Câu hỏi ôn tập quản trị tài chính doanh nghiệp | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Quản trị tài chính doanh nghiệp còn được nhìn nhận là quá trình hoạch định, tổ  chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp. Quản trị tài chính có vai trò quan trọng như thế nào trong doanh nghiệp? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Thông tin:
26 trang 1 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Câu hỏi ôn tập quản trị tài chính doanh nghiệp | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Quản trị tài chính doanh nghiệp còn được nhìn nhận là quá trình hoạch định, tổ  chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp. Quản trị tài chính có vai trò quan trọng như thế nào trong doanh nghiệp? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

16 8 lượt tải Tải xuống
Câu hỏi ôn tập quản trị tài chính doanh nghiệp
Câu 1. Quản trị tài chính doanh nghiệp còn được nhìn nhận quá trình
hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạo lập, phân phối
và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp
Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp
a. Tham gia vào việc đánh giá, lựa chọn quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư dài hạn là quyết định tài chính chiến lược của doanh nghiệp
chính vậy để đi đến quyết định này đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét cân nhắc
trên nhiều mặt về kinh tế, kỹ thuật và tài chính.
b. Xác định nhu cầu vốntổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ nhu cầu
vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp.
Để đi đến quyết định lựa chọn hình thức phương pháp huy động vốn thích
hợp, nhà quản trị tài chính cần xem xét cân nhắc trên nhiều mặt như: Kết cấu nguồn
vốn, những điểm lợi của từng hình thức huy động vốn, chi phí cho việc sử dụng mỗi
nguồn vốn…
c. Sử dụng hiệu quả svốn hiện có, quản chặt chẽ các khoản thu, chi
đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Nhà quản trịi chính phải tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốn hiện
của doanh nghiệp o hoạt động kinh doanh, theo dõi chặt chẽ thực hiện tốt việc
thanh toán, thu hồi tiền bán hàng các khoản thu khác để đảm bảo khả năng thanh
toán của doanh nghiệp.
d. Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập sử dụng các quỹ của doanh
nghiệp
Thực hiện phân phối hợp lợi nhuận sau thuế, cũng như trích lập sử dụng
tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanh
nghiệp, cải thiện đời sống vật chất tinh thần của người lao động trong doanh
nghiệp.
e. Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Thông qua tình hình thu, chi, các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính, nhà
quản trị tài chính thể kiểm soát được tình hình hoạt động của doanh nghiệp, cung
cấp thông tin kịp thời cho chủ doanh nghiệp đưa ra các quyết định thích hợp điều
chỉnh hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳ tới.
g. Thực hiện kế hoạch hóa tài chính
Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông qua
việc lập kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính thì doanh nghiệp mới có thể đưa ra
các quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp, đặc
biệt trong giai đoạn thị trường biến động
Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam theo luật Doanh nghiệp số
68/2014/QH13 bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần.
Hình thức pháp khác nhau ảnh hưởng tới việc tổ chức tài chính như phân
phối lợi nhuận, hình thức huy động vốn, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp… Doanh
nghiệp phải nắm để thực hiện đúng theo pháp luật vẫn đảm bảo mục tiêu hoạt
động của mình.
Câu 2. Quản trị tài chính vai trò quan trọng như thế nào trong doanh
nghiệp?
Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp đối với hoạt động của doanh nghiệp
được thể hiện qua các mặt chủ yếu sau:
a. Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình
thường và liên tục
Nhà quản trị tài chính trên sở xem xét tình hình thị trường tài chính nhu
cầu vốn cũng như điều kiện của doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định tối ưu nhất
trong việc huy động các nguồn vốn bên trong bên ngoài doanh nghiệp nhằm đáp
ứng nhu cầu cho các hoạt động của doanh nghiệp.
b. Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
Việc tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ sẽ giúp cho doanh nghiệp chớp
được cơ hội kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp.
Với việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giúp
doanh nghiệp tránh được thiệt hại do đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm được
số vốn vay từ đó giảm được tiền trả lãi vay, góp phần tăng lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp.
c. Kiểm tra, giám sát một cách toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Thông qua việc xem xét tình hình thu, chi tiền tệ ng ngày nhất thông
qua việc phân tích đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp và việc thực hiện các chỉ
tiêu tài chính, các nhà quản trị tài chính chỉ ra được những tồn tại và những tiềm năng
chưa khai thác để đưa ra các quyết định thích hợp, điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt
được mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp.
Câu 3: Phương pháp tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều/ không đều?
TH1: Chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ
- Chuỗi tiền không đều
Trong đó: PV là giá trị hiện tại của chuỗi tiền không đều đầu kỳ
CFt: Giá trị của khoản tiền phát sinh ở thời điểm đầu kỳ thứ t
i: tỷ suất chiết khấu/kỳ
n: Số kỳ phát sinh/chiết khấu
- Chuỗi tiền đều:
CF: Giá trị của các khoản tiền bằng nhau phát sinh ở đầu mỗi kì trong tương
lai
TH2: Chuỗi tiền phát sinh cuối kỳ
- Chuỗi tiền không đều
PV là giá trị hiện tại của chuỗi tiền không đều đầu kỳ
CFt: Giá trị của khoản tiền phát sinh ở thời điểm cuối kỳ thứ t
- Chuỗi tiền đều:
CF: Giá trị của các khoản tiền bằng nhau phát sinh cuối mỗi trong
tương lai
Câu 4: Phương pháp tính giá trị tương lai của dòng tiền đều/ không đều?
TH1: Chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ
- Chuỗi tiền không đều
Trong đó: PV là giá trị tương lai của chuỗi tiền không đều đầu kỳ
CFt: Giá trị của khoản tiền phát sinh ở thời điểm đầu kỳ thứ t
i: lãi suất/kỳ
n: Số kỳ phát sinh/chiết khấu
- Chuỗi tiền đều:
CF: Giá trị của các khoản tiền bằng nhau phát sinh ở đầu mỗi kì trong tương
lai
TH2: Chuỗi tiền phát sinh cuối kỳ
- Chuỗi tiền không đều
FV là giá trị tương lai của chuỗi tiền không đều cuối kỳ
CFt: Giá trị của khoản tiền phát sinh ở thời điểm cuối kỳ thứ t
- Chuỗi tiền đều:
FV: Giá trị tương lai của chuỗi tiền đều cuối kỳ
Câu 8: Trình bày s giống và khác nhau giữa tín dụng ngân hàng tín
dụng thương mại
Giống nhau:
Đặc điểm: Cả hai loại hình tín dụng đều liên quan đến việc cung cấp vốn tài
chính cho nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức để họ thể thực hiện các hoạt động
kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu tài chính cá nhân.
Cả hai loại tín dụng đều liên quan đến việc sử dụng tiền để đáp ứng nhu cầu tài
chính hoặc đầu tư vào các dự án.
Mục đích: phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa qua đó thu được lợi nhuận.
Khác nhau:
Đặc điểm Tín dụng ngân hàng Tín dụng thương mại
Khái niệm quan hệ tín dụng giữa ngân hàng,
các tổ chức tín dụng khác, với các nhà
doanh nghiệp và cá nhân (bên đi vay).
Trong đó các TCTD chuyển giao tài
sản cho bên đi vay sử dụng trong một
thời gian nhất định theo thoả thuận,
và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả
điều kiện cả vốn gốc lãi cho
TCTD khi đến hạn thanh toán.
quan hệ tín dụng giữa các doanh
nghiệp, được thực hiện dưới hình
thức mua bán chịu, mua bán trả
chậm hay trả góp hàng hoá. Đến
thời hạn đã thoả thuận doanh nghiệp
mua phải hoàn trả cả vốn gốc lãi
cho doanh nghiệp bán dưới hình
thức tiền tệ.
