


















Preview text:
CÂU HỎI ÔN TẬP CÔNG ĐOÀN
1. Mức đóng công đoàn phí tối đa: Bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định Nhà nước
2. Công đoàn cơ sở được thành lập ở các doanh nghiệp phải có từ bao nhiêu đoàn viên trở lên: 5
3. Nghiệp đoàn được thành lập ở các doanh nghiệp phải có từ bao nhiêu đoàn viên trở lên: 5
4. Mức đóng kinh phí công đoàn: 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người lao động
5. Đoàn phí công đoàn do ai đóng? Người lao động
6. Các doanh nghiệp ngoài Nhà nước chủ động thành lập các hiệp hội đại diện
cho người lao động nhằm mục đích gì? Hỗ trợ và chia sẻ với nhau về mặt thông tin
7. Nhà nước thành lập các tổ chức đại diện cho doanh nghiệp làm đầu mối cho
các hoạt động nào sau đây: Điều tiết, hỗ trợ Nhà nước đối thoại
8. Hợp đồng lao động có thể được giao kết bằng các hình thức nào sau đây: Bằng
phương tiện điện tử, bằng lời nói, bằng văn bản
9. Nhà nước là một chủ thể trong quan hệ lao động khi Nhà nước là: Một bên đối
tác có lợi ích về vấn đề chung
10. Các nhóm chủ thể trong quan hệ lao động còn được gọi là: Nhóm đối tác xã
hội trong quan hệ lao động
11. Cơ sở pháp lý để xác định người lao động: Hợp đồng lao động
TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN
12. "Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam" được hình thành theo cách
nào sau đây: Các nhà đầu tư nước ngoài thành lập
13. "Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (VINASME) được hình thành
theo cách nào sau đây: Các doanh nghiệp ngoài nhà nước chủ động thành lập
14. Liên minh hợp tác xã Việt Nam (VCA) được hình thành theo cách nào sau
đây: Được nhà nước thành lập
15. Hiệp hội dệt may Việt Nam được hình thành theo cách nào dưới đây: Các
doanh nghiệp ngoài nhà nước chủ động thành lập
16. Phòng thương mại công nghiệp Việt Nam (VCCI) được hình thành theo cách
nào dưới đây: Được Nhà nước thành lập
17. Ở Việt Nam, một trong những tổ chức nào sau đây được Chính phủ công
nhận chính thức đại diện cho người sử dụng lao động: Liên minh hợp tác xã Việt Nam
18. Ở Việt Nam, một trong những tổ chức nào sau đây được Chính phủ công
nhận chính thức đại diện cho người sử dụng lao động: Phòng thương mại công nghiệp Việt Nam
18. Tổ chức nào sau đây là tổ chức đại diện của người lao động tại Việt Nam:
Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
19. Ở Việt Nam, một trong những tổ chức nào sau đây được Chính phủ công
nhận chính thức đại diện cho người sử dụng lao động: Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
20. Người lao động có xu hướng liên kết với nhau để: Tạo đối trọng với người sử dụng lao động
21. Khi liên kết và hình thành nên các hiệp hội doanh nghiệp, động cơ ban đầu
của các doanh nghiệp là: Tạo đối trọng với đối thủ cạnh tranh
22. Một trong những quyền của người sử dụng lao động là: Quyền quyết định kỷ luật người lao động
23. Một trong những quyền của người sử dụng lao động: Quyền quyết định mức
lương của người lao động
24. Một trong những quyền của người sử dụng lao động: Quyền quyết định sa thải người lao động
25. Một trong những quyền của người sử dụng lao động: Quyền quyết định tuyển dụng người lao động
26. Ông A tuyển chị B vào làm việc, sau đó ông A lại cho ông C thuê lại chị B.
