lOMoARcPSD| 59691467
Thực tại chủ quan là ý thức
Thực tại khách quan là vật chất
Chương 1: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
A. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng
1. Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm a,
Triết học là gì?
- Triết học xuất hiện khoảng 2500 năm trước (Thế kỷ V trước công nguyên)
Theo Trung Quốc cổ đại: Triết học là triết lý về cuộc sống và con người => tri thức
Theo Ấn độ cổ đại: Triết học là chiêm nghiệm về thế giới và con người => tri thức
Theo Hy Lạp cổ đại: Triết học yêu mến sự thông thái => hiểu biết sâu rộng => tri
thức
=> Triết học hệ thống tri thức luận chung nhất về thế giới, con người vị trí của con
người trong thế giới đó
b, Triết học ra đời khi nào?
- Triết học chỉ ra đời khi có đủ 2 điều kiện sau:
Tư duy của con người phải đạt tới mức trừu tượng hóa
Trong xã hội phải có sự phân chia giữa lao động chân tay và lao động trí óc để người
lao động trí óc chuyên tâm nghiên cứu và hình thành nên triết học
c, Vấn đề cơ bản của triết học
- Theo Ăng-ghen 1 vấn đbản của triết học mối quan hệ giữa vật chất ý thức.-
Vấn đề cơ bản của triết học lại có tính 2 mặt:
Mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi vật chất với ý thức cái nào trước và quyết định cái
nào:
o Các quan điểm cho rằng vật chất trước quyết định ý thức hình thành
nên chủ nghĩa duy vật
o Các quan điểm cho rằng ngược lại hình thành nên chủ nghĩa duy tâm o Các
quan điểm cho rằng vật chất ý thức cùng tồn tại độc lập với nhau hình
thành nên triết học nhị nguyên
Mặt thứ hai trả lời cho câu hỏi con người khả năng nhận thức được thế giới hay
không o Các quan điểm cho rằng con người khả năng nhận thức được thế giới
hình thành nên thuyết khả tri luận
lOMoARcPSD| 59691467
o Ngược lại bất khả tri luận o Vừa nhận thức được vừa không nhận thức
được hoài nghi luận d, Sự đối lập Chủ nghĩa duy vật- chủ nghĩa duy tâm -
Chủ nghĩa duy tâm:
Nguồn gốc:
o Nhận thức: chưa hiểu biết đầy đủ giai đoạn của quá trình nhận thức o hội:
sự phân hóa giai cấp trong xã hội. Sự gia tăng vai trò của lao động trí óc
Hình thức:
o Khách quan: một thực thể tinh thần tối cao nằm bên ngoài con người không
phụ thuộc vào ý thức cảm giác
o Chủ quan: cảm giác, ý thức trước quyết định tất cả. Sự vật hiện tượng
là phức hợp cảm giác của chủ thể, không tồn tại độc lập với cảm giác, tư duy.
- Chủ nghĩa duy vật:
Nguồn gốc:
o Nhận thức: Sự phát triển của khoa học các tư tưởng tiến bo hội: lợi
ích và cuộc đấu tranh của các giai cấp, các lực lượng xã hội tiến bộ cách mạng
ở mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử.
Hình thức: 3 hình thức
Câu hỏi ôn tập: _Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác?
_ Chủ nghĩa Mác Lê-nin gì? Được cấu thành từ những bộ phận lý luận cơ
bản nào? Chức năng và mối quan hệ cơ bản của mỗi bộ phận trong chủ nghĩa Mác Lênin?
Đáp án: 1: Để trả lời câu hỏi về điều kiện và tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác, chúng ta
cần xem xét về bối cảnh lịch sử hội tại thời điểm đó. Chủ nghĩa Mác ra đời trong bối
cảnh của sự suy vong của chế độ phong kiến sự hình thành của chủ nghĩa tư bản châu
Âu. Sự phân chia giai cấp ngày càng sâu sắc, sự bất công xã hội, và sự khủng hoảng kinh tế
đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chủ nghĩa Mác. Chủ nghĩa Mác được xem
một phản ứng tự nhiên của hội trong bối cảnh đó, nơi công nhân tầng lớp lao
động bị áp bức và bóc lột bởi tầng lớp tư sản. Chủ nghĩa Mác nảy sinh từ nhu cầu cải thiện
điều kiện sống và công bằng xã hội cho tầng lớp lao động, và điều này đã được thúc đẩy bởi
sự phân biệt giai cấp và bất công xã hội trong xã hội phong kiến.
Đáp án: 2: CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN Chủ nghĩa Mác - Lênin “là hệ thống quan điểm và
học thuyết” khoa học của C.Mác, Ph.Ănghen sự phát triển của V.I.Lênin; sự kế thừa
và phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại;
là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn
+ Chủ nghĩa Mác - -nin một hệ thống quan điểm học thuyết khoa học về sự nghiệp
giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột, và tiến
