Câu hỏi vấn đáp Lịch sử Đảng | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Ảnh hưởng của tình hình thế giới đối với cách mạng Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Sự phân hóa của các giai cấp trong xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX  đầu thế kỷ XX. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu  nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Môn:
Thông tin:
33 trang 1 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Câu hỏi vấn đáp Lịch sử Đảng | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Ảnh hưởng của tình hình thế giới đối với cách mạng Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Sự phân hóa của các giai cấp trong xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX  đầu thế kỷ XX. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu  nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

20 10 lượt tải Tải xuống
1
CÂU HỎI VẤN ĐÁP LSĐ 2TC và 3TC
1. Ảnh hưởng của tình hình thế giới đối với cách mạng Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XX.
2. Sự phân hóa của các giai cấp trong xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
3. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu
thế kỷ XX.
4: Quá trình chuẩn bị của Nguyễn Ái Quốc về tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời
Đảng Cộng sản Việt Nam.
5. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng (2/1930).
6. Nội dung bản ý nghĩa lịch sử Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Động
Dương (10/1930).
7. Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong những năm 1939 – 1941.
8. Tính chất, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
9. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung bản ý nghĩa lịch sử Chỉ thị “kháng chiến, kiến quốc”
(25/11/1945) của Đảng.
10. Kết quả, ý nghĩa của quá trình xây dựng bảo vệ chính quyền cách mạng trong giai
đoạn 1945 – 1946.
11: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng (1945 – 1954)
12. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung bản ý nghĩa Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II
(2/1951) của Đảng.
13. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ (1945 - 1954).
14. Tình hình Việt Nam sau tháng 7 năm 1954.
15. Hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp
hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959).
16. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ III của Đảng (9/1960).
17. Nội dung bản, ý nghĩa lịch sử Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 11
(3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) của Đảng.
2
18. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).
19. Những thành tựu, hạn chế kinh nghiệm của Đảng trong quá trình lãnh đạo cả nước
quá độ lên CNXH (1975 - 1986).
20. Nguyên nhân dẫn đến công cuộc đổi mới toàn diện ở Việt Nam năm 1986.
21. Nội dung bản ý nghĩa lịch sử Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng
(12/1986).
22. Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội (6/1991) của Đảng.
23. Nội dung bản ý nghĩa lịch sử của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của
Đảng (6/1996).
24. Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) của Đảng.
25. Thành tựu, hạn chế của Đảng trong quá trình lãnh đạo công cuộc đổi mới đất nước (1986
– 2021).
26. Nội dung bản ý nghĩa của bài học kinh nghiệm nắm vững độc lập dân tộc chủ
nghĩa xã hội.
27. Nội dung bản ý nghĩa của bài học kinh nghiệm sự nghiệp cách mạng của nhân
dân, do nhân dân và vì nhân dân
28. Nội dung bản ý nghĩa của bài học kinh nghiệm không ngừng củng cố, tăng cường
đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế.
29. Nội dung bản ý nghĩa của bài học kinh nghiệm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức
mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và sứ mạnh quốc tế.
30. Nội dung bản ý nghĩa của bài học kinh nghiệm sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng
nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi cách mạng Việt Nam.
Bài làm
Câu 1:
- Từ nửa sau tk XIX, chủ nghĩa bản phg Tây chuyển nhanh từ giai đoạn tự do cạnh tranh
-> độc quyền (đế quốc chủ nghĩa)
- PT giải phóng dtoc mạnh mẽ, nhất là Châu Á => tác động đến Việt Nam
- PT đấu tranh của gc vô sản chống lại tư sản ở các nước tư bản chủ nghĩa
3
- Thắng lợi CM T10 Nga 1917 làm biến đổi sâu sắc tình hình TG
- Tháng 3-1919, Quốc tế Cộng sản, do Lênin đứng đầu được thành lập trở thành bộ tham
mưu, tổ chức lãnh đạo PT CM Vô sản TG
Câu 2:
- Dưới chế độ phong kiến, địa chủ và nông dân là 2 gc cơ bản, khi VN thành thuộc địa Pháp,
địa chủ bị phân hoá
- g/c nông dân đông nhất (90%), đồng thời là g/c nị pk, thực dân bóc lột nặng nề nhất
- g/c sản Việt Nam xuất hiện muộn hơn công nhân, sản mại bản.Một bộ phận sản
dân tộc
- Tiểu tư sản (tiểu thg, tiểu chủ, svien,…) bị đế quốc, tư bản chèn ép. Khinh miệt, do vậy có
tinh thần yêu nước và nhạy cảm về ctri, thời cuộc
- Các phu pk cũng sự phân hoá. Một bộ phận hướng sang tg dân chủ hoặc tg
sản. một số ng khởi xướng PT yêu nước
- Những mâu thuẫn mới trong xh VN xuất hiện. trong đó, mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân
VN với thực dân Pháp và pk phản động trở thành mâu thuẫn chủ yếu và ngày càng gay gắt
Câu 3:
a) Nguyên nhân khách quan
- Cuộc đấu tranh ở thế bị động, Pháp dập tắt nhanh chóng
- Lực lượng k cân xứng, địch còn đông, mạnh và vũ khí hiện đại hơn ra. Ta thì khuynh hướng pk
đã lỗi thời, bế tắc đường lối
b) Nguyên nhân chủ quan
- Các PT yêu nước các tổ chức Đảng những hạn chế về giai cấp, đường lối chính trị, thiếu
chặt chẽ. Chưa tập hợp được các lực lượng dân tộc, đặc biệt 2 lực lượng bản nông dân
công nhân
- Gặp phải sai lầm trong quá trình đấu tranh yêu cầu ng Pháp thực hiện cải lương, phản đối chiến
tranh, cầu viện nước ngoài
- Những cuộc kn diễn ra lẻ tẻ, mang tính tưh phát và nội bộ chia rẽ
- Chưa tập hợp được sức mạnh quần chúng nhân dân, chưa thấy được khả năng lãnh đạo của giai
cấp công nhân vfa chưa đoàn kết được họ
- Chưa có chính Đảng lãnh đạo
c) Ý nghĩa lịch sử và bài học
4
- Phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX, là sự tiếp nối truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất,
kiên cường vì độc lập tự do của nhân dân ta trong bối cảnh cả dân tộc đã trở thành thuộc địa. Đay
cũng là phong trào có tính cách mạng một cách rõ rệt.
- Phong trào đa đề xướng chủ trương cứu nước mới, thoát ra khỏi phạm trù và cách thức cứu
nước theo tư tưởng phong kiến, hướng theo con đường dân chủ tư sản, gắn giải phóng dân tộc với
cải biến về xã hội, hòa nhập vào trào lưu tiến hóa của nhân loại.
- Phong trào đã thu hút được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, làm thức tỉnh dân tộc, dấy
lên ý thức tự lực, tự cường, với nhiều hình thức hoạt động và cách biểu hiện vô cùng phong phú.
- Phong trào đã đạt được những bước tiến rõ rệt về trình độ tổ chức, cách thức hoạt động, cách
thức đấu tranh vói một quy mô rộng lớn, vượt ra khỏi phạm vi quốc gia, đặt cơ sở bước đầu cho
việc tập hợp giai cấp, đoàn kết các dân tộc có cùng cảnh ngộ chống chủ nghĩa đế quốc, chống áp
bức và cường quyền.
- Phong trào đã có đóng góp xuất sắc về mặt văn hóa, tạo ra bước ngoặt về ngôn ngữ, chữ viết và
cải cách giáo dục ở Việt Nam
- Và cần có giai cấp lãnh đạo và đưa ra đường lối đấu tranh đúng đắn
Câu 4:
*Quá trình chuẩn bị điều kiện cho sự ra đời của Đảng
1. Về tư tưởng chính trị
- Lý luận gỉai phóng dân tộc (Báo ng cùng khổ, Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường cách mệnh,
…)
- Tính chất và nhiệm vụ cách mạng VN: dân tộc cách mệnh (cách mạng giải phóng dân tộc)
- Lực lượng cách mạng: “sĩ, nông, công thương”
- Cách mạng VN là một bộ phận của CM TG
- Phải có Đảng cách mệnh
2. Về tổ chức
- Thành lập Hội VN cách mạng thanh niên (6-1925) tại Quảng Châu Trung Quốc
- Hội công bố Tuyên ngôn, nêu rõ mục đích: tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu
để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình…
- Cơ quan tuyên truyền là báo Thanh niên
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Tổng bộ, trong đó có Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu và Lê Hồng
Sơn
5
Câu 5:
1. Hội nghị thành lập Đảng
- 6/1 – 7/2/1930 (tết Canh Ngọ), tại xóm của người ldodojng ở bán đảo Cửu Long, Hương Cảng
(TQ), đồng chí Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản, thành lập
ĐCSVN
- Tham dự có 2 đại biểu của Đông Dương cộng sản Đảng là Trịnh Đình Cửu và Nguyễn Đức
Cảnh. An Nam cộng sản Đảng là Châu Văn Liêm và Nguyễn Thiệu. 2 Đại biểu dang hoạt động ở
Hồng Công, Trung Quốc mà k chính thức là Hồ Tùng Mậu và Lê Hồng Sơn. Đông Dương vừa
lập k kịp nhận tbao cử ng đến.
