1. ng a của một quốc gia chi phí sản xut nhnht hàng a.
a. Không có lợi thế so sánh và không có lợi thế tuyệt đối
b. Có lợi thế so sánh nhưng không có lợi thế tuyệt đối
c. Có lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh
d. Có lợi thế tuyệt đối và có thể có lợi thế so sánh
Chọn đáp án C
Trlời: Hàng hóa chi phí sản xuất nhỏ nhất tức là năng suất lao động lớn nhất. Vì lợi thế
so nh dựa tn tỷ lệ năng suất lao động hàng hóa X so với hàng a Y hoặc ngược lại. Do
đó s có cả lợi thế so sánh lợi thế tuyệt đối.
2. Khi có thương mại quốc tế trong điều kiện chi phí hội không đổi, quá trình
sản xut sẽ diễn ra theo hướng:
a. Chuyên môn hóa hoàn toàn
b. Sản xuất tối đa sản phẩm có lợi thế
c. Sản xuất cả hai loại sản phẩm
d. Câu a và câu b đều đúng
Chọn đáp án D.
Tr lời: Theo lý thuyết về chi phí hội của Gottfried Von Haberler. Với giđịnh đường
PPF là đường thẳng hay chi p cơ hội là không đổi, Quốc gia A sẽ có lợi thế sản xuất hàng
a X, Quốc gia B lợi thế sản xuất ra hàng a Y. Khi chỉ khi chi phí hội để sản
xuất ra hàng a X của quốc gia A là nhn quốc gia B đồng thời chi phí hội đsản
xuất ng hóa Y quốc gia B là nhỏ hơn quốc gia A. Khi đó quốc gia A sẽ sdụng toàn b
nguồn lực đsản xuất ng hóa X, quốc gia B ssử dụng toàn bộ nguồn lực để sản xuất
ng a Y.Chuyên n a hoàn toàn sđem lại lợi ích cho cả 2 quốc gia.
3. Một chai rượu vang có thể được sản xuất tại Pháp với 2 giờ lao động và ở Mỹ với 4
giờ lao động. Một pound thịt bò có thể được sản xuất tại Pháp với 1 giờ lao động và
ở Mỹ với ½ giờ lao động.
Nhận định nào sau đây đúng:
A. Pháp có lợi thế so sánh trong sản xuất thịt bò
B. Pháp có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất thịt bò
C. Mỹ có lợi thế tuyệt đối nhưng không có lợi thế so sánh trong sản xuất thịt bò
D. Mỹ có cả lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối trong sản xuất thịt bò
=> Đáp án D
4. Sử dụng dữ liệu sau đây để trả lời câu hỏi:
Khi có trao đổi giữa Anh và phần còn lại của thế giới, thì giá ô thế giới sẽ nằm trong
khoảng____và____:
A. 2/3 đơn vị ngô; 3 đơn vị ngô
B. 3/2 đơn vị ngô; 2/3 đơn vị ngô
C. 3/2 đơn vị ngô; 1/3 đơn vị ngô
D. 3 đơn vị ngô; 1/3 đơn vị ngô
=> Đáp án A
5. Lợi thế so nh là lợi thế thể hiện hàng hóa có
a. Chi phí sản xuất lớn hơn
b. Tỷ lệ chi phí sản xuất lớn hơn
c. Chi phí sản xuất nhỏ hơn
d. Tỷ lệ chi phí sản xuất nhỏ hơn.
Chọn đáp án D.
Trlời: Năng suất lao động ng lớn t chi phí sản xuất ng nhỏ.
ớc A lợi thế so sánh về mặt ng X nghĩa : ng suất lao động ơng đối của mặt
ng X của ớc A cao n ớc B. Tương đương tỷ lchi phí sản xuất hay (chi phí sản
xuất ơng đối) v mặt hàng X của nước A nhn của ớc B.
