lOMoARcPSD| 58702377
NHỮNG CÂU HỎI TRỌNG TÂM CỦA TRIẾT HỌC
Triết học và vai trò của Triết học trong đời sống
1) Triết học – hạt nhân lý luận của Thế giới gian *Thế giới quan:
Thé giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm,
niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.
Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ giá trị trong định hướng nhận thức
và hoạt động thực tiễn của con người.
*Hạt nhân lý luận của Thế giới quan:
- Thứ nhất, bản thân triết học chính là thế giới quan
- Thứ hai, trong các thới giới quan khác như thế giới quan của các khoa học cụ thể,
thế giới quan của các dân tộc, hay các thời đại,.. triết học bap giờ cũng thành
phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi
- Thứ ba, với các loại thế giới quan tôn giáo, thế giới quan kinh nghiệm hay thế
giới quan thông thường... Thế giới bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối, dù có
thể không tự giác
- Thứ tư, thế giới quan triết học nthế nào sẽ quy định các thế giới quan các
quan niệm khác như thế.
*Vai trò thế giới quan:
Thế giới quan đóng vai trò trong cuộc sống của con người hội loài người:
-Thứ nhất, những vấn đề được triết học đặt ra tìm lời giải đáp trước hết những
vấn dề thuộc thế giới quan
-Thứ hai, thế giới quan là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý
nhân sinh quan tích cực; tiêu chí quan trọng đánh giá strưởng thành của
mỗi cá nhân cũng như từng cộng đồng xã hội nhất định
Triết học với tính cách là hạt nhân lý luận chi phối trong thế giới quan.
2) Vấn đề cơ bản của triết học, cách giải quyết vấn đề đó?
- Vấn đề cơ bản của triết học:
Theo Ph.Ăng ghen: “Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đăc biệ t  à triết học hiên 
đại là mối quan hê giữa tư du tồn tại”. Nói cách khác, mối quan
hê giữạ vật chất và ý thức.
Vấn đề cơ bản của triết học có 2 măt,  ỗi măt trả  ời 1 câu hỏi lớn:
Măt t ứ nhất: Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái
nào quyết định cái nào.
Măt t ứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
- Cách giải quyết măt t ứ nhất của CNDV,CNDT:
Theo chủ nghĩa duy vật:
+ Bản chất của thế giới là vật chất, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết
định ý thức.
+ Chủ nghĩa duy vật có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng
thời gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bô trong xã h i.
lOMoARcPSD| 58702377
+ Chủ nghĩa duy vật 3 hình thức chính: CNDV chất phác, CNDV siêu hình,
CNDV biên c ứng.
Theo chủ nghĩa duy tâm:
+  thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
+ CNDT có nguồn gốc nhận thức và xã hôi  à sự xem xét phiến diên, tuyệ t
đ
ối hóa 1 măt của nhận t ức và gắn với lợi ích của giai cấp tầng lớp
bóc lôt. + CNDT có 2 hình thức chính: CNDT khách quan, CNDT chủ quan.
-Cách giải quyết măt t hai của CNDV,CNDT: Nhiều nhà triết học, cả duy vật
ln duy tâm đều cho rng con người có thể nhận thức được thế giới, chỉ có 1 số
ít các nhà triết học phủ nhận khả năng nhận thức của con người về thế giới.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
1) Phân tích nguồn gốc, bản chất của ý thức Nguồn
gốc của ý thức:
- Quan điểm của CNDT: thức nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên
nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất - Quan
điểm của CNDVSH (CNDV trước Mác): Xuất phát từ thế giới hiện thực để
giải nguồn gốc của ý thức, coi y thức cũng chỉ một dạng vật chất đặc biệt, do
vật chất sản sinh ra
- Quan điểm của CNDVBC: Óc người khí quan vật chất của ý thức. thức
chức năng của bộ óc người. Mối quan hệ giữa bộ óc người hoạt động bình thường
và ý thức là không thể tách rời
*Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Sự xuất hiện con người hình thành bộ óc của
con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan
*Nguồn gốc xã hội của ý thức: liên quan đến lao động và ngôn ngữ 2)
Bản chất của ý thức:
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan nghĩa là:
+ thức chỉ là “hình ảnh” về hiện thực khách quan trong óc người; nội dung phản
ánh là khách quan, hình thức phản ánh là chủ quan
VD: Theo C.Mác, “ thức chẳng qua chỉ vật chất được đem chuyển vào trong đầu
óc con người và được cải biến đi trong đó”; Thầy bói xem voi; Người buồn cảnh có
vui đâu bao giờ; Kant: “Vẻ đẹp không nm vào đôi của người thiếu nữ,
nm ở đôi mắt của kẻ si tình”
+  thức sự phản ánh tích cực, sáng tạo gắn với thực tiễn hội được thực hiện
qua 3 bước:
Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh
Xây dựng các học thuyết, lý thuyết khoa học
Vận dụng để cải tạo hoạt động thực tiễn
- Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất lịch sử - xã hội:
Điều kiện lịch sử
VD: trong lịch sử, con vua thì làm vua...
lOMoARcPSD| 58702377
Quan hệ xã hội
VD: Hiện nay, con người sống và làm việc theo HP và PL
3) Quan niệm của triết học Mác – Lênin về vật chất:
Lenin đã đưa ra một định nghĩa toàn diện, sâu sắc và khoa học về phạm trù vật chất
“Vật chất một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại
cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”. Phạm trù “rộng đến cùng cực, rộng
nhất mà cho đến nay, thực ra nhận thức luận vn chưa vượt qua được”, không thể sử
dụng những phương pháp thông thường để định nghĩa”. Lenin đã sử dụng phương
pháp mới để định nghĩa vật chất đem đối lập vật chất với ý thức xác định
“là cái khi tác động lên giác quan của chúng ta thì gây nên cảm giác”, qua đó
con người ta nhận thức được sự vật, hiện tượng đó.
=> KQ: tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý thức của con người, con người chỉ
có thể nhận thức và vận dụng vào thực tiễn của mình.
Nội dung định nghĩa:
- Thứ nhất, vật chất là thực tại khách quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức
không lệ thuộc vào ý thức
- Thứ hai, vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người tđem lại cho
con người cảm giác
- Thứ ba, vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã giải quyết hai mặt vấn đề bản của triết
học
4) Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, ý nghĩa phương
pháp luận.
a) Khái niệm vật chất và ý thức:
* Vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng đchỉ thực tại khách quan
được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta sao chép
lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
* thức: ý thức mặt tinh thần của đời sống hội, bao gồm những quan
điểm, tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng, truyền thống,…nảy sinh từ tồn tại
xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn nhất định.
b) Mối quan hệ giữa vật chất ý thức: Vật chất ý thức mối quan hệ thống
nhất biện chứng với nhau. Trong mối quan hệ đó, vật chất là cái trước, quyết
định ý thức, ý thức là cái có sau, phụ thuộc vào vật chất, do vật chất quyết định.
* Quan điểm của CNDVBC:
- Vật chất quyết định ý thức trên các phương diện:
Quyết định nguồn gốc ra đời của ý thức
Quyết định nội dung phản ánh của ý thức
Quyết định bản chất của ý thức
Quyết định sự vận động, phát triển của ý thức
- Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất (CNDVBC):
lOMoARcPSD| 58702377
Thứ nhất, ý thức tác động trở lại thế giới vật chất, thường thay đổi chậm so với
sự biến đổi của thế giới vật chất
Thứ hai, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực
tiễn của con người
Thứ ba, vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con
người
Thứ tư, hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất trong
thời đại ngày nay.
c) Ý nghĩa phương pháp luận để giải quyết mối quan hệ giữa khách quan và chủ
quan, phê phán bệnh chủ quan duy ý chí.
- Từ “vật chất quyết định ý thức”, phải đảm bảo tính khách quan khi xem xét
sự vật, hiện tượng:
+ Phải xem xét SV, HT như chính đang tồn tại trong thực tế, phải xuất phát từ
thực tế khách quan, lấy nhân tố vật chất làm cơ sở cho mọi hoạt động nhận thức và
thực tiễn của mình, phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan. + Không
được lấy ý muốn chủ quan của mình làm chính sách, không được lấy tình cảm làm
điểm xuất phát cho chiến lược và sách lược cách mạng + Phải khắc phục được bệnh
chủ quan duy ý chí, bệnh bảo thủ trì trệ
+ Phải giải quyết đúng đắn vấn đề lợi ích
VD: Vấn đề dân tộc giai cấp hai vấn đề quan trọng hàng đầu của cách mạng
Việt Nam Thế giới đang đi theo xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, hội nhập KTQT ngày
càng sâu rộng hơn, hợp tác quốc tế nhiều hơn, đương nhiên nước ta phải đổi mới tư
duy phát triển kinh tế, mở cửa hội nhập.
- Việt Nam bắt đầu mở cửa năm 1986, từ nền kinh tế bao cấp trì trệ trở nên
phát triển hơn
- Ngày càng nhiều FTA Hiệp định thương mại tự do: Việt Nam kết
EVFTA thương mại tự do hơn, bỏ hàng rào thế quan; tham gia ASEAN, WTO,…
5) Phân tích nội dung 2 nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
o Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: Khái niệm:
- Liên h: quan hệ giữa hai đối tượng mà sự thay đổi của một trong số chúng nhất
định làm đối tượng kia thay đổi.
- Mối liên hệ dùng để chcác mối ràng buộc tương hỗ, quy định ảnh hưởng ln
nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với
nhau.
- Mối liên hệ phổ biến: khi phạm vi bao quát của mối liên hệ không chỉ giới hạn ở
các đối tượng vật chất, được mở rộng sang cả liên hệ giữa các đối tượng tinh
thần và giữa chúng với đối tượng vật chất sinh ra chúng.
VD: “Xa mặt, xa lòng” - sự xa xôi, cách trở vkhông gian địa làm ảnh hưởng đến
tình cảm con người trnên phai nhạt dần đi. Có câu: “Gần lửa rát mặt”, ngoài nghĩa
đen, ngụ ý của câu thành ngữ nói đến những người gần gũi với bề trên hay người
thế lực sẽ chịu nhiều áp lực hoặc bị soi xét.
Tính chất:
lOMoARcPSD| 58702377
- Tính khách quan: Mối liên hệ phổ biến là cái vốn có của nó, tồn tại độc lập, không
phụ thuộc vào ý thức của con người; con người chỉ thể nhận thức sự vật thông
qua mối liên hệ vốn có của nó
- Tính phổ biến: có trong mọi không gian và thời gian
- Tính đa dạng, phong phú: Mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối liên hệ cụ thể
chúng có thể chuyển hóa cho nhau; những điều kiện khác nhau tmối liên hệ
có tính chất và vai trò khác nhau
Ý nghĩa PPL: Từ nguyên lí về mối liên hệ phổ biến, chúng ta rút ra được quan điểm
toàn diện khi xem xét sự vật, hiện tượng:
- Nhận thức SV trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong
sự tác động giữa vật đó với các sự vật khác.
- Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét trọng tâm, trọng điểm, làm nổi bật
cáicơ bản nhất của sự vật, hiện tượng.
- Cần tránh phiến diện siêu hình và chiết trung, ngụy biện
VD: Chẳng hạn, phải nên: “Xem trong bếp biết nết đàn bà”, thậm chí cần đứng
nhiều góc độ, hệ quy chiếu khác nhau: “Có ở trong chăn mới biết chăn có rận, hoặc:
“Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ” mới nhận thức được sự vật một cách toàn vẹn,
và tránh: “Thầy bói xem voi”
- Từ việc rút ra MLH bản chất của SV, HT, ta lại đặt MLH bản chất đó trong tổng
thể các MLH của sự vật xem xét cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể
o Nguyên lý về sự phát triển: Khái
niệm:
- Phát triển một phạm trù triết học dùng đchỉ quá trình vận động của svật
theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn,
từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.
- Nguồn gốc của phát triển là mâu thun vốn có của sự vật, hiện tượng
- Cách thức phát triển đi từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về
chất trong những điều kiện nhất định
- Khuynh hướng phát triển là phủ định của phủ định, tạo thành con đường xoáy ốc
đi lên.
Tính chất:
- Tính khách quan: nguồn gốc của sự phát triển do các quy luật khách quan chi
phối mà cơ bản nhất là quy luật mâu thun
- Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện tượng,
mọi quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả là cái mới xuất hiện
- Tính đa dạng, phong phú: Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không hoàn
toàn giống nhau, những không gian thời gian khác nhau; chịu sự tác động
của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể Ý nghĩa PP luận:
- Khi xem xét SV, HT phải luôn đặt trong khuynh hướng vận động, biến đổi,
chuyển hóa nhm phát hiện ra xu hướng biến đổi
- Nhận thức SV, HT trong tính biện chứng đthấy được tính quanh co, phức tạp
của sự phát triển
- Biết phát hiện và ủng hộ cái mới; chống bảo thủ, trì trệ định kiến
lOMoARcPSD| 58702377
- Biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng phát triển sáng tạo chúng trong
điều kiện mới
Quan điểm lịch sử - cụ thể: được rút ra từ 2 nguyên trên, cụ thể không gian
khác nhau thì khác nhau, khi nghiên cứu phải xem xét các SV, HT trong những điều
kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể màđược sinh ra, tồn tại, liên hệ và phát triển 6) Ba
quy luật
Khái niệm quy luật: Quy luật là những mối liên hệ khác quan, phổ biến, bản chất
tất nhiên và lặp đi lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi sự
vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Quy luật có các tính chất: khách quan, phổ biến, đa dạng
Quy luật mâu thuẫn/thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
- Vị trí: Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (còn gọi là quy luật
mâu thun), là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, là hạt
nhân của phép biện chứng.
- Vai trò: nó vạch ra nguồn gốc và động lực của sự phát triển.
Các khái niệm.
Nội dung bản của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập được làm
sáng tỏ thông qua một loạt những phạm trù cơ bản: “ mặt đối lập”, “sự thống nhất”
và “ đấu tranh của các mặt đối lập”
- Mặt đối lập là những mặt, thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược
nhau nhưng đồng thời là điều kiện, là tiền đề tồn tại của nhau.
- Mâu thuẫn biện chứng là sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt
đối lập của một svật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau VD:
Mọi hoạt động kinh tế đều mặt sản xuất mặt tiêu dùng. Chúng thống nhất
với nhau tạo thành một chỉnh thể nhưng đồng thời cũng luôn tác động bài trừ
nhau. Hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm còn hoạt dộng tiêu dùng thì lại triệt
tiêu sản phẩm.
Sự thống nhất giữa các mt đối lập: dùng để chỉ sự liên hệ, ràng buộc, không tách
rời nhau, quy định ln nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn
tại.
Nội dung quy luật:
*Thống nhất giữa các mặt đối lập:
- Thứ nhất, sự thống nhất của các mặt đối lập sự nương tựa ln nhau, tồn tại
không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn
tại của mặt kia làm tiền đề.
- Thứ hai, các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bng nhau thể hiện sự đấu
tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn
- Thứ ba, giữa các mặt đối lập có sự tương đồng
Đấu tranh giữa các mặt đối lập: Sự đấu tranh của các mặt đối lập dùng để chỉ khuynh
hướng tác động qua lại, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập. Sự thống nhất
và đấu tranh của các mặt đối lậpquan hệ chặt chẽ với nhau. Sự thống nhất gắn
liền với sự đứng im, sổn định tạm thời của sự vật. Sự đấu tranh gắn liền với tính
lOMoARcPSD| 58702377
tuyệt đối của sự vận động phát triển. Điều đó nghĩa sự thống nhất của các
mặt đối lập là tương đối, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối.
*Đấu tranh giữa các mặt đối lập:
- Mâu thun giữa các mặt đối lập trong SV, HT nguyên nhân, giải quyết mâu
thun đó là động lực của sự vận động, phát triển -Sự vận động, phát triển của SV,
HT là tự thân.
-Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập này là nguyên nhân, động lực bên
trong của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi và cái mới ra đời.
Phân loại mâu thuẫn
- Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập, ta thể phân loại các mâu thun
thành mâu thun bên trong và mâu thun bên ngoài.
VD: Mâu thun giữa hoạt động ăn và hoạt động bài tiết là mâu thun bên trong mỗi
con người.
- Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại, phát triển của sự vật, ta
có mâu thun chủ yếu và mâu thun thứ yếu.
- Căn cứ vào tính chất của c quan hệ lợi ích, ta chia mâu thun trong hội
thành mâu thun đối kháng và mâu thun không đối kháng.
+ Mâu thun đối kháng là mâu thun giữa những giai cấp, những tập đoàn người có
lợi ích cơ bản đối lập nhau.
dụ: Mâu thun giữa công nhân với giới chủ, giữa nông dân với địa chủ, giữa thuộc
địa với chính quốc.
+ Mâu thun không đối kháng là mâu thun giữa những lực lượng xã hội có lợi ích
cơ bản thống nhất với nhau, chỉ đối lập về những lợi ích không cơ bản, cục bộ, tạm
thời.
dụ: Mâu thun giữa thành thị nông thôn, giữa lao động tóc với lao động chân
tay.
Ý nghĩa phương pháp luận.
Việc nghiên cứu quy luật thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập ý nghĩa
phương pháp luận quan trọng đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn.
- Mâu thun trong sự vật, hiện tượng mang tính khách quan, phổ biến nên phải tôn
trọng mâu thun
- Khi phân tích mâu thun, ta phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng
mâu thun. Ta phải xem xét vai trò, vị trí mối quan hệ ln nhau của các mâu
thun và điều kiện chuyển hóa giữa chúng, tránh rập khuôn, máy móc
- Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thun bng đấu tranh giữa các mặt đối lập,
không điều hòa mâu thun cũng không nóng vội, bảo thủ
Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại -
Vị trí: Là một trong ba quy luật bản của phép biện chứng duy vật, quy luật phổ
biến về phương thức chung của các quá trình vận động, phát triển trong tự nhiên,
hội và tư duy.
- Vai trò: Quy luật chỉ ra cách thức vận động phát triển của sự vật, hiện tượng
Các khái niệm
lOMoARcPSD| 58702377
Bất cứ một sự vật, hiện tượng nào cũng bao gồm mặt chất và mặt lượng. Hai mặt đó
thống nhất hữu cơ với nhau trong sự vật, hiện tượng.
- Chấtphạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn của SV, HT; là s
thống nhất hữu của những thuộc tính làm cho SV là chứ không phải cái
khác. Chất của SV, HT được xác định bởi các thuộc tính khách quan và cấu trúc
của nó (tức phương thức liên kết các yếu tố cấu thành sự thật)
VD: Con người khác với động vật chính là nhờ những tính quy định vốn có của con
người: có khả năng chế tạo sử dụng công cụ lao động, có khả năng duy Giữa
người với người thì khác nhau về ngoại hình, về dấu vân tay,… (Phạm trù chất cái
tạo nên sự khác nhau giữa các sự vật, dùng để phân biệt giữa các sự vật, dụ: “Trăng
mờ còn tỏ hơn sao, du rng núi lở còn cao hơn đồi”. Mỗi sự vật luôn một chất
khác nhau, chất (ánh sáng) của sao khác của trăng, chất của núi khác đồi )
- Lượng PTTH dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của SV về mặt số
lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển cũng như các thuộc
tính của SV, HT. Lượng nhiều biểu hiện khác nhau: Số lượng, đại lượng, quy
mô, xác suất, mức độ,…
VD: vận tốc của ánh sáng 300.000 km trong một giây; mức đtrách nhiệm, khả
năng nhận thức của từng cá nhân
Nội dung quy luật
- Sự vật, hiện tượng luôn có sự thống nhất giữa chất và lượng
- Sự thay đổi về lượng sẽ dn tới sự thay đổi về chất
+ Lượng là yếu tố động. Sự tác động qua lại ln nhau giữa chất và lượng sẽ làm
cho lượng của sự vật biến đổi theo hướng tăng lên hoặc giảm xuống + Quá trình
thay đổi về lượng dn tới thay đổi về chất trải qua các giai đoạn: *Lượng biến
đổi dần dần và tuần tự thông qua độ
Độ: là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng
chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật
VD: dưới áp suất bình thường của không khí, sự tăng hoặc giảm nhiệt độ của không
khí trong khoảng giới hạn từ 0 độ đến 100 độ vn giữ nguyên nước ở trạng thái lỏng
“Một chạch không đầy đầm”; “30 chưa phải Tết” *Biến đổi về lượng xu hướng
tích lũy đạt tới điểm nút. Điểm nút là phạm ttriết học dùng để chỉ điểm giới hạn
mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật *Tại điểm nút,
diễn ra sự nhảy vọt, sự vật sự thay đổi căn bản về chất, một sự vật mới ra đời
thay thế sự vật cũ, trong đó chứa đựng chất mới và lượng mới. Bước nhảyphạm
trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng
của sự vật trước đó gây nên.
VD: khi nhiệt độ của nước vượt qua điểm nút 100 độ, nước sẽ thực hiện bước
nhảy chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi.
