CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC
VÀ TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
I. TRIẾT HỌC VÀ
VẤN ĐỀ CƠ BẢN
CỦA TRIẾT HỌC
II. TRIẾT HỌC
MÁC - LÊNIN
VAI TRÒ
CỦA TRIẾT HỌC
MÁC - LÊNIN
TRONG ĐỜI
SỐNG HỘI
1. Sự ra đời phát triển của triết học
Mác Lênin
2. Đối tượng chức năng của triết
học Mác nin
3. Vai trò của triết học Mác - Lênin
trong đời sống hội trong sự
nghiệp đổi mới Việt Nam hiện nay
1. Khái lược về triết học
2. Vấn đề bản của triết học
3. Biện chứng siêu hình
1. Khái lược về Triết học
10/11/2021
a. Nguồn gốc của triết học
b. Khái niệm Triết học
c. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
d. Triết học - hạt nhân luận của thế giới quan
Triết học là gì ?
Trung Quốc: Triết = Trí: sư truy tìm bản chất
của đối ng nhận thức, thường con người,
hội, trụ tưởng tinh thần
Ấn Độ: Triết = “darshana”, có nghĩa là
“chiêm ngưỡnglà con đường suy ngẫm để dẫn
dắt con người đến với lẽ phải, thấu đạt được
chân lý về vũ trụ và nhân sinh
Phương Tây:
Philosophia va mang nghĩa giải
thích trụ, đnh ng nhận thức
hành vi, va nhấn mạnh đến khát vọng
tìm kiếm chân của con người.
a. Khái niệm triết học
a. Khái niệm triết học
10/11/2021
Đặc thù của triết học:
Sử dụng các công cụ tính, các tiêu chuẩn lôgíc những kinh
nghiệm khám phá thực tại của con người để diễn tả thế giới
khái quát thế giới quan bằng luận.
Triết học khác với các khoa học khác tính đặc thù của hệ thống
tri thức khoa học phương pháp nghiên cứu.
Triết học hệ thống quan điểm luận chung nhất về thế giới
v trí con người trong thế giới đó, khoa học về những quy luật
vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, hội duy.
Các nhà kinh điển CN Mác Lênin về triết học:
Triết học ra đời vào khong t thế k VIII đến thế k VI
tr.CN tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời Cổ
đại (phương Đông: Ấn độ Trung hoa, phương Tây: Hy
lạp)
10/11/2021
b. Nguồn gốc của triết học
Triết học một hình thái ý thức hội, một bộ phận
của kiến trúc thượng tầng
10/11/2021
Triết học hình thức duy luận đầu tiên thể
hiện khả năng duy tru tượng, năng lực khái quát
của con người để giải quyết tất cả các vấn đê nhận
thức chung vê tư nhiên, xa hội, duy
Trước khi triết học xuất hiện thế giới quan thần thoại
đã chi phối hoạt động nhận thức của con người
Nguồn gốc nhận thức:
b. Nguồn gốc của triết học
b. Nguồn gốc của triết học
10/11/2021
Nguồn gốc hội:
Phân công lao động hội dẫn đến sự phân chia lao
động nguồn gốc dẫn đến chế độ hữu
Khi hội sự phân chia giai cấp, triết học ra đời
bản thân đã mang tính đảng (nhiệm vụ của
luận chứng bảo vệ lợi ích của một giai cấp xác
đnh).
c. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
10/11/2021
Triết học tự nhiên bao gồm tất cả những tri thức
con người được, trước hết các tri thức
thuộc khoa học tự nhiên sau này như toán học,
vật học, thiên văn học...
Triết học kinh viện, triết học mang tính tôn giáo
Triết học tách ra thành các môn khoa học như
học, toán học, vật học, thiên văn học, hóa học,
sinh học, hội học, tâm học, văn hóa học...
Đỉnh cao của quan niệm “Triết học khoa học
của mọi khoa học” Hêghen
Trên lập trường DVBC để nghiên cứu những quy
luật chung nhất của tự nhiên, hội duy
Thời ky Hy
Lạp Cổ đại
Thời Trung cổ
Thời kỳ phục
hưng, cận đại
Triết học cổ
điển Đức
Triết học Mác
d. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
10/11/2021
khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan
điểm, tình cảm, niềm tin, tưởng xác đnh về thế giới
về v trí của con người (bao gồm nhân, hội
cả nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy đnh
các nguyên tắc, thái độ, giá tr trong đnh hướng nhận
thức hoạt động thực tiễn của con người.
