



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58702377
Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
1. Vật chất ý thức
1.1. Vật chất và phương thức tồn tại của vật chất
- Thuộc tính chung của con người: lao động, tư duy, ngôn ngữ…
- Để đưa ra khái niệm về vật chất cần chỉ ra được thuộc tính chung của mọi
sự vật, hiện tượng…
- Quan niệm của triết học Mác và Ăngghen về vật chất: Thực thể, vật chất
không phải là cái gì khác hơn là tổng thể những vật thể từ đó người ta rút ra
khái niệm ấy bằng con đường trừu tượng hoá
- Định nghĩa của triết học Lênin về vật chất: Vật chất là 1 phạm trù triết
học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong
cảm giác, được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh và
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
1. Phạm trù vật chất:
i. Không tồn tại cảm tính, không thể cảm nhận được bằng các giác quan ii.
Tồn tại vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi Các
dạng vật chất cụ thể:
- Con người có thể cảm nhận được bằng các giác quan
- Có sinh ra, tồn tại và mất đi
2. Vật chất là thực tại khách quan => Là tất cả những gì tồn tại không phụ thuộc
vào ý chí chủ quan của con người
3. Vật chất được đem lại cho con người trong cảm giác => Vật chất có trước, tác
động vào giác quan của con người để hình thành cảm giác, ý thức => Giải quyết
mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
4. Vật chất được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh không lệ
thuộc vào cảm giác => Bằng các phương pháp, công cụ khác nhau con người có
khẳ năng nhận thức TG vật chất => Giải quyết mặt thức 2 của vấn đề cơ bản triết học
o Ý nghĩa phương pháp luận
1. Giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng
2. Là cơ sở xác lập nguyên tắc khách quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
3. Cung cấp cơ sở khoa học để nhận biết các dạng vật chất trong XH
4. Cổ vũ con người tiếp tục khám phá TG vật chất -
Các phương thức tồn
tại của vật chất:
o Các hình thức vận đọng của vật chất: Vận đônhj là phạm trù triết học dùng để chỉ
mọi sự biến đổi nói chung: cơ => lý => hoá => sinh => XH Tuyệt đối Vận động Vật chất cô cùng vô tận Vĩnh viễ n lOMoAR cPSD| 58702377
Chỉ xảy ra trong 1 qh nhất định chứ không phải mqh cùng 1 lúc
Chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động chứ không Đứng im
phải với mọi hình thức vận động
Chỉ biểu hiện khi sự vậ còn là nó chưa biến đổi thành cái khác
o Không gian: Là hình thức tồn tại của vật chất về mặt quảng tính, trật tự, kết cấu tác động lẫn nhau
o Thời gian: Là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, sự nối tiếp của quá trình Tính khách quan Không gian, thời gian của Tính vô tận, vĩnh cửu vật chất
Thời gian có 1 chiều, không gian có 3 chiều
o Quan điểm LS cụ thể: Xem xét sự vật, hiện tượng trong không gian, thời gian cụ thể
1.2. Nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức *
Nguồn gốc của ý thức:
o Nguồn gốc tự nhiên: Ý thức là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách vào bộ não con người
Không có bộ óc người – 1 tổ chức vật chất tinh vi và phức tạp tiếp nhận tác
động từ TG khách quan thì không thể hình thành ý thức
TG khách quan không tác động vào não người để hình thành quá trình phản
ánh thì không có ý thức lOMoAR cPSD| 58702377 Quá trình Bộ não con người TG khách quan Cơ
( quan phản ánh )
( Nội dung phản ánh ) Phản ánh Con người: Ý thức Giới Phản Bộ óc TN ánh con
ĐV bậc cao: Phản ánh tâm lý hữu sinh người Các Nguồn trình sinh học
ĐV có hệ TK: Phản ánh vô ĐK góc tự độ nhiên phản
ĐV chưa có TK: Tính cảm ứng của ý ánh thức TG vật
Thực vật: Tính kích thích TG chất Phản Giới khách ánh Thụ động TN vô quan Cơ lý sinh Hoá Chưa lựa chọn
o Nguồn gốc XH của ý thức: Lao động và ngôn ngữ là 2 sức kích thích chủ yếu để hình thành ý thức
Lao động là hoạt động riêng có của con người, giúp con người thoát thai
khoỉ ĐV, hoàn thiện sinh lý, thần kinh, ý thức
Trong lđ, con người tác động và TG khách quan khiến nó bộc lộ các thuộc
tính để con người nhận thức
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang ND ý thức
Là phương tiện, công cụ của tư duy để con người trao đổi thông tin, chia sẻ
kiến thức, truyền đạt kinh nghiệm…
- Ý thức là hình ảnh chủ quan về TG khách quan: Cùng 1 dối tượng nhưng chủ thể oharn
ánh với lăng kính cá nhân khác nhau về kết qủa phản ánh trong ý thức cũng rất khác nhau
o Tâm lý o Tri thức o Kinh nghiệm o Thể chất
- Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo TG khách quan vào bộ não con người Ghi nhớ Hiểu biết Áp dụng Phân tích Đánh giá
- Ý thức mang bản chất XH. Nó được hình thành từ quá trình hoạt động thực tiễn của con
người. Sự sáng tạo của ý thức suy đến cùng cũng để phục vụ cho các hoạt động thực tiễn của con người trong XH
*Kết cấu của ý thức (SV tự nghiên cứu) Tri thức
Theo các yếu tố hợp thành, ý Tình cảm thức bao gồm Niềm tin, ý chí lOMoAR cPSD| 58702377 Tự ý thức
Theo chiều sâu nội tâm, ý thức Tiềm thức bao gồm Vô thức
1.3. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức *
Quan điểm của CN duy tâm:
- Coi ý thức là tính thứ nhất, TG vật chất là đo ý thức, tinh thần sinh ra
- Cường điệu hoá vai trò của nhân tố chủ quan, phủ nhận tính khách quan của vật chất, hành
động bất chấp quy luật khách quan * Quan điểm của CN duy vật siêu hình
- Tuyệt đối hoá vật chất, chỉ nhấn mạnh vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức
- Không thấy tính năng động, sáng tạo, vai trò của ý thức trong hoạt động thực tiễn
Ý thức cso tính độc lập tương đối và tác động trở
Vật chất quyết định ý thức lại vật chất
- Vật chất quyết định ý thức
Quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
1. Vật chất quyết định nguồn gôc của ý thức TG khách quan Bộ não con người
(ND phản ánh) (CQ phản ánh)
2. Vật chất quyết định ND của ý thức TG khách quan Bộ não con người
(ND phản ánh) (CQ phản ánh)