Chủ thể Phải ít nhất 01 bên ngân hàng
với các chủ thể khác trong nền kinh
tế.
Giữa các doanh nghiệp với nhau
Đối tượng Tiền tệ và hiện vật Hàng hóa
Công cụ + Huy động sổ tiền gởi tiết kiệm,
chứng chỉ tiền gởi...;
+ Cho vay hợp đồng tín dụng, tín
chấp...
Thương phiếu
Thời hạn Trung hạn và dài hạn Ngắn hạn
Lãi suất Cao hơn Thấp hơn
Tính chất tác động Gián tiếp Trực tiếp
Tác dụng Ngân hàng chủ thể vừa đi vay (đối
với chủ thể tiền) vừa cho vay
(đối với chủ thể cần tiền)
=> NH luôn có nhiều tác dụng ảnh
hưởng đến các chủ thể khác, tác
nhân cho dòng tiền lưu chuyển liên
tục.
quan hệ giữa các DN với nhau
nên thường quen biết, thủ tục
diễn ra mau lẹ, nhanh gọn.
=> Mở rộng mối quan hệ hợp tác
lâu bền giữa các doanh nghiệp trong
nền kinh tế.
Hạn chế Thủ tục, trình tự phức tạp hơn. Giữa các doanh nghiệp nên đòi hỏi
chữ tín của nhau nhiều; quy vốn
của người đi vay phải nhỏ hơn
người cho vay
Mức độ rủi ro Nghiêm ngặt, thấp hơn Cao hơn
Câu 9: Nêu khái niệm thuê tài sản, thuê tài chính? Trình bày ưu điểm
nhược điểm của thuê tài chính
- Khái niệm thuê tài sản, thuê tài chính
Thuê tài sản: sự thoả thuận giữa bên cho thuê bên thuê về việc bên cho
thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định
để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần.
Thuê tài chính: thuê tài sản bên cho thuê sự chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể
chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
- Ưu điểm và nhược điểm của thuê tài chính.
+ Ưu điểm
Cho thuê tài chính được xem là công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp tăng thêm
nguồn vốn trung và dài hạn để phục vụ cho mục đích duy trì, mở rộng kinh doanh, sản
xuất.
Doanh nghiệp không cần phải thanh toán khoản ngân sách lớn trong một lần chỉ
cần trả định kỳ vốn gốc và lãi theo dư nợ giảm dần.
Doanh nghiệp thể chủ động hơn trong việc huy động sử dụng nguồn vốn vay
nhờ chính sách không cần tài sản đảm bảo hay thế chấp bất kỳ giấy tờ giá trị nào
cho công ty cho thuê tài chính.
Trước bối cảnh phát triển ngày càng nhanh chóng của khoa học, công nghệ chế tạo
máy móc, thiết bị trên thế giới, việc cập nhật các phiên bản mới luôn là điều mà doanh
nghiệp nào cũng muốn hướng tới. Vì vậy, việc sử dụng hình thức cho thuê tài chính sẽ
giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt được xu hướng sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh
trên thị trường với các đối thủ cùng ngành.
Doanh nghiệp hoàn toàn thể lựa chọn thuê tài sản cố định t nhà cung cấp tự
thương lượng về giá mua, các chương trình ưu đãi, chính sách bảo nh,... Công ty
cho thuê tài chính chỉ đại diện doanh nghiệp đứng ra mua từ nhà cung cấp, mọi
dịch vụ đi kèm đều được giữ nguyên.
+ Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm thì hình thức cho thuê tài chính cũng tồn tại nhược
điểm. Việc đi thuê tài chính mặc dù doanh nghiệp không phải bỏ một khoản ngân sách
lớn trong một lần nhưng lại vô tình làm gia tăng hệ số nợ. Điều này cũng làm gia tăng
mức độ rủi ro tài chính doanh nghiệp vẫn phải trách nhiệm hoàn trả theo thời
gian đã cam kết trong hợp đồng.
Việc tìm hiểu kỹ lưỡng về ưu nhược điểm của cho thuê tài chính giúp doanh nghiệp có
cái nhìn khách quan cũng như dễ dàng trong việc cân nhắc nên lựa chọn hình thức
cấp tín dụng này hay không.
Câu 10. Trình bày các phương pháp chi phí sử dụng vốn.
KN:
Phương pháp tính chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ.
- Chi phí sử dụng vốn vay.
KN: “Chi phí sử dụng vốn vay được hiểu là tỷ suất sinh lời tối thiểu mà doanh nghiệp
cần phải đạt được từ việc sử dụng vốn vay để sao cho tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở
hữu hay thu thu nhập của một cổ phần là không bị giảm.”
KN: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế chi phí sử dụng vốn khi sử dụng vốn
vay chưa tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập.
Công thức: Vt =
Trong đó:
Vt: Số tiền vay thực tế.
Tt: Số vốn gốc và tiền lãi doanh nghiệp trả năm thứ t.
r(dt): Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế (xác định Rdt bằng phương pháp nội suy)
n: số năm vay vốn.
KN: Chi phí sdụng vốn vay sau thuế là chi phí sử dụng vốn mà vốn vay đã tính đến
ảnh hưởng của thuế thu nhập
Công thức: r(d) = r(dt) x (1-t)
Trong đó: r(d) là chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
r(dt) là chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
t là thuế suất thuế thu nhập DN.
+ :
KN: Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần phải đạt được khi
huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi để đầu tư sao cho thu nhập trên một cổ
phần hay giá cổ phiếu của công ty không bị sụt giảm.
Công thức: hoặc r(f)= r(f)=
Trong đó: r(f) là chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi
D(f) là cổ tức của một cổ phần ưu đãi
P(f): Giá phát hành của một cổ phiếu ưu đãi
e: Tỷ lệ chi phí phát hành tính theo giá phát hành
P(fn): Giá ròng của một cổ phiếu theo ưu đãi
+
KN: Chi phí sdụng lợi nhuận để lại tái đầu tư tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông
đối với cổ phần thường của công ty.
Cách xác định: hình chiết khấu dòng tiền DCF, hình định giá tài sản
CAPM, Phương pháp theo lãi suất trái phiếu cộng thêm mức bù rủi ro.
Công thức: P
0 =
P
0
: Giá hiện hành của cổ phiếu thường
D
t
: Cổ tức dự tính nhận đc trong năm thứ t
r
e
: Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông đối với cổ phần thường
Trường hợp: cổ tức tăng trưởng đều đặn với tốc độ “g”, thì giá cổ phiếu là:
P
0 =
D
0
: Cổ tức nhận đc ở năm trước
D
t
: Cổ tức dự tính nhận đc trong năm thứ t
g: tốc độ tằn trưởng cổ tức đều đặn hằng năm dự tính
Cách xác định: Chi phí sử dụng LNGL để tái đầu tư
r
e =
+ g
R
i
= R + x ( R – R )
f i m f
R
i
: Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i
R
f
: Tỷ suất sinh lời (hay lãi suất) phi rủi ro
R
m
: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng thị trường
i
: Hệ số rủi ro của cổ phiếu i
Công thức: Chi phí sử dụng LNGL = LS trái phiếu + Phần bù rủi ro
- Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới
KN: “Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới tỷ lệ sinh lời tối thiểu công ty cần
đạt được khi sử dụng số vốn huy động bằng việc phát hành cổ phiếu thường mới sao
cho thu nhập trên một cổ phần của các cổ động hiện hành hay giá cổ phiếu của công ty
không bị sụt giảm.”