*Ngược lại, chất đổi cũng làm cho lượng đổi:
+ Chất là yếu tố ổn định, khi lượng đổi trong phạm vi độ, chất chưa có biến đổi căn
bản
lOMoARcPSD| 58702377
+ Sự thay đổi về chất là kết quả của sự thay đổi về lượng khi đạt đến điểm nút. +
Biến đổi về chất diễn ra nhanh chóng, đột ngột, căn bản, toàn diện, chất (SV
cũ) mất đi, chuyển hóa thành chất mới (SV mới)
+ Khi chất mới ra đời, nó không tồn tại một cách thụ động, mà có sự tác động trở lại
đối với lượng, được biểu hiện ở chỗ: chất mới sẽ tạo ra một lượng mới phù hợp với
để sự thống nhất mới giữa chất lượng. Sự quy định này thể được biểu
hiện ở quy mô, nhịp độ và mức độ phát triển mới của lượng.
VD: “Phú quý sinh lễ nghĩa”, hay: “Cái khó ló cái khôn”
Kết luận: Sự thay đổi về Lượng gây ra sự thay đổi về Chất; sthay đổi về Chất gây
ra sự thay đổi về Lượng phương thức vận động, phát triển của mọi sự vật trong
thế giới; phát triển vừa mang tính liên tục vừa mang tính gián đoạn.
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Trong nhận thức thực tiễn phải biết tích lũy về lượng để biến đổi về chất;
không được nôn nóng cũng như không được bảo thủ
- Khi lượng đã đạt đến điểm nút tthực hiện bước nhảy yêu cầu khách quan củasự
vận động của sự vật, hiện tượng vậy không được chủ quan nóng vội đốt cháy
giai đoạn hoặc bảo thủ, thụ động
- Phải có thái độ khách quan, khoa học và quyết tâm thực hiện bước nhảy; trong lĩnh
vực xã hội phải chú ý đến điều kiện chủ quan.
- Phải nhận thức được phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành SV, HT để
chọn PP phù hợp
Phân tích quy luật phủ định của phủ định và phương pháp luận của nó
- Vị trí: là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng
- Vai trò: Quy luật thể hiện khuynh hướng phát triển của SV, HT; tiến lên nhưng
theo chu kì, quanh co
Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng
- Phủ định sự thay thế SV, HT này bng SV, HT khác trong quá trình vận động,
phát triển của SVHT
VD: hội chiếm hữu nô lệ được thay thế bng xã hội phong kiến, thể nói xã hội
phong kiến đã phủ định xã hội chiếm hữu nô lệ.
- Phủ định biện chứng tự phủ định, tự phát triển của SV, HT; mắt xích trong
“sợi dây chuyền” dn đến sự ra đời của SV, HT mới, tiến bộ hơn so với SV, HT cũ.
VD: Phủ định biện chứng được hiểu như là cái mới ra đời thay thế cho cái cũ: “Tre
già măng mọc”, hoặc là sự nối tiếp, sự kế tục trong quá trình vận động phát triển:
“Con chị đi, con dì lớn”
* Đặc trưng của phủ định biện chứng
- Tính khách quan: Do nguyên nhân bên trong, là kết quả đấu tranh giữa các mặt đối
lập bên trong sự vật.
- Tính phổ biến: Diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
- Tính đa dạng, phong phú: Thể hiện ở nội dung, hình thức của phủ định
*Tính kế thừa của phủ định biện chứng
lOMoARcPSD| 58702377
- Không phủ định sạch trơn là sự phủ định bao hàm sự khẳng định. Cái mới ra
đời sự phát triển tiếp tục của cái trên sở gạt bỏ những mặt tiêu cực, lỗi thời,
lạc hậu của cái và chọn lọc, giữ lại, cải tạo những mặt còn thích hợp, những mặt
tích cực, bổ sung những mặt mới phù hợp với hiện thực.
- Các yếu tố được chọn giữ lại sẽ được cải tạo, biến đổi để phù hợp với SV, HT mới
- Sự vật, hiện tượng mới chất giàu hơn, phát triển cao hơn, tiến bộ hơn - Kế
thừa biện chứng có sự liên hệ thông suốt bền chặt giữa cái mới với cái cũ, giữa nó
với quá khứ của chính nó.
Nội dung quy luật
* Khái niệm phủ định của phủ định
- Là sự phủ định đã trải qua một số lần phủ định biện chứng, dn tới sự ra đời của 1
SV, HT mới dường như quay trở lại điểm xuất phát ban đầu nhưng trên sở mới
cao hơn, hoàn thành một chu kỳ phát triển
VD: xã hội tư bản ra đời thay thế xã hội phong kiến, có thể nói xã hội tư bản đã ph
định xã hội phong kiến; tuy nhiên trước đó, xã hội phong kiến ra đời thay thế xã hội
chiếm hữu lệ, có thể nói xã hội phong kiến đã phủ định xã hội chiếm hữu nô lệ,
từ đó có thể nói xã hội tư bản chính là phủ định của phủ định.
* Phủ định của phủ định – con đường xoáy ốc của sự phát triển
Phủ định biện chứng dn tới sự ra đời của cái mới, đến lượt cái mới lại bị phủ
định. Cứ như vậy, sự vật trong quá trình vận động, phát triển không ngừng. Nhưng
đến một lúc nào đó sẽ ra đời một sự vật mới mà ở đó có sự lặp lại một số đặc trưng
bản của điểm xuất phát nhưng một trình độ cao hơn. Đó quy luật phủ định
của phủ định. Phát triển biện chứng sự thống nhất giữa tiến lên lặp lại, tạo thành
đường xoáy trôn ốc.
- Quy luật phủ định của phủ định khái quái sự phát triển tiến lên nhưng không
theođường thẳng, mà theo đường “xoáy ốc”
- Kết quả của sự phủ định của phủ định điểm kết thúc của một chu kỳ phát
triển và cũng là điểm xuất phát của chu kỳ phát triển mới cao hơn, phức tạp hơn, cứ
như thế tạo thành những đường xoáy ốc cho đến vô tận.
- Đường xoá ốc cũng rất phức tạp, tùy theo lĩnh vực và trình độ phát triển của
SVVD: Sự phủ định theo vòng tuần hoàn xoáy ốc, sự lặp lại: “Trước làm nàng
dâu, sau mới làm mẹ chồng”, nhưng xu hướng chung đi lên, cái sau kế thừa
tiến bộ hơn cái trước: “Hậu sinh khả úy”.
Ý nghĩa phương pháp luận
- Khuynh hướng tiến lên của sự vận động của SV, HT; sự thống nhất giữa tính
tiến bộ và tính kế thừa của sự phát triển; kết quả của sự phát triển.
- Nhận thức đúng đắn về xu hướng phát triển quá trình quanh co, phức tạp
theo các chu kì phủ định của phủ định.
- Cần nhận thức đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng mới, ra đời phợp với quy
luật phát triển.
- Phải biết phát hiện, ủng hđấu tranh cho thắng lợi của cái mới, khắc phục
tưởng bạo thủ, trì trệ, giáo điều, kế thừa chọn lọc và cải tạo trong phủ định biện
chứng.
lOMoARcPSD| 58702377
- Vận dụng với quá trình đổi mới nước ta: Quy luật phủ định của phủ định
giúp chúng ta nhận thức đúng đắn về xu hướng phát triển của sự vật. quá trình phát
triển của bất kỳ sự vật nào cũng không bao giờ đi theo đường thẳng diễn ra quanh
co, phức tạp trong đó bao gồm nhiều chu kỳ khác nhau. Chu kỳ sau bao giờ cũng
tiến bộ hơn chu kỳ trước. vậy, quá trình đổi mới của nước ta cùng đều diễn ra
theo chiều hướng đó. Nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng hội chủ nghĩa
đặt dưới sự quản lý điều tiết của nnước tạo tiền đề phủ định nền kinh tế tập trung,
bao cấp đặt nền móng cho xã hội phát triển cao hơn nó trong tương lai đó là hội
xã hội chủ nghĩa.
7) Phân tích khái niệm, các hình thức của thực tiễn, vai trò của thực tiễn với ý
thức và ý nghĩa phương pháp luận.
Khái niệm:
Nhận thức quá trình phản ánh, tích cực, tgiác sáng tạo thế giới khách quan
vào trong đầu óc con người trên cơ sở thực tiễn.
Thực tiễn:
*Quan điểm trước Mác:
- CNDT: hoạt động của tinh thần nói chung là hoạt động thực tiễn
- Triết học tôn giáo: cho rng hoạt động sáng tạo ra trụ của thượng đế hoạt động
thực tiễn
- CNDVSH: sự vật, hiện thực, cái cảm giác được chỉ được nhận thức dưới hình
thứckhách thể hay hình thức trực quan *Quan niệm của Mác:
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất, cảm tính mục đích, mang tính lịch sử -
xã hội của con người nhm cải biến tự nhiên và xã hội.
- Đặc trưng của hoạt động thực hiễn:
+ Thuộc về phương diện hoạt động vật chất của con người
+ mục đích, thể hiện bản chất hoạt động của con người: cải tạo tự nhiên, cải tạo
xã hội để phục vụ nhu cầu của con người
+ Tính lịch sử - xã hội: Bất cứ một hoạt động thực tiễn nào cũng xảy ra trong một giai
đoạn lịch sử, một cộng đồng nhất định nên sẽ chịu ảnh hưởng, mang dấu ấn của giai
đoạn lịch sử và cộng đồng xã hội đó
+ Tính sáng tạo
Các dạng hoạt động thực tiễn cơ bản:
- Hoạt động sản xuất vật chất: hoạt động trong đó con người sử dụng những
công cụ lao động tác động, cải tạo tự nhiên để tạo ra của cải vật chất cho hội. Đây
loại hoạt động quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định đối với các hoạt động thực
tiễn khác.
- Hoạt động chính trị - xã hội: là hoạt động của nhân, tập thể tham gia vào các tổ
chức để tác động lên các mối quan hệ hoặc thúc đẩy sự phát triển
- Hoạt động thực nghiệm khoa học: hoạt động được tiến hành trong những điều
kiện do con người tạo ra, gần giống, giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên
xã hội nhm xác định những quy luật biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên
cứu. Hoạt động này có vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội, đặc biệt là
lOMoARcPSD| 58702377
trong thời kì cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Thực tiễn đối với nhận thức Khái niệm thực tiễn:
Vai trò:
-Thực tiễn sở, động lực, mục đích của nhận thức, tiêu chuẩn của chân lý. Thể
hiện ở chỗ: nhận thức ngay tđầu đều xuất phát từ thực tiễn và do thực tiễn quy định
(là cơ sở). Chính yêu cầu của thực tiễn sản xuất vật chất và thực tiễn cải biến xã hội
đã buộc con người phải nhận thức (là động lực). Nhờ hoạt động thực tiễn, trước
hết là lao động, con người nhận thức được thế giới xung quanh.