lOMoARcPSD| 59691467
tới thực hiện sự nghiệp giải phóng con người. Đây một trong những học thuyết lớn
đại nhất của toàn nhân loại, đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi tiến trình lịch sử
loài người.
Đáp án: 3: Chnghĩa Mác Lênin bao gồm hệ thống tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực,
nhưng trong đó có ba bộ phận lý luận quan trọng nhất là:
a. Triết học Mác-Lênin
b. Kinh tế chính trị Mác-Lênin
c. Chủ nghĩa xã hội khoa học
Ba bộ phận luận bản cấu thành chnghĩa Mác-Lênin. Chủ nghĩa Mác Lênin bao gồm
hệ thống tri thức phong phú bao quát nhiều lĩnh vực, với những giá trị lịch sử, thời đại
khoa học to lớn; nhưng triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa hội khoa học là những
bộ phận lý luận quan trọng nhất. a) Triết học Mác – Lênin
Triết học Mác-Lênin hệ thống tri thức chung nhất về thế giới, về vị trí, vai trò của con
người trong thế giới ấy.
b) Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Kinh tế chính trị Mác-Lênin hthống tri thức về những quy luật chi phối quá trình sản
xuất trao đổi liệu sinh hoạt vật chất trong đời sống hội trọng tâm của
những quy luật kinh tế của quá trình vận động, phát triển, diệt vong tất yếu của hình thái
kinh tế-xã hội bản chủ nghĩa cũng nsự ra đời tất yếu của hình thái kinh tế hội
cộng sản chủ nghĩa.
c) Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nghĩa hội khoa học hệ thống tri thức chung nhất về cách mạng hội chủ nghĩa
và quá trình hình thành, phát triển của hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa; về sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong sự nghiệp xây dựng hình thái kinh tế – xã hội đó.
Mặc dù ba bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mac – Lênin đối tượng nghiên cứu cụ thể
khác nhau nhưng đều nằm trong một hệ thống lý luận khoa học thống nhất – đó là khoa học
về sự nghiệp giải phóng giai cấp sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức,
bóc lột và tiến tới giải phóng loài người.
Ngày nay, có thể nhiều học thuyết với tưởng nhân đạo về giải phóng giai cấp, giải phóng
nhân dân lao động và giải phóng con người khỏi ách áp bức nhưng chỉ chủ nghĩa Mac
Lênin mới học thuyết khoa học nhất, chắc chắn nhất chân chính nhất để thực hiện
tưởng ấy.
Đáp án: 4: Mỗi bộ phận trong chủ nghĩa Mác - -nin chức năng mối quan hệ bản
như sau:
1. Hệ thống quan điểm: Đây cơ sở luận, tư duy toàn diện về thế giới, con người
và cuộc sống xã hội.
lOMoARcPSD| 59691467
2. Học thuyết khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản: Đây là lý thuyết về con
đường giải phóng giai cấp lao động khỏi áp bức, bóc lột xây dựng hội công bằng.
3. Sự nghiệp giải phóng con người: Mục tiêu cuối cùng của chủ nghĩa Mác - -nin,
xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và tiến bộ.
2. Các hình thức bản của chủ nghĩa duy vật a, 3
hình thức của Chủ nghĩa duy vật trong lịch sử: -
CNDV “chất phác”, “mộc mạc" thời cổ đại:
Ra đời khoảng thế kỷ V trước công nguyên
Đặc điểm: ngày thơ, chất phác, cảm tính, phỏng đoán, không sở khoa
học - CNDV siêu hình:
Ra đời thế kỷ XVII-XVII
Đặc điểm: coi thế giới tổng thể các sự vật hiện tượng tuy nhiên các sự vật
hiện tượng tồn tại trong trạng thái tĩnh lặng, không vận động phát triển, không mối
liên hệ với nhau - CNDV biện chứng:
Ra đời ở thế kỷ XIX- XX
Do Mác- Ăngghen Lê-nin sáng lập
Câu hỏi: _Hãy nêu đối tượng nghiên cứu của Triết học qua các thời kỳ lịch sử?
b, CNDV biện chứng là hình thức phát triển cao nhất vì:
- Ra đời sau nên kế thừa được cái đi trước
- Khắc phục hạn chế của cái trước - Xây
dựng trên cơ sở khoa học:
CNDV biện chứng = CNDV + biện chứng c, Chủ nghĩa duy tâm
2 hình thức: duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan.
B. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất
và ý thức 1. Vật chất
a, Phạm trù vật chất
- Xuất hiện khoảng 2500 năm trước
lOMoARcPSD| 59691467
- Theo các nhà duy vật, vật chất là sản phẩm của tinh
- Theo các nhà duy vật cổ đại đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của nó.
Vd: nước...
- Các nhà duy vật cận đại (siêu hình) có quan điểm giống các nhà duy vật cổ đại nhưng đồng