3. Vật chất quyết định bản chất của ý thức.
Trong khi cải tạo TG vật chất đáp ứng những nhu cầu thực tiễn của mình, tính năng
động và sáng tạo ý thức con người được nâng lên
4. Vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển của ý thức
Mọi sự tồn tại, pát triển của ý thức đều gắn liền với quá trình biến đổi của vật chất;
vật chất thay đổi thì sớm hay muộn ý thức cũng phải thay đổi theo
- Ý thức có tính độc lập tương đối, có sự tác động trở lại vật chất o Tính độc lập tương đối:
Khi đã hình thành ý thức có quy luật vận động, biến đổi riêng
o Tác động tích cực: Khi phản ánh đúng bản chất, quy luật vận động của hiện thực,
ý thức có thể chỉ đạo, định hướng hoạt động
o Tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn (sản xuất, đấu tranh cách
mạng, thực nghiệm khoa học…) của con người
o Tác động tiêu cực: Khi phản ánh sai lệch, bóp méo hiện thực, ý thức có thể kìm
hãm hoạt động của con người lOMoAR cPSD| 58702377
Quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động
Vật chất quyết định ý thức trở lại vật chất Tôn trọng khách quan
Phát huy nhân tố chủ quan
1. Tôn trọng khách quan o Nhận thức và hành động phù hợp với quy luật, điều
kiện khách quan o Phản ánh khách quan sự vật, hiện tượng phải chân thực,
đúng đắn; chống bệnh chủ quan duy ý chí, CN khách quan
2. Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức o Phát huy tri thức, tình cảm,
tiềm tin, ý chí của con người một cách tích cực trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
o Chống thái độ thụ động, ỉ lại, trông chờ, trì trệ thiếu sáng tạo o Thường
xuyên bồi dưỡng tri thức khoa học, tình cảm, nhiệt tình cách mạng cho nhân dân
2. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật
a. Hai loại hình biện chứng
- Giới thiệu về phép biện chứng duy vật o Kế thừa có chọn lọc một cách trực tiếp từ TG
quan duy vật của Feurerbach và phép biện chứng của Hegel
o Là sự thống nhất hữu cơ giữa TG quan duy vật biện chứng và phương pháp biện chứng duy vật
o Phép biện chứng duy vật khái quát đúng đắn về những quy luật vận động và phát
triển chung nhất của TG
o Khắc phục được hạn chế của phép biện chứng tự phát cổ đại và phép biện chứng
duy tâm thời cận đại, đưa phép biện chứng duy vật trở thành 1 khoa học
- Biện chứng được hiểu theo nghĩa thứ nhất: Biện chứng khách quan o Nghĩa thứ nhất:
Biện chứng là phạm trù dùng để chỉ những mối liên hệ qua lại lẫn nhau, sự vận động và
phát triển của bản thân các sự vật, hiện tượng, qúa trình tồn tại độc lập bên ngoài ý thức con người
o Đây là biện chứng khách quan: Biện chứng của bản thân TG tồn tại khách quan,
độc lập với ý chí con người
- Biện chứng được hiểu theo nghĩa thứ hai o Nghĩa thứ hai: Biện chứng là phạm trù
dùng để chỉ mối liên hệ sự vận động, biến đổi của chính quá trình phản ánh hiện thực
khách quan vào đầu óc con người
o Đây là phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng và những phản ánh của chúng
trong tư tưởng trong mối liên hệ qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc, sự
vận động, phát sinh và tiêu vong của chúng => Biện chứng theo nghĩa này là phép biện chứng
- Sự thống nhất giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan o “ Biện chứng
gọi là khách quan thì chi phối toàn bộ giới tự nhiên, còn biện chứng gọi là chủ quan,
tức là tư duy biện chứng, thì chỉ là phản ánh sự chi phối, trong toàn bộ giới tự nhiên…” – Ăngghen
Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan lOMoAR cPSD| 58702377
Biện chứng chủ quan có tính độc lập tương đối so với biện chứng khách quan
o Lý do: Cái được phản ánh.không trùng khớp với cái phản ánh; Quá trình tư duy,
nhận thức có những quy luật riêng của chúng
b. Khái niệm phép biện chứng duy vật
- Các nhà kinh điển không đưa ra 1 định nghĩa thống nhất về phép biện chứng duy vật
mà nêu lên ND chủ yếu của chúng o Ăngghen “Phép biện chứng đã được coi là khoa
học về những quy luật phổ biến nhất của mọi vận động. Điều này có nghĩa là quy
luật ấy phải có hiệu lực đối với vận động trong giới tự nhiên và trong LS loài người
cũng như đối với vận động của tư duy”
o Lênin “Phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn
bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận
thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng”
- Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật o Để làm được yêu càu trên, phép
biện chứng đã đề ra 2 nguyên lý, 6 cặp phạm trù, về 3 quy luật cơ bản
2 nguyên lý khái quát chung tính biện chứng của TG
6 cặp phạm trù phản ánh mối liên hệ, sự tác động biện chứng phổ biến nhất
giữa các mặt của sự vật, hiện tượng có tính quy luật trong từng cặp phạm trù
3 quy luật cơ bản xem xét mối liên hệ và khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng
- Các đặc điểm của phép biện chứng duy vật o Phép biện chứng duy vật là sự thống
nhất hữu cơ giữa TG quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
o Được tạo thành từ những phạm trù, nguyên lý, quy luật được khái quát từ hiện
thực, phù hợp với hiện thực
o Có khả năng phản ánh đúng sự liên hệ, sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, XH và tư duy
o Phạm vi các vấn đề được bao quát trong phép biện chứng duy vật, tuỳ vào nhu cầu
thực tiễn và trình độ phát triển của nhận thức con người, ngày càng được mở rộng
- Vai trò của phép biện chứng duy vật o Kế thừa và phát triển phép biện chứng từ tự
phát tới tự giác, tạo ra phương pháp luận chung nhất, định hướng việc đề ra các
nguyên tắc tương ứng trong hoạt động, nhận thức và thực tiễn
o Là 1 hình thức tư duy hiệu quả quan trọng nhất đối với khoa học
3. Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật -
Khái niệm “nguyên lý” o Là khái niệm đa nghĩa, có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ
đại với nghĩa đen “đầu tiên nhất”
o Nguyên lý: Những điểm xuất phát đầu tiên hoặc luận điểm cơ bản nhất của 1 học thuyết
o “Nguyên lý triết học”: Các luận điểm cơ bản, khái quát nhất được hình thành nhờ
sự quan sát, trải nghiệm của nhiều thế hệ người trong lĩnh vực tự nhiên, XH, và tư
duy – làm cơ sở cho các suy lý tiếp theo phụ vụ cho hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người
4. ND và ý nghĩa phương pháp luận của sáu cặp phạm trù triết học
a. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến lOMoAR cPSD| 58702377
i) Giữa các sự vật, hiện tượng trong TG có mối liên hệ qua lại với nhau, ảnh hưởng lẫn nhau hay
tồn tại biệt lập, tách rời nhau?