*Nội dung
- Tổ chức cộng sản thảo luận và nhất trí 5 ndung do Ng Ái Quốc đề nghị
+ Bỏ thành kiến xung đột cũ, hợp tác thống nhất nhóm cộng sản Đông Dương
+ Định tên là ĐCSVN
+ Thông qua chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt và điều lệ vắn tắt của
Đảng
+ Quyết định phg châm, kế hoạch thực hiện vc thống nhất các tổ chức Đảng trong nc, quyết định
ra báo, tạp chí của ĐCSVN
+ Cử 1 ban Trung ương lâm thời
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở VN (2-1930) có ý nghĩa như Đại hội thành lập
ĐCSVN
Lấy ngày 3/2 hàng năm làm kỉ niệm thành lập ĐCSVN
2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên
- Một là, phương hướng chiến lược của cách mạng: Làm tư sản dân quyền CM và thổ điha CM để
đi tới XH cộng sản
- Hai là, nhiệm vụ cơ bản của CM bao gồm:
+ Chính trị: đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến, làm cho nước ta hoàn toàn độc lập, lập ra
Chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông
+ Kinh tế: Thủ tiêu các thứ quốc trái, tịch thu hầu hết sản nghiệp lớn (CN, vận tải, ngân hàng,..)
của Pháp giao cho chính phủ công nông binh qly, tịch thu hết ruộng đất của đế quốc chia cho dân
cày nghèo, bỏ sưu thuế cho dân nghèo, mở mang công và nông nghiệp. thi hành luật ngày làm 8h
+ Văn hoá: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục công nông hoá
6
- Ba là, lực lg CM: Đảng thu phục cho được đại đa số nông dân và phải dựa vào nông dân
nghèo làm CM ruộng đất. Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, tró thức, trung nông,
Thanh Niên, Tân Việt,… để kéo họ vào phe giai cấp vô sản
- Bốn là, về lãnh đạo CM: Giai cấp vô sản là lực lg lãnh đạo CM VN. Đảng là đội tiên phong
của g/c vô sản
- Năm là, về phg pháp CM: Tiến hành bạo lực CM giành chính quyền
- Sáu là, về qhe của CMVN với PT CMTG: CMVN là 1 bộ phận CMTG, phải đồng thời
tuyên truyền và thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản TG, nhất là
Pháp
Câu 6:
Luận cương chính trị phân tích đặc điểm, tình hình XH và những vấn đề cơ bản của CM tư sản
dân quyền:
- Mâu thuẫn giữa 1 bên là thợ thuyền, dân cày và phần tử lao khổ >< địa chủ phong kiến, tư
bản đế quốc
- Phương hướng chiến lược CM Đông Dương: lúc đầu là 1 cuộc “CM tư sản dân quyền” có
tính thổ địa và phản đế. sau đó nếu thắng lợi sẽ tiếp tục “Phát triển, bỏ qua tư bản mà lên
thẳng XHCN”
- Nhiệm vụ CM Tư sản dân quyền: Đánh đổ pk, thực hành CM ruộng đất triệt để, đánh đổ đế
quốc CN Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
- Lực lượng CM: Giai cấp vô sản vừa là động lực chímh vừa là giai cấp lãnh đạo. Dân cày là
đông đảo nhất và mạnh nhất của CM.
+ Tư sản thương nghiệp đứng phe đế quốc và địa chủ chống lại CM
+ Tư sản CN đứng về quốc gia cải lương và khi CM phát triển cao thì họ theo đế quốc
+ Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp có thái độ do dự, tiểu tư sản thương gia k
tán thành CM, TTS trí thức có xu hướng quốc gia chủ nghĩa.
Chỉ có phần tử lao khổ, ng bán hàng rong, thợ thủ công, thất nghiệp mới theo CM
- Phương pháp CM:phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang bạo động”.
Võ trang bạo động để giành chính quyền là một nghệ thuật, “phải tuân theo khuôn phép
nhà binh”
- Quan hệ giữa CM VN và CM TG: CMĐD là 1 bộ phận của CM TG, nên g/c vô sản Đông
Dương phải đoàn kết với vô sản TG, trc hết là Pháp và phải mật thiết liên lạc với phong
7
trào CM ở các nc thuộc địa và nửa thuộc địa nhằm mở rộng và tăng cường lực lg cho đấu
tranh CM ở Đông Dương
- Vai trò lãnh đạo của Đảng: là điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi CM. Đảng phải có đường
lối chính trị đúng đắn, có kỷ luật tập trung, liên hệ mật thiết với quần chúng. Đảng là đội
tiên phong của giai cấp vô sản, lấy CN Mác làm nền tảng tư tưởng.
Ý nghĩa
Những hạn chế:
+ Không nêu được mâu thuẫn chủ yếu giữa dtoc VN >< đế quốc Pháp, từ đó k đặt nhiệm vụ
chống đế quốc lên đầu
+ Đánh giá k đúng vai trò CM của tầng lớp TTS, phủ nhận mặt tíhc cực của Tư sản dtoc và chưa
thấy được khả năng phân hoá, lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ trong CM giải phóng dtoc
Nguyên nhân:
+ Luận cương chưa tìm ra, nắm chắc đặc điểm XH thuộc địa nửa pk ở VN
+ Do nhận thức giáo điều, máy móc
Hội nghị tháng 10-1930 k chấp nhận quan điểm mới, sáng tạo, độc lập, tự chủ của Ng Ái
Quốc trong Đường cách mệnh, Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt.
Câu 7:
Chủ trương chiến lược mới
- Một là, đề cao nhiệm vụ giải phóng dtoc lên hàng đầu
+ Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đât cho dân cày” thay = “Tịch thu ruộng đất
của bọn đế quốc và Việt gian cho dân cày nghèo”, “Chia lại ruộng đất cho công bằng và gủam tô,
giảm tức”
- Hai là, quyết định thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết tập hợp lực lượng CM nhằm
giải phóng dân tộc
- Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang
+ Ra sức ptrien lực lượng CM
Ý nghĩa
- Là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp CM giải
phóng dân tộc
8
- Là chủ trương đúng đắn, sáng tạo của Đảng trong dkien cụ thể, phát huy cao độ tuềm năng,
sức mạnh toàn dân tộc, có ý nghĩa qdinh chiều hướng ptrien của cuộc đấu tranh của nhân
dân, trực tiếp đến thành công CM T8 1945
Câu 8:
Tính chất
- Là “một cuộc CM giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ mới”. nó là bộ phận khăng
khít của cách mạnh dân tộc dânc chủ VN
- Là một cuộc CM giải phóng dân tộc điển hình:
+ Tập trung hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu của CM là giải phóng dân tộc
+ Lực lượng là toàn dân tộc
+ Thành lập chính quyền nhà nước “của chung toàn dân tộc”
- CM còn có tính chất dân chủ:
+ Là 1 bộ phận phe dân chủ chống phát xít
+ Giải quyết 1 số quyền lợi cho nông dân (lực lg dôngd dảo nhất)
+ Xây dựng chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở VN, xoá bỏ chế độ quân chủ
pk. Các tầng lớp nhân dân được hưởng quyền tự do, dân chủ
Ý nghĩa
- Đập tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp, phát xít Nhật
- Từ ng nô lệ -> làm chủ đất nước
- ĐCS Đông Dương từ chỗ hdong bí mật -> Đảng cầm quyền
- Bước vào kỉ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập tự do và CNXH
- Cổ vũ mạnh mẽ pt giải phóng dtoc TG
Đối với TG
- Lần đầu tiên gìanh thắng lợi ở 1 nước thuộc địa, mở đầu thời kì suy sụp và tan rã của chủ
nghĩa thực dân cũ
- Góp phần làm phong phú kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin và CM giải phóng
dtoc
- 1 cuộc CM giải phóng dp Đảng lãnh đạo thắng lợi ở 1 nước thuộc địa trước jhi giai cấp CN
ở “chính quốc” lên nắm chính quyền
Bài học
9
- Thứ nhất, về chỉ đạo chiến lược: giương cao ngọn cờ giải phóng dtoc, gquyet đúng đắn
mqh giữa 2 nhiệm vụ độc lập dân tộc và CM ruông đất
- Thứ 2, xây dựng lực lượng: cần khơi dậy tinh thần dtoc mọi tầng lớp, tập hợp mọi lưc
lượng yêu nước
- Thứ 3, phương pháp CM: Nắm vững quan điểm bạo lực CM quần chúng, ra sức xdung lực
lượng ctri và lực lượng vũ trang , kết hợp đấu tranh ctri và đấu tranh vũ trang
- Thứ 4, về xây dựng Đảng: Phải xdung Đảng CM tiên phong của gc công nhân, nhân dân
lao động và toàn dân tộc VN
- Ngoài ra, tận dụng thời cơ, chớp thuận lợi
- Đoàn kết dân tộc trên cơ sở liên minh công nông
- Đảng hoạch định đường lối, chỉ đạo thực hiện đường đúng đắn
Câu 9:
a, Hoàn cảnh lịch sử Việt Nam sau CM T8/1945
- Thuận lợi:
+ Chính quyền giành được trong toàn quốc, nhân dân phấn khởi xây dựng cuộc sống mới
+ Uy tín của Đảng và Chủ tịch HCM được khẳng định với nhân dân Việt Nam
+ Toàn Đảng, toàn dân quyết tâm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
- Khó khăn:
+ Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng vào Việt Nam với danh nghĩa đồng minh tước vũ khí của Nhật
thực chất muốn lật đổ chính quyền cách mạng non trẻ.
+ Miền Nam: Quân Anh vào tước vũ khí của Nhật nhưng thực chất giúp Pháp xâm lược nam bộ
23/9/1945: Pháp xâm lược Nam Bộ
+ Tàn quân Nhật còn chiếm đóng ở nhiều nơi chờ quân đồng minh vào tước vũ khí
+ Nhiều tổ chức đảng phái phản động ra sức chống phá Cách mạng.
+ Nạn đói làm hơn 2 triệu người chết, thiên tai khắc nghiệt dẫn đến nguy cơ 1 nạn đói mới đến
gần. Tài chính kiệt quệ, ngân sách trống rỗng.
+ Văn hóa: Hơn 90% người dân mù chữ
+ Quân sự: Lực lượng mỏng, trang thiết bị, vũ khí còn thô sơ
10
+ Ngoại giao: Chưa có nước nào công nhận sự độc lập và thiết đặt quan hệ ngoại giao với Việt
Nam.
