1
Tuần 2, 3
Ngày dạy: 14/9 đến 21/9/2023
CHỦ ĐỀ 1: CẠNH TRANH, CUNG, CẦU TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
BÀI 2. CUNG-CẦU TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm cung, cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cung, cầu.
- Phân tích được mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế.
- Phân tích được quan hệ cung-cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và
bày tỏ được ý kiến.
-Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xác định được biết tìm hiểu các
thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
-Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc
làm của bản thân và người khác trong việc giải quyết quan hệ cung-cầu.
-Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được khả năng của bản thân trong
việc phân tích quan hệ cung-cầu.
-Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được kiến
thức khoa học về cung, cầu, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong
việc giải quyết quan hệ cung; giải thích được một cách đơn giản một số hiện
tượng kinh tế về cung-cầu đang diễn ra trong đời sống hội; vận dụng được
kiến thức đã học để phân tích được mối quan hệ cung-cầu trong trường hợp cụ
thể.
2
3. Phẩm chất:
- Tự giác, tích cực tìm hiểu mối quan hệ cung-cầu và vai trò của nó khi tham gia
các hoạt động kinh tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;
- Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin về cung, cầu, quan hệ cung-cầu;
- Đồ dùng đơn giản để sắm vai;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có)
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
-Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS hứng thọc tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức,
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SHS tr.12 và thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Nhận xét của HS về số lượng hàng hóa, dịch vụ được cung ứng
và nhu cầu mua sắm của người dân vào dịp Tết.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SHS tr.12 trả lời câu hỏi: Em hãy nêu dụ về sự
thay đổi của nhu cầu tiêu dùng một số loại hàng hóa, dịch vụ vào những dịp lễ, tết
Việt Nam. Theo em các chủ thể sản xuất kinh doanh sẽ làm gì để đáp ứng với sự thay
đổi đó?
3
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra lời nhận xét.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS đưa ra lời nhận xét về thông tin:
👉
Dịp lễ, tết là thời điểm mà nhu cầu tiêu dùng của người dân thường có sự thay đổi
đáng kể. Chẳng hạn, vào dịp Tết Nguyên Đán, nhu cầu tiêu dùng cảu phong bì, bánh
kẹo, rượu bia, nước giải khát, hoa tươi, quà tặng... sẽ tăng cao hơn so với các ngày
bình thường.
Để đáp ứng với sự thay đổi này, các chủ thể sản xuất kinh doanh thường sẽ tăng sản
lượng, đưa ra các sản phẩm mới, cũng như tăng cường quảngthương hiệu để thu
hút khách hàng. Ngoài ra, các chủ thể này cũng cần chuẩn bị kế hoạch sản xuất kinh
doanh kỹ càng để đảm bảo cung ứng đúng lượng, đúng chất lượng sản phẩm đúng
thời điểm.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới:
Quan hệ cung-cầu phản ánh sự tác động qua lại giữa phía cung - người sản xuất,
kinh doanh và phía cầu-người tiêu dùng. Cung-cầu mối quan hệ với nhau ảnh
hưởng đến giá cả hàng hóa. Hiểu được mối quan hệ cung-cầu và vai trò của nó trong
nền kinh tế sẽ giúp các chủ thể kinh tế đưa ra được những quyết định đúng đắn trong
quá trình sản xuất, tiêu dùng.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 2. Cung-cầu trong
kinh tế thị trường.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cầu.
4
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc trường hợp trong SHS tr.12 - 13 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cầu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhân, đọc
trường hợp trong SHS tr.12 - 13 và trả lời các
câu hỏi:
a) Em hãy cho biết giá cả ảnh hưởng như thế
nào đến lượng hàng hóa được mua
b) Nếu người tiêu dùng nhu cầu về mặt
hàng x nhưng không khả năng chi trả thì
có cấu thành cầu về mặt này được không
c) Nếu người tiêu dùng khả năng chi trả
nhưng khôngnhu cầu sử dụng hàng hóa ít
thì được gọi cầu về mặt hàng này
không?
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận, trả lời
câu hỏi: Em hiểu thế nào là cung?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhân, đọc thông tin SHS
tr.13 và trả lời câu hỏi.
1. Đọc trường hợp và trả lời câu
hỏi
Khái niệm Cầu:
Cầu số lượng hàng hóa dịch vụ
người tiêu dùng khả năng
mua sẳn sàng mua các mức
giá khác nhau trong một thời gian
nhất định.
5
- HS rút ra kết luận về khái niệm cầu theo
hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mới 1-2 HS trả lời câu hỏi:
a) Giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến lượng
hàng hóa được mua bởi người tiêu dùng.
Thông thường, khi giá cả tăng thì lượng hàng
hóa được tiêu thụ sẽ giảm do người tiêu dùng
sẽ trả giá cao hơn xuớng tiết kiệm
tiền bạc. Ngược lại, khi giá cả giảm, người
tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn vì họ sẽ cảm thấy
rẻ hơn và có thể tiêu tiền nhiều hơn.
b) Nếu người tiêu dùng nhu cầu về mặt
hàng X nhưng không khả năng chi trả thì
không cấu thành cầu về mặt này. Điều này
nghĩa là nhu cầu không được đáp ứng bởi khả
năng chi trả của người tiêu dùng. Người tiêu
dùng chỉ có thể đáp ứng nhu cầu khi họ có đủ
tiền để mua sản phẩm.
c) Nếu người tiêu dùng khả năng chi trả
nhưng khôngnhu cầu sử dụng hàng hóa ít
thì không được gọi cầu về mặt hàng này.
Điều này nghĩa người tiêu dùng không
nhu cầu sử dụng sản phẩm, cho họ
6
đủ tiền để mua sản phẩm đó. vậy, không
thể nói rằng cầu về mặt hàng này nếu
không có nhu cầu sử dụng sản phẩm.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cầu.
- Các nhóm HS nhận xét bổ sung ý kiến
cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Đọc các trường hợp, thông tin và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp, thông tin SHS tr.13 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về các nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, trường hợp
SHS tr.13 - 14 và thực hiện yêu cầu:
a) Em hãy xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến cầu hàng hóa, dịch vụ trong mỗi trường
hợp nêu trên.