Quan hệ giữa thế giới quan nhân sinh quan
Các loại hình thế giới quan
Thế giới quan:
d. Triết học, hạt nhân lý luận của thế giới quan
10/11/2021
Bản thân triết học chính thế giới quan
Thứ
nhất
Trong số các loại thế giới quan phân chia theo các
sở khác nhau thì thế giới quan triết học bao giờ cũng
thành phần quan trọng, đóng vai trò nhân tố cốt
lõi
Thứ
hai
Triết học bao giờ cũng ảnh hưởng chi phối các
thế giới quan khác như: thế giới quan tôn giáo, thế
giới quan kinh nghiệm, thế giới quan thông thường…,
Thứ
ba
Thế giới quan triết học quy đnh mọi quan niệm khác
của con người
Thứ
TGQ DVBC đỉnh cao của TGQ do dựa trên quan
niệm duy vật về vật chất ý ý thức, trên các nguyên ,
quy luật của biện chứng
d. Triết học, hạt nhân lý luận của thế giới quan
Vai trò của thế giới quan: TGQ vai trò đặc biệt quan
trọng trong cuộc sống của con người hội:
10/11/2021
Thứ nhất
Tất cả những vấn đề
được triết học đặt ra
tìm lời giải đáp trước hết
những vấn đề thuộc
thế giới quan.
Thứ hai
Thế giới quan tiền đề quan
trọng để xác lập phương thức
duy hợp nhân sinh quan tích
cực; tiêu chí quan trọng đánh
giá sự trưởng thành của mỗi
nhân cũng như của tng cộng
đồng hội nhất đnh.
Triết học với tính cách hạt nhân luận chi phối
mọi thế giới quan
2. Vấn đề cơ bản của triết học
10/11/20 21
a
Nội dung vấn đề bản của triết học
b
Ch ngha duy vật chu ngha duy tâm
c
Thuyết thể biết (Khả tri luận) thuyết
không thể biết (Bất khả tri luận)
Vấn đề bản của triết học vấn đề về mối quan hệ
giữa vật chất ý thức, giữa duy tồn tại con người
khả năng nhận thức được thế giới hay không
Giữa vật chất và ý thức, cái
nào có trước, cái nào có sau,
cái nào quyết định cái nào?
Con người khả năng nhận
thức được đúng đắn và đầy đủ
về thế giới hay không?
Vt chất có
trước, vật
chất quyết
định ý thức
Ý thức có
trước, ý thức
quyết định
vật chất
Con người
không thể
nhận thức
được TG
Con người
có thể
nhận thức
được TG
Quan điểm
khả tri luận
Quan điểm bất
khả tri luận
CNDTCNDV
Mặt thứ nhất
Mặt thứ hai
a. Nội dung vấn đề bản của triết học
b. Ch ngha duy vật ch ngha duy tâm
10/11/20 21
Quan niệm về
thế giới mang
tính trực quan,
cảm tính, chất
phác nhưng đã
lấy bản thân giới
tự nhiên để giải
thích thế giới.
CNDV chất phác
(thời Cổ đại)
Quan niệm thế giới
như một cỗ máy
khổng lồ, c bộ
phận biệt lập tĩnh
tại. Tuy còn hạn chế
về phương pháp
luận siêu hình, máy
móc nhưng đã
chống lại quan điểm
duy tâm tôn giải
thích về thế giới.