Hỏi: Người sử dụng lao động của chị B là ai? Khi phát sinh quan hệ lao động, ai
là người chịu trách nhiệm? Ông C là người sử dụng lao động, ông A là người giải quyết quan hệ lao động
27. Theo điều 3, Bộ Luật lao động 2019 thì độ tuổi tối thiểu người lao động (trừ
lao động chưa thành niên) phải từ bao nhiêu tuổi trở lên: 15
28. Theo bộ luật lao động 2019, có bao nhiêu hợp đồng lao động:
D. Có 2 loại hợp đồng là hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao
động xác định thời hạn
29. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: ". . . là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự
nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao
động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của
pháp luật về lao động" : Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
30. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: ". . .là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại
diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ
lao động." Tổ chức đại diện người sử dụng lao động
31. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Theo điều 3 Bộ Luật Lao động 2019: “. . . là
doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn,
sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ” Người sử dụng lao động
32. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Một phát biểu khác về người lao động " Là người tham gia vào một. . . mà theo
đó họ phải thực hiện một số công việc nhất định trong một điều kiện nhất định,
được cung cấp các công cụ lao động cần thiết và nhận được một khoản thù lao
theo thỏa thuận từ phía người thuê lao động" Hợp đồng lao động
33. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “. . .là sự thỏa thuận giữa người lao động và
người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động,
quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động” Hợp đồng lao động
34. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: " Chủ thể trong quan hệ lao động là các . .
trong quá trình mua bán sức lao động. Chủ thể quan hệ lao động gồm: người lao
động, người sử dụng lao động và Nhà nước" Nhóm lợi ích
35. Trong quá trình thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước, nếu có bất
cập, người sử dụng lao động và người lao động có thể: Phản hồi với Nhà nước THỬ VIỆC
36. Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận
nhưng ít nhất phải bằng bao nhiêu mức lương của công việc đó: 85%
37. Thời gian thử việc tối đa đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần
trình độ kỹ thuật chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên: 60 ngày
38. Thời gian thử việc tối đa đối với công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật
trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ là: 30 ngày
39. Thời gian thử việc tối đa đối với công việc cần Không quá 30 ngày đối với công
việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công
nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
40. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
41. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có
thời hạn: Dưới 1 tháng
42. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp
đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
43. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải làm gì người lao
động: Thông báo kết quả thử việc
CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
44. Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm
việc liên tục trở lên công ty được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động không? Được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và không báo trước
45. Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái luật với người lao động, người sử dụng
lao động phải có nghĩa vụ gì với người lao động: Trả tiền lương, đóng BHXH,
BHYT, BHTN trong những ngày NLĐ không làm việc
46. Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, người lao động có quyền
đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử
dụng lao động bao nhiêu ngày? Ít nhất 45 ngày
47. Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng, người lao động có
quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người
sử dụng lao động bao nhiêu ngày: Ít nhất 03 ngày
48. Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36
tháng người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng
phải báo trước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày: Ít nhất 30 ngày
HÌNH THỨC XỬ PHẠT
49. Theo nghị định 28/2020/NĐ-CP, nếu người sử dụng lao động giữ bản chính
giấy tờ tùy thân của người lao động sẽ bị xử phạt: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
50. Theo nghị định 28/2020/NĐ-CP, việc bố trí người lao động làm việc ở địa
điểm khác với địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động: C. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
51. Mức phạt tối đa cho người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn
cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng: 75 triệu
52. Theo nghị định 28/2020/NĐ-CP, hành vi không nhận lại người lao động trở
lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động: Phạt tiền
từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
53. Theo nghị định 28/2020/NĐ-CP, Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng có hành vi sau:
- Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức
lương của công việc đó của người sử dụng lao động"
- Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;
- Thử việc quá thời gian quy định
- Kết thúc thời gian thử việc người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử
dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động
54. Theo nghị định 28/2020/NĐ-CP,Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng có hành vi sau:
- nếu người sử dụng lao động yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc
theo hợp đồng lao động theo mùa vụ
- Không thông báo kết quả công việc người lao động đã làm thử theo quy định của pháp luật
55. Theo nghị định 28/2020/NĐ-CP, hành vi chuyển người lao động làm công việc
khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do, thời hạn hoặc không có văn
bản đồng ý của người lao động theo quy định pháp luật: Phạt tiền từ 3.000.000
đồng đến 7.000.000 đồng
56. Theo nghị định 28/2020/NĐ-CP, hành vi chi phối, cản trở việc bầu, lựa chọn
cán bộ công đoàn của người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt: Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng
57. Theo nghị định 28/2020/NĐ-CP, hành vi “cưỡng bức lao động, ngược đãi
người lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự” của người sử
dụng lao động sẽ bị xử lý: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng
58. Theo nghị định 28/2020/NĐ-CP, hành vi “Không bố trí địa điểm và bảo đảm
các điều kiện vật chất khác cho việc đối thoại tại nơi làm việc.” của NSDLĐ sẽ bị
xử phạt: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
59. Theo nghị định 28/2020/NĐ-CP, hành vi “Không thực hiện đối thoại khi đại
diện tập thể lao động yêu cầu.” của NSDLĐ sẽ bị xử phạt: Phạt tiền từ 2.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng.