nhất vật chất với kim loại.
=> Các quan điểm về vật chất đi trước Mác đều có hạn chế, sai lầm — cuộc khủng hoảng thế
giới quan.
Trước bối cảnh đó, Lênin đưa ra định nghĩa cho vật chất để lấy lại thế giới quan duy vật cho
các nhà khoa học: “Vật chất một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh, tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.” lấy từ tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật chủ nghĩa
kinh nghiệm phê phán” (1909) của Lênin.
- Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin: (xem thêm tại: Khóa học Ebook Triết học Mác
-nin)
b, Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất:
Phương thức tồn tại của vật chất là vận động.
- Vận động phương thức tồn tại của vật chất, thuộc tỉnh cổ hữu của vật chất gồm mọi sự
thay đổi, mọi quá trình diễn ra trong trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giãn cho đến
duy.
Có 5 loại vận động cơ bản:
o Vận động học (nhìn thấy): di chuyển vị trí đơn giản trong không gian o
Vận động vật lý (có hoặc không nhìn thấy): vận động của các phân tử, các hạt
cơ bản, của nhiệt, ảnh sang, điện trường, âm thanh.
o Vận động hóa học (có hoặc không nhìn thấy): sự hỏa hợp và phân giải các
chất.
o Vận động sinh học: vận động của các thể sống như sự trao đổi chất, đồng
hóa, dị hóa, tăng trưởng, sinh sản, tiến hóa.
o Vận động xã hội (vận động cao nhất): mọi hoạt động xã hội của con người, sự
thay thế các hình thức kinh tế - xã hội từ thấp đến cao.
- Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động - vận động trong thế cân bằng ổn định. Đứng
im chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định và tạm => Đứng im là tương đối, vận động
là tuyệt đối
- Hình thức tồn tại của vật chất
Không gian: mọi sự vật, hiện tượng đều kích thước, kết cấu dài ngắn, cao thấp
khác nhau => Đó là không gian. Không có sự vật nào lại không có không gian của nó.
Thời gian: sự vật luôn tồn tại trong trạng thái biến đổi nhanh chậm, chuyển hóa kế
tiếp nhau
- Đặc điểm của không gian và thời gian:
lOMoARcPSD| 59691467
Không gian, thời gian có tính khách quan o Không gian có 3 chiều thuận nghịch (đa
chiều) o Thời gian: có 1 chiều từ quá khứ đến tương lai (một chiều)
Không gian thời gian vĩnh cửu hạn, tận đối với vật chất nói chung nhưng
tạm thời và hữu hạn đối với vật thể
Không gian và thời gian có tính tương đối
c, Tính thống nhất vật chất của thế giới:
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định thế giới thống nhất ở tính vật chất vì:
Chỉ có 1 thế giới tồn tại khách quan là thế giới vật chất
Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn, vô tận, không sinh ra và cũng không mất
đi
Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều mối liên hệ kết quả, thống nhất với nhau.
2. Ý thức
Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan và não người
a, Nguồn gốc
- Tự nhiên: não người và thế giới khách quan
Não người là dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là dạng vật chất duy nhất có thể tạo
ra ý thức
Khi não bị tổn thương thì ý thức của con người cũng bị tổn thương - Xã hội: lao động
và ngôn ngữ
Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên
tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người
Lao động => cấu trúc cơ thể thay đổi => não bộ phát triển
Trong quá trình lao động:
Nảy sinh nhu cầu truyền đạt và giao tiếp => ngôn ngữ xuất hiện => ý thức bộc lộ ra ngoài =>
ngôn ngữ được coi là vỏ bọc của tư duy ý thức
b, Bản chất của ý thức và Kết cấu của ý thức (xem
thêm: Khóa Ebook Triết học Mác Lê-nin)
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Chúng có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau:
Vật chất là cái có trước quyết định ý thức:
lOMoARcPSD| 59691467
o Vật chất nào thì ý thức ấy o Khi vật chất thay đổi => sớm muộn
ý thức cũng thay đổi o Nội dung của ý thức do vật chất thay đổi
Ý thức tác động ngược trở lại vật chất theo 2 hướng:
o Nếu ý thức phản ánh đúng điều kiện vật chất và hiện thực khách
quan thì thúc đẩy đối tượng vật chất phát triển o Ngược lại thì
kìm hãm đối tượng vật chất phát triển