2. Đọc các trường hợp, thông tin
và thực hiện yêu cầu
Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
Cầu về một hàng hóa dịch vụ phụ
thuộc trước hết vào giá cả của
chính hàng hóa, dịch vụ đó trên thị
7
b) Ngoài các nhân tố trên theo em còn
những nhân tố nào khác ảnh hưởng đến cầu
về hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu
hỏi: Theo em, cầu hàng hóa trên thị trường
còn chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào
khác?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc trường hợp, thông
tin SHS và thực hiện nhiệm vụ.
- HS rút ra kết luận về những nhân tố ảnh
hưởng đến cung theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi:
a) Trường hợp 1: Các nhân tố ảnh hưởng
đến cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp
nền kinh tế suy thoái bao gồm:
Thu nhập trung bình giảm: Khi mức thu nhập
giảm, người tiêu dùng sẽ xu hướng tiết
kiệm tiền bạc và giảm việc tiêu thụ hàng hoá,
dịch vụ.
Mất việc làm: Khi mất việc làm, người tiêu
trường tại một thời điểm xác định.
Ngoài ra còn những yếu tố khác
ảnh hưởng đến cầu hàng hóa, dịch
vụ như:
Thu nhập của người tiêu dùng: Thu
nhập trung bình của người tiêu
dùng tăng thì cầu về hàng hóa, dịch
vụ tăng và ngược lại.
Giá cả hàng hóa khác, bao gồm
những hàng hóa khả năng thay
thế, hoặc bổ sung cho việc tiêu
dùng hàng hóa đó.
Dự đoán của người tiêu dùng về thị
trường: Mặc dù giá cả hàng hóa nào
đó tăng nhưng người mua vẫn tiếp
tục tăng mua hàng hóa đó, vi họ dự
đoán giá sẽ còn tăng nữa.
Tâm lý, tập quán về thị hiếu của
người tiêu dùng. Thị hiếu của
người tiêu dùng trong những giai
đoạn khác nhau ảnh hưởng khác
nhau tới cầu về một số loại hàng
hóa.
Dân số: khi dân số tăng dẫn đến
cầu về hàng hóa tăng.
8
dùng sẽ ít tiền để tiêu thụ hàng hoá, dịch
vụ, dẫn đến giảm cầu tiêu dùng.
Khó khăn do tác động của thiên tai và su bất
ổn của thị trường thế giới: Những yếu tố này
ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh tiêu
dùng, dẫn đến giảm cầu tiêu dùng.
+ : Các nhân tố ảnh hưởng đếnTrường hợp 2
cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp này
có thể bao gồm:
- Sự tăng giá xăng dầu làm cho chi phí sử
dụng phương tiện cá nhân tăng lên
- Sự tiện lợi và chi phí thấp của việc sử dụng
phương tiện công cộng như xe buýt
- Tình trạng kẹt xe, ùn tắc giao thông khiến
cho việc đi lại bằng phương tiện nhân trở
nên khó khăn và mất thời gian
- Những chính sách khuyến khích sử dụng
phương tiện công cộng từ phía chính quyền
địa phương
+ : Các nhân tố ảnh hưởng đếnTrường hợp 3
cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp này
có thể bao gồm:
- Sự tăng trưởng nhu cầu tiêu dùng “sản
phẩm xanh"
- Sự chú trọng của người tiêu dùng đến các
9
sản phẩm thân thiện với môi trường
- Những chính sách khuyến khích sản xuất
tiêu dùng các sản phẩm xanh từ phía chính
quyền địa phương.
Tất cả những nhân tố này thể dẫn đến sự
gia tăng cầu hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực
này.
b) Ngoài các nhân tố trên theo em còn
những nhân tố nào khác ảnh hưởng đến cầu
về hàng hóa, dịch vụ trên thị trường: Biến
động của giá cả thế giới, các chính sách giảm
giá của Chính phủ,...
(Mở rộng)
Tình trạng tồn kho: Sản phẩm không
được tiêu thụ nhanh chóng thể dẫn
đến tình trạng tồn kho, gây ảnh hưởng
đến cầu hàng hóa trên thị trường.
Thay đổi chính sách của chính phủ:
Những thay đổi chính sách của chính
phủ liên quan đến thuế, nhập khẩu,
xuất khẩu, tiền tệ,.. thể ảnh hưởng
trực tiếp đến cầu giá cả của hàng
hóa, dịch vụ.
Thay đổi xu hướng tiêu dùng: Thay đổi
xu hướng tiêu dùng của người tiêu
dùng thể dẫn đến sự thay đổi trong
cầu và giá cả của hàng hóa, dịch vụ.
10
Thay đổi thị trường cạnh tranh: Sự
xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh
mới, hoặc thay đổi trong cách thức
hoạt động của các đối thủ cạnh tranh
hiện tại, thể ảnh hưởng đến cầu
giá cả của hàng hóa, dịch vụ.
- GV rút ra kết luận về những nhân tố ảnh
hưởng đến cầu.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: 2. Khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cung.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc trường hợp SHS tr.14 - 15 và trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cung.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cung.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhân, đọc
trường hợp và trả lời câu hỏi:
a) Em hãy cho biết giá cả ảnh hưởng như thế
3. Đọc trường hợp trả lời câu
hỏi
Khái niệm cung:
11
nào đến lượng hàng hóa bán ra.
b) Em nhận xét về lượng hàng hóa X
bán ra tại mức 10 triệu đồng/ tấn? Tại mức
giá đó có cung không vì sao?
c) Nếu người kinh doanh mặt hàng ít
nhưng chưa muốn bán ra thị trường thì có tạo
thành công về mặt hàng này không?
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận, trả lời
câu hỏi: Em hiểu thế nào là cung?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhân, đọc trường hợp và trả
lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về khái niệm cầu theo
hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1-2 HS đưa ra câu trả lời:
a) Giá cả ảnh hưởng đến lượng hàng hóa bán
ra một trong những yếu tố quan trọng
trong hoạt động kinh doanh. Nếu giá cả tăng
lên, người tiêu dùng có thể sẽ giảm việc mua
hàng hoặc chuyển sang sử dụng các sản
phẩm thay thế giá rẻ hơn. Điều này dẫn
đến việc lượng hàng hóa bán ra giảm đi.