60. Theo nghị định 28/2010/ nghị định Chính phủ , hành vi “không công bố nội
dung của thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết” của
người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt: phạt tiền từ 500.000đ đến 1 triệu đồng
61. Theo nghị định 28/2010/ NĐ-CP, hành vi “không cung cấp thông tin về tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh khi tập thể lao động yêu cầu để tiến hành
thương lượng tập thể” của người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt :phạt tiền từ 3
triệu đến 5 triệu đồng
62. Theo nghị định 28/2020 Nghị định Chính phủ, hành vi “thực hiện nội dung
thỏa ước lao động tập thể đã bị tuyên bố vô hiệu” của người sử dụng lao động sẽ
bị xử phạt: tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng TRỢ CẤP
63. Mức hưởng trợ cấp mất việc là: Mỗi năm làm việc một tháng lương
64. Mức lương để tính trợ cấp mất việc là: Bình quân 6 tháng liền kề trước theo hợp đồng lao độ
65. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao
động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động
đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp
và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp
mất việc làm.ng trước khi người lao động mất việc
66. Trường hợp nào người lao động được hưởng trợ cấp mất việc: Người SDLĐ
cho thôi việc vì thay đổi cơ cấu, công nghệ
67. Trường hợp nào người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc:
Người lao động bị xử lý kỷ luật, sa thải
68. Mức lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề
theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
69. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã
làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham
gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời
gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
70. Để có một đại diện tốt, các chủ thể cần: Thực hiện ủy quyền trực tiếp và tự nguyện
71. Tính đại diện trong quan hệ lao động được đảm bảo khi: Nhân sự độc lập và đủ năng lực đấu tranh
72. Nhà nước có vai trò gì trong quan hệ lao động: Duy trì lợi ích chung của xã hội
73. Hành vi nào sau đây, người sử dụng lao động không được làm khi giao kết,
thực hiện hợp đồng lao động: Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động
74. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động không? Được giao kết
nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải đảm bảo thực
hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết
75. Chủ thể trong quan hệ lao động tập thể cấp doanh nghiệp là: Đại diện người
lao động và người sử dụng lao động
76. Công cụ để nhà nước điều chỉnh quan hệ lao động là: Pháp luật
77. Hình thức liên kết theo tính chất hàng hóa sức lao động thực chất là hình
thức liên kết theo: Liên kết theo ngành
78. Trong một mối quan hệ lao động cụ thể thì người sử dụng lao động là Cá nhân
79. Mỗi chủ thể trong quan hệ lao động là: Nhóm cùng lợi ích trong quá trình mua bán sức lao động
Thời giờ làm việc bình thường
80. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
81. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần
nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm
việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
82. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
83. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp
xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.
84. Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau
XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
85. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm;
trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật
công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.
86. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu
hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật
lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
87. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong
thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
88. Hình thức xử lý kỷ luật lao động 1. Khiển trách.
2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng. 3. Cách chức. 4. Sa thải. ĐỐI THOẠI
89. Một trong những nguyên tắc thực hiện đối thoại xã hội trong QHLĐ là: Tập
trung vào lợi ích thực sự của các bên.
90. Theo quan điểm của ILO, đối thoại trong quan hệ lao động được hiểu là: Tất
cả các hình thức đàm phán, tham vấn hoặc trao đổi thông tin.
91. Đối thoại gián tiếp là hình thức trao đổi thông tin giữa các bên mà không trực tiếp gặp gỡ mặt đối mặt.
