CÂU 1: Phân tích điu kin khách quan quy định s mnh lch s ca giai cp công nhân
1. Địa v kinh tế ca giai cp công nhân:
Giai cp công nhân con đẻ, sn phm ca nn đại công nghip, ch th ca quá trình
sn xut vt cht hin đại. Vì thế, giai cp công nhân đại din cho phương thc sn xut tiên
tiến lc lượng sn xut hin đại
Nên sn xut hin đại vi xu thế xã hi hoá cao đã to ra “tin đề thc tin tuyt đối cn
thiết (C.Mác) cho s nghip y dng hi mi. Điu kin khách quan này nhân t kinh tế
quy định giai cp công nhân lc lượng phá v quan h sn xut tư bn ch nghĩa, giành
chính quyn v tay mình
2. Địa v chính tr hi ca giai cp công nhân:
mt giai cp tiên tiến, giai cp cách mng. giai cp tính t chc k lut, nht ý thc
chính tr, t giác đoàn kết trong cuc đấu tranh t gii phóng mình gii phóng hi
Ch nghĩa quc tế sn đã to nên sc mnh ca giai cp công nhân và phong trào công
nhân, thuc v bn cht ca giai cp công nhân vi tư cách mt giai cp cách mng, tình
hu ái giai cp chân chính tinh thn cách mng trit để
Giai cp công nhân giai cp đại biu cho tương lai, cho xu thế đi lên ca tiến trình phát trin
lch s, đặc tính quan trng, quyết định bn cht cách mng ca giai cp công nhân
CÂU 2: Điu kin ch quan để giai cp công nhân thc hin s mnh lch s
S phát trin ca bn thân giai cp công nhân c v s lượng cht lượng. Thông qua s phát
trin này th thy s ln mnh ca giai cp công nhân cùng vi quy phát trin ca nn sn
xut vt cht hin đại trên nn tng ca công nghip, ca kĩ thut công ngh
S phát trin v s lượng phi gn lin vi s phát trin v cht lượng giai cp công nhân hin
đại, đảm bo cho giai cp công nhân thc hin được s mnh lch s ca mình. Cht lượng giai
cp công nhân phi th hin trình độ trưởng thành v ý thc chính tr ca mt giai cp cách
mng, tc t giác nhn thc được vai trò trng trách ca giai cp mình đối vi lch s, do đó
giai cp công nhân phi được giác ng v lun khoa hc cách mng ca ch nghĩa Mac Lenin
giai cp đại din tiêu biu cho phương thc sn xut tiên tiến, cht lượng giai cp công nhân
còn phi th hin năng lc trình độ làm ch khoa hc kĩ thut và công ngh hin đại, nht
trong điu kin hin nay
Để phát trin giai cp công nhân c v s lượng và cht lượng, theo ch nghĩa Mac Lenin phi đặc
bit chú ý đến hai bin pháp cơ bn: Phát trin công nghip “tin đề thc tin tuyt đối cn thiết
S trưởng thành ca Đảng Cng sn, ht nhân chính tr quan trng ca giai cp công nhân
Ch vi s phát trin v s lượng cht lượng, đặc bit v cht lượng, giai cp công nhân mi
th thc hin được s mnh lch s ca mình
Đảng Cng sn đội tiên phong ca giai cp công nhân ra đời đảm nhn vai trò lãnh đạo cuc
cách mng du hiu v s trưởng thành vượt bc ca giai cp công nhân đối vi tư cách giai
cp cách mng
Quy lut chung, ph biến cho s ra đời ca Đảng Cng sn s kết hp gia ch nghĩa hi
khoa hc, tc ch nghĩa Mac Lenin vi phong trào công nhân
Giai cp công nhân cơ s hi ngun b sung lc lượng quan trng nht ca Đảng, làm cho
Đảng mang bn cht giai cp công nhân tr thành đội tiên phong, b tham mưu chiến đấu ca giai
cp. Đảng Cng sn đại biu trung thành cho li ích ca giai cp công nhân, ca dân tc hi.
