










Preview text:
Câu 1: Hoạt động nào sau đây KHÔNG PHẢI là hoạt động ngoại bảng của các NHTM? ( chương 3 – 3.3.)
A. Phát hành giấy tờ có giá B. Cam kết cho vay
C. Bảo lãnh ( muc nhỏ của bảo đảm tài chính)
D. Tất cả các phương án trên
Câu 2: Để tác động đến lợi ích kinh tế của người gửi tiền nhằm thu hút vốn tiền gửi,
NHTM sẽ: ( chương 3 – 3.1.1.)
A. Tăng lãi suất tiền gửi, giảm phí dịch vụ bp kinh tế
B. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ bp kỹ thuật
C. Duy trì củng cố uy tín của ngân hàng bp tâm lý D. Tất cả
Câu 3: Dịch vụ ngân hàng tư nhân là dịch vụ ngân hàng: ( chương 1)
A. Dành cho khách hàng cá nhân như thanh toán, huy động, cho vay tiêu dùng,...
B. Dành cho tầng lớp khách hàng cá nhân có khối tài sản lớn
C. Dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ D. Tất cả
Câu 4: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói tới ĐẶC ĐIỂM của NHTM
A. Dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản ( đúng – cho vay chính là
khoản phải thu vì thế nằm bên nợ; phần lớn hoạt động của NH là huy động vốn và cho vay)
B. Mục tiêu chính của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận (đúng)
C. Đòn bẩy tài chính thấp ( sai – đòn bẩy tc phải cao vì NH sẽ đi huy động tiền (số lượng
lớn) về làm vốn sau đó đem cái vốn huy động được đi cho vay và thu lời từ việc đó)
D. Tiềm ẩn rủi ro ( đúng )
Câu 5: Nhận xét KHÔNG ĐÚNG về hệ thống tài chính của ngân hàng Nhật Bản ( chương 2 – 2.1.3.)
A. Cấu trúc hệ thống ngân hàng phức tạp, với một số ngân hàng thực hiện chức năng cụ thể
B. Tổ chức trong hệ thống gồm 2 loại: ngân hàng và các tổ chức tài chính dạng tập đoàn
C. Hệ thống Keiretsu cho phép ngân hàng là một cấu phần của tập đoàn
D. Nguồn vốn trong nền kinh tế được huy động chủ yếu thông qua thị trường tài chính
(sai – phần lớn nguồn cung vốn cho nền kinh tế đến từ ngân hàng vì nước này có hệ
thống tài chính dựa vào ngân hàng)
Câu 6: Biện pháp tạo vốn tiền gửi thông qua việc cải tiến quy trình, nâng cao trải (chương 3 – 3.1.1.) nghiệm của khách hàng A. BP kinh tế B. BP tâm lý C. BP kỹ thuật D. BP công nghệ
Câu 7 : Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM (chương 3 – 3.3.2.)