92. Chu kỳ đối thoại định kỳ được pháp luật lao động VN quy định là: Ít nhất một năm 1 lần.
93. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại của NLĐ phải đảm bảo ít nhất có bao
nhiêu người tham gia nếu NSDLĐ sử dụng dưới 50 lao động? 3
94. Một trong những nội dung NSDLĐ phải công khai với NLĐ là: Nội quy LĐ, thang lương, bảng lương.
95. Họp “10 phút” diễn ra hằng ngày nhằm: Phát hiện và giải quyết các vấn đề mới
phát sinh trong ngày hôm trước.
96. Khi đối thoại là thực chất, thời gian dành cho đối thoại sẽ: Tỷ lệ thuận với mức
độ hài lòng về kết quả đạt được.
97. Khi NLĐ tham gia vào đối thoại xã hội, họ đã: Tự phát triển được khả năng cá nhân.
98. Một trong những ưu điểm của đối thoại trực tiếp là: Độ chính xác cao về thông tin.
99. Những nội dung NLĐ được kiểm tra, giám sát: Thực hiện HĐLĐ, nội quy, quy chế.
100. Đối với người sử dụng LĐ, thông tin trong đối thoại xã hội thể hiện: Tính
hiệu quả của hệ thống quản lý.
101. Nội dung của đối thoại xã hội trong LĐ liên quan trực tiếp đến: Quyền và lợi
ích của các bên liên quan.
102. Hình thức “thương lượng” của đối thoại xã hội được ghi nhận là: Hình thức đối thoại khó nhất.
103. Khi người lao động đối thoại với Công đoàn của họ, thì đây là: Đối thoại trực
tiếp giữa thành viên và người đại diện.
104. Kết quả bước đầu cho thấy quá trình “tiếp xúc” là thành công là: bước đầu
xác lập được những thái độ tích cực về nhau.
105. Đối thoại xã hội trong quan hệ lao động giúp: nâng cao năng lực thực thi pháp luật lao động
106. Khi công đoàn đối thoại với người sử dụng lao động, Công đoàn là: trung gian
giữa người lao động và người sử dụng lao động
107. Nơi làm việc được nhắc đến trong xã hội đối thoại xã hội là: Nơi công việc được thực hiện.
108. Lợi ích của đối thoại xã hội trong QHLĐ có thể kể đến là: Phát triển quan hệ
lao động theo hướng bền vững.
109. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại của NLĐ phải đảm bảo ít nhất có bao
nhiêu người tham gia nếu NSDLĐ sử dụng từ 1000 lao động trở lên: 24
110. Thương lượng lao động tập thể có phạm vi liên quan tới: Nhiều người LĐ cùng lúc.
111. Chính sách thông tin trong đối thoại xã hội được quy định để: Truyền – Nhận
thông tin giữa các chủ thể.
112. Đối thoại bất thường được đặt ra khi: Một bên có yêu cầu.
113. Đối thoại trực tiếp được mô tả là quá trình: Các bên liên quan gặp mặt trực tiếp.
114. Đối thoại đa bên trong QHLĐ bao gồm các chủ thể: NLĐ, NSDLĐ, Chính phủ
và các đối tác xã hội.
115. Hình thức trao đổi thông tin được nhận ra khi: Một bên đưa ra những thông
tin mới có liên quan, tác động đến các bên đối tác khác.
116. Đối thoại xã hội trong QHLĐ có thể diễn ra ở: Mọi cấp của QHLĐ.
117. Một trong những nguyên tắc quan trọng khi thực hiện “tiếp xúc” là: Không
đề cập đến những nội dung ẩn chứa bất đồng sâu sắc.
118. Để đối thoại xã hội tại nơi làm việc đi vào thực chất, cần: sự tham gia tự nguyện của cả hai bên
119. Mục đích của đối thoại tại nơi làm việc là: Nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau.
120. Đối thoại tại nơi làm việc có hai dạng là: Đối thoại định kỳ và đối thoại theo yêu cầu.
121. Kênh đối thoại có đặc điểm là: Cả hai chủ thể phải cùng sử dụng.
122. NSDLĐ nên bố trí địa điểm và các điều kiện vật chất cho đối thoại xã hội tại
nơi làm việc vì: Cơ sở vật chất và kế hoạch làm việc do họ quyết định.
123. Hình thức trao đổi thông tin được ghi nhận là thành công khi: Bên nhận tin
xác nhận nội dung thông tin đã nhận.