Sc mnh ca Đảng không ch th hin bn cht giai cp công nhân còn mi liên h mt
thiết gia Đảng vi nhân dân, vi qun chúng lao động đông đảo trong hi, thc hin cuc cách
mng do Đảng lãnh đạo để gii phóng giai cp gii phóng hi
Ngoài hai điu kin thuc v nhân t ch quan nêu trên, ch nghĩa Mac Lenin còn ch , để cuc
cách mng thc hin s mnh lch s ca giai cp công nhân đi ti thng li, phi s liên minh
giai cp gia giai cp công nhân vi giai cp nông dân các tng lp lao động khác do giai cp
công nhân thông qua đội tiên phong ca Đảng Cng sn lãnh đạo
CÂU 3: Đặc đim nhng gii pháp y dng giai cp công nhân Vit Nam
1. Đặc đim ca giai cp công nhân Vit Nam:
Giai cp công nhân Vit Nam ra đời phát trin gn lin vi chính sách khai thác thuc địa ca thc
dân Pháp Vit Nam
Giai cp công nhân Vit Nam ra đời trước giai cp tư sn vào đầu thế k XX, giai cp trc tiếp đối
kháng vi tư bn thc dân Pháp lũ tay sai. Giai cp công nhân Vit Nam phát trin chm sinh
ra ln lên mt nước thuc địa, na phong kiến
Trc tiếp đối kháng vi tư bn thc dân Pháp, giai cp công nhân đã t th hin mình lc lượng
chính tr tiên phong để lãnh đạo cuc đấu tranh gii phóng dân tc, gii quyết mâu thun cơ bn gia
dân tc Vit Nam đế quc thc dân phong kiến thng tr, m đường cho s phát trin ca dân
tc trong thi đại cách mng sn. Giai cp công nhân Vit Nam sm giác ng tưởng s mnh
lch s ca giai cp mình, lãnh đạo phong trào cách mng Vit nam đi đến thng li
Giai cp công nhân Vit Nam gn mt thiết vi các tng lp nhân dân. Đại b phn công nhân Vit
Nam xut thân t nông dân và các tng lp lao động khác, cùng chung li ích, nguyn vng khát
vng đấu tranh cho độc lp, t do h mi liên h t nhiên, cht ch vi giai cp nông dân các
tng lp lao động, đó cơ s thun li để giai cp công nhân y dng khi liên minh Công nông trí
thc, nòng ct ca khi đại đoàn kết toàn dân tc
Gii pháp phát trin giai cp công nhân:
Nâng cao nhn thc, kiên định quan đim giai cp công nhân giai cp lãnh đạo cách mng thông qua
đội tiên phong Đảng Cng sn Vit Nam. S ln mnh ca giai cp công nhân mt điu kin tiên
quyết bo đảm thành công ca công cuc đổi mi, công nghip hoá, hin đại hoá đất nước
Xây dng giai cp công nhân luôn mnh, gn kết hu cơ vi xây dng, phát huy sc mnh ca liên
minh giai cp công nhân vi giai cp nông dân đội ngũ trí thc dưới s lãnh đạo ca Đảng, ca tt
c các giai cp, các tng lp hi trong khi đại đoàn kết toàn dân tc, động lc ch yếu ca s phát
trin đất nước, đồng thi tăng cường quan h đoàn kết, hp tác quc tế vi giai cp công nhân trên
toàn thế gii
Thc hin chiến lược y dng giai cp công nhân ln mnh, gn kết cht ch vi chiến lược phát
trin kinh tế hi. Công nghip hoá, hin đại hoá đất nước, hi nhp quc tế. X đúng đắn mi
quan h gia tăng trưởng kinh tế vi thc hin tiến b công bng hi, chăm lo xây dng giai cp
công nhân, đảm bo hài hoà li ích gia công nhân, người s dng lao động, Nhà nước toàn hi,
không ngng nâng cao đời sng vt cht, tinh thn ca công nhân, quan tâm gii quyết kp thi nhng
vn đề bc xúc, cp bách ca giai cp công nhân
Đào to, bi dưỡng, nâng cao trình độ mi mt cho công nhân, không ngng trí thc hoá giai cp công
nhân mt nhim v chiến lược. Đặc bit quan tâm xây dng thế h công nhân tr, hc vn,
chuyên môn kĩ năng ngh nghip cao, ngang tm khu vc quc tế, lp trường giai cp và bn
lĩnh chính tr vng vàng, tr thành b phn nòng ct ca giai cp công nhân
Xây dng giai cp công nhân ln mnh trách nhim ca c h thng chính tr, ca toàn hi s
n lc vươn lên ca bn thân mi người công nhân, s tham gia đóng góp tích cc ca người s dng
lao động
CÂU 4: Thi quá độ lên CNXH(khái nim, phân loi)
Thòi quá độ lên ch nghĩa hi thi ci biến cách mng sâu sc, toàn b các lĩnh vc ca đời
sng hi nhm thc hin s chuyn biến t hi cũ sang hi mi- hi ch nghĩa
Giai cp công nhân chính đảng ca mun y dng thành công ch nghĩa hi vi tư cách
mt chế độ ưu vit, tt đẹp hơn ch nghĩa tư bn thì tt yếu phi tri qua thi quá độ lên ch
nghĩa hi. Bi vì:
- Ch nghĩa hi vi tư cách mt chế độ hi không th ra đời t phát trong lòng chế độ tư
bn ch nghĩa hay các xã hi tin tư bn ch nghĩa. Các hi trước ch chun b nhng điu kin
vt cht để giai cp công nhân thc hin bước quá độ lên ch nghĩa hi, còn bn thân công
cuc y dng ch nghĩa hi ch được thc hin khi cơ s vt cht kĩ thut cng như vi
kiến trúc thượng tng v chính tr, tư tưởng, văn hoá tương ng
- Sau khi giành được chính quyn, giai cp công nhân cũng không th đem áp dng ngay tc khc
nhng nguyên tc y dng ch nghĩa hi. Bi vì, nhng nguyên tc xây dng bn cht ca
