










Preview text:
lOMoAR cPSD| 58702377
Chính sách tài khóa
1. Tổng quan về Chính sách tài khoá:
Khái niệm: là việc Chính phủ sử dụng công cụ thuế và chi tiêu ngân sách để điều tiết kinh tế vĩ mô
với mục tiêu ổn định kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, kiềm chế lạm phát, tạo việc làm và đảm bảo công bằng xã hội.
Công cụ chủ yếu của Chính sách tài khoá: Thuế:
- Thuế trực thu: là loại thuế đánh trực tiếp lên tài sản hoặc thu nhập của người chịu thuế. Ví dụ: thuế
TNCN, TNDN; thuế tài sản; thuế đất…
- Thuế gián thu: là loại thuế đánh gián tiếp thông qua các hành vi sản xuất và tiêu dùng của nền kinh
tế bằng việc áp dụng cho giá trị của hàng hoá, dịch vụ. Ví dụ: thuế GTGT; thuế xuất nhập khẩu…
Chi tiêu Chính phủ:
- Chi mua hàng hoá, dịch vụ: là việc Chính phủ dùng ngân sách để mua sắm (vũ khí, xây dựng hạ tầng, trả lương…).
Tác động trực tiếp đến tổng cầu theo hiệu ứng số nhân và là công cụ điều tiết kinh tế.
- Chi chuyển nhượng: là trợ cấp cho các đối tượng chính sách (người nghèo, người già, người dễ tổn thương…).
Tác động gián tiếp đến tổng cầu thông qua việc làm tăng thu nhập, tiêu dùng cá nhân.
Các hoạt động tiêu biểu của Chính sách tài khoá trong 3 năm gần đây ở Việt Nam: Thuế: Năm 2022
- Tổng số hỗ trợ (miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất) trong năm 2022 đạt kỷ lục
khoảng 233 nghìn tỷ đồng. Trong đó:
o Miễn, giảm thuế: ~98 nghìn tỷ đồng.
o Gia hạn thuế và tiền thuê đất: ~135 nghìn tỷ đồng. Thương Trường
- Từ 1/2 đến 31/12/2022, thực hiện giảm 2% thuế suất GTGT, từ 10% xuống 8% cho nhiều nhóm hàng
hóa, dịch vụ theo Nghị quyết 43/2022/QH15. Thời báo Tài chính Việt Nam THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
- Giảm thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay (50%) và một số nhiên liệu như xăng, dầu diesel,
dầu hỏa, đến mức "kịch khung", giúp giảm thu ngân sách đáng kể. Dân Việt Báo Đại biểu Nhân dân
- Nghị định 32/2022/NĐ-CP và 34/2022/NĐ-CP gia hạn thuế tiêu thụ đặc biệt và GTGT, TNDN, TNCN với số tiền lớn.
Thời báo Tài chính Việt Nam Báo Đại biểu Nhân dân
- Trong 9 tháng đầu năm 2022, ngân sách gia hạn khoảng 6.370 tỷ đồng thuế tiêu thụ đặc biệt; 51.321
tỷ đồng GTGT; khoảng 40.000 tỷ đồng thuế TNDN, trong đó đã nộp 30.000 tỷ đồng, còn 10.000 tỷ
đồng được gia hạn tiếp tục. Thời báo Tài chính Việt Nam Năm 2023
- Chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% được gia hạn từ 1/7 đến 31/12/2023, theo Nghị quyết
101/2023/QH15. Thời báo Tài chính Việt Nam
- Năm 2023, tổng thu ngân sách nhà nước đạt khoảng 1.717,8 nghìn tỷ đồng, bằng 106% dự toán; thu
nội địa đạt 107,9% dự toán; thu từ dầu thô vượt dự toán tới 149,5%.
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế và hải quan thu thêm khoảng 15 nghìn tỷ đồng đóng góp tích cực vào nguồn thu. BANKER.VN Năm 2024
- Năm 2024 đánh dấu sự linh hoạt, quyết liệt trong chính sách tài khóa: tổng thu ngân sách vượt dự toán lên đến 17,4%. lOMoAR cPSD| 58702377 - baochinhphu.vn
- Chính sách giảm thuế GTGT (giảm 2%) tiếp tục được thực hiện, hỗ trợ doanh nghiệp, giảm chi phí
sản xuất và kiểm soát lạm phát. baochinhphu.vn media.chinhphu.vn
- Từ ngày 1/7/2024, chính phủ thực hiện miễn, giảm 36% một số loại phí, lệ phí, giúp giảm gánh nặng
chi phí đầu vào cho doanh nghiệp. media.chinhphu.vn
Chi tiêu Chính phủ: Năm 2022
- Chi tiêu tiêu dùng công (Public consumption) tăng khoảng +3,0% so với năm trước. OECD
- Tập trung vào hạ tầng chiến lược: cao tốc Bắc – Nam giai đoạn 2, sân bay Long Thành, hạ tầng chuyển đổi số.
- Hỗ trợ phục hồi sau Covid-19: tăng chi cho y tế, giáo dục, an sinh xã hội, tiêm vaccine và trợ cấp người lao động.