=> TG là 1 chỉnh thể thống nhất, trong đó các sự vật, HT vừa tách biệt với nhau, vừa có sự liên
hệ qua lại, thâm nhập, chuyển hoá lẫn nhau ii) Nếu chúng tồn tại trong sự liên hệ qua lại, thì nhân
tố gì quy định sự liên hệ ấy?
=>Cơ sở của sự liên hệ qua lại lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng là tính thống nhất vật chất của TG
- Mối liên hệ là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và
ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong 1 đối tượng hoặc giữa các đối tượng
với nhau o Liên hệ là quan hệ giữa 2 đối tượng nếu sự thay đổi của 1 trong số chúng nhất
định làm đối tượng kia thay đổi
o Cô lập (tách rời) là trạnh thái của các sự vật, hiện tượng khi sự thay đổi của chúng
không làm ảnh hưởng đến các sự vật, hiện tượng khác
o Các sự vật, hiện tượng đều trong trạng thái vừa cô lập, vừa liên hệ với nhau
- Tính khách quan của mối liên hệ phổ biến: Các sự vật, hiện tượng trong TG tồn taị
khách quan, độc lập, không phụ thuộc vào ý chí của con người, do đó tự chúng có mối liên
hệ tác động qua lại với nhau
- Tính phổ biên của mối liên hệ phổ biến: Bất cứ sự vật, hiện tượng nào rong tự nhiên,
XH và tư duy cũng như các mặt trong sự vật, hiện tượng đều có liên hệ với nhau
- Từ ND của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, phép biện chứng duy vật rút ra nguyên tắc
toàn diện với 4 yêu cầu với chủ thể hoạt động nhận thức và thực tiễn o Yêu cầu thứ nhất:
Khi nghiên cứu 1 sự vật, hiện tượng cần đặt chúng trong chỉnh thể thống nhất của tất cả
các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các mối liên hệ của chỉnh thể ấy
o Yêu cầu thứ hai: Chủ thế cần phân loại vai trò của từng mối liên hệ đối với sự vận
động, phát triển của sự vật, hiện tượng, nhằm rút ra được các mặt, các mối liên hệ
tất yếu của sự vật, hiện tượng
o Yêu cầu thứ ba: Chủ thế cần xem xét sự vật, hiện tượng được xét trong mối liên
hệ với các sự vật, hiện tượng khác và với môi trường xung quanh, trong không gian
và thời gian nhất định
o Yêu cầu thứ tư: Chủ thể cần tránh quan điểm phiến diện, thuật nguỵ biện (đánh
tráo vai trò của các mối liên hệ) và CN chiết trung
b, Nguyên lý về sự phát triển
i) Sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong TG diễn ra như nào, bằng cách nào?
=>Cách trả lời của phái siêu hình: Phát triển là sự gia tăng số lượng của từng loại hiện tượng,
sự bất biến trong toàn bộ sự tồn tại của chúng; được xem như quá trình phát triển liên tục ii) Đâu
là nguồn gốc của sự phát triển?
=>Cách trả lời của những triết gia duy tâm: Nguồn gốc của sự phát triển ở nơi các lực lượng
siuee nhiên hay ở nơi ý thức của con người
- Phát triển là 1 phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình vận động tiến
lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn o Vận động: bao hàm mọi biến đổi nói chung
o Phát triển: Biểu thị tính quy luật, tính khuynh hướng của vận động, là vận động
theo khuynh hướng tiến lên làm cho sự vật, hiện tượng ngày càng hoàn thiện hơn lOMoAR cPSD| 58702377
- Phân biệt “phát triển” với “tiến hoá” và “tiến bộ” o Tiến hoá là 1 khái
niệm, dùng để chỉ 1 dạng của phát triển, thường dùng lĩnh vực sinh học
o Tiến bộ là khái niệm dùng đề chỉ quá trình biến đổi hướng đến cải thiện thực trạng
XH hoàn thiện hơn bằng cách lượng hoá các tiêu chí cụ thể để đánh gia sự tiến bộ (dùng trong lĩnh vực XH)
- Các tính chất cơ bản của sự phát triển 1.
Tính khách quan của sự phát triển. Nguồn gốc của sự phát triển
nằm ở ngay trong sự vật, hiện tượng do mâu thuẫn của sự vật, hiện tượng
quy định. Do đó, phát triển là quấ trình, tự thân của mọi sự vật, hiện tượng 2. Tính phổ biến 3. Tính kế thừa 4.