ch nghĩa hi khác vi các hi trước, giai cp thng tr cũ mi b đánh bi v chính tr nhưng
chưa b tiêu dit hoàn toàn, nhng tàn dư ca hi cũ còn in vết trong hi mi. Do đó cn
thi gian để tiến hành ci to nhng tàn dư ca hi cũ, tng bước y dng các nhân t mi
Thi quá độ lên ch nghĩa hi hai kiu: quá độ trc tiếp quá độ gián tiếp
Quá độ trc tiếp: t các nước tư bn ch nghĩa phát trin lên ch nghĩa hi
Quá độ gián tiếp: t các nước tin tư bn ch nghĩa hay các nước tư bn trung bình lên ch nghĩa
hi
CÂU 5: Đặc đim thi quá độ Vit Nam b qua chế độ tư bn ch nghĩa
Th nht, quá độ lên ch nghĩa hi b qua chế độ tư bn ch nghĩa con đường cách mng tt
yếu khách quan, con đường y dng đất nước trong thi quá độ lên ch nghĩa xã hi nước ta
Th hai, quá độ lên ch nghĩa hi b qua chế độ tư bn ch nghĩa, tc b qua vic xác lp v trí
thng tr ca quan h sn xut kiến trúc thượng tng tư bn ch nghĩa. Điu đó nghĩa trong
thi quá độ còn nhiu hình thc s hu, nhiu thành phn kinh tế, song s hu tư nhân tư bn ch
nghĩa thành phn kinh tế tư nhân tư bn ch nghĩa không chiếm vai trò ch đạo, thi quá độ còn
nhiu hình thc phân phi, ngoài phân phi theo lao động vn ch đạo còn phân phi theo mc độ
đóng góp qu phúc li hi, thi quá độ vn còn quan h bóc lt b bóc lt, son quan h bóc
lt tư bn ch nghĩa không gi vai trò thng tr
Th ba, quá độ lên ch nghĩa hi b qua chế độ tư bn ch nghĩa đòi hi phi tiếp thu, kế tha
nhng thành tu nhân loi đã đạt được dưới ch nghĩa tư bn, đặc bit nhng thành tu v
khoa hc công ngh, thành tu v qun để phát trin hi, qun phát trin hi, đặc bit
y dng nn kinh tế hin đại, phát trin nhanh lc lượng sn xut
Th tư, quá độ lên ch nghĩa hi b qua chế độ tư bn ch nghĩa to ra s biến đổi v cht ca
hi trên tt c các lĩnh vc, s nghip rt khó khăn, phc tp, lâu dài vi nhiu chng đường,
nhiu hình thc t chc kinh tế, hi tính cht quá độ đòi hi phi quyết tâm chính tr cao và
khát vng ln ca toàn Đảng, toàn dân
CÂU 6: Đặc trưng ca CNXH Vit Nam
Ch nghĩa hi Vit Nam vi tám đặc trưng, đó là:
1. Dâu giàu, nước mnh, dân ch, công bng, văn minh
2. Do nhân dân làm ch
3. nn kinh tế phát trin cao da trên lc lượng sn xut hin đại quan h sn xut tiến b phù
hp
4. nn văn hoá tiên tiến, đậm đà bn sc dân tc
5. Con người cuc sng m no, t do, hnh phúc, điu kin phát trin toàn din
6. Các dân tc trong cng động Vit Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trng giúp nhau cùng phát trin
7. Nhà nước pháp quyn hi ch nghĩa ca nhân dân, do nhân dân, nhân dân do Đảng Cng
sn lãnh đạo
8. quan h hu ngh hp tác vi các nước trên thế gii
CÂU 7: Bn cht ca nn dân ch hi ch nghĩa Vit Nam
Bn cht dân ch hi ch nghĩa da vào nhà nước hi ch nghĩa, s ng h, giúp đỡ ca
nhân dân. Đây nn dân ch con người thành viên trong xã hi vi tư cách công dân, tư cách
ca người làm ch. Quyn làm ch ca nhân dân tt c quyn lc đều thuc v nhân dân, dân
gc,là ch, dân làm ch. Ni dung này được hiu là:
Dân ch mc tiêu ca chế độ hi ch nghĩa(dân giàu, nước mnh, dân ch, công bng, văn minh)
Dân ch bn cht ca chế độ hi ch nghĩa(do nhân dân làm ch, quyn lc thuc v nhân dân)
Dân ch động lc để y dng ch nghĩa hi(phát huy sc mnh ca nhân dân, ca toàn dân tc)
Dân ch gn vi pháp lut(phi đi đôi vi k lut, k cương)
Dân ch phi được thc hin trong đời sng thc tin tt c các cp, mi lĩnh vc ca đời sng
hi, v lĩnh vc kinh tế, chính tr, văn hoá, hi
Bn cht dân ch hi ch nghĩa Vit Nam được thc hin thông qua các hình thc dân ch gián
tiếp dân ch trc tiếp
Trong quá trình xây dng ch nghĩa xã hi nước ta, mt yêu cu tt yếu không ngng cng c,
hoàn thin nhng điu kin đảm bo quyn làm ch ca nhân dân chăm lo đời sng vt cht, tinh
thn cu nhân dân. Thc tin y dng đất nước cho thy dân ch hi ch nghĩa được th hin
vic bo đảm phát huy quyn làm ch ca nhân dân theo hướng ngày càng m rng hot động
hiu qu. Ý thc làm ch ca nhân dân, trách nhim công dân ca người dân trong xã hi ngày càng
được đề cao trong pháp lut cuc sng. Mi công dân đều quyn tham gia qun hi bng
nhiu cách khác nhau, tu theo trách nhim nghĩa v ca mình. Dân ch công dân gn lin vi k
cương ca đất nước, được th chế hoá bng lut ca nhà nước pháp quyn, trong các nguyên tc
hot động ca các cơ quan, t chc. Các quy chế dân ch t cơ s cho đến trung ương trong các t
chc chính tr hi đều thc hin phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kim tra”. Đảng ta
khng định: “Mi đường li, chính sách ca Đảng pháp lut ca nhà nước đều li ích ca nhân
dân, s tham gia ý kiến ca nhân dân”.