Đứng trước tình cảnh “ngàn cân treo sợi tóc”
b, Nội dung
- Kẻ thù chính lúc này cần tập trung là Pháp
- 4 nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách: củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp, bài trừ nội
phản, cải thiện đời sống nhân dân
- Về nội chính, xúc tiến tổng tuyển cử bầu Quốc hội, quy định hiến pháp bầu chính phủ
chính thức
- Về quân sự, kiên trì kháng chiến, tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến lâu dài
- Về ngoại giao, kiên trì chủ trương ngoại giao với các nước theo nguyên tắc “bình đẳng
tương trợ”. Thực hiện “Hoa – Việt thân thiện”. Đối với Pháp, độc lập về chính trị, nhân
nhượng về kinh tế
- Về Đảng, phải duy trì hệ thống tổ chức bí mật, bán công khai của Đảng và tuyển thêm
Đảng viên
- Về kháng chiến ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ
c, Ý nghĩa
- Chỉ thị xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp
- Đã chỉ ra kịp thời những vấn đề cơ bản về chiến lược, sách lược cách mạng
- Đề ra những biên pháp cụ thể về đối nội, đối ngoại để khắc phục nạn đói, đối ngoại khắc
phục nạn đói, nạn dốt, chống thù trong giặc ngoài
Câu 10:
A, Kết quả
- Bảo vệ, giữ vững chính quyền cách mạng
- Xây dựng nền móng cho nước VNDCCH
- Chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho kháng chiến lâu dài
B, Ý nghĩa, bài học
11
- Phát huy sức mạnh tối đa khối đại đoàn kết dân tộc, vừa xây dựng vừa bảo vệ chính quyền
CM
- Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, nhân
nhượng có nguyên tắc
- Tận dụng khả năng hoà hoãn để xây dựng lực lượng và củng cố chính quyền nhân dân
Câu 11: Đường lối kháng chiến của Đảng
- Đường lối quân sự của Đảng là đường lối khởi nghĩa vũ trang toàn dân; Tính chất kháng
chiến: trường kì kháng chiến, toàn diện kháng chiến. Nội dung của đường lối kháng chiến
là: Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự giúp đỡ của
quốc tế.
– Mục đích kháng chiến: kế tục và phát triển sự nghiệp Cách mạng Tháng Tám, “đánh
phản động thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất và độc lập”.
– Nhiệm vụ kháng chiến: “Cuộc kháng chiến này chính là một cuộc chiến tranh cách mạng
có tính chất dân tộc độc lập và dân chủ tự do…nhằm hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân
tộc và phát triển dân chủ mới”.
– Phương châm tiến hành kháng chiến: tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện
kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
+ Kháng chiến toàn dân: “Bất kì đàn ông, đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc,
bất kì người già, người trẻ. Hễ là người Việt Nam phải đứng lên đánh thực dân Pháp”, thực
hiện mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài.
+ Kháng chiến toàn diện: đánh địch về mọi mặt chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại
giao. Trong đó:
- Về chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các
đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình.
- Về quân sự: thực hiện trang toàn dân, xây dựng lực lượng trang nhân dân, tiêu diệt
địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh
chính quy, “triệt để dùng du kích, vận động chiến. Bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu
dài… vừa đánh vừa võ trang thêm; vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ”.
- Về kinh tế: tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cấp, tập trung phát triển nền nông
nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng.
12
- Về văn hóa: xóa bỏ văn hóa thực dân phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ theo ba
nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng.
- Về ngoại giao: thực hiện thêm bạn, bớt thù, biểu dương thực lực. “Liên hiệp với dân tộc
Pháp, chống phản động thực dân Pháp”, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam
độc lập,…
+ Kháng chiến lâu dài (trường kì): là để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, để
có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta, chuyển hóa tương quan lực
lượng từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch.
+ Dựa vào sức mìnhchính: “phải tự cấp, tự túc về mọi mặt”, vì ta bị bao vây bốn phía. Khi
nào có điều kiện ta sẽ tranh thủ sự giúp đỡ của các nước,
+ Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi.
Câu 12:
A, Hoàn cảnh lịch sử
Tình hình thế giới
- Hệ thống các nước XHCN ngày càng lớn mạnh
- Mỹ phát động chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nướ XHCN, pt giải phóng dtoc
- Các nước tư bản khôi phục và phát triển
Tình hình trong nước
- Thắng lợi của chiến dịch Biên giới 1950, quân ta đã giành được quyền chủ động chiến lược
trên chiến trg chính Bắc Bộ
- VN được các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao
- Cuộc kháng chiếmn của nhân dân ba nước Đông Dương giành được những thắng lợi quan
trọng
- Đế quốc Mỹ can thiệp trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương
B, Nội dung
- Đại hội lần thứ hai của Đảng từ 11-19/2/1950 với nhiệm vụ chính là đẩy mạnh kháng chiến
đến thắng lợi hoàn toàn
- HCM trình bày ra Nghị quyết chia Đảng Cộng sản Đông Dương thành ba Đảng cách
mạng lãnh đạo cuộc kháng chiến của ba dân tộc tới thắng lợi. Việt Nam, Đảng ra hoạt
động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam
- Nhiệm vụ cách mạng
13
+ Xoá bỏ di tíhc pk và nửa pk, làm cho ng cày có ruộng
+ Kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ
+ Phát triển chế độ dân chủ nhân dân và gây cơ sở cho CNXH
+ Đường lối, chính sách của Đại hội được bổ sung, phát triển qua các Hội nghị Trung Ương
tiếp theo
C, Ý nghĩa
- Báo cáo chính trị tại Đại hội văn kiện giá trị luận thực tiễn lớn trong việc tổng
kết kinh nghiệm lãnh đạo phong phú của Đảng trong 20 năm, vạch ra phương hướng,
nhiệm vụ của cách mạng và xây dựng Đảng vững mạnh
- Đánh dấu sự trưởng thành duy luận của Đảng. Đảng hoàn chỉnh về nhận thức về
CMVN là cuộc CM dân tộc dận chủ ndan, trở lại đúng tư tưởng HCM về qhe giữa 2 nhiệm
vụ chống đế quốc chống pk. Lần đầu tiên khẳng định “nền tảng của nhân dân công
nông và lao động tri thức”
- Đường lối Đại hội là sự tiếp tục và hoàn thiện đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng
từ những ngày đầu kháng chiến. Đường lối đó đã được cuộc kháng chiến chống Pháp của
nhân dân đến thắng lợi.
Câu 13:
A, Nguyên nhân thắng lợi
- Sự lãnh đạo sánhg suốt của Đảng và đường lối kháng chiến đúng đắn
- Kết hợp nhiệm vụ chống đế quốc và pk, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân
- Sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân được xây dựng trên nền tảng liên minh công -nông – trí
thức vững chắc
- Thực hiện nghệ thuật quân sự sáng tạo, kết hợp đáu tranh quân sự và ngoại giao
- Kết hợp các loại hình chiến tranh: chính quy và du kích,…
- Phát triển lực lượng quân sự 3 thứ: Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích
- Thực hiện sự đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương
- Tranh thủ sự ủng hộ cuta Trung Quốc, Liên Xô và các nưỡ XHCN Đông ÂU, của lực lượng
yêu chuộng hoà bình trên TG
- Thực hiện công tác xây dựng Đảng
B, Ý nghĩa
b.1 đối với Việt Nam
14
- Làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược trở lại của Pháp, được Mỹ góp sức
- Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, miền Bắc đi lên CNXH
- Tăng thêm niềm tin cho nhân dân
- Nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế
b.2 đối với thế giới
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào gphong TG
- Mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi TG
C, Kinh nghiệm
- Đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo. phù hợp với thực tiễn lịch sử của cuộc kháng chiến
- Kết hợp chặt chẽ và giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụbản vừa kháng
chiến, vừa kiến quốc, chống đế quốc và phong kiến
- Ngày càng hoàn thiện phương thức lãnh đạo, tổ chức điều hành cuộc kháng chiến phù hợp
với đặc thù từng giai đoạn
- Xây dựng phát triển lực lượng trang ba thứ quân đội: bộ đội chủ lực, bộ đội địa
phương, dân quân du kích 1 cách thích hợp, đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhiệm vụ chính
trị quân sự của cuộc kháng chiến.
- Coi trọng công tác xây dựng chỉnh đốn Đảng, nâng cao vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng
đối với cuộc kháng chiến trên tấtt cả các lĩnh vực, mặt trận
Câu 14:
- Chiến thắng Điện Biên Phủ đã dẫn đến thắng lợi của Hội nghị Giơnevơ (1954) về Đông
Dương, công nhận chủ quyền, độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. Miền
Bắc đã hoàn toàn giải phóng.
- Ở Miền Nam, Mỹ đã hất cẳng Pháp hòng biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới
và căn cứ quân sự của chúng, lập phòng tuyến ngăn chặn chủ nghĩa xã hội lan xuống Đông
Nam châu Á, đồng thời lấy miền Nam làm căn cứ để tiến công miền Bắc, tiền đồn của
chủ nghĩa hội Đông Nam châu Á, hòng đè bẹp đẩy lùi chủ nghĩa hội vùng
này, bao vây và uy hiếp các nước xã hội chủ nghĩa khác.
- Đất nước bị tạm thời chia cắt làm hai miền, có hai chế độ chính trị, xã hội khác nhau. Miền
Bắc đã hoàn toàn được giải phóng, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân về cơ bản đã
hoàn thành và bước vào thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội.
15
- Còn miền Nam: về bản hội miền Nam thuộc địa kiểu mới. Đặc điểm đó đòi hỏi
Đảng ta phải đề ra được đường lối cách mạng phù hợp với đặc điểm tình hình mới để đưa
cách mạng Việt Nam tiến lên.
Câu 15:
A, Hoàn cảnh lịch sử
- Tháng 10/1954, xứ uỷ Nam Bộ được thành lập do đồng chíDuẩn, uỷ viên Bộ chính trị.
thư xứ Nam Bộ viết bản “Đề cương Cách mạng Việt Nam”, vạch hai nhiệm vụ của
cách mạng miền Nam trực tiếp dánhd dổ chính quyền độc tài, phát xít Ngô Đình Diệm
và tay sai của Mỹ. ngoài con đường đó, không còn con đường nào khác
- Bắt đầu năm 1958, Mỹ - Diệm tiến hành dồn dân, khủng bố, đưa máy chém đi khắp miền
Nam đàn áp quyết liệt những người Cách mạng
- Tháng 1/1959, Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đã ra Nghị quyết về cách mạng Miền Nam
B, Nội dung
- Nhiệm vụ bản của cách mạng miền Nam giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị đế
quóc, phong kiến, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
- Con đường phát triển bản của cách mạng Việt Nam miền Nam khởi nghĩa giành
chính quyền về tay nhân dân. Đó là con đường lấy sức mạnh của quần chúng nhân dân dựa
vào lực lượng của quần chúng chủ yếu, kết hợp đấu tranh chính trị trang để đánh
đổ chính quyền thống trị độc tài của đế quốc Mỹ, thành lập một chính quyền liên hiệp dân
tộc, dân chủ ở miền Nam
- Đế quốc Mỹ rất hiếu chiến nên cuộc đấu tranh cỷa nhân dân miền Nam cũng khả năng
chuyển thành cuộc đấu tranh lâu dài. Thắng lợi cuối cùng nhất định về dân tộc ta.
