Liên hệ NHTM:
1) Liên hệ xu hướng mới trong phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại các
NHTM Việt Nam:
-Phát triển ngân hàng bán lẻ :Hi nhn nay, ti Vit Nam, hu hết cac NHTM đu đi
h tr tr c.ướng đy mnh dich vngân hàng ban l ước tim năng to ln cua thi ường trong nướ
Ni t trong này phai đ phến NHTM c n Ngoi thương (Vietcombank). Vietcombank đa
triê an khai d n chuyên đi hình hot đông ban l(RTOM) nhm chuyên đi toàn din ho t
đông cua ban l, vi đinh hướng xuyên suôt ly khach hàng trung tâm, hướng ti trai nghi m
gn kết khach hàng. Trên cơs thđó, Vietcombank đa c hin sp xếp li Khôi Ban l
theo hướng tinh gn, hiu qua, phù hp vi chc năng nghip v. Vi xếp hng top 5 ngân
hàng ban l mt nht Vit Nam top 70 ngân hàng ban l nh nht châu Á (The Asian
Banker), NHTM cph d mn Tiên Phong (TPBank) đa n hin thc hoa c tiêu trthành ngân
hàng ban lhàng đu Vit Nam. TPBank gt hai nhiu thành công nh tp trung vào hai ho
đông ban lchính cho vay mua ô cho vay mua nhà. TPBank thường xuyên đưa ra
ch n cu cương trình ưu đai lai sut cho khach hàng, nhđó dư cho vay ban l a TPBank liên t
tăng
- => Thành tu:
- - Đ y m nh hi n đ i hóa công ngh ngân hàng, phat triên cac lo i hình dich v m i, đa ti n ích
và đa đ c xa hôi ch p nhân nh may giao dich t đông (ATM), internet banking, home ượ ư
banking, PC banking, mobile ...
- - Cac hình th c huy đông vôn ngày càng đa d ng và linh ho t h n nh ti t ki m lai su t bâc ơ ư ế
thang, ti t ki m d th ng, ti t ki m rút lai và gôc linh ho t, ti t ki m lai su t theo sô d ti tế ưở ế ế ư ế
ki i-giaom kết hp bao hiêm, tiết kim gi góp, phat hành giy t có gia, dich v gi môt nơ
di i.ch ti nhiu nơ
- Cac hình th c cho vay cũng đ c m rông h n:cho vay mua nhà, mua xe ô tô, du h c, ch ượ ơ ng
minh tài chính, cho vay can bô công nhân viên, th u chi… t o đi u ki n cai thi n đ i sông nhân
dân khi tích lũy ch a đu. Nhi u lo i hình dich v ngân hàng ban l đa đ c triên khai th c hi nư ượ
nh .ư dich v tài khoan, séc, th, quan lý tài san, tín dng, cm cô
- Tuy nhiên, theo Bùi Thi Đi p (2020), dich v ngân hàng ban l cua cac NHTM Vi t Nam còn
nhiu bt câp, đó là cac ngân hàng chưa xây dng được phương an phat triên dich v ngân
hàng ban l môt cach đ ng bô và hi u qua. Cac san ph m dich v ngân hàng ban l ch a ư
phong phú, ch a đap ng đ c nhu c u cua khach hàng. T i môt sô đia ph ng, vùng sâu,ư ượ ươ
vùng xa, cac dich v ngân hàng ban l hi n đ i ch a đ c quan tâm triên khai... ư ượ
-Chuyển đổi số hoá ngân hàng(phần lớn các ngân hàng Việt Nam đã triển khai
ngân hàng số cấp độ chuyển đổi về quy trình kênh giao tiếp, trong khi
chuyển đổi về nền tảng dữ liệu mới được triển khai tại một số ngân hàng tiên
phong. Hiện nay, các NHTM Việt Nam khá tích cực trong việc số hóa các hoạt
động ngân hàng của mình với 2 cách tiếp cận điển hình. Chẳng hạn NHTMCP
Quân đội tập trung tăng cường trải nghiệm khách hàng, thu hút khách hàng bằng
cách mở rộng tương tác với khách hàng thông qua các minigame. Trong khi đó,
Techcombank tập trung vào việc số hóa quy trình vận hành quy trình xử nội
bộ trong ngân hàng)
Mặc dù đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận, song để thực hiện triển khai
ngân hàng số tốt hơn thời gian tới, nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị như
sau: . Các NHTM cần xây dựng đề án, chiến lược và lộ trình chuyển đổi từ
ngân hàng truyền thống sang ngân hàng số, Từng bước phát triển đội ngũ
nhân sự để đáp ứng công việc khi các NHTM triển khai áp dụng ngân hàng số,
Đẩy mạnh triển khai thanh toán không sử dụng tiền mặt. Các NHTM có thể
phối hợp với các Fintech để đưa ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thanh
toán của khách hàng, giảm các chi phí đầu tư quá mức và học hỏi được kinh
nghiệm
- => tiện ích dịch vụ ngày sàng hiện đại, cho vay theo chuỗi, giao thoa của sản
phẩm dịch vụ ngân hàng với các sản phẩm dịch vụ khác....