Bên cnh đó, vic xây dng dân ch hi ch nghĩa Vit Nam din ra trong điu kin xut phát t
mt nn kinh tế kém phát trin, li chu hu qu chiến tranh tàn phá nng n. Cùng vi đó nhng
tiêu cc trong đời sng hi chưa được khc phc trit để…làm nh hưởng đến bn cht tt đẹp
ca chế độ dân ch nước ta, làm suy gim động lc phát trin ca đất nước. Mt khác, âm mưu din
biến hoà bình”, y bo lon, lt đổ, s dng chiêu bài dân ch, “nhân quyn” ca các thế lc thù
địch, vn đề t din biến, t chuyn hoá ny sinh din biến hết sc phc tp đang tr ngi đối
vi quá trình thc hin dân ch nước ta trong giai đon hin nay
Thc tin cho thy, bn cht tt đẹp và tính ưu vit ca nn dân ch hi ch nghĩa Vit Nam càng
ngày càng th hin giá tr ly dân làm gc. K t khi khai sinh ra nước Vit Nam dân ch cng hoà cho
đến nay, nhân dân thc s tr thành người làm ch, t xây dng, t chc, qun hi. Đây chế
độ bo đảm quyn làm ch trong đời sng ca nhân dân t chính tr, kinh tế, đến văn hoá, hi,
đồng thi phát huy tính tích cc, sáng to ca nhân dân trong s nghip xây dng bo v t quc
hi ch nghĩa
CÂU 8: Mt s đặc đim ca nhà nước pháp quyn hi ch nghĩa Vit Nam
Nhà nước pháp quyn nhà nước được t chc hot động da trên pháp hiến pháp
lut cơ bn ti cao. Quyn ca công dân nghĩa v ca nhà nước. Quyn ca nhà nước nghĩa v
công dân phi chp hành. Trong nhà nước pháp quyn, không gian nhà nước ngày càng thu hp,
không gian người dân ngày càng m rng
Quyn lc nhà nước thng nht, c s phân công ràng, cơ chế phi hp nhp nhàng, kim
soát gia các cơ quan lp pháp, hành pháp tư pháp
Nhà nước pháp quyn hi ch nghĩa Vit Nam phi do Đảng cng sn Vit Nam lãnh đạo
Nhà nước pháp quyn hi ch nghĩa Vit Nam tôn trng quyn con người, coi con người
ch th, trung tâm ca s phát trin. Quyn dân ch ca nhân dân được thc bình mt cách rng
rãi: “nhân dân quyn bu bãi min nhng đại biu không xng đáng”: đồng thi tăng cường
s nghiêm minh ca pháp lut
T chc hot động ca b máy nhà nước theo nguyên tc tp trung dân ch, s phân công,
phân cp, phi hp kim soát ln nhau, nhưng đảm bo quyn lc thng nht s ch đạo
thng nht ca Trung ương
CÂU 9: Ni dung cương lĩnh dân tc ca Lenin
Da trên thc tin tình hình c dân tc trên thế gii, mi quan h dân tc trên thế gii da
trên thc tin tình hình dân tc nước Nga lúc by gi, Lenin đã nêu ra Cương lĩnh dân tc bao
gm các nguyên tc để gii quyết vn đề dân tc theo c góc độ mi quan h gia các dân tc
trong mt quc gia đa dân tc cũng như theo c góc độ mi quan h dân tc quc tế
Các dân tc hoàn toàn bình đẳng: đây quyn thiêng liêng ca các dân tc trong mi quan h gia
các dân tc. Các dân tc hoàn toàn bình đẳng nghĩa là: các dân tc ln hay nh(k c các b
tc chng tc) không phân bit trình độ cao thp đều nghĩa v quyn li như nhau, không
dân tc nào đặc quyn li đi áp bc các dân tc khác
Trong quc gia có nhiu dân tc, pháp lut phi bo v quyn bình đẳng gia các dân tc, tng
bước khc phc s chênh lch v trình độ kinh tế, văn hoá gia các dân tc
Trên phm vi gia các quc gia, dân tc, đấu tranh cho s bình đẳng gia các dân tc gn lin vi
các cuc đấu tranh chng ch nghĩa phân bit chng tc, gn vi cuc đấu tranh xây dng mt trt
t kinh tế mi, chng s áp bc, bóc lt ca các nước tư bn phát trin vi các nước chm phát
trin
Các dân tc quyn t quyết: quyn dân tc t quyết quyn làm ch ca mi dân tc đối vi
vn mnh ca dân tc mình, quyn dân tc t quyết bap gm quyn t do phân lp thành cng
đồng quc gia dân tc độc lp quyn t nguyn liên hip vi các dân tc khác trên cơ s bình
đẳng
Liên hip giai cp công nhân gia tt c các dân tc li: đây tư tưởng cơ bn quan trng trong
cương lĩnh dân tc ca Lenin, phn ánh bn cht quc tế ca phong trào công nhân, phn ánh
s nghip gii phóng dân tc vi s nghip gii phóng giai cp, đảm bo cho dân tc đủ sc
mnh để giành thng li
Đây cơ s vng chc để đoàn kết nhân dân lao động trong các dân tc để chng ch nghĩa đế
quc độc lp dân tc tiến b hi. Vì vy, ni dung liên hip giai cp công nhân gia tt c
các dân tc đóng vai trò liên kết c ba ni dung ca cương lĩnh thành mt chnh th
CÂU 10: S biến đổi ca gia đình Vit Nam hin nay
Biến đổi v quy , kết cu: quy gia đình Vit Nam ngày càng thu nh, đáp ng nhu cu điu
kin ca thi đại mi đặt ra
Biến đổi v các chc năng ca gia đình: 1. Chc năng tái sn xut con người: vic sinh đẻ được
thc hin mt cách ch động
2. Chc năng kinh tế t chc tiêu dùng: t kinh tế t túc thành kinh tế th trường, t kinh tế sn
xut hàng hoá đáp ng nhu cu quc gia thành t chc kinh tế hin đại đáp ng như cu quc tế.