Công thức: hoặc r(c)= r(c)=
Trong đó: P0: Giá phát hành của một cổ phiếu thường mới
e: Tỷ lệ chi phí phát hành so với giá phát hành
P(r0): Giá ròng phát hành mộ cổ phiếu thường mới (P(r0) = P0 (1-e))
- Chi phí sử dụng vốn bình quân
KN: Chi phí sử dụng vốn bình quân mức tỷ suất sinh lời tối thiểu cần phải đạt
được từ việc sử dụng các nguồn đã huy động.”
Công thức: WACC =Wi x r(i)
Hoặc: WACC = +
Trong đó: WACC: CPSD vốn bình quân C(f): Vốn tài trợ bằng cphi ưu đãi
E: Vốn chủ sở hữu r(f): CPSD cổ phiếu ưu đãi
r(e): CPSD vốn chủ sở hữu D: nợ vay
V: tổng nguồn vốn t: thuế suất
r(dt): CPSD nợ vay
Wi: tỷ trọng của nguồn vốn i trong tổng nguồn tài trợ
- Chi phí sử dụng vốn cận biên
KN: Chi phí sử dụng vốn cận biên MCC chi phí cho đồng vốn mới nhất doanh
nghiệp huy động tăng thêm vào đầu tư hoặc hoạt động kinh doanh.
KN điểm gãy: Điểm gãy là điểm mà tại đó khi tổng quy mô các nguồn vốn tài trợ vượt
quá làm chi phí của một trong những nguồn tài trợ thành phần sẽ tăng lên.
Công thức xác định điểm gãy: BP(ji)=
Trong đó: BP(ji): Điểm gãy của nguồn tài trợ j vówi chi phí sử dụng vốn ≤ i
ACji: Tổng số vốn huy động từ nguồn tài trợ j với chi phí sử dụng vốn ≤ i
Wj: Tỷ trọng nguồn tài trợ j trong cơ cấu tổng các nguồn tài trợ
Câu 11. Phân tích ưu, nhược điểm của pp Capm phương pháp chiết khấu
dòng tiền.
Phương pháp CAPM
Phương pháp chiết khấu dòng
tiền
Ưu điểm - CAPM dễ áp dụng, bản chất mô hình là
một công thức tính toán nên người dùng
dễ hiểu và sử dụng.
- CAPM không giới hạn một danh mục
đầu cụ thể: Giả định của CAPM
nhà đầu tư một danh mục đa dạng với
mọi loại khẩu vị rủi ro khác nhau.
- CAPM không bỏ qua yếu tố thị trường,
cụ thể như mức độ rủi ro , mức lợi nhuận
thực tế của danh mục đầu tư.
- PP này phù hợp để định giá
những công ty mới bắt đầu hành
trang chinh chiến trên thị
trường. Bởi đặc điểm của pp
này sẽ tập trung vào giá trị DN
tạo ra trong tương lai chứ không
liên quan đến yếu tố quá khứ
hay hiện tại.
Nhược
điểm
- Hạn chế về mặt lý thuyết:
+) Tập trung duy nhất vào rủi ro hệ
thống khi định giá, trong khi những
khoản đầu sự biến động do chịu
ảnh hưởng của nhiều loại rủi ro khác.
+) Đây hình giai đoạn: Do vậy,
CAPM không thể xem xét tác động
trong các kỳ tiếp theo cũng như nắm bắt
mục tiêu đầu của những giai đoạn
trong tương lai.
- Hạn chế về mặt ứng dụng mô hình:
+) CAPM được sử dụng cho danh mục
đầu gồm tất cả các loại tài sản, kể cả
những loại không thể đầu như nguồn
- Mang đến nhiều rủi ro cho quá
trình định giá. Điều này cũng
tương đối dễ hiểu việc định
giá này dựa trên sự kỳ vọng về
kết quả kinh doanh trong tương
lai. hoạt động kinh doanh
luôn luôn tiềm tàng nhiều vấn
đề rủi ro.
- thể tính toán nhưng vấn
đề sẽ gặp phải mức độ ảnh
hưởng đến dòng tiền chiết khâsu
nhưng không phải lúc nào việc
dự trù cũng chính xác các
biến số như tỷ lệ lạm phát, tình
trạng khủng hoảng tài chính,
vốn con người, tài sản khi nền kinh tế
đóng.
+) CAPM sẽ không còn đúng nếu nhà
đầu thực hiện ủy thác đầu tư, việc
đầut ư dưới góc độ của nhiều nhà phân
tích, tại nhiều quốc gia khác nhau sẽ tạo
ra kỳ vọng lợi nhuận khác nhau cho
cùng một tài sản. Điều y trái với giả
định của mô hình.
+) Hệ s Beta chỉ ước tính: Để tính
được hệ số này cần nguồn dữ liệu về lợi
nhuận ít nhất 3 năm, trong khi CAPM lại
hình giai đoạn nên Beta sẽ không
thể chính xác. Beta 3 năm sẽ khác 5
năm, Beta ước tính từ lợi nhuận hằng
ngày cũng khác với Beta ước tính từ tiền
lãi hàng tháng. Như vậy, cùng một tài
sản mà mức Beta có thể khác nhau, từ đó
kết quả tính của mô hình cũng thay đổi.
thậm chí tình hình dịch bệnh
hoàn toàn thể ảnh hưởng đến
khả năng dự đoán.
Câu 12. Trình bày mô hình EOQ.
Mục tiêu: Lựa chọn mức tồn kho sao cho mức đó tổng 2 loại chi phí này thấp
nhất.
- Các giả định mô hình EOQ:
Mức sử dụng xác định và đều.
Giá đơn vị hàng hóa không thay đổi theo qui mô đặt hàng.
Toàn bộ khối lượng hàng hóa của đơn hàng giao cùng thời điểm.
Thời gian đặt hàng tính vừa đủ cho tới khi đơn hàng đến mức tồn kho bằng 0,
không gây thiếu hụt.
Chi phí đặt và nhận một đơn hàng không phụ thuộc vào quy mô đặt hàng.
Chi phí tồn kho là tuyến tính theo số lượng mặt hàng tồn kho.
- Nội dung quản lý vốn về hàng tồn kho:
Tổng chi phí tồn trữ hàng tồn kho trong kỳ: Ctt x
Tổng chi phí đặ hàng: Cđh x
Tổng chi phí hàng tồn kho: TC = Ctt x + Cđh x
Trong đó: Ctt: Chi phí tồn trữ cho mỗi đơn vị hàng tồn kho
Cđh: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
D: Tổng số lượng vật tư, hàng hóa cần cung ứng theo hợp đồng trong kỳ.
Q: Lượng đặt hàng
Tổng chi phí tồn kho TC một hàm số theo biến số Q. Hàm snày sẽ đạt
giá trị nhỏ nhất khi dTC =0 và khi đó:
Q = Q* =
Số lần đặt hàng: Lđh =
Số ngày cung cấp: NCC =
Điểm đặt hàng lại: ROP =
Trong đó: Q*: là lượng đặt hàng tối ưu
ROP: điểm đặt hàng lại
n: thời gian chuẩn bị giao nhận hàng bổ sung
- Ưu điểm và Hạn chế của mô hình EOQ:
hình Economic Order Quantity (EOQ) trong quản hàng tồn kho những ưu
điểm và hạn chế như sau:
Ưu điểm:
Đơn giản dễ áp dụng: hình EOQ dựa trên các giả định ràng về nhu
cầu ổn định các thông số quan trọng. Điều này làm cho dễ hiểu áp
dụng trong thực tế.