C, Ý nghĩa
- Nghị quyết Trung ương 15 ý nghĩa lịch sử to lớn , đã đáp ứng nhu cầu bức thiết, mở
đường cho cạc mạng miền Nam tiến lên. Nghị quyết còn thể hiện bản lĩnh dân tộc, tự chủ,
sáng tạo của Đảng ta trong bối cảnh khó khăn của cách mạng miền Nam và sự phức tạp của
tình hình quốc tế.
16
Câu 16:
a. Hoàn cảnh lịch sử
Về tình hình thế giới:
- Thuận lợi:
+ Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học – kĩ thuật, nhất là của Liên
Xô.
+ PT giải phóng dân tộc tiếp tục phát triểnở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh.
+ PT hòa bình, dân chủ lên caoở các nước tư bản CN.
- Khó khăn:
+ Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu bá chủ thế giới với các chiến
lược toàn cầu phản CM.
+ TG bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai phe XHCN và tư bản CN,
xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống XHCN, nhất là giữa Liên Xô và TQ.
Tình hình VN sau Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết (1954):
- Thuận lợi:
+ Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa vững chắc cho cả nước.
+ Thế và lực đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến.
+ Có ý chí độc lập thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam.
- Khó khăn:
+ Đế quốc Mỹ trắng trợn phá hoại việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, nhảy vào miền Nam nước
ta nhằm chia cắt lâu dài đất nước ta. Đất nước ta bị chia làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác
nhau.
- Miền Bắc làm CM CNXH, nền KT nghèo nàn, lạc hậu.
- Miền Nam tiếp tục công cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân, trở thành thuộc địa kiểu mới của
Mỹ.
17
Trong hoàn cảnh đó, Trung ương Đảng đã họp nhiều hội nghị chuyên đề bàn về đường lối cách
mạng của Việt Nam, của cách mạng mỗi miền. Đến tháng 9/1930 Đảng triệu tập Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ 3 tại Hà Nội nhằm đưa ra những quyết định mới về chiến lược cách mạng nhằm
thống nhất đất nước.
b. Nội dung
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã xác định:
* Nhiệm vụ chung:
“Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạnh CMXHCN ở
miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất
nước nhà, trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước VN hòa bình, thống nhất, độc lập,
dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe XHCN và bảo vệ hòa bìnhở Đông
Nam Á và TG”.
* Nhiệm vụ của mỗi miền:
+ CM XHCN ở miền Bắc: có nhiệm vụ xây dựng miền Bắc trở thành căn cứ địa vững mạnh, hậu
phương lớn để cung cấp sức người sức của cho tiền tuyến miền Nam đánh thắng đế quốc Mỹ.
+ CM dân tộc dân chủ nhân dânở miền Nam: có nhiệm vụ đánh thắng đế quốc Mỹở miền Nam,
hoàn thành nốt công cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc XHCN.
* Vị trí và vai trò của mỗi miền:
+ CM XHCNở miền Bắc: có vai trò quyết định nhất (do có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và bảo vệ
căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho CM miền Nam, chuẩn bị cho cả nước đi lên CNXH về sau)
đối với công cuộc chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
+ CM dân tộc dân chủ nhân dânở miền Nam: có vai trò quyết định trực tiếp trong công cuộc
chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
* Mối liên hệ của CM 2 miền:
+ Mỗi miền đều có nhiệm vụ khác nhau, vai trò, vị trí khác nhau nhưng cả hai miền có mối liên
hệ mật thiết với nhau bởi vì cả hai miền đều có chung 1 mục tiêu: hòa bình, độc lập dân tộc,
thống nhất Tổ quốc, cùng đi lên xây dựng CNXH.
18
+ Cả 2 miền đều do 1 Đảng duy nhất lãnh đạo, 1 quân đội thống nhất tiến hành.
* Con đường thống nhất đất nước: Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng, Đảng kiên trì
con đường hòa bình thống nhất theo tinh thần Hiệp nghị Giơ-ne-vơ, sẵn sàng thực hiện hiệp
thương tổng tuyển cử hòa bình thống nhất VN.
* Triển vọng của CMVN: Là cuộc đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài nhưng nhất
định thắng lợi, đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
c. Ý nghĩa
- Việc tiến hành đồng thời 2 cuộc cách mạng là sự vận dụng đúng đắn và sáng tạo lý luận chủ
nghĩa Mác- Lênin trong điều kiện cụ thểở Việt Nam.
- Nhờ vào việc nắm vững đường lối này mà Đảng đã phát huy được sức mạnh cả nước trong cuộc
kháng chiến chống Mỹ.
- Đây là 1 hình thái đặc biệt của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH trong
quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng. Thể hiện sự độc lập, tự chủ, sáng tạo của của Đảng trong
việc xử lý những vấn đề không có tiền lệ lịch sử, vừa đúng với thực tiễn, vừa hợp với lợiích của
nhân loại và xu thế của thời đại.
Câu 17:
a. Hoàn cảnh lịch sử
Trước nguy cơ thất bại của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, để cứu vãn cơ đồ của chủ nghĩa
thực dân mới, ngăn sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn, cp Mỹ quyết định tiến hành chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” ở MN.
“Chiến tranh cục bộ” là một hình thức chiến tranh trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”
của Mỹ, biểu hiện là đưa trực tiếp quân viễn chinh Mỹ và quân đồng minh vào miền Nam tham
chiến với vai trò chính, quân đội Sài Gòn đóng vai trò hỗ trợ và thực hiện bình định. Ngày 8-3-
1965 quân Mỹ đổ bộ vào Đà Nẵng, đồng thời mở rộng chiến tranh bằng không quân, hải quân
đánh phá miền bắc việt nam nhằm làm suy yếu và ngăn sự chi viện của miền Bắc cho cách mạng
miền Nam.
Chiến tranh lan rộng ra cả nước đã đặt vận mệnh của dân tộc ta trước thách thức nghiêm trọng.
Trước tình hình đó, Hội nghị lần thứ 11(3-1965) và lần thứ 12(12-1965) của Ban chấp hành Trung
19
ương Đảng đã phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên phạm vi toàn quốc và hạ
quyết tâm “đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất kỳ tình huống nào để
bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong
cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà”.
b. Nội dung đường lối
Nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong giai đoạn mới là sự kế thừa và phát
triển đường lối chiến lược chung do Đại hội lần thứ III(1960) đề ra, gồm các nội dung lớn:
Quyết tâm chiến lược: Ttung ương Đảng nhận định mặc dù Mỹ đưa vào miền Nam hàng chục vạn
quân, nhưng so so sánh lực lượng giữa ta và địch không thay đổi lớn, nhân dân ta đã có cơ sở
vững chắc để giữ vững thế chủ động trên chiến trường. “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ được đề ra
trong thế thua, thế thất bại và bị động, nên nó chứa đầy mâu thuẫn về chiến lược; Mỹ không thể
cứu vãn được tình thế nguy khốn bế tắc của chúng ở miền Nam. Do đó, Trung ương khẳng định
Việt Nam có đủ điều kiện và sức mạnh để đánh thắng Mỹ.
Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc : Chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục xây dựng
miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh, tiến hành cuộc
chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ để bảo vệ vững chắc miền Bắc XHCN,
động viên sức người sức của ở mức cao nhất đẻ chi viện cho miền Nam, đồng thời tích cực đề
phòng trong trường hợp chúng liều lĩnh mở rộng chiến tranh cục bộ ra cả nước.
Về mối quan hệ và nhiệm vụ cách mạng hai miền: miền Bắc là hậu phương lớn, MN là tiền tuyến
lớn trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống Mỹ, nên quan hệ khăng khít. Bảo vệ MB là nhiệm
vụ của cả nước, phải đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của của Mỹ ở MB, tăng cường lực lượng
MB về mọi mặt. Khẩu hiệu chung của nhân dân ta lúc này là “Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm
lược”.
c. Ý nghĩa
Nghị quyết Trung ương lần thứ 11 và 12 của Đảng năm 1965 thể hiện tư tưởng nắm vững, giương
cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tiếp tục tiến hành đồng thời hai chiến lược
cách mạng của Đảng và quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam, thống
nhất Tổ quốc của dân tộc ta. Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài,
20
dựa vào sức mình là chính trong hoàn cảnh mới, là cơ sở để Đảng lãnh đạo kháng chiến chống
Mỹ cứu nước đi đến thắng lợi.
Câu 18:
A, Ý nghĩa:
- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược (từ 1954), 30 năm chiến tranh CM
(từ 1945), 117 năm chống đế quốc (từ 1858), quét sạch quân xâm lược, đưa lại độc lập
thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
- Mở ra kỷ nguyên mới, cả nước hoà bình, thống nhất, cùng chung 1 nhiệm vụ đi lên CNXH
- Tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần, nâng cao uy tín của Đảng và dân tộc ta trên trg
quốc tế
- Để lại niềm tự hào sâu sắc và kinh nghiệm cho sự nghiệp dựng, giữ nước
- Đập tan cuộc phản kích lớn nhất của CN đế quốc, bảo vệ tiền đồn phía ĐNA, mở rộng địa
bàn cho CNXH
- Đánh bại cuộc chiến tranh quy mô lớn, dài ngày nhất từ sau chiến tranh TG T2, gây tổn
thất sâu sắc cho Mỹ trc mắt
- Làm suy yếu trận địa của CN đế quốc, phá vỡ một phòng tuyến quan trọng của chúng ở
ĐNA, mở ra sự sụp đổ không thể tránh khỏi của CN thực dân mới, cổ vũ PT độc lậo, dân
chủ và hoà bình TG
B, Nguyên nhân thắng lợi
- Có sự lãnh đạo của Đảng. Đảng cso đường lối chính trị, quân sự đúng đắn, tự chủ, sáng tạo
- Kết quả của cuộc chiến đấu gian khổ của nhân dân và quân đội cta nước, “Thành đồng tổ
quốc”
- Là kết quả của sự nghiệp CM XHCN ở miền Bắc, vừa chiến đấu vừa xây dựng, hoàn
thànhy xuất sắc nghĩa vụ hậu phương lớn. hỗ trợ, chi viện cho miền Nam chống giặc.