Kinh tế gia đình tr thành b phn quan trong trong nn kinh tế quc dân
3. Chc năng giáo dc: đầu tư tài chính cho vic giáo dc con cái tăng lên
4. Chc năng tho mãn nhu cu tâm sinh lí, duy trì tình cm: nhu cu tho mãn tâm tình cm đang
tăng lên do gia đình xu hướng chuyn đồi t ch yếu đơn v kinh tế sang ch yếu đơn v
tình cm
Biến đổi trong các mi quan h gia đình:
Quan h hôn nhân quan h v chng: không còn hình duy nht người đàn ông làm ch gia
đình. Ngoài ra ít nht hai hình cùng tn ti người v làm ch gia đình c hai v chng
cùng làm ch
Quan h gia các thế h, các giá tr, chun mc văn hoá gia đình: trong gia đình hin đại, vic giáo
dc tr em gn như phó mc cho nhà trường, thiếu đi s dy bo thường xuyên ca ông bà,
cha m. Ngược li, người cao tui trong gia đình truyn thng thường sng cùng vi con cháu,
cho nên nhu cu v tâm lí, tình cm được đáp ng đầy đủ. Còn khi quy gia đình b biến đổi,
người cao tui phi đối mt vi s đơn thiếu thn v tình cm

Preview text:

CÂU 1: Phân tích điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
1. Địa vị kinh tế của giai cấp công nhân:
Giai cấp công nhân là con đẻ, là sản phẩm của nền đại công nghiệp, là chủ thể của quá trình
sản xuất vật chất hiện đại. Vì thế, giai cấp công nhân đại diện cho phương thức sản xuất tiên
tiến và lực lượng sản xuất hiện đại
Nên sản xuất hiện đại với xu thế xã hội hoá cao đã tạo ra “tiền đề thực tiễn tuyệt đối cần
thiết” (C.Mác) cho sự nghiệp xây dựng xã hội mới. Điều kiện khách quan này là nhân tố kinh tế
quy định giai cấp công nhân là lực lượng phá vỡ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giành chính quyền về tay mình
2. Địa vị chính trị xã hội của giai cấp công nhân:
Là một giai cấp tiên tiến, giai cấp cách mạng. Là giai cấp có tính tổ chức và kỉ luật, nhất là ý thức
chính trị, tự giác và đoàn kết trong cuộc đấu tranh tự giải phóng mình và giải phóng xã hội
Chủ nghĩa quốc tế vô sản đã tạo nên sức mạnh của giai cấp công nhân và phong trào công
nhân, thuộc về bản chất của giai cấp công nhân với tư cách là một giai cấp cách mạng, có tình
hữu ái giai cấp chân chính và tinh thần cách mạng triệt để
Giai cấp công nhân là giai cấp đại biểu cho tương lai, cho xu thế đi lên của tiến trình phát triển
lịch sử, là đặc tính quan trọng, quyết định bản chất cách mạng của giai cấp công nhân
CÂU 2: Điều kiện chủ quan để giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử
Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng. Thông qua sự phát
triển này có thể thấy sự lớn mạnh của giai cấp công nhân cùng với quy mô phát triển của nền sản
xuất vật chất hiện đại trên nền tảng của công nghiệp, của kĩ thuật và công nghệ
Sự phát triển về số lượng phải gắn liền với sự phát triển về chất lượng giai cấp công nhân hiện
đại, đảm bảo cho giai cấp công nhân thực hiện được sứ mệnh lịch sử của mình. Chất lượng giai
cấp công nhân phải thể hiện ở trình độ trưởng thành về ý thức chính trị của một giai cấp cách
mạng, tức là tự giác nhận thức được vai trò và trọng trách của giai cấp mình đối với lịch sử, do đó
giai cấp công nhân phải được giác ngộ về lí luận khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mac Lenin
Là giai cấp đại diện tiêu biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến, chất lượng giai cấp công nhân
còn phải thể hiện ở năng lực và trình độ làm chủ khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại, nhất là
trong điều kiện hiện nay
Để phát triển giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng, theo chủ nghĩa Mac Lenin phải đặc
biệt chú ý đến hai biện pháp cơ bản: Phát triển công nghiệp “tiền đề thực tiễn tuyệt đối cần thiết”
và Sự trưởng thành của Đảng Cộng sản, hạt nhân chính trị quan trọng của giai cấp công nhân
Chỉ với sự phát triển về số lượng và chất lượng, đặc biệt là về chất lượng, giai cấp công nhân mới
có thể thực hiện được sứ mệnh lịch sử của mình
Đảng Cộng sản đội tiên phong của giai cấp công nhân ra đời và đảm nhận vai trò lãnh đạo cuộc
cách mạng là dấu hiệu về sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp công nhân đối với tư cách là giai cấp cách mạng
Quy luật chung, phổ biến cho sự ra đời của Đảng Cộng sản là sự kết hợp giữa chủ nghĩa xã hội
khoa học, tức chủ nghĩa Mac Lenin với phong trào công nhân
Giai cấp công nhân là cơ sở xã hội và nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng, làm cho
Đảng mang bản chất giai cấp công nhân trở thành đội tiên phong, bộ tham mưu chiến đấu của giai
cấp. Đảng Cộng sản đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, của dân tộc và xã hội.