- Triển khai gói phục hồi kinh tế – xã hội 350.000 tỷ đồng: trong đó phần lớn thuộc chi NSNN (hỗ trợ
lãi suất, y tế, hạ tầng). Năm 2023
- Chi tiêu đầu tư phát triển đạt khoảng VND 726,7 nghìn tỷ, chiếm 35% tổng chi ngân sách, tăng đến
38,1% so với ước tính năm 2022.
- Thâm hụt ngân sách khoảng VND 455,5 nghìn tỷ (tương đương 4,42% GDP), trong đó thâm hụt trung ương là 4,18% GDP.
vietnamtradeportal.gov.vn Nhịp sống kinh tế Việt Nam & Thế giới - Chi
thường xuyên đạt VND 1.172,3 nghìn tỷ, tăng 5,4% so với năm trước.
- Chi trả lãi nợ công giảm 0,8%, chiếm 5% tổng chi ngân sách. vietnamtradeportal.gov.vn Năm 2024
- Nợ công: 36–37% GDP; nợ chính phủ: 33–34% GDP; nghĩa vụ trả nợ khoảng 20–21% thu ngân sách. vietnamnews.vn+1
- Thực hiện chuyển đổi số trong quản lý ngân sách: phát triển hải quan số, AI trong xử lý thuế và kho bạc điện tử. VCCI
- Mặc dù không đạt 100% mức chi mục tiêu, hệ thống khung pháp lý và kỷ luật chi tiêu vẫn được thực hiện nghiêm túc.
Thư viện IMF Vietnam Investment Review - VIR
2. Tác động của Chính sách tài khoá:
Tác động đến tăng trưởng kinh tế:
- Cơ chế: Khi Chính phủ tăng chi tiêu (xây dựng cơ sở hạ tầng, trả lương công chức, hỗ trợ doanh
nghiệp…) hoặc giảm thuế → tổng cầu tăng, kích thích sản xuất, tạo việc làm. Dẫn chứng:
o Năm 2022, Việt Nam triển khai gói phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội 350.000 tỷ đồng (Nghị
quyết 43/2022/QH15) với ưu tiên cho hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục → GDP tăng 8,02% (cao nhất trong 11 năm).
o Năm 2023, dù kinh tế toàn cầu suy giảm, Việt Nam duy trì chi đầu tư công hơn 711 nghìn tỷ đồng, tỷ
lệ giải ngân đạt ~93%, giúp bù đắp cho suy giảm xuất khẩu, giữ GDP tăng 5,05%.
Tác động đến ổn định kinh tế vĩ mô:
Cơ chế: Chính sách tài khóa giúp kiểm soát lạm phát, ổn định thị trường tiền tệ – hàng hóa, hỗ trợ chính sách tiền tệ. lOMoAR cPSD| 58702377
Dẫn chứng: o Năm 2022, giá năng lượng, lương thực thế giới tăng cao → Việt Nam áp dụng giảm thuế VAT từ
10% xuống 8%, miễn/giảm thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu → CPI cả năm chỉ tăng 3,15%,
thấp hơn nhiều so với mức 8–10% của nhiều nước trong khu vực.
o Năm 2023, Chính phủ tiếp tục kéo dài chính sách giảm 2% thuế VAT, góp phần giữ lạm phát ở mức
3,25%, nằm trong mục tiêu Quốc hội giao.
Tác động đến phân phối thu nhập và an sinh xã hội:
- Cơ chế: Thông qua chi ngân sách cho y tế, giáo dục, trợ cấp xã hội, hỗ trợ đối tượng yếu thế; đồng thời
áp dụng thuế lũy tiến để điều tiết thu nhập. Dẫn chứng:
o Trong giai đoạn dịch Covid-19 (2021–2022), ngân sách đã hỗ trợ trực tiếp hơn 90 triệu lượt người
dân, người lao động và hộ kinh doanh với gói an sinh ~68 nghìn tỷ đồng.
o Năm 2023, ngân sách tiếp tục chi hơn 22 nghìn tỷ đồng cho chương trình mục tiêu quốc gia về giảm
nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước xuống còn khoảng 2,93%.
Tác động đến đầu tư và cơ cấu kinh tế:
- Cơ chế: Đầu tư công kéo theo vốn đầu tư tư nhân (hiệu ứng “dẫn dắt”), đồng thời định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Dẫn chứng: o Năm 2022–2024, các dự án trọng điểm như cao tốc Bắc – Nam giai đoạn 2, sân bay Long
Thành, đường vành đai Hà Nội và TP.HCM được đẩy mạnh giải ngân, tạo việc làm cho hàng trăm nghìn
lao động và thúc đẩy phát triển ngành xây dựng, vật liệu.
o Chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo (giảm thuế thu nhập
DN, miễn thuế nhập khẩu thiết bị) giúp thu hút FDI, điển hình là các dự án của Samsung, Lego, Foxconn tại Việt Nam.
Tác động đến nợ công và cân đối ngân sách:
- Cơ chế: Mở rộng tài khóa có thể làm tăng bội chi, nợ công, nhưng nếu quản lý tốt sẽ vẫn nằm trong giới hạn an toàn. Dẫn chứng:
o Năm 2022, bội chi NSNN là 4,4% GDP, nợ công ~38% GDP – vẫn thấp hơn mức trần 60% do Quốc hội quy định.
o Năm 2023–2024, Chính phủ tiếp tục tăng chi cho phục hồi kinh tế nhưng kiểm soát chặt thu chi, nhờ
đó giữ nợ công trong ngưỡng an toàn (khoảng 39% GDP), củng cố niềm tin của nhà đầu tư quốc tế.