Preview text:

lOMoAR cPSD| 59691467
Thực tại chủ quan là ý thức
Thực tại khách quan là vật chất
Chương 1: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
A. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng
1. Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm a, Triết học là gì?
- Triết học xuất hiện khoảng 2500 năm trước (Thế kỷ V trước công nguyên)
Theo Trung Quốc cổ đại: Triết học là triết lý về cuộc sống và con người => tri thức
Theo Ấn độ cổ đại: Triết học là chiêm nghiệm về thế giới và con người => tri thức
Theo Hy Lạp cổ đại: Triết học là yêu mến sự thông thái => hiểu biết sâu rộng => tri thức
=> Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới, con người và vị trí của con
người trong thế giới đó
b, Triết học ra đời khi nào?
- Triết học chỉ ra đời khi có đủ 2 điều kiện sau:
Tư duy của con người phải đạt tới mức trừu tượng hóa
Trong xã hội phải có sự phân chia giữa lao động chân tay và lao động trí óc để người
lao động trí óc chuyên tâm nghiên cứu và hình thành nên triết học

c, Vấn đề cơ bản của triết học
- Theo Ăng-ghen có 1 vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.-
Vấn đề cơ bản của triết học lại có tính 2 mặt:
Mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi vật chất với ý thức cái nào có trước và quyết định cái nào:
o Các quan điểm cho rằng vật chất có trước và quyết định ý thức hình thành
nên chủ nghĩa duy vật
o Các quan điểm cho rằng ngược lại hình thành nên chủ nghĩa duy tâm o Các
quan điểm cho rằng vật chất và ý thức cùng tồn tại và độc lập với nhau hình
thành nên triết học nhị nguyên