Sức mạnh của Đảng không chỉ thể hiện ở bản chất giai cấp công nhân mà còn ở mối liên hệ mất
thiết giữa Đảng với nhân dân, với quần chúng lao động đông đảo trong xã hội, thực hiện cuộc cách
mạng do Đảng lãnh đạo để giải phóng giai cấp và giải phóng xã hội
Ngoài hai điều kiện thuộc về nhân tố chủ quan nêu trên, chủ nghĩa Mac Lenin còn chỉ rõ, để cuộc
cách mạng thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân đi tới thắng lợi, phải có sự liên minh
giai cấp giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác do giai cấp
công nhân thông qua đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản lãnh đạo
CÂU 3: Đặc điểm và những giải pháp xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam
1. Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam:
Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời và phát triển gắn liền với chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam
Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản vào đầu thế kỉ XX, là giai cấp trực tiếp đối
kháng với tư bản thực dân Pháp và bè lũ tay sai. Giai cấp công nhân Việt Nam phát triển chậm vì sinh
ra và lớn lên ở một nước thuộc địa, nửa phong kiến
Trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp, giai cấp công nhân đã tự thể hiện mình là lực lượng
chính trị tiên phong để lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa
dân tộc Việt Nam và đế quốc thực dân và phong kiến thống trị, mở đường cho sự phát triển của dân
tộc trong thời đại cách mạng vô sản. Giai cấp công nhân Việt Nam sớm giác ngộ lí tưởng và sứ mệnh
lịch sử của giai cấp mình, lãnh đạo phong trào cách mạng Việt nam đi đến thắng lợi
Giai cấp công nhân Việt Nam gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân. Đại bộ phận công nhân Việt
Nam xuất thân từ nông dân và các tầng lớp lao động khác, cùng chung lợi ích, nguyện vọng và khát
vọng đấu tranh cho độc lập, tự do họ có mối liên hệ tự nhiên, chặt chẽ với giai cấp nông dân và các
tầng lớp lao động, đó là cơ sở thuận lợi để giai cấp công nhân xây dựng khối liên minh Công nông trí
thức, nòng cốt của khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Giải pháp phát triển giai cấp công nhân:
Nâng cao nhận thức, kiên định quan điểm giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua
đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam. Sự lớn mạnh của giai cấp công nhân là một điều kiện tiên
quyết bảo đảm thành công của công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Xây dựng giai cấp công nhân luôn mạnh, gắn kết hữu cơ với xây dựng, phát huy sức mạnh của liên
minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng, của tất
cả các giai cấp, các tầng lớp xã hội trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc, động lực chủ yếu của sự phát
triển đất nước, đồng thời tăng cường quan hệ đoàn kết, hợp tác quốc tế với giai cấp công nhân trên toàn thế giới
Thực hiện chiến lược xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát
triển kinh tế xã hội. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập quốc tế. Xử lí đúng đắn mối
quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, chăm lo xây dựng giai cấp
công nhân, đảm bảo hài hoà lợi ích giữa công nhân, người sử dụng lao động, Nhà nước và toàn xã hội,
không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của công nhân, quan tâm giải quyết kịp thời những
vấn đề bức xúc, cấp bách của giai cấp công nhân
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không ngừng trí thức hoá giai cấp công
nhân là một nhiệm vụ chiến lược. Đặc biệt quan tâm xây dựng thế hệ công nhân trẻ, có học vấn,
chuyên môn và kĩ năng nghề nghiệp cao, ngang tầm khu vực và quốc tế, có lập trường giai cấp và bản
lĩnh chính trị vững vàng, trở thành bộ phận nòng cốt của giai cấp công nhân
Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và sự
nỗ lực vươn lên của bản thân mỗi người công nhân, sự tham gia đóng góp tích cực của người sử dụng lao động
CÂU 4: Thời kì quá độ lên CNXH(khái niệm, phân loại)
Thòi kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì cải biến cách mạng sâu sắc, toàn bộ các lĩnh vực của đời
sống xã hội nhằm thực hiện sự chuyển biến từ xã hội cũ sang xã hội mới- xã hội chủ nghĩa
Giai cấp công nhân và chính đảng của nó muốn xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội với tư cách là
một chế độ ưu việt, tốt đẹp hơn chủ nghĩa tư bản thì tất yếu phải trải qua thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Bởi vì: -
Chủ nghĩa xã hội với tư cách là một chế độ xã hội không thể ra đời tự phát trong lòng chế độ tư
bản chủ nghĩa hay các xã hội tiền tư bản chủ nghĩa. Các xã hội trước chỉ chuẩn bị những điều kiện
vật chất để giai cấp công nhân thực hiện bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, còn bản thân công
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ được thực hiện khi có cơ sở vật chất – kĩ thuật cụng như với
kiến trúc thượng tầng về chính trị, tư tưởng, văn hoá tương ứng -
Sau khi giành được chính quyền, giai cấp công nhân cũng không thể đem áp dụng ngay tức khắc