3. Đánh giá độ hiệu quả của Chính sách tài khoá: Ưu điểm:
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Chính sách tài khóa mở rộng (tăng chi tiêu công, giảm thuế) đã góp
phần kích cầu, thúc đẩy sản xuất – kinh doanh.
Dẫn chứng: Gói phục hồi 350.000 tỷ (2022) giúp GDP tăng 8,02% – mức cao nhất trong hơn 1 thập kỷ.
- Góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định vĩ mô: Điều chỉnh thuế, phí linh hoạt giúp giảm áp lực giá cả,
hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.
Dẫn chứng: Năm 2022–2023, giảm 2% thuế VAT và miễn thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu → CPI
duy trì ở mức 3–3,25%, thấp hơn nhiều nước trong khu vực.
- Bảo đảm an sinh xã hội và phân phối thu nhập: Ngân sách dành tỷ trọng lớn cho giáo dục, y tế, hỗ trợ
người nghèo, đối tượng yếu thế.
Dẫn chứng: Năm 2022, hơn 90 triệu lượt người được nhận hỗ trợ từ gói an sinh trong đại dịch; năm 2023,
tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm còn ~2,93%. lOMoAR cPSD| 58702377 -
Đầu tư hạ tầng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Đầu tư công làm “đòn bẩy” cho đầu tư tư nhân,
cải thiện hạ tầng, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa.
Dẫn chứng: Cao tốc Bắc – Nam, sân bay Long Thành, đường vành đai Hà Nội/TP.HCM… giải ngân mạnh
giai đoạn 2022–2024, thu hút FDI lớn vào sản xuất, năng lượng tái tạo, công nghệ cao.
- Giữ vững an toàn nợ công: Dù chi tiêu công tăng mạnh, nợ công vẫn duy trì thấp hơn nhiều nước trong khu vực.
Dẫn chứng: Năm 2023, nợ công khoảng 39% GDP, dưới trần 60% Quốc hội cho phép → tạo dư địa điều hành trong các năm tới. Thách thức:
- Bội chi và áp lực nợ công: Tăng chi tiêu để phục hồi kinh tế làm bội chi cao, tạo áp lực trả nợ trong dài hạn.
Dẫn chứng: Bội chi NSNN năm 2023 ~4,4% GDP, trong khi thu ngân sách có dấu hiệu chậm lại do giảm thuế, miễn giảm phí.
- Giải ngân đầu tư công còn chậm: Thủ tục hành chính, năng lực quản lý dự án còn yếu → nhiều dự án
hạ tầng giải ngân chậm, làm giảm hiệu quả kích cầu.
Dẫn chứng: Năm 2022, giải ngân vốn đầu tư công mới đạt 93,5% kế hoạch; một số dự án lớn như cao tốc
Bắc – Nam, sân bay Long Thành chậm tiến độ.
- Hiệu quả phân bổ nguồn lực chưa cao: Vẫn còn tình trạng chi tiêu dàn trải, thiếu trọng tâm; cơ cấu
chi NSNN nghiêng về chi thường xuyên hơn là chi đầu tư phát triển.
Dẫn chứng: Năm 2023, chi thường xuyên chiếm trên 60% tổng chi NSNN, gây hạn chế cho đầu tư phát triển dài hạn.
- Áp lực cân đối thu – chi trong bối cảnh giảm thuế: Các chính sách giảm thuế VAT, giảm thuế xăng
dầu hỗ trợ ngắn hạn nhưng khiến nguồn thu NSNN bị thu hẹp.
Dẫn chứng: Năm 2023, nhiều địa phương báo cáo hụt thu, đặc biệt từ thuế xuất nhập khẩu và VAT.
Kết luận: Tổng thể, trong 3 năm qua, các chính sách tài khóa của Việt Nam đã góp phần tích cực vào
tăng trưởng kinh tế và quá trình phục hồi sau đại dịch. Tuy nhiên, để duy trì tính bền vững và hiệu quả,
cần tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng cường cơ chế giám
sát nhằm hạn chế rủi ro tiềm ẩn.
Chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực ưu tiên
1. Tổng quan về Chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực ưu tiên:
Khái niệm: là tập hợp các công cụ, biện pháp của Nhà nước nhằm thu hút và định hướng dòng vốn
đầu tư (cả trong và ngoài nước) vào những ngành, lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, và mục tiêu phát triển bền vững. Đối tượng:
Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư (Điều 15 – Luật Đầu tư 2020) - Dự án đầu tư vào ngành,
nghề ưu đãi đầu tư, bao gồm: o Công nghệ cao, nghiên cứu & phát triển, sản xuất sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. o Sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, công nghệ tiết kiệm
năng lượng. o Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chế biến nông sản.
o Giáo dục – đào tạo, y tế, khoa học – công nghệ, bảo vệ môi trường… - Dự án đầu tư
tại địa bàn ưu đãi đầu tư: o Khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
o Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. -
Dự án có quy mô vốn lớn và đáp ứng tiêu chí phát triển:
o Dự án đầu tư vốn ≥ 6.000 tỷ đồng, thực hiện giải ngân trong 03 năm ≥ 6.000 tỷ đồng và có doanh thu
≥ 10.000 tỷ/năm hoặc sử dụng ≥ 3.000 lao động.