124. Đối thoại xã hội thúc đẩy làm cho công việc trở nên: ổn định và đàng hoàng hơn
125. Lợi ích trực tiếp của đối thoại xã hội trong QHLĐ là: Các bên có cơ hội để hiểu nhau hơn.
126. Họp công đoàn – công nhân định kỳ cần yêu cầu: Không có quản lý doanh nghiệp tham dự.
127. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại của NSDLĐ phải đảm bảo ít nhất có
bao nhiêu người tham gia? 3
128. Một trong những nhược điểm của đối thoại gián tiếp là: Khó bộc lộ tình cảm
và thái độ của các bên.
129. Đối thoại trực tiếp thông qua trung gian áp dụng đối với: Những tổ chức đông NLĐ.
130. Pháp luật LĐVN quy định đối thoại tại nơi làm việc là: Đối thoại trực tiếp.
131. Một trong những nội dung NSDLĐ phải công khai với NLĐ là: Tình hình
thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ
132. Đơn vị nào có trách nhiệm trong việc đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng thương
lượng tập thể cho các bên thương lượng:Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
133. Thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu: Tòa án nhân dân có
quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.
134. Một trong những nguyên tắc quan trọng của thương lượng là: mỗi nhượng bộ
của bên này sẽ cần có những bộ tương ứng ở bên kia
135. Kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết ,trong thời gian bao nhiêu
ngày ,người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao
động tập thể đến cơ quan chuyên môn về Lao động tập thể đến cơ quan chuyên
môn về lao động thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh , nơi đặt trụ sở chính: 10
136. Một trong những mục đích của lưu trữ hồ sơ thương lượng là :làm tài liệu cho
những lần thương lượng tiếp theo
137. Một trong những mục tiêu của giai đoạn chuẩn bị thương lượng là :lập kế hoạch thương lượng
138. Thương lượng lao động tập thể thường hướng vào các nội dung :người lao
động luôn đòi quyền lợi nhiều hơn
139. Kết quả của thương lượng lao động tập thể thực sự đạt được khi :mỗi bên
không ngừng tự điều chỉnh nhu cầu
140. Công việc nào không thuộc giai đoạn chuẩn bị thương lượng :gặp gỡ đối tác
để thống nhất kết quả làm việc
141. Việc ghi chép hồ sơ thương lượng cần thực hiện xuyên suốt quá trình thương lượng.
142. Kết quả quan trọng nhất của việc tiến trình tiếp xúc trước thương lượng
là:tạo được bầu không khí như đã dự định từ trước
143. Điền từ vào chỗ trống:''. . . .là việc đàm phán thỏa thuận giữa một bên là một
hoặc nhiều tổ chức đại diện người lao động với một bên là một hoặc nhiều người
sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động nhằm xác lập
điều kiện Lao động ,quy định về mối quan hệ giữa các bên và xây dựng quan hệ
lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định'': thương lượng tập thể
144. Giai đoạn kết thúc thương lượng nhằm để :chính thức hóa kết quả thương lượng đã đạt được
145. Hoạt động chính của giai đoạn tiến hành thương lượng là :Trình bày và lắng nghe các đề xuất
146. Giai đoạn tiến hành thương lượng có ba nội dung công việc bao gồm :tiếp xúc
,nêu vấn đề ,thương thuyết
147. Trong quá trình thương thuyết cần nhất quán với mục tiêu ban đầu nhưng :
phải đảm bảo lợi ích cả hai bên
148. Chi phí thương lượng ký kết thỏa ước lao động tập thể do ai chi trả : tổ chức
đại diện người lao động
149. Biểu hiện tâm lý chủ đạo trong giai đoạn tiến hành thương lượng là :nhượng
bộ và đòi hỏi dựa trên cơ sở đã hiểu rõ quan điểm, lập trường của nhau
150. Thời gian thương lượng tập thể không quá bao nhiêu ngày kể từ ngày bắt
đầu trừ trường hợp hai bên thỏa thuận khác ? 90 ngày
151. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên bao
nhiêu phần trăm người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành :50%
152. Ba giai đoạn của thương lượng lao động tập thể là :chuẩn bị ,tiến hành ,kết thúc
153. Thương lượng lao động tập thể đòi hỏi những người tham gia :có kiến thức
vững vàng về lĩnh vực thương lượng
154. Nếu trong quá trình nêu vấn đề bất kỳ sự ủng hộ nào từ phía đối tác cần phải
: tranh thủ sự ủng hộ đó
155. Thương thuyết là thời gian cả hai bên dành cho :mặc cả để tìm kiếm sự thống
nhất cho vấn đề thương lượng
156. Một trong những nguyên tắc quan trọng của thương lượng là : các bên cần
chia sẻ thông tin thật sự
157. Một trong những mục tiêu của giai đoạn chuẩn bị thương lượng là: thảo luận
về hậu quả trong trường hợp thương lượng bất thành.