Do C.Mác &
Ph.Ănghen sáng lập
V.I.Lênin phát triển:
Khắc phục hạn chế
của CNDV trước đó
=> Đạt tới trình độ:
DV triệt để trong cả
TN & XH; biện
chứng trong nhận
thức; công cụ để
nhận thức cải tạo
thế giới
CNDVSH
(TK XVII-XVIII)
CNDVBC
Hình thức cao nhất
của CNDV
b. Ch ngha duy vật và ch ngha duy tâm
10/11/2021
Duy tâm
chủ quan
Duy tâm
khách quan
Ch
ngha
duy
tâm
Tinh thần khách quan
trước tồn tại độc
lập với con người
(Platon; Hêghen)
Tha nhận tính thứ
nhất của ý thức tng
người nhân -
G.Berkeley, Hume,
G.Fichte)
b. Ch ngha duy vật và ch ngha duy tâm
10/11/2021
Ch
ngha
duy
tâm
Đặc điểm
CNDT cho rằng ti nh thần trước, vật chất sau, tha
nhận sự sáng tạo thế giới của các lực lượng siêu nhiên
- thế giới quan của giai cấp thống tr các
lực lượng hội phản động
- Liên hệ mật thiết với thế giới quan tôn giáo
- Chống lại CNDV & KHTN
- Nhất nguyên luận nh nguyên luận trong triết học
c. Thuyết thể biết (Khả tri luận) thuyết không
thể biết (Bất khả tri luận)
10/11/2021
Khả tri luận
Bất khả tri luận
Hoài nghi luận
Khẳng đnh con
người về nguyên
tắc th hiểu
được bản chất của
sự vật; những cái
con người biết
về nguyên tắc
phù hợp với chính
sự vật.
Con người không thê hiểu
được bản chất thật sự của
đối ng; Các hiểu biết
của con người về tính
chất, đặc điểm… của đối
ng , tính xác
thực, cũng không cho
phép con người đồng nhất
chúng với đối tượng
không đáng tin cậy
Nghi ngờ
trong việc
đánh giá tri
thức đã đạt
được cho
rằng con
người không
thê đạt đến
chân
khách quan
3. Biện chứng và siêu hình
10/11/2021
a.
Khái niệm biện chứng và siêu
hình trong lịch sử
b.
Các hình thức của phép biện
chứng trong lịch sử
a. Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
Phương pháp siêu hình Phương pháp biện chng
Nhận thức đối ợng tro
ng
trạng
thái tĩnh tại, lập, tách rời
phương pháp được đưa
t
toán
học vật học cổ điển
vào
các
khoa học thực nghiệm
triết
học
vai trò to lớn trong việc
giải
quyết
các vấn đề của
học
nhưng
hạn chế khi giải quyết
các
vấn
đề về vận động, liên hệ
Nhận thức đối ợng trong
các
m
ối liên hệ phổ biến; vận
động,
phát
triển
phương pháp giúp
con
người
không chỉ thấy sự tồn
tại
của
các sự vật còn thấy cả
sự
sinh
thành, phát triển tiêu
vong
của
chúng
Phương pháp duy biện ch
ng
tr
ơ thành công c hữu hiệu
giúp
con
người nhận thức cải tạo th
ê
gi
ới
10/11/2021

Preview text:

CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC
VÀ TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
1. Khái lược về triết học I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
2. Vấn đề cơ bản của triết học CỦA TRIẾT HỌC
3. Biện chứng và siêu hình
1. Sự ra đời và phát triển của triết học II. TRIẾT HỌC Mác – Lênin MÁC - LÊNIN VÀ VAI TRÒ
2. Đối tượng và chức năng của triết CỦA TRIẾT HỌC học Mác – Lênin MÁC - LÊNIN
3. Vai trò của triết học Mác - Lênin TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
trong đời sống xã hội và trong sự
nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
1. Khái lược về Triết học
a. Nguồn gốc của triết học
b. Khái niệm Triết học
c. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
d. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan 10/11/2021
a. Khái niệm triết học Triết học là gì ?
Trung Quốc: Triết = Trí: sự truy tìm bản chất
của đối tượng nhận thức, thường là con người,
xã hội, vũ trụ và tư tưởng tinh thần
Ấn Độ: Triết = “darshana”, có nghĩa là
“chiêm ngưỡng” là con đường suy ngẫm để dẫn
dắt con người đến với lẽ phải, thấu đạt được
chân lý về vũ trụ và nhân sinh Phương Tây:
Philosophia vừa mang nghĩa là giải
thích vũ trụ, định hướng nhận thức và
hành vi, vừa nhấn mạnh đến khát vọng
tìm kiếm chân lý của con người.
a. Khái niệm triết học
Đặc thù của triết học:
Sử dụng các công cụ lý tính, các tiêu chuẩn lôgíc và những kinh
nghiệm khám phá thực tại của con người để diễn tả thế giới và
khái quát thế giới quan bằng lý luận.