2) Liên hệ xu hướng ứng dụng ngân hàng số/ ứng dụng công nghệ tại các NHTM
Việt Nam: Chú trọng đáp ứng nhu cầu trải nghiệm cho khách hàng theo hướng tăng
cường nhân hóa, đa dạng hóa lựa chọn của khách hàng. công nghệ phi tiếp xúc, ứng
dụng sinh trắc học trong xác thực khách hàng, tích hợp các dịch vụ khác nhau trên cùng
một ứng dụng, giao dịch từ xa……( mục 1)
3) Tác động của dịch Covid đến rủi ro tín dụng/ hoạt động ngân hàng tại các
NHTM:
RỦI RO TÍN DỤNG
Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH doanh nghiệp
+ Dịch bệnh Covid làm cho việc lưu thông hàng hóa ách tắc, sản xuất kinh doanh
đình trệ
+ Doanh thu sụt giảm
Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH cá nhân: đang phát sinh nhi u kho n n x u
m ngi do khách hàng không tiêu th được hàng hóa, không có ngun thu đ tr n các hp đ
tín d ng đ n h n ế
Tác đ ng c a đ i d ch Covid-19 đ i v i ho t đ ng tài chính-ngân hàng th ng có đ tr , sau ườ
mt thi gian nht đnh (khong t 3 đến 6 tháng, thm chí là 9 tháng). Đến nay, khách hàng vay
vn, s dng dch v bt đu gim s dng các dch v sau mt thi gian chng chi vi khó
khăn khi n kh năng h p th v n kém và n x u có nguy c tăng m nh. Vietcombank đ cế ơ ượ
đánh giá là ngân hàng qu n lý ch t l ng tín d ng t t nh t trong s các NHTM Vi t Nam, v i ượ
tng th các bin pháp x lý n xu cũ và tht cht quy trình tín dng, gim thiu các khon n
xu mi phát sinh. Tuy nhiên, theo s li u trong báo cáo tài chính quý II/2020 đã công b thì quy
mô n x u cũng đã tăng 11%, lên 6.432 t đ ng
=> Hi n nay, các NHTM đang t p trung x lý n x u b ng nhi u bi n pháp khác nhau, trong đó, ch
lc là phát mi tài sn bo đm tin vay, bán, nhà đt xiết n ca khách hàng. Tuy nhiên, trong b i
c mnh th trường bt đng sn gp nhiu khó khăn vì đi dch Covid-19, vic phát mãi tài sn đ
bo là bt đng sn đ thu hi n xu ca các ngân hàng không h d dàng. Các NHTM c n tăng
cường trích lp d phòng ri ro tín dng sát v i th c ch t các kho n n đã đ c c c u l i. N u ượ ơ ế
NHTM không trích l p d phòng r i ro tín d ng đúng th c ch t thì l i nhu n h t quý II hay h t năm ế ế
2020 s v n cao, nh ng th c ch t là con s o v các kho n n x u đã đ c c c u l i s s m ư ượ ơ
chuyn thành n nhóm 3 đến nhóm 5 trong t ng lai g n. B i v y, các TCTD c n th n tr ng v i 2ươ
loi n là n được cơ cu li và nhng khon n mi cho vay nhưng khách hàng không tiêu th
đ .ược hàng hóa, sn phm, dch v
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
Tác đ ng đ n ho t đ ng tín d ng c a h th ng ngân hàng ế