158. Một trong những mục tiêu của giai đoạn chuẩn bị thương lượng là :chuẩn bị
điều kiện cần thiết cho cuộc thương lượng.
159. Công việc nào không thuộc giai đoạn chuẩn bị thương lượng :viết các nội
dung thương lượng và văn bản
160. Nguyên tắc thương lượng tập thể là: tự nguyện ,hợp tác ,thiện chí
161. Một trong những đặc điểm của thương lượng lao động tập thể là : xuất hiện
các bên có lợi ích chung và lợi ích xung đột
162. Đánh giá tổng kết toàn bộ hoạt động thương lượng theo trình tự để :xác định
mức độ mục tiêu ban đầu
163. Để quá trình thương lượng đi vào thực chất các bên tham gia cần phải :thống
nhất nguyên tắc thương lượng trước khi bắt đầu
164. Một trong những mục tiêu của giai đoạn chuẩn bị thương lượng là : xác lập
mục tiêu của cuộc thương lượng chuẩn bị diễn ra
165. Khi nêu vấn đề trước đối tác thương lượng phải đảm bảo: nêu rõ vấn đề cùng
với lập luận để thuyết phục đối tác chấp nhận
166. Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam thời hạn tối đa của thỏa ước
lao động tập thể là 3 năm
167. Thương lượng giữa đại diện người lao động với người sử dụng lao động là :
thương lượng lao động tập thể
168. Quá trình thương lượng thể hiện sự thống nhất giữa hai mặt : hợp tác và xung đột ĐÌNH CÔNG
169. Hành động ngừng việc tập thể của người lao động để gây áp lực đối với
người sử dụng lao động nhằm đạt được những yêu cầu trong quá trình giải quyết
tranh chấp lao động được gọi là: đình công
170. Trong doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện NLĐ thì tổ chức nào được
quyền lãnh đạo đình công: Chỉ có công đoàn
171. Quy định của pháp luật lao động Việt Nam trình tự giải quyết tranh chấp
lao động tập thể về lợi ích là: Hoà giải cơ sở, hội đồng trọng tài lao động, đình công.
172. Trường hợp nào sau đây là tranh chấp lao động lợi ích: đình công do chất
lượng bữa ăn không như ý muốn.
173. Hết thời hạn giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích mà Hội đồng
trọng tài không ra quyết định giải quyết thì tập thể người lao động có quyền: Khởi kiện ra toà.
174. Đình công bất hợp pháp được nhận ra khi có dấu hiệu: không có công đoàn đứng ra tổ chức.
175. Để tổ chức đình công hợp pháp, công đoàn phải: tiến hành lấy ý kiến người lao động bằng văn bản.
176. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao
động tập thể về quyền: hòa giải viên lao động, hội đồng trọng tài lao động, toà án nhân dân.
177. Để giải quyết đình công, các bên liên quan cần: Nhanh chóng cử đại diện tiến hành thương lượng.
178. Một trong những doanh nghiệp không được phép đình công là: thăm dò, khai
thác, sản xuất, cung cấp dầu khí.
179. Đình công hợp pháp phải do: công đoàn tổ chức
180. Trách nhiệm từ phía người sử dụng lao động đối với đình công: Tích cực hợp
tác với người lao động để thương lượng, càng sớm càng tốt.
181. Trách nhiệm từ phía tổ công tác liên ngành đối với đình công: Xúc tiến một
cuộc thương lượng giữa 2 bên.
182. Nếu phân loại theo tính pháp lý thì đình công được chia thành: đình công hợp
pháp và đình công bất hợp pháp.