A. Nhu cầu vay phong phú (, mục đích sử dụng vốn linh hoạt)
B. Thủ tục đơn giản
C. Giá trị từng khoản vay nhỏ (, số lượng khoản vay lớn)
D. Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao
Câu 8: Phân tích tín dụng trước khi cho vay giúp NHTM: (chương 3 – 3.2.1.) A. Loại trừ rủi ro B. Giảm thiểu rủi ro C. Ngăn chặn rủi ro D. Tránh rủi ro
Câu 9: Tài chính trực tiếp giúp:
A. Kết nối một cách trực tiếp người có vốn và người thừa vốn trong nền kinh tế
B. Giảm chi phí giao dịch cho cả người có vốn và người đi vay
C. Tiết kiệm thời gian giao dịch cho cả người có vốn và người đi vay D. Cả 3 đáp án trên
Câu 10: Đặc điểm hệ thống tài chính dựa trên ngân hàng:
A. Thông tin thường công khai và minh bạch
B. Đa dạng hóa rủi ro chéo dễ dàng hơn
C. Phần lớn các ngân hàng là ngân hàng đa năng
D. Nguồn tài trợ chính cho nền kinh tế được huy động chủ yếu từ thị trường
Câu 11: Đặc trưng nào sau đây của hệ thống ngân hàng Anh
A. Tập trung thị phần cao vào một số ngân hàng lớn
B. Các ngân hàng nội địa chiếm đa số
C. Tồn tại hệ thống ngân hàng trực thuộc một số tập đoàn lớn D. Tất cả
Câu 12: Đâu KHÔNG PHẢI đặc điểm của dịch vụ ngân hàng
A. Là nguồn thu quan trọng của ngân hàng sau thu từ tín dụng
B. Ngân hàng không cần trích dự phòng rủi ro cho hoạt động dịch vụ (đúng vì kh cần
thực hiện nhiệm vụ của trung gian tài chính)
C. Là hoạt động cung ứng dịch vụ trực tiếp nên chỉ cần có sự tham gia của nhân viên ngân hàng
D. Là hoạt động cung ứng trên nền tảng công nghệ (đúng)
Câu 13: NHTM thực hiện hoạt động ngoại bảng không nhằm mục đích:
A. Ngăn ngừa rủi ro tín dụng giảm thiểu rủi ro
B. Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh C. Gia tăng thu nhập D. Tất cả
Câu 14: L/C vừa là công vụ thanh toán vừa là công cụ tài trợ khi:
A. Nhà nhập khẩu không thực hiện kí quỹ
B. Nhà nhập khẩu thực hiện 100% kí quỹ giá trị hợp đồng
C. Nhà nhập khẩu thực hiện kí quỹ một phần giá trị hợp đồng
D. Không đáp án nào đúng
Câu 15: Khoản mục nào KHÔNG nằm trên bảng cân đối kế toán của NHTM A. Cho vay B. Vốn tiền gửi C. Thu lãi cho vay D. Đầu tư tài chính
Câu 16: Đâu KHÔNG phải là một phát biểu đúng về khoản mục chi ngoài lãi trong các NHTM
A. Chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong tổng chi phí
B. Ít phụ thuộc vào biến động lãi suất thị trường
C. Là khoản chi phí cho các hoạt động kinh doanh khác của NHTM
D. Có tính rủi ro cao và phụ thuộc vào biến động của nền kinh tế
Câu 17: Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về khoản mục THU LÃI của NHTM A. Rủi ro thấp
B. Phụ thuộc vào biến động lãi suất trên thị trường
C. Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn thu của ngân hàng D. Tất cả đáp án trên
Câu 18: Cơ sở lập hồ sơ tín dụng:
A. Thông tin được cung cấp từ chính khách hàng
B. Thông tin được lưu trữ tại chính ngân hàng
C. Thông tin từ CIC và các thông tin bên ngoài khác D. Tất cả
Câu 19: Các dịch vụ cơ bản ngân hàng bao gồm:
A. Thanh toán, ngân quỹ, tư vấn tài chính, bảo hiểm,...
B. Thanh toán, ngân quỹ, đầu tư tài chính, bảo hiểm,...
C. Thanh toán, bán các khoản vay, tư vấn tài chính, bảo hiểm,...
D. Thanh toán, ngân quỹ, tư vấn tài chính, cam kết cho vay,...
Câu 20: Các khoản cho vay trong dài hạn của NHTM thường có đặc điểm nào?