-Thực tiễn không chỉ là cơ sở mà còn là mục đích của nhận thức
-Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
Ý nghĩa phương pháp luận
+ Xây dựng quan điểm thực tiễn đúng đắn: Phải coi trọng thực tiễn, gắn luận với
thực tiễn. Mọi nhận thức lý luận phải xuất phát từ thực tiễn và lấy thực tiễn làm tiêu
chuẩn để kiểm tra nhận thức lý luận (kiểm tra chân lý).
+ Phê phán mọi biểu hiện xem nhẹ thực tiễn, tách rời lý luận với thực tiễn (sẽ rơi vào
luận suông), chống chủ nghĩa giáo điều hoặc chủ nghĩa kinh nghiệm thuần tuý (tuyệt
đối hóa thực tiễn xem nhẹ luận, sẽ rơi vào trường hợp quáng). 8) luận
nhận thức của CNDVBC:
luận nhận thức một bộ phận của triết học, nghiên cứu bản chất của nhận thức;
giải quyết mối quan hệ của trí thức, của duy con người đối với hiện thực xung quanh
*Quan điểm về nhận thức trong lịch sử triết học:
- Quan điểm của chủ nghĩa hoài nghi:
Nghi ngkhả năng nhận thức của con người, tuy còn hạn chế nhưng yếu tố tích cực
đối với nhận thức khoa học
- Quan điểm của thuyết không thể biết:
Con người không thể nhận thức được bản chất thế giới
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác:
Nhận thức sự phản ánh trực quan, đơn giản, là bản sao chép nguyên xi trạng thái bất
động của sự vật.
*Các nguyên tắc của lý luận nhận thức DVBC:
- Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức con
người
- Công nhận cảm giác, tri giác, ý thức nói chung hình ảnh chủ quan của thế giới
khách quan
- Lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác,
ý thức nói chung
*Nguồn gốc, bản chất của nhận thức:
- Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới và khả năng nhận thức của con người
lOMoARcPSD| 58702377
- Nhận thức quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể nhận thức khách thể
nhận thức trên sở hoạt động thực tiễn của con người - Nhận thức là quá trình
biện chứng có vận động và phát triển
- Nhận thức quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách ch cực, chủ động,
sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
1) Trình bày nội dung quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ của
lực lượng sản xuất. Đảng ta đã vận dụng quy luật này trong việc đổi mới đất
nước hiện nay như thế nào? Các khái niệm PTSX, LLSX và QHSX * PTSX:
- cách thức con người sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất trong những giai
đoạn lịch sử nhất định
- Kết cấu: thống nhất của LLSX một trình độ phát triển nhất định với một
QHSXtương ứng * LLSX:
- Biểu hiện mqh giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất, sự thống
nhất hữu giữa người lao động với TLSX, phản ánh trình độ chinh phục tự
nhiên của con người
- Kết cấu: gồm người lao động (thể lực, trí lực, tâm lực) TLSX (đối tượng lao
động và TLLĐ) * QHSX :
- Là mqh giữa con người với con người trong quá trình sản xuất, bao gồm quan hệ
về sở hữu đối với TLSX; về tổ chức, quản lý sản xuất và về phân phối sản phẩm
lao động xã hội
- Kết cấu: 3 mặt: quan hệ về sở hữu đối với TLSX (sở hữu công cộng và sở hữu
nhân), quan hệ về tổ chức, quản sản xuất (phân công lao động hội, cơ chế
quản lý kinh tế), quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
Quy luật QHSX phải phù hợp với trình độ cảu LLSX
- Vị trí: là một quy luật cơ bản của sự vận động, phát triển xã hội
- Nội dung quy luật: LLSX và QHSX là hai mặt của PTSX, tác động biện chứng,
trong đó LLSX quyết định QHSX, QHSX tấc động trở lại to lớn đối với LLSX.
- Vai trò quyết định của LLSX: o LLSX quyết định QHSX, vì:
+ LLSX nội dung của quá trình sản xuất, tính năng động, cách mạng và thường
xuyên phát triển. Cơ sở khách quan quy định sự vận động, phát triển không ngừng
của LLSX là do:
BC giữa sản xuất và nhu cầu con người
Người lao động là chủ thể sáng tạo, là LLSX hàng đầu
Tính năng động và cách mạng của công cụ lao động
Tính kế thừa khách quan của sự phát triển LLSX
+ Nội dung sự quyết định: LLSX quyết định sự ra đời của một QHSX mới, quyết
định nội dung và tính chất của QHSX o QHSX tác động lại LLSX
lOMoARcPSD| 58702377
+ QHSX hình thức hội của quá trình sản xuất, tính độc lập tương đối
ổn định về bản chất. QHSX phù hợp với trình độ của LLSX là yêu cầu khách quan
của nền sản xuất
+ Khái niệm sự phù hợp:
Sự kết hợp đúng đắn giữa các yếu tố cấu thành LLSX
Sự kết hợp đúng đắn giữa các yếu tố cấu thành QHSX
Sự kết hợp đúng đắn giữa LLSX và QHSX
Tạo điều kiện tối ưu sử dụng và kết hợp giữa lao động và tư liệu sản xuất
Tạo điều kiện hợp cho người lao động sáng tạo ra trong sản xuất hưởng
thụ thành quả vật chất, tinh thần của lao động + Nội dung:
Sự phù hợp quy định mục đích, xu hướng phát triển, hình thành hệ thống động
lực thúc đẩy sản xuất phát triển
Sự tác động diễn ra 2 chiều hướng: Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của
LLSX
Trạng thái vận động của MTBC:
Phù hợp
Không phù hợp
Phù hợp mới cao hơn
...
Con người giữ vai tchủ thể nhận thức giải quyết mâu thun, thiết lập sự phù
hợp
Trong xã hội có đối kháng giai cấp: Mâu thun LLSX và QHSX được biểu hiện
về mặt hội mâu thun giai cấp; được giải cấp quyết thông qua đấu tranh
giai cấp mà đỉnh cao là cách mạng xã hội.
Đây quy luật phổ biến của sự vận động, phát triển xã hội
+ Đặc điểm tác động của quy luật dưới CNXH:
Sự phù hợp đòi hỏi tất yếu thiết lập chế độ công hữu tư liệu sản xuất
Phương thức sản xuất XHCN dần dần loại trừ đối kháng xã hội
QHBC giữa LLSX và QHSX có thể bị “biến dạng” do nguồn gốc chủ quan
Không diễn ra “tự động”, đòi hỏi trình độ tự giác cao trong nhận thức và vận
động quy luật
-Vận dụng của Đảng ta trong tình hình đổi mới đất nước hiện nay:
Đảng ta luôn luôn quan tâm hàng đầu đến việc nhận thức vận dụng đúng đắn,
sáng tạo quy luật này, đem lại hiêu quả to lớn trong thực tiễn
2) Trình bày nội dung quy luật cơ sơ hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Nhận thức và vận dụng quy luật của Đảng ta?
Khái niệm CSHT và KTTT:
* sở hạ tầng (CSHT): toàn bộ những QHSX hợp thành cấu kinh tế
của một hình thái kinh tế – xã hội nhất định.
Đặc trưng: Cấu thành từ những QHXH; tạo thành cấu kinh tế; mang tính giai
cấp
lOMoARcPSD| 58702377
* Kiến trúc thượng tầng (KTTT): toàn bộ những quan điểm tư tưởng
hội, những thiết chế tương ứng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình
thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Đặc trưng (cấu thành từ 2 bộ phận: tư tưởng, quan điểm xã hội và những thiết chế
tương ứng; nảy sinh trên 1 CSHT nhất định, phản ánh và tác động trở lại
CSHT; mang tính giai cấp)
Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT: Giữa CSHT và KTTT có mối
quan hệ biện chứng, gắn bó hữu không tách rời nhau Quy
luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT
- Vị trí: Đây một trong hai quy luật bản của sự vận động phát triển lịch sử
xã hội
- Nội dung quy luật: CSHT KTTT 2 mặt bản của xã hội, tác động biện
chứng, trong đó CSHT quyết định KTTT còn KTTT tác động trở lại to lớn
- Thực chất của quy luật: Sự hình thành, vận động và phát triển các quan điểm
tưởng ng với những thể chế chính trị hội tương úng xét đến cùng phụ
thuộc vào quá trình sản xuất và tái sản xuất các quan hệ kinh tế.
* CSHT quyết định KTTT:
- Vì: CSHT những quan hệ vật chất kinh tế nên quyết định các quan hệ
hộivề tưởng (tinh thần). Nó quyết định sự ra đời, cơ cấu, tính chất của KTTT,
quyết định sự vận động biến đổi của KTTT. Tức là, CSHT nào thì sinh ra KTTT
đó. Những biến đổi căn bản trong CSHT sớm hay muộn sẽ dn đến sự biến đổi
căn bản trong KTTT. Sự biến đổi đó diễn ra trong từng hình thái kinh tế
hội, cũng như khi chuyển từ một hình thái kinh tế hội này sang hình thái
kinh tế – xã hội khác.
VD: nền kinh tế nhiều thành phần đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý(bản chất
giai cấp công nhân) - Nội dung quyết định:
Quyết định sự ra đời của KTTT
Quyết định cơ cấu KTTT
Quyết định tính chất của KTTT
Quyết định svận động phát triển của KTTT * KTTT tác động trở lại
CSHT:
-Vì: Do tính độc lập tương đối của KTTT, tính năng động, sáng tạo của ý thức,
tinh thần
Do vai trò sức mạnh vật chất của bộ máy tổ chức – thể chế - Nội dung:
Củng cố, hoàn thiện và bảo vệ CSHT sinh ra nó, thực chất là bảo vệ lợi ích
kinh tế của giai cấp thống tr
Ngăn chặn CSHT mới, xóa bỏ tàn dư CSHT Định hướng, tổ chức, xây
dựng chế độ kinh tế - Phương thức tác động trở lại:
Tác động theo 2 chiều: nếu cùng chiều với quy luật kinh tế thì thúc đẩy
hội phát triển, hoặc ngược lại
KTTT chính trị có vai trò lớn nhất do phản ánh trực tiếp CSHT, là biểu hiện
tập trung của kinh tế
lOMoARcPSD| 58702377
- Đặc điểm tác động của quy luật dưới CNXH:
- CSHT và KTTT không hình thành tự phát
- CSHT và KTTT XHCN dần dần loại trừ đối kháng xã hội
- Trong TKQĐ lên CNXH, việc xây dựng CSHT và KTTT XHCN phải được tiến
hành từng bước với những hình thức, quy thích hợp Ý nghĩa trong đời sống
xã hội:
- Ý nghĩa phương pháp luận: Giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị
- Trong qtrình lãnh đạo cách mạng VN, Đảng ta đã rất quan tâm đến nhận thức
và vận dụng quy luật này
- Đổi mới toàn diện cả kinh tế chính trị. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi
mới - ổn định – phát triển

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58702377
NHỮNG CÂU HỎI TRỌNG TÂM CỦA TRIẾT HỌC
Triết học và vai trò của Triết học trong đời sống
1) Triết học – hạt nhân lý luận của Thế giới gian *Thế giới quan:
Thé giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm,
niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.
Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ giá trị trong định hướng nhận thức
và hoạt động thực tiễn của con người.
*Hạt nhân lý luận của Thế giới quan:
- Thứ nhất, bản thân triết học chính là thế giới quan
- Thứ hai, trong các thới giới quan khác như thế giới quan của các khoa học cụ thể,
thế giới quan của các dân tộc, hay các thời đại,.. triết học bap giờ cũng là thành
phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi
- Thứ ba, với các loại thế giới quan tôn giáo, thế giới quan kinh nghiệm hay thế
giới quan thông thường... Thế giới bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối, dù có thể không tự giác
- Thứ tư, thế giới quan triết học như thế nào sẽ quy định các thế giới quan và các quan niệm khác như thế.
*Vai trò thế giới quan:
Thế giới quan đóng vai trò trong cuộc sống của con người và xã hội loài người:
-Thứ nhất, những vấn đề được triết học đặt ra và tìm lời giải đáp trước hết là những
vấn dề thuộc thế giới quan
-Thứ hai, thế giới quan là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý
và nhân sinh quan tích cực; là tiêu chí quan trọng đánh giá sự trưởng thành của
mỗi cá nhân cũng như từng cộng đồng xã hội nhất định
 Triết học với tính cách là hạt nhân lý luận chi phối trong thế giới quan.
2) Vấn đề cơ bản của triết học, cách giải quyết vấn đề đó?
- Vấn đề cơ bản của triết học:
• Theo Ph.Ăng ghen: “Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đăc biệ t ḷ à triết học hiên ̣
đại là mối quan hê giữa tư duỵ
và tồn tại”. Nói cách khác, nó là mối quan
hê giữạ vật chất và ý thức.
• Vấn đề cơ bản của triết học có 2 măt, ṃ ỗi măt trả ḷ ời 1 câu hỏi lớn: • Măt tḥ
ứ nhất: Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái
nào quyết định cái nào. • Măt tḥ
ứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
- Cách giải quyết măt tḥ ứ nhất của CNDV,CNDT:
• Theo chủ nghĩa duy vật:
+ Bản chất của thế giới là vật chất, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
+ Chủ nghĩa duy vật có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng
thời gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bô trong xã hộ i.̣ lOMoAR cPSD| 58702377
+ Chủ nghĩa duy vật có 3 hình thức chính: CNDV chất phác, CNDV siêu hình, CNDV biên cḥ ứng.
• Theo chủ nghĩa duy tâm:
+ Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
+ CNDT có nguồn gốc nhận thức và xã hôi ḷ à sự xem xét phiến diên, tuyệ t đ ̣
ối hóa 1 măt của nhận tḥ ức và gắn với lợi ích của giai cấp và tầng lớp
bóc lôt.̣ + CNDT có 2 hình thức chính: CNDT khách quan, CNDT chủ quan.
-Cách giải quyết măt tḥ ứ hai của CNDV,CNDT: Nhiều nhà triết học, cả duy vật
lẫn duy tâm đều cho rằng con người có thể nhận thức được thế giới, chỉ có 1 số
ít các nhà triết học phủ nhận khả năng nhận thức của con người về thế giới.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
1) Phân tích nguồn gốc, bản chất của ý thức Nguồn gốc của ý thức:
- Quan điểm của CNDT: Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên
nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất - Quan
điểm của CNDVSH (CNDV trước Mác):
Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý
giải nguồn gốc của ý thức, coi y thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra
- Quan điểm của CNDVBC: Óc người là khí quan vật chất của ý thức. Ý thức là
chức năng của bộ óc người. Mối quan hệ giữa bộ óc người hoạt động bình thường
và ý thức là không thể tách rời
*Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc của
con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan
*Nguồn gốc xã hội của ý thức: liên quan đến lao động và ngôn ngữ 2)
Bản chất của ý thức:
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan nghĩa là:
+ Ý thức chỉ là “hình ảnh” về hiện thực khách quan trong óc người; nội dung phản
ánh là khách quan, hình thức phản ánh là chủ quan
VD: Theo C.Mác, “Ý thức chẳng qua chỉ là vật chất được đem chuyển vào trong đầu
óc con người và được cải biến đi trong đó”; Thầy bói xem voi; Người buồn cảnh có
vui đâu bao giờ; Kant: “Vẻ đẹp không nằm vào đôi gò má của người thiếu nữ, mà
nằm ở đôi mắt của kẻ si tình”
+ Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo gắn với thực tiễn xã hội và được thực hiện qua 3 bước:
• Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh
• Xây dựng các học thuyết, lý thuyết khoa học
• Vận dụng để cải tạo hoạt động thực tiễn
- Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất lịch sử - xã hội:
• Điều kiện lịch sử
VD: trong lịch sử, con vua thì làm vua... lOMoAR cPSD| 58702377 • Quan hệ xã hội
VD: Hiện nay, con người sống và làm việc theo HP và PL
3) Quan niệm của triết học Mác – Lênin về vật chất:
Lenin đã đưa ra một định nghĩa toàn diện, sâu sắc và khoa học về phạm trù vật chất
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại
cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”. Phạm trù “rộng đến cùng cực, rộng
nhất mà cho đến nay, thực ra nhận thức luận vẫn chưa vượt qua được”, không thể sử
dụng những phương pháp thông thường để định nghĩa”. Lenin đã sử dụng phương
pháp mới để định nghĩa vật chất là đem đối lập vật chất với ý thức và xác định nó
“là cái mà khi tác động lên giác quan của chúng ta thì gây nên cảm giác”, qua đó
con người ta nhận thức được sự vật, hiện tượng đó.
=> KQ: tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý thức của con người, con người chỉ
có thể nhận thức và vận dụng vào thực tiễn của mình.
Nội dung định nghĩa:
- Thứ nhất, vật chất là thực tại khách quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và
không lệ thuộc vào ý thức
- Thứ hai, vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
- Thứ ba, vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
4) Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, ý nghĩa phương pháp luận.
a) Khái niệm vật chất và ý thức: *
Vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan
được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta sao chép
lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”. *
Ý thức: ý thức là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm những quan
điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng, truyền thống,…nảy sinh từ tồn tại
xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn nhất định.
b) Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức: Vật chất và ý thức có mối quan hệ thống
nhất biện chứng với nhau. Trong mối quan hệ đó, vật chất là cái có trước, quyết
định ý thức, ý thức là cái có sau, phụ thuộc vào vật chất, do vật chất quyết định.
* Quan điểm của CNDVBC:
- Vật chất quyết định ý thức trên các phương diện:
• Quyết định nguồn gốc ra đời của ý thức
• Quyết định nội dung phản ánh của ý thức
• Quyết định bản chất của ý thức
• Quyết định sự vận động, phát triển của ý thức
- Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất (CNDVBC): lOMoAR cPSD| 58702377
• Thứ nhất, ý thức tác động trở lại thế giới vật chất, thường thay đổi chậm so với
sự biến đổi của thế giới vật chất
• Thứ hai, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người
• Thứ ba, vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người
• Thứ tư, xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất là trong thời đại ngày nay.
c) Ý nghĩa phương pháp luận để giải quyết mối quan hệ giữa khách quan và chủ
quan, phê phán bệnh chủ quan duy ý chí. -
Từ “vật chất quyết định ý thức”, phải đảm bảo tính khách quan khi xem xét sự vật, hiện tượng:
+ Phải xem xét SV, HT như chính nó đang tồn tại trong thực tế, phải xuất phát từ
thực tế khách quan, lấy nhân tố vật chất làm cơ sở cho mọi hoạt động nhận thức và
thực tiễn của mình, phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan. + Không
được lấy ý muốn chủ quan của mình làm chính sách, không được lấy tình cảm làm
điểm xuất phát cho chiến lược và sách lược cách mạng + Phải khắc phục được bệnh
chủ quan duy ý chí, bệnh bảo thủ trì trệ
+ Phải giải quyết đúng đắn vấn đề lợi ích
VD: Vấn đề dân tộc và giai cấp là hai vấn đề quan trọng hàng đầu của cách mạng
Việt Nam Thế giới đang đi theo xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, hội nhập KTQT ngày
càng sâu rộng hơn, hợp tác quốc tế nhiều hơn, đương nhiên nước ta phải đổi mới tư
duy phát triển kinh tế, mở cửa hội nhập. -
Việt Nam bắt đầu mở cửa năm 1986, từ nền kinh tế bao cấp trì trệ trở nên phát triển hơn -
Ngày càng có nhiều FTA Hiệp định thương mại tự do: Việt Nam kí kết
EVFTA thương mại tự do hơn, bỏ hàng rào thế quan; tham gia ASEAN, WTO,…
5) Phân tích nội dung 2 nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
o Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: Khái niệm:
- Liên hệ: là quan hệ giữa hai đối tượng mà sự thay đổi của một trong số chúng nhất
định làm đối tượng kia thay đổi.
- Mối liên hệ dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn
nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
- Mối liên hệ phổ biến: khi phạm vi bao quát của mối liên hệ không chỉ giới hạn ở
các đối tượng vật chất, mà được mở rộng sang cả liên hệ giữa các đối tượng tinh
thần và giữa chúng với đối tượng vật chất sinh ra chúng.