Ngược lại, nếu giá cả giảm, người tiêu dùng
Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ
người bán khả năng bán và
sẵn sàng bán các mức giá khác
nhau trong một thời gian nhất định.
12
có thể sẽ mua nhiều hơn, dẫn đến lượng hàng
hóa bán ra tăng lên.
b) Hàng hóa khi bán ra tại mức bán ra tại
mức 10 triệu đồng/ tấn không lượng cung
(nghìn tấn/ tháng). Tại mức 10 triệu đồng/ tấn
không cung. so với khung biểu đồ giá
bán của mặt hàng thấp nên NSX không thể
cấp nguồn cung với giá này mức giá 10
triệu đồng/ tấn không thể bán được.
c) Nếu người kinh doanh mặt hàng X
nhưng chưa muốn bán ra thị trường, thì sẽ
không tạo ra cung hàng hóa. Tuy nhiên, việc
giữ lại hàng hóa cũngthể mang lại lợi ích
cho người kinh doanh. Nếu hàng hóa đó
hàng hiếm hoặc giá trị tăng cao trong
tương lai, thì việc giữ lại hàng hóa cho đến
khi giá trị tăng lên thể mang lại lợi nhuận
lớn cho người kinh doanh. Tuy nhiên, việc giữ
lại hàng hóa cũng đồng nghĩa với việc tiêu
tốn chi phí lưu trữ và quản lý hàng hóa, do đó
người kinh doanh cần phải cân nhắc kỹ trước
khi quyết định giữ lại hàng hóa.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cung.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
ý kiến cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
13
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 4: Đọc các trường hợp và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc các trường hợp SHS tr.15 - 16 và trả lời
câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những nhân tố ảnh hưởng đến cung.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc các
trường hợp, thảo luận và trả lời câu hỏi:
a) Em hãy xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến cung hàng hóa, dịch vụ trong mỗi trường
hợp và thông tin trên.
b)Theo em còn những nhân tố nào khác
thể ảnh hưởng đến cung hàng hóa, dịch vụ
trên thị trường?
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận, trả lời
câu hỏi: Em hãy nêu một số nhân tố khác ảnh
hưởng đến cầu mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm đôi thảo luận và thực hiện các yêu
4. Đọc các trường hợp thực
hiện yêu cầu
Các nhân tố ảnh hưởng đến cung
Cung về một loại hàng hóa dịch
vụ phụ thuộc trước hết vào giá cả
của ngành hàng hóa đó trên thị
trường tại một thời điểm xác định.
Ngoài ra còn những yếu tố khác
ảnh hưởng đến cung của hàng hóa
dịch vụ như:
Giá cả các yếu tố sản xuất: Nếu giá
cả các yếu tố đầu vào của sản xuất
như tiền công, giá nguyên vật liệu,
tiền thuê đất,… giảm giá thì giá
thành hàng hóa giảm nên sản xuất
14
cầu.
- HS đưa ra kết luận về các nhân tố ảnh hưởng
đến cầu theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 - 2 đại diện trình bày câu trả lời:
Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu trong các
trường hợp trên:
Chính sách của Nhà nước
Lãi suất vay thương mại
Sự tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ
Giá cả yếu tố sản xuất
Số lượng người bán trên thị trường
Mở rộng phân tích:
Các nhân tố ảnh hưởng đến cung hàng hóa,
dịch vụ trong trường hợp này có thể bao gồm:
Chính sách của Chính phủ: Chính phủ
đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi
và hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư vào
sản xuất nông, lâm nghiệp thuỷ sản
lãi, dẫn đến tăng cung và ngược lại.
Trình độ công nghệ sản xuất: nếu
công nghệ kỹ thuật hiện đại thì
năng suất lao động tăng chi phí
lao động sản xuất ra hàng hóa giảm.
Như vậy sẽ có số lượng hàng hóa sản
xuất cung ứng nhiều hơn so với
lao động thủ công.
Dự đoán của người bán về thị
trường: Nếu dự báo giá tăng, người
sản xuất hy vọng lợi, họ sẽ tăng
cung và ngược lại.
Số lượng người bán trên thị trường:
nếu số lượng người cùng sản xuất
một loại hàng hóa càng nhiều thì
cung về loại hàng hóa đó càng lớn và
ngược lại.
Chính sách của nhà nước: nếu nhà
nước chính sách hỗ trợ (ví dụ
giảm thuế mặt hàng nào đó), lợi
nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng, làm
mức cung hàng hóa đó tăng lên
ngược lại.
15
tại khu vực nông thôn, bao gồm miễn,
giảm tiền thuê đất hỗ trợ tín dụng
đầu tư. Nhờ những chính sách này,
nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu
vào sản xuất, chế biến tiêu thụ
nông, lâm nghiệp và thuỷ sản.
Lãi suất vay thương mại: Doanh
nghiệp dự án đầu vào nông
nghiệp, nông thôn được ngân sách địa
phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại
để thực hiện dự án. Điều này tạo điều
kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp
đầu tư và sản xuất.
Sự tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ: Nhu
cầu tiêu thụ nông, lâm nghiệp thuỷ
sản có xu hướng tăng, do những lợi ích
của các sản phẩm này đối với sức khỏe
con người môi trường. Đây cũng
một trong những yếu tố ảnh hưởng đến
cung hàng hóa, dịch vụ.
Sự chú ý của các doanh nghiệp đến
lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
Nhiều doanh nghiệp đã nhận thấy tiềm
năng của lĩnh vực nông, lâm nghiệp
thuỷ sản đã đầu vào các hoạt
động sản xuất, chế biến và tiêu thụ các
sản phẩm liên quan đến lĩnh vực này.
16
Các yếu tố khác: Ngoài những nhân tố
đã được liệt kê ở trên, còn có nhiều yếu
tố khác thể ảnh hưởng đến cung
hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực này,
chẳng hạn như thời tiết, tình hình thị
trường, sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp những thay đổi trong chính
sách của Chính phủ.