A. Giá trị khoản vay lớn B. Thời hạn trên 1 năm C. Mức độ rủi ro cao D. Lãi suất cho vay cao E. Tất cả
Câu 21: Hoạt động ngoại bảng là:
A. Hoạt động cho vay vốn cho khách hàng nước ngoài
B. Hoạt động cam kết cho vay khách hàng
C. Hoạt động cho thuê tài chính D. Không có đáp án đúng
Câu 22: Trong cơ cấu tài sản của các NHTM, tài sản nào chiếm tỷ trọng lớn nhất: A. Cho vay khách hàng B. Tiền mặt tại quỹ C. Tài sản cố định
D. Tiền gửi tại các NHNN
Câu 23: Đặc trưng hệ thống NHTM Mỹ (Hoa Kỳ)
A. Hệ thống ngân hàng có tính tập trung cao
B. Hệ thống tài chính dựa vào thị trường
C. Ngân hàng hoạt động theo quy định riêng của từng bang (1 cấp)
D. Các ngân hàng có quy mô tương đối đồng đều
Câu 24: Để tác động đến lợi ích kinh tế của người gửi tiền nhằm thu hút vốn tiền gửi NHTM sẽ:
A. Tăng lãi suất tiền gửi, giảm phí dịch vụ
B. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ
C. Duy trì củng cố uy tín của ngân hàng D. Tất cả
Câu 25: Đáp án KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc điểm của NHTM:
A. Dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản
B. Mục tiêu chính phủ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận
C. Đòn bẩy tài chính thấp D. Tiềm ẩn rủi ro
Câu 26: Phân tích tín dụng trước khi cho vay giúp NHTM:
A. Xác định chính xác nhu cầu vay của khách hàng
B. Xác định chính xác mức độ rủi ro của khách hàng
C. Đánh giá thiện chí trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn D. Tất cả
Câu 27: Đặc trưng hệ thống ngân hàng tại Thụy Sĩ:
A. Số lượng ngân hàng trong hệ thống tài chính rất lớn
B. Dịch vụ ngân hàng tư nhân phục vụ khách hàng siêu giàu phát triển
C. Phần lớn các ngân hàng trực thuộc và chủ yếu cung cấp dịch vụ cho tập đoàn
oản cho vay đối với cá nhân, doanh nghiệp
C. Trung gian đầu tư huy động vốn từ các nhà đầu tư nhỏ lẻ và sử dụng nó để đầu tư và
một danh mục giấy tờ có giá trên thị trường tài chính
D. Quỹ hưu trí là một tổ chức nhận tiền gửi theo hợp đồng
Câu 30: Bất cân xứng thông tin là tình trạng:
A. Không phải mọi người đều có thông tin giống nhau
B. Thông tin của một người thường không phải/ ít hơn thông tin hoàn hảo
C. Một bên luôn thường không bao giờ có đầy đủ thông tin về bên còn lại D. Cả 3 đáp án trên
Câu 31: NHTM thực hiện hoạt động ngoại bảng cho mục đích nào dưới đây A. Phòng ngừa rủi ro
B. Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh C. Gia tăng thu nhập
D. Cả 3 đ/a trên đều đúng
Câu 32: Các khoản mục tài sản chủ yếu của NHTM bao gồm:
A. Tiền mặt, cho vay khách hàng, TS cố định, tiền gửi của khách hàng (bên NV)
B. Tiền và tương đương tiền, chứng khoán, cho vay khách hàng, TS cố định
C. Tiền và tương đương tiền, phát phát hành giấy tờ có giá (bên NV), chứng khoán, cho vay khách hàng
D. Tiền và tương đương tiền, chứng khoán, cho vay khách hàng, thặng dư vốn cổ phần (bên NV)
Câu 33: Chức năng trung gian tài chính bao gồm: A. Giảm chi phí giao dịch
B. Giảm bất cân xứng thông tin
C. Chia sẻ rủi ro với khách hàng D. Cả 3 đáp án trên
Câu 34: Tuần tự các bước trong quy trình tín dụng của NHTM
A. Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ, phân tích tín dụng, ra quyết định tín dụng,
giải ngân, giám sát tín dụng, thu nợ