6. Mậu dịch quốc tế theo quan điểm của lý thuyết lợi thế tuyệt đối mang đến lợi
ích:
a. Chỉ cho quốc gia xuất khẩu
b. Chỉ cho quốc gia nhập khẩu.
c. Cho cả hai quốc gia tham gia mậu dịch.
d. Cả 3 trường hợp trên đều có thể xảy ra
Đáp án C
Tr lời: Adam Smith qua thuyết lợi thế tuyệt đối đã chứng minh được cả hai quốc gia đều
lợi khi tham gia o thương mại quốc tế, ông đã chỉ ra rằng: với tơng mại tdo, nguồn
lực của thế giới được sử dụng hiệu quả hơn (nhờ vào chuyên môn hóa những sản phẩm
lợi thế) mang lại lợi ích nhiều n cho tất cc ớc tham gia. Mọi sự can thiệp o
luồng tdo tơng mại đều làm cản trquá trình pn chia hiệu qu các nguồn lực tn
thế giới phủ nhận cơ hội để ởng những lợi ích tiềm ng từ tơng mại của cộng đồng
thế giới
7. Lợi thế tuyệt đối lợi thế trong sản xuất khi:
a. Chi phí sản xuất thấp hơn.
b. Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.
c. Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.
d. Nguồn lực được triệt để sử dụng.
Đáp án A
Tr lời: Theo Adam Smith, một quốc gia khi trao đổi mua ng a với nước ngi phải da
trên hiệu quả sản xuất (tức đạt lợi thế tuyệt đi). Lợi thế tuyệt đối đây chính chi phí sản
xuất thấp hơn nghĩa năng suất lao động cao n.
Một quốc gia nhỏ áp dụng mức thuế $5 đối với mỗi chai rượu vang nhập khẩu ( 8->11)
Khi đó:
- Giá thế giới của rượu vang (có thương mại): $20
- Lượng sản xuất rượu vang trong nước (chưa có thuế): 500.000
- Lượng sản xuất rượu vang trong nước (khi có thuế): 600.000
- Lượng tiêu thụ rượu vang trong nước (chưa có thuế): 750.000
- Lượng tiêu thụ rượu vang trong nước (khi có thuế): 650.000
8. Khi chưa có thuế, quốc gia này nhập khẩu___chai rượu vang, sau khi có thuế quốc gia
này nhập khẩu___chai rượu vang:
A. 100.000; 100.000
B. 250.000; 50.000
C. 150.000; 50.000
D. 750.000; 650.000
=> Đáp án B
9. Việc áp đặt thuế nhập khẩu lên rượu vang sẽ làm cho thặng dư sản xuất____một lượng
là___:
A. Tăng; 100.000 chai
B. Tăng; $500.000
C. Giảm; $2.5 triệu
D. Tăng; $2.75 triệu
=> Đáp án D = ½*5*(600000 + 500000)
10. Việc áp đặt thuế nhập khẩu lên rượu vang sẽ làm cho thặng dư tiêu dùng____một lượng
là___:
A. Giảm; 100.000 chai
B. Giảm; $250.000
C. Giảm; $3.5 triệu
D. Tăng; $3.5 triệu
=> Đáp án C = ½*5*(750000 + 650000)
11. Doanh thu thuế từ việc áp đặt thuế nhập khẩu lên rượu vang của chính phủ sẽ thu được:
A. $250.000
B. $1.25 triệu
C. $3.5 triệu
D. $500.000
=> Đáp án A = 5*(650000 – 600000)
12. Việc áp đặt thuế nhập khẩu lên rượu vang sẽ làm tổng lợi ích xã hội ____ một lượng là
___:
A. giảm; $0.5 triệu
B. tăng; $0.75 triệu
C. giảm; 100.000 chai rượu
D. giảm; $0.75 triệu
=> Đáp án A = phần PS tăng – phần CS giảm + doanh thu thuế = 2,75 – 3,5 + 0,25
13. .Khi có thương mi quốc tế, quá trình chuyên n a sdiễn ra theo ớng
a. Không hoàn toàn với các chi phí cơ hội cố định, hoàn toàn với chi phí cơ hội tăng
b. Hoàn toàn với chi phí cơ hội cố định, không hoàn toàn với chi phí cơ hội tăng
c. Không hoàn toàn với cả chi phí cố định và chi phí cơ hội tăng
d. Hoàn toàn với cả chi phí cơ hội cố định và chi phí cơ hội tăng
Chọn đáp án B
Tr lời: Quá trình chun n hóa hn toàn chxảy ra khi chi phí hi kng đổi, tức
đường PPF c2 quốc gia đều là đường thẳng. Khi chi phí hội ng lên thì quá trình
chuyên n a skhông hoàn toàn.