VD: “Xa mặt, xa lòng” - sự xa xôi, cách trở về không gian địa lí làm ảnh hưởng đến
tình cảm con người trở nên phai nhạt dần đi. Có câu: “Gần lửa rát mặt”, ngoài nghĩa
đen, ngụ ý của câu thành ngữ nói đến những người gần gũi với bề trên hay người có
thế lực sẽ chịu nhiều áp lực hoặc bị soi xét. Tính chất: lOMoAR cPSD| 58702377
- Tính khách quan: Mối liên hệ phổ biến là cái vốn có của nó, tồn tại độc lập, không
phụ thuộc vào ý thức của con người; con người chỉ có thể nhận thức sự vật thông
qua mối liên hệ vốn có của nó
- Tính phổ biến: có trong mọi không gian và thời gian
- Tính đa dạng, phong phú: Mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối liên hệ cụ thể
và chúng có thể chuyển hóa cho nhau; ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ
có tính chất và vai trò khác nhau
Ý nghĩa PPL: Từ nguyên lí về mối liên hệ phổ biến, chúng ta rút ra được quan điểm
toàn diện khi xem xét sự vật, hiện tượng:
- Nhận thức SV trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong
sự tác động giữa vật đó với các sự vật khác.
- Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét có trọng tâm, trọng điểm, làm nổi bật
cáicơ bản nhất của sự vật, hiện tượng.
- Cần tránh phiến diện siêu hình và chiết trung, ngụy biện
VD: Chẳng hạn, phải nên: “Xem trong bếp biết nết đàn bà”, thậm chí cần đứng ở
nhiều góc độ, hệ quy chiếu khác nhau: “Có ở trong chăn mới biết chăn có rận, hoặc:
“Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ” mới nhận thức được sự vật một cách toàn vẹn,
và tránh: “Thầy bói xem voi”
- Từ việc rút ra MLH bản chất của SV, HT, ta lại đặt MLH bản chất đó trong tổng
thể các MLH của sự vật xem xét cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể
o Nguyên lý về sự phát triển: Khái niệm:
- Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật
theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn,
từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.
- Nguồn gốc của phát triển là mâu thuẫn vốn có của sự vật, hiện tượng
- Cách thức phát triển là đi từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về
chất trong những điều kiện nhất định
- Khuynh hướng phát triển là phủ định của phủ định, tạo thành con đường xoáy ốc đi lên. Tính chất:
- Tính khách quan: nguồn gốc của sự phát triển do các quy luật khách quan chi
phối mà cơ bản nhất là quy luật mâu thuẫn
- Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện tượng,
mọi quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả là cái mới xuất hiện
- Tính đa dạng, phong phú: Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không hoàn
toàn giống nhau, ở những không gian và thời gian khác nhau; chịu sự tác động
của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể Ý nghĩa PP luận:
- Khi xem xét SV, HT phải luôn đặt nó trong khuynh hướng vận động, biến đổi,
chuyển hóa nhằm phát hiện ra xu hướng biến đổi
- Nhận thức SV, HT trong tính biện chứng để thấy được tính quanh co, phức tạp của sự phát triển
- Biết phát hiện và ủng hộ cái mới; chống bảo thủ, trì trệ định kiến lOMoAR cPSD| 58702377
- Biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới
Quan điểm lịch sử - cụ thể: được rút ra từ 2 nguyên lý trên, cụ thể là không gian
khác nhau thì khác nhau, khi nghiên cứu phải xem xét các SV, HT trong những điều
kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể mà nó được sinh ra, tồn tại, liên hệ và phát triển 6) Ba quy luật
Khái niệm quy luật: Quy luật là những mối liên hệ khác quan, phổ biến, bản chất
tất nhiên và lặp đi lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi sự
vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Quy luật có các tính chất: khách quan, phổ biến, đa dạng
Quy luật mâu thuẫn/thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
- Vị trí: Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (còn gọi là quy luật
mâu thuẫn), là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, là hạt
nhân của phép biện chứng.
- Vai trò: nó vạch ra nguồn gốc và động lực của sự phát triển. Các khái niệm.
Nội dung cơ bản của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập được làm
sáng tỏ thông qua một loạt những phạm trù cơ bản: “ mặt đối lập”, “sự thống nhất”
và “ đấu tranh của các mặt đối lập”
- Mặt đối lập là những mặt, thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược
nhau nhưng đồng thời là điều kiện, là tiền đề tồn tại của nhau.
- Mâu thuẫn biện chứng là sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt
đối lập của một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau VD:
Mọi hoạt động kinh tế đều có mặt sản xuất và mặt tiêu dùng. Chúng thống nhất
với nhau tạo thành một chỉnh thể nhưng đồng thời cũng luôn tác động bài trừ
nhau. Hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm còn hoạt dộng tiêu dùng thì lại triệt tiêu sản phẩm.
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập: dùng để chỉ sự liên hệ, ràng buộc, không tách
rời nhau, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại. Nội dung quy luật:
*Thống nhất giữa các mặt đối lập:
- Thứ nhất, sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại
không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn
tại của mặt kia làm tiền đề.
- Thứ hai, các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu
tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn
- Thứ ba, giữa các mặt đối lập có sự tương đồng
Đấu tranh giữa các mặt đối lập: Sự đấu tranh của các mặt đối lập dùng để chỉ khuynh
hướng tác động qua lại, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập. Sự thống nhất
và đấu tranh của các mặt đối lập
có quan hệ chặt chẽ với nhau. Sự thống nhất gắn
liền với sự đứng im, sự ổn định tạm thời của sự vật. Sự đấu tranh gắn liền với tính lOMoAR cPSD| 58702377
tuyệt đối của sự vận động và phát triển. Điều đó có nghĩa là sự thống nhất của các
mặt đối lập là tương đối, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối.
*Đấu tranh giữa các mặt đối lập:
- Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập trong SV, HT là nguyên nhân, giải quyết mâu
thuẫn đó là động lực của sự vận động, phát triển -Sự vận động, phát triển của SV, HT là tự thân.
-Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập này là nguyên nhân, động lực bên
trong của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi và cái mới ra đời.
Phân loại mâu thuẫn
- Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập, ta có thể phân loại các mâu thuẫn
thành mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
VD: Mâu thuẫn giữa hoạt động ăn và hoạt động bài tiết là mâu thuẫn bên trong mỗi con người.
- Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại, phát triển của sự vật, ta
có mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu.
- Căn cứ vào tính chất của các quan hệ lợi ích, ta chia mâu thuẫn trong xã hội
thành mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng.
+ Mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn giữa những giai cấp, những tập đoàn người có
lợi ích cơ bản đối lập nhau.
Ví dụ: Mâu thuẫn giữa công nhân với giới chủ, giữa nông dân với địa chủ, giữa thuộc địa với chính quốc.
+ Mâu thuẫn không đối kháng là mâu thuẫn giữa những lực lượng xã hội có lợi ích
cơ bản thống nhất với nhau, chỉ đối lập về những lợi ích không cơ bản, cục bộ, tạm thời.
Ví dụ: Mâu thuẫn giữa thành thị và nông thôn, giữa lao động trí óc với lao động chân tay.
Ý nghĩa phương pháp luận.
Việc nghiên cứu quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập có ý nghĩa
phương pháp luận quan trọng đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn.
- Mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng mang tính khách quan, phổ biến nên phải tôn trọng mâu thuẫn
- Khi phân tích mâu thuẫn, ta phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng
mâu thuẫn. Ta phải xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ lẫn nhau của các mâu
thuẫn và điều kiện chuyển hóa giữa chúng, tránh rập khuôn, máy móc
- Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập,
không điều hòa mâu thuẫn cũng không nóng vội, bảo thủ
Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại -
Vị trí: Là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, là quy luật phổ
biến về phương thức chung của các quá trình vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
- Vai trò: Quy luật chỉ ra cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng Các khái niệm lOMoAR cPSD| 58702377
Bất cứ một sự vật, hiện tượng nào cũng bao gồm mặt chất và mặt lượng. Hai mặt đó
thống nhất hữu cơ với nhau trong sự vật, hiện tượng.
- Chất là phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn có của SV, HT; là sự
thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho SV là nó chứ không phải là cái
khác. Chất của SV, HT được xác định bởi các thuộc tính khách quan và cấu trúc
của nó (tức phương thức liên kết các yếu tố cấu thành sự thật)
VD: Con người khác với động vật chính là nhờ những tính quy định vốn có của con
người: có khả năng chế tạo và sử dụng công cụ lao động, có khả năng tư duy Giữa
người với người thì khác nhau về ngoại hình, về dấu vân tay,… (Phạm trù chất là cái
tạo nên sự khác nhau giữa các sự vật, dùng để phân biệt giữa các sự vật, ví dụ: “Trăng
mờ còn tỏ hơn sao, dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi”. Mỗi sự vật luôn là một chất
khác nhau, chất (ánh sáng) của sao khác của trăng, chất của núi khác đồi )
- Lượng là PTTH dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của SV về mặt số
lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển cũng như các thuộc
tính của SV, HT. Lượng có nhiều biểu hiện khác nhau: Số lượng, đại lượng, quy
mô, xác suất, mức độ,…
VD: vận tốc của ánh sáng là 300.000 km trong một giây; mức độ trách nhiệm, khả
năng nhận thức của từng cá nhân Nội dung quy luật
- Sự vật, hiện tượng luôn có sự thống nhất giữa chất và lượng
- Sự thay đổi về lượng sẽ dẫn tới sự thay đổi về chất
+ Lượng là yếu tố động. Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa chất và lượng sẽ làm
cho lượng của sự vật biến đổi theo hướng tăng lên hoặc giảm xuống + Quá trình
thay đổi về lượng dẫn tới thay đổi về chất trải qua các giai đoạn: *Lượng biến
đổi dần dần và tuần tự thông qua độ

Độ: là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng
chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật
VD: dưới áp suất bình thường của không khí, sự tăng hoặc giảm nhiệt độ của không
khí trong khoảng giới hạn từ 0 độ đến 100 độ vẫn giữ nguyên nước ở trạng thái lỏng
“Một chạch không đầy đầm”; “30 chưa phải là Tết” *Biến đổi về lượng có xu hướng
tích lũy đạt tới điểm nút. Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ điểm giới hạn
mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật *Tại điểm nút,
diễn ra sự nhảy vọt, sự vật có sự thay đổi căn bản về chất, một sự vật mới ra đời
thay thế sự vật cũ, trong đó chứa đựng chất mới và lượng mới.
Bước nhảy là phạm
trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng
của sự vật trước đó gây nên.
VD: khi nhiệt độ của nước vượt qua điểm nút là 100 độ, nước sẽ thực hiện bước
nhảy chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi.