B. HD khách hàng lập hồ sơ, giải ngân, thẩm định, ra quyết định tín dụng, giám sát tín dụng, thu nợ
C. HD khách lập hồ sơ, ra quyết định tín dụng, giám sát tín dụng, giải ngân, thu nợ
D. HDKH lập hồ sơ, phân tích tín dụng, ra quyết định tín dụng, giám sát, giải ngân, thu nợ
Câu 35: Lãi suất trong cho vay tiêu dùng thường cao hơn cho vay doanh nghiệp vì:
A. Quy mô một món vay nhỏ
B. Cho vay tiêu dùng thường rủi ro hơn cho vay sản xuất kinh doanh C. A&B
D. Không đáp án nào đúng Câu 36: Nhờ thu là:
A. DV thanh toán quốc tế dành cho nhà xuất khẩu
B. DV thanh toán quốc tế dành cho nhà nhập khẩu
C. DV thanh toán nội địa dành cho người bán
D. DV thanh toán nội địa dành cho người mua
Câu 37: Dịch vụ ngân hàng ảo là dịch vụ:
A. Được cung ứng qua các máy ATMs, POS
B. Được cung ứng qua các ngân hàng không nhân viên
C. Được cung ứng bằng các thiết thiết bị thông minh
D. Ngân hàng cung ứng dịch vụ từ xa mà không cần mở chi nhánh hay phòng giao dịch
Câu 42: Đâu không phải là một phần của hệ thống ngân hàng quốc gia Thụy Sĩ A. Ngân hàng lớn UBS B. Ngân hàng tư nhân C. Ngân hàng bang
D. Ngân hàng khu vực cấp 2 ( ở Nhật)
Câu 43: Chọn đáp án KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm vốn tiền gửi trong hoạt động của NHTM A. Tính biến động cao
B. Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn
C. Ảnh hưởng tới tổng chi phí, rủi ro cao của NHTM
D. Thuộc sở hữu của nhà nước
Câu 44: Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm của dịch vụ ngân hàng
A. Là nguồn thu quan trọng của ngân hàng sau thu từ tín dụng
B. Là hoạt động cung ứng dịch vụ trực tiếp nên chỉ cần có sự tham gia của ngân hàng
C. Ngân hàng không cần trích dự phòng rủi ro cho hoạt động dịch vụ
D. Là hoạt động ngày càng quan trọng cho ngân hàng
Câu 45: Cho vay theo hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp:
A. Phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn dài hạn của doanh nghiệp
B. Dư nợ của khách hàng không được phép vượt quá hạn mức trong thời gian hiệu lực của HĐ tín dụng
C. Là hình thức cho vay dài hạn phổ biến (ngắn hạn) D. Không có đáp án đúng
Câu 46: Chủ thể thiếu vốn có thể huy động vốn trực tiếp từ thị trường tài chính bằng cách:
A. Phát hành trái phiếu ( tài chính trực tiếp, vay thông qua thị trường tài chính)
B. Đi vay các NHTM ( đây là tài chính gián tiếp, đi vay thông qua trung gian tài chính là NHTM)
C. Mua cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán ( đây là đi góp vốn)
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 47: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về các khoản mục tài sản của NHTM
A. Cho vay khách hàng, phát hành giấy tờ có giá, tiền mặt, chứng khoán đầu tư (chứng
khoán đầu tư là mình mua chứng khoán của bên khác giữ trong thời gian dài để hưởng
lãi/cổ tức/kiểm soát tài sản)
B. Tài sản cố định, cho vay khách hàng, chứng khoán kinh doanh, tiền gửi tại
NHNN ( chứng khoán kinh doanh là mình đi mua chứng khoán của bên khác giữ trong
thời gian ngắn đợi nó tăng giá rồi bán để ăn chênh lệch (sinh lời trong tương lai) tài
sản; tiền gửi lại NHNN là tiền mình đem đi gửi vào ngân hàng khác tà i sản)
C. Tiền mặt, cho vay khách hàng, tiền gửi của khách hàng, tài sản cố định