Triết học khác với các khoa học khác ở tính đặc thù của hệ thống
tri thức khoa học và phương pháp nghiên cứu
.
Các nhà kinh điển CN Mác – Lênin về triết học:
Triết học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và
vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật
vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. 10/11/2021
b. Nguồn gốc của triết học
• Triết học ra đời vào khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI
tr.CN tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời Cổ
đại (phương Đông: Ấn độ và Trung hoa, phương Tây: Hy lạp) 10/11/2021
b. Nguồn gốc của triết học
• Triết học là một hình thái ý thức xã hội, là một bộ phận
của kiến trúc thượng tầng
Nguồn gốc nhận thức:
✓ Trước khi triết học xuất hiện thế giới quan thần thoại
đã chi phối hoạt động nhận thức của con người
✓ Triết học là hình thức tư duy lý luận đầu tiên và thể
hiện khả năng tư duy trừu tượng, năng lực khái quát
của con người để giải quyết tất cả các vấn đề nhận
thức chung về tự nhiên, xã hội, tư duy 10/11/2021
b. Nguồn gốc của triết học • Nguồn gốc xã hội:
✓ Phân công lao động xã hội dẫn đến sự phân chia lao
động là nguồn gốc dẫn đến chế độ tư hữu
✓ Khi xã hội có sự phân chia giai cấp, triết học ra đời
bản thân nó đã mang “tính đảng” (nhiệm vụ của nó
là luận chứng và bảo vệ lợi ích của một giai cấp xác định). 10/11/2021
c. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
Triết học tự nhiên bao gồm tất cả những tri thức Thời kỳ Hy
mà con người có được, trước hết là các tri thức Lạp Cổ đại
thuộc khoa học tự nhiên sau này như toán học,
vật lý học, thiên văn học... Thời Trung cổ
Triết học kinh viện, triết học mang tính tôn giáo
Triết học tách ra thành các môn khoa học như cơ Thời kỳ phục
học, toán học, vật lý học, thiên văn học, hóa học, hưng, cận đại
sinh học, xã hội học, tâm lý học, văn hóa học... Triết học cổ
Đỉnh cao của quan niệm “Triết học là khoa học điển Đức
của mọi khoa học” ở Hêghen
Trên lập trường DVBC để nghiên cứu những quy Triết học Mác
luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy 10/11/2021
d. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quanThế giới quan:
Là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan
điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới
và về vị trí của con người (bao gồm cá nhân, xã hội và
cả nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy định
các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận
thức và hoạt động thực tiễn của con người.
Quan hệ giữa thế giới quan và nhân sinh quan
Các loại hình thế giới quan 10/11/2021
d. Triết học, hạt nhân lý luận của thế giới quan Thứ
Bản thân triết học chính là thế giới quan nhất
Trong số các loại thế giới quan phân chia theo các cơ
sở khác nhau thì thế giới quan triết học bao giờ cũng Thứ
là thành phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt hai lõi
Triết học bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối các Thứ
thế giới quan khác như: thế giới quan tôn giáo, thế ba
giới quan kinh nghiệm, thế giới quan thông thường…,
Thế giới quan triết học quy định mọi quan niệm khác Thứ của con người
TGQ DVBC là đỉnh cao của TGQ do nó dựa trên quan 10/11/2021
niệm duy vật về vật chất và ý ý thức, trên các nguyên lý,
quy luật của biện chứng
d. Triết học, hạt nhân lý luận của thế giới quan
Vai trò của thế giới quan: TGQ có vai trò đặc biệt quan
trọng trong cuộc sống của con người và xã hội: Thứ nhất Thứ hai
Thế giới quan là tiền đề quan Tất cả những vấn đề
trọng để xác lập phương thức tư
được triết học đặt ra và
duy hợp lý và nhân sinh quan tích
tìm lời giải đáp trước hết
cực; là tiêu chí quan trọng đánh
là những vấn đề thuộc
giá sự trưởng thành của mỗi cá thế giới quan.
nhân cũng như của từng cộng
đồng xã hội nhất định.