14. Khi một quốc gia áp dụng hạn ngạch nhập khẩu:
a. Giá trị nhập khẩu giảm nhưng lượng nhập khẩu tăng lên.
b. Giá trị nhập khẩu tăng và lượng hàng sản xuất trong nước tăng.
c. Giá trong nước tăng và lượng hàng sản xuất trong nước tăng.
d. Thặng dư của người sản xuất giảm và tổng phúc lợi xã hội tăng.
Đáp án C.
Tr lời: Giống n tác động của thuế quan, hạn ngạch nhập khẩu m ng giá ng hóa
nhập khẩu trong ớc, đồng thời mục tu bảo vệ sản xuất trong nước n lượng hàng hóa
sản xuất trong nước tăng lên.
15. Cung và cầu thị trường đĩa MP3 ở Mỹ được cho bởi phương trình: QS = 25 + 10P;
QD = 925 – 5P . Khi không có trao đổi quốc tế đĩa MP3, thặng dư tiêu dùng trong
nước là:
A. $22.562,5
B. $30.062,5
C. $270.312,5
D. $19.500
=> Đáp án C
16. Cung và cầu thị trường đĩa MP3 ở Mỹ được cho bởi phương trình: QS = 25 + 10P; QD =
925 – 5P. Nếu Mỹ trao đổi tự do đĩa MP3 với phần còn lại của thế giới tại mức giá là
$90, bao nhiêu đĩa MP3 được sản xuất ở Mỹ:
A. 625
B. 475
C. 925
D. Phụ thuộc vào cầu đĩa MP3 ở nước ngoài
=> Đáp án C
17. Biện pháp trợ cấp xuất khẩu tại một nước sm cho:
a. Giá trong nước tăng và giá thế giới tăng.
b. Giá trong nước tăng và giá thế giới giảm.
c. Giá trong nước giảm và giá thế giới không đổi.
d. Giá trong nước tăng và giá thế giới không đổi.
Đáp án D.
Tr lời: Quốc gia nhhoàn tn kng có c động cụ thể đến mức gthế giới, khi chính
phquốc gia nhỏ trợ cấp xuất khẩu chm cho g chàng a trong ớc ng lên qua đó
m ng ợng ng a xuất khẩu.
18. Hạn ngạch nhập khu khác với thuế quan nhp khẩu chỗ:
a. Làm giảm thặng dư người tiêu dùng.
b. Sự tăng lên trong cầu làm giá cả nội địa tăng.
c. Làm giảm khối lượng mậu dịch.
d. Tỷ lệ mậu dịch không đổi.
Đáp án B.
Tr lời: Cả hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đều làm giảm thặng dư của nời tu ng,
giảm khối lượng hàng hóa nhập khẩu. Trong nhiều trường hợp c hạn ngạch và thuế quan
đều chỉ làm cho giá cả trong ớc tăng n và không m thay đổi giá cthế giới nên tỷ l
mậu dịch sẽ kng thay đổi đối với quốc gia nhỏ. Đối với quốc gia lớn thì giá thế giới sẽ
giảm, đồng thời tỷ lmậu dịch giảm.
Tuy nhiên, Hạn ngạch nhập khẩu chính việc hạn chế cung ng hàng a nhập khẩu, điều
y làm cho nhu cầu ng hóa trong ớc ln cao hơn lượng cung dẫn đến giá cả trong
ớc ng.
n thuế quan nhập khẩu c động o giá khiến cho giá hàng hóa nhập khu ng lên.
19. Khi Việt Nam gia nhập c tchức kinh tế như ASEAN, AFTA, APEC và WTO,
chính sách thuế nhập khẩu của Việt Nam phải điều chỉnh theo hướng:
a. Tăng tỷ lệ thuế và thu hẹp phạm vi các mặt hàng đánh thuế.
b. Giảm tỷ lệ thuế và mở rộng phạm vi các mặt hàng đánh thuế.
c. Tăng tỷ lệ thuế và mở rộng phạm vi mặt hàng đánh thuế.
d. Giảm tỷ lệ thuế và thu hẹp phạm vi các mặt hàng đánh thuế.