D. Tiền gửi của khách hàng, chứng khoán kinh doanh, tiền mặt, tiền gửi tại NHNN Câu 48: Phát biểu ĐÚNG:
A. Trung gian nhận tiền gửi huy động vốn chủ yếu từ các hợp đồng bảo hiểm ( chủ yếu từ tiền gửi)
B. Trung gian nhận tiền gửi theo hợp đồng huy động vốn chủ yếu từ tiền gửi không kỳ
hạn (sai, chủ yếu từ các khoản phí theo các hợp đồng)
C. Trung gian đầu tư huy động vốn chủ yếu từ việc phát hành các giấy tờ có giá D. Không có đáp án đúng
Câu 49: Hệ thống ngân hàng Mỹ KHÔNG có đặc điểm nào:
A. Số lượng ngân hàng lớn, nên cạnh xu hướng sáp nhập diễn ra mạnh mẽ
B. Hệ thống quản lý ngân hàng song hành
C. Tài trợ vốn tín dụng nội địa chủ yếu bởi hệ thống ngân hàng
D. Hệ thống tài chính phụ thuộc vào thị trường tài chính
Câu 50: Hệ thống ngân hàng lớn nhất ở Châu Âu A. Đức B. Pháp C. Anh D. Thụy Sĩ
Câu 51: Đặc điểm riêng biệt của hệ thống ngân hàng Nhật Bản A. Hệ thống keiretsu
B. Tín dụng xuyên quốc gia C. Ngân hàng thế giới D. Siêu bảo mật
Câu 52: Hệ thống quản lý ngân hàng song hành tồn tại ở quốc gia nào trong các quốc gia sau: A. Nhật Bản B. Mỹ C. Anh D. Thụy Sĩ
Câu 53: Quốc gia nào có hệ thống tài chính không phụ thuộc vào ngân hàng? A. Nhật Bản B. Anh (ko rõ) C. Mỹ D. Thụy Sĩ
Câu 54: Đặc trưng của hệ thống ngân hàng Việt Nam:
A. Có tính tập trung cao và tốc độ tăng trưởng nhanh
B. Tốc độ tăng trưởng chậm
C. Thu nhập chủ yếu dựa vào các dịch vụ hiện đại (truyền thống) D. Tất cả các ý trên
Câu 55: Xu hướng mua bán sáp nhập diễn ra mạnh mẽ nhất ở quốc gia nào? A. Nhật Bản B. Anh C. Mỹ D. Thụy Sĩ
Câu 56: Loại hình ngân hàng nào nắm giữ tổng tài sản cao nhất tại Thụy Sĩ A. Các ngân hàng bang B. Những ngân hàng lớn C. Tập đoàn Raiffeisen D. Ngân hàng tư nhân
Câu 57: Đặc trưng của hệ thống ngân hàng Anh
A. Số lượng lớn các ngân hàng hoạt động xuyên quốc gia
B. Hệ thống ngân hàng được quản lý song hành ( 2 cấp) (Mỹ)
C. Ngân hàng trực thuộc tập đoàn, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp, thuộc tập đoàn rất phổ biến
D. Dịch vụ ngân hàng tư nhân phục vụ khách hàng siêu giàu rất phát triển (Thụy Sĩ)
Câu 58: Đặc trưng của hệ thống ngân hàng Nhật Bản
A. Phần lớn các ngân hàng hoạt động xuyên quốc gia
B. Nổi tiếng về các dịch vụ ngân hàng bán lẻ
C. Quy mô rất đa dạng (từ nhỏ đến rất lớn)
D. Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng cao
Câu 59: Đặc trưng hệ thống ngân hàng Mỹ
A. Tập trung thị phần cao vào một số ngân hàng lớn
B. Số lượng ngân hàng tăng dần qua các năm
C. Quy định quản lý ngân hàng 2 cấp D. Tất cả các ý
Câu 60: Đặc trưng hệ thống ngân hàng Thụy Sĩ
A. Số lượng ngân hàng nằm trong hệ thống tài chính rất lớn
B. Dịch vụ ngân hàng tư nhân phục vụ khách hàng siêu giàu phát triển
C. Phần lớn các ngân hàng là trực thuộc và chủ yếu cung cấp dịch vụ cho tập đoàn D. Cả 3 ý trên II. Đúng/Sai - Giải thích
Câu 1: Cho vay cá nhân tiêu dùng có quy mô nhỏ nên rủi ro thấp và lãi suất thường thấp
hơn cho vay doanh nghiệp (với cùng kỳ hạn)
- Rủi ro cao hơn cho vay doanh nghiệp vì cá nhân vay tiêu dùng NH khó kiểm soat được
khách hàng có dùng đúng với mục đích ban đầu không và khi vay không có tài sản đảm
bảo, với cùng kỳ hạn thì cho vay doanh nghiệp sẽ thu hồi được vốn nhanh hơn vì doanh
nghiệp tạo ra lợi nhuận.