- GV đưa ra kết luận về các nhân tố ảnh
hưởng đến cung.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Mối quan hệ cung cầu vai trò của quan hệ cung cầu trong nền
kinh tế
a. Mục tiêu: HS phân tích được mối quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát số liệu, biểu đồ đọc các thông tin, trường hợp SHS
tr.16-17 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về mối quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về mối quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
17
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện
1 nhiệm vụ), yêu cầu các nhóm quan sát biểu
đồ, số liệu, đọc thông tin, trường hợp, thảo luận
và thực hiện yêu cầu:
+ Nhóm 1, 2: Em nhận xét gì về lượng
cung, lượng cầu của mặt hàng X tại các mức
giá trong bảng số liệu?
+ Nhóm 3, 4: Thị trường đạt trạng thái như thế
nào tại mức giá 30 triệu đồng/ tấn? Tại mức
giá đó mối quan hệ tương quan giữa lượng
cung và lượng cầu như thế nào?
+ Nhóm 5, 6: Theo em khi thị trườngtrạng
thái cung lớn hơn cầu, người sản xuất kinh
doanh người tiêu dùng sẽ đưa ra lựa chọn
như thế nào?
3. Quan sát bảng số liệu, biểu đồ,
đọc các trường hợp, thông tin
trả lời câu hỏi
Mối quan hệ cung-cầu trong nền
kinh tế
Trên thị trường, cung cầu thường
xuyên tác động lẫn nhau ảnh
hưởng trực tiếp đến giá cả. Khi
lượng hàng hóa người muốn
mua mua đúng bằng lượng hàng
hóa người bán muốn bán thì
mức giá cân bằng sẽ được hình
thành. Nếu cung nhỏ hơn cầu thì
giá cả tăng cao hơn giá cân bằng;
ngược lại, nếu cung lớn hơn cầu thì
giá cả hạ xuống thấp hơn giá cân
bằng.
Cung cầu có tác dụng điều tiết mối
quan hệ giữa sản xuấtlưu thông
hàng hóa; làm thay đổi cấu
quy thị trường, ảnh hưởng tới
giá cả của hàng hóa. Căn cứ vào
quan hệ cung cầu, thể dự đoán
xu thế biến động của giá cả. đâu
thị trường thì đó quan hệ
cung cầu tồn tại hoạt động một
18
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận, trả lời câu
hỏi: Em nhận xét về vai trò của quan hệ
cung - cầu trong nền kinh tế?
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận về mối
quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm quan sát biểu đồ, thảo luận và thực
hiện các yêu cầu.
- HS đưa ra kết luận về mối quan hệ cung-cầu
trong nền kinh tế theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả
lời:
+ Nhóm 1, 2:
Với giá bán thấp - lượng cầu cao - lượng cung
thấp hoặc không có. (10 triệu/ tấn 40 nghìn/
tấn lượng cầu 0 nghìn tấn/ tháng cung).
(Cung > Cầu) => Hàng hóa tăng giá. Cung lớn
hơn cầu thì gcả hạ xuống thấp hơn giá cân
bằng.
Với giá bán vừalượng cầu bằng lượng cung.
( 30 triệu/ tấn – 24 nghìn tấn/ tháng lượng cầu -
cách khách quan.
19
24 nghìn tấn/ tháng lượng cung) (Cung = Cầu)
=> Thị trường ổn định, Giá cân bằng.
Với giá bán cao – lượng cầu thấp - lượng cung
cao. (50 triệu/ tấn 18 nghìn tấn/ tháng lượng
cầu - 36 nghìn tấn/ tháng lượng cung) (Cung >
Cầu) => Dư thừa hàng hóa, hàng hóa giảm giá.
Cung nhỏ hơn cầu thì giá cả tăng cao hơn giá
cân bằng.
=> Để ổn định được thị trường, nói chúng ta
cần phải đảm bảo nguồn cung bằng cầu.
+ Nhóm 3, 4: Thị trường đạt trạng thái cân
bằng mức giá 30 triệu đồng/ tấn (cung = cầu).
Tại mức giá đó mối quan hệ tương quan giữa
lượng cunglượng cầu được thể hiện: lượng
hàng hóa người mua muốn đúng bằng
lượng hàng hóa người bán muốn bán, ổn
định thị trường. Mối quan hệ khách quan giữa
cung và cầu.
+ Nhóm 5,6: Khi thị trường có trạng thái cung
lớn hơn cầu, tạo ra môi trường cạnh tranh
cao độ. Trong tình huống đó, người sản xuất
doanh nghiệp thể đối mặt với những
thách thức để bán sản phẩm của họ với mức
giá mong muốn. Để cạnh tranh, người sản xuất
thể cần xem xét giảm giá để thu hút nhiều
khách hàng hơn hoặc tìm kiếm các thị trường
20
khác để bán sản phẩm của họ.
Ngược lại, người tiêu dùng có thể có nhiều lựa
chọn hơn và có thể tìm kiếm các sản phẩm thay
thế hoặc chờ giá cả giảm để tiết kiệm tiền. Sự
đa dạng của các lựa chọn cho người tiêu dùng
thể khiến cho các nhà sản xuất khó duy trì
thị phần của họ.
Ngoài ra, còn cần lưu ý rằng sự dư thừa cung
thị trường thể dẫn đến sự giảm giá. Điều
này thể dẫn đến sự giảm lợi nhuận cho
người sản xuất và doanh nghiệp, dẫn đến giảm
sản xuất hoặc giảm chất lượng của sản phẩm
được cung cấp.
=> Khi thị trường có trạng thái cung lớn hơn
cầu, thể tạo ra một môi trường cạnh
tranh khó khăn cho cả nhà sản xuất người
tiêu dùng. Người sản xuất phải tìm cách giữ
vững sự cạnh tranh thu hút khách hàng,
trong khi người tiêu dùng thể nhiều lựa
chọn hơn và tìm kiếm các sản phẩm giá cả phù
hợp hơn.
+ Từ bảng số liệu, biểu đồ, giá cả ảnh hưởng
đến cung - cầu như sau:
Khi cầu tăng thì cung tăng, cầu giảm thì
cung giảm..