Đáp án D
Tr lời: c tổ chức kinh tế trên đều hướng tới tự do a thương mại, xu hướng này là việc
Nhà nước áp dng các biện pháp cần thiết để từng bước giảm thiểu c tr ngại trong ng
o thuế quan và phi thuế quan trong quan hệ mậu dịch quốc tế, nhằm tạo điều kiện ny
ng thuận lợi n cho việc phát triển c hoạt động tơng mại quốc tế cả vbề rộng và
chiều sâu. Trước hết nhằm o việc thực hiện chủ tơng mở rng quy mô xuất khẩu, ng
như đạt tới những điều kiện thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu. Kết qutự do hóa tơng
mại phải đạt tới sự hài hòa giữa tăng ờng xuất khẩu và nới lỏng nhập khẩu.
20. Cho bảng số liệu sau:
Nếu Anh chuyển 1 giờ lao động từ sản xuất ngô sang sản xuất ô và phần còn lại của thế giới
chuyển 1 giờ lao động từ sản xuất ô sang sản xuất ngô, thì tổng sản lượng ngô của thế giới sẽ
(i)___ là (ii)___ đơn vị và tổng sản lượng ô của thế giới sẽ (iii)___ là (iv)___ đơn vị
A. (i) tăng; (ii) 1; (iii) giảm; (iv) 1
B. (i) tăng; (ii) 1,43; (iii) tăng; (iv) 1
C. (i) tăng; (ii) 0,5; (iii) tăng; (iv) 0,5
D. (i) giảm; (ii) 0,5; (iii) giảm; (iv) 0,7
=> Đáp án C

Preview text:

1. Hàng hóa của một quốc gia có chi phí sản xuất nhỏ nhất là hàng hóa.
a. Không có lợi thế so sánh và không có lợi thế tuyệt đối
b. Có lợi thế so sánh nhưng không có lợi thế tuyệt đối
c. Có lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh
d. Có lợi thế tuyệt đối và có thể có lợi thế so sánh Chọn đáp án C
Trả lời: Hàng hóa chi phí sản xuất nhỏ nhất tức là có năng suất lao động lớn nhất. Vì lợi thế
so sánh dựa trên tỷ lệ năng suất lao động hàng hóa X so với hàng hóa Y hoặc ngược lại. Do
đó sẽ có cả lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối.
2. Khi có thương mại quốc tế trong điều kiện chi phí cơ hội không đổi, quá trình
sản xuất sẽ diễn ra theo hướng:
a. Chuyên môn hóa hoàn toàn
b. Sản xuất tối đa sản phẩm có lợi thế
c. Sản xuất cả hai loại sản phẩm
d. Câu a và câu b đều đúng Chọn đáp án D.
Trả lời: Theo lý thuyết về chi phí cơ hội của Gottfried Von Haberler. Với giả định đường
PPF là đường thẳng hay chi phí cơ hội là không đổi, Quốc gia A sẽ có lợi thế sản xuất hàng
hóa X, Quốc gia B có lợi thế sản xuất ra hàng hóa Y. Khi và chỉ khi chi phí cơ hội để sản
xuất ra hàng hóa X của quốc gia A là nhỏ hơn quốc gia B đồng thời chi phí cơ hội để sản
xuất hàng hóa Y ở quốc gia B là nhỏ hơn quốc gia A. Khi đó quốc gia A sẽ sử dụng toàn bộ
nguồn lực để sản xuất hàng hóa X, quốc gia B sẽ sử dụng toàn bộ nguồn lực để sản xuất
hàng hóa Y.Chuyên môn hóa hoàn toàn sẽ đem lại lợi ích cho cả 2 quốc gia.
3. Một chai rượu vang có thể được sản xuất tại Pháp với 2 giờ lao động và ở Mỹ với 4
giờ lao động. Một pound thịt bò có thể được sản xuất tại Pháp với 1 giờ lao động và
ở Mỹ với ½ giờ lao động.