Tối ưu hóa chi phí: Mô hình EOQ giúp tối ưu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi
phí lưu kho bằng cách xác định số lượng hàng hóa tối ưu để đặt hàng mỗi lần.
Điều này giúp giảm thiểu các chi phí không cần thiết tăng hiệu quả quản
hàng tồn kho.
Đảm bảo cung ứng hàng hóa: Áp dụng mô hình EOQ cho phép doanh nghiệp
duy trì một mức hàng tồn kho ổn định và đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ. Điều
này giúp tránh tình trạng thiếu hàng hoặc quá tồn kho.
Hạn chế:
Việc giả định thiếu tính thực tế: hình EOQ giả định rằng nhu cầu hàng
hóa ổn định có thể dự đoán được. Tuy nhiên, thực tế thường sự biến
động trong nhu cầu hàng hóa, điều này có thể làm cho kết quả từ mô hình EOQ
không chính xác và cần điều chỉnh.
Không xem xét các yếu tố khác: hình EOQ không xem xét các yếu tố
khác thể ảnh hưởng đến quá trình quản hàng tồn kho như biến động giá,
rủi ro cung ứng, chi phí vận chuyển, hoặc các chi phí đặc biệt khác. Điều này
có thể dẫn đến việc quản hàng tồn kho không đáp ứng hoàn toàn thực tế của
một doanh nghiệp.
Câu 13: Trình bày mô hình Baumol
Nhà kinh tế học Baumol đã xây dựng hình đặt hàng hiệu quả (EOQ) để xác định
lượng hàng hóa tối ưu mỗi lần cung ứng, dựa trên giả thiết nhu cầu sử dụng hàng hóa,
nguyên vật liệu thay đổi đều đặn theo thời gian luôn đủ điều kiện để thực hiện
các đơn đặt hàng. Năm 1950, hãng xe Toyota của Nhật Bản đã xây dựng hệ thống giao
hàng đúng hạn - Just In Time (JIT), trong đó, chi phí lưu kho được giảm tới mức tối đa
tương đương với mức dự trữ bằng 0. Song cũng giống như EOQ, JIT ít được dùng tại
doanh nghiệp Việt Nam do thị trường thường xuyên biến động và mức độ chuyên môn
hóa còn thấp, không phải lúc nào cũng đủ điều kiện để áp dụng hoàn chỉnh những
lý thuyết, dẫn tới khó dự báo dòng tiền. Thay vào đó, để đảm bảo an toàn, nhà quản
hay chọn giải pháp dự trữ càng nhiều càng tốt. Năm 1952, William Baumol người
đầu tiên đưa ra phương án giải quyết mâu thuẫn giữa giảm chi phí hội của việc giữ
tiền với duy trì khả năng thanh toán nêu trên. Theo đó, ông giả định, doanh nghiệp
dòng tiền tệ rời rạc với lưu chuyển tiền thuần ổn định, không đổi qua các kỳ. vậy,
nếu gọi lượng tiền cần duy trì trong kỳ là M, tồn quỹ bình quân của doanh nghiệp sẽ là
M/2. Sự thay đổi ngân quỹ của doanh nghiệp diễn ra đều đặn, dự tính trước như
hình
Theo Baumol, để tận dụng khả năng sinh lời, doanh nghiệp sẽ sử dụng chứng khoán
thanh khoản cao làm “bước đệm” trong dự trữ, thay thế cho tiền. Đây là những chứng
khoán ngắn hạn, ít rủi ro trong quá trình chuyển đổi thành tiền như tín phiếu kho
bạc, kỳ phiếu ngân hàng... Khi ngân quỹ thừa tạm thời, nhà quản lý sẽ mua chứng
khoán ngược lại, các chứng khoán này được bán đi khi ngân quỹ thiếu hụt. Việc
giữ tiền thay cho chứng khoán m phát sinh 2 loại chi phí bản là chi phí cơ hội
chi phí giao dịch. Trong đó, chi phí hội được đo bằng tỷ lệ sinh lời của chứng
khoán (kí hiệu i %) nhân với số ngân quỹ bình quân (M/2). Chi phí giao dịch
mỗi lần bán chứng khoán giả định bằng 1 số tuyệt đối Cb. Nếu trong kỳ, doanh nghiệp
cần sử dụng tổng số tiền bằng Mn, số lần bán chứng khoán sẽ là Mn/M.
Từ những phân tích trên, có thể tính tổng chi phí cho việc nắm giữ tiền:
Tổng chi phí nắm giữ tiền = Tiền lãi chứng khoán bị bỏ qua + Chi phí giao dịch
bán chứng khoán
Hay:
TC = i x M/2 + Cb x Mn/M
Câu hỏi của bài toán quản lý ngân quỹ là xác định mức tồn quỹ tối ưu M* để tổng chi
phí TC là nhỏ nhất.thểtả đường tổng chi phí TC trên đồ thị sau, sự kết hợp
giữa hai đường chi phí:
- Đường chi phí tuyến tính y= i x M/2;
- Đường chi phí hypebol y= Cb x Mn/M.
Với i, Cb, Mn hằng số, mục tiêu của hình Baumol tối thiểu hóa chi phí hay:
TC = ix M/2 + CbxMn/M --> min. Lấy đạo hàm với biến là M ta có:
y’ = i/2 - CbxMn/(M* ) 2 = 0 Suy ra: = √ 2× ×
Kết quả trên cho thấy, nếu chứng khoán tỷ lệ sinh lời lớn, doanh nghiệp nên nắm
giữ ít tiền ngược lại, nếu chi phí giao dịch cho mỗi lần bán chứng khoán nhiều, xu
hướng chung tích trữ tiền. Như vậy, mức tồn quỹ thiết lập theo hình Baumol
vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, vừa tận dụng khả năng sinh lời của
tiền. Tuy nhiên, điểm hạn chế của mô hình Baumol xuất phát ngay từ giả định ban đầu
về lưu chuyển tiền tệ không phù hợp với thực tế. Khác với việc dự trữ nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất, nhu cầu về tiền, cũng như các khoản phải thu, phải trả trong quá
trình kinh doanh không xuất hiện một cách đều đặn dễ dàng dự đoán trước. Nên
mức tồn quỹ của doanh nghiệp không thể ổn định bằng M/2 như trong hình. Từ
đó, giá trị M* tính được không hoàn toàn chính xác chỉ ý nghĩa trên phương
diện lý thuyết.
Câu 14. Trình bày khái niệm, mục đích, nguyên tắc khấu hao TSCĐ phương
pháp tính khấu hao TSCĐ.
* Khấu hao TSCĐ
- Khái niệm: Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ
vào chi phí kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ.
* Các phương pháp khấu hao TSCĐ
- Khái niệm: Là phương pháp mà mức khấu hao TSCĐ chia đều cho các năm.
- Công thức xác định:
Mức KH hàng năm:
=
Tỷ lệ KH TSCĐ hàng năm:
Tỷ lệ KH hàng tháng của TSCĐ
Trong đó: : Mức khấu hao hàng năm của TSCĐ
NG: Nguyên giá của TSCĐ
T: Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
: Tỷ kệ KH hàng năm
: Tỷ lệ KH hàng tháng
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ bình quân:
=
Mức khấu hao trong kỳ của doanh nghiệp:
x
Trong đó: : Tỷ lệ KH TSCĐ bình quân
Fi : Tỷ trọng của loại TSCĐ thứ I
: Tỷ lệ khấu hao của loại TSCĐ thứ I
Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu; Ổn định giá thành; Đánh giá được tình hình KH thu
hồi VCĐ của DN.
Hạn chế: Tốc độ thu hồi vốn chậm; Thiếu chính xác.