Cung lớn hơn cầu, giá cả giảm, cung

Preview text:

1 Tuần 2, 3
Ngày dạy: 14/9 đến 21/9/2023
CHỦ ĐỀ 1: CẠNH TRANH, CUNG, CẦU TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
BÀI 2. CUNG-CẦU TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG (3 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm cung, cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cung, cầu.
- Phân tích được mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế.
- Phân tích được quan hệ cung-cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể. 2. Năng lực
Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được và biết tìm hiểu các
thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
-Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc
làm của bản thân và người khác trong việc giải quyết quan hệ cung-cầu.
-Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được khả năng của bản thân trong
việc phân tích quan hệ cung-cầu.
-Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được kiến
thức khoa học về cung, cầu, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong
việc giải quyết quan hệ cung; giải thích được một cách đơn giản một số hiện
tượng kinh tế về cung-cầu đang diễn ra trong đời sống xã hội; vận dụng được
kiến thức đã học để phân tích được mối quan hệ cung-cầu trong trường hợp cụ thể. 2 3. Phẩm chất:
- Tự giác, tích cực tìm hiểu mối quan hệ cung-cầu và vai trò của nó khi tham gia các hoạt động kinh tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;
- Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin về cung, cầu, quan hệ cung-cầu;
- Đồ dùng đơn giản để sắm vai;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có)
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
-Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SHS tr.12 và thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Nhận xét của HS về số lượng hàng hóa, dịch vụ được cung ứng
và nhu cầu mua sắm của người dân vào dịp Tết.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SHS tr.12 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu ví dụ về sự
thay đổi của nhu cầu tiêu dùng một số loại hàng hóa, dịch vụ vào những dịp lễ, tết ở
Việt Nam. Theo em các chủ thể sản xuất kinh doanh sẽ làm gì để đáp ứng với sự thay đổi đó? 3
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra lời nhận xét.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS đưa ra lời nhận xét về thông tin:
👉 Dịp lễ, tết là thời điểm mà nhu cầu tiêu dùng của người dân thường có sự thay đổi
đáng kể. Chẳng hạn, vào dịp Tết Nguyên Đán, nhu cầu tiêu dùng cảu phong bì, bánh

kẹo, rượu bia, nước giải khát, hoa tươi, quà tặng... sẽ tăng cao hơn so với các ngày bình thường.
Để đáp ứng với sự thay đổi này, các chủ thể sản xuất kinh doanh thường sẽ tăng sản
lượng, đưa ra các sản phẩm mới, cũng như tăng cường quảng bá thương hiệu để thu
hút khách hàng. Ngoài ra, các chủ thể này cũng cần chuẩn bị kế hoạch sản xuất kinh
doanh kỹ càng để đảm bảo cung ứng đúng lượng, đúng chất lượng sản phẩm đúng thời điểm.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới:
Quan hệ cung-cầu phản ánh sự tác động qua lại giữa phía cung - người sản xuất,
kinh doanh và phía cầu-người tiêu dùng. Cung-cầu có mối quan hệ với nhau và ảnh
hưởng đến giá cả hàng hóa. Hiểu được mối quan hệ cung-cầu và vai trò của nó trong
nền kinh tế sẽ giúp các chủ thể kinh tế đưa ra được những quyết định đúng đắn trong
quá trình sản xuất, tiêu dùng.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 2. Cung-cầu trong
kinh tế thị trường.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cầu. 4 b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc trường hợp trong SHS tr.12 - 13 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cầu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đọc trường hợp và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
trường hợp trong SHS tr.12 - 13 và trả lời các Khái niệm Cầu: câu hỏi:
Cầu là số lượng hàng hóa dịch vụ
a) Em hãy cho biết giá cả ảnh hưởng như thế mà người tiêu dùng có khả năng
nào đến lượng hàng hóa được mua
mua và sẳn sàng mua ở các mức
giá khác nhau trong một thời gian
b) Nếu người tiêu dùng có nhu cầu về mặt nhất định.
hàng x nhưng không có khả năng chi trả thì
có cấu thành cầu về mặt này được không
c) Nếu người tiêu dùng có khả năng chi trả
nhưng không có nhu cầu sử dụng hàng hóa ít
thì có được gọi là cầu về mặt hàng này không?
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận, trả lời
câu hỏi: Em hiểu thế nào là cung?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SHS
tr.13 và trả lời câu hỏi. 5
- HS rút ra kết luận về khái niệm cầu theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mới 1-2 HS trả lời câu hỏi:
a) Giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến lượng
hàng hóa được mua bởi người tiêu dùng.
Thông thường, khi giá cả tăng thì lượng hàng
hóa được tiêu thụ sẽ giảm do người tiêu dùng
sẽ trả giá cao hơn và có xu hướng tiết kiệm
tiền bạc. Ngược lại, khi giá cả giảm, người
tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn vì họ sẽ cảm thấy
rẻ hơn và có thể tiêu tiền nhiều hơn.
b) Nếu người tiêu dùng có nhu cầu về mặt
hàng X nhưng không có khả năng chi trả thì
không cấu thành cầu về mặt này. Điều này có
nghĩa là nhu cầu không được đáp ứng bởi khả
năng chi trả của người tiêu dùng. Người tiêu
dùng chỉ có thể đáp ứng nhu cầu khi họ có đủ
tiền để mua sản phẩm.
c) Nếu người tiêu dùng có khả năng chi trả
nhưng không có nhu cầu sử dụng hàng hóa ít
thì không được gọi là cầu về mặt hàng này.
Điều này có nghĩa là người tiêu dùng không
có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dù cho họ có 6
đủ tiền để mua sản phẩm đó. Vì vậy, không
thể nói rằng có cầu về mặt hàng này nếu
không có nhu cầu sử dụng sản phẩm.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cầu.
- Các nhóm HS nhận xét và bổ sung ý kiến cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Đọc các trường hợp, thông tin và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến cầu. b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp, thông tin SHS tr.13 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về các nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Đọc các trường hợp, thông tin
và thực hiện yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, trường hợp
SHS tr.13 - 14 và thực hiện yêu cầu:
Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
a) Em hãy xác định các nhân tố ảnh hưởng Cầu về một hàng hóa dịch vụ phụ
đến cầu hàng hóa, dịch vụ trong mỗi trường thuộc trước hết vào giá cả của hợp nêu trên.
chính hàng hóa, dịch vụ đó trên thị 7
b) Ngoài các nhân tố trên theo em còn có trường tại một thời điểm xác định.
những nhân tố nào khác ảnh hưởng đến cầu Ngoài ra còn có những yếu tố khác
về hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?