Nhận định nào sau đây đúng:
A. Pháp có lợi thế so sánh trong sản xuất thịt bò
B. Pháp có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất thịt bò
C. Mỹ có lợi thế tuyệt đối nhưng không có lợi thế so sánh trong sản xuất thịt bò
D. Mỹ có cả lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối trong sản xuất thịt bò => Đáp án D
4. Sử dụng dữ liệu sau đây để trả lời câu hỏi:
Khi có trao đổi giữa Anh và phần còn lại của thế giới, thì giá ô thế giới sẽ nằm trong khoảng____và____:
A. 2/3 đơn vị ngô; 3 đơn vị ngô
B. 3/2 đơn vị ngô; 2/3 đơn vị ngô
C. 3/2 đơn vị ngô; 1/3 đơn vị ngô
D. 3 đơn vị ngô; 1/3 đơn vị ngô => Đáp án A
5. Lợi thế so sánh là lợi thế thể hiện ở hàng hóa có
a. Chi phí sản xuất lớn hơn
b. Tỷ lệ chi phí sản xuất lớn hơn
c. Chi phí sản xuất nhỏ hơn
d. Tỷ lệ chi phí sản xuất nhỏ hơn. Chọn đáp án D.
Trả lời: Năng suất lao động càng lớn thì chi phí sản xuất càng nhỏ.
Nước A có lợi thế so sánh về mặt hàng X nghĩa là: Năng suất lao động tương đối của mặt
hàng X của nước A cao hơn nước B. Tương đương tỷ lệ chi phí sản xuất hay (chi phí sản
xuất tương đối) về mặt hàng X của nước A là nhỏ hơn của nước B.
6. Mậu dịch quốc tế theo quan điểm của lý thuyết lợi thế tuyệt đối mang đến lợi ích:
a. Chỉ cho quốc gia xuất khẩu
b. Chỉ cho quốc gia nhập khẩu.
c. Cho cả hai quốc gia tham gia mậu dịch.
d. Cả 3 trường hợp trên đều có thể xảy ra Đáp án C
Trả lời: Adam Smith qua lý thuyết lợi thế tuyệt đối đã chứng minh được cả hai quốc gia đều
có lợi khi tham gia vào thương mại quốc tế, ông đã chỉ ra rằng: với thương mại tự do, nguồn
lực của thế giới được sử dụng có hiệu quả hơn (nhờ vào chuyên môn hóa những sản phẩm
có lợi thế) mang lại lợi ích nhiều hơn cho tất cả các nước tham gia. Mọi sự can thiệp vào
luồng tự do thương mại đều làm cản trở quá trình phân chia có hiệu quả các nguồn lực trên
thế giới và phủ nhận cơ hội để hưởng những lợi ích tiềm năng từ thương mại của cộng đồng thế giới
7. Lợi thế tuyệt đối là lợi thế trong sản xuất khi:
a. Chi phí sản xuất thấp hơn.
b. Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.
c. Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.
d. Nguồn lực được triệt để sử dụng. Đáp án A
Trả lời: Theo Adam Smith, một quốc gia khi trao đổi mua hàng hóa với nước ngoài phải dựa
trên hiệu quả sản xuất (tức đạt lợi thế tuyệt đối). Lợi thế tuyệt đối ở đây chính là chi phí sản
xuất thấp hơn nghĩa là năng suất lao động cao hơn.