- Lãi suất cho vay tiêu dùng cao hơn cho vay doanh nghiệp vì chất lượng thông tin khách
hàng cung cấp không cao và nguồn trả nợ không ổn định bằng doanh nghiệp. => SAI
Câu 2: Đặc điểm chung của hệ thống ngân hàng ở Anh và Mỹ là có số lượng các ngân
hàng hoạt động xuyên quốc gia => SAI
- Vì hệ thống ngân hàng Anh thể hiện rõ là trung tâm tài chính thế giới, có mức độ toàn
cầu hóa cao, hệ thống ngân hàng phủ khắp, có nhiều ngân hàng hoạt động trên thế
giới nên có số lượng lớn các ngân hàng hoạt động xuyên quốc gia
- Còn hệ thống ngân hàng Mỹ có tính trung lập cao, thị phần tập trung chủ yếu ở các ngân hàng lớn
Câu 3: Tài sản của NHTM bao gồm: Cho vay khách hàng, tiền mặt, tiền gửi của khách
hàng, chứng khoán kinh doanh
tiền gửi khách hàng được coi là nợ phải trả khách hàng nguồn vốn
chứng khoán kinh doanh là NHTM mua các giấy tờ có giá ngắn hạn của bên khác rồi bán đi khi nó lên giá để ăn
phần chênh lệch giá tài sản => SAI
Vì, Tiền gửi của khách hàng thuộc nguồn vốn . Tài sản của NHTM bao gồm : tiền mặt,chứng
khoán kinh doanh,cho vay, tài sản cố định và tài sản khác,...
Câu 4: Khi cung cấp dịch vụ bảo hiểm, các NHTM sẽ thu phí và có nghĩa vụ hoàn trả khi
xảy ra các sự kiện theo cam kết trong hợp đồng tín dụng
NHTM hợp tác với các công ty bảo hiểm để cung cấp dịch vụ bảo hiểm và công ty bảo
hiểm đó chịu trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng them cam kết trong hợp đồng. Còn
NHTM với vai trò là trung gian kết nối khách hàng đến với công ty bảo hiểm nên sẽ được
công ty bảo hiểm trả tiền hoa hồng. => SAI
Vì cung cấp dịch vụ bảo hiểm NHTM chỉ hợp tác với công ty bảo hiểm họ sẽ nhận được các
khoản phí cũng như hoa hồng. Còn các công ty bảo hiểm sẽ có nghĩa vụ chi trả và hoàn trả
cho khách hàng theo cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Câu 5: Chức năng chia sẻ rủi ro nghĩa là ngân hàng và khách hàng sẽ cùng nhau chia sẻ
những rủi ro phát sinh trong hoạt động nhận tiền gửi, cho vay => ĐÚNG
Vì với chức năng chia sẻ rủi ro, ngân hàng chia sẻ những rủi ro có thể gặp phải trong hoạt
động gửi tiền, cho vay, sử dụng dịch vụ của khách hàng từ đó đưa ra những hướng giải
quyết (chuyển đổi quy mô, chuyển đổi kỳ hạn, chuyển đổi rủi ro).