ảnh hưởng đến cầu hàng hóa, dịch vụ như:
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu
hỏi: Theo em, cầu hàng hóa trên thị trường Thu nhập của người tiêu dùng: Thu
còn chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào nhập trung bình của người tiêu khác?
dùng tăng thì cầu về hàng hóa, dịch vụ tăng và ngược lại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Giá cả hàng hóa khác, bao gồm
- HS làm việc cá nhân, đọc trường hợp, thông những hàng hóa có khả năng thay
tin SHS và thực hiện nhiệm vụ.
thế, hoặc bổ sung cho việc tiêu
- HS rút ra kết luận về những nhân tố ảnh dùng hàng hóa đó.
hưởng đến cung theo hướng dẫn của GV.
Dự đoán của người tiêu dùng về thị
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
trường: Mặc dù giá cả hàng hóa nào
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đó tăng nhưng người mua vẫn tiếp luận
tục tăng mua hàng hóa đó, vi họ dự
đoán giá sẽ còn tăng nữa.
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi:
Tâm lý, tập quán về thị hiếu của
a) Trường hợp 1: Các nhân tố ảnh hưởng
người tiêu dùng. Thị hiếu của
đến cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp người tiêu dùng trong những giai
nền kinh tế suy thoái bao gồm:
đoạn khác nhau có ảnh hưởng khác
Thu nhập trung bình giảm: Khi mức thu nhập nhau tới cầu về một số loại hàng
giảm, người tiêu dùng sẽ có xu hướng tiết hóa.
kiệm tiền bạc và giảm việc tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ.
Dân số: khi dân số tăng dẫn đến
Mất việc làm: Khi mất việc làm, người tiêu cầu về hàng hóa tăng. 8
dùng sẽ có ít tiền để tiêu thụ hàng hoá, dịch
vụ, dẫn đến giảm cầu tiêu dùng.
Khó khăn do tác động của thiên tai và su bất
ổn của thị trường thế giới: Những yếu tố này
ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh và tiêu
dùng, dẫn đến giảm cầu tiêu dùng.
+ Trường hợp 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến
cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp này có thể bao gồm:
- Sự tăng giá xăng dầu làm cho chi phí sử
dụng phương tiện cá nhân tăng lên
- Sự tiện lợi và chi phí thấp của việc sử dụng
phương tiện công cộng như xe buýt
- Tình trạng kẹt xe, ùn tắc giao thông khiến
cho việc đi lại bằng phương tiện cá nhân trở
nên khó khăn và mất thời gian
- Những chính sách khuyến khích sử dụng
phương tiện công cộng từ phía chính quyền địa phương
+ Trường hợp 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến
cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp này có thể bao gồm:
- Sự tăng trưởng nhu cầu tiêu dùng “sản phẩm xanh"
- Sự chú trọng của người tiêu dùng đến các 9
sản phẩm thân thiện với môi trường
- Những chính sách khuyến khích sản xuất và
tiêu dùng các sản phẩm xanh từ phía chính
quyền địa phương.
Tất cả những nhân tố này có thể dẫn đến sự
gia tăng cầu hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực này.
b) Ngoài các nhân tố trên theo em còn có
những nhân tố nào khác ảnh hưởng đến cầu
về hàng hóa, dịch vụ trên thị trường: Biến
động của giá cả thế giới, các chính sách giảm
giá của Chính phủ,... (Mở rộng)
Tình trạng tồn kho: Sản phẩm không
được tiêu thụ nhanh chóng có thể dẫn
đến tình trạng tồn kho, gây ảnh hưởng
đến cầu hàng hóa trên thị trường.
Thay đổi chính sách của chính phủ:
Những thay đổi chính sách của chính
phủ liên quan đến thuế, nhập khẩu,
xuất khẩu, tiền tệ,.. có thể ảnh hưởng
trực tiếp đến cầu và giá cả của hàng hóa, dịch vụ.
Thay đổi xu hướng tiêu dùng: Thay đổi
xu hướng tiêu dùng của người tiêu
dùng có thể dẫn đến sự thay đổi trong
cầu và giá cả của hàng hóa, dịch vụ. 10 
Thay đổi thị trường cạnh tranh: Sự
xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh
mới, hoặc thay đổi trong cách thức
hoạt động của các đối thủ cạnh tranh
hiện tại, có thể ảnh hưởng đến cầu và
giá cả của hàng hóa, dịch vụ.
- GV rút ra kết luận về những nhân tố ảnh hưởng đến cầu.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: 2. Khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cung. b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc trường hợp SHS tr.14 - 15 và trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cung.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm cung.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Đọc trường hợp và trả lời câu
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc hỏi
trường hợp và trả lời câu hỏi: Khái niệm cung:
a) Em hãy cho biết giá cả ảnh hưởng như thế 11
nào đến lượng hàng hóa bán ra.
Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ
b) Em có nhận xét gì về lượng hàng hóa X mà người bán có khả năng bán và
bán ra tại mức 10 triệu đồng/ tấn? Tại mức sẵn sàng bán ở các mức giá khác
giá đó có cung không vì sao?
nhau trong một thời gian nhất định.
c) Nếu người kinh doanh có mặt hàng ít
nhưng chưa muốn bán ra thị trường thì có tạo
thành công về mặt hàng này không?
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận, trả lời
câu hỏi: Em hiểu thế nào là cung?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc trường hợp và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về khái niệm cầu theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 HS đưa ra câu trả lời:
a) Giá cả ảnh hưởng đến lượng hàng hóa bán
ra là một trong những yếu tố quan trọng
trong hoạt động kinh doanh. Nếu giá cả tăng
lên, người tiêu dùng có thể sẽ giảm việc mua
hàng hoặc chuyển sang sử dụng các sản
phẩm thay thế có giá rẻ hơn. Điều này dẫn
đến việc lượng hàng hóa bán ra giảm đi.