Mặt thứ hai trả lời cho câu hỏi con người có khả năng nhận thức được thế giới hay
không o Các quan điểm cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới
hình thành nên thuyết khả tri luận
lOMoAR cPSD| 59691467
o Ngược lại là bất khả tri luận o Vừa nhận thức được vừa không nhận thức
được là hoài nghi luận d, Sự đối lập Chủ nghĩa duy vật- chủ nghĩa duy tâm - Chủ nghĩa duy tâm: Nguồn gốc:
o Nhận thức: chưa hiểu biết đầy đủ giai đoạn của quá trình nhận thức o Xã hội:
sự phân hóa giai cấp trong xã hội. Sự gia tăng vai trò của lao động trí óc Hình thức:
o Khách quan: có một thực thể tinh thần tối cao nằm bên ngoài con người không
phụ thuộc vào ý thức cảm giác
o Chủ quan: cảm giác, ý thức có trước và quyết định tất cả. Sự vật hiện tượng
là phức hợp cảm giác của chủ thể, không tồn tại độc lập với cảm giác, tư duy.
- Chủ nghĩa duy vật: Nguồn gốc:
o Nhận thức: Sự phát triển của khoa học và các tư tưởng tiến bộ o Xã hội: lợi
ích và cuộc đấu tranh của các giai cấp, các lực lượng xã hội tiến bộ cách mạng
ở mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử.

Hình thức: 3 hình thức
Câu hỏi ôn tập: _Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác?
_ Chủ nghĩa Mác Lê-nin là gì? Được cấu thành từ những bộ phận lý luận cơ

bản nào? Chức năng và mối quan hệ cơ bản của mỗi bộ phận trong chủ nghĩa Mác Lênin?
Đáp án: 1: Để trả lời câu hỏi về điều kiện và tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác, chúng ta
cần xem xét về bối cảnh lịch sử và xã hội tại thời điểm đó. Chủ nghĩa Mác ra đời trong bối
cảnh của sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành của chủ nghĩa tư bản ở châu
Âu. Sự phân chia giai cấp ngày càng sâu sắc, sự bất công xã hội, và sự khủng hoảng kinh tế
đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chủ nghĩa Mác. Chủ nghĩa Mác được xem
là một phản ứng tự nhiên của xã hội trong bối cảnh đó, nơi mà công nhân và tầng lớp lao
động bị áp bức và bóc lột bởi tầng lớp tư sản. Chủ nghĩa Mác nảy sinh từ nhu cầu cải thiện
điều kiện sống và công bằng xã hội cho tầng lớp lao động, và điều này đã được thúc đẩy bởi
sự phân biệt giai cấp và bất công xã hội trong xã hội phong kiến.

Đáp án: 2: CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN Chủ nghĩa Mác - Lênin “là hệ thống quan điểm và
học thuyết” khoa học của C.Mác, Ph.Ănghen và sự phát triển của V.I.Lênin; là sự kế thừa
và phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại;
là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn

+ Chủ nghĩa Mác - Lê-nin là một hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học về sự nghiệp
giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột, và tiến lOMoAR cPSD| 59691467
tới thực hiện sự nghiệp giải phóng con người. Đây là một trong những học thuyết lớn và vĩ
đại nhất của toàn nhân loại, đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi tiến trình lịch sử loài người.

Đáp án: 3: Chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm hệ thống tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực,
nhưng trong đó có ba bộ phận lý luận quan trọng nhất là:
a. Triết học Mác-Lênin
b. Kinh tế chính trị Mác-Lênin
c. Chủ nghĩa xã hội khoa học
Ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin. Chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm
hệ thống tri thức phong phú bao quát nhiều lĩnh vực, với những giá trị lịch sử, thời đại và
khoa học to lớn; nhưng triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học là những
bộ phận lý luận quan trọng nhất. a) Triết học Mác – Lênin