- Kết quả của tình đoàn kết ngân dân VN, Lào và Campuchia. Sự ủng hộ hết của các nước
XHCN anh em. Sự ủng hộ của ptrao công nhân và nhân dân tiến bộ trên toàn TG cũng như
Mỹ
C, Bài học
| 1/33

Preview text:

1
CÂU HỎI VẤN ĐÁP LSĐ 2TC và 3TC
1. Ảnh hưởng của tình hình thế giới đối với cách mạng Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
2. Sự phân hóa của các giai cấp trong xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
3. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
4: Quá trình chuẩn bị của Nguyễn Ái Quốc về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời
Đảng Cộng sản Việt Nam.
5. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930).
6. Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Động Dương (10/1930).
7. Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong những năm 1939 – 1941.
8. Tính chất, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
9. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử Chỉ thị “kháng chiến, kiến quốc” (25/11/1945) của Đảng.
10. Kết quả, ý nghĩa của quá trình xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng trong giai đoạn 1945 – 1946.
11: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng (1945 – 1954)
12. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) của Đảng.
13. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ (1945 - 1954).
14. Tình hình Việt Nam sau tháng 7 năm 1954.
15. Hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp
hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959).
16. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ III của Đảng (9/1960).
17. Nội dung cơ bản, ý nghĩa lịch sử Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 11
(3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) của Đảng. 2
18. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).
19. Những thành tựu, hạn chế và kinh nghiệm của Đảng trong quá trình lãnh đạo cả nước
quá độ lên CNXH (1975 - 1986).
20. Nguyên nhân dẫn đến công cuộc đổi mới toàn diện ở Việt Nam năm 1986.
21. Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986).
22. Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội (6/1991) của Đảng.
23. Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6/1996).
24. Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) của Đảng.
25. Thành tựu, hạn chế của Đảng trong quá trình lãnh đạo công cuộc đổi mới đất nước (1986 – 2021).
26. Nội dung cơ bản và ý nghĩa của bài học kinh nghiệm nắm vững độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
27. Nội dung cơ bản và ý nghĩa của bài học kinh nghiệm sự nghiệp cách mạng là của nhân
dân, do nhân dân và vì nhân dân
28. Nội dung cơ bản và ý nghĩa của bài học kinh nghiệm không ngừng củng cố, tăng cường
đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế.
29. Nội dung cơ bản và ý nghĩa của bài học kinh nghiệm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức
mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và sứ mạnh quốc tế.
30. Nội dung cơ bản và ý nghĩa của bài học kinh nghiệm sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là
nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi cách mạng Việt Nam. Bài làm Câu 1:
- Từ nửa sau tk XIX, chủ nghĩa tư bản phg Tây chuyển nhanh từ giai đoạn tự do cạnh tranh
-> độc quyền (đế quốc chủ nghĩa)
- PT giải phóng dtoc mạnh mẽ, nhất là Châu Á => tác động đến Việt Nam
- PT đấu tranh của gc vô sản chống lại tư sản ở các nước tư bản chủ nghĩa 3
- Thắng lợi CM T10 Nga 1917 làm biến đổi sâu sắc tình hình TG
- Tháng 3-1919, Quốc tế Cộng sản, do Lênin đứng đầu được thành lập trở thành bộ tham
mưu, tổ chức lãnh đạo PT CM Vô sản TG Câu 2:
- Dưới chế độ phong kiến, địa chủ và nông dân là 2 gc cơ bản, khi VN thành thuộc địa Pháp, địa chủ bị phân hoá
- g/c nông dân đông nhất (90%), đồng thời là g/c nị pk, thực dân bóc lột nặng nề nhất
- g/c tư sản Việt Nam xuất hiện muộn hơn công nhân, tư sản mại bản.Một bộ phận là tư sản dân tộc
- Tiểu tư sản (tiểu thg, tiểu chủ, svien,…) bị đế quốc, tư bản chèn ép. Khinh miệt, do vậy có
tinh thần yêu nước và nhạy cảm về ctri, thời cuộc
- Các sĩ phu pk cũng có sự phân hoá. Một bộ phận hướng sang tư tg dân chủ hoặc tư tg vô
sản. một số ng khởi xướng PT yêu nước
- Những mâu thuẫn mới trong xh VN xuất hiện. trong đó, mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân
VN với thực dân Pháp và pk phản động trở thành mâu thuẫn chủ yếu và ngày càng gay gắt Câu 3: a) Nguyên nhân khách quan
- Cuộc đấu tranh ở thế bị động, Pháp dập tắt nhanh chóng
- Lực lượng k cân xứng, địch còn đông, mạnh và vũ khí hiện đại hơn ra. Ta thì khuynh hướng pk
đã lỗi thời, bế tắc đường lối b) Nguyên nhân chủ quan
- Các PT yêu nước và các tổ chức Đảng có những hạn chế về giai cấp, đường lối chính trị, thiếu
chặt chẽ. Chưa tập hợp được các lực lượng dân tộc, đặc biệt là 2 lực lượng cơ bản nông dân và công nhân
- Gặp phải sai lầm trong quá trình đấu tranh yêu cầu ng Pháp thực hiện cải lương, phản đối chiến
tranh, cầu viện nước ngoài
- Những cuộc kn diễn ra lẻ tẻ, mang tính tưh phát và nội bộ chia rẽ
- Chưa tập hợp được sức mạnh quần chúng nhân dân, chưa thấy được khả năng lãnh đạo của giai
cấp công nhân vfa chưa đoàn kết được họ
- Chưa có chính Đảng lãnh đạo
c) Ý nghĩa lịch sử và bài học 4
- Phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX, là sự tiếp nối truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất,
kiên cường vì độc lập tự do của nhân dân ta trong bối cảnh cả dân tộc đã trở thành thuộc địa. Đay
cũng là phong trào có tính cách mạng một cách rõ rệt.
- Phong trào đa đề xướng chủ trương cứu nước mới, thoát ra khỏi phạm trù và cách thức cứu
nước theo tư tưởng phong kiến, hướng theo con đường dân chủ tư sản, gắn giải phóng dân tộc với
cải biến về xã hội, hòa nhập vào trào lưu tiến hóa của nhân loại.
- Phong trào đã thu hút được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, làm thức tỉnh dân tộc, dấy
lên ý thức tự lực, tự cường, với nhiều hình thức hoạt động và cách biểu hiện vô cùng phong phú.
- Phong trào đã đạt được những bước tiến rõ rệt về trình độ tổ chức, cách thức hoạt động, cách
thức đấu tranh vói một quy mô rộng lớn, vượt ra khỏi phạm vi quốc gia, đặt cơ sở bước đầu cho
việc tập hợp giai cấp, đoàn kết các dân tộc có cùng cảnh ngộ chống chủ nghĩa đế quốc, chống áp bức và cường quyền.
- Phong trào đã có đóng góp xuất sắc về mặt văn hóa, tạo ra bước ngoặt về ngôn ngữ, chữ viết và
cải cách giáo dục ở Việt Nam
- Và cần có giai cấp lãnh đạo và đưa ra đường lối đấu tranh đúng đắn Câu 4:
*Quá trình chuẩn bị điều kiện cho sự ra đời của Đảng
1. Về tư tưởng chính trị
- Lý luận gỉai phóng dân tộc (Báo ng cùng khổ, Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường cách mệnh, …)
- Tính chất và nhiệm vụ cách mạng VN: dân tộc cách mệnh (cách mạng giải phóng dân tộc)
- Lực lượng cách mạng: “sĩ, nông, công thương”
- Cách mạng VN là một bộ phận của CM TG
- Phải có Đảng cách mệnh 2. Về tổ chức
- Thành lập Hội VN cách mạng thanh niên (6-1925) tại Quảng Châu Trung Quốc
- Hội công bố Tuyên ngôn, nêu rõ mục đích: tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu
để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình…
- Cơ quan tuyên truyền là báo Thanh niên
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Tổng bộ, trong đó có Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu và Lê Hồng Sơn 5 Câu 5:
1. Hội nghị thành lập Đảng
- 6/1 – 7/2/1930 (tết Canh Ngọ), tại xóm của người ldodojng ở bán đảo Cửu Long, Hương Cảng
(TQ), đồng chí Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản, thành lập ĐCSVN
- Tham dự có 2 đại biểu của Đông Dương cộng sản Đảng là Trịnh Đình Cửu và Nguyễn Đức
Cảnh. An Nam cộng sản Đảng là Châu Văn Liêm và Nguyễn Thiệu. 2 Đại biểu dang hoạt động ở
Hồng Công, Trung Quốc mà k chính thức là Hồ Tùng Mậu và Lê Hồng Sơn. Đông Dương vừa
lập k kịp nhận tbao cử ng đến. *Nội dung
- Tổ chức cộng sản thảo luận và nhất trí 5 ndung do Ng Ái Quốc đề nghị
+ Bỏ thành kiến xung đột cũ, hợp tác thống nhất nhóm cộng sản Đông Dương + Định tên là ĐCSVN
+ Thông qua chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt và điều lệ vắn tắt của Đảng
+ Quyết định phg châm, kế hoạch thực hiện vc thống nhất các tổ chức Đảng trong nc, quyết định
ra báo, tạp chí của ĐCSVN
+ Cử 1 ban Trung ương lâm thời
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở VN (2-1930) có ý nghĩa như Đại hội thành lập ĐCSVN
Lấy ngày 3/2 hàng năm làm kỉ niệm thành lập ĐCSVN
2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên
- Một là, phương hướng chiến lược của cách mạng: Làm tư sản dân quyền CM và thổ điha CM để đi tới XH cộng sản
- Hai là, nhiệm vụ cơ bản của CM bao gồm:
+ Chính trị: đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến, làm cho nước ta hoàn toàn độc lập, lập ra
Chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông
+ Kinh tế: Thủ tiêu các thứ quốc trái, tịch thu hầu hết sản nghiệp lớn (CN, vận tải, ngân hàng,..)