Tính đa dạng, phong phú
Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển. 1)
Cần có quan điểm phát triển khi nghiên cứu, xem xét các sự vật, hiện tượng 2)
Cần nhận thức rằng phat triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn
có đặc điểm, tính chất khác nhau nên cần tác động phù hợp để thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển đó 3)
Cần ủng hộ sự vật, hiện tượng mới hợp quy luật và chống lại quan điểm bảo thủ,
trì trệ4) Phải biết kế thừa các yếu tố tích cực từ sự vật, hiện tượng cũ và sáng tạo chúng trong điều kiện mới
ND và ý nghĩa của phương pháp luận của 6 cặp phạm trù triết học a)
Cặp phạm trù cái riêng và cái chung
i) Định nghĩa cặp phạm trù cái riêng và cái chung
- Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ 1 sự vật, hiện tượng nhất định
- Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những
thuộc tính không những mặt, những thuộc tính không những có
ở 1 sự vật, hiện tượng, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện
tượng khác. Không thể chắc chắn cái chung đều được quyết định
bởi bản chất nội tại của sự vật, hiện tượng. Có những cái chung
là tất nhiên, có những cái chung là ngẫu nhiên
- Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các
điểm chỉ vốn có ở 1 sự vật, hiện tượng nào đó, mà không lặp lại
ở sự vật, hiện tượng khác
ii) ND của cặp phạm trù cái riêng và cái chung -
ND của cặp phạm trù o a) Cái chung và cái riêng đều tồn tại khách quan,
giữa chúng có quan hệ biện chứng với nhau
Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung. Cái chung là cái
bộ phận, sâu sắc hơn cái riêng. Ví dụ của Lênin “Giutsoca là con chó”
o b) Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hoá cho nhau những điều kiện nhất định
Cái chung có thể chuyển hoá thành cái đơn nhất. Đó là quá trình tồn
tại và tiêu vong dần dần của cái lũ lOMoAR cPSD| 58702377
Cái đơn nhất chuyển hoá thành cái chung. Đó là quá trình ra đời và phát triển cái mới
iii) Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù cái riêng và cái chung -
Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù o a) Cái chung chỉ tồn tại riêng
trong cái riêng, cho nên muốn tìm cái chung, cần xuất phát từ quan sát những cái riêng
o b) Cần dựa cào nhận thức cái chung để cải tạo cái riêng, và cần cá biệt hoá
cho phù hợp với đặc điểm của từng cái riêng
o c) Trong hoạt động thực tiễn, cần tạo điều kiện để cái chung và cái đơn nhất
có thể chuyển khoá cho nhau. Cái chung bất lợi chuyển thành cái đơn nhất,
và cái đơn nhất có lợi chuyển thành cái chung
b) Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả
i) Định nghĩa cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả
- Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ tương tác giưaax các mặt trong sự
vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra những biến đổi nhất định
- Kết qủa là những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau của các mặt trong 1
sự vâtk, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng đố với nhau
ii) ND của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả
- Tính chất của mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả o a) Tính
khách quan: Là mối liên hệ khách quan của bản thân các sự vật, hiện tượng, nằm
ngoài ý muốn của con người
Phản bác lại CN duy tâm chủ quan và khách quan o b) Tính phổ biến
Không có hiện tượng nào không có nguyên nhân. Chỉ
có điều nguyên nhân ấy đã được phát hiện hay chưa được phát
hiện o c) Tính tất yếu
Kết quả do nguyên nhân gây ra phụ thuộc vào những
điều kiện nhất định. Một nguyên nhân nhất định trong những
hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra kết quả nhất định
- Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả o a) Nguyên nhân sinh ra kết quả
Nguyên nhân sinh ra kết quả nên nguyên nhân luôn có trước kết quả,
còn kết quả chỉ xuất hiện sau khi đã có nguyên nhân tác động
Giữa nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ sản sinh o b) Sự
phức tạp của mối quan hệ biện chứng này
1 nguyên nhân có thể gây ra nhiều kết quả khác nhau tuỳ thuộc vào
hoàn cảnh cụ thể. Ngược lại, 1 kết quả có thể được gây ra bởi
những nguyên nhân khác nhau tác động riêng lẻ hay tác động cùng 1 lúc
o c) Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân
Kết quả có khả năng tác động trở lại nguyên nhân theo hướng tích cực hay tiêu cực
o d) Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau lOMoAR cPSD| 58702377
1 sự vật, hiện tượng nào đó trong mqh này là nguyên nhân, thì ngược
lại, trong mqh khác, nó lại là kết quả
iii) Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả
b) Mối liên hệ nhân-quả có tính phức tạp, đa dạng nên cần phân biệt chính xác các
loại nguyên nhân để có phương pháp giải quyết cho phù hợp
c) Cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên
i) Định Nghĩa cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên
- Tất nhiên: cái do nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định
và trong những điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác được
- Ngẫu nhiên: cái không phải do bản thân kết cấu của sự vật, hiện tượng, mà do
nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của những hoàn cảnh bên ngoài quy định
- Ngẫu nhiên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể không xuất hiện, có
thể xuất hiện này cũng có thể xuất hiện thế khác
- Ví dụ: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng bay vừa thì râm. Vì độ ẩm
không khí bám vào cánh chuồn chuồn, bám càng nhiều => độ ẩm cao => bay thấp
=> tất yếu. Nếu chuồn chuồn bay cao mà trời vẫn mưa => có nhiều vùng trời có độ
ẩm khác nhau => ngẫu nhiên
- Sự ra đời CMT8 là hoàn cảnh tất yếu và do có những nguyên nhân tất nhiên là:
lòng yêu nước nồng nàn, tình yêu nước của nhân dân VN và sự lãnh đạo của Đảng
- Phân biệt giữa phạm trù tất nhiên và phạm trù cái chung
Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính
không những mặt, những thuộc tính không những có ở 1 sự vật, hiện tượng,
mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác. Không thể chắc chắn
cái chung đều được quyết định bởi bản chất nội tại của sự vật, hiện tượng.
Có những cái chung là tất nhiên, có những cái chung là ngẫu nhiên
Tất nhiên và ngẫu nhiên đều có nguyên nhân
Khác nhau: Tất nhiên gắn liền với nguyên nhân cơ bản, nội tại của sự vật,
hiện tượng; còn ngẫu nhiên là kết quả của sự tác động 1 số nguyên nhân bên ngoài
- Tất nhiên, ngẫu nhiên và tính quy luật
Tất nhiên tuân theo quy luật động lực
Ngẫu nhiên tuân theo quy luật thống kê
ii) ND của các cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên 1)
Mqh biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại 1 cách khách quan, ở bên
ngoài và độc lập với ý thức của con người 2)
Mqh biện chứng giữa tất yếu và ngẫu nhiên tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ
Tất nhiên có sự tác dụng chi phối sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng. Ngẫu
nhiên thì có tác dụng ảnh hưởng đến sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng 3)
Tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình xuyên qua vô số cái ngẫu nhiên.
Ngẫu nhiên thì là biểu hiện của tất nhiên, là cái bổ sung cho tất nhiên.
“…Cái mà người ta quả quyết cho là tất yếu hoàn toàn do ngẫu nhiên thuần tuý cấu thành,
và cái được coi là ngẫu nhiên lại là hình thức, dứoi đó ẩn ấp cái tất yếu”. Ph.Ăgghen lOMoAR cPSD| 58702377 4)
Tất nhiên và ngẫu nhiên không tồn tại vĩnh viễn ở trạng thái cũ, mà thường xuyên
thay đổi, phát triển và trong những điều kiện nhất định, có thể chuyển hoá lẫn nhau, tất
nhiên biến thành ngẫu nhiên và ngược lại
(*) Ranh giới giữa cái tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ mang tính tương đối, do đó cần tránh
việc xem xét sự vật, hiện tượng 1 cách cứng nhắc
iii) Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên 1)
Trong hđ thực tiễn ta cần dựa vào cái tất nhiên chứ không thể dựa vào cái ngẫu nhiên.