Câu 6: Các khoản cho vay doanh nghiệp thường có quy mô lớn nên rủi ro nhìn chung là
cao hơn so với cho vay cá nhân
sai, các khoản cho vay doanh nghiệp => SAI
Cho vay khách hàng cá nhân thường rủi ro cao hơn cho vay doanh nghiệp vì
- Chất lượng nguồn thông tin khách hàng cung cấp không cao
- Nguồn trả nợ không ổn định do phải phụ thuộc chính vào thu nhập ròng của cá nhân đó
Câu 7: Việc bán các khoản vay là một hoạt động ngoại bảng của Ngân hàng. Do sau khi
bán khoản vay, Ngân hàng sẽ luôn luôn theo dõi các khoản vay đó ở ngoại bảng
=> SAI, ngân hàng chỉ có quyền theo dõi khoản vay đó ở ngoại bảng khi bán dưới hình
thức bán có suy đòi (theo dõi vì xem người mua khoản vay này có thu được nợ đủ hết
không, nếu không thu được hết nợ NH vẫn phải chịu trách nhiệm), còn bán dưới hình
thức bán đứt thì NH không được phép theo dõi
Vì bán các khoản vay gồm 2 hình thức là: bán đứt và bán có truy đòi. Và chỉ có hình thức bán
có truy đòi mới được ngân hàng theo dõi ngoại bảng
Câu 8: Cấu trúc hệ thống tài chính ở VN là hệ thống tài chính dựa vào thị trường, trong
đó các thị phần tập trung chủ yếu ở các NHTM mà Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối
=> SAI, cấu trúc tài chính ở VN là hệ thống dựa vào ngân hàng, trong đó thị phần tập
trung ở các NHTM Nhà nước và NHTM cổ phần
Vì cấu trúc hệ thống tài chính ở Việt Nam là hệ thống tài chính dựa vào ngân hàng, trong đó
thị phần tập trung chủ yếu ở NHTM nhà nước và NHTM cổ phần.
Câu 9: Khi người bán hàng (Nhà xuất khẩu) và người mua hàng (Nhà nhập khẩu) đã có
sự tin cậy lẫn nhau, NH nên tư vấn cho họ dùng thư tín dụng như công cụ thanh toán duy
nhất cho các thương vụ nhập khẩu. => SAI
Vì thư tín dụng không phải công cụ thanh toán duy nhất cho các thương vụ xuất nhập khẩu
mà còn có các công cụ thanh toán khác như: nhờ thu và chuyển tiền
Câu 10: Các trung gian đầu tư huy động vốn chủ yếu thông qua việc nhận các khoản phí
cố định theo hợp đồng
sai, trung gian đầu tư huy động vốn chủ yếu thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu và
các giấy tờ có giá khác. Còn bên huy động thông qua nhận các khoản phí cố định theo
hợp đồng là tổ chức nhận tiền gửi theo hợp đồng. => SAI
- Các trung gian đầu tư huy động vốn chủ yếu thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu
và các giấy tờ có giá khác…
- Còn huy động vốn chủ yếu thông qua việc nhận các khoản phí cố định theo hợp đồng
là đặc điểm nguồn vốn của tổ chức nhận tiền gửi theo hợp đồng
Câu 11: NHTM nên thường xuyên sử dụng biện pháp tăng lãi suất vì đó là biện pháp hữu
hiệu để nguồn vốn tiền gửi của ngân hàng không ngừng gia tăng. => SAI
Vì nếu ngân hàng tăng lãi suất quá mức thì có thể dẫn đến lạm phát. Đồng thời NHTM phải
tuân thủ theo lãi suất của NHTW đã quy định; NHTM cần biết vận dụng linh hoạt 3 biện
pháp tạo vốn tiền gửi để bổ trợ lẫn nhau trong việc huy động vốn tiền gửi.
Câu 12: Cho vay hộ sản xuất, kinh doanh có rủi ro cao.
Vì chất lượng thông tin KH cung cấp không cao
Khó đáp ứng yêu cầu về tài sản đảm bảo Quy mô tín dụng nhỏ => ĐÚNG
Cho vay hộ sản xuất, kinh doanh có rủi ro cao vì:
- Chất lượng nguồn thông tin từ khách hàng cung cấp không cao
- Khó đáp ứng yêu cầu về tài sản đảm bảo
- Nguồn trả nợ từ nguồn thu nhập ròng nên không ổn định
- Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng và phát triển của động thực vật
- Môi trường tự nhiên cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
Câu 13: Đối với các hoạt động ngoại bảng, ngân hàng chủ yếu cung cấp dịch vụ và thu
phí mà không phải bỏ tiền ra nên rủi ro thường thấp
SAI vì thực tế ở hoạt động ngoại bảng việc Ngân hàng cung cấp các dịch vụ (thu phí, bảo
lãnh, thu hộ, trả hộ…) cho khách hàng nhưng khi khách hàng không trả được hoặc từ
chối nhận hoặc trả làm cho thu từ dịch vụ ngoại bảng vừa không đem lại lợi cho ngân
hàng vừa làm ngân hàng phải chịu. Vì thế rủi ro khá cao
Câu 16: Trong bảng Cân đối kế toán của NHTM, tài sản của NHTM bao gồm: Cho vay
khách hàng, tiền mặt, tiền gửi của khách hàng, chứng khoán kinh doanh => SAI
Tiền gửi của khách hàng là sai nhé
Vì bảng cân đối kế toán của NHTM bên tài sản bao gồm: Tiền mặt, chứng khoán, cho vay, tài
sản cố định khác. Còn bên nguồn vốn bao gồm: Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác,
tiền gửi của khách hàng, vốn tài trợ - ủy thác đầu tư, phát hành giấy tờ có giá, VCSH. Vậy
nên tiền gửi KH thuộc bên nguồn vốn chứ không phải bên tài sản.