của Pháp giao cho chính phủ công nông binh qly, tịch thu hết ruộng đất của đế quốc chia cho dân
cày nghèo, bỏ sưu thuế cho dân nghèo, mở mang công và nông nghiệp. thi hành luật ngày làm 8h
+ Văn hoá: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục công nông hoá 6
- Ba là, lực lg CM: Đảng thu phục cho được đại đa số nông dân và phải dựa vào nông dân
nghèo làm CM ruộng đất. Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, tró thức, trung nông,
Thanh Niên, Tân Việt,… để kéo họ vào phe giai cấp vô sản
- Bốn là, về lãnh đạo CM: Giai cấp vô sản là lực lg lãnh đạo CM VN. Đảng là đội tiên phong của g/c vô sản
- Năm là, về phg pháp CM: Tiến hành bạo lực CM giành chính quyền
- Sáu là, về qhe của CMVN với PT CMTG: CMVN là 1 bộ phận CMTG, phải đồng thời
tuyên truyền và thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản TG, nhất là Pháp Câu 6:
Luận cương chính trị phân tích đặc điểm, tình hình XH và những vấn đề cơ bản của CM tư sản dân quyền:
- Mâu thuẫn giữa 1 bên là thợ thuyền, dân cày và phần tử lao khổ >< địa chủ phong kiến, tư bản đế quốc
- Phương hướng chiến lược CM Đông Dương: lúc đầu là 1 cuộc “CM tư sản dân quyền” có
tính thổ địa và phản đế. sau đó nếu thắng lợi sẽ tiếp tục “Phát triển, bỏ qua tư bản mà lên thẳng XHCN”
- Nhiệm vụ CM Tư sản dân quyền: Đánh đổ pk, thực hành CM ruộng đất triệt để, đánh đổ đế
quốc CN Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
- Lực lượng CM: Giai cấp vô sản vừa là động lực chímh vừa là giai cấp lãnh đạo. Dân cày là
đông đảo nhất và mạnh nhất của CM.
+ Tư sản thương nghiệp đứng phe đế quốc và địa chủ chống lại CM
+ Tư sản CN đứng về quốc gia cải lương và khi CM phát triển cao thì họ theo đế quốc
+ Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp có thái độ do dự, tiểu tư sản thương gia k
tán thành CM, TTS trí thức có xu hướng quốc gia chủ nghĩa.
Chỉ có phần tử lao khổ, ng bán hàng rong, thợ thủ công, thất nghiệp mới theo CM
- Phương pháp CM:phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang bạo động”.
Võ trang bạo động để giành chính quyền là một nghệ thuật, “phải tuân theo khuôn phép nhà binh”
- Quan hệ giữa CM VN và CM TG: CMĐD là 1 bộ phận của CM TG, nên g/c vô sản Đông
Dương phải đoàn kết với vô sản TG, trc hết là Pháp và phải mật thiết liên lạc với phong 7
trào CM ở các nc thuộc địa và nửa thuộc địa nhằm mở rộng và tăng cường lực lg cho đấu tranh CM ở Đông Dương
- Vai trò lãnh đạo của Đảng: là điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi CM. Đảng phải có đường
lối chính trị đúng đắn, có kỷ luật tập trung, liên hệ mật thiết với quần chúng. Đảng là đội
tiên phong của giai cấp vô sản, lấy CN Mác làm nền tảng tư tưởng. Ý nghĩa Những hạn chế:
+ Không nêu được mâu thuẫn chủ yếu giữa dtoc VN >< đế quốc Pháp, từ đó k đặt nhiệm vụ
chống đế quốc lên đầu
+ Đánh giá k đúng vai trò CM của tầng lớp TTS, phủ nhận mặt tíhc cực của Tư sản dtoc và chưa
thấy được khả năng phân hoá, lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ trong CM giải phóng dtoc Nguyên nhân:
+ Luận cương chưa tìm ra, nắm chắc đặc điểm XH thuộc địa nửa pk ở VN
+ Do nhận thức giáo điều, máy móc
Hội nghị tháng 10-1930 k chấp nhận quan điểm mới, sáng tạo, độc lập, tự chủ của Ng Ái
Quốc trong Đường cách mệnh, Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt. Câu 7:
Chủ trương chiến lược mới
- Một là, đề cao nhiệm vụ giải phóng dtoc lên hàng đầu
+ Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đât cho dân cày” thay = “Tịch thu ruộng đất
của bọn đế quốc và Việt gian cho dân cày nghèo”, “Chia lại ruộng đất cho công bằng và gủam tô, giảm tức”
- Hai là, quyết định thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết tập hợp lực lượng CM nhằm giải phóng dân tộc
- Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang
+ Ra sức ptrien lực lượng CM Ý nghĩa
- Là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp CM giải phóng dân tộc 8
- Là chủ trương đúng đắn, sáng tạo của Đảng trong dkien cụ thể, phát huy cao độ tuềm năng,
sức mạnh toàn dân tộc, có ý nghĩa qdinh chiều hướng ptrien của cuộc đấu tranh của nhân
dân, trực tiếp đến thành công CM T8 1945 Câu 8: Tính chất
- Là “một cuộc CM giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ mới”. nó là bộ phận khăng
khít của cách mạnh dân tộc dânc chủ VN
- Là một cuộc CM giải phóng dân tộc điển hình:
+ Tập trung hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu của CM là giải phóng dân tộc
+ Lực lượng là toàn dân tộc
+ Thành lập chính quyền nhà nước “của chung toàn dân tộc”
- CM còn có tính chất dân chủ:
+ Là 1 bộ phận phe dân chủ chống phát xít
+ Giải quyết 1 số quyền lợi cho nông dân (lực lg dôngd dảo nhất)
+ Xây dựng chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở VN, xoá bỏ chế độ quân chủ
pk. Các tầng lớp nhân dân được hưởng quyền tự do, dân chủ Ý nghĩa
- Đập tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp, phát xít Nhật
- Từ ng nô lệ -> làm chủ đất nước
- ĐCS Đông Dương từ chỗ hdong bí mật -> Đảng cầm quyền
- Bước vào kỉ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập tự do và CNXH
- Cổ vũ mạnh mẽ pt giải phóng dtoc TG Đối với TG
- Lần đầu tiên gìanh thắng lợi ở 1 nước thuộc địa, mở đầu thời kì suy sụp và tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ
- Góp phần làm phong phú kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin và CM giải phóng dtoc
- 1 cuộc CM giải phóng dp Đảng lãnh đạo thắng lợi ở 1 nước thuộc địa trước jhi giai cấp CN
ở “chính quốc” lên nắm chính quyền Bài học 9
- Thứ nhất, về chỉ đạo chiến lược: giương cao ngọn cờ giải phóng dtoc, gquyet đúng đắn
mqh giữa 2 nhiệm vụ độc lập dân tộc và CM ruông đất
- Thứ 2, xây dựng lực lượng: cần khơi dậy tinh thần dtoc mọi tầng lớp, tập hợp mọi lưc lượng yêu nước
- Thứ 3, phương pháp CM: Nắm vững quan điểm bạo lực CM quần chúng, ra sức xdung lực
lượng ctri và lực lượng vũ trang , kết hợp đấu tranh ctri và đấu tranh vũ trang
- Thứ 4, về xây dựng Đảng: Phải xdung Đảng CM tiên phong của gc công nhân, nhân dân
lao động và toàn dân tộc VN
- Ngoài ra, tận dụng thời cơ, chớp thuận lợi
- Đoàn kết dân tộc trên cơ sở liên minh công nông
- Đảng hoạch định đường lối, chỉ đạo thực hiện đường đúng đắn Câu 9:
a, Hoàn cảnh lịch sử Việt Nam sau CM T8/1945 - Thuận lợi:
+ Chính quyền giành được trong toàn quốc, nhân dân phấn khởi xây dựng cuộc sống mới
+ Uy tín của Đảng và Chủ tịch HCM được khẳng định với nhân dân Việt Nam
+ Toàn Đảng, toàn dân quyết tâm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng. - Khó khăn:
+ Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng vào Việt Nam với danh nghĩa đồng minh tước vũ khí của Nhật
thực chất muốn lật đổ chính quyền cách mạng non trẻ.
+ Miền Nam: Quân Anh vào tước vũ khí của Nhật nhưng thực chất giúp Pháp xâm lược nam bộ
23/9/1945: Pháp xâm lược Nam Bộ
+ Tàn quân Nhật còn chiếm đóng ở nhiều nơi chờ quân đồng minh vào tước vũ khí
+ Nhiều tổ chức đảng phái phản động ra sức chống phá Cách mạng.
+ Nạn đói làm hơn 2 triệu người chết, thiên tai khắc nghiệt dẫn đến nguy cơ 1 nạn đói mới đến
gần. Tài chính kiệt quệ, ngân sách trống rỗng.
+ Văn hóa: Hơn 90% người dân mù chữ
+ Quân sự: Lực lượng mỏng, trang thiết bị, vũ khí còn thô sơ 10
+ Ngoại giao: Chưa có nước nào công nhận sự độc lập và thiết đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Đứng trước tình cảnh “ngàn cân treo sợi tóc” b, Nội dung
- Kẻ thù chính lúc này cần tập trung là Pháp
- 4 nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách: củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp, bài trừ nội
phản, cải thiện đời sống nhân dân
- Về nội chính, xúc tiến tổng tuyển cử bầu Quốc hội, quy định hiến pháp bầu chính phủ chính thức
- Về quân sự, kiên trì kháng chiến, tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến lâu dài
- Về ngoại giao, kiên trì chủ trương ngoại giao với các nước theo nguyên tắc “bình đẳng
tương trợ”. Thực hiện “Hoa – Việt thân thiện”. Đối với Pháp, độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế
- Về Đảng, phải duy trì hệ thống tổ chức bí mật, bán công khai của Đảng và tuyển thêm Đảng viên
- Về kháng chiến ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ c, Ý nghĩa
- Chỉ thị xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp
- Đã chỉ ra kịp thời những vấn đề cơ bản về chiến lược, sách lược cách mạng
- Đề ra những biên pháp cụ thể về đối nội, đối ngoại để khắc phục nạn đói, đối ngoại khắc
phục nạn đói, nạn dốt, chống thù trong giặc ngoài Câu 10: A, Kết quả
- Bảo vệ, giữ vững chính quyền cách mạng
- Xây dựng nền móng cho nước VNDCCH
- Chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho kháng chiến lâu dài B, Ý nghĩa, bài học 11
- Phát huy sức mạnh tối đa khối đại đoàn kết dân tộc, vừa xây dựng vừa bảo vệ chính quyền CM
- Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, nhân nhượng có nguyên tắc
- Tận dụng khả năng hoà hoãn để xây dựng lực lượng và củng cố chính quyền nhân dân
Câu 11: Đường lối kháng chiến của Đảng
- Đường lối quân sự của Đảng là đường lối khởi nghĩa vũ trang toàn dân; Tính chất kháng
chiến: trường kì kháng chiến, toàn diện kháng chiến. Nội dung của đường lối kháng chiến
là: Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế.
– Mục đích kháng chiến: kế tục và phát triển sự nghiệp Cách mạng Tháng Tám, “đánh
phản động thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất và độc lập”.
– Nhiệm vụ kháng chiến: “Cuộc kháng chiến này chính là một cuộc chiến tranh cách mạng
có tính chất dân tộc độc lập và dân chủ tự do…nhằm hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân
tộc và phát triển dân chủ mới”.
– Phương châm tiến hành kháng chiến: tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện
kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
+ Kháng chiến toàn dân: “Bất kì đàn ông, đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc,
bất kì người già, người trẻ. Hễ là người Việt Nam phải đứng lên đánh thực dân Pháp”, thực
hiện mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài.
+ Kháng chiến toàn diện: đánh địch về mọi mặt chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trong đó:
- Về chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các
đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình.
- Về quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt
địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh
chính quy, là “triệt để dùng du kích, vận động chiến. Bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu
dài… vừa đánh vừa võ trang thêm; vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ”.
- Về kinh tế: tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cấp, tập trung phát triển nền nông
nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng. 12
- Về văn hóa: xóa bỏ văn hóa thực dân phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ theo ba
nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng.
- Về ngoại giao: thực hiện thêm bạn, bớt thù, biểu dương thực lực. “Liên hiệp với dân tộc
Pháp, chống phản động thực dân Pháp”, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập,…
+ Kháng chiến lâu dài (trường kì): là để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, để
có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta, chuyển hóa tương quan lực
lượng từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch.
+ Dựa vào sức mình là chính: “phải tự cấp, tự túc về mọi mặt”, vì ta bị bao vây bốn phía. Khi
nào có điều kiện ta sẽ tranh thủ sự giúp đỡ của các nước,
+ Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi. Câu 12: A, Hoàn cảnh lịch sử Tình hình thế giới
- Hệ thống các nước XHCN ngày càng lớn mạnh
- Mỹ phát động chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nướ XHCN, pt giải phóng dtoc
- Các nước tư bản khôi phục và phát triển Tình hình trong nước
- Thắng lợi của chiến dịch Biên giới 1950, quân ta đã giành được quyền chủ động chiến lược
trên chiến trg chính Bắc Bộ
- VN được các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao
- Cuộc kháng chiếmn của nhân dân ba nước Đông Dương giành được những thắng lợi quan trọng
- Đế quốc Mỹ can thiệp trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương B, Nội dung
- Đại hội lần thứ hai của Đảng từ 11-19/2/1950 với nhiệm vụ chính là đẩy mạnh kháng chiến
đến thắng lợi hoàn toàn
- HCM trình bày và ra Nghị quyết chia Đảng Cộng sản Đông Dương thành ba Đảng cách
mạng lãnh đạo cuộc kháng chiến của ba dân tộc tới thắng lợi. Ở Việt Nam, Đảng ra hoạt
động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam - Nhiệm vụ cách mạng 13
+ Xoá bỏ di tíhc pk và nửa pk, làm cho ng cày có ruộng
+ Kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ
+ Phát triển chế độ dân chủ nhân dân và gây cơ sở cho CNXH
+ Đường lối, chính sách của Đại hội được bổ sung, phát triển qua các Hội nghị Trung Ương tiếp theo C, Ý nghĩa
- Báo cáo chính trị tại Đại hội là văn kiện có giá trị lý luận và thực tiễn lớn trong việc tổng
kết kinh nghiệm lãnh đạo phong phú của Đảng trong 20 năm, vạch ra phương hướng,
nhiệm vụ của cách mạng và xây dựng Đảng vững mạnh
- Đánh dấu sự trưởng thành tư duy lý luận của Đảng. Đảng hoàn chỉnh về nhận thức về
CMVN là cuộc CM dân tộc dận chủ ndan, trở lại đúng tư tưởng HCM về qhe giữa 2 nhiệm
vụ chống đế quốc và chống pk. Lần đầu tiên khẳng định “nền tảng của nhân dân là công –
nông và lao động tri thức”
- Đường lối Đại hội là sự tiếp tục và hoàn thiện đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng
từ những ngày đầu kháng chiến. Đường lối đó đã được cuộc kháng chiến chống Pháp của
nhân dân đến thắng lợi. Câu 13: A, Nguyên nhân thắng lợi
- Sự lãnh đạo sánhg suốt của Đảng và đường lối kháng chiến đúng đắn
- Kết hợp nhiệm vụ chống đế quốc và pk, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân
- Sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân được xây dựng trên nền tảng liên minh công -nông – trí thức vững chắc
- Thực hiện nghệ thuật quân sự sáng tạo, kết hợp đáu tranh quân sự và ngoại giao
- Kết hợp các loại hình chiến tranh: chính quy và du kích,…
- Phát triển lực lượng quân sự 3 thứ: Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích
- Thực hiện sự đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương
- Tranh thủ sự ủng hộ cuta Trung Quốc, Liên Xô và các nưỡ XHCN Đông ÂU, của lực lượng
yêu chuộng hoà bình trên TG
- Thực hiện công tác xây dựng Đảng B, Ý nghĩa b.1 đối với Việt Nam 14
- Làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược trở lại của Pháp, được Mỹ góp sức
- Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, miền Bắc đi lên CNXH
- Tăng thêm niềm tin cho nhân dân
- Nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế b.2 đối với thế giới
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào gphong TG
- Mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi TG C, Kinh nghiệm
- Đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo. phù hợp với thực tiễn lịch sử của cuộc kháng chiến
- Kết hợp chặt chẽ và giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cơ bản vừa kháng
chiến, vừa kiến quốc, chống đế quốc và phong kiến
- Ngày càng hoàn thiện phương thức lãnh đạo, tổ chức điều hành cuộc kháng chiến phù hợp
với đặc thù từng giai đoạn
- Xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang ba thứ quân đội: bộ đội chủ lực, bộ đội địa
phương, dân quân du kích 1 cách thích hợp, đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhiệm vụ chính
trị quân sự của cuộc kháng chiến.
- Coi trọng công tác xây dựng chỉnh đốn Đảng, nâng cao vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng
đối với cuộc kháng chiến trên tấtt cả các lĩnh vực, mặt trận Câu 14:
- Chiến thắng Điện Biên Phủ đã dẫn đến thắng lợi của Hội nghị Giơnevơ (1954) về Đông
Dương, công nhận chủ quyền, độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. Miền
Bắc đã hoàn toàn giải phóng.
- Ở Miền Nam, Mỹ đã hất cẳng Pháp hòng biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới
và căn cứ quân sự của chúng, lập phòng tuyến ngăn chặn chủ nghĩa xã hội lan xuống Đông
– Nam châu Á, đồng thời lấy miền Nam làm căn cứ để tiến công miền Bắc, tiền đồn của
chủ nghĩa xã hội ở Đông – Nam châu Á, hòng đè bẹp và đẩy lùi chủ nghĩa xã hội ở vùng
này, bao vây và uy hiếp các nước xã hội chủ nghĩa khác.
- Đất nước bị tạm thời chia cắt làm hai miền, có hai chế độ chính trị, xã hội khác nhau. Miền
Bắc đã hoàn toàn được giải phóng, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân về cơ bản đã
hoàn thành và bước vào thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội. 15
- Còn ở miền Nam: về cơ bản xã hội miền Nam là thuộc địa kiểu mới. Đặc điểm đó đòi hỏi
Đảng ta phải đề ra được đường lối cách mạng phù hợp với đặc điểm tình hình mới để đưa
cách mạng Việt Nam tiến lên. Câu 15: A, Hoàn cảnh lịch sử
- Tháng 10/1954, xứ uỷ Nam Bộ được thành lập do đồng chí Lê Duẩn, uỷ viên Bộ chính trị.
Bí thư xứ Nam Bộ viết bản “Đề cương Cách mạng Việt Nam”, vạch rõ hai nhiệm vụ của
cách mạng miền Nam là trực tiếp dánhd dổ chính quyền độc tài, phát xít Ngô Đình Diệm
và tay sai của Mỹ. ngoài con đường đó, không còn con đường nào khác
- Bắt đầu năm 1958, Mỹ - Diệm tiến hành dồn dân, khủng bố, đưa máy chém đi khắp miền
Nam đàn áp quyết liệt những người Cách mạng
- Tháng 1/1959, Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đã ra Nghị quyết về cách mạng Miền Nam B, Nội dung
- Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị đế
quóc, phong kiến, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
- Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành
chính quyền về tay nhân dân. Đó là con đường lấy sức mạnh của quần chúng nhân dân dựa
vào lực lượng của quần chúng là chủ yếu, kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang để đánh
đổ chính quyền thống trị độc tài của đế quốc Mỹ, thành lập một chính quyền liên hiệp dân
tộc, dân chủ ở miền Nam
- Đế quốc Mỹ rất hiếu chiến nên cuộc đấu tranh cỷa nhân dân miền Nam cũng có khả năng
chuyển thành cuộc đấu tranh lâu dài. Thắng lợi cuối cùng nhất định về dân tộc ta. C, Ý nghĩa
- Nghị quyết Trung ương 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn , đã đáp ứng nhu cầu bức thiết, mở
đường cho cạc mạng miền Nam tiến lên. Nghị quyết còn thể hiện bản lĩnh dân tộc, tự chủ,
sáng tạo của Đảng ta trong bối cảnh khó khăn của cách mạng miền Nam và sự phức tạp của tình hình quốc tế. 16 Câu 16: a. Hoàn cảnh lịch sử Về tình hình thế giới: - Thuận lợi:
+ Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học – kĩ thuật, nhất là của Liên Xô.