Nhưng không thể bỏ qua cái ngẫu nhiên 2)
Trong hđ thực tiễn cần có các phương án hành động dự phòng cho trường hợp các sự
biến ngẫu nhiên bất ngờ xuất hiện 3)
Muốn nhận thức cái tất nhiên, cần bắt đầu từ cái ngẫu nhiên. Ta chỉ có thể vạch được
cái tất nhiên bằng cách nghiên cứu qua rất nhiều cái ngẫu nhiên 4)
Cần chú ý tạo những điều kiện cần thiết hoặc để ngăn trở để sự chuyển hoá giữa cái
tất nhiên và cái ngẫu nhiên trong 1 số trường hợp nhất định diễn ra tuỳ theo yêu cầu của hđ thực
tiễn d) Cặp phạm trù ND và hình thức
i) Định Nghĩa cặp phạm ND và hình thức
- Nội dung: Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố quá trình tạo nên 1 số sự vật, hiện tượng nhất định
- Hình thức: phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng, là hệ thống các
mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó
- “Hình thức” là hình thức bên trong, là cơ cấu bên trong của sự vật, hiện tượng
- Phương thức sản xuất là khái niệm dùng để chỉ cách thức con người tiến hành quá trình
sản xuất vật chất ở những giai đoạn LS nhất định của XH loài người
- Lực lượng sản xuất là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ những năn g lực thực tiễn dùng trong
sản xuất của XH ở các thời ký nhất định (Nội dung)
- Quan hệ sản xuất là khái niệm dùng để chỉ tổng hợp các quan hệ kinh tế-vật chất giữa
người với người trong quá trình sản xuất vật chất (Hình thức) ii) ND của các cặp phạm
trù ND và hình thức
1) Sự thống nhất và gắn bó khăng khít giữa ND và hình thức
Cùng 1 ND trong tình hình phát triển khác nhau có thể có nhiều hình thức, và ngược lại,
cùng 1 hình thức, và ngược lại, cùng 1 hình thức có thể thể hiện những ND khác nhau b)
Vai trò quyết định củ ND so với hình thức trong qúa trình vận động, phát
triển của sự vật, hiện tượng
“Những QHXH gắn liền mật thiết với những lực lượng sản xuất. Do có những lực lượng
sản xuất mới, loài người thay đổi phương thức sản xuất của mình, và do thay đổi phương
thức sản xuất, cách kiếm sống của mình, loài người thay đổi tất cả những QHXH của mình.
Cái cối xay quay bằng tay đưa XH có lãnh chúa, các cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại
XH có nhà TBCN” K.Marx, sự khốn cùng của triết học (1847) c)
Hình thức luôn luôn có tính độc lập nhất định và tác động trở lại NDVí dụ: Phong trào lOMoAR cPSD| 58702377
iii) Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù ND và hình thức a)
ND và hình thức gắn bó chặt chẽ, do vậy trong hoạt động thực tiễn cần tách rời
hoặc tuyệt đối hoá ND với hình thức b)
Xem xét sự vật cần căn cứ vào ND, nhưng đồng thời phải thấy được sự tác động
trở lại của hình thức để nhận thức cho đúng đắn, áp dụng linh hoạt và vấn đề cụ thể trong thực tiễn
Nguyên tắc: Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Trong XH có giai cấp thì mâu thuẫn trên phải giải quyết thông qua đấu tranh giai cấp và cách mạng XH
e) Cặp phạm trù bản chất và hiện tượng
i) Định Nghĩa cặp phạm trù bản chất và hiện tượng
Bản chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ
tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong sự vật, hiện tượng, quy định sự vận động và phát
triển của sự vật, hiện tượng đó
Hiện tượng là sự biểu hiện của những mặt, những mối liên hệ ấy ra bên ngoài ii)
ND của các cặp phạm trù bản chất và hiện tượng a)
Sự tồn tại khách quan của bản chất và hiện tượng (chống lại CN duy tâm
khách quan và chủ quan) b)
Mỗi sự vật đều là sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng. Sự thống nhất đó
thể hiện trước hết ở chỗ bản chất bao giờ cũng bộc lộ qua hiện tượng, còn hiện tượng bao
giờ cũng là sự biểu hiện của bản chất c)
Tuy bản chất và hiện tượng thống nhất với nhau, về cản bản phù hợp với nhau,
nhưng chúng không bao giờ phù hợp với nhau hoàn toàn:
1) Bản chất phản ánh cái chung tất yếu, cái chung quyết định sự tồn tại và phát triển
của sự vật, trong khi hiện tượng là cái riêng biệt, phong phú
iii) Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù bản chất và hiện tượng a)
Muốn nhận thức đúng sự vật, hiện tượng, phải đi tìm hiểu bản chất của chúng b)
Cần thông qua nhiều hiện tượng khác nhau mới nhận thức đúng và đầy đủ bản
chất của sự vật, hiện tượng
f) Cặp phạm trù khả năng và hiện thực
i) Định Nghĩa cặp phạm trù hiện thức và khả năng
Hiện thực là phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả những gì đang tồn tại
Khả năng là phạm trù triết học dùng để chỉ những gì hiện chưa có nhưng sẽ có, sẽ tới khi
có các điều kiện tương ứng Phân loại khả năng: a)
Khả năng thực tế, là khả năng do mối liên hệ tất nhiên quyết định, xuất
hiện từ bẩn chất bên trong sự vật, hiện tượng và khi có điều kiện phù hợp sẽ trở thành hiện thực b)
Khả năng hình thức là khả năng do mối liên hệ bên ngoài, do hoàn canhr
ngẫu nhiên quyết định và chưa đủ điều kiện cần thiêr để trở thành hiện thực lOMoAR cPSD| 58702377
ii) ND của các cặp phạm trù hiện thực và khả năng a)
Khả năng, hiện thực không tách rời nhau, giữa chúng có thể chuyển hoá cho nhau
trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng b)
Trong tự nhiên, khả năng tự động biến thành hiện thực. Còn trong XH phải thông