Một quốc gia nhỏ áp dụng mức thuế $5 đối với mỗi chai rượu vang nhập khẩu ( 8->11) Khi đó:
- Giá thế giới của rượu vang (có thương mại): $20

- Lượng sản xuất rượu vang trong nước (chưa có thuế): 500.000
- Lượng sản xuất rượu vang trong nước (khi có thuế): 600.000
- Lượng tiêu thụ rượu vang trong nước (chưa có thuế): 750.000
- Lượng tiêu thụ rượu vang trong nước (khi có thuế): 650.000

8. Khi chưa có thuế, quốc gia này nhập khẩu___chai rượu vang, sau khi có thuế quốc gia
này nhập khẩu___chai rượu vang: A. 100.000; 100.000 B. 250.000; 50.000 C. 150.000; 50.000 D. 750.000; 650.000 => Đáp án B
9. Việc áp đặt thuế nhập khẩu lên rượu vang sẽ làm cho thặng dư sản xuất____một lượng là___: A. Tăng; 100.000 chai B. Tăng; $500.000 C. Giảm; $2.5 triệu D. Tăng; $2.75 triệu
=> Đáp án D = ½*5*(600000 + 500000)
10. Việc áp đặt thuế nhập khẩu lên rượu vang sẽ làm cho thặng dư tiêu dùng____một lượng là___: A. Giảm; 100.000 chai B. Giảm; $250.000 C. Giảm; $3.5 triệu D. Tăng; $3.5 triệu
=> Đáp án C = ½*5*(750000 + 650000)
11. Doanh thu thuế từ việc áp đặt thuế nhập khẩu lên rượu vang của chính phủ sẽ thu được: A. $250.000 B. $1.25 triệu C. $3.5 triệu D. $500.000
=> Đáp án A = 5*(650000 – 600000)
12. Việc áp đặt thuế nhập khẩu lên rượu vang sẽ làm tổng lợi ích xã hội ____ một lượng là ___: A. giảm; $0.5 triệu B. tăng; $0.75 triệu
C. giảm; 100.000 chai rượu D. giảm; $0.75 triệu
=> Đáp án A = phần PS tăng – phần CS giảm + doanh thu thuế = 2,75 – 3,5 + 0,25
13. Khi có thương mại quốc tế, quá trình chuyên môn hóa sẽ diễn ra theo hướng.
a. Không hoàn toàn với các chi phí cơ hội cố định, hoàn toàn với chi phí cơ hội tăng
b. Hoàn toàn với chi phí cơ hội cố định, không hoàn toàn với chi phí cơ hội tăng
c. Không hoàn toàn với cả chi phí cố định và chi phí cơ hội tăng
d. Hoàn toàn với cả chi phí cơ hội cố định và chi phí cơ hội tăng Chọn đáp án B
Trả lời: Quá trình chuyên môn hóa hoàn toàn chỉ xảy ra khi chi phí cơ hội là không đổi, tức
đường PPF cả 2 quốc gia đều là đường thẳng. Khi chi phí cơ hội tăng lên thì quá trình
chuyên môn hóa sẽ không hoàn toàn.
14. Khi một quốc gia áp dụng hạn ngạch nhập khẩu:
a. Giá trị nhập khẩu giảm nhưng lượng nhập khẩu tăng lên.
b. Giá trị nhập khẩu tăng và lượng hàng sản xuất trong nước tăng.
c. Giá trong nước tăng và lượng hàng sản xuất trong nước tăng.
d. Thặng dư của người sản xuất giảm và tổng phúc lợi xã hội tăng. Đáp án C.
Trả lời: Giống như tác động của thuế quan, hạn ngạch nhập khẩu làm tăng giá hàng hóa
nhập khẩu trong nước, đồng thời mục tiêu là bảo vệ sản xuất trong nước nên lượng hàng hóa
sản xuất trong nước tăng lên.
15. Cung và cầu thị trường đĩa MP3 ở Mỹ được cho bởi phương trình: QS = 25 + 10P;
QD = 925 – 5P . Khi không có trao đổi quốc tế đĩa MP3, thặng dư tiêu dùng trong nước là: A. $22.562,5 B. $30.062,5 C. $270.312,5 D. $19.500 => Đáp án C
16. Cung và cầu thị trường đĩa MP3 ở Mỹ được cho bởi phương trình: QS = 25 + 10P; QD =
925 – 5P. Nếu Mỹ trao đổi tự do đĩa MP3 với phần còn lại của thế giới tại mức giá là
$90, bao nhiêu đĩa MP3 được sản xuất ở Mỹ:
A. 625 B. 475 C. 925
D. Phụ thuộc vào cầu đĩa MP3 ở nước ngoài => Đáp án C
17. Biện pháp trợ cấp xuất khẩu tại một nước sẽ làm cho:
a. Giá trong nước tăng và giá thế giới tăng.
b. Giá trong nước tăng và giá thế giới giảm.
c. Giá trong nước giảm và giá thế giới không đổi.
d. Giá trong nước tăng và giá thế giới không đổi. Đáp án D.