*Ngược lại, chất đổi cũng làm cho lượng đổi:
+ Chất là yếu tố ổn định, khi lượng đổi trong phạm vi độ, chất chưa có biến đổi căn bản lOMoAR cPSD| 58702377
+ Sự thay đổi về chất là kết quả của sự thay đổi về lượng khi đạt đến điểm nút. +
Biến đổi về chất diễn ra nhanh chóng, đột ngột, căn bản, toàn diện, chất cũ (SV
cũ) mất đi, chuyển hóa thành chất mới (SV mới)
+ Khi chất mới ra đời, nó không tồn tại một cách thụ động, mà có sự tác động trở lại
đối với lượng, được biểu hiện ở chỗ: chất mới sẽ tạo ra một lượng mới phù hợp với
nó để có sự thống nhất mới giữa chất và lượng. Sự quy định này có thể được biểu
hiện ở quy mô, nhịp độ và mức độ phát triển mới của lượng.
VD: “Phú quý sinh lễ nghĩa”, hay: “Cái khó ló cái khôn”
Kết luận: Sự thay đổi về Lượng gây ra sự thay đổi về Chất; sự thay đổi về Chất gây
ra sự thay đổi về Lượng là phương thức vận động, phát triển của mọi sự vật trong
thế giới; phát triển vừa mang tính liên tục vừa mang tính gián đoạn.
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Trong nhận thức và thực tiễn phải biết tích lũy về lượng để có biến đổi về chất;
không được nôn nóng cũng như không được bảo thủ
- Khi lượng đã đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách quan củasự
vận động của sự vật, hiện tượng vì vậy không được chủ quan nóng vội đốt cháy
giai đoạn hoặc bảo thủ, thụ động
- Phải có thái độ khách quan, khoa học và quyết tâm thực hiện bước nhảy; trong lĩnh
vực xã hội phải chú ý đến điều kiện chủ quan.
- Phải nhận thức được phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành SV, HT để chọn PP phù hợp
Phân tích quy luật phủ định của phủ định và phương pháp luận của nó
- Vị trí: là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng
- Vai trò: Quy luật thể hiện khuynh hướng phát triển của SV, HT; tiến lên nhưng theo chu kì, quanh co
Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng
- Phủ định là sự thay thế SV, HT này bằng SV, HT khác trong quá trình vận động, phát triển của SVHT
VD: xã hội chiếm hữu nô lệ được thay thế bằng xã hội phong kiến, có thể nói xã hội
phong kiến đã phủ định xã hội chiếm hữu nô lệ.
- Phủ định biện chứng là tự phủ định, tự phát triển của SV, HT; là mắt xích trong
“sợi dây chuyền” dẫn đến sự ra đời của SV, HT mới, tiến bộ hơn so với SV, HT cũ.
VD: Phủ định biện chứng được hiểu như là cái mới ra đời thay thế cho cái cũ: “Tre
già măng mọc”, hoặc là sự nối tiếp, sự kế tục trong quá trình vận động phát triển:
“Con chị đi, con dì lớn”
* Đặc trưng của phủ định biện chứng
- Tính khách quan: Do nguyên nhân bên trong, là kết quả đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật.
- Tính phổ biến: Diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
- Tính đa dạng, phong phú: Thể hiện ở nội dung, hình thức của phủ định
*Tính kế thừa của phủ định biện chứng lOMoAR cPSD| 58702377
- Không phủ định sạch trơn mà là sự phủ định bao hàm sự khẳng định. Cái mới ra
đời là sự phát triển tiếp tục của cái cũ trên cơ sở gạt bỏ những mặt tiêu cực, lỗi thời,
lạc hậu của cái cũ và chọn lọc, giữ lại, cải tạo những mặt còn thích hợp, những mặt
tích cực, bổ sung những mặt mới phù hợp với hiện thực.
- Các yếu tố được chọn giữ lại sẽ được cải tạo, biến đổi để phù hợp với SV, HT mới
- Sự vật, hiện tượng mới có chất giàu có hơn, phát triển cao hơn, tiến bộ hơn - Kế
thừa biện chứng có sự liên hệ thông suốt bền chặt giữa cái mới với cái cũ, giữa nó
với quá khứ của chính nó. Nội dung quy luật
* Khái niệm phủ định của phủ định
- Là sự phủ định đã trải qua một số lần phủ định biện chứng, dẫn tới sự ra đời của 1
SV, HT mới dường như quay trở lại điểm xuất phát ban đầu nhưng trên cơ sở mới
cao hơn, hoàn thành một chu kỳ phát triển
VD: xã hội tư bản ra đời thay thế xã hội phong kiến, có thể nói xã hội tư bản đã phủ
định xã hội phong kiến; tuy nhiên trước đó, xã hội phong kiến ra đời thay thế xã hội
chiếm hữu nô lệ, có thể nói xã hội phong kiến đã phủ định xã hội chiếm hữu nô lệ,
từ đó có thể nói xã hội tư bản chính là phủ định của phủ định.
* Phủ định của phủ định – con đường xoáy ốc của sự phát triển
Phủ định biện chứng dẫn tới sự ra đời của cái mới, đến lượt nó cái mới lại bị phủ
định. Cứ như vậy, sự vật ở trong quá trình vận động, phát triển không ngừng. Nhưng
đến một lúc nào đó sẽ ra đời một sự vật mới mà ở đó có sự lặp lại một số đặc trưng
cơ bản của điểm xuất phát nhưng ở một trình độ cao hơn. Đó là quy luật phủ định
của phủ định. Phát triển biện chứng là sự thống nhất giữa tiến lên và lặp lại, tạo thành đường xoáy trôn ốc. -
Quy luật phủ định của phủ định khái quái sự phát triển tiến lên nhưng không
theođường thẳng, mà theo đường “xoáy ốc” -
Kết quả của sự phủ định của phủ định là điểm kết thúc của một chu kỳ phát
triển và cũng là điểm xuất phát của chu kỳ phát triển mới cao hơn, phức tạp hơn, cứ
như thế tạo thành những đường xoáy ốc cho đến vô tận. -
Đường xoá ốc cũng rất phức tạp, tùy theo lĩnh vực và trình độ phát triển của
SVVD: Sự phủ định theo vòng tuần hoàn xoáy ốc, có sự lặp lại: “Trước làm nàng
dâu, sau mới làm mẹ chồng”, nhưng xu hướng chung là đi lên, cái sau kế thừa và
tiến bộ hơn cái trước: “Hậu sinh khả úy”.
Ý nghĩa phương pháp luận -
Khuynh hướng tiến lên của sự vận động của SV, HT; sự thống nhất giữa tính
tiến bộ và tính kế thừa của sự phát triển; kết quả của sự phát triển. -
Nhận thức đúng đắn về xu hướng phát triển là quá trình quanh co, phức tạp
theo các chu kì phủ định của phủ định. -
Cần nhận thức đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng mới, ra đời phù hợp với quy luật phát triển. -
Phải biết phát hiện, ủng hộ và đấu tranh cho thắng lợi của cái mới, khắc phục
tư tưởng bạo thủ, trì trệ, giáo điều, kế thừa có chọn lọc và cải tạo trong phủ định biện chứng. lOMoAR cPSD| 58702377 -
Vận dụng với quá trình đổi mới ở nước ta: Quy luật phủ định của phủ định
giúp chúng ta nhận thức đúng đắn về xu hướng phát triển của sự vật. quá trình phát
triển của bất kỳ sự vật nào cũng không bao giờ đi theo đường thẳng mà diễn ra quanh
co, phức tạp trong đó bao gồm nhiều chu kỳ khác nhau. Chu kỳ sau bao giờ cũng
tiến bộ hơn chu kỳ trước. Vì vậy, quá trình đổi mới của nước ta cùng đều diễn ra
theo chiều hướng đó. Nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa
đặt dưới sự quản lý điều tiết của nhà nước tạo tiền đề phủ định nền kinh tế tập trung,
bao cấp đặt nền móng cho xã hội phát triển cao hơn nó trong tương lai đó là xã hội xã hội chủ nghĩa.
7) Phân tích khái niệm, các hình thức của thực tiễn, vai trò của thực tiễn với ý
thức và ý nghĩa phương pháp luận. Khái niệm:
Nhận thức là quá trình phản ánh, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan
vào trong đầu óc con người trên cơ sở thực tiễn. Thực tiễn: *Quan điểm trước Mác:
- CNDT: hoạt động của tinh thần nói chung là hoạt động thực tiễn
- Triết học tôn giáo: cho rằng hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của thượng đế là hoạt động thực tiễn
- CNDVSH: sự vật, hiện thực, cái cảm giác được chỉ được nhận thức dưới hình
thứckhách thể hay hình thức trực quan *Quan niệm của Mác:
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất, cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử -
xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
- Đặc trưng của hoạt động thực hiễn:
+ Thuộc về phương diện hoạt động vật chất của con người
+ Có mục đích, thể hiện bản chất hoạt động của con người: cải tạo tự nhiên, cải tạo
xã hội để phục vụ nhu cầu của con người
+ Tính lịch sử - xã hội: Bất cứ một hoạt động thực tiễn nào cũng xảy ra trong một giai
đoạn lịch sử, một cộng đồng nhất định nên sẽ chịu ảnh hưởng, mang dấu ấn của giai
đoạn lịch sử và cộng đồng xã hội đó + Tính sáng tạo
Các dạng hoạt động thực tiễn cơ bản:
- Hoạt động sản xuất vật chất: là hoạt động mà trong đó con người sử dụng những
công cụ lao động tác động, cải tạo tự nhiên để tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Đây
là loại hoạt động quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định đối với các hoạt động thực tiễn khác.
- Hoạt động chính trị - xã hội: là hoạt động của cá nhân, tập thể tham gia vào các tổ
chức để tác động lên các mối quan hệ hoặc thúc đẩy sự phát triển
- Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hoạt động được tiến hành trong những điều
kiện do con người tạo ra, gần giống, giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên
và xã hội nhằm xác định những quy luật biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên
cứu. Hoạt động này có vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội, đặc biệt là lOMoAR cPSD| 58702377
trong thời kì cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Thực tiễn đối với nhận thức Khái niệm thực tiễn: Vai trò:
-Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lý. Thể
hiện ở chỗ: nhận thức ngay từ đầu đều xuất phát từ thực tiễn và do thực tiễn quy định
(là cơ sở). Chính yêu cầu của thực tiễn sản xuất vật chất và thực tiễn cải biến xã hội
đã buộc con người phải nhận thức (là động lực). Nhờ có hoạt động thực tiễn, mà trước
hết là lao động, con người nhận thức được thế giới xung quanh.
-Thực tiễn không chỉ là cơ sở mà còn là mục đích của nhận thức
-Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
Ý nghĩa phương pháp luận
+ Xây dựng quan điểm thực tiễn đúng đắn: Phải coi trọng thực tiễn, gắn lý luận với
thực tiễn. Mọi nhận thức lý luận phải xuất phát từ thực tiễn và lấy thực tiễn làm tiêu
chuẩn để kiểm tra nhận thức lý luận (kiểm tra chân lý).