- Doanh nghiệp công nghệ cao, khoa học – công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. lOMoAR cPSD| 58702377
Đối tượng được hưởng hỗ trợ đầu tư (Điều 18 – Luật Đầu tư 2020)
- Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án.
- Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho dự án trong lĩnh vực ưu tiên.
Hỗ trợ tín dụng (tiếp cận vốn vay ưu đãi, quỹ bảo lãnh, quỹ phát triển khoa học – công nghệ).
- Hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt nước, mặt bằng sản xuất.
- Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin cho doanh nghiệp đầu tư.
Đối tượng được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt (Điều 20 – Luật Đầu tư 2020)
- Dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế – xã hội (quy mô vốn lớn, công nghệ cao, lan tỏa mạnh).
- Dự án trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D).
- Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
- Dự án tại địa bàn đặc biệt khó khăn nhưng có ý nghĩa đột phá phát triển vùng/địa phương.
Các hoạt động tiêu biểu của Chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực ưu tiên trong 3 năm gần đây ở Việt Nam: Năm 2022 - Bối cảnh:
o Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) với mục tiêu tăng trưởng kinh tế,
chuyển dịch cơ cấu sang công nghệ cao và dịch vụ.
o Xu hướng toàn cầu hóa chậm lại nhưng Việt Nam vẫn giữ lợi thế nhờ vị trí chiến lược, thị trường lớn
và cải thiện môi trường kinh doanh. - Chính sách tiêu biểu:
Ưu đãi phát triển năng lượng tái tạo và xe điện:
o Chính phủ áp dụng mức giá mua điện năng lượng tái tạo (FIT) cho các dự án điện gió, mặt trời kéo
dài 20 năm với mức giá cạnh tranh, tạo động lực đầu tư vào năng lượng xanh.
Wikipedia o Từ ngày 1/3/2022, xe ô tô chạy bằng pin (EV) được miễn lệ phí đăng ký trong 3 năm
và hưởng mức thuế tiêu thụ đặc biệt ưu đãi. Wikipedia
Ví dụ : Hỗ trợ EV như nêu trên đã tạo đà cho các doanh nghiệp như VinFast thúc đẩy sản xuất xe
bằng điện trong giai đoạn này. Năm 2023
- Bối cảnh: Áp lực toàn cầu, áp thuế toàn cầu (Global Minimum Tax), cùng cạnh tranh khu vực thay
đổi khiến Việt Nam cần nâng cao chất lượng FDI và cải thiện chính sách đầu tư. - Chính sách tiêu biểu:
Đề án thu hút FDI chất lượng cao tại Đà Nẵng (2021–2025):
o Thành phố đẩy mạnh đầu tư vào khu công nghệ cao, với ưu đãi thuế: thuế TNDN 10% trong 15 năm,
miễn thuế 4 năm đầu, giảm 50% cho 9 năm tiếp theo; miễn thuế nhập khẩu máy móc, vật tư và rút
ngắn thủ tục đầu tư. Viettonkin
Các ưu đãi theo khu vực khó khăn và ngành ưu tiên:
o Nhiều vùng đặc biệt khó khăn được hưởng thuế suất chiều sâu: 15–17% trong 10–15 năm, kèm miễn
thuế và giảm thuế theo thời hạn. OOSGA
Ví dụ : Đà Nẵng đặt mục tiêu thu hút khoảng 3 tỷ USD FDI giai đoạn tới 2025 thông qua khu công
nghệ cao, tận dụng các chính sách ưu đãi sâu nhằm thúc đẩy đầu tư vào lĩnh vực công nghệ và đổi
mới sáng tạo. Viettonkin Năm 2024 lOMoAR cPSD| 58702377 -
- Bối cảnh: Việt Nam chuyển dịch mạnh sang nền kinh tế số, đổi mới sáng tạo; đồng thời cần xây dựng
cơ chế hấp dẫn đầu tư vào các lĩnh vực chiến lược như AI, bán dẫn, và năng lượng tái tạo. - Chính sách tiêu biểu:
Decree 10/2024/ND-CP về phát triển khu công nghệ cao:
o Có hiệu lực từ 25/3/2024. Ưu đãi gồm miễn phí thuê đất, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, ưu đãi lãi suất
vay, phát triển hạ tầng xã hội qua mô hình PPP, miễn giảm thuế xuất nhập khẩu tương tự khu phi thuế quan.
Vietnam Briefing Secutech Vietnam
Nghị định 182/2024 về hỗ trợ đầu tư AI và bán dẫn: o Ban hành ngày 31/12/2024, hỗ trợ 50% chi
phí đầu tư ban đầu cho các dự án R&D ngành AI và bán dẫn (chi phí đào tạo, R&D, tài sản cố định, hạ
tầng). Yêu cầu vốn tối thiểu US$125 triệu và giải ngân US$42 triệu trong 3 năm đầu. Hanoitimes +1
Ví dụ : Những ưu đãi này nhằm thu hút tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực AI và bán dẫn (như
NVIDIA, Intel...), hỗ trợ mạnh cho các dự án công nghệ cao và trung tâm R&D lớn tại Việt Nam.