+ PT giải phóng dân tộc tiếp tục phát triểnở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh.
+ PT hòa bình, dân chủ lên caoở các nước tư bản CN. - Khó khăn:
+ Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu bá chủ thế giới với các chiến lược toàn cầu phản CM.
+ TG bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai phe XHCN và tư bản CN,
xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống XHCN, nhất là giữa Liên Xô và TQ.
Tình hình VN sau Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết (1954): - Thuận lợi:
+ Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa vững chắc cho cả nước.
+ Thế và lực đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến.
+ Có ý chí độc lập thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam. - Khó khăn:
+ Đế quốc Mỹ trắng trợn phá hoại việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, nhảy vào miền Nam nước
ta nhằm chia cắt lâu dài đất nước ta. Đất nước ta bị chia làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.
- Miền Bắc làm CM CNXH, nền KT nghèo nàn, lạc hậu.
- Miền Nam tiếp tục công cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân, trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ. 17
Trong hoàn cảnh đó, Trung ương Đảng đã họp nhiều hội nghị chuyên đề bàn về đường lối cách
mạng của Việt Nam, của cách mạng mỗi miền. Đến tháng 9/1930 Đảng triệu tập Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ 3 tại Hà Nội nhằm đưa ra những quyết định mới về chiến lược cách mạng nhằm thống nhất đất nước. b. Nội dung
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã xác định: * Nhiệm vụ chung:
“Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạnh CMXHCN ở
miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất
nước nhà, trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước VN hòa bình, thống nhất, độc lập,
dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe XHCN và bảo vệ hòa bìnhở Đông Nam Á và TG”.
* Nhiệm vụ của mỗi miền:
+ CM XHCN ở miền Bắc: có nhiệm vụ xây dựng miền Bắc trở thành căn cứ địa vững mạnh, hậu
phương lớn để cung cấp sức người sức của cho tiền tuyến miền Nam đánh thắng đế quốc Mỹ.
+ CM dân tộc dân chủ nhân dânở miền Nam: có nhiệm vụ đánh thắng đế quốc Mỹở miền Nam,
hoàn thành nốt công cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc XHCN.
* Vị trí và vai trò của mỗi miền:
+ CM XHCNở miền Bắc: có vai trò quyết định nhất (do có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và bảo vệ
căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho CM miền Nam, chuẩn bị cho cả nước đi lên CNXH về sau)
đối với công cuộc chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
+ CM dân tộc dân chủ nhân dânở miền Nam: có vai trò quyết định trực tiếp trong công cuộc
chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
* Mối liên hệ của CM 2 miền:
+ Mỗi miền đều có nhiệm vụ khác nhau, vai trò, vị trí khác nhau nhưng cả hai miền có mối liên
hệ mật thiết với nhau bởi vì cả hai miền đều có chung 1 mục tiêu: hòa bình, độc lập dân tộc,
thống nhất Tổ quốc, cùng đi lên xây dựng CNXH. 18
+ Cả 2 miền đều do 1 Đảng duy nhất lãnh đạo, 1 quân đội thống nhất tiến hành.
* Con đường thống nhất đất nước: Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng, Đảng kiên trì
con đường hòa bình thống nhất theo tinh thần Hiệp nghị Giơ-ne-vơ, sẵn sàng thực hiện hiệp
thương tổng tuyển cử hòa bình thống nhất VN.
* Triển vọng của CMVN: Là cuộc đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài nhưng nhất
định thắng lợi, đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội. c. Ý nghĩa
- Việc tiến hành đồng thời 2 cuộc cách mạng là sự vận dụng đúng đắn và sáng tạo lý luận chủ
nghĩa Mác- Lênin trong điều kiện cụ thểở Việt Nam.
- Nhờ vào việc nắm vững đường lối này mà Đảng đã phát huy được sức mạnh cả nước trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
- Đây là 1 hình thái đặc biệt của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH trong
quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng. Thể hiện sự độc lập, tự chủ, sáng tạo của của Đảng trong
việc xử lý những vấn đề không có tiền lệ lịch sử, vừa đúng với thực tiễn, vừa hợp với lợiích của
nhân loại và xu thế của thời đại. Câu 17: a. Hoàn cảnh lịch sử
Trước nguy cơ thất bại của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, để cứu vãn cơ đồ của chủ nghĩa
thực dân mới, ngăn sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn, cp Mỹ quyết định tiến hành chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” ở MN.
“Chiến tranh cục bộ” là một hình thức chiến tranh trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”
của Mỹ, biểu hiện là đưa trực tiếp quân viễn chinh Mỹ và quân đồng minh vào miền Nam tham
chiến với vai trò chính, quân đội Sài Gòn đóng vai trò hỗ trợ và thực hiện bình định. Ngày 8-3-
1965 quân Mỹ đổ bộ vào Đà Nẵng, đồng thời mở rộng chiến tranh bằng không quân, hải quân
đánh phá miền bắc việt nam nhằm làm suy yếu và ngăn sự chi viện của miền Bắc cho cách mạng miền Nam.
Chiến tranh lan rộng ra cả nước đã đặt vận mệnh của dân tộc ta trước thách thức nghiêm trọng.
Trước tình hình đó, Hội nghị lần thứ 11(3-1965) và lần thứ 12(12-1965) của Ban chấp hành Trung 19
ương Đảng đã phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên phạm vi toàn quốc và hạ
quyết tâm “đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất kỳ tình huống nào để
bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong
cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà”. b. Nội dung đường lối
Nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong giai đoạn mới là sự kế thừa và phát
triển đường lối chiến lược chung do Đại hội lần thứ III(1960) đề ra, gồm các nội dung lớn:
Quyết tâm chiến lược: Ttung ương Đảng nhận định mặc dù Mỹ đưa vào miền Nam hàng chục vạn
quân, nhưng so so sánh lực lượng giữa ta và địch không thay đổi lớn, nhân dân ta đã có cơ sở
vững chắc để giữ vững thế chủ động trên chiến trường. “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ được đề ra
trong thế thua, thế thất bại và bị động, nên nó chứa đầy mâu thuẫn về chiến lược; Mỹ không thể
cứu vãn được tình thế nguy khốn bế tắc của chúng ở miền Nam. Do đó, Trung ương khẳng định
Việt Nam có đủ điều kiện và sức mạnh để đánh thắng Mỹ.
Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc
: Chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục xây dựng
miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh, tiến hành cuộc
chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ để bảo vệ vững chắc miền Bắc XHCN,
động viên sức người sức của ở mức cao nhất đẻ chi viện cho miền Nam, đồng thời tích cực đề
phòng trong trường hợp chúng liều lĩnh mở rộng chiến tranh cục bộ ra cả nước.
Về mối quan hệ và nhiệm vụ cách mạng hai miền: miền Bắc là hậu phương lớn, MN là tiền tuyến
lớn trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống Mỹ, nên quan hệ khăng khít. Bảo vệ MB là nhiệm
vụ của cả nước, phải đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của của Mỹ ở MB, tăng cường lực lượng
MB về mọi mặt. Khẩu hiệu chung của nhân dân ta lúc này là “Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”. c. Ý nghĩa
Nghị quyết Trung ương lần thứ 11 và 12 của Đảng năm 1965 thể hiện tư tưởng nắm vững, giương
cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tiếp tục tiến hành đồng thời hai chiến lược
cách mạng của Đảng và quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam, thống
nhất Tổ quốc của dân tộc ta. Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, 20
dựa vào sức mình là chính trong hoàn cảnh mới, là cơ sở để Đảng lãnh đạo kháng chiến chống
Mỹ cứu nước đi đến thắng lợi. Câu 18: A, Ý nghĩa:
- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược (từ 1954), 30 năm chiến tranh CM
(từ 1945), 117 năm chống đế quốc (từ 1858), quét sạch quân xâm lược, đưa lại độc lập
thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
- Mở ra kỷ nguyên mới, cả nước hoà bình, thống nhất, cùng chung 1 nhiệm vụ đi lên CNXH
- Tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần, nâng cao uy tín của Đảng và dân tộc ta trên trg quốc tế
- Để lại niềm tự hào sâu sắc và kinh nghiệm cho sự nghiệp dựng, giữ nước
- Đập tan cuộc phản kích lớn nhất của CN đế quốc, bảo vệ tiền đồn phía ĐNA, mở rộng địa bàn cho CNXH
- Đánh bại cuộc chiến tranh quy mô lớn, dài ngày nhất từ sau chiến tranh TG T2, gây tổn
thất sâu sắc cho Mỹ trc mắt
- Làm suy yếu trận địa của CN đế quốc, phá vỡ một phòng tuyến quan trọng của chúng ở
ĐNA, mở ra sự sụp đổ không thể tránh khỏi của CN thực dân mới, cổ vũ PT độc lậo, dân chủ và hoà bình TG B, Nguyên nhân thắng lợi
- Có sự lãnh đạo của Đảng. Đảng cso đường lối chính trị, quân sự đúng đắn, tự chủ, sáng tạo
- Kết quả của cuộc chiến đấu gian khổ của nhân dân và quân đội cta nước, “Thành đồng tổ quốc”
- Là kết quả của sự nghiệp CM XHCN ở miền Bắc, vừa chiến đấu vừa xây dựng, hoàn
thànhy xuất sắc nghĩa vụ hậu phương lớn. hỗ trợ, chi viện cho miền Nam chống giặc.
- Kết quả của tình đoàn kết ngân dân VN, Lào và Campuchia. Sự ủng hộ hết của các nước
XHCN anh em. Sự ủng hộ của ptrao công nhân và nhân dân tiến bộ trên toàn TG cũng như Mỹ C, Bài học