Triết học Mác-Lênin là hệ thống tri thức chung nhất về thế giới, về vị trí, vai trò của con
người trong thế giới ấy.
b) Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Kinh tế chính trị Mác-Lênin là hệ thống tri thức về những quy luật chi phối quá trình sản
xuất và trao đổi tư liệu sinh hoạt vật chất trong đời sống xã hội mà trọng tâm của nó là
những quy luật kinh tế của quá trình vận động, phát triển, diệt vong tất yếu của hình thái
kinh tế-xã hội tư bản chủ nghĩa cũng như sự ra đời tất yếu của hình thái kinh tế – xã hội
cộng sản chủ nghĩa.

c) Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nghĩa xã hội khoa học là hệ thống tri thức chung nhất về cách mạng xã hội chủ nghĩa
và quá trình hình thành, phát triển của hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa; về sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong sự nghiệp xây dựng hình thái kinh tế – xã hội đó.

Mặc dù ba bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mac – Lênin có đối tượng nghiên cứu cụ thể
khác nhau nhưng đều nằm trong một hệ thống lý luận khoa học thống nhất – đó là khoa học
về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức,
bóc lột và tiến tới giải phóng loài người.

Ngày nay, có thể có nhiều học thuyết với lý tưởng nhân đạo về giải phóng giai cấp, giải phóng
nhân dân lao động và giải phóng con người khỏi ách áp bức nhưng chỉ có chủ nghĩa Mac –
Lênin mới là học thuyết khoa học nhất, chắc chắn nhất và chân chính nhất để thực hiện lý tưởng ấy.

Đáp án: 4: Mỗi bộ phận trong chủ nghĩa Mác - Lê-nin có chức năng và mối quan hệ cơ bản như sau:
1. Hệ thống quan điểm: Đây là cơ sở lý luận, là tư duy toàn diện về thế giới, con người
và cuộc sống xã hội. lOMoAR cPSD| 59691467
2. Học thuyết khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản: Đây là lý thuyết về con
đường giải phóng giai cấp lao động khỏi áp bức, bóc lột và xây dựng xã hội công bằng.
3. Sự nghiệp giải phóng con người: Mục tiêu cuối cùng của chủ nghĩa Mác - Lê-nin, là
xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và tiến bộ.
2. Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật a, 3
hình thức của Chủ nghĩa duy vật trong lịch sử: -
CNDV “chất phác”, “mộc mạc" thời cổ đại:

Ra đời khoảng thế kỷ V trước công nguyên
Đặc điểm: ngày thơ, chất phác, cảm tính, phỏng đoán, không có cơ sở khoa
học - CNDV siêu hình:
Ra đời thế kỷ XVII-XVII
Đặc điểm: coi thế giới là tổng thể các sự vật hiện tượng tuy nhiên các sự vật
hiện tượng tồn tại trong trạng thái tĩnh lặng, không vận động phát triển, không có mối
liên hệ với nhau - CNDV biện chứng:

Ra đời ở thế kỷ XIX- XX
Do Mác- Ăngghen Lê-nin sáng lập
Câu hỏi: _Hãy nêu đối tượng nghiên cứu của Triết học qua các thời kỳ lịch sử?
b, CNDV biện chứng là hình thức phát triển cao nhất vì:
- Ra đời sau nên kế thừa được cái đi trước

- Khắc phục hạn chế của cái trước - Xây
dựng trên cơ sở khoa học:

CNDV biện chứng = CNDV + biện chứng c, Chủ nghĩa duy tâm có
2 hình thức: duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan.
B. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất
và ý thức 1. Vật chất
a, Phạm trù vật chất
- Xuất hiện khoảng 2500 năm trước lOMoAR cPSD| 59691467
- Theo các nhà duy vật, vật chất là sản phẩm của tinh
- Theo các nhà duy vật cổ đại đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của nó.
Vd: nước...
- Các nhà duy vật cận đại (siêu hình) có quan điểm giống các nhà duy vật cổ đại nhưng đồng
nhất vật chất với kim loại.
=> Các quan điểm về vật chất đi trước Mác đều có hạn chế, sai lầm — cuộc khủng hoảng thế giới quan.
Trước bối cảnh đó, Lênin đưa ra định nghĩa cho vật chất để lấy lại thế giới quan duy vật cho
các nhà khoa học: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.”
lấy từ tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa
kinh nghiệm phê phán”
(1909) của Lênin.
- Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin: (xem thêm tại: Khóa học Ebook Triết học Mác Lê-nin)

b, Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất:
Phương thức tồn tại của vật chất là vận động.

- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, thuộc tỉnh cổ hữu của vật chất gồm mọi sự
thay đổi, mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giãn cho đến tư duy.
Có 5 loại vận động cơ bản:
o Vận động cơ học (nhìn thấy): di chuyển vị trí đơn giản trong không gian o
Vận động vật lý (có hoặc không nhìn thấy): vận động của các phân tử, các hạt
cơ bản, của nhiệt, ảnh sang, điện trường, âm thanh.

o Vận động hóa học (có hoặc không nhìn thấy): là sự hỏa hợp và phân giải các chất.
o Vận động sinh học: vận động của các cơ thể sống như sự trao đổi chất, đồng
hóa, dị hóa, tăng trưởng, sinh sản, tiến hóa.
o Vận động xã hội (vận động cao nhất): mọi hoạt động xã hội của con người, sự
thay thế các hình thức kinh tế - xã hội từ thấp đến cao.
- Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động - vận động trong thế cân bằng ổn định. Đứng
im chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định và tạm => Đứng im là tương đối, vận động là tuyệt đối
- Hình thức tồn tại của vật chất
Không gian: mọi sự vật, hiện tượng đều có kích thước, kết cấu dài ngắn, cao thấp
khác nhau => Đó là không gian. Không có sự vật nào lại không có không gian của nó.

Thời gian: sự vật luôn tồn tại trong trạng thái biến đổi nhanh chậm, chuyển hóa kế tiếp nhau
- Đặc điểm của không gian và thời gian: lOMoAR cPSD| 59691467 •
Không gian, thời gian có tính khách quan o Không gian có 3 chiều thuận nghịch (đa
chiều) o Thời gian: có 1 chiều từ quá khứ đến tương lai (một chiều)
Không gian và thời gian vĩnh cửu vô hạn, vô tận đối với vật chất nói chung nhưng
tạm thời và hữu hạn đối với vật thể

Không gian và thời gian có tính tương đối
c, Tính thống nhất vật chất của thế giới:
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định thế giới thống nhất ở tính vật chất vì:
Chỉ có 1 thế giới tồn tại khách quan là thế giới vật chất
Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn, vô tận, không sinh ra và cũng không mất đi
Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có mối liên hệ kết quả, thống nhất với nhau. 2. Ý thức
Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan và não người a, Nguồn gốc
- Tự nhiên: não người và thế giới khách quan

Não người là dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là dạng vật chất duy nhất có thể tạo ra ý thức
Khi não bị tổn thương thì ý thức của con người cũng bị tổn thương - Xã hội: lao động và ngôn ngữ
Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên
tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người

Lao động => cấu trúc cơ thể thay đổi => não bộ phát triển
Trong quá trình lao động:
Nảy sinh nhu cầu truyền đạt và giao tiếp => ngôn ngữ xuất hiện => ý thức bộc lộ ra ngoài =>
ngôn ngữ được coi là vỏ bọc của tư duy ý thức
b, Bản chất của ý thức và Kết cấu của ý thức (xem
thêm: Khóa Ebook Triết học Mác Lê-nin)
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Chúng có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau:
Vật chất là cái có trước quyết định ý thức: lOMoAR cPSD| 59691467
o Vật chất nào thì ý thức ấy o Khi vật chất thay đổi => sớm muộn
ý thức cũng thay đổi o Nội dung của ý thức do vật chất thay đổi
Ý thức tác động ngược trở lại vật chất theo 2 hướng:
o Nếu ý thức phản ánh đúng điều kiện vật chất và hiện thực khách
quan thì thúc đẩy đối tượng và vật chất phát triển o Ngược lại thì
kìm hãm đối tượng vật chất phát triển