2. Tác động của Chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực ưu tiên:
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tái cơ cấu ngành:
- Cơ chế: Nhờ chính sách ưu tiên đầu tư vào công nghiệp chế biến – chế tạo và công nghệ cao, tỷ trọng
các ngành này trong GDP ngày càng tăng.
Dẫn chứng: Theo Tổng cục Thống kê, năm 2023, ngành chế biến – chế tạo tiếp tục là động lực chính,
chiếm hơn 24,7% GDP và là lĩnh vực thu hút FDI lớn nhất, với gần 70% tổng vốn FDI đăng ký mới.
Thu hút vốn FDI chất lượng cao:
- Cơ chế: Các ưu đãi đã chuyển hướng FDI vào lĩnh vực công nghệ cao và năng lượng sạch, thay vì chỉ
tập trung vào gia công – lắp ráp.
Dẫn chứng: Năm 2023, nhiều tập đoàn lớn (Samsung, LG, Foxconn) mở rộng đầu tư vào sản xuất chip,
linh kiện điện tử tại Bắc Ninh, Thái Nguyên, Bắc Giang. Tới 2024, FDI đăng ký mới đạt 36,6 tỷ USD,
mức cao nhất trong 5 năm, tập trung nhiều vào năng lượng tái tạo và công nghệ số.
Thúc đẩy chuyển đổi năng lượng và phát triển bền vững:
- Cơ chế: Các chính sách khuyến khích đầu tư điện gió, điện mặt trời, hydro xanh giúp Việt Nam hướng
tới cam kết Net Zero 2050.
Dẫn chứng: Đến cuối 2023, tổng công suất năng lượng tái tạo đạt hơn 20.000 MW, chiếm gần 27% tổng
công suất hệ thống điện quốc gia.
Phát triển hạ tầng và tăng cường liên kết vùng:
- Cơ chế: Các chính sách đầu tư ưu tiên vào hạ tầng giao thông, khu công nghiệp, logistics giúp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Dẫn chứng: Dự án cao tốc Bắc – Nam giai đoạn 2, được ưu tiên vốn đầu tư công, tạo động lực thu hút
thêm vốn xã hội hóa và FDI dọc tuyến (các khu công nghiệp, logistics).
Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
- Cơ chế: Chính phủ khuyến khích đầu tư vào công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, trung tâm dữ liệu.
Dẫn chứng: Năm 2022–2023, nhiều trung tâm dữ liệu hiện đại của Viettel, VNPT, FPT được xây dựng,
thu hút thêm hợp tác với Amazon Web Services, Google Cloud. Điều này góp phần nâng Việt Nam lên
hạng 46/132 quốc gia trong Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu 2023 (GII).
Tác động lan tỏa đến khu vực doanh nghiệp trong nước:
- Cơ chế: Doanh nghiệp Việt Nam được hưởng lợi từ chính sách tín dụng ưu đãi, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo, đào tạo nhân lực.
Dẫn chứng: Giai đoạn 2022–2024, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (NATIF) đã hỗ trợ hàng trăm dự án
nghiên cứu, giúp các startup công nghệ, nông nghiệp công nghệ cao tiếp cận nguồn vốn.
3. Đánh giá độ hiệu quả của Chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực ưu tiên: lOMoAR cPSD| 58702377 Ưu điểm:
- Thu hút dòng vốn trong và ngoài nước: Các ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai giúp giảm chi phí đầu
tư, khuyến khích doanh nghiệp rót vốn vào các lĩnh vực then chốt như công nghệ cao, năng lượng tái tạo, hạ tầng. lOMoAR cPSD| 58702377
Dẫn chứng: Năm 2022–2023, nhiều tập đoàn lớn như Foxconn, Samsung, Lego đầu tư hàng tỷ USD vào
Việt Nam nhờ chính sách ưu đãi thuế và hạ tầng khu công nghiệp.
- Định hướng cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững: Chính sách tập trung vào công nghiệp chế biến chế
tạo, nông nghiệp công nghệ cao, năng lượng sạch, chuyển đổi số, giúp nâng cao chất lượng tăng
trưởng thay vì chỉ phụ thuộc vào khai thác tài nguyên.
Dẫn chứng: Dự án điện gió ngoài khơi tại Bình Thuận, Ninh Thuận được hưởng ưu đãi đầu tư, góp phần
nâng tỷ trọng năng lượng tái tạo trong cơ cấu điện năng quốc gia.
- Tạo việc làm, nâng cao trình độ lao động: Các dự án FDI và nội địa trong lĩnh vực ưu tiên giúp tạo ra
việc làm chất lượng cao, kéo theo nhu cầu đào tạo, nâng cấp kỹ năng lao động.
Dẫn chứng: Samsung Bắc Ninh và Thái Nguyên không chỉ tạo hàng trăm nghìn việc làm mà còn phát
triển hệ sinh thái nhà cung ứng nội địa.
- Góp phần nâng cao vị thế quốc tế: Khi tập trung thu hút vào công nghệ cao, năng lượng tái tạo, Việt
Nam khẳng định hình ảnh là điểm đến đầu tư an toàn và bền vững trong khu vực. Thách thức:
- Nguy cơ lợi dụng ưu đãi: Một số doanh nghiệp chỉ tận dụng chính sách ưu đãi để giảm thuế, chi phí
đất đai mà không thực sự đầu tư lâu dài hoặc chuyển giao công nghệ.
Dẫn chứng: Tình trạng một số dự án FDI đăng ký vốn lớn nhưng giải ngân thấp, hoặc chậm triển khai
như các dự án công nghiệp hỗ trợ tại Bắc Giang.
- Chênh lệch giữa mục tiêu và thực tế: Mặc dù khuyến khích vào công nghệ cao, nhưng phần lớn vốn
FDI vẫn đổ vào lĩnh vực gia công, lắp ráp, giá trị gia tăng thấp.
Dẫn chứng: Năm 2023, hơn 60% vốn FDI mới vẫn tập trung vào ngành công nghiệp chế biến chế tạo
nhưng chủ yếu là khâu lắp ráp.
- Áp lực về môi trường và hạ tầng: Nếu thiếu kiểm soát, các dự án có thể gây ô nhiễm môi trường hoặc
tạo áp lực lớn lên hạ tầng, đất đai, điện nước.
Dẫn chứng: Một số dự án dệt nhuộm ở Nam Định, Đồng Nai dù nằm trong lĩnh vực ưu tiên nhưng bị
phản ánh về nguy cơ ô nhiễm nước thải.
- Cạnh tranh thu hút đầu tư trong khu vực: Việt Nam phải cạnh tranh mạnh với Thái Lan, Indonesia,
Malaysia về ưu đãi, hạ tầng, nhân lực. Nếu ưu đãi quá nhiều dễ dẫn đến “cuộc đua xuống đáy” về thuế suất.
Kết luận: Chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực ưu tiên dù đã có những kết quả tích cực, hiệu
quả nhưng vẫn còn tồn tại những thách thức.
Chính sách quản lý hoạt động đầu tư
1. Tổng quan về Chính sách quản lý hoạt động đầu tư:
Khái niệm: là hệ thống các quan điểm, định hướng, biện pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng nhằm
điều chỉnh, kiểm soát và định hướng các hoạt động đầu tư trong nền kinh tế. Chính sách này bao gồm
cả đầu tư công, đầu tư tư nhân trong nước và đầu tư nước ngoài.
Các hoạt động tiêu biểu của chính sách quản lý hoạt động đầu tư trong 3 năm gần đây ở Việt Nam: Năm 2022
- Bối cảnh: Giai đoạn này đánh dấu nỗ lực phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID-19, chú trọng đẩy mạnh
đầu tư công. Chính phủ đã tăng cường kiện toàn thể chế, giám sát và tháo gỡ vướng mắc pháp lý trong
đầu tư. (Quân đội nhân dân, xaydungchinhsach.chinhphu.vn) - Chính sách tiêu biểu:
o Ban hành Thông tư 19/2022 để chuẩn hóa chế độ báo cáo về đầu tư, doanh nghiệp, DNNVV và quản
lý khu công nghiệp, nhằm tăng minh bạch và hiệu quả quản lý. (THƯ VIỆN PHÁP LUẬT)
o Thông tư 09/2022 hướng dẫn phương pháp đánh giá hồ sơ đấu thầu theo phương thức PPP, nhằm
nâng cao chất lượng lựa chọn nhà đầu tư. (THƯ VIỆN PHÁP LUẬT) Ví d ụ:
o Việc áp dụng Thông tư 19 giúp Bộ Kế hoạch và Đầu tư có công cụ thống kê đầu tư theo tháng, quý, năm rõ ràng hơn. lOMoAR cPSD| 58702377
o Thông tư 09/2022 cải thiện quy trình đánh giá kỹ thuật – tài chính trong các dự án PPP ngành giao thông. Năm 2023
- Bối cảnh: Việt Nam đứng trước nhiều thách thức: phục hồi kinh tế chậm, lạm phát, khó khăn nguồn
vốn, cùng với nhu cầu thúc đẩy đổi mới sáng tạo và kiểm soát chặt chẽ đầu tư. (baochinhphu.vn, Nhịp
sống kinh tế Việt Nam & Thế giới)
- Chính sách tiêu biểu: Bộ Khoa học và Công nghệ điều chỉnh chính sách quản lý để tháo gỡ vướng
mắc, tạo môi trường thuận lợi hơn cho hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. (baochinhphu.vn)
Ví dụ : Các cơ chế hỗ trợ hoạt động R&D được rà soát, đẩy mạnh để phù hợp với nhu cầu của cuộc
Cách mạng công nghiệp 4.0, tạo điều kiện khuyến khích sáng tạo, đổi mới trong nền kinh tế. Năm 2024
- Bối cảnh: Thế giới tiếp tục nhiều biến động: lạm phát cao, áp lực nợ công, thiên tai, tác động địa
chính trị… trong khi đó Việt Nam vẫn cần duy trì tăng trưởng, đầu tư công hiệu quả và ổn định vĩ mô.
(Nhịp sống kinh tế Việt Nam & Thế giới, Quân đội nhân dân) - Chính sách tiêu biểu: o Luật Đấu
thầu 2023 có hiệu lực từ 01/01/2024, quy định rõ về lựa chọn nhà thầu và nhà đầu tư, nâng tính minh
bạch trong đầu tư công. (THƯ VIỆN PHÁP LUẬT)
o Luật Đầu tư công sửa đổi: tăng cường phân cấp, phân quyền, hậu kiểm thay cho tiền kiểm, đơn giản
hóa thủ tục, bảo vệ cán bộ dám quyết – hiệu lực từ 2025.