qua hđ thực tiễn. Để khả năng biến thành hiện thực cần có điều kiện thích hợp
iii) Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù hiện thực và khả năng a)
Trong nhận thức và hđ thực tiễn phải căn cứ vào hiện thực b)
Phải phán đoàn đúng tính chất, xu hướng của khả năng có thể xảy ra để có hđ thực tiễn đúng đắn c)
Phải phát huy tối đa tính năng động chủ quan để biến khả năng thành hiện thực,
tránh tư tưởng chờ đợi thụ động
- Cơ sở quan điểm toàn diện là nguyên lí phổ biến
3. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Khái niệm quy luật: Quy luật là mối liên hệ phổ biến, khách quan, bền vững, tất yếu giữa
các đối tượng và nhất định tác động khi có các điều kiện phù hợp
- Tính chất của quy luật o Tính khách quan o Tính phổ biến o Tính đa dạng
- Phân loại quy luật: Căn cứ vào mức độ phổ biến (QL chung, QL riêng) và căn cứ vào lĩnh
vực tác động QL TN, QL XH, QL tư duy
- Ba quy luật của phép biện chứng duy vật đều giải thích về sự phát triển trong TN, XH, tư
duy o Quy luật lượng chất: Chỉ ra cách thức phát triển của sự vật hiện tượng o Quy
luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập: chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự vận động phát triển
o Quy luật phủ định của phủ định: Chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển
- Vị trí quy luật: Là 1 trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Vai trò của quy luật: Quy luật này chỉ ra cách thức chung của sự vận động và phát triển
- Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về số lượng dẫn đến những thay dổi về chất
và ngược lại o Khái niệm Chất:
Là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng
Là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếuu tố tạo nên sự vật làm cho
sự vật là nó, mà không phải sự vật, hiện tượng khác o Đặc điểm của chất
Thứ nhất, chất thể hiện tính ổn định twong đối của sự vật hiện tượng
Thứ hai, mỗi sự vật hiện tượng ở mỗi gđ nó lại có những chất riêng. Mỗi sự
vật hiện tượng không phải có 1 chất mà có thể có nhiều chất
Thứ ba, chất của sự vật được biểu hiện thông qua thuộc tính của nó. Chỉ có
tính cơ bản mới tạo thành chất của sự vật, hiện tượng
Thứ tư, phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành, kết cấu khác nhau
của sự vật tạo thành những chất khác nhau
o Lượng: Dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật
về mặt quy mô, số lượng, trình độ phát triển, tốc độ
và nhịp điệu vận động và phát triển cảu sự vật hiện
tượng. Lượng có nhiều biểu hiện khác nhau: Số lượng
kích thước, trình độ, tốc độ vận động, màu sắc…
o Đặc điểm của lượng Tính khách quan lOMoAR cPSD| 58702377
Lượng của sự vật thường xuyên biến đổi
Có những lượng có thể đo đếm được, nhưng có những lượng chỉ nhận biết
được bằng năng lượng trừu tượng hoá
Sự phân biệt giữa chất và lơngj chỉ có ý nghĩa tương đối o Ví dụ về lượng:
Đại lượng: Anh A nặng 70 kg; Lớp học có diện tích 80 cm2
Số lượng: Lớp 12B có 40 HS
Trừu tượng: Trình độ nhận thức của mỗi người; Ý thức chấp hành tốt hay
xấu của 1 người công dân -
Nội dung quy luật Lượng-chất o Những thay đổi về
Lượng dẫn đến thay đổi về chất
Bất kỳ sự vật hiện tượng đều là 1 thể thống nhất giữa chất và lượng, tác động biện chứng lẫn nhau
• Sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất. Chất và lượng thống
nhất với nhau ở 1 ĐỘ
• Sự thay đổi về lượng đến giới hạn phá vỡ độ cũ gọi là điểm Nút sẽ
dẫn tới Bước nhảy, chuyển hoá căn bản về chất của sự vật. Chất
mới ra đời đào tạo điều kiện cho lượng mới phát triển
• Độ dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất quy định lẫn nhau giữa chất
và lượng, là giới hạn mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa làm
thay đổi căn bản chất của sự vật, sự vật hiện tượng vẫn là nó chưa
chuyển hoá sang thành chất khác
• Điểm nút: Điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt đến
chỗ phá vỡ độ cũ cho SVHT chuyển thành chất mới
• Bước nhảy: Dùng để chỉ giai đoạn chuyển hoá cơ bản về chất của
sự vật do những thay đổi về lượng truiwsc đó gây ra, bước ngoặt
trong sự biến đổi về lượng. Chất mới ra đời
o Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
Ví dụ: Những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất
• Trong công việc: Một nhân viên mỗi ngày đều học thêm một kỹ
năng nhỏ (như cách giao tiếp, tin học, tiếng Anh...). Ban đầu, sự tiến
bộ gần như không thấy rõ (thay đổi về lượng). Nhưng sau vài năm,
người đó trở nên giỏi hơn hẳn, được đề bạt lên vị trí quản lý (thay
đổi về chất) => Khi lượng tri thức và kinh nghiệm tích lũy đủ lớn, lOMoAR cPSD| 58702377
nó tạo ra bước nhảy vọt làm thay đổi bản chất công việc – từ nhân viên thành quản lý
• Trong mua nhà: Một cặp vợ chồng trẻ mỗi tháng dành dụm một
khoản tiền nhỏ từ thu nhập. Lúc đầu, khoản tiết kiệm này chẳng
đáng bao nhiêu (thay đổi về lượng). Sau vài năm, tổng số tiền tích
lũy đủ để trả trước tiền mua nhà hoặc mua được căn hộ nhỏ (thay
đổi về chất). => Sự tích lũy tiền bạc theo thời gian (lượng) đạt tới
mức cần thiết thì dẫn tới thay đổi trong điều kiện sống (chất) — từ
thuê nhà sang sở hữu nhà.