Ngược lại, nếu giá cả giảm, người tiêu dùng 12
có thể sẽ mua nhiều hơn, dẫn đến lượng hàng
hóa bán ra tăng lên.
b) Hàng hóa khi bán ra tại mức bán ra tại
mức 10 triệu đồng/ tấn không có lượng cung
(nghìn tấn/ tháng). Tại mức 10 triệu đồng/ tấn
không có cung. Vì so với khung biểu đồ giá
bán của mặt hàng thấp nên NSX không thể
cấp nguồn cung với giá này và mức giá 10
triệu đồng/ tấn không thể bán được.
c) Nếu người kinh doanh có mặt hàng X
nhưng chưa muốn bán ra thị trường, thì sẽ
không tạo ra cung hàng hóa. Tuy nhiên, việc
giữ lại hàng hóa cũng có thể mang lại lợi ích
cho người kinh doanh. Nếu hàng hóa đó là
hàng hiếm hoặc có giá trị tăng cao trong
tương lai, thì việc giữ lại hàng hóa cho đến
khi giá trị tăng lên có thể mang lại lợi nhuận
lớn cho người kinh doanh. Tuy nhiên, việc giữ
lại hàng hóa cũng đồng nghĩa với việc tiêu
tốn chi phí lưu trữ và quản lý hàng hóa, do đó
người kinh doanh cần phải cân nhắc kỹ trước
khi quyết định giữ lại hàng hóa.
- GV rút ra kết luận về khái niệm cung.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
ý kiến cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập 13
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 4: Đọc các trường hợp và thực hiện yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến cung. b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc các trường hợp SHS tr.15 - 16 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những nhân tố ảnh hưởng đến cung.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. Đọc các trường hợp và thực hiện yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc các
trường hợp, thảo luận và trả lời câu hỏi:
Các nhân tố ảnh hưởng đến cung
a) Em hãy xác định các nhân tố ảnh hưởng Cung về một loại hàng hóa và dịch
đến cung hàng hóa, dịch vụ trong mỗi trường vụ phụ thuộc trước hết vào giá cả
hợp và thông tin trên.
của ngành hàng hóa đó trên thị
trường tại một thời điểm xác định.
b)Theo em còn những nhân tố nào khác có Ngoài ra còn có những yếu tố khác
thể ảnh hưởng đến cung hàng hóa, dịch vụ ảnh hưởng đến cung của hàng hóa trên thị trường? dịch vụ như:
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận, trả lời Giá cả các yếu tố sản xuất: Nếu giá
câu hỏi: Em hãy nêu một số nhân tố khác ảnh cả các yếu tố đầu vào của sản xuất
hưởng đến cầu mà em biết.
như tiền công, giá nguyên vật liệu,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tiền thuê đất,… giảm giá thì giá
- Các nhóm đôi thảo luận và thực hiện các yêu thành hàng hóa giảm nên sản xuất có 14 cầu.
lãi, dẫn đến tăng cung và ngược lại.
- HS đưa ra kết luận về các nhân tố ảnh hưởng Trình độ công nghệ sản xuất: nếu
đến cầu theo hướng dẫn của GV.
công nghệ và kỹ thuật hiện đại thì
năng suất lao động tăng và chi phí
- GV theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
lao động sản xuất ra hàng hóa giảm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Như vậy sẽ có số lượng hàng hóa sản luận
xuất và cung ứng nhiều hơn so với
- GV mời 1 - 2 đại diện trình bày câu trả lời: lao động thủ công.
Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu trong các Dự đoán của người bán về thị trường hợp trên:
trường: Nếu dự báo giá tăng, người
sản xuất hy vọng có lợi, họ sẽ tăng
● Chính sách của Nhà nước cung và ngược lại.
● Lãi suất vay thương mại
Số lượng người bán trên thị trường:
nếu số lượng người cùng sản xuất
● Sự tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ
một loại hàng hóa càng nhiều thì
cung về loại hàng hóa đó càng lớn và
● Giá cả yếu tố sản xuất ngược lại.
● Số lượng người bán trên thị trường
Chính sách của nhà nước: nếu nhà
nước có chính sách hỗ trợ (ví dụ
Mở rộng phân tích:
giảm thuế mặt hàng nào đó), lợi
Các nhân tố ảnh hưởng đến cung hàng hóa, nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng, làm
dịch vụ trong trường hợp này có thể bao gồm: mức cung hàng hóa đó tăng lên và 
Chính sách của Chính phủ: Chính phủ ngược lại.
đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi
và hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư vào
sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 15
tại khu vực nông thôn, bao gồm miễn,
giảm tiền thuê đất và hỗ trợ tín dụng
đầu tư. Nhờ có những chính sách này,
nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu
tư vào sản xuất, chế biến và tiêu thụ
nông, lâm nghiệp và thuỷ sản.
Lãi suất vay thương mại: Doanh
nghiệp có dự án đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn được ngân sách địa
phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại
để thực hiện dự án. Điều này tạo điều
kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp
đầu tư và sản xuất.
Sự tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ: Nhu
cầu tiêu thụ nông, lâm nghiệp và thuỷ
sản có xu hướng tăng, do những lợi ích
của các sản phẩm này đối với sức khỏe
con người và môi trường. Đây cũng là
một trong những yếu tố ảnh hưởng đến
cung hàng hóa, dịch vụ.
Sự chú ý của các doanh nghiệp đến
lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
Nhiều doanh nghiệp đã nhận thấy tiềm
năng của lĩnh vực nông, lâm nghiệp và
thuỷ sản và đã đầu tư vào các hoạt
động sản xuất, chế biến và tiêu thụ các
sản phẩm liên quan đến lĩnh vực này. 16 
Các yếu tố khác: Ngoài những nhân tố
đã được liệt kê ở trên, còn có nhiều yếu
tố khác có thể ảnh hưởng đến cung
hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực này,
chẳng hạn như thời tiết, tình hình thị
trường, sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp và những thay đổi trong chính
sách của Chính phủ.