Câu 17: NHTM nên thường xuyên sử dụng biện pháp tăng lãi suất vì đó là biện pháp hữu
hiệu để nguồn vốn tiền gửi của NH không ngừng gia tăng => SAI
Sai vì tăng lãi suất quá cao sẽ xảy ra lạm phát và NHTM cũng phải tuân thủ với mức lãi
suất mà NHTW đã quy định
Vì nếu ngân hàng tăng lãi suất quá mức thì có thể dẫn đến lạm phát. Đồng thời NHTM phải
tuân thủ theo lãi suất của NHTW đã quy định
Câu 18: Các ngân hàng tại Thụy Sĩ đều là ngân hàng đa năng, cung cấp đa dạng các loại
hình dịch vụ cũng như phục vụ nhiều loại khách hàng khác nhau
Mỗi ngân hàng ở Thụy Sĩ thường có chức năng khác nhau và phục vụ đối tượng khách hàng khác nhau => SAI
Vì ngân hàng Thụy Sĩ thường là chuyên biệt, cung cấp các dịch vụ cho những đối tượng khách hàng nhất định.
Câu 19: Tỷ trọng thu nhập lãi trên tổng thu nhập của các NHTM Việt Nam rất cao và có
xu hướng ngày càng tăng lên => ĐÚNG
Vì thu nhập lãi thường gồm các khoản thu từ hoạt động cấp tín dụng truyền thống, là nguồn
thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng và có xu hướng tăng lên qua các năm
Câu 20: Trong phương thức tín dụng chứng từ, thư tín dụng được phát hành dựa trên yêu
cầu của nhà xuất khẩu (người bán hàng) => SAI
Vì thư tín dụng là văn bản phát hành bởi ngân hàng theo yêu cầu của nhà nhập khẩu,
trong đó ngân hàng sẽ cam kết thay mặt nhà nhập khẩu chi trả một khoản tiền nhất
định nếu đối tác của nhà xuất khẩu đã thực hiện các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng.
Câu 21: Đi vay NHTW là nguồn vốn khá rẻ cho NHTM vì khi thực hiện chính sách tiền tệ,
các NHTW thường cho NHTM vay với lãi suất khá thấp để hỗ trợ các NHTM => Đúng
Câu 22: Tỷ trọng thu nhập lãi trên tổng thu nhập của các NHTM Việt Nam rất cao và có
xu hướng ngày càng tăng lên => Đúng
Vì thu nhập lãi thường gồm các khoản thu từ hoạt động cấp tín dụng truyền thống, là
nguồn thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng và có xu
hướng tăng lên qua các năm. 1.A 7.A 13.A 19.A 25.C 2.A 8.B 14 .C 20.A 26.D 3.B 9.A 15.C 21.B 27.D 4.C 10.C 16.D 22.A 28.A 5.D 11.A 17.A 23.B 29.B 6.C 12 .C 18.D 24.D 30.D 31.D 37.D 43.D 49.C 55.C 32.B 38.D 44.C 50.C 56.B 33.D 39.C 45.B 51.A 57.A 34.A 40.D 46.A 52.B 58.C 35.C 41.A 47.B 51.A 59.C 36.A 42.D 48.C 54.A 60.B