những nguyên tắc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Bởi vì, những nguyên tắc xây dựng và bản chất của
chủ nghĩa xã hội khác với các xã hội trước, giai cấp thống trị cũ mới bị đánh bại về chính trị nhưng
chưa bị tiêu diệt hoàn toàn, những tàn dư của xã hội cũ còn in vết trong xã hội mới. Do đó cần có
thời gian để tiến hành cải tạo những tàn dư của xã hội cũ, từng bước xây dựng các nhân tố mới
Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội có hai kiểu: quá độ trực tiếp và quá độ gián tiếp
Quá độ trực tiếp: từ các nước tư bản chủ nghĩa phát triển lên chủ nghĩa xã hội
Quá độ gián tiếp: từ các nước tiền tư bản chủ nghĩa hay các nước tư bản trung bình lên chủ nghĩa xã hội
CÂU 5: Đặc điểm thời kì quá độ ở Việt Nam là bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
Thứ nhất, quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là con đường cách mạng tất
yếu khách quan, con đường xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
Thứ hai, quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí
thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa. Điều đó có nghĩa là trong
thời kì quá độ còn nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, song sở hữu tư nhân tư bản chủ
nghĩa và thành phần kinh tế tư nhân tư bản chủ nghĩa không chiếm vai trò chủ đạo, thời kì quá độ còn
nhiều hình thức phân phối, ngoài phân phối theo lao động vẫn là chủ đạo còn phân phối theo mức độ
đóng góp và quỹ phúc lợi xã hội, thời kì quá độ vẫn còn quan hệ bóc lột và bị bóc lột, son quan hệ bóc
lột tư bản chủ nghĩa không giữ vai trò thống trị
Thứ ba, quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa đòi hỏi phải tiếp thu, kế thừa
những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chủ nghĩa tư bản, đặc biệt là những thành tựu về
khoa học và công nghệ, thành tựu về quản lí để phát triển xã hội, quản lí phát triển xã hội, đặc biệt là
xây dựng nền kinh tế hiện đại, phát triển nhanh lực lượng sản xuất
Thứ tư, quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là tạo ra sự biến đổi về chất của
xã hội trên tất cả các lĩnh vực, là sự nghiệp rất khó khăn, phức tạp, lâu dài với nhiều chặng đường,
nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ đòi hỏi phải có quyết tâm chính trị cao và
khát vọng lớn của toàn Đảng, toàn dân
CÂU 6: Đặc trưng của CNXH ở Việt Nam
Chủ nghĩa xã hội Việt Nam với tám đặc trưng, đó là:
1. Dâu giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh 2. Do nhân dân làm chủ
3. Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp
4. Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
5. Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
6. Các dân tộc trong cộng động Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển
7. Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo
8. Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới
CÂU 7: Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa là dựa vào nhà nước xã hội chủ nghĩa, và sự ủng hộ, giúp đỡ của
nhân dân. Đây là nền dân chủ mà con người là thành viên trong xã hội với tư cách công dân, tư cách
của người làm chủ. Quyền làm chủ của nhân dân là tất cả quyền lực đều thuộc về nhân dân, dân là
gốc,là chủ, dân làm chủ. Nội dung này được hiểu là:
Dân chủ là mục tiêu của chế độ xã hội chủ nghĩa(dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh)
Dân chủ là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa(do nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về nhân dân)
Dân chủ là động lực để xây dựng chủ nghĩa xã hội(phát huy sức mạnh của nhân dân, của toàn dân tộc)
Dân chủ gắn với pháp luật(phải đi đôi với kỉ luật, kỉ cương)
Dân chủ phải được thực hiện trong đời sống thực tiễn ở tất cả các cấp, mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội, về lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội
Bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được thực hiện thông qua các hình thức dân chủ gián
tiếp và dân chủ trực tiếp
Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, một yêu cầu tất yếu là không ngừng củng cố,
hoàn thiện những điều kiện đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân và chăm lo đời sống vật chất, tinh
thần cuả nhân dân. Thực tiễn xây dựng đất nước cho thấy dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện ở
việc bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân theo hướng ngày càng mở rộng và hoạt động
có hiệu quả. Ý thức làm chủ của nhân dân, trách nhiệm công dân của người dân trong xã hội ngày càng
được đề cao trong pháp luật và cuộc sống. Mọi công dân đều có quyền tham gia quản lí xã hội bằng
nhiều cách khác nhau, tuỳ theo trách nhiệm và nghĩa vụ của mình. Dân chủ công dân gắn liền với kỉ
cương của đất nước, được thể chế hoá bằng luật của nhà nước pháp quyền, trong các nguyên tắc
hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Các quy chế dân chủ từ cơ sở cho đến trung ương và trong các tổ
chức chính trị xã hội đều thực hiện phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Đảng ta
khẳng định: “Mọi đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước đều vì lợi ích của nhân
dân, có sự tham gia ý kiến của nhân dân”.