- Khái niệm: Là phương pháp mà số tiền KH hàng năm của TSCĐ được xác định bằng
cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm của năm tính khấu khao nhân với một tỷ
lệ khấu hao cố định hàng năm
- Công thức xác định:
=
= NG - KHLKi
Trong đó:
: Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i
: Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i
: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TS
i: thứ tự của các năm sử dụng TSCĐ
: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng
: Hệ số điều chỉnh
Ưu điểm:
+ Tốc độ thu hồi vốn nhanh
+ Phản ảnh chính xác hơn giá trị HM thực tế của TSCD
+ Là 1 biện pháp hoãn thuế cho DN
Hạn chế:
+ Phức tạp, khối lượng tính toán lớn
+ Không thu hồi hết VĐT khi TSCĐ hết hạn sử dụng
+ Giá thành không ổn định
| 1/26

Preview text:

Câu hỏi ôn tập quản trị tài chính doanh nghiệp
Câu 1. Quản trị tài chính doanh nghiệp còn được nhìn nhận là quá trình
hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạo lập, phân phối
và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp
Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp
a. Tham gia vào việc đánh giá, lựa chọn quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư dài hạn là quyết định tài chính chiến lược của doanh nghiệp
chính vì vậy để đi đến quyết định này đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét cân nhắc
trên nhiều mặt về kinh tế, kỹ thuật và tài chính.
b. Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ nhu cầu
vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp.
Để đi đến quyết định lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn thích
hợp, nhà quản trị tài chính cần xem xét cân nhắc trên nhiều mặt như: Kết cấu nguồn
vốn, những điểm lợi của từng hình thức huy động vốn, chi phí cho việc sử dụng mỗi nguồn vốn…
c. Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi và
đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Nhà quản trị tài chính phải tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốn hiện có
của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh, theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc
thanh toán, thu hồi tiền bán hàng và các khoản thu khác để đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
d. Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
Thực hiện phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế, cũng như trích lập và sử dụng
tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanh
nghiệp, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp.
e. Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Thông qua tình hình thu, chi, các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính, nhà
quản trị tài chính có thể kiểm soát được tình hình hoạt động của doanh nghiệp, cung
cấp thông tin kịp thời cho chủ doanh nghiệp đưa ra các quyết định thích hợp điều
chỉnh hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳ tới.
g. Thực hiện kế hoạch hóa tài chính
Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông qua
việc lập kế hoạch tài chính, có kế hoạch tài chính thì doanh nghiệp mới có thể đưa ra
các quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp, đặc
biệt trong giai đoạn thị trường biến động
Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam theo luật Doanh nghiệp số
68/2014/QH13 bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần.
Hình thức pháp lý khác nhau ảnh hưởng tới việc tổ chức tài chính như phân
phối lợi nhuận, hình thức huy động vốn, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp… Doanh
nghiệp phải nắm rõ để thực hiện đúng theo pháp luật mà vẫn đảm bảo mục tiêu hoạt động của mình.
Câu 2. Quản trị tài chính có vai trò quan trọng như thế nào trong doanh nghiệp?
Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp đối với hoạt động của doanh nghiệp
được thể hiện qua các mặt chủ yếu sau:
a. Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục
Nhà quản trị tài chính trên cơ sở xem xét tình hình thị trường tài chính và nhu
cầu vốn cũng như điều kiện của doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định tối ưu nhất
trong việc huy động các nguồn vốn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nhằm đáp
ứng nhu cầu cho các hoạt động của doanh nghiệp.
b. Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
Việc tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ sẽ giúp cho doanh nghiệp chớp
được cơ hội kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp.
Với việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giúp
doanh nghiệp tránh được thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm được
số vốn vay từ đó giảm được tiền trả lãi vay, góp phần tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
c. Kiểm tra, giám sát một cách toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thông qua việc xem xét tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày và nhất là thông
qua việc phân tích đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp và việc thực hiện các chỉ
tiêu tài chính, các nhà quản trị tài chính chỉ ra được những tồn tại và những tiềm năng
chưa khai thác để đưa ra các quyết định thích hợp, điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt
được mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp.
Câu 3: Phương pháp tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều/ không đều?
TH1: Chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ
- Chuỗi tiền không đều
Trong đó: PV là giá trị hiện tại của chuỗi tiền không đều đầu kỳ
CFt: Giá trị của khoản tiền phát sinh ở thời điểm đầu kỳ thứ t
i: tỷ suất chiết khấu/kỳ
n: Số kỳ phát sinh/chiết khấu - Chuỗi tiền đều:
CF: Giá trị của các khoản tiền bằng nhau phát sinh ở đầu mỗi kì trong tương lai
TH2: Chuỗi tiền phát sinh cuối kỳ
- Chuỗi tiền không đều
PV là giá trị hiện tại của chuỗi tiền không đều đầu kỳ
CFt: Giá trị của khoản tiền phát sinh ở thời điểm cuối kỳ thứ t - Chuỗi tiền đều:
CF: Giá trị của các khoản tiền bằng nhau phát sinh ở cuối mỗi kì trong tương lai
Câu 4: Phương pháp tính giá trị tương lai của dòng tiền đều/ không đều?
TH1: Chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ
- Chuỗi tiền không đều
Trong đó: PV là giá trị tương lai của chuỗi tiền không đều đầu kỳ
CFt: Giá trị của khoản tiền phát sinh ở thời điểm đầu kỳ thứ t i: lãi suất/kỳ
n: Số kỳ phát sinh/chiết khấu - Chuỗi tiền đều:
CF: Giá trị của các khoản tiền bằng nhau phát sinh ở đầu mỗi kì trong tương lai
TH2: Chuỗi tiền phát sinh cuối kỳ
- Chuỗi tiền không đều
FV là giá trị tương lai của chuỗi tiền không đều cuối kỳ
CFt: Giá trị của khoản tiền phát sinh ở thời điểm cuối kỳ thứ t - Chuỗi tiền đều:
FV: Giá trị tương lai của chuỗi tiền đều cuối kỳ
Câu 8: Trình bày sự giống và khác nhau giữa tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại Giống nhau:
Đặc điểm: Cả hai loại hình tín dụng đều liên quan đến việc cung cấp vốn tài
chính cho cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức để họ có thể thực hiện các hoạt động
kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu tài chính cá nhân.
Cả hai loại tín dụng đều liên quan đến việc sử dụng tiền để đáp ứng nhu cầu tài
chính hoặc đầu tư vào các dự án.
Mục đích: phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa qua đó thu được lợi nhuận. Khác nhau: Đặc điểm Tín dụng ngân hàng Tín dụng thương mại Khái niệm
Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, Là quan hệ tín dụng giữa các doanh
các tổ chức tín dụng khác, với các nhà nghiệp, được thực hiện dưới hình
doanh nghiệp và cá nhân (bên đi vay). thức mua bán chịu, mua bán trả
Trong đó các TCTD chuyển giao tài chậm hay trả góp hàng hoá. Đến
sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn đã thoả thuận doanh nghiệp
thời gian nhất định theo thoả thuận, mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi
và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cho doanh nghiệp bán dưới hình
vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho thức tiền tệ.
TCTD khi đến hạn thanh toán. Chủ thể
Phải có ít nhất 01 bên là ngân hàng Giữa các doanh nghiệp với nhau
với các chủ thể khác trong nền kinh tế. Đối tượng Tiền tệ và hiện vật Hàng hóa Công cụ
+ Huy động sổ tiền gởi tiết kiệm, Thương phiếu chứng chỉ tiền gởi...;
+ Cho vay hợp đồng tín dụng, tín chấp... Thời hạn Trung hạn và dài hạn Ngắn hạn Lãi suất Cao hơn Thấp hơn Tính chất tác động Gián tiếp Trực tiếp Tác dụng
Ngân hàng là chủ thể vừa đi vay (đối Là quan hệ giữa các DN với nhau
với chủ thể dư tiền) và vừa cho vay nên thường là có quen biết, thủ tục
(đối với chủ thể cần tiền)
diễn ra mau lẹ, nhanh gọn.