- GV đưa ra kết luận về các nhân tố ảnh hưởng đến cung.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Mối quan hệ cung cầu và vai trò của quan hệ cung cầu trong nền kinh tế
a. Mục tiêu: HS phân tích được mối quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế. b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát số liệu, biểu đồ và đọc các thông tin, trường hợp SHS
tr.16-17 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về mối quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về mối quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM 17
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Quan sát bảng số liệu, biểu đồ,
đọc các trường hợp, thông tin và
- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện trả lời câu hỏi
1 nhiệm vụ), yêu cầu các nhóm quan sát biểu
đồ, số liệu, đọc thông tin, trường hợp, thảo luận Mối quan hệ cung-cầu trong nền và thực hiện yêu cầu: kinh tế
Trên thị trường, cung cầu thường
xuyên tác động lẫn nhau và ảnh
hưởng trực tiếp đến giá cả. Khi
lượng hàng hóa mà người muốn
mua mua đúng bằng lượng hàng
hóa mà người bán muốn bán thì
mức giá cân bằng sẽ được hình
thành. Nếu cung nhỏ hơn cầu thì
giá cả tăng cao hơn giá cân bằng;
+ Nhóm 1, 2: Em có nhận xét gì về lượng ngược lại, nếu cung lớn hơn cầu thì
cung, lượng cầu của mặt hàng X tại các mức giá cả hạ xuống thấp hơn giá cân
giá trong bảng số liệu? bằng.
Cung cầu có tác dụng điều tiết mối
+ Nhóm 3, 4: Thị trường đạt trạng thái như thế quan hệ giữa sản xuất và lưu thông
nào tại mức giá 30 triệu đồng/ tấn? Tại mức hàng hóa; làm thay đổi cơ cấu và
giá đó mối quan hệ tương quan giữa lượng quy mô thị trường, ảnh hưởng tới
cung và lượng cầu như thế nào?
giá cả của hàng hóa. Căn cứ vào
+ Nhóm 5, 6: Theo em khi thị trường có trạng quan hệ cung cầu, có thể dự đoán
thái cung lớn hơn cầu, người sản xuất kinh xu thế biến động của giá cả. Ở đâu
doanh và người tiêu dùng sẽ đưa ra lựa chọn có thị trường thì ở đó có quan hệ như thế nào?
cung cầu tồn tại và hoạt động một 18
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận, trả lời câu cách khách quan.
hỏi: Em có nhận xét gì về vai trò của quan hệ
cung - cầu trong nền kinh tế?
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận về mối
quan hệ cung-cầu trong nền kinh tế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm quan sát biểu đồ, thảo luận và thực hiện các yêu cầu.
- HS đưa ra kết luận về mối quan hệ cung-cầu
trong nền kinh tế theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời: + Nhóm 1, 2:
Với giá bán thấp - lượng cầu cao - lượng cung
thấp hoặc không có. (10 triệu/ tấn – 40 nghìn/
tấn lượng cầu – 0 nghìn tấn/ tháng cung).
(Cung > Cầu) => Hàng hóa tăng giá. Cung lớn
hơn cầu thì giá cả hạ xuống thấp hơn giá cân bằng.
Với giá bán vừa – lượng cầu bằng lượng cung.
( 30 triệu/ tấn – 24 nghìn tấn/ tháng lượng cầu - 19
24 nghìn tấn/ tháng lượng cung) (Cung = Cầu)
=> Thị trường ổn định, Giá cân bằng.
Với giá bán cao – lượng cầu thấp - lượng cung
cao. (50 triệu/ tấn – 18 nghìn tấn/ tháng lượng
cầu - 36 nghìn tấn/ tháng lượng cung) (Cung >
Cầu) => Dư thừa hàng hóa, hàng hóa giảm giá.
Cung nhỏ hơn cầu thì giá cả tăng cao hơn giá cân bằng.
=> Để ổn định được thị trường, nói chúng ta
cần phải đảm bảo nguồn cung bằng cầu.
+ Nhóm 3, 4: Thị trường đạt trạng thái cân
bằng mức giá 30 triệu đồng/ tấn (cung = cầu).
Tại mức giá đó mối quan hệ tương quan giữa
lượng cung và lượng cầu được thể hiện: lượng
hàng hóa mà người mua muốn đúng bằng
lượng hàng hóa mà người bán muốn bán, ổn
định thị trường. Mối quan hệ khách quan giữa cung và cầu.
+ Nhóm 5,6: Khi thị trường có trạng thái cung
lớn hơn cầu, nó tạo ra môi trường cạnh tranh
cao độ. Trong tình huống đó, người sản xuất
và doanh nghiệp có thể đối mặt với những
thách thức để bán sản phẩm của họ với mức
giá mong muốn. Để cạnh tranh, người sản xuất
có thể cần xem xét giảm giá để thu hút nhiều
khách hàng hơn hoặc tìm kiếm các thị trường 20
khác để bán sản phẩm của họ.
Ngược lại, người tiêu dùng có thể có nhiều lựa
chọn hơn và có thể tìm kiếm các sản phẩm thay
thế hoặc chờ giá cả giảm để tiết kiệm tiền. Sự
đa dạng của các lựa chọn cho người tiêu dùng
có thể khiến cho các nhà sản xuất khó duy trì
thị phần của họ.
Ngoài ra, còn cần lưu ý rằng sự dư thừa cung
ở thị trường có thể dẫn đến sự giảm giá. Điều
này có thể dẫn đến sự giảm lợi nhuận cho
người sản xuất và doanh nghiệp, dẫn đến giảm
sản xuất hoặc giảm chất lượng của sản phẩm được cung cấp.
=> Khi thị trường có trạng thái cung lớn hơn
cầu, nó có thể tạo ra một môi trường cạnh
tranh khó khăn cho cả nhà sản xuất và người
tiêu dùng. Người sản xuất phải tìm cách giữ
vững sự cạnh tranh và thu hút khách hàng,
trong khi người tiêu dùng có thể có nhiều lựa
chọn hơn và tìm kiếm các sản phẩm giá cả phù hợp hơn.
+ Từ bảng số liệu, biểu đồ, giá cả ảnh hưởng
đến cung - cầu như sau:
● Khi cầu tăng thì cung tăng, cầu giảm thì cung giảm..
● Cung lớn hơn cầu, giá cả giảm, cung