• Trong hôn nhân: Hai người yêu nhau thường xuyên chia sẻ, quan
tâm, giúp đỡ nhau trong những việc nhỏ hằng ngày. Lâu dần, sự tin
tưởng và gắn bó được xây dựng vững chắc (thay đổi về lượng). Đến
một thời điểm, họ quyết định kết hôn (thay đổi về chất). => Tình
cảm được tích lũy đủ lớn về mức độ hiểu nhau, tin tưởng và trách
nhiệm sẽ chuyển thành mối quan hệ ở cấp độ cao hơn – hôn nhân
o Chiều ngược lại của quy luật: Chất mới – lượng mới
Chất mới ra đời => lượng mới
Chất và lượng mới thống nhất ở độ mới => lượng mới lại biến đổi đến điểm
nút mới => bước nhảy mới => chất mới ra đời
Các hình thức của bước nhảy
- Khái quát ND cơ bản của quy luật: Mọi đối tượng đều là sự thống nhất của 2 mặt chất
và lượng, những sự thay đổi dần dần về lượng vượt quá giới hạn của độ dẫn đến sự thay
đổi căn bản về chất thông qu bước nhảy, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở lại sự thay đổi của lượng
- Ý nghĩa phương pháp luận:
o Trong nhận thức và thực tiễn phải biết tích luỹ về lượng “tích tiểu thành đại”,
“nặng nhất, chặt bị”, “góp gió thành bão”, “để có biến đổi về chất o Khi lượng đã
đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách quan của sự vận động của
sự vật, hiện tượng vì vậy, không được nôn nóng (tả khuynh) cũng như không được
bảo thủ, trì trệ (hữu khuynh)
o Phải có thái độ khách quan, khoa học và quyết tâm thực hiện bước nhảy, linh hoạt
lựa chọn bước nhảy, trong lĩnh vực XH phải chú ý đến điều kiện chủ quan (quyết
tâm, chủ động, nghị lực của cá nhân…) lOMoAR cPSD| 58702377
o Phải nhận thức được phương thức LK giữa các yếu tố tạo thàh sự vật, hiện tượng,
lựa chọn phương pháp phù hợp tác động vào phương thức LK đem lại chất lượng tốt
o Tháp nhu cầu của Maslow trong cuộc sống
- Vấn đề: Có sự thay đổi về chất mà không cần sự tích luỹ về lượng không?
o Không. Mỗi sự vật, hiện tượng đều thống nhất giữa chất và lượng. Sự thay đổi về
chất đều cần đến sự tích luỹ về lượng. Các PƯ hoá học, biến cố bất ngờ của con
người: tai nạn, cái chết của người thân, làm thay đổi về chất của con người. Sự vật
hiện tượng này đã bao hàm trong nó lượng nhất định. Khi gặp điều kiện, hoàn cảnh
phù hợp sẽ dẫn đến bước nhảy nhanh hay chậm, từ từ hay đợt ngột
- Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập o Vị trí của quy luật: Là quy
luật hạt nhân của phép biện chứng duy vật
o Vai trò của quy luật: Chỉ ra nguyên nhân, nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển
o Khái niệm mặt đối lập
Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm,
Mặt đối lập tồn tại khách
những thuộc tính, những khuynh
quan, phổ biến trong tất cả các
hướng biến đổi trái ngược nhau sự vật Ví dụ:
+) Tiến bộ và lạc hậu trong XH
+) Tốt và xấu trong con người
o Khái niệm mâu thuẫn biện chứng lOMoAR cPSD| 58702377
Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ, tác động qua lai lẫn nhau tạo thành
mâu thuẫn biện chứng
Mâu thuẫn và biện chứng tồn tại khách quan và phổ biến trong TN, XH và tư duy
Các mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau
VD: Giai cấp thống trị và giai cấp bị trị o Khái niệm thống nhất giữa các mặt đối lập
Thống nhất giữa các mặt đối lập dùng để chỉ sự liên hệ giữa chúng =>
Thống nhất có tính tương đối, đứng im, ổn định tạm thời
• Thứ nhất, các mặt đối lập cần đến nhau nương tựa vào nhau, làm
tiền đề cho nhau tồn tại, không có mặt này thì không có mặt kia
• Thứ hai, các mặt đối lập tác động, ngang nhau, cân bằng nhau thể
hiện sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành, cái cũ chưa mất hẳn
• Thứ ba, giữa các mặt đối lập có sự tương đồng, đồng nhất do các
mặt đối lập còn tồn tại những yếu tố giống nhau
o Khái niệm đấu tranh giữa các mặt đối lập
Đấu tranh giữa các mặt đối lập dùng để chỉ sự tác động
qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa chúng
Đấu tranh có tính tuyệt đối gắn bó với
sự vận động và phát triển
Phá vỡ sự ổn định tương đối của
Sự phát triển là 1 cuộc
Gắn liền với sự tự thân vận
các mặt đối lập dẫn đến sự chuyển đấu tranh giữa các
động, phát triển không ngừng hoá về chất mặt đối lập
của sự vật hiện tượng
o Tính chất của mâu thuẫn biện chứng
Tính khách quan: Mâu thuẫn là cái vốn có, tồn tại trong tự nhiên, XH và
tư duy không phụ thuộc vào ý chí của con người
Tính phổ biến: Tồn tại trong cả tự nhiên, XH và tư duy, Mâu thuẫn mất đi
thì mâu thuẫn khác xuất hiện
Tính phức tạp và đa dạng: Trong mỗi sự vật không chỉ có 1 mâu thuẫn mà có nhiều mâu thuẫn
- Nôi dung của quy luật o Sự thống nhất và mâu thuãn giữa các mặt đối lập trong SVHT
o Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự phát triển
Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập là nguyên nhân của sự vận động phát triển
Giải quyết mâu thuẫn là động lực của sự vận động và phát triển
=> Sự vận động, phát triển của SVHT là tự thân
VD: Mâu thuẫn giữa địa chủ và nông dân lOMoAR cPSD| 58702377
Sự thống nhất giữa 2 mặt đối lập nông
Sự đấu tranh giữa 2 mặt đối lập nông dân và địa chủ dân và địa chủ
+) Nông dân cần địa chủ về ruộng đất, tư
+) Giai cấp nông dân luôn đấu tranh với địa liệu sản xuất
chủ, phá vỡ sự ổn định thống trị của giai
cấp địa chủ,, lật dổ quyền lực NN PK
+) Địa chủ cần thu thuế của nông dân để tồn tại và thống trị
+) Giai cấp thống trị dùng các chính scash
thuế khoán để bóc lột, dùng bạo lực để đán
+) Giai cấp thóng trị và giai cấp bị trị tồn áp nông dân
tại nương tựa vào nhau cần đến nhau vì là