Tác đ ng đ n l i nhu n sau thu : ế ế
Tác đ ng đ n lãi c n biên các ngân hàng th ng m i, thu nh p lãi thu n, n x ế ươ u,…
Hot đng cho vay:
4) Thực tế các dịch vụ ngân hàng đang được triển khai tại các ngân hàng thương
mại Việt Nam:
Các ngân hàng ngày càng chú trọng cung cấp thêm nhiều dịch vụ thu phí cho
khách hàng
Một số dịch vụ tiêu biểu: Dịch vụ thanh toán, dịch vụ e banking, dịch vụ ngân quỹ,
dịch vụ bảo hiểm... (Sinh viên có thể nêu tổng quát của cả hệ thống hoặc liên hệ cụ
thể về dịch vụ tại 1 ngân hàng thương mại)
Tại NH Vietcombank: ra mắt dịch vụ Ngân hàng số hoàn toàn mới VCB Digibank
trên cơ sở hợp nhất các nền tảng giao dịch trực tuyến và thay thế cho các dịch vụ
Internet Banking và Mobile Banking trước đây của ngân hàng. Với VCB Digibank, khách
hàng sẽ được trải nghiệm dịch vụ ngân hàng số theo cách thức hoàn toàn mới : Đồng nhất tên đăng nhập
và mật khẩu, Đồng nhất hạn mức giao dịch, Tăng cường bảo mật, Dễ dàng thực hiện giao dịch
tài chính, thanh toán và mua sắm,
5) Xu hướng đa dạng hóa nguồn thu, bớt thu từ lãi
Đa dạng hóa nguồn thu từ các san rphẩm dịch vụ, ….
Cơ cấu lợi nhuận của NHTM năm 2020 đến từ 4 nguồn chính:
Một , thu nhập từ lãi: Thu nhập từ lãi mặc vẫn nguồn thu nhập chính của các ngân
hàng (chiếm 75,9% tổng thu nhập trước DPRR năm 2020) nhưng mức đóng góp xu
hướng giảm. Thu nhập lãi thuần (thu lãi trừ đi chi phí lãi) năm 2020 tăng 12,3% sau
trích DPRR chỉ tăng 8,2%. Hai chỉ tiêu tăng trưởng về lãi này đều thấp hơn so với cùng
kỳ và thấp hơn mức tăng lợi nhuận trước thuế trong cùng năm 2020 (15,8%).
Hai , thu nhập từ hoạt động phi tín dụng (dịch vụ, kinh doanh ngoại tệ thu/chi khác):
thu ròng từ hoạt động phi tín dụng tăng 14,4%, khá gần với mức tăng trưởng lợi nhuận
chung 15,8%. Trong năm 2020, cấu phần thu nhập này chiếm khoảng 24,1% tổng thu
nhập trước trích lập DPRR 31,9% tổng thu ròng sau khi trích lập DPRR, tăng nhẹ so
với mức 23,8% 30,7% tương ứng của năm 2019. Trong đó, thu dịch vụ ròng chiếm tới
48% mức tăng trưởng cao 21,3% cao hơn mức tăng lợi nhuận trước thuế trong
cùng năm.
Với sự phát triển nhanh của ngân hàng số, doanh thu từ hoạt động thanh toán tăng trưởng
cao (trên 20%) chiếm tỷ trọng lớn (trên 40%) trong cấu phần thu dịch vụ của các ngân
hàng trong năm 2020.
Ba , tiết giảm chi phí: chi phí hoạt động năm 2020 chỉ tăng 3,3%, thấp hơn khá nhiều so
với mức tăng 10% của năm 2019, góp phần đáng kể cho việc gia tăng lợi nhuận của
ngành.
Bốn , kết quả tích cực từ các công ty con. Phần lớn các NHTM hiện nay đều công ty
con hoặc gián tiếp tham gia hoạt động chứng khoán (như cho vay quỹ, cho vay công
ty chứng khoán...), bảo hiểm (như liên kết bán bảo hiểm Bancassurance…). Năm 2020,
hoạt động bảo hiểm, chứng khoán đều tăng trưởng khá, trong đó doanh thu chứng khoán
tăng 40% (tổng hợp từ BCTC các công ty chứng khoán), doanh thu bảo hiểm tăng 15%
(theo Bộ Tài chính). Từ đó, hoạt động bảo hiểm, chứng khoán đóng góp khá quan trọng
vào mức tăng trưởng lợi nhuận chung của các ngân hàng.
Bên cạnh đó, để đánh giá khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng, tỷ lệ thu nhập lãi cận
biên (NIM - Net Interest Margin) thường được xem xét
6) Xu hướng nâng cao về yêu cầu quản trị rủi ro
đ nâng cao qun tr ri ro cho h th ng ngân hàng nh t thi t ph i c ng c c ế
hai góc đ : vĩ mô và vi mô
7) Ebanking, Internet banking
Các sản phẩm và dịch vụ e-banking đang ngày trở nên phổ biến và phát triển mạnh tại
Việt Nam. Khách hàng được hưởng lợi từ những tiện ích của công nghệ mới, đồng thời
đây cũng là cơ hội kinh doanh đầy tiềm năng cho các ngân hàng. dịch vụ internet
banking, mobile banking… được rất nhiều ngân hàng triển khai. Khách hàng chỉ thực
hiện được những thao tác đơn giản như kiểm tra tài khoản, chuyển khoản, chuyển tiền
liên ngân hàng, thanh toán thẻ tín dụng, phí bảo hiểm, tiền điện, đăng ký sử dụng dịch
vụ,…
Hiện một số NHTM đã thử nghiệm các dịch vụ ngân hàng tự động số và chuyển đổi mô
hình kinh doanh theo hướng hiện đại, số hóa sử dụng các giải pháp e-banking, Mobile
Banking, CDM... như: dịch vụ chuyển tiền qua mạng xã hội (Facebook, Zalo, các ví điện
tử...), rút tiền tại ATM không cần dùng thẻ của NHTMCP Kỹ thương Việt Nam
(Techcombank) và NHTMCP Quốc tế (VIB); ứng dụng MyVIB của VIB; ứng dụng ngân
hàng điện tử My Ebank của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
8) Dịch vụ tài chính là gì? Liên hệ thực tế xu hướng phát triển các dịch vụ tài chính
mới ở Việt Nam
Dịch vụ tài chínhlà những dịch vụ có liên quan chặt chẽ đến quá trình lưu chuyển và sử
dụng vốn, tiền tệ trong nền kinh tế.Bên cạnh một số loại dịch vụ tài chính truyền thống được
thừa nhận chung như dịch vụ cho vay, nhận tiền gửi, thanh toán, môi giới, bảo lãnh, tùy thuộc
mức độ phát triển, mỗi quốc gia lại có các loại dịch vụ tài chính với hình thức và qui mô
khác nhau.
D cch v tài chính cá nhân ti các ngân hàng hin nay ngày càng đa dng, tr nên đng đu hơn vi vi
trin khai ca hu hết các NHTM, to cho khách hàng nhiu cơ hi la chn, đáp ng được phn nào
nhu c u ti t ki m, đ u t , tiêu dùng và thanh toán. Bên c nh đó, kênh phân ph i s n ph m luôn là m t ế ư
trong nh ng chính sách quan tr ng giúp cho các s n ph m d ch v , đ c bi t là d ch v tài chính cá nhân
có c h i ti p c n g n h n, r ng rãi h n đ n khách hàng, c h i phát tri n cũng vì th mà đ c đ yơ ế ơ ơ ế ơ ế ượ
m nh…

Preview text:

Liên hệ NHTM:
1) Liên hệ xu hướng mới trong phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại các NHTM Việt Nam:
-Phát triển ngân hàng bán lẻ :Hiện nay, tại Việt Nam, hầu hết cac NHTM đều có đinh 
hướng đẩy mạnh dich vụngân hàng ban lẻtrước tiềm năng to lớn cua thitr  ường trong nước.
Nổi bât trong sônày phai kêđến NHTM cổphần Ngoại thương (Vietcombank). Vietcombank đa
triên khai dựan chuyên đổi mô hình hoạt đông ban lẻ(RTOM) nhằm chuyên đổi toàn diện hoạt
đông cua ban lẻ, với đinh hướng xuyên suôt lấy khach hàng là trung tâm, hướng tới trai nghiệm
sôvà gắn kết khach hàng. Trên cơsởđó, Vietcombank đath
 ực hiện sắp xếp lại Khôi Ban lẻ
theo hướng tinh gọn, hiệu qua, phù hợp với chức năng nghiệp vụ. Với xếp hạng top 5 ngân
hàng ban lẻtôt nhất Việt Nam và top 70 ngân hàng ban lẻmạnh nhất châu Á (The Asian
Banker), NHTM cổphần Tiên Phong (TPBank) đad  ần hiện thực hoam
 ục tiêu trởthành ngân
hàng ban lẻhàng đầu Việt Nam. TPBank gặt hai nhiều thành công nhờtâp trung vào hai hoạt
đông ban lẻchính là cho vay mua ô tô và cho vay mua nhà. TPBank thường xuyên đưa ra
chương trình ưu đai lai suất cho khach hàng, nhờđó dưnợcho vay ban lẻcua TPBank liên tục tăng - => Thành tựu: -
- Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, phat triê  n ca  c lo  ại hình dich v  ụ mới, đa tiện ích và đa đ  ược xa hô  i ch  ấp nhân nh  ư may giao di  ch t  ự đông (A  TM), internet banking, home
banking, PC banking, mobile ... - - Cac hình th  ức huy đông vô  n ngày càng đa d 
ạng và linh hoạt hơn như tiết kiệm lai su  ất bâc
thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm rút lai và gô  c linh ho  ạt, tiết kiệm lai su  ất theo sô d  ư tiết
kiệm kết hợp bao hiêm, tiết kiệm gửi góp, phat hành giấy tờ có gia, dich vụ gửi môt nơi-giao dich tại nhiều nơi.
- Cac hình thức cho vay cũng được mở rông h 
ơn:cho vay mua nhà, mua xe ô tô, du học, chứng
minh tài chính, cho vay can bô  công nhân viên, th 
ấu chi… tạo điều kiện cai thi  ện đời sông nhân 
dân khi tích lũy chưa đu. Nhi  ều loại hình dich v  ụ ngân hàng ban l  ẻ đa đ  ược triên khai th  ực hiện
như dich vụ tài khoan, séc, thẻ, quan lý tài san, tín dụng, cầ . m cô - Tuy nhiên, theo Bùi Thi Đi  ệp (2020), dich v  ụ ngân hàng ban l  ẻ cua ca  c NHTM Vi  ệt Nam còn
nhiều bất câp, đó là cac ngân hàng chưa xây dựng được phương an phat triên dich vụ ngân hàng ban l  ẻ môt ca  ch đ  ồng bô và hi  ệu qua. Ca  c sa  n ph  ẩm dich v  ụ ngân hàng ban l  ẻ chưa phong phú, chưa đap
 ứng được nhu cầu cua kha  ch hàng. T  ại môt sô  đi  a ph  ương, vùng sâu, vùng xa, cac di  ch v  ụ ngân hàng ban l
 ẻ hiện đại chưa được quan tâm triên khai... 
-Chuyển đổi số hoá ngân hàng(phần lớn các ngân hàng Việt Nam đã triển khai
ngân hàng số ở cấp độ chuyển đổi về quy trình và kênh giao tiếp, trong khi
chuyển đổi về nền tảng dữ liệu mới được triển khai tại một số ngân hàng tiên
phong. Hiện nay, các NHTM Việt Nam khá tích cực trong việc số hóa các hoạt
động ngân hàng của mình với 2 cách tiếp cận điển hình. Chẳng hạn NHTMCP
Quân đội tập trung tăng cường trải nghiệm khách hàng, thu hút khách hàng bằng
cách mở rộng tương tác với khách hàng thông qua các minigame. Trong khi đó,
Techcombank tập trung vào việc số hóa quy trình vận hành và quy trình xử lý nội bộ trong ngân hàng)
⇨Mặc dù đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận, song để thực hiện triển khai
ngân hàng số tốt hơn thời gian tới, nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị như
sau: . Các NHTM cần xây dựng đề án, chiến lược và lộ trình chuyển đổi từ
ngân hàng truyền thống sang ngân hàng số, Từng bước phát triển đội ngũ
nhân sự để đáp ứng công việc khi các NHTM triển khai áp dụng ngân hàng số,
Đẩy mạnh triển khai thanh toán không sử dụng tiền mặt
. Các NHTM có thể
phối hợp với các Fintech để đưa ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thanh
toán của khách hàng, giảm các chi phí đầu tư quá mức và học hỏi được kinh nghiệm -
=> tiện ích dịch vụ ngày sàng hiện đại, cho vay theo chuỗi, giao thoa của sản
phẩm dịch vụ ngân hàng với các sản phẩm dịch vụ khác....
2) Liên hệ xu hướng ứng dụng ngân hàng số/ ứng dụng công nghệ tại các NHTM
Việt Nam
: Chú trọng đáp ứng nhu cầu và trải nghiệm cho khách hàng theo hướng tăng
cường cá nhân hóa, đa dạng hóa lựa chọn của khách hàng. công nghệ phi tiếp xúc, ứng
dụng sinh trắc học trong xác thực khách hàng, tích hợp các dịch vụ khác nhau trên cùng
một ứng dụng, giao dịch từ xa……( mục 1)
3) Tác động của dịch Covid đến rủi ro tín dụng/ hoạt động ngân hàng tại các NHTM: RỦI RO TÍN DỤNG
●Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH doanh nghiệp
+ Dịch bệnh Covid làm cho việc lưu thông hàng hóa ách tắc, sản xuất kinh doanh đình trệ + Doanh thu sụt giảm
●Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KH cá nhân: đang phát sinh nhiều khoản nợ xấu
mới do khách hàng không tiêu thụ được hàng hóa, không có nguồn thu để trả nợ các hợp đồng tín dụng đến hạn
●Tác động của đại dịch Covid-19 đối với hoạt động tài chính-ngân hàng thường có độ trễ, sau
một thời gian nhất định (khoảng từ 3 đến 6 tháng, thậm chí là 9 tháng). Đến nay, khách hàng vay
vốn, sử dụng dịch vụ bắt đầu giảm sử dụng các dịch vụ sau một thời gian chống chọi với khó
khăn khiến khả năng hấp thụ vốn kém và nợ xấu có nguy cơ tăng mạnh. Vietcombank được
đánh giá là ngân hàng quản lý chất lượng tín dụng tốt nhất trong số các NHTM Việt Nam, với
tổng thể các biện pháp xử lý nợ xấu cũ và thắt chặt quy trình tín dụng, giảm thiểu các khoản nợ
xấu mới phát sinh. Tuy nhiên, theo số liệu trong báo cáo tài chính quý II/2020 đã công bố thì quy
mô nợ xấu cũng đã tăng 11%, lên 6.432 t đ ỷ ồng
=> Hiện nay, các NHTM đang tập trung xử lý nợ xấu bằng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó, chủ
lực là phát mại tài sản bảo đảm tiền vay, bán, nhà đất xiết nợ của khách hàng. Tuy nhiên, trong bối
cảnh thị trường bất động sản gặp nhiều khó khăn vì đại dịch Covid-19, việc phát mãi tài sản đảm
bảo là bất động sản để thu hồi nợ xấu của các ngân hàng không hề dễ dàng. Các NHTM cần tăng
cường trích lập dự phòng rủi ro tín dụng sát với thực chất các khoản nợ đã được cơ cấu lại. Nếu
NHTM không trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đúng thực chất thì lợi nhuận hết quý II hay hết năm
2020 sẽ vẫn cao, nhưng thực chất là con số ảo về các khoản nợ xấu đã được cơ cấu lại sẽ sớm
chuyển thành nợ nhóm 3 đến nhóm 5 trong tương lai gần. Bởi vậy, các TCTD cần thận trọng với 2
loại nợ là nợ được cơ cấu lại và những khoản nợ mới cho vay nhưng khách hàng không tiêu thụ
được hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ.