Bên cạnh đó, việc xây dựng dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện xuất phát từ
một nền kinh tế kém phát triển, lại chịu hậu quả chiến tranh tàn phá nặng nề. Cùng với đó là những
tiêu cực trong đời sống xã hội chưa được khắc phục triệt để…làm ảnh hưởng đến bản chất tốt đẹp
của chế độ dân chủ nước ta, làm suy giảm động lực phát triển của đất nước. Mặt khác, âm mưu “diễn
biến hoà bình”, gây bạo loạn, lật đổ, sử dụng chiêu bài “dân chủ”, “nhân quyền” của các thế lực thù
địch, vấn đề tự diễn biến, tự chuyển hoá nảy sinh và diễn biến hết sức phức tạp đang là trở ngại đối
với quá trình thực hiện dân chủ ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Thực tiễn cho thấy, bản chất tốt đẹp và tính ưu việt của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam càng
ngày càng thể hiện giá trị lấy dân làm gốc. Kể từ khi khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà cho
đến nay, nhân dân thực sự trở thành người làm chủ, tự xây dựng, tổ chức, quản lí xã hội. Đây là chế
độ bảo đảm quyền làm chủ trong đời sống của nhân dân từ chính trị, kinh tế, đến văn hoá, xã hội,
đồng thời phát huy tính tích cực, sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa
CÂU 8: Một số đặc điểm của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà nước pháp quyền là nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên pháp lí mà hiến pháp là
luật cơ bản tối cao. Quyền của công dân là nghĩa vụ của nhà nước. Quyền của nhà nước là nghĩa vụ
công dân phải chấp hành. Trong nhà nước pháp quyền, không gian nhà nước ngày càng thu hẹp,
không gian người dân ngày càng mở rộng
Quyền lực nhà nước là thống nhất, cớ sự phân công rõ ràng, có cơ chế phối hợp nhịp nhàng, kiểm
soát giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam phải do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam tôn trọng quyền con người, coi con người là
chủ thể, là trung tâm của sự phát triển. Quyền dân chủ của nhân dân được thục bình một cách rộng
rãi: “nhân dân có quyền bầu và bãi miễn những đại biểu không xứng đáng”: đồng thời tăng cường
sự nghiêm minh của pháp luật
Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân công,
phân cấp, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau, nhưng đảm bảo quyền lực là thống nhất và sự chỉ đạo
thống nhất của Trung ương
CÂU 9: Nội dung cương lĩnh dân tộc của Lenin
Dựa trên thực tiễn tình hình các dân tộc trên thế giới, mối quan hệ dân tộc trên thế giới và dựa
trên thực tiễn tình hình dân tộc ở nước Nga lúc bấy giờ, Lenin đã nêu ra Cương lĩnh dân tộc bao
gồm các nguyên tắc để giải quyết vấn đề dân tộc theo cả góc độ mối quan hệ giữa các dân tộc
trong một quốc gia đa dân tộc cũng như theo cả góc độ mối quan hệ dân tộc quốc tế
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng: đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc trong mối quan hệ giữa
các dân tộc. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng có nghĩa là: các dân tộc dù lớn hay nhỏ(kể cả các bộ
tộc và chủng tộc) không phân biệt trình độ cao thấp đều có nghĩa vụ và quyền lợi như nhau, không
dân tộc nào có đặc quyền lợi và đi áp bức các dân tộc khác
Trong quốc gia có nhiều dân tộc, pháp luật phải bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc, từng
bước khắc phục sự chênh lệch về trình độ kinh tế, văn hoá giữa các dân tộc
Trên phạm vi giữa các quốc gia, dân tộc, đấu tranh cho sự bình đẳng giữa các dân tộc gắn liền với
các cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, gắn với cuộc đấu tranh xây dựng một trật
tự kinh tế mới, chống sự áp bức, bóc lột của các nước tư bản phát triển với các nước chậm phát triển
Các dân tộc có quyền tự quyết: quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với
vận mệnh của dân tộc mình, quyền dân tộc tự quyết bap gồm quyền tự do phân lập thành cộng
đồng quốc gia dân tộc độc lập và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng
Liên hiệp giai cấp công nhân giữa tất cả các dân tộc lại: đây là tư tưởng cơ bản và quan trọng trong
cương lĩnh dân tộc của Lenin, nó phản ánh bản chất quốc tế của phong trào công nhân, phản ánh
sự nghiệp giải phóng dân tộc với sự nghiệp giải phóng giai cấp, nó đảm bảo cho dân tộc có đủ sức
mạnh để giành thắng lợi
Đây là cơ sở vững chắc để đoàn kết nhân dân lao động trong các dân tộc để chống chủ nghĩa đế
quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội. Vì vậy, nội dung liên hiệp giai cấp công nhân giữa tất cả
các dân tộc đóng vai trò liên kết cả ba nội dung của cương lĩnh thành một chỉnh thể
CÂU 10: Sự biến đổi của gia đình Việt Nam hiện nay
Biến đổi về quy mô, kết cấu: quy mô gia đình Việt Nam ngày càng thu nhỏ, đáp ứng nhu cầu và điều
kiện của thời đại mới đặt ra
Biến đổi về các chức năng của gia đình: 1. Chức năng tái sản xuất con người: việc sinh đẻ được
thực hiện một cách chủ động
2. Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng: từ kinh tế tự túc thành kinh tế thị trường, từ kinh tế sản
xuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu quốc gia thành tổ chức kinh tế hiện đại đáp ứng như cầu quốc tế.
Kinh tế gia đình trở thành bộ phận quan trong trong nền kinh tế quốc dân
3. Chức năng giáo dục: đầu tư tài chính cho việc giáo dục con cái tăng lên
4. Chức năng thoả mãn nhu cầu tâm sinh lí, duy trì tình cảm: nhu cầu thoả mãn tâm lí tình cảm đang
tăng lên do gia đình có xu hướng chuyển đồi từ chủ yếu là đơn vị kinh tế sang chủ yếu là đơn vị tình cảm
Biến đổi trong các mối quan hệ gia đình:
Quan hệ hôn nhân và quan hệ vợ chồng: không còn mô hình duy nhất là người đàn ông làm chủ gia
đình. Ngoài ra có ít nhất hai mô hình cùng tồn tại là người vợ làm chủ gia đình và cả hai vợ chồng cùng làm chủ
Quan hệ giữa các thế hệ, các giá trị, chuẩn mực văn hoá gia đình: trong gia đình hiện đại, việc giáo
dục trẻ em gần như phó mặc cho nhà trường, mà thiếu đi sự dạy bảo thường xuyên của ông bà,
cha mẹ. Ngược lại, người cao tuổi trong gia đình truyền thống thường sống cùng với con cháu,
cho nên nhu cầu về tâm lí, tình cảm được đáp ứng đầy đủ. Còn khi quy mô gia đình bị biến đổi,
người cao tuổi phải đối mặt với sự cô đơn thiếu thốn về tình cảm