=> NH luôn có nhiều tác dụng ảnh => Mở rộng mối quan hệ hợp tác
hưởng đến các chủ thể khác, là tác lâu bền giữa các doanh nghiệp trong
nhân cho dòng tiền lưu chuyển liên nền kinh tế. tục. Hạn chế
Thủ tục, trình tự phức tạp hơn.
Giữa các doanh nghiệp nên đòi hỏi
chữ tín của nhau nhiều; quy mô vốn
của người đi vay phải nhỏ hơn người cho vay Mức độ rủi ro Nghiêm ngặt, thấp hơn Cao hơn
Câu 9: Nêu khái niệm thuê tài sản, thuê tài chính? Trình bày ưu điểm và
nhược điểm của thuê tài chính
- Khái niệm thuê tài sản, thuê tài chính
Thuê tài sản: Là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho
thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định
để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần.
Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể
chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
- Ưu điểm và nhược điểm của thuê tài chính. + Ưu điểm
Cho thuê tài chính được xem là công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp tăng thêm
nguồn vốn trung và dài hạn để phục vụ cho mục đích duy trì, mở rộng kinh doanh, sản xuất.
Doanh nghiệp không cần phải thanh toán khoản ngân sách lớn trong một lần mà chỉ
cần trả định kỳ vốn gốc và lãi theo dư nợ giảm dần.
Doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong việc huy động và sử dụng nguồn vốn vay
nhờ chính sách không cần tài sản đảm bảo hay thế chấp bất kỳ giấy tờ có giá trị nào
cho công ty cho thuê tài chính.
Trước bối cảnh phát triển ngày càng nhanh chóng của khoa học, công nghệ chế tạo
máy móc, thiết bị trên thế giới, việc cập nhật các phiên bản mới luôn là điều mà doanh
nghiệp nào cũng muốn hướng tới. Vì vậy, việc sử dụng hình thức cho thuê tài chính sẽ
giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt được xu hướng sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh
trên thị trường với các đối thủ cùng ngành.
Doanh nghiệp hoàn toàn có thể lựa chọn thuê tài sản cố định từ nhà cung cấp và tự
thương lượng về giá mua, các chương trình ưu đãi, chính sách bảo hành,... Công ty
cho thuê tài chính chỉ đại diện doanh nghiệp và đứng ra mua từ nhà cung cấp, mọi
dịch vụ đi kèm đều được giữ nguyên. + Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm thì hình thức cho thuê tài chính cũng tồn tại nhược
điểm. Việc đi thuê tài chính mặc dù doanh nghiệp không phải bỏ một khoản ngân sách
lớn trong một lần nhưng lại vô tình làm gia tăng hệ số nợ. Điều này cũng làm gia tăng
mức độ rủi ro tài chính vì doanh nghiệp vẫn phải có trách nhiệm hoàn trả theo thời
gian đã cam kết trong hợp đồng.
Việc tìm hiểu kỹ lưỡng về ưu nhược điểm của cho thuê tài chính giúp doanh nghiệp có
cái nhìn khách quan cũng như dễ dàng trong việc cân nhắc có nên lựa chọn hình thức
cấp tín dụng này hay không.
Câu 10. Trình bày các phương pháp chi phí sử dụng vốn. KN:
Phương pháp tính chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ.
- Chi phí sử dụng vốn vay.
KN: “Chi phí sử dụng vốn vay được hiểu là tỷ suất sinh lời tối thiểu mà doanh nghiệp
cần phải đạt được từ việc sử dụng vốn vay để sao cho tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở
hữu hay thu thu nhập của một cổ phần là không bị giảm.”
KN: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là chi phí sử dụng vốn mà khi sử dụng vốn
vay chưa tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập. Công thức: Vt = Trong đó:
Vt: Số tiền vay thực tế.
Tt: Số vốn gốc và tiền lãi doanh nghiệp trả năm thứ t.
r(dt): Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế (xác định Rdt bằng phương pháp nội suy) n: số năm vay vốn.
KN: Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế là chi phí sử dụng vốn mà vốn vay đã tính đến
ảnh hưởng của thuế thu nhập
Công thức: r(d) = r(dt) x (1-t)
Trong đó: r(d) là chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
r(dt) là chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
t là thuế suất thuế thu nhập DN. + :
KN: Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần phải đạt được khi
huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi để đầu tư sao cho thu nhập trên một cổ
phần hay giá cổ phiếu của công ty không bị sụt giảm.
Công thức: r(f)= hoặc r(f)=
Trong đó: r(f) là chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi
D(f) là cổ tức của một cổ phần ưu đãi
P(f): Giá phát hành của một cổ phiếu ưu đãi
e: Tỷ lệ chi phí phát hành tính theo giá phát hành
P(fn): Giá ròng của một cổ phiếu theo ưu đãi +
KN: Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông
đối với cổ phần thường của công ty.
Cách xác định: Mô hình chiết khấu dòng tiền DCF, mô hình định giá tài sản
CAPM, Phương pháp theo lãi suất trái phiếu cộng thêm mức bù rủi ro. Công thức: P0 =
P0 : Giá hiện hành của cổ phiếu thường
Dt : Cổ tức dự tính nhận đc trong năm thứ t
re : Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông đối với cổ phần thường
Trường hợp: cổ tức tăng trưởng đều đặn với tốc độ “g”, thì giá cổ phiếu là: P0 =
D0: Cổ tức nhận đc ở năm trước
Dt : Cổ tức dự tính nhận đc trong năm thứ t
g: tốc độ tằn trưởng cổ tức đều đặn hằng năm dự tính
Cách xác định: Chi phí sử dụng LNGL để tái đầu tư re = + g Ri = Rf + i x ( Rm – Rf )
Ri : Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i
Rf : Tỷ suất sinh lời (hay lãi suất) phi rủi ro
Rm : Tỷ suất sinh lời kỳ vọng thị trường
i : Hệ số rủi ro của cổ phiếu i
Công thức: Chi phí sử dụng LNGL = LS trái phiếu + Phần bù rủi ro
- Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới
KN: “Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới là tỷ lệ sinh lời tối thiểu mà công ty cần
đạt được khi sử dụng số vốn huy động bằng việc phát hành cổ phiếu thường mới sao
cho thu nhập trên một cổ phần của các cổ động hiện hành hay giá cổ phiếu của công ty không bị sụt giảm.” Công thức: r(c)= hoặc r(c)=
Trong đó: P0: Giá phát hành của một cổ phiếu thường mới
e: Tỷ lệ chi phí phát hành so với giá phát hành
P(r0): Giá ròng phát hành mộ cổ phiếu thường mới (P(r0) = P0 (1-e))
- Chi phí sử dụng vốn bình quân
KN: “Chi phí sử dụng vốn bình quân là mức tỷ suất sinh lời tối thiểu cần phải đạt
được từ việc sử dụng các nguồn đã huy động.” Công thức: WACC =Wi x r(i) Hoặc: WACC = +
Trong đó: WACC: CPSD vốn bình quân C(f): Vốn tài trợ bằng cphi ưu đãi
E: Vốn chủ sở hữu r(f): CPSD cổ phiếu ưu đãi
r(e): CPSD vốn chủ sở hữu D: nợ vay
V: tổng nguồn vốn t: thuế suất r(dt): CPSD nợ vay
Wi: tỷ trọng của nguồn vốn i trong tổng nguồn tài trợ
- Chi phí sử dụng vốn cận biên
KN: Chi phí sử dụng vốn cận biên MCC là chi phí cho đồng vốn mới nhất mà doanh
nghiệp huy động tăng thêm vào đầu tư hoặc hoạt động kinh doanh.