183. Một trong những đặc điểm của đình công là: người lao động tự nguyện tham gia.
184. Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam về đình công, thì tổ chức đại
diện của người lao động phải gửi thông báo đình công ít nhất bao nhiêu ngày
trước thời điểm bắt đầu đình công: 5 người.
185. Trách nhiệm từ phía tổ công tác liên ngành đối với đình công: khuyên người
lao động sớm trở lại làm việc.
186. Người lao động tham gia đình công được hưởng lương thế nào: Không được hưởng lương.
187. Một trong những đặc điểm của đình công: Hình thức đấu tranh có tổ chức
của người lao động. đồng ý: Trên 50%
188. Đình công hợp pháp có đặc điểm là: chỉ tiến hành trong phạm vi một tổ chức.
189. Đình công hợp pháp là phải: Đình công xuất phát từ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.
190. Một trong những doanh nghiệp không được phép đình công là: Bảo đảm an
toàn hàng không, an toàn hàng hải.
191. Bất kỳ quyết định hành chính nào của tổ công tác liên ngành có thể trở
thành: tiền lễ cho những cuộc đình công khác.
192. Trách nhiệm của những người lao động tham gia đình công là: ổn định tâm
lý, tuân thủ kế hoạch đình công.
193. Trách nhiệm của phía người lao động khi tổ chức đình công: Tích cực hợp tác
với người sử dụng lao động để thương lượng, càng sớm càng tốt.
194. Trình tự đình công đúng pháp luật lao động Việt Nam quy định: Lấy ý kiến,
ra quyết định và thông báo đình công, tiến hành đình công.
195. Đình công bất hợp pháp được nhận ra khi có dấu hiệu: Xuất phát từ tranh
chấp lao động về quyền.
196. Đối tượng hướng đến của người lao động khi đình công là: Người sử dụng lao động.
197. Một trong những doanh nghiệp không được phép đình công là: Cung cấp
nước sạch, vệ sinh môi trường.
198. Đặc điểm của lãn công: người lao động làm việc cầm chừng, lơ là, không hết khả năng.
199. Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về lãn công: Là quyền của NLĐ
được pháp luật ghi nhận.
TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
200. Tranh chấp lao động về lợi ích là: tranh chấp về những điều khoản đang được thiết lập.
201. Tranh chấp lao động về quyền là: tranh chấp giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.
202. Khi hội đồng trọng tài lao động đang tiến hành giải quyết tranh chấp lao
động tập thể về lợi ích thì tập thể người lao động có thể: không được thực hiện các hoạt động trên.
203. Các tổ chức ,cá nhân nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập
thể về lợi ích: hoà giải viên lao động, hội đồng trọng tài lao động.
204. Quy định của pháp luật lao động Việt Nam về trình tự giải quyết tranh chấp
lao động tập thể về quyền là: hoà giải tại cơ sở, hội đồng trọng tài, tòa án nhân dân
205. Trường hợp nào sau đây là tranh chấp về quyền: tranh chấp do tính sai ngày công lao động.
206. Trường hợp nào sau đây là tranh chấp lao động về lợi ích: tranh chấp do
doanh nghiệp không xây nhà giữ trẻ.
207. Tranh chấp lao động tập thể là : tranh chấp giữa đại diện người lao động với
người sử dụng lao động.
208. Tranh chấp lao động phát sinh khi có dấu hiệu: có một bên có hành động đơn
phương chống lại bên đối tác.
209. Khi tranh chấp lao động xảy ra, các chủ thể bị thiệt hại bao gồm: người lao
động, người sử dụng lao động và cộng đồng xã hội.
210. Trình tự khuyến nghị để giải quyết tranh chấp lao động cá nhân: hoà giải tại
cơ sở, hội đồng trọng tài, tòa án nhân dân.
211. Nếu các xung đột nhỏ không được sớm giải tỏa thì: Sẽ tích tụ thành xung đột lớn.
212. Bộ luật lao động hiện nay của Việt Nam định nghĩa tranh chấp lao động là:
Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động.
213. Việc giải quyết các xung đột dù nhỏ cũng có tác dụng: Tạo hiệu ứng tích cực
cho việc xử lý các vấn đề tiếp theo.
214. Xét theo diễn biến của quá trình quan hệ lao động, tranh chấp lao động
thường: Xuất phát từ nguyện vọng chính đáng của người lao động.