+ Phê phán mọi biểu hiện xem nhẹ thực tiễn, tách rời lý luận với thực tiễn (sẽ rơi vào
lý luận suông), chống chủ nghĩa giáo điều hoặc chủ nghĩa kinh nghiệm thuần tuý (tuyệt
đối hóa thực tiễn mà xem nhẹ lý luận, sẽ rơi vào trường hợp mù quáng). 8) Lý luận
nhận thức của CNDVBC:

Lý luận nhận thức là một bộ phận của triết học, nghiên cứu bản chất của nhận thức;
giải quyết mối quan hệ của trí thức, của tư duy con người đối với hiện thực xung quanh
*Quan điểm về nhận thức trong lịch sử triết học:
- Quan điểm của chủ nghĩa hoài nghi:
Nghi ngờ khả năng nhận thức của con người, tuy còn hạn chế nhưng có yếu tố tích cực
đối với nhận thức khoa học
- Quan điểm của thuyết không thể biết:
Con người không thể nhận thức được bản chất thế giới -
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác:
Nhận thức là sự phản ánh trực quan, đơn giản, là bản sao chép nguyên xi trạng thái bất động của sự vật.
*Các nguyên tắc của lý luận nhận thức DVBC:
- Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức con người
- Công nhận cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
- Lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung
*Nguồn gốc, bản chất của nhận thức:
- Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới và khả năng nhận thức của con người lOMoAR cPSD| 58702377
- Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể nhận thức và khách thể
nhận thức trên cơ sở hoạt động thực tiễn của con người - Nhận thức là quá trình
biện chứng có vận động và phát triển
- Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động,
sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
1) Trình bày nội dung quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ của
lực lượng sản xuất. Đảng ta đã vận dụng quy luật này trong việc đổi mới đất
nước hiện nay như thế nào? Các khái niệm PTSX, LLSX và QHSX * PTSX:

- Là cách thức con người sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất trong những giai
đoạn lịch sử nhất định
- Kết cấu: thống nhất của LLSX ở một trình độ phát triển nhất định với một
QHSXtương ứng * LLSX:
- Biểu hiện mqh giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất, sự thống
nhất hữu cơ giữa người lao động với TLSX, phản ánh trình độ chinh phục tự nhiên của con người
- Kết cấu: gồm người lao động (thể lực, trí lực, tâm lực) và TLSX (đối tượng lao
động và TLLĐ) * QHSX :
- Là mqh giữa con người với con người trong quá trình sản xuất, bao gồm quan hệ
về sở hữu đối với TLSX; về tổ chức, quản lý sản xuất và về phân phối sản phẩm lao động xã hội
- Kết cấu: 3 mặt: quan hệ về sở hữu đối với TLSX (sở hữu công cộng và sở hữu tư
nhân), quan hệ về tổ chức, quản lý sản xuất (phân công lao động xã hội, cơ chế
quản lý kinh tế), quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
Quy luật QHSX phải phù hợp với trình độ cảu LLSX
- Vị trí: là một quy luật cơ bản của sự vận động, phát triển xã hội
- Nội dung quy luật: LLSX và QHSX là hai mặt của PTSX, tác động biện chứng,
trong đó LLSX quyết định QHSX, QHSX tấc động trở lại to lớn đối với LLSX.
- Vai trò quyết định của LLSX: o LLSX quyết định QHSX, vì:
+ LLSX là nội dung của quá trình sản xuất, có tính năng động, cách mạng và thường
xuyên phát triển. Cơ sở khách quan quy định sự vận động, phát triển không ngừng của LLSX là do:
• BC giữa sản xuất và nhu cầu con người
• Người lao động là chủ thể sáng tạo, là LLSX hàng đầu
• Tính năng động và cách mạng của công cụ lao động
• Tính kế thừa khách quan của sự phát triển LLSX
+ Nội dung sự quyết định: LLSX quyết định sự ra đời của một QHSX mới, quyết
định nội dung và tính chất của QHSX o QHSX tác động lại LLSX lOMoAR cPSD| 58702377
+ QHSX là hình thức xã hội của quá trình sản xuất, có tính độc lập tương đối và
ổn định về bản chất. QHSX phù hợp với trình độ của LLSX là yêu cầu khách quan của nền sản xuất
+ Khái niệm sự phù hợp:
• Sự kết hợp đúng đắn giữa các yếu tố cấu thành LLSX
• Sự kết hợp đúng đắn giữa các yếu tố cấu thành QHSX
• Sự kết hợp đúng đắn giữa LLSX và QHSX
• Tạo điều kiện tối ưu sử dụng và kết hợp giữa lao động và tư liệu sản xuất
• Tạo điều kiện hợp lý cho người lao động sáng tạo ra trong sản xuất và hưởng
thụ thành quả vật chất, tinh thần của lao động + Nội dung:
• Sự phù hợp quy định mục đích, xu hướng phát triển, hình thành hệ thống động
lực thúc đẩy sản xuất phát triển
• Sự tác động diễn ra 2 chiều hướng: Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của LLSX
• Trạng thái vận động của MTBC:
Phù hợp  Không phù hợp  Phù hợp mới cao hơn ...
• Con người giữ vai trò chủ thể nhận thức giải quyết mâu thuẫn, thiết lập sự phù hợp
• Trong xã hội có đối kháng giai cấp: Mâu thuẫn LLSX và QHSX được biểu hiện
về mặt xã hội là mâu thuẫn giai cấp; được giải cấp quyết thông qua đấu tranh
giai cấp mà đỉnh cao là cách mạng xã hội.
 Đây là quy luật phổ biến của sự vận động, phát triển xã hội
+ Đặc điểm tác động của quy luật dưới CNXH:
• Sự phù hợp đòi hỏi tất yếu thiết lập chế độ công hữu tư liệu sản xuất
• Phương thức sản xuất XHCN dần dần loại trừ đối kháng xã hội
• QHBC giữa LLSX và QHSX có thể bị “biến dạng” do nguồn gốc chủ quan
• Không diễn ra “tự động”, đòi hỏi trình độ tự giác cao trong nhận thức và vận động quy luật
-Vận dụng của Đảng ta trong tình hình đổi mới đất nước hiện nay:
Đảng ta luôn luôn quan tâm hàng đầu đến việc nhận thức và vận dụng đúng đắn,
sáng tạo quy luật này, đem lại hiêu quả to lớn trong thực tiễn
2) Trình bày nội dung quy luật cơ sơ hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Nhận thức và vận dụng quy luật của Đảng ta?
Khái niệm CSHT và KTTT: *
Cơ sở hạ tầng (CSHT): là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế
của một hình thái kinh tế – xã hội nhất định.
Đặc trưng: Cấu thành từ những QHXH; tạo thành cơ cấu kinh tế; mang tính giai cấp lOMoAR cPSD| 58702377 *
Kiến trúc thượng tầng (KTTT): là toàn bộ những quan điểm tư tưởng xã
hội, những thiết chế tương ứng và những quan hệ nội tại của thượng tầng hình
thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Đặc trưng (cấu thành từ 2 bộ phận: tư tưởng, quan điểm xã hội và những thiết chế
tương ứng; nảy sinh trên 1 CSHT nhất định, phản ánh và tác động trở lại CSHT; mang tính giai cấp)
Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT: Giữa CSHT và KTTT có mối
quan hệ biện chứng, gắn bó hữu cơ không tách rời nhau Quy
luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT
- Vị trí: Đây là một trong hai quy luật cơ bản của sự vận động phát triển lịch sử xã hội
- Nội dung quy luật: CSHT và KTTT là 2 mặt cơ bản của xã hội, tác động biện
chứng, trong đó CSHT quyết định KTTT còn KTTT tác động trở lại to lớn
- Thực chất của quy luật: Sự hình thành, vận động và phát triển các quan điểm
tư tưởng cùng với những thể chế chính trị xã hội tương úng xét đến cùng phụ
thuộc vào quá trình sản xuất và tái sản xuất các quan hệ kinh tế.
* CSHT quyết định KTTT:
- Vì: CSHT là những quan hệ vật chất – kinh tế nên quyết định các quan hệ xã
hộivề tư tưởng (tinh thần). Nó quyết định sự ra đời, cơ cấu, tính chất của KTTT,
quyết định sự vận động biến đổi của KTTT. Tức là, CSHT nào thì sinh ra KTTT
đó. Những biến đổi căn bản trong CSHT sớm hay muộn sẽ dẫn đến sự biến đổi
căn bản trong KTTT. Sự biến đổi đó diễn ra trong từng hình thái kinh tế – xã
hội, cũng như khi chuyển từ một hình thái kinh tế – xã hội này sang hình thái
kinh tế – xã hội khác.
VD: nền kinh tế nhiều thành phần  đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý(bản chất
giai cấp công nhân) - Nội dung quyết định:
• Quyết định sự ra đời của KTTT
• Quyết định cơ cấu KTTT
• Quyết định tính chất của KTTT
• Quyết định sự vận động phát triển của KTTT * KTTT tác động trở lại CSHT:
-Vì: Do tính độc lập tương đối của KTTT, tính năng động, sáng tạo của ý thức, tinh thần
• Do vai trò sức mạnh vật chất của bộ máy tổ chức – thể chế - Nội dung:
• Củng cố, hoàn thiện và bảo vệ CSHT sinh ra nó, thực chất là bảo vệ lợi ích
kinh tế của giai cấp thống trị
• Ngăn chặn CSHT mới, xóa bỏ tàn dư CSHT cũ  Định hướng, tổ chức, xây
dựng chế độ kinh tế -
Phương thức tác động trở lại:
• Tác động theo 2 chiều: nếu cùng chiều với quy luật kinh tế thì thúc đẩy xã
hội phát triển, hoặc ngược lại
• KTTT chính trị có vai trò lớn nhất do phản ánh trực tiếp CSHT, là biểu hiện tập trung của kinh tế lOMoAR cPSD| 58702377
- Đặc điểm tác động của quy luật dưới CNXH:
- CSHT và KTTT không hình thành tự phát
- CSHT và KTTT XHCN dần dần loại trừ đối kháng xã hội
- Trong TKQĐ lên CNXH, việc xây dựng CSHT và KTTT XHCN phải được tiến
hành từng bước với những hình thức, quy mô thích hợp Ý nghĩa trong đời sống xã hội:
- Ý nghĩa phương pháp luận: Giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị
- Trong quá trình lãnh đạo cách mạng VN, Đảng ta đã rất quan tâm đến nhận thức
và vận dụng quy luật này
- Đổi mới toàn diện cả kinh tế và chính trị. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi
mới - ổn định – phát triển