KN điểm gãy: Điểm gãy là điểm mà tại đó khi tổng quy mô các nguồn vốn tài trợ vượt
quá làm chi phí của một trong những nguồn tài trợ thành phần sẽ tăng lên.
Công thức xác định điểm gãy: BP(ji)=
Trong đó: BP(ji): Điểm gãy của nguồn tài trợ j vówi chi phí sử dụng vốn ≤ i
ACji: Tổng số vốn huy động từ nguồn tài trợ j với chi phí sử dụng vốn ≤ i
Wj: Tỷ trọng nguồn tài trợ j trong cơ cấu tổng các nguồn tài trợ
Câu 11. Phân tích ưu, nhược điểm của pp Capm và phương pháp chiết khấu dòng tiền.
Phương pháp chiết khấu dòng Phương pháp CAPM tiền Ưu điểm
- CAPM dễ áp dụng, bản chất mô hình là - PP này phù hợp để định giá
một công thức tính toán nên người dùng những công ty mới bắt đầu hành dễ hiểu và sử dụng.
trang chinh chiến trên thị
trường. Bởi vì đặc điểm của pp
- CAPM không giới hạn một danh mục này sẽ tập trung vào giá trị DN
đầu tư cụ thể: Giả định của CAPM là
tạo ra trong tương lai chứ không
nhà đầu tư có một danh mục đa dạng với liên quan đến yếu tố quá khứ
mọi loại khẩu vị rủi ro khác nhau. hay hiện tại.
- CAPM không bỏ qua yếu tố thị trường,
cụ thể như mức độ rủi ro , mức lợi nhuận
thực tế của danh mục đầu tư. Nhược
- Hạn chế về mặt lý thuyết:
- Mang đến nhiều rủi ro cho quá điểm
trình định giá. Điều này cũng
+) Tập trung duy nhất vào rủi ro hệ tương đối dễ hiểu vì việc định
thống khi định giá, trong khi những
giá này dựa trên sự kỳ vọng về
khoản đầu tư có sự biến động do chịu kết quả kinh doanh trong tương
ảnh hưởng của nhiều loại rủi ro khác.
lai. Và hoạt động kinh doanh
+) Đây là mô hình giai đoạn: Do vậy, luôn luôn tiềm tàng nhiều vấn
CAPM không thể xem xét tác động đề rủi ro.
trong các kỳ tiếp theo cũng như nắm bắt
- Dù có thể tính toán nhưng vấn
mục tiêu đầu tư của những giai đoạn đề sẽ gặp phải và mức độ ảnh trong tương lai.
hưởng đến dòng tiền chiết khâsu
- Hạn chế về mặt ứng dụng mô hình:
nhưng không phải lúc nào việc
+) CAPM được sử dụng cho danh mục dự trù cũng chính xác vì các
đầu tư gồm tất cả các loại tài sản, kể cả biến số như tỷ lệ lạm phát, tình
những loại không thể đầu tư như nguồn trạng khủng hoảng tài chính,
vốn con người, tài sản khi nền kinh tế thậm chí là tình hình dịch bệnh đóng.
hoàn toàn có thể ảnh hưởng đến khả năng dự đoán.
+) CAPM sẽ không còn đúng nếu nhà
đầu tư thực hiện ủy thác đầu tư, việc
đầut ư dưới góc độ của nhiều nhà phân
tích, tại nhiều quốc gia khác nhau sẽ tạo
ra kỳ vọng lợi nhuận khác nhau cho
cùng một tài sản. Điều này trái với giả định của mô hình.
+) Hệ số Beta chỉ là ước tính: Để tính
được hệ số này cần nguồn dữ liệu về lợi
nhuận ít nhất 3 năm, trong khi CAPM lại
là mô hình giai đoạn nên Beta sẽ không
thể chính xác. Beta 3 năm sẽ khác 5
năm, Beta ước tính từ lợi nhuận hằng
ngày cũng khác với Beta ước tính từ tiền
lãi hàng tháng. Như vậy, cùng một tài
sản mà mức Beta có thể khác nhau, từ đó
kết quả tính của mô hình cũng thay đổi.
Câu 12. Trình bày mô hình EOQ.
Mục tiêu: Lựa chọn mức tồn kho sao cho ở mức đó tổng 2 loại chi phí này là thấp nhất.
- Các giả định mô hình EOQ:
Mức sử dụng xác định và đều.
Giá đơn vị hàng hóa không thay đổi theo qui mô đặt hàng.
Toàn bộ khối lượng hàng hóa của đơn hàng giao cùng thời điểm.
Thời gian đặt hàng tính vừa đủ cho tới khi đơn hàng đến mức tồn kho bằng 0, không gây thiếu hụt.
Chi phí đặt và nhận một đơn hàng không phụ thuộc vào quy mô đặt hàng.
Chi phí tồn kho là tuyến tính theo số lượng mặt hàng tồn kho.
- Nội dung quản lý vốn về hàng tồn kho:
Tổng chi phí tồn trữ hàng tồn kho trong kỳ: Ctt x
Tổng chi phí đặ hàng: Cđh x
Tổng chi phí hàng tồn kho: TC = Ctt x + Cđh x
Trong đó: Ctt: Chi phí tồn trữ cho mỗi đơn vị hàng tồn kho
Cđh: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
D: Tổng số lượng vật tư, hàng hóa cần cung ứng theo hợp đồng trong kỳ. Q: Lượng đặt hàng
Tổng chi phí tồn kho TC là một hàm số theo biến số Q. Hàm số này sẽ đạt
giá trị nhỏ nhất khi dTC =0 và khi đó: Q = Q* =
Số lần đặt hàng: Lđh = Số ngày cung cấp: NCC =
Điểm đặt hàng lại: ROP =
Trong đó: Q*: là lượng đặt hàng tối ưu
ROP: điểm đặt hàng lại
n: thời gian chuẩn bị giao nhận hàng bổ sung
- Ưu điểm và Hạn chế của mô hình EOQ:
Mô hình Economic Order Quantity (EOQ) trong quản lý hàng tồn kho có những ưu
điểm và hạn chế như sau: Ưu điểm:
Đơn giản và dễ áp dụng: Mô hình EOQ dựa trên các giả định rõ ràng về nhu
cầu ổn định và các thông số quan trọng. Điều này làm cho nó dễ hiểu và áp dụng trong thực tế.
Tối ưu hóa chi phí: Mô hình EOQ giúp tối ưu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi
phí lưu kho bằng cách xác định số lượng hàng hóa tối ưu để đặt hàng mỗi lần.
Điều này giúp giảm thiểu các chi phí không cần thiết và tăng hiệu quả quản lý hàng tồn kho.
Đảm bảo cung ứng hàng hóa: Áp dụng mô hình EOQ cho phép doanh nghiệp
duy trì một mức hàng tồn kho ổn định và đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ. Điều
này giúp tránh tình trạng thiếu hàng hoặc quá tồn kho. Hạn chế:
Việc giả định thiếu tính thực tế: Mô hình EOQ giả định rằng nhu cầu hàng
hóa là ổn định và có thể dự đoán được. Tuy nhiên, thực tế thường có sự biến
động trong nhu cầu hàng hóa, điều này có thể làm cho kết quả từ mô hình EOQ
không chính xác và cần điều chỉnh.