➢ Triết học với tính cách là hạt nhân lý luận chi phối
10/11/2021 mọi thế giới quan
2. Vấn đề cơ bản của triết học
Nội dung vấn đề cơ bản của triết học a
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm b
Thuyết có thể biết (Khả tri luận) và thuyết c
không thể biết (Bất khả tri luận) 10/11/2021
a. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề về mối quan hệ
giữa vật chất và ý thức, giữa tư duy và tồn tại và con người
có khả năng nhận thức được thế giới hay không Mặt thứ nhất Mặt thứ hai
Giữa vật chất và ý thức, cái
Con người có khả năng nhận
nào có trước, cái nào có sau,
thức được đúng đắn và đầy đủ
cái nào quyết định cái nào? về thế giới hay không? Vật chất có Ý thức có Con người Con người trước, vật trước, ý thức không thể có thể chất quyết quyết định nhận thức nhận thức định ý thức vật chất được TG được TG Quan điểm bất Quan điểm CNDV CNDT khả tri luận khả tri luận
b. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm CNDVBC CNDVSH Do C.Mác & (TK XVII-XVIII) Ph.Ănghen sáng lập – V.I.Lênin phát triển: Quan niệm thế giới CNDV chất phác như một cỗ Khắc phục hạn chế máy của (thời Cổ đại) khổng lồ CNDV trước đó , các bộ phận biệt lập tĩnh
=> Đạt tới trình độ: Quan niệm về tại DV triệt để trong cả . Tuy còn hạn chế thế giới mang về phương TN & XH; biện pháp tính trực quan, luận chứng trong nhận siêu hình, máy cảm tính, chất thức; là công cụ để móc nhưng đã phác nhưng đã chống lại nhận thức và cải tạo quan điểm lấy bản thân giới thế giới duy tâm tôn giải tự nhiên để giải thích về thế giới.
Hình thức cao nhất 10/11/2021 thích thế giới. của CNDV
b. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Tinh thần khách quan Duy tâm
có trước và tồn tại độc khách quan lập với con người Chủ (Platon; Hêghen) nghĩa duy tâm Thừa nhận tính thứ Duy tâm nhất của ý thức từng người chủ quan cá nhân - G.Berkeley, Hume, G.Fichte) 10/11/2021
b. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Đặc điểm
CNDT cho rằng tinh thần có trước, vật chất có sau, thừa Chủ
nhận sự sáng tạo thế giới của các lực lượng siêu nhiên nghĩa duy
- Là thế giới quan của giai cấp thống trị và các
lực lượng xã hội phản động tâm
- Liên hệ mật thiết với thế giới quan tôn giáo
- Chống lại CNDV & KHTN
- Nhất nguyên luận và nhị nguyên luận trong triết học 10/11/2021
c. Thuyết có thể biết (Khả tri luận) và thuyết không
thể biết (Bất khả tri luận) Khả tri luận Bất khả tri luận Hoài nghi luận Nghi ngờ Khẳng định con
Con người không thể hiểu trong việc người về nguyên
được bản chất thật sự của đánh giá tri tắc có thể hiểu
đối tượng; Các hiểu biết thức đã đạt được bản chất của của con người về tính
chất, đặc điểm… của đối được và cho sự vật; những cái
tượng mà, dù có tính xác rằng con mà con người biết thực, cũng không cho người không về nguyên tắc là
phép con người đồng nhất thể đạt đến phù hợp với chính
chúng với đối tượng vì nó chân lý sự vật. không đáng tin cậy khách quan 10/11/2021
3. Biện chứng và siêu hình
Khái niệm biện chứng và siêu a.
hình trong lịch sử
Các hình thức của phép biện b.
chứng trong lịch sử 10/11/2021
a. Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
✓ Nhận thức đối tượng trong ✓ Nhận thức đối tượng trong các
trạng thái tĩnh tại, cô lập, tách rời
mối liên hệ phổ biến; vận động, phát triển
✓ Là phương pháp được đưa từ ✓ Là phương pháp giúp con
toán học và vật lý học cổ điển vào người không chỉ thấy sự tồn tại
các khoa học thực nghiệm và triết của các sự vật mà còn thấy cả sự học
sinh thành, phát triển và tiêu vong của chúng
✓ Có vai trò to lớn trong việc giải ✓ Phương pháp tư duy biện chứng
quyết các vấn đề của cơ học trở thành công cụ hữu hiệu giúp
nhưng hạn chế khi giải quyết các con người nhận thức và cải tạo thế
vấn đề về vận động, liên hệ giới 10/11/2021