đối tượng để tồn tại và củng cố, phát huy quyền lực thống trị
Mâu thuẫn gay gắt giữa LLSX thống trị và QHXH bóc lột dẫn đến CÁCH
MẠNG XH thay thế NN PKbằng NN TS, hoặc NN XHCN trải qua thời kỳ quá độ
Phân loại mâu thuẫn, căn cứ vào:
o Sự tồn tại và phát triển của SVHT Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn không cơ bản
o Vai trò của mâu thuẫn Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn thứ yếu o
Quan hệ giữa các mặt đối lập Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn bên ngoài o Tính chất lợi ích
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn không đối kháng
o Khái quát ND quy luật: Mọi SVHT đều chứng đựng những mặt, khuynh hướng
đối lập tạo thành mâu thuẫn biện chứng trong bản thân nó, sự thống nhất và đấu
tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốcm động lực của sự vận động và phát triển,
làm cho cái cũ mất đi, cái mới ra đời thay thế cái cũ
o Ý nghĩa của quy luật mâu thuẫn
Thừa nhận tính khsch quan của mâu thuẫn bên trong SVHT, để giải quyết
mâu thuẫn theo quy luật điều kiện khách quan
Phân tích mâu thuẫn cần bắt nguồn từ việc xem xét quá trình phát sinh, phát
triển của từng loại mâu thuẫn
Phải nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các
mặt đối lập, không điều hoà, không nóng vội, bảo thủ
- Phủ định biện chứng và các đặc trưng của phủ định biện chứng o Khái niệm phủ định:
Là sự thay thế sự vật bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển
o Phủ định biện chứng chỉ sự phủ định tự thân vừa có kế thừa vừa có đổi mới, phát
triển, là mắt khâu trong quá trình dẫn tới sự ra đời của cái mới, tiến bộ hơn cái cũ lOMoAR cPSD| 58702377
o Phủ định không biện chứng: do nguyên bên ngoài, phủ định sách trơn o Nôi
dung của quy luật phủ định của phủ định Phủ định của phủ định là chu kỳ của sự phát triển
Đường xoáy trôn ốc là khuynh hướng của sự phát triển
- Phủ định của phủ định – hình thức “xoáy ốc” của sự phát triển o Phủ định của phủ định:
Dùng để chỉ 1 vòng khâu của sự phát triển, trong đó diễn ra 2 lần phủ định biện chứng, sự
vật dường như quay lại cái cũ nhưng ở trên 1 trình độ cao hơn
Sự phủ định lần thứ 1: Được thực hiện 1 cách căn bản sẽ làm cho sự vật cũ
chuyển thành cái đối lập của mình
Sự phủ định lần 2: Sẽ ra đời 1 sự vật mới mang nhiều đặc trưng giống như
cái ban đầu, song, thực chất, không phải giống nguyên như cũ, mà dường
như lặp lại cái cũ, nhưng trên cơ sở cao hơn
o Đường xoáy ốc: Chính là hình thức cho phép biểu đạt được rõ ràng nhất các đặc
trưng của quá trình phát triển biện chứng: tính kế thừa, tính lặp lại nhưng không
quay trở lại, tính chu kỳ và tính chất tiến lên của sự phát triển
Theo V.I.Lênin “Sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua,
nhưng dưới 1 hình thức khác, ở 1 trình độ cao hơn (‘Phủ định của phủ
định”); sự phát triển có thể nói là theo đường tròn ốc chứ không theo đường
thẳng” Lênin tập 26, tr.65
Nguyên nhân của sự phát triển là do mâu thuẫn bên trong của SVHT. Mỗi
lần phủ định là kết quả của sự đấu tranh và chuyển hoá giữa các mặt đối lập của SVHT
Sự tiếp nối nhau của các vòng thể hiện tính vô tận của sự phát triển từ thấp đến cao
o Chu kỳ phủ định của phủ định
Hạt thóc => Cây mạ => Cây lúa (nhiều hạt thóc)
Con tằm => Kén => Nhộng => Bướm => Trứng => Nhiều con tằm
CS nguyên thuỷ => CHNL => PPK => TBCN => CSCN 4. Quan niệm về
4.1. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng a,
Nguồn gốc, bản chất của nhận thức lOMoAR cPSD| 58702377
- Nguồn gốc của nhận thức o Nguồn gốc duy nhất, cuối cùng của nhận thức
là hiện thực khách quan o Hiện thực Bộ não con người
- Bản chất của nhận thức o Nhận thức Phản ánh hiện thức khách quan Biện chứng Tích cực Tự giác Sáng tạo
HÌNH THÀNH TRI THỨC => HỆ THỐNg Ý HỨC CON NGƯỜI
o Ví dụ: Quá trình học tập của con người, do yêu cầu của môi trường hay công việc
mà con người cần tự học
- Ý thức là thuộc tính riêng có của con người
- Phân biệt nhận thức và ý thức
Ý thức là sự phản ánh năng động sáng
Nhận thức là quá trình tác động biện
tạo TG khách quan vào trong bộ não con
chứng giữa chủ thể và khách thể thông
người, là hình ảnh chủ quan về TG khách
qua hđ thực tiễn của con người quan
Nhận thức là quá trình, ý thức là kết quả của quá trình ấy
- Các cấp độ của nhận thức o Trên cơ sở trình độ thâm nhập vảo thực tiễn
Nhận thức kinh nghiệm: Hình thành từ sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng
Nhận thức lý luận: Nhận thức gián tiếp, dựa trên hình thức tư duy trừu tượng
o Trên cơ sở cách thức thâm nhập vào thực tiễn
Nhận thức thông thường: Hình thành tự phát từ hđ hằng ngày của con người
Nhận thức khoa học: Hình thành chủ động, tự giác từ phản ánh quan hệ bản
chất, tất yêu của đối tượng
b. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Thực tiễn Hđ vật chất o Có tính MỤC ĐÍCH o Có tính LS o Có tính CẢI TẠO
- Ví dụ: Khi canh tác thì bao gồm chủ thể con người, công cụ và khách thể là ruộng đẩt
- Thực tiễn là hđ có tính cải tạo: Loài vật xây tổ theo bản năng, còn hđ thực tiễn của con
người sáng tạo ra các công trình kiến trúc
- Mỗi hđ thực tiễn đc tạo nên bởi tổng thể các quan hệ chính trị, PL, kinh tế, văn hoá…
- Các hình thức cơ bản của hđ thực tiễn 1.
Hđ sản xuất vật chất (căn bản nhất, đóng vai trò quyết định đến các hđ thực tiễn khác) 2. Hđ chính trị - XH 3.
Hđ thực nghiệm khoa học: Đưa những hiện tương trên TG vào thí nghiệm => Tìm ra quy luật
- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức