1
Tuần 1, 2, 3
Ngày dạy: 5/9 đến 13/9/2023
CHỦ ĐỀ 1: CẠNH TRANH, CUNG, CẦU TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
BÀI 1. CẠNH TRANH TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm cạnh tranh.
- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
- Phân tích được vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
- Phê phán những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh.
2. Về năng lực
HS được phát triển các năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để
làm khái niệm cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh, vai trò của cạnh tranh
trong kinh tế thị trường.
+ Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận,
đánh giá về vai trò của cạnh tranh và phê phán những biểu hiện của cạnh tranh không
lãnh mạnh.
Năng lực đặc thù:
- Điều chỉnh hành vi:
+ Trình bày được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt
động cạnh tranh lãnh mạnh trong nền kinh tế thị trường.
2
+ Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vì, việc làm của mình của người
khác khi tham gia vào các hoạt động cạnh tranh trên thị trường. Đổng tỉnh, ủng hộ
những thái độ, hành vì, việc làm thể hiện dùng trách nhiệm của công dân khi tham gia
vào các hoạt động cạnh tranh kinh tế, phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi,
việc làm thực hiện chưa dùng trách nhiệm khi tham gia các hoạt động cạnh tranh kinh
tế.
+ Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh được hành vi của
mình trong việc thực hiện trách nhiệm của công dân khi tham gia vào các hoạt đồng
cạnh tranh kinh tế phù hợp với lứa tuổi. Tìm hiểu tham gia hoạt động kinh tế
hội. Biết chủ động tìm tòi, học hỏi tham gia vào các hoạt động cạnh tranh kinh tế
phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm:
+ Thực hiện tốt trách nhiệm của công dân học sinh khi tham gia các hoạt
động kinh tế.
+ Tích cực tham gia vận động người khác tham gia các hoạt động kinh tế,
thực hiện cạnh tranh lãnh mạnh trong kinh tế thị trường
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;
- Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, ví dụ thực tế,... về cạnh tranh;
- Đồ dùng đơn giản để sắm vai;
- Hình ảnh Slide chiếu các hình ảnh trong SGK, giấy A3, giấy A4, bút màu, băng
keo nam châm dính bảng
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
- Vở ghi, bút, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
3
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức,
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung:
- Đọc yêu cầu trong SHS tr.6 và thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Em hãy chia sẻ về một trường hợp ganh đua giữa các chủ thể kinh
tế trên thị trường và nêu nhận xét của bản thân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhân, trong thời gian 3 phút trình bày vmột trường hợp ganh đua
giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường và nêu nhận xét của bản thân.
- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời, yêu cầu HS khác lắng nghe, sau đó nhận xét câu trả
lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS thể nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ.
- Gợi ý: HS có thể chia sẻ về một trường hợp ganh đua giữa các thương hiệu sau đây:
+ Cuộc cạnh tranh kéo dài hàng thế kỉ giữa hai khổng lồ đồ uống không cồn:
Coca Cola và PepsiCo.
+ Cuộc cạnh tranh giữa các thương hiệu thức ăn nhanh: KFC, Lotteria,
MCDonald's,...
+ Ganh đua giữa Apple và Samsung
4
+ ...
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, các chủ
thể kinh tế vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với nhau. Kinh tế thị trường càng phát triển
thì cạnh tranh càng quyết liệt.
Để hiểu hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 1. Cạnh tranh
trong nền kinh tế thị trường.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khởi động
Trên cơ sở nội dung Mở dầu trong SGK. GV có thể sử dụng các cách khác nhau để tổ
chức thành hoạt động Khởi động như: thảo luận nhóm, thảo luận cấp đòi, hỏi đáp,...
để chỉ ra sự đa dạng về mẫu mã hàng hoá và các chủ thể cung cấp hàng hoá do cho thị
trường GV thể cho HS quan sát các hình ảnh về một loại sản phẩm được lựa chọn
trước, hoặc cho HS xem video về các hoạt động mua bán hàng hoá trên thị trưởng
chia sẻ hiểu biết của các em về sự khác biệt giữa các sản phẩm cùng chủng loại đó,...
a) Mục tiêu
HS bước đầu nhận biết, làm quen với sự đa dạng của mẫu mã, giá cả, hình thức bán
hàng của các loại hàng hoá trên thị trường.
b) Nội dung:
GV cho HS thảo luận theo cặp đôi, lấy dụ về một hàng hoa được cung cấp bởi
nhiều chủ thể sản xuất cũng nhau phân tích để chỉ ra sự khác biệt, trả lời câu hỏi
trong SGK trang 6: Vì sao các chủ thể sản xuất luôn tạo ra sự khác biệt như vậy?
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về cạnh tranh
Hoạt động 2. Tìm hiểu khái niệm cạnh tranh
a) Mục tiêu
5
- Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm để làm
khái niệm cạnh tranh.
- Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin, ý tưởngthảo luận, lập luận, đánh
giá về cạnh tranh trong kinh tế thị trường.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc trường hợp trong SHS tr.6 và trả lời các câu
hỏi:
a) Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ớc giải khát Việt Nam đã thực hiện
những hoạt động gì để tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của minh”
b) Theo em, những hoạt động đó có phải là cạnh tranh không? Vì sao?
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cạnh tranh
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc
trường hợp trong SHS tr.7 trả lời các câu
hỏi:
a) Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
nước giải khát Việt Nam đã thực hiện những
hoạt động để tạo ra sự khác biệt cho sản
phẩm của minh”
b) Theo em, những hoạt động đó phải
cạnh tranh không? Vì sao?
- GV thể cho HS xem thêm clip về cuộc
chiến giữa hai đối thủ hàng đầu trong ngành
1. Đọc trường hợp trả lời câu
hỏi
Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh sự ganh đua đấu
tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm
giành điều kiện thuận lợi trong sản
xuất, mua bán, tiêu dùng, hàng hoá
dịch vụ để thể thu về lợi ích
kinh tế cao nhất.
6
công nghiệp nước giải khát CocaCola
Pepsi:
https://youtu.be/Del3_UGkBz8 (0:05 - 2:24)
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu
hỏi: Em hiểu thế nào cạnh tranh trong nền
kinh tế?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin SHS
tr.7 và trả lời từng câu hỏi.
- Cả lớp theo dõi video.
- HS rút ra kết luận về khái niệm cạnh tranh
theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
a) Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
nước giải khát đã thực hiện đa dạng hóa sản
phẩm (nước giải khát ga, nước giải khát vị
trái cây thiên nhiên,...) nâng cao chất lượng
tìm cách giảm chi phi sản xuất,….
b) Các hoạt động đó chính cạnh tranh,
nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của
khách hàng nhằm thuyết phục người tiêu dùng
7
lựa chọn sản phẩm do minh sản xuất, từ đó
bản được hàng hoá, thu lợi nhuận.
- GV chọn đại diện của 1 - 2 cặp trình bày kết
quả thảo luận của mình. Các HS còn lại nhận
xét, bổ sung (nếu có).
Qua hoạt động trao đổi, HS bước đầu nhận
biết được thể nào là cạnh tranh.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn
HS chốt kiến thức “Thế nào cạnh tranh"
trong SGK”
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
a. Mục tiêu: HS giải thích được nguyên nhân dẫn tới cạnh tranh.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp trong SHS tr.7 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về nguyên nhân dẫn tới cạnh tranh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguyên nhân dẫn tới cạnh tranh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Đọc các trường hợp thực
8
- GV chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm; giao
nhiệm vụ cho các nhóm:
- Các nhóm đọc thảo luận trường hợp 1
2 trong SGK trang 7.
+ Trả lời hai câu hỏi trong SGK trang 7
a) Em hãy cho biết những chủ thể sản xuất
kinh doanh nào được nhắc đến trong các
trường hợp trên. Các chủ thể đó sự khác
biệt gi với nhau?
b) sao các chủ thể đó luôn phải nỗ lực
chinh phục người tiêu dùng. Những yếu tố
nào giúp sản phẩm thu hút được sự chú ý của
người tiêu dùng?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
GV chọn đại diện của 1 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận của minh.
- HS rút ra kết luận về nguyên nhân dẫn tới
cạnh tranh theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi, yêu cầu HS giải
thích:
a) Các chủ thể sản xuất kinh doanh được đề
cập đến chủ thể sản xuất chế biến nông sản
(trường hợp 1) và các doanh nghiệp thời trang
hiện yêu cầu
Nguyên nhân dẫn tới cạnh tranh
Cạnh tranh trên thị trường diễn ra
do các chủ thể kinh tế sự khác
biệt về hình thức sở hữu nguồn lực
các chủ thể này tồn tại độc lập với
nhau chủ thể nào cũng hành động
trước hết vì lợi ích của mình.
các nguồn lực hạn các điều
kiện sản xuất mua bán vẻ tiêu dùng
khác nhau nên để thực hiện được
lợi ích của mình các chủ thể kinh tế
phải cạnh tranh với nhau.
Các chủ thể sản xuất luôn phải
giành giật những điều kiện thuận
lợi trong sản xuất tiêu thụ hàng
hóa nhằm thu được lợi nhuận cao
nhất cho mình. Người tiêu dùng
cũng luôn ganh đua với nhau để
mua được hàng hóa rẻ hơn với chất
lượng tốt hơn. Người sản xuất
người tiêu dùng cũng thường xuyên
cạnh tranh với nhau để đạt được lợi
ích kinh tế cao nhất cho mình từ
hoạt động trao đổi trên thị trường.
9
(trường hợp 2).
Các chủ thể có sự khác biệt:
+ Trong trường hợp 1, chủ thể khác nhau
hình thức tồn tại: thể hộ gia đình, trang
trại, hợp tác xã, doanh nghiệp, khác nhau
công nghệ sản xuất, chế biến sản phẩm
(phương pháp truyền thống hoặc công nghệ
hiện đại).
+ Trong trường hợp 2, chủ thể đều doanh
nghiệp thời trang nhưng khác biệt nguồn
gốc (trong nước, ngoài nước), các doanh
nghiệp khác nhau điều kiện sản xuất như: vốn,
công nghệ, mức độ chuyên nghiệp....
b) Các chủ thể đố luôn phải nỗ lực chinh phục
người tiêu dùng rất nhiều nhà sản xuất
cùng ngành nghề, mỗi chủ thể đều muốn bán
được hàng, muốn người tiêu dùng lựa chọn
mua sản phẩm của mình.
Những yếu tố giúp sản phẩm thu hút được sự
chú ý của người tiêu dùng trong cả hai trường
hợp chủng loại sản phẩm, mẫu mã, giá cả,
chất lượng, phong cách phục vụ....
- Từ kết quả thảo luận của các nhóm. GV
nhận xét kết luận về nguyên nhân dẫn đến
cạnh tranh nhân
GV phân tích thêm về các chủ thể kinh tế
10
tham gia cạnh tranh nguyên của cạnh
tranh, bằng cách nêu câu hỏi cho cả lớp cùng
suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
Hai thông tin trên đề cập đến sự cạnh tranh
giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh nào.
Ngoài các chủ thể sản xuất kinh doanh, em
còn thấy xuất hiện chủ thể nào nữa? Các chủ
thể dò có cạnh tranh với nhau không? Vì sao?
HS suy nghĩ và trả lời cá nhân.
– HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
GV dựa trên câu trả lời của HS để nhận xét
phân tích thêm: Không chỉ cạnh tranh
giữa những người sản xuất với nhau còn
cạnh tranh giữa người tiêu dùng với nhau
cạnh tranh giữa người sản xuất với người
tiêu dùng.
Nguyên nhân chung của cạnh tranh là:
+ Các chủ thể kinh tế sự khác biệt về
hình thức sở hữu nguồn lực; các chủ thể
này lại tồn tại độc lập với nhau, chủ thể
nào cũng hành động trước hết vì lợi ích của
mình.
+ các nguồn lực hạn, các điều kiện
sản xuất, mua bản tiêu dùng khác nhau
nên để thực hiện được lợi ích của mình, các
11
chủ thể kinh tế phải cạnh tranh với nhau.
- Trong quá trình HS trả lời, GV thể gợi ý
thêm để HS phát biểu, bày tỏ ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế
a. Mục tiêu:
- Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ
vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
- Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin, ý tưởngthảo luận, lập luận, đánh
giá về vai trò của cạnh tranh trong kinh tế thị trường.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp, thông tin trong SHS tr.8 - 9 thực hiện
nhiệm vụ.
- GV rút ra kết luận về vai trò của cạnh tranh đối với người sản xuất, người tiêu dùng
và nền kinh tế.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của nhóm HS về vai trò của cạnh tranh đối với sản
xuất, người tiêu dùng và nền kinh tế.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 6 nhóm; giao nhiệm
vụ cho các nhóm:
+ Các nhóm đọc thảo luận hai trường hợp
ở mục 5 SGK trang 8
3. Đọc các trường hợp, thông tin
trả lời u hỏi, thực hiện yêu
cầu
Vai trò của cạnh tranh
Cạnh tranh vai trò to lớn trong
12
+ Trả lời hai câu hỏi trong SGK:
a) Doanh nghiệp H đã làm gì để giành thắng
lợi trong cạnh tranh? Điều này có tác dụng
đối với sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp? b) Cạnh tranh giữa những người
cung cấp dịch vụ taxi đem lại lợi ích cho
người tiêu dùng?
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận vai trò của
cạnh tranh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm đọc trường hợp SHS, thảo luận và
thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.
- HS rút ra kết luận vai trò của cạnh tranh theo
hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS cử đại diện của nhóm báo cáo kết quả và
trả lời câu hỏi của nhóm bạn (nếu có). HS
trong lớp lần lượt quan sát kết quả của từng
nhóm, ghi chép, lăng nghe, đặt câu hỏi cho
nhóm bạn.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả
lời:
a) Trường hợp 1: Để giành thắng lợi trong
cạnh tranh, doanh nghiệp H đã thay đôi công
nền kinh tế thị trường:
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản
xuất phát triển. Để giành được lợi
nhuận tối đa các chủ thể sản xuất
kinh doanh luôn tìm cách tận dụng
tốt nhất các nguồn lực lợi thế,
tích cực ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
công nghệ mới vào sản xuất.
Cạnh tranh tạo điều kiện để người
tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa
dịch vụ chất lượng tốt, phong phú
về mẫu , chủng loại giá cả hợp
lý. Do đó nhu cầu của người tiêu
dùng hội được đáp ứng ngày
càng tốt hơn.
Nhờ cạnh tranh các nguồn lực
kinh tế được sử dụng linh hoạt
hiệu quả, cạnh tranh trở thành động
lực cho sự phát triển của nền kinh
tế thị trường.
13
nghệ sản xuất (dầu máy móc hiện đại hơn,
sử dụng dãy chuyển công nghệ mới, tự động
hoá một số công đoạn sản xuất...). Kết quả là
giảm được 1/3 thời gian sản xuất, giảm 50%
nhân công vận hành, giảm chi phí nhân công
5 lần đối với mỗi sản phẩm năng suất lao
động tăng gần 5 lần so với công nghệ cũ.
Tác dụng: Doanh nghiệp H phát triển mạnh
mẽ, thu được lợi nhuận cao, đứng vững trên
thị trường.
b) Trường hợp 2: Các hãng taxi cạnh tranh
với nhau bằng cách đa dạng hoá kênh liên lạc
điều động xe, không ngừng nâng cao chất
lượng dịch vụ phục vụ khách hàng ... Từ đó,
người sử dụng dịch vụ taxi được phục vụ tận
tỉnh chu đáo, dịch vụ cung cấp nhanh chóng.
Từ kết quả thảo luận của HS, GV nhận xét
đặt thêm câu hỏi về vai trò của cạnh tranh: Từ
nội dung vừa thảo luận em hãy cho biết cạnh
tranh vai trò thế nào đối với người sản
xuất, đối với người tiêu dùng đối với
hội.
- GV rút ra kết luận về vai trò của cạnh tranh.
- Các nhóm khác lắng nghe để nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
14
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về cạnh tranh không lành mạnh
a. Mục tiêu:
- Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để hiểu
về cạnh tranh không lành mạnh.
- Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin, ý tưởngthảo luận, lập luận, đánh
giá về cạnh tranh không lãnh mạnh trong kinh tế thị trường, biết thể hiện trách nhiệm
công dân phê phán đấu tranh với những biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp trong SHS tr.9 - 10 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về những biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những biểu hiện của cạnh tranh không
lành mạnh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi,
nghiên cứu các trường hợp trong SHS tr.8 - 9
và thực hiện các yêu cầu:
- Đọc trường hợp 1, trường hợp 2 mục 4
"Cạnh tranh không lành mạnh" trong SGK
trang 9. + Trả lời ba câu hỏi trong SGK
trang 91
a) Theo em, hành vi của doanh nghiệp B
thể hiện cạnh tranh như thế nào? Hành vi đo
vi phạm điều gì trong nguyên tắc cạnh tranh?
Việc cạnh tranh như vậy dẫn đến hậu quả gì?
4. Đọc các trường hợp thực
hiện yêu cầu
Khái niệm cạnh tranh không
lành mạnh
Cạnh tranh không lành mạnh
hành vi trái với nguyên tắc thiện
chí, trung thực, tập quán thương
mại các chuẩn mực trong sản
xuất kinh doanh gây thiệt hại hoặc
có thể gây thiệt hại tới quyền và lợi
ích hợp pháp của các chủ thể khác.
Ngăn ngừa, hạn chế cạnh tranh
15
b) Từ các trường hợp trên, em hiểu thế nào là
cạnh tranh không lành mạnh?
c) Theo em, các chủ thể sản xuất kinh doanh
cần phải làm để ngăn ngừa, hạn chế cạnh
tranh không lành mạnh?
- HS thảo luận theo cặp thống nhất ghi lại
câu trả lời. GV quan sát HS trao đổi, hỗ trợ
khi cần thiết.
- GV cho cả lớp theo dõi video về một số
dạng hành vi cạnh tranh không lành mạnh phổ
biến cách xử khi xảy ra các trường hợp
này:
https://youtu.be/MA9Q-opNFPg
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu
hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm đôi thảo luận trong thời gian 5
phút, thực hiện các yêu cầu.
- HS rút ra kết luận về những biểu hiện của
cạnh tranh không lành mạnh theo hướng dẫn
của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời:
a) Hành vi của doanh nghiệp B thể hiện sự
thiếu trung thực trong kinh doanh, tìm cách
không lành mạnh nhiệm vụ của
mỗi nhân, của toàn hội, đặc
biệt là Nhà nước.
16
dựa dẫm, ăn theo uy tín của của doanh
nghiệp A. Tìm cách thu lợi cho mình bằng
cách gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng
Hành vi của T gây bất đồng, mâu thuẫn
với doanh nghiệp kinh doanh cùng sản phẩm,
dịch vụ, gây thiệt hại cho uy tin của doanh
nghiệp, cạnh tranh, làm tổn thất về vật chất
tinh thân cho doanh nghiệp khác cho
khách hàng.
Các hành vi đó vi phạm về tinh trung thực
trong kinh doanh, gây thiệt hại cho doanh
nghiệp khác và cho người tiêu dùng...
b) Cạnh tranh không lành mạnh là cạnh tranh
trái pháp luật, trái đạo đức kinh doanh, gây
tổn hại lợi ích của các chủ thể kinh tế khác.
c) Các chủ thể sản xuất kinh doanh cần thực
hiện kinh doanh và cạnh tranh theo pháp luật,
đúng đạo đức, cạnh tranh dựa vào năng lực
và sự sáng tạo của bản thân.
- GV chọn đại diện của 1 – 2 cặp trình bày kết
quả thảo luận của mình. Các HS còn lại nhận
xét, bổ sung (nếu có). Qua hoạt động trao đổi,
HS nhận biết được các biểu hiện của cạnh
tranh không lành mạnh.
Từ kết quả thảo luận của HS, GV nhận xét và
đặt thêm câu hỏi về vai trò của các chủ thể
kinh tế để hạn chế cạnh tranh không lãnh
17
mạnh: Từ nội dung thảo luận: Em hãy cho
biết những chủ thể nào khả năng ngăn
ngừa, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh.
- HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn
HS chốt kiến thức “Thế nào cạnh tranh
không lành mạnh" theo SGK trang 10.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa khám phá; rèn luyện năng xử tình huống,
liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên
quan đến cung cầu trong kinh tế thị trường.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận, thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm làm các bài tập phần Luyện
tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Em hãy cho biết các nhận định sau đây về cạnh tranh trong nền kinh tế
là đúng hay sai. Vì sao?
A. Cạnh tranh là sự chia sẻ các nguồn lực giữa những người sản xuất kinh doanh.
B. Cạnh tranh luôn diễn ra giữa các chủ thể trong nền kinh tế thị trưởng.
C. Cạnh tranh là sự phối hợp giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ hàng
hoá.
D. Cạnh tranh sự ganh dưa tìm kiếm hội thuận lợi của các chủ thể trong hoạt
động kinh tế để thu về lợi ích kinh tế cao nhất.
18
E. Mục đích cao nhất của cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là nhằm phát huy năng
lực sáng tạo của con người.
Hoạt động 2: Em hãy chỉ ra những nhận định đúng về nguyên nhân cạnh tranh trong
các câu dưới đây và giải thích vì sao.
A. Cạnh tranh này sinh do sự tồn tại các chủ thể kinh tế với các hình thức sở hữu
nguồn lực khác nhau, độc lập với nhau, tự do sản xuất kinh doanh.
B. Cạnh tranh xuất hiện là do sự giành giật các điều kiện thuận lợi trong sản xuất
tiêu thụ hàng hoá của các chủ thể kinh tế để thu được lợi ích cao nhất cho mình.
C. Cạnh tranh xuất hiện do sự phối hợp giữa các chủ thể kinh tế nhằm cùng thu
được lợi ích trong hoạt động kinh tế.
D. Cạnh tranh diễn ra do điều kiện sản xuất lợi ích của mỗi chủ thể kinh tế khác
nhau.
Hoạt động 3: Em hãy phân tích vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế qua những
trường hợp dưới đây:
a. Các công ty sản xuất bánh mứt kẹo trong nước bán ra thị trưởng nhiều sản phẩm
mới, đa dạng về mẫu mã, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của các gia đình dịp Tết
b. Nhiều doanh nghiệp sản xuất đồ điện tử gia dụng nội địa tập trung đầu vào cái
tiến kĩ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, chiếm lĩnh thị trưởng trong nước.
c. Những năm gần đây, nhờ áp dụng quy trình sản xuất sạch tích cực quảng bá,
giới thiệu sản phẩm, các loại trái cây tươisản phẩm chế biến từ trái cây nhiệt đới
của Việt Nam đã chinh phục được thị trưởng ở nhiều nước phát triển.
d. Nhờ khai thác tốt lực lượng lao động thủ công có tay nghề giỏi, làng dệt lụa truyền
thống tỉnh H vẫn duy trì được thị trường phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học hiểu biết thực tế của bản thân về cạnh tranh
trong nền kinh tế để trả lời câu hỏi.
19
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi:
Hoạt động 1: Các nhận định về cạnh tranh trong nền kinh tế:
A. Sai. Cạnh tranh không phải là sự chia sẻ các nguồn lực giữa những người sản xuất
kinh doanh, mà là sự cạnh tranh giành giật các nguồn lực đó để đạt được lợi ích kinh
tế cao nhất.
B. Đúng. Cạnh tranh luôn diễn ra giữa các chủ thể trong nền kinh tế thị trường, bao
gồm các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức và các quốc gia.
C. Sai. Cạnh tranh không phải là sự phối hợp giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất
tiêu thụ hàng hoá, sự cạnh tranh giành giật thị phần khách hàng để đạt
được lợi ích kinh tế cao nhất.
D. Đúng. Cạnh tranh là sự ganh đua tìm kiếm cơ hội thuận lợi của các chủ thể trong
hoạt động kinh tế để thu về lợi ích kinh tế cao nhất.
E. Sai. Mục đích cao nhất của cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế không phải
nhằm phát huy năng lực sáng tạo của con người, mà là để đạt được lợi ích kinh tế cao
nhất. Tuy nhiên, sự cạnh tranh có thể thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới trong sản xuất
và kinh doanh.
Hoạt động 2: Những nhận định đúng về nguyên nhân cạnh tranh trong các câu dưới
đây và giải thích vì sao:
A. Đúng. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường xuất hiện do sự tồn tại của các chủ
thể kinh tế với các hình thức sở hữu nguồn lực khác nhau, độc lập với nhau, tự do sản
xuất kinh doanh. Các chủ thể này cạnh tranh với nhau để giành được thị phần lợi
nhuận cao nhất.
B. Đúng. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường xuất hiện do sự giành giật các điều
kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá của các chủ thể kinh tế để thu được
20
lợi ích cao nhất cho mình. Các chủ thể này cạnh tranh với nhau để giành được thị
phần và lợi nhuận cao nhất.
C. Sai. Cạnh tranh không phải là sự phối hợp giữa các chủ thể kinh tế nhằm cùng thu
được lợi ích trong hoạt động kinh tế. Các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để
giành được lợi ích cao nhất cho mình.
D. Đúng. Cạnh tranh diễn ra do điều kiện sản xuấtlợi ích của mỗi chủ thể kinh tế
khác nhau. Các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để giành được thị phần lợi
nhuận cao nhất, tùy thuộc vào điều kiện sản xuất và lợi ích của mỗi chủ thể.
Hoạt động 3: Cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thể được
phân tích qua các trường hợp sau:
a. Các công ty sản xuất bánh mứt kẹo trong nước cạnh tranh với nhau để đưa ra
nhiều sản phẩm mới, đa dạng về mẫu mã, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của các gia
đình dịp Tết. Các công ty cần phải cạnh tranh về giá cả, chất lượng độ phổ biến
của sản phẩm để thu hút khách hàng. Cạnh tranh giúp tạo ra sự lựa chọn cho người
tiêu dùng và thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp bánh mứt kẹo trong nước.
b. Nhiều doanh nghiệp sản xuất đồ điện tử gia dụng nội địa cạnh tranh với nhau để
đầu tư vào cái tiến kĩ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm và chiếm lĩnh thị trường
trong nước. Cạnh tranh giúp tạo ra sự cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm,
đồng thời thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp đồ điện tử gia dụng trong
nước.
c. Các loại trái cây tươi sản phẩm chế biến từ trái cây nhiệt đới của Việt Nam
cạnh tranh với các sản phẩm tương tự từ các quốc gia khác để chinh phục được thị
trường nhiều nước phát triển. Cạnh tranh giúp tạo ra sự lựa chọn cho người tiêu
dùng thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp chế biến thực phẩm trong
nước.
d. Làng dệt lụa truyền thống tỉnh H cạnh tranh với các đối thủ khác để duy trì được
thị trường phục vụ khách du lịch trong ngoài nước. Cạnh tranh giúp tạo ra sự

Preview text:

1 Tuần 1, 2, 3
Ngày dạy: 5/9 đến 13/9/2023
CHỦ ĐỀ 1: CẠNH TRANH, CUNG, CẦU TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
BÀI 1. CẠNH TRANH TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG (3 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm cạnh tranh.
- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
- Phân tích được vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
- Phê phán những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh. 2. Về năng lực
HS được phát triển các năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để
làm rõ khái niệm cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh, vai trò của cạnh tranh
trong kinh tế thị trường.
+ Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận,
đánh giá về vai trò của cạnh tranh và phê phán những biểu hiện của cạnh tranh không lãnh mạnh.
Năng lực đặc thù: - Điều chỉnh hành vi:
+ Trình bày được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt
động cạnh tranh lãnh mạnh trong nền kinh tế thị trường. 2
+ Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vì, việc làm của mình và của người
khác khi tham gia vào các hoạt động cạnh tranh trên thị trường. Đổng tỉnh, ủng hộ
những thái độ, hành vì, việc làm thể hiện dùng trách nhiệm của công dân khi tham gia
vào các hoạt động cạnh tranh kinh tế, phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi,
việc làm thực hiện chưa dùng trách nhiệm khi tham gia các hoạt động cạnh tranh kinh tế.
+ Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh được hành vi của
mình trong việc thực hiện trách nhiệm của công dân khi tham gia vào các hoạt đồng
cạnh tranh kinh tế phù hợp với lứa tuổi. Tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã
hội. Biết chủ động tìm tòi, học hỏi và tham gia vào các hoạt động cạnh tranh kinh tế
phù hợp với lứa tuổi. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm:
+ Thực hiện tốt trách nhiệm của công dân – học sinh khi tham gia các hoạt động kinh tế.
+ Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động kinh tế,
thực hiện cạnh tranh lãnh mạnh trong kinh tế thị trường
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;
- Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, ví dụ thực tế,... về cạnh tranh;
- Đồ dùng đơn giản để sắm vai;
- Hình ảnh Slide chiếu các hình ảnh trong SGK, giấy A3, giấy A4, bút màu, băng keo nam châm dính bảng
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
- Vở ghi, bút, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 3
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung:
- Đọc yêu cầu trong SHS tr.6 và thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Em hãy chia sẻ về một trường hợp ganh đua giữa các chủ thể kinh
tế trên thị trường và nêu nhận xét của bản thân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, trong thời gian 3 phút trình bày về một trường hợp ganh đua
giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường và nêu nhận xét của bản thân.
- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời, yêu cầu HS khác lắng nghe, sau đó nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Gợi ý: HS có thể chia sẻ về một trường hợp ganh đua giữa các thương hiệu sau đây:
+ Cuộc cạnh tranh kéo dài hàng thế kỉ giữa hai gã khổng lồ đồ uống không cồn: Coca Cola và PepsiCo.
+ Cuộc cạnh tranh giữa các thương hiệu thức ăn nhanh: KFC, Lotteria, MCDonald's,...
+ Ganh đua giữa Apple và Samsung 4 + ...
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, các chủ
thể kinh tế vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với nhau. Kinh tế thị trường càng phát triển
thì cạnh tranh càng quyết liệt.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 1. Cạnh tranh
trong nền kinh tế thị trường.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khởi động
Trên cơ sở nội dung Mở dầu trong SGK. GV có thể sử dụng các cách khác nhau để tổ
chức thành hoạt động Khởi động như: thảo luận nhóm, thảo luận cấp đòi, hỏi đáp,...
để chỉ ra sự đa dạng về mẫu mã hàng hoá và các chủ thể cung cấp hàng hoá do cho thị
trường GV có thể cho HS quan sát các hình ảnh về một loại sản phẩm được lựa chọn
trước, hoặc cho HS xem video về các hoạt động mua bán hàng hoá trên thị trưởng và
chia sẻ hiểu biết của các em về sự khác biệt giữa các sản phẩm cùng chủng loại đó,... a) Mục tiêu
HS bước đầu nhận biết, làm quen với sự đa dạng của mẫu mã, giá cả, hình thức bán
hàng của các loại hàng hoá trên thị trường. b) Nội dung:
– GV cho HS thảo luận theo cặp đôi, lấy ví dụ về một hàng hoa được cung cấp bởi
nhiều chủ thể sản xuất và cũng nhau phân tích để chỉ ra sự khác biệt, trả lời câu hỏi
trong SGK trang 6: Vì sao các chủ thể sản xuất luôn tạo ra sự khác biệt như vậy?
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về cạnh tranh
Hoạt động 2. Tìm hiểu khái niệm cạnh tranh a) Mục tiêu 5
- Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm để làm rõ khái niệm cạnh tranh.
- Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận, đánh
giá về cạnh tranh trong kinh tế thị trường. b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc trường hợp trong SHS tr.6 và trả lời các câu hỏi:
a) Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nước giải khát Việt Nam đã thực hiện
những hoạt động gì để tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của minh”
b) Theo em, những hoạt động đó có phải là cạnh tranh không? Vì sao?
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cạnh tranh
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đọc trường hợp và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc
trường hợp trong SHS tr.7 và trả lời các câu Khái niệm cạnh tranh hỏi:
Cạnh tranh là sự ganh đua đấu
a) Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm
nước giải khát Việt Nam đã thực hiện những giành điều kiện thuận lợi trong sản
hoạt động gì để tạo ra sự khác biệt cho sản xuất, mua bán, tiêu dùng, hàng hoá phẩm của minh”
và dịch vụ để có thể thu về lợi ích kinh tế cao nhất.
b) Theo em, những hoạt động đó có phải là
cạnh tranh không? Vì sao?
- GV có thể cho HS xem thêm clip về cuộc
chiến giữa hai đối thủ hàng đầu trong ngành 6
công nghiệp nước giải khát là CocaCola và Pepsi:
https://youtu.be/Del3_UGkBz8 (0:05 - 2:24)
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu
hỏi: Em hiểu thế nào là cạnh tranh trong nền kinh tế?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin SHS
tr.7 và trả lời từng câu hỏi. - Cả lớp theo dõi video.
- HS rút ra kết luận về khái niệm cạnh tranh theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
a) Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
nước giải khát đã thực hiện đa dạng hóa sản
phẩm (nước giải khát có ga, nước giải khát vị
trái cây thiên nhiên,...) nâng cao chất lượng
tìm cách giảm chi phi sản xuất,….
b) Các hoạt động đó chính là cạnh tranh,
nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của
khách hàng nhằm thuyết phục người tiêu dùng 7
lựa chọn sản phẩm do minh sản xuất, từ đó
bản được hàng hoá, thu lợi nhuận.
- GV chọn đại diện của 1 - 2 cặp trình bày kết
quả thảo luận của mình. Các HS còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
Qua hoạt động trao đổi, HS bước đầu nhận
biết được thể nào là cạnh tranh.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn
HS chốt kiến thức “Thế nào là cạnh tranh" trong SGK”
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
a. Mục tiêu: HS giải thích được nguyên nhân dẫn tới cạnh tranh. b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp trong SHS tr.7 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về nguyên nhân dẫn tới cạnh tranh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguyên nhân dẫn tới cạnh tranh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Đọc các trường hợp và thực 8
- GV chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm; giao hiện yêu cầu nhiệm vụ cho các nhóm:
Nguyên nhân dẫn tới cạnh tranh
- Các nhóm đọc và thảo luận trường hợp 1 và Cạnh tranh trên thị trường diễn ra 2 trong SGK trang 7.
do các chủ thể kinh tế có sự khác
+ Trả lời hai câu hỏi trong SGK trang 7
biệt về hình thức sở hữu nguồn lực
a) Em hãy cho biết những chủ thể sản xuất các chủ thể này tồn tại độc lập với
kinh doanh nào được nhắc đến trong các nhau chủ thể nào cũng hành động
trường hợp trên. Các chủ thể đó có sự khác trước hết vì lợi ích của mình. biệt gi với nhau?
Vì các nguồn lực có hạn các điều
b) Vì sao các chủ thể đó luôn phải nỗ lực kiện sản xuất mua bán vẻ tiêu dùng
chinh phục người tiêu dùng. Những yếu tố khác nhau nên để thực hiện được
nào giúp sản phẩm thu hút được sự chú ý của lợi ích của mình các chủ thể kinh tế người tiêu dùng?
phải cạnh tranh với nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Các chủ thể sản xuất luôn phải
- HS thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ giành giật những điều kiện thuận
GV chọn đại diện của 1 – 2 nhóm trình bày lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng
kết quả thảo luận của minh.
hóa nhằm thu được lợi nhuận cao
- HS rút ra kết luận về nguyên nhân dẫn tới nhất cho mình. Người tiêu dùng
cạnh tranh theo hướng dẫn của GV.
cũng luôn ganh đua với nhau để
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
mua được hàng hóa rẻ hơn với chất
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo lượng tốt hơn. Người sản xuất và luận
người tiêu dùng cũng thường xuyên
- GV mời HS trả lời câu hỏi, yêu cầu HS giải cạnh tranh với nhau để đạt được lợi thích:
ích kinh tế cao nhất cho mình từ
a) Các chủ thể sản xuất kinh doanh được đề hoạt động trao đổi trên thị trường.
cập đến là chủ thể sản xuất chế biến nông sản
(trường hợp 1) và các doanh nghiệp thời trang 9 (trường hợp 2).
Các chủ thể có sự khác biệt:
+ Trong trường hợp 1, chủ thể khác nhau ở
hình thức tồn tại: có thể là hộ gia đình, trang
trại, hợp tác xã, doanh nghiệp, khác nhau ở
công nghệ sản xuất, chế biến sản phẩm
(phương pháp truyền thống hoặc công nghệ hiện đại).
+ Trong trường hợp 2, chủ thể đều là doanh
nghiệp thời trang nhưng khác biệt ở nguồn
gốc (trong nước, ngoài nước), các doanh
nghiệp khác nhau điều kiện sản xuất như: vốn,
công nghệ, mức độ chuyên nghiệp....
b) Các chủ thể đố luôn phải nỗ lực chinh phục
người tiêu dùng vì có rất nhiều nhà sản xuất
cùng ngành nghề, mỗi chủ thể đều muốn bán
được hàng, muốn người tiêu dùng lựa chọn mua sản phẩm của mình.
Những yếu tố giúp sản phẩm thu hút được sự
chú ý của người tiêu dùng trong cả hai trường
hợp là chủng loại sản phẩm, mẫu mã, giá cả,
chất lượng, phong cách phục vụ....
- Từ kết quả thảo luận của các nhóm. GV
nhận xét và kết luận về nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh nhân
− GV phân tích thêm về các chủ thể kinh tế 10
tham gia cạnh tranh và nguyên của cạnh
tranh, bằng cách nêu câu hỏi cho cả lớp cùng
suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
Hai thông tin trên đề cập đến sự cạnh tranh
giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh nào.
Ngoài các chủ thể sản xuất kinh doanh, em
còn thấy xuất hiện chủ thể nào nữa? Các chủ
thể dò có cạnh tranh với nhau không? Vì sao?
HS suy nghĩ và trả lời cá nhân.
– HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV dựa trên câu trả lời của HS để nhận xét
và phân tích thêm: Không chỉ có cạnh tranh
giữa những người sản xuất với nhau mà còn
có cạnh tranh giữa người tiêu dùng với nhau
và cạnh tranh giữa người sản xuất với người tiêu dùng.
Nguyên nhân chung của cạnh tranh là:
+ Các chủ thể kinh tế có sự khác biệt về
hình thức sở hữu nguồn lực; các chủ thể
này lại tồn tại độc lập với nhau, chủ thể
nào cũng hành động trước hết vì lợi ích của mình.
+ Vì các nguồn lực có hạn, các điều kiện
sản xuất, mua bản và tiêu dùng khác nhau
nên để thực hiện được lợi ích của mình, các 11
chủ thể kinh tế phải cạnh tranh với nhau.
- Trong quá trình HS trả lời, GV có thể gợi ý
thêm để HS phát biểu, bày tỏ ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế a. Mục tiêu:
- Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để làm rõ
vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
- Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận, đánh
giá về vai trò của cạnh tranh trong kinh tế thị trường. b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp, thông tin trong SHS tr.8 - 9 và thực hiện nhiệm vụ.
- GV rút ra kết luận về vai trò của cạnh tranh đối với người sản xuất, người tiêu dùng và nền kinh tế.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của nhóm HS về vai trò của cạnh tranh đối với sản
xuất, người tiêu dùng và nền kinh tế.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Đọc các trường hợp, thông tin
- GV chia lớp thành 4 – 6 nhóm; giao nhiệm và trả lời câu hỏi, thực hiện yêu vụ cho các nhóm: cầu
+ Các nhóm đọc và thảo luận hai trường hợp Vai trò của cạnh tranh ở mục 5 SGK trang 8
Cạnh tranh có vai trò to lớn trong 12
+ Trả lời hai câu hỏi trong SGK:
nền kinh tế thị trường:
a) Doanh nghiệp H đã làm gì để giành thắng Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản
lợi trong cạnh tranh? Điều này có tác dụng gì xuất phát triển. Để giành được lợi
đối với sản xuất kinh doanh của doanh nhuận tối đa các chủ thể sản xuất
nghiệp? b) Cạnh tranh giữa những người kinh doanh luôn tìm cách tận dụng
cung cấp dịch vụ taxi đem lại lợi ích gì cho tốt nhất các nguồn lực và lợi thế, người tiêu dùng?
tích cực ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận vai trò của công nghệ mới vào sản xuất. cạnh tranh.
Cạnh tranh tạo điều kiện để người
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa
- Các nhóm đọc trường hợp SHS, thảo luận và dịch vụ chất lượng tốt, phong phú
thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.
về mẫu mã, chủng loại giá cả hợp
- HS rút ra kết luận vai trò của cạnh tranh theo lý. Do đó nhu cầu của người tiêu hướng dẫn của GV.
dùng và xã hội được đáp ứng ngày
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học càng tốt hơn. tập.
Nhờ có cạnh tranh các nguồn lực
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo kinh tế được sử dụng linh hoạt và luận
hiệu quả, cạnh tranh trở thành động
- HS cử đại diện của nhóm báo cáo kết quả và lực cho sự phát triển của nền kinh
trả lời câu hỏi của nhóm bạn (nếu có). HS tế thị trường.
trong lớp lần lượt quan sát kết quả của từng
nhóm, ghi chép, lăng nghe, đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời:
a) Trường hợp 1: Để giành thắng lợi trong
cạnh tranh, doanh nghiệp H đã thay đôi công 13
nghệ sản xuất (dầu tư máy móc hiện đại hơn,
sử dụng dãy chuyển công nghệ mới, tự động
hoá một số công đoạn sản xuất...). Kết quả là
giảm được 1/3 thời gian sản xuất, giảm 50%
nhân công vận hành, giảm chi phí nhân công
5 lần đối với mỗi sản phẩm và năng suất lao
động tăng gần 5 lần so với công nghệ cũ.
Tác dụng: Doanh nghiệp H phát triển mạnh
mẽ, thu được lợi nhuận cao, đứng vững trên thị trường.
b) Trường hợp 2: Các hãng taxi cạnh tranh
với nhau bằng cách đa dạng hoá kênh liên lạc
điều động xe, không ngừng nâng cao chất
lượng dịch vụ phục vụ khách hàng ... Từ đó,
người sử dụng dịch vụ taxi được phục vụ tận
tỉnh chu đáo, dịch vụ cung cấp nhanh chóng.
Từ kết quả thảo luận của HS, GV nhận xét và
đặt thêm câu hỏi về vai trò của cạnh tranh: Từ
nội dung vừa thảo luận em hãy cho biết cạnh
tranh có vai trò thế nào đối với người sản
xuất, đối với người tiêu dùng và đối với xã hội.
- GV rút ra kết luận về vai trò của cạnh tranh.
- Các nhóm khác lắng nghe để nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS. 14
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về cạnh tranh không lành mạnh a. Mục tiêu:
- Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để hiểu
về cạnh tranh không lành mạnh.
- Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận, đánh
giá về cạnh tranh không lãnh mạnh trong kinh tế thị trường, biết thể hiện trách nhiệm
công dân phê phán đấu tranh với những biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh. b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp trong SHS tr.9 - 10 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về những biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. Đọc các trường hợp và thực
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi, hiện yêu cầu
nghiên cứu các trường hợp trong SHS tr.8 - 9 Khái niệm cạnh tranh không
và thực hiện các yêu cầu: lành mạnh
- Đọc trường hợp 1, trường hợp 2 ở mục 4 Cạnh tranh không lành mạnh là
"Cạnh tranh không lành mạnh" trong SGK hành vi trái với nguyên tắc thiện
trang 9. + Trả lời ba câu hỏi trong SGK chí, trung thực, tập quán thương trang 91
mại và các chuẩn mực trong sản
a) Theo em, hành vi của doanh nghiệp B là xuất kinh doanh gây thiệt hại hoặc
thể hiện cạnh tranh như thế nào? Hành vi đo có thể gây thiệt hại tới quyền và lợi
vi phạm điều gì trong nguyên tắc cạnh tranh? ích hợp pháp của các chủ thể khác.
Việc cạnh tranh như vậy dẫn đến hậu quả gì?
Ngăn ngừa, hạn chế cạnh tranh 15
b) Từ các trường hợp trên, em hiểu thế nào là không lành mạnh là nhiệm vụ của
cạnh tranh không lành mạnh?
mỗi cá nhân, của toàn xã hội, đặc
c) Theo em, các chủ thể sản xuất kinh doanh biệt là Nhà nước.
cần phải làm gì để ngăn ngừa, hạn chế cạnh
tranh không lành mạnh?
- HS thảo luận theo cặp và thống nhất ghi lại
câu trả lời. GV quan sát HS trao đổi, hỗ trợ khi cần thiết.
- GV cho cả lớp theo dõi video về một số
dạng hành vi cạnh tranh không lành mạnh phổ
biến và cách xử lí khi xảy ra các trường hợp này: https://youtu.be/MA9Q-opNFPg
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm đôi thảo luận trong thời gian 5
phút, thực hiện các yêu cầu.
- HS rút ra kết luận về những biểu hiện của
cạnh tranh không lành mạnh theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời:
a) Hành vi của doanh nghiệp B thể hiện sự
thiếu trung thực trong kinh doanh, tìm cách 16
dựa dẫm, ăn theo uy tín của của doanh
nghiệp A. Tìm cách thu lợi cho mình bằng
cách gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng
Hành vi của bà T gây bất đồng, mâu thuẫn
với doanh nghiệp kinh doanh cùng sản phẩm,
dịch vụ, gây thiệt hại cho uy tin của doanh
nghiệp, cạnh tranh, làm tổn thất về vật chất
và tinh thân cho doanh nghiệp khác và cho khách hàng.
Các hành vi đó vi phạm về tinh trung thực
trong kinh doanh, gây thiệt hại cho doanh
nghiệp khác và cho người tiêu dùng...
b) Cạnh tranh không lành mạnh là cạnh tranh
trái pháp luật, trái đạo đức kinh doanh, gây
tổn hại lợi ích của các chủ thể kinh tế khác.
c) Các chủ thể sản xuất kinh doanh cần thực
hiện kinh doanh và cạnh tranh theo pháp luật,
đúng đạo đức, cạnh tranh dựa vào năng lực
và sự sáng tạo của bản thân.
- GV chọn đại diện của 1 – 2 cặp trình bày kết
quả thảo luận của mình. Các HS còn lại nhận
xét, bổ sung (nếu có). Qua hoạt động trao đổi,
HS nhận biết được các biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh.
Từ kết quả thảo luận của HS, GV nhận xét và
đặt thêm câu hỏi về vai trò của các chủ thể
kinh tế để hạn chế cạnh tranh không lãnh 17
mạnh: Từ nội dung và thảo luận: Em hãy cho
biết những chủ thể nào có khả năng ngăn
ngừa, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh. - HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn
HS chốt kiến thức “Thế nào là cạnh tranh
không lành mạnh" theo SGK trang 10.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống,
liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên
quan đến cung cầu trong kinh tế thị trường.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận, thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần Luyện tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Em hãy cho biết các nhận định sau đây về cạnh tranh trong nền kinh tế
là đúng hay sai. Vì sao?
A. Cạnh tranh là sự chia sẻ các nguồn lực giữa những người sản xuất kinh doanh.
B. Cạnh tranh luôn diễn ra giữa các chủ thể trong nền kinh tế thị trưởng.
C. Cạnh tranh là sự phối hợp giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
D. Cạnh tranh là sự ganh dưa tìm kiếm cơ hội thuận lợi của các chủ thể trong hoạt
động kinh tế để thu về lợi ích kinh tế cao nhất. 18
E. Mục đích cao nhất của cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là nhằm phát huy năng
lực sáng tạo của con người.
Hoạt động 2: Em hãy chỉ ra những nhận định đúng về nguyên nhân cạnh tranh trong
các câu dưới đây và giải thích vì sao.
A. Cạnh tranh này sinh do sự tồn tại các chủ thể kinh tế với các hình thức sở hữu
nguồn lực khác nhau, độc lập với nhau, tự do sản xuất kinh doanh.
B. Cạnh tranh xuất hiện là do sự giành giật các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và
tiêu thụ hàng hoá của các chủ thể kinh tế để thu được lợi ích cao nhất cho mình.
C. Cạnh tranh xuất hiện là do sự phối hợp giữa các chủ thể kinh tế nhằm cùng thu
được lợi ích trong hoạt động kinh tế.
D. Cạnh tranh diễn ra do điều kiện sản xuất và lợi ích của mỗi chủ thể kinh tế khác nhau.
Hoạt động 3: Em hãy phân tích vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế qua những
trường hợp dưới đây:
a. Các công ty sản xuất bánh mứt kẹo trong nước bán ra thị trưởng nhiều sản phẩm
mới, đa dạng về mẫu mã, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của các gia đình dịp Tết
b. Nhiều doanh nghiệp sản xuất đồ điện tử gia dụng nội địa tập trung đầu tư vào cái
tiến kĩ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, chiếm lĩnh thị trưởng trong nước.
c. Những năm gần đây, nhờ áp dụng quy trình sản xuất sạch và tích cực quảng bá,
giới thiệu sản phẩm, các loại trái cây tươi và sản phẩm chế biến từ trái cây nhiệt đới
của Việt Nam đã chinh phục được thị trưởng ở nhiều nước phát triển.
d. Nhờ khai thác tốt lực lượng lao động thủ công có tay nghề giỏi, làng dệt lụa truyền
thống tỉnh H vẫn duy trì được thị trường phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và và hiểu biết thực tế của bản thân về cạnh tranh
trong nền kinh tế để trả lời câu hỏi. 19
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời câu hỏi:
Hoạt động 1: Các nhận định về cạnh tranh trong nền kinh tế:
A. Sai. Cạnh tranh không phải là sự chia sẻ các nguồn lực giữa những người sản xuất
kinh doanh, mà là sự cạnh tranh giành giật các nguồn lực đó để đạt được lợi ích kinh tế cao nhất.
B. Đúng. Cạnh tranh luôn diễn ra giữa các chủ thể trong nền kinh tế thị trường, bao
gồm các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức và các quốc gia.
C. Sai. Cạnh tranh không phải là sự phối hợp giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất
và tiêu thụ hàng hoá, mà là sự cạnh tranh giành giật thị phần và khách hàng để đạt
được lợi ích kinh tế cao nhất.
D. Đúng. Cạnh tranh là sự ganh đua tìm kiếm cơ hội thuận lợi của các chủ thể trong
hoạt động kinh tế để thu về lợi ích kinh tế cao nhất.
E. Sai. Mục đích cao nhất của cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế không phải là
nhằm phát huy năng lực sáng tạo của con người, mà là để đạt được lợi ích kinh tế cao
nhất. Tuy nhiên, sự cạnh tranh có thể thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới trong sản xuất và kinh doanh.
Hoạt động 2: Những nhận định đúng về nguyên nhân cạnh tranh trong các câu dưới
đây và giải thích vì sao:
A. Đúng. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường xuất hiện do sự tồn tại của các chủ
thể kinh tế với các hình thức sở hữu nguồn lực khác nhau, độc lập với nhau, tự do sản
xuất kinh doanh. Các chủ thể này cạnh tranh với nhau để giành được thị phần và lợi nhuận cao nhất.
B. Đúng. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường xuất hiện do sự giành giật các điều
kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá của các chủ thể kinh tế để thu được 20
lợi ích cao nhất cho mình. Các chủ thể này cạnh tranh với nhau để giành được thị
phần và lợi nhuận cao nhất.
C. Sai. Cạnh tranh không phải là sự phối hợp giữa các chủ thể kinh tế nhằm cùng thu
được lợi ích trong hoạt động kinh tế. Các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để
giành được lợi ích cao nhất cho mình.
D. Đúng. Cạnh tranh diễn ra do điều kiện sản xuất và lợi ích của mỗi chủ thể kinh tế
khác nhau. Các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để giành được thị phần và lợi
nhuận cao nhất, tùy thuộc vào điều kiện sản xuất và lợi ích của mỗi chủ thể.
Hoạt động 3: Cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và có thể được
phân tích qua các trường hợp sau:
a. Các công ty sản xuất bánh mứt kẹo trong nước cạnh tranh với nhau để đưa ra
nhiều sản phẩm mới, đa dạng về mẫu mã, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của các gia
đình dịp Tết. Các công ty cần phải cạnh tranh về giá cả, chất lượng và độ phổ biến
của sản phẩm để thu hút khách hàng. Cạnh tranh giúp tạo ra sự lựa chọn cho người
tiêu dùng và thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp bánh mứt kẹo trong nước.
b. Nhiều doanh nghiệp sản xuất đồ điện tử gia dụng nội địa cạnh tranh với nhau để
đầu tư vào cái tiến kĩ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm và chiếm lĩnh thị trường
trong nước. Cạnh tranh giúp tạo ra sự cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm,
đồng thời thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp đồ điện tử gia dụng trong nước.
c. Các loại trái cây tươi và sản phẩm chế biến từ trái cây nhiệt đới của Việt Nam
cạnh tranh với các sản phẩm tương tự từ các quốc gia khác để chinh phục được thị
trường ở nhiều nước phát triển. Cạnh tranh giúp tạo ra sự lựa chọn cho người tiêu
dùng và thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp và chế biến thực phẩm trong nước.
d. Làng dệt lụa truyền thống tỉnh H cạnh tranh với các đối thủ khác để duy trì được
thị trường phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước. Cạnh tranh giúp tạo ra sự