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
Tác động đến hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng
Tác động đến lợi nhuận sau thuế:
Tác động đến lãi cận biên các ngân hàng thương mại, thu nhập lãi thuần, nợ xấu,…
Hoạt động cho vay:
4) Thực tế các dịch vụ ngân hàng đang được triển khai tại các ngân hàng thương mại Việt Nam:
●Các ngân hàng ngày càng chú trọng cung cấp thêm nhiều dịch vụ thu phí cho khách hàng
●Một số dịch vụ tiêu biểu: Dịch vụ thanh toán, dịch vụ e banking, dịch vụ ngân quỹ,
dịch vụ bảo hiểm... (Sinh viên có thể nêu tổng quát của cả hệ thống hoặc liên hệ cụ
thể về dịch vụ tại 1 ngân hàng thương mại)
●Tại NH Vietcombank: ra mắt dịch vụ Ngân hàng số hoàn toàn mới VCB Digibank
trên cơ sở hợp nhất các nền tảng giao dịch trực tuyến và thay thế cho các dịch vụ
Internet Banking và Mobile Banking trước đây của ngân hàng. Với VCB Digibank, khách
hàng sẽ được trải nghiệm dịch vụ ngân hàng số theo cách thức hoàn toàn mới : Đồng nhất tên đăng nhập
và mật khẩu, Đồng nhất hạn mức giao dịch, Tăng cường bảo mật, Dễ dàng thực hiện giao dịch
tài chính, thanh toán và mua sắm,

5) Xu hướng đa dạng hóa nguồn thu, bớt thu từ lãi
Đa dạng hóa nguồn thu từ các san rphẩm dịch vụ, ….
Cơ cấu lợi nhuận của NHTM năm 2020 đến từ 4 nguồn chính:
Một là, thu nhập từ lãi: Thu nhập từ lãi mặc dù vẫn là nguồn thu nhập chính của các ngân
hàng (chiếm 75,9% tổng thu nhập trước DPRR năm 2020) nhưng mức đóng góp có xu
hướng giảm. Thu nhập lãi thuần (thu lãi trừ đi chi phí lãi) năm 2020 tăng 12,3% và sau
trích DPRR chỉ tăng 8,2%. Hai chỉ tiêu tăng trưởng về lãi này đều thấp hơn so với cùng
kỳ và thấp hơn mức tăng lợi nhuận trước thuế trong cùng năm 2020 (15,8%).
Hai là, thu nhập từ hoạt động phi tín dụng (dịch vụ, kinh doanh ngoại tệ và thu/chi khác):
thu ròng từ hoạt động phi tín dụng tăng 14,4%, khá gần với mức tăng trưởng lợi nhuận
chung 15,8%. Trong năm 2020, cấu phần thu nhập này chiếm khoảng 24,1% tổng thu
nhập trước trích lập DPRR và 31,9% tổng thu ròng sau khi trích lập DPRR, tăng nhẹ so
với mức 23,8% và 30,7% tương ứng của năm 2019. Trong đó, thu dịch vụ ròng chiếm tới
48% và có mức tăng trưởng cao 21,3% – cao hơn mức tăng lợi nhuận trước thuế trong cùng năm.
Với sự phát triển nhanh của ngân hàng số, doanh thu từ hoạt động thanh toán tăng trưởng
cao (trên 20%) và chiếm tỷ trọng lớn (trên 40%) trong cấu phần thu dịch vụ của các ngân hàng trong năm 2020.