(baochinhphu.vn) o Nghị định 24/2024/NĐ-CP (hướng dẫn đấu thầu): yêu cầu lựa chọn nhà thầu qua
mạng với tỷ lệ áp dụng rất cao (đến 100% về số lượng, ~90–95% về giá trị gói thầu).
(xaydungchinhsach.chinhphu.vn) o Nghị định 182/2024/NĐ-CP thành lập và hướng quản lý “Quỹ
Hỗ trợ đầu tư” nhằm thu hút vốn chiến lược và rút ngắn thủ tục cho dự án công nghệ cao.
(Báo Nhân Dân điện tử, baochinhphu.vn) o Cơ cấu lại SCIC (Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh
vốn nhà nước): thông qua Quyết định
690/QĐ-TTg, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước, tập trung phát triển các dự án lớn và chiến lược.
(baochinhphu.vn) o Giảm thuế, kéo dài hỗ trợ tài khóa để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: giảm VAT từ 10% xuống
8%, giảm thuế bảo vệ môi trường, tiền thuê đất, tổng giá trị miễn giảm lên tới ~197.3 nghìn tỷ đồng.
(Nhịp sống kinh tế Việt Nam & Thế giới) Ví d ụ:
o Sau 01/01/2024, mọi đấu thầu dự án đầu tư công gần như triển khai qua mạng (100% về số lượng,
>90% giá trị), tăng minh bạch và giảm thời gian phê duyệt. (xaydungchinhsach.chinhphu.vn) o Nghị
định 182 quy định rõ điều kiện và cách thức vận hành Quỹ Hỗ trợ đầu tư, mở đường cho thu hút vốn vào
công nghệ cao, đổi mới sáng tạo.
(Báo Nhân Dân điện tử, baochinhphu.vn) o SCIC được giao cơ cấu lại để tập trung nguồn lực vào
các doanh nghiệp chiến lược, mở rộng đầu tư hiệu quả.
(baochinhphu.vn) o Các gói hỗ trợ tài khóa như giảm thuế VAT, thuê đất… hỗ trợ trực tiếp vào hoạt
động đầu tư, giúp doanh nghiệp duy trì dòng vốn phục hồi sau dịch.
(Nhịp sống kinh tế Việt Nam & Thế giới) 2.
Tác động của Chính sách quản lý hoạt động đầu
tư: Tác động đến huy động và phân bổ nguồn vốn: - Cơ chế:
o Chính sách quản lý đầu tư, thông qua cơ chế phân cấp, ưu tiên dự án và cấp phép đầu tư, giúp hướng
dòng vốn vào các lĩnh vực ưu tiên như hạ tầng, công nghệ cao, giáo dục, y tế. lOMoAR cPSD| 58702377
o Các chính sách ưu đãi (thuế, đất đai, tín dụng) tạo động lực cho doanh nghiệp trong nước và nhà đầu
tư nước ngoài tham gia đầu tư.
Dẫn chứng: o Nghị định 24/2024/NĐ-CP yêu cầu thực hiện đấu thầu qua mạng, minh bạch về lựa chọn
nhà thầu, góp phần tối ưu phân bổ vốn đầu tư công.
o Quỹ Hỗ trợ đầu tư (Nghị định 182/2024/NĐ-CP) giúp kêu gọi vốn vào dự án công nghệ cao, đổi mới
sáng tạo, giảm áp lực ngân sách nhà nước.
Tác động đến hiệu quả và minh bạch hoạt động đầu tư: - Cơ chế:
o Ban hành các luật và nghị định mới (Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư công sửa đổi, Thông tư hướng dẫn)
tăng cường kiểm soát, giám sát và hậu kiểm, giảm tham nhũng và lãng phí.
o Áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình thống nhất trong thẩm định, phê duyệt dự án. Dẫn chứng:
o Thông tư 19/2022 chuẩn hóa báo cáo đầu tư, giúp Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo dõi dòng vốn và tiến độ dự án rõ ràng.
o Việc đấu thầu 100% qua mạng từ 2024 tăng minh bạch, giảm thời gian và chi phí phê duyệt dự án.
Tác động đến tăng trưởng kinh tế và đổi mới sáng tạo: - Cơ chế:
o Chính sách định hướng đầu tư vào công nghệ cao, nghiên cứu – phát triển, đổi mới sáng tạo giúp tạo
giá trị gia tăng cao hơn, tăng năng lực cạnh tranh quốc gia.
o Kết hợp ưu đãi tài khóa và hỗ trợ tín dụng giúp doanh nghiệp duy trì vốn, mở rộng sản xuất – kinh doanh. Dẫn chứng:
o Chính sách hỗ trợ R&D năm 2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ tháo gỡ vướng mắc về thủ tục,
thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia nghiên cứu sáng tạo.
o Các gói giảm thuế VAT, thuê đất trong năm 2024 hỗ trợ doanh nghiệp duy trì dòng vốn, giúp các dự
án công nghệ và hạ tầng tiếp tục triển khai hiệu quả.
