy luật lợi nhuận bình quân: 18
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Trong từng trường hợp cụ thể:mục đích của các nhà tư bản không còn tìm kiếm GTTD (M) mà
chuyển thành lợi nhuận bình quân (P).
Trong tổng thể xã hội: ta vẫn có P P = P M .
Tổng lợi nhuận bình quân vẫn bằng tổng GTTD, vì vật quy luật GTTD vẫn phát huy tác dụng vĩ
mô trong xã hội tư bản chủ nghĩa.
Do quy luật cung – cầu trên thị trường, nên mục đích gốc của nhà tư bản là chiếm đoạt GTTD (M).
Do cạnh tranh giữa các ngành, nên nhà tư bản có khả năng thu được lợi nhuận (P). Nhưng mục tiêu
thực tế lại chính là lợi nhuận bình quân ( P )
Quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất
Trong từng trường hợp cụ thể: giá cả không còn xoay quanh giá trị (C+V+M), mà xoay quanh mức
giá cả sản xuất (K + P )
Trong tổng thể xã hội: P(K + P ) = P(C + V + M )
Tổng giá cả sản xuất vẫn bằng tổng giá trị hàng hóa => quy luật giá trị vẫn phát huy tác dụng điều
tiết vĩ mô nền kinh tế.
Do sự cạnh tranh giữa các ngành, giá cả được điều chỉnh theo mức phí + lợi nhuận.
Bản chất gốc của kinh tế hàng hóa, giá cả phải xoay quanh giá trị của hàng hóa (C+V+M). Tuy
nhiên thực tế giá cả xoay quanh mức giá cả sản xuất (K+ P ) Câu 14
Phân tích đặc điểm sự tập trung sản xuất và sự hình thành tổ chức độc quyền
Nguyên nhân dẫn tới sự hình thành các tổ chức độc quyền:
Do sự cạnh tranh tự do: tư bản lớn ngày càng phát triển mạnh, trong khi đó tư bản nhỏ ngày càng
làm ăn thua lỗ, phá sản. Vì vậy chỉ còn lại các nhà tư bản lớn cạnh tranh với nhau. Từ đó đòi hỏi các
nhà tư bản phải đầu tư chi phí lớn nhưng rủi ro cao, khó phân thắng bại. Do sự cạnh tranh không
có lợi, nên các tư bản lớn sẽ thỏa hiệp, liên minh với nhau thao túng thị trường, từ đó tạo nên các tổ chức độc quyền.
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất, đặc biệt là về khoa học kĩ thuật: Vì nhu cầu ứng dụng
khoa học kĩ thuật vào sản xuất cần vốn lớn, nhưng thời gian hoàn vốn chậm và rủi ro cao, nên từng
nhà tư bản cá biệt khó đáp ứng được. Do đó các nhà tư bản phải đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập
trung sản xuất bằng việc liên minh, liên kết thành những hãng có sức mạnh lớn hơn. Và đó là tiền
đề tạo nên các tổ chức độc quyền.
Do khủng hoảng kinh tế: khi khủng hoảng kinh tế xảy ra, mọi mặt của đời sống kinh tế đều bị ảnh
hưởng. Tư bản nhỏ với khả năng kinh tế kém, dễ bị phá sản. Còn các nhà tư bản lớn cũng bị ảnh
hưởng, thiệt hại nặng nề. Và để phục hồi sản xuất, các nhà tư bản lớn cần liên minh lại với nhau. 19
Hỗ trợ Sinh viên Bách Khoa
CLB Hỗ Trợ Học Tập
Thêm nữa sự phát triển của hệ thống tín dụng trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sản
xuất, ra đời các tổ chức độc quyền.
Khái niệm tổ chức độc quyền (TCĐQ):
Là liên minh các nhà tư bản với nhau dưới nhiều hình thức khác nhau. Họ nắm giữ phần lớn việc sản
xuất và tiêu thụ một hoặc một số loại hàng hóa. Họ có khả năng khống chế thị trường, định giá cả nhằm
thu lợi nhuận độc quyền cao.
Các hình thức tổ chức độc quyền:
Cartel: tổ chức độc quyền thấp nhất, sơ khai nhất. Các thành viên thỏa thuận với nhau về giá cả,
sản lượng hàng hóa, thị trường tiêu thụ, kỳ hạn thanh toán,... Các nhà tư bản vẫn độc lập về sản
xuất và lưu thông hàng hóa. Do chỉ dựa trên sự thống nhất về đầu ra tiêu thụ nên liên minh khó bền vững.
Syndicate: hình thức độc quyền cao hơn, ổn định hơn Cartel. TCĐQ dựa trên sự thống nhất về lưu
thông (cả đầu vào lẫn đầu ra).Từng thành viên vẫn giữ độc lập về sản xuất, việc đầu tư, mua bán sẽ
do một ban quản trị chung điều phối.
Trust: là TCĐQ dựa trên sự thống nhất cả lưu thông và sản xuất. Việc đầu tư các yếu tố đầu vào,
tiêu thụ đầu ra và tổ chức sản xuất sẽ do một bộ máy ban quản trị thống nhất. Từng thành viên trở
thành cổ đông, thu lợi nhuận theo cổ phần.
Consortium: là TCĐQ có trình độ và quy mô lớn hơn các hình thức độc quyền trên. Đây là TCĐQ
sản xuất đa ngành, có sức mạnh thao túng, chi phối nhiều lĩnh vực kinh tế.
+ Về kinh tế: có sự kết hợp giữa giới tư bản công nghiệp và giới tư bản ngân hàng.
+ Về hình thức: bao hàm cả hình thức Trust và hình thức Syndicate.
Biểu hiện mới của TCĐQ Từ giữa thế kỉ XX, bên cạnh các mối liên kết theo chiều dọc và ngang, còn
phát triển liên kết mới- liên kết đa ngành, đa lĩnh vực thành các Conglomerate và Concern khổng lồ.
Về kinh tế: TCĐQ thống trị các ngành hàng, nhưng có sự phát triển hệ thống các doanh nghiệp
nhỏ đóng vai trò vệ tinh, gia công, thầu vụ...cho các TCĐQ.
Về cơ chế thao túng: Xuất hiện trở lại hệ thống doanh nghiệp nhỏ, là nhà cung cấp, gia công, đại
lý cho các tổ chức độc quyền. Quá trình tích tụ và tập trung sản xuất trên quy mô lớn diễn ra đồng
thời với quá trình phi tập trung sản xuất, và từ đó ngày càng xuất hiện nhiều các tổ chức độc quyền vừa và nhỏ.
Về hình thức: Xuất hiện 2 hình thức mới là Concern và Conglomerate
+ Giống nhau: đều là TCĐQ đa ngành, thao túng thị trường quốc tế, là hãng đa quốc gia, xuyên quốc gia.
+ Khác nhau: Concern là TCĐQ đa ngành, mà các ngành có liên hệ về kỹ thuật. Conglomerate 20