Ba là, tiết giảm chi phí: chi phí hoạt động năm 2020 chỉ tăng 3,3%, thấp hơn khá nhiều so
với mức tăng 10% của năm 2019, góp phần đáng kể cho việc gia tăng lợi nhuận của ngành.
Bốn là, kết quả tích cực từ các công ty con. Phần lớn các NHTM hiện nay đều có công ty
con hoặc gián tiếp tham gia hoạt động chứng khoán (như cho vay ký quỹ, cho vay công
ty chứng khoán...), bảo hiểm (như liên kết bán bảo hiểm Bancassurance…). Năm 2020,
hoạt động bảo hiểm, chứng khoán đều tăng trưởng khá, trong đó doanh thu chứng khoán
tăng 40% (tổng hợp từ BCTC các công ty chứng khoán), doanh thu bảo hiểm tăng 15%
(theo Bộ Tài chính). Từ đó, hoạt động bảo hiểm, chứng khoán đóng góp khá quan trọng
vào mức tăng trưởng lợi nhuận chung của các ngân hàng.
Bên cạnh đó, để đánh giá khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng, tỷ lệ thu nhập lãi cận
biên (NIM - Net Interest Margin) thường được xem xét
6) Xu hướng nâng cao về yêu cầu quản trị rủi ro
để nâng cao quản trị rủi ro cho hệ thống ngân hàng nhất thiết phải củng cố ở cả
hai góc độ: vĩ mô và vi mô
7) Ebanking, Internet banking
Các sản phẩm và dịch vụ e-banking đang ngày trở nên phổ biến và phát triển mạnh tại
Việt Nam. Khách hàng được hưởng lợi từ những tiện ích của công nghệ mới, đồng thời
đây cũng là cơ hội kinh doanh đầy tiềm năng cho các ngân hàng. dịch vụ internet
banking, mobile banking… được rất nhiều ngân hàng triển khai. Khách hàng chỉ thực
hiện được những thao tác đơn giản như kiểm tra tài khoản, chuyển khoản, chuyển tiền
liên ngân hàng, thanh toán thẻ tín dụng, phí bảo hiểm, tiền điện, đăng ký sử dụng dịch vụ,…
Hiện một số NHTM đã thử nghiệm các dịch vụ ngân hàng tự động số và chuyển đổi mô
hình kinh doanh theo hướng hiện đại, số hóa sử dụng các giải pháp e-banking, Mobile
Banking, CDM... như: dịch vụ chuyển tiền qua mạng xã hội (Facebook, Zalo, các ví điện
tử...), rút tiền tại ATM không cần dùng thẻ của NHTMCP Kỹ thương Việt Nam
(Techcombank) và NHTMCP Quốc tế (VIB); ứng dụng MyVIB của VIB; ứng dụng ngân
hàng điện tử My Ebank của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
8) Dịch vụ tài chính là gì? Liên hệ thực tế xu hướng phát triển các dịch vụ tài chính mới ở Việt Nam
Dịch vụ tài chính
là những dịch vụ có liên quan chặt chẽ đến quá trình lưu chuyển và sử
dụng vốn, tiền tệ trong nền kinh tế.Bên cạnh một số loại dịch vụ tài chính truyền thống được
thừa nhận chung như dịch vụ cho vay, nhận tiền gửi, thanh toán, môi giới, bảo lãnh, tùy thuộc
mức độ phát triển, mỗi quốc gia lại có các loại dịch vụ tài chính với hình thức và qui mô khác nhau.
Dịch vụ tài chính cá nhân tại các ngân hàng hiện nay ngày càng đa dạng, trở nên đồng đều hơn với việc
triển khai của hầu hết các NHTM, tạo cho khách hàng nhiều cơ hội lựa chọn, đáp ứng được phần nào
nhu cầu tiết kiệm, đầu tư, tiêu dùng và thanh toán. Bên cạnh đó, kênh phân phối sản phẩm luôn là một
trong những chính sách quan trọng giúp cho các sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ tài chính cá nhân
có cơ hội tiếp cận gần hơn, rộng rãi hơn đến khách hàng, cơ hội phát triển cũng vì thế mà được đẩy mạnh…