Tác động đến quản lý rủi ro và bảo vệ lợi ích quốc gia: - Cơ chế:
o Cơ chế phê duyệt dự án theo ngành nghề có điều kiện, giám sát đầu tư nước ngoài và đầu tư công,
nhằm đảm bảo an ninh, môi trường và cân đối vĩ mô.
o Quản lý chặt chẽ dự án dang dở, dự án sử dụng vốn sai mục đích, giảm rủi ro thất thoát. Dẫn chứng:
o Rà soát, xử lý các dự án dang dở năm 2023 (dự án cơ sở 2 Bệnh viện Bạch Mai, các dự án năng lượng
tái tạo chưa vận hành) giúp tiết kiệm nguồn lực và giảm rủi ro thất thoát vốn nhà nước.
o SCIC tái cấu trúc, tập trung đầu tư vào các doanh nghiệp chiến lược, bảo đảm lợi ích quốc gia và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước.
3. Đánh giá độ hiệu quả của Chính sách quản lý hoạt động đầu tư: Ưu điểm:
- Huy động và phân bổ vốn hiệu quả: Chính sách ưu tiên ngành, lĩnh vực chiến lược, kết hợp với cơ chế
phân cấp, cấp phép đầu tư và ưu đãi thuế, tín dụng.
Dẫn chứng: o Nghị định 182/2024/NĐ-CP thành lập Quỹ Hỗ trợ đầu tư giúp thu hút vốn vào dự án công
nghệ cao và đổi mới sáng tạo.
o Nghị định 24/2024/NĐ-CP về đấu thầu qua mạng giúp phân bổ vốn công minh bạch và hiệu quả.
- Tăng tính minh bạch và hiệu quả quản lý đầu tư: Áp dụng luật, nghị định, thông tư chuẩn hóa quy trình
phê duyệt, giám sát và hậu kiểm dự án. Dẫn chứng:
o Thông tư 19/2022 chuẩn hóa báo cáo đầu tư, giúp Bộ Kế hoạch & Đầu tư theo dõi tiến độ và dòng vốn.
o 100% đấu thầu dự án công qua mạng từ 2024 giảm gian lận, minh bạch hóa quá trình lựa chọn nhà thầu. lOMoAR cPSD| 58702377
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tăng trưởng kinh tế: Hỗ trợ R&D, ưu đãi thuế, tập trung vốn vào công
nghệ cao và các lĩnh vực chiến lược. Dẫn chứng:
o Chính sách R&D 2023 của Bộ Khoa học & Công nghệ tháo gỡ vướng mắc, thúc đẩy hoạt động sáng tạo trong doanh nghiệp.
o Giảm thuế VAT, thuế thuê đất 2024 hỗ trợ dòng vốn cho doanh nghiệp, tạo điều kiện phát triển sản xuất – kinh doanh.
- Quản lý rủi ro và bảo vệ lợi ích quốc gia: Kiểm soát chặt dự án dang dở, dự án đầu tư nước ngoài trong
lĩnh vực nhạy cảm; phân cấp, hậu kiểm dự án. Dẫn chứng:
o Rà soát dự án dang dở năm 2023 (Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2, dự án năng lượng tái tạo) ngăn lãng phí vốn nhà nước.
o SCIC tái cấu trúc, tập trung đầu tư vào doanh nghiệp chiến lược, bảo vệ lợi ích quốc gia. Thách thức:
- Thủ tục hành chính còn phức tạp: Một số quy trình cấp phép, đấu thầu vẫn còn rườm rà, kéo dài thời gian triển khai dự án.
Dẫn chứng: Dù 100% đấu thầu qua mạng từ 2024, nhưng vẫn cần nhiều thủ tục thẩm định hồ sơ phức
tạp, làm chậm tiến độ dự án.
- Chênh lệch năng lực giữa các địa phương: Một số địa phương chưa đủ năng lực quản lý, giám sát dự
án, dẫn tới hiệu quả đầu tư chưa đồng đều.
Dẫn chứng: Một số dự án PPP hoặc dự án hạ tầng lớn ở các tỉnh chưa giải ngân kịp tiến độ do năng lực
chuẩn bị và quản lý yếu.
- Hạn chế về nguồn lực tài chính: Ngân sách nhà nước và các quỹ hỗ trợ còn hạn chế so với nhu cầu
đầu tư, đặc biệt trong bối cảnh các dự án công nghệ cao, hạ tầng lớn.
Dẫn chứng:Dù Quỹ Hỗ trợ đầu tư (Nghị định 182/2024/NĐ-CP) ra đời, nhưng vốn huy động từ nhà nước
vẫn chưa đủ lớn để đáp ứng toàn bộ nhu cầu.
- Rủi ro đầu tư nước ngoài và biến động kinh tế: Thị trường toàn cầu biến động, lạm phát, lãi suất, rủi
ro địa chính trị tác động đến dòng vốn FDI và hiệu quả đầu tư trong nước.
Dẫn chứng: Một số dự án FDI năm 2022–2023 bị chậm tiến độ hoặc tạm dừng do chi phí nguyên vật liệu
tăng, cạnh tranh toàn cầu gay gắt.
Kết luận: Chính sách quản lý đầu tư giúp tăng minh bạch, huy động vốn và thúc đẩy đổi mới, nhưng vẫn
gặp thách thức về thủ tục, nguồn lực và rủi ro kinh tế.