Không xem xét các yếu tố khác: Mô hình EOQ không xem xét các yếu tố
khác có thể ảnh hưởng đến quá trình quản lý hàng tồn kho như biến động giá,
rủi ro cung ứng, chi phí vận chuyển, hoặc các chi phí đặc biệt khác. Điều này
có thể dẫn đến việc quản lý hàng tồn kho không đáp ứng hoàn toàn thực tế của một doanh nghiệp.
Câu 13: Trình bày mô hình Baumol
Nhà kinh tế học Baumol đã xây dựng mô hình đặt hàng hiệu quả (EOQ) để xác định
lượng hàng hóa tối ưu mỗi lần cung ứng, dựa trên giả thiết nhu cầu sử dụng hàng hóa,
nguyên vật liệu thay đổi đều đặn theo thời gian và luôn có đủ điều kiện để thực hiện
các đơn đặt hàng. Năm 1950, hãng xe Toyota của Nhật Bản đã xây dựng hệ thống giao
hàng đúng hạn - Just In Time (JIT), trong đó, chi phí lưu kho được giảm tới mức tối đa
tương đương với mức dự trữ bằng 0. Song cũng giống như EOQ, JIT ít được dùng tại
doanh nghiệp Việt Nam do thị trường thường xuyên biến động và mức độ chuyên môn
hóa còn thấp, không phải lúc nào cũng có đủ điều kiện để áp dụng hoàn chỉnh những
lý thuyết, dẫn tới khó dự báo dòng tiền. Thay vào đó, để đảm bảo an toàn, nhà quản lý
hay chọn giải pháp dự trữ càng nhiều càng tốt. Năm 1952, William Baumol là người
đầu tiên đưa ra phương án giải quyết mâu thuẫn giữa giảm chi phí cơ hội của việc giữ
tiền với duy trì khả năng thanh toán nêu trên. Theo đó, ông giả định, doanh nghiệp có
dòng tiền tệ rời rạc với lưu chuyển tiền thuần ổn định, không đổi qua các kỳ. Vì vậy,
nếu gọi lượng tiền cần duy trì trong kỳ là M, tồn quỹ bình quân của doanh nghiệp sẽ là
M/2. Sự thay đổi ngân quỹ của doanh nghiệp diễn ra đều đặn, có dự tính trước như hình
Theo Baumol, để tận dụng khả năng sinh lời, doanh nghiệp sẽ sử dụng chứng khoán
thanh khoản cao làm “bước đệm” trong dự trữ, thay thế cho tiền. Đây là những chứng
khoán ngắn hạn, có ít rủi ro trong quá trình chuyển đổi thành tiền như tín phiếu kho
bạc, kỳ phiếu ngân hàng... Khi ngân quỹ dư thừa tạm thời, nhà quản lý sẽ mua chứng
khoán và ngược lại, các chứng khoán này được bán đi khi ngân quỹ thiếu hụt. Việc
giữ tiền thay cho chứng khoán làm phát sinh 2 loại chi phí cơ bản là chi phí cơ hội và
chi phí giao dịch. Trong đó, chi phí cơ hội được đo bằng tỷ lệ sinh lời của chứng
khoán (kí hiệu là i %) nhân với số dư ngân quỹ bình quân (M/2). Chi phí giao dịch
mỗi lần bán chứng khoán giả định bằng 1 số tuyệt đối Cb. Nếu trong kỳ, doanh nghiệp
cần sử dụng tổng số tiền bằng Mn, số lần bán chứng khoán sẽ là Mn/M.
Từ những phân tích trên, có thể tính tổng chi phí cho việc nắm giữ tiền:
Tổng chi phí nắm giữ tiền = Tiền lãi chứng khoán bị bỏ qua + Chi phí giao dịch bán chứng khoán Hay: TC = i x M/2 + Cb x Mn/M
Câu hỏi của bài toán quản lý ngân quỹ là xác định mức tồn quỹ tối ưu M* để tổng chi
phí TC là nhỏ nhất. Có thể mô tả đường tổng chi phí TC trên đồ thị sau, là sự kết hợp
giữa hai đường chi phí:
- Đường chi phí tuyến tính y= i x M/2;
- Đường chi phí hypebol y= Cb x Mn/M.
Với i, Cb, Mn là hằng số, mục tiêu của mô hình Baumol là tối thiểu hóa chi phí hay:
TC = ix M/2 + CbxMn/M --> min. Lấy đạo hàm với biến là M ta có:
y’ = i/2 - CbxMn/(M* ) 2 = 0 Suy ra: = √ 2× ×
Kết quả trên cho thấy, nếu chứng khoán có tỷ lệ sinh lời lớn, doanh nghiệp nên nắm
giữ ít tiền và ngược lại, nếu chi phí giao dịch cho mỗi lần bán chứng khoán nhiều, xu
hướng chung là tích trữ tiền. Như vậy, mức tồn quỹ thiết lập theo mô hình Baumol
vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, vừa tận dụng khả năng sinh lời của
tiền. Tuy nhiên, điểm hạn chế của mô hình Baumol xuất phát ngay từ giả định ban đầu
về lưu chuyển tiền tệ không phù hợp với thực tế. Khác với việc dự trữ nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất, nhu cầu về tiền, cũng như các khoản phải thu, phải trả trong quá
trình kinh doanh không xuất hiện một cách đều đặn và dễ dàng dự đoán trước. Nên
mức tồn quỹ của doanh nghiệp không thể ổn định bằng M/2 như trong mô hình. Từ
đó, giá trị M* tính được không hoàn toàn chính xác và chỉ có ý nghĩa trên phương diện lý thuyết.
Câu 14. Trình bày khái niệm, mục đích, nguyên tắc khấu hao TSCĐ và phương pháp tính khấu hao TSCĐ. * Khấu hao TSCĐ
- Khái niệm: Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ
vào chi phí kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ.
* Các phương pháp khấu hao TSCĐ
- Khái niệm: Là phương pháp mà mức khấu hao TSCĐ chia đều cho các năm. - Công thức xác định: Mức KH hàng năm: = Tỷ lệ KH TSCĐ hàng năm:
Tỷ lệ KH hàng tháng của TSCĐ
Trong đó: : Mức khấu hao hàng năm của TSCĐ NG: Nguyên giá của TSCĐ
T: Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ : Tỷ kệ KH hàng năm : Tỷ lệ KH hàng tháng
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ bình quân: =
Mức khấu hao trong kỳ của doanh nghiệp: x
Trong đó: : Tỷ lệ KH TSCĐ bình quân
Fi : Tỷ trọng của loại TSCĐ thứ I
: Tỷ lệ khấu hao của loại TSCĐ thứ I
Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu; Ổn định giá thành; Đánh giá được tình hình KH và thu hồi VCĐ của DN.
Hạn chế: Tốc độ thu hồi vốn chậm; Thiếu chính xác.
- Khái niệm: Là phương pháp mà số tiền KH hàng năm của TSCĐ được xác định bằng
cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm của năm tính khấu khao nhân với một tỷ
lệ khấu hao cố định hàng năm - Công thức xác định: = = NG - KHLKi Trong đó:
: Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i
: Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i
: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ
i: thứ tự của các năm sử dụng TSCĐ
: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng : Hệ số điều chỉnh Ưu điểm:
+ Tốc độ thu hồi vốn nhanh
+ Phản ảnh chính xác hơn giá trị HM thực tế của TSCD
+ Là 1 biện pháp hoãn thuế cho DN Hạn chế:
+ Phức tạp, khối lượng tính toán lớn
+ Không thu hồi hết VĐT khi TSCĐ hết hạn sử dụng
+ Giá thành không ổn định