Trả lời: Quốc gia nhỏ hoàn toàn không có tác động cụ thể đến mức giá thế giới, khi chính
phủ quốc gia nhỏ trợ cấp xuất khẩu chỉ làm cho giá cả hàng hóa trong nước tăng lên qua đó
làm tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.
18. Hạn ngạch nhập khẩu khác với thuế quan nhập khẩu ở chỗ:
a. Làm giảm thặng dư người tiêu dùng.
b. Sự tăng lên trong cầu làm giá cả nội địa tăng.
c. Làm giảm khối lượng mậu dịch.
d. Tỷ lệ mậu dịch không đổi. Đáp án B.
Trả lời: Cả hạn ngạch và thuế quan nhập khẩu đều làm giảm thặng dư của người tiêu dùng,
giảm khối lượng hàng hóa nhập khẩu. Trong nhiều trường hợp cả hạn ngạch và thuế quan
đều chỉ làm cho giá cả trong nước tăng lên và không làm thay đổi giá cả thế giới nên tỷ lệ
mậu dịch sẽ không thay đổi đối với quốc gia nhỏ. Đối với quốc gia lớn thì giá thế giới sẽ
giảm, đồng thời tỷ lệ mậu dịch giảm.
Tuy nhiên, Hạn ngạch nhập khẩu chính là việc hạn chế cung ứng hàng hóa nhập khẩu, điều
này làm cho nhu cầu hàng hóa trong nước luôn cao hơn lượng cung dẫn đến giá cả trong nước tăng.
Còn thuế quan nhập khẩu tác động vào giá khiến cho giá hàng hóa nhập khẩu tăng lên.
19. Khi Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế như ASEAN, AFTA, APEC và WTO,
chính sách thuế nhập khẩu của Việt Nam phải điều chỉnh theo hướng:
a. Tăng tỷ lệ thuế và thu hẹp phạm vi các mặt hàng đánh thuế.
b. Giảm tỷ lệ thuế và mở rộng phạm vi các mặt hàng đánh thuế.
c. Tăng tỷ lệ thuế và mở rộng phạm vi mặt hàng đánh thuế.
d. Giảm tỷ lệ thuế và thu hẹp phạm vi các mặt hàng đánh thuế. Đáp án D
Trả lời: Các tổ chức kinh tế trên đều hướng tới tự do hóa thương mại, xu hướng này là việc
Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết để từng bước giảm thiểu các trở ngại trong hàng
rào thuế quan và phi thuế quan trong quan hệ mậu dịch quốc tế, nhằm tạo điều kiện ngày
càng thuận lợi hơn cho việc phát triển các hoạt động thương mại quốc tế cả về bề rộng và
chiều sâu. Trước hết nhằm vào việc thực hiện chủ trương mở rộng quy mô xuất khẩu, cũng
như đạt tới những điều kiện thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu. Kết quả tự do hóa thương
mại là phải đạt tới sự hài hòa giữa tăng cường xuất khẩu và nới lỏng nhập khẩu.
20. Cho bảng số liệu sau:
Nếu Anh chuyển 1 giờ lao động từ sản xuất ngô sang sản xuất ô và phần còn lại của thế giới
chuyển 1 giờ lao động từ sản xuất ô sang sản xuất ngô, thì tổng sản lượng ngô của thế giới sẽ
(i)___ là (ii)___ đơn vị và tổng sản lượng ô của thế giới sẽ (iii)___ là (iv)___ đơn vị
A. (i) tăng; (ii) 1; (iii) giảm; (iv) 1
B. (i) tăng; (ii) 1,43; (iii) tăng; (iv) 1
C. (i) tăng; (ii) 0,5; (iii) tăng; (iv) 0,5
D. (i) giảm; (ii) 0,5; (iii) giảm; (iv) 0,7 => Đáp án C