215. Tranh chấp lao động cá nhân là: Tranh chấp cá nhân giữa người lao động với
người sử dụng lao động.
216. Trường hợp nào sau đây là tranh chấp lao động vì lợi ích: Tranh chấp do
doanh nghiệp không trả lương tết.
217. Khi hội đồng trọng tài lao động đang tiến hành giải quyết tranh chấp lao
động tập thể về lợi ích thì tập thể người lao động có thể: Khởi kiện ra toà.
218. Quy định của pháp luật Việt Nam về quy trình tự giải quyết tranh chấp lao
động tập thể về quyền là: Hoà giải tại cơ sở, hội đồng trọng tài, tòa án nhân dân.
THIẾT CHẾ QUAN HỆ LAO ĐỘNG
219. Nhiệm kỳ của hội đồng trọng tài lao động là bao nhiêu năm? 5
220. Một trong những vai trò của thiết chế quan hệ lao động? Duy trì kết quả thỏa thuận đã thiết lập
221. Trong số 15 trọng tài do chủ tịch UBND tỉnh quyết định thì công đoàn được
đề cử bao nhiêu thành viên? _5 người
222. Cơ sở để người lao động tập hợp lại với nhau là: Nhận thức về lợi ích thật sự.
223. Các thiết chế quan hệ lao động cần phải: Thành lập và vận hành phù hợp với thực tiễn
224. Hoà giải viên lao động do ai bổ nhiệm? Chủ tịch UBND cấp tỉnh
225. Thiết chế trung gian và hoà giải có điểm giống nhau là: Đề cao nguyên tắc tự
do thỏa thuận của các bên
226. Thiết chế đại diện chỉ hiệu quả khi thỏa mãn: (Không chắc) A. tính chính xác B. Tính phục tùng C. Tính tập hợp D. tính đại diện
227. Trong quan hệ lao động người sử dụng lao động cần tổ chức lao động đại
diện khi Sự liên kết của người lao động vượt ra khỏi phạm vi của một tổ chức
228. Phương pháp thực hiện trung gian của bên trung lập là:
Kết nối để hai bên có mâu thuẫn có cơ hội thoả thuận hoà giải với nhau
229. Hội đồng trọng tài lao động do ai bổ nhiệm? Chủ tịch UBND cấp tỉnh
230. Nếu tập thể người lao động liên kết kiên cường, hậu quả là? Sự liên kết nhanh chóng bị bẻ gãy
231. Sứ mệnh của các thiết chế quan hệ lao động là? hỗ trợ các quá trình của QHLD
232. Thiết chế nào không phải thiết chế QHLĐ? Thiết chế tín dụng
Thiết chế nền tảng của QHLĐ trong nền kinh tế thị trường bao gồm: thiết chế đại
diện; thiết chế hỗ trợ và trung gian hòa giải; thiết chế trọng tài; thiết chế tòa án; thiết
chế tham vấn ba bên và thiết chế quản lý nhà nước
233. Tập thể người lao động trong cùng một doanh nghiệp liên kết với nhau là
hình thức liên kết? Liên kết theo tổ chức
Có 3 loại liên kết: Tổ chức, địa lý, ngành.
233. Khi các chủ thể thực hiện những thoả ước hợp pháp đã cam kết, các thiết
chế có thể? Theo dõi và phản ánh chất lượng thực hiện thỏa ước
234. Cơ quan quản lý nhà nước về quan hệ lao động được thành lập để? Đảm bảo
và củng cố các quyền và nghĩa vụ thúc đẩy các bên trong QHLĐ
235. Trong QHLĐ, người lao động cần tổ chức đại diện khi? Số lượng thành viên
có cùng lợi ích đông lên
236. Phương pháp thực hiện hoà giải của bên trung lập là? Đề nghị phương án giải quyết mâu thuẫn
237. Số lượng trọng tài viên tối thiểu khi thành lập hội đồng trọng tài? 15 người
Document Outline
- CÂU HỎI ÔN TẬP
- TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN
- THỬ VIỆC
- CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- HÌNH THỨC XỬ PHẠT
- TRỢ CẤP
- XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
- ĐỐI THOẠI
- TRANH CHẤP LAO ĐỘNG