NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN KTCT MÁC – LÊNIN
Thời lượng: 2 TC
(Dùng cho sinh viên toàn trường)
Chương 1: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của môn học
1) Đối tượng nghiên cứu
Cấp độ 1: Đối tượng nghiên cứu của môn KTCT là gì? (nếu là nêu thì chỉ nêu
thôi)
Theo nghĩa hẹp, đối tượng nghiên cứu của KTCT nghiên cứu quan hệ
sản xuất trong 1 phương thức sản xuất nhất định.
Theo nghĩa rộng, đối tượng nghiên cứu của KTCT là nghiên cứu quan hệ
sản xuất nhưng không đặt nó trong trạng thái cô lập, mà đặt nó trong quá
trình tái sản xuất, nghĩa là đặt nó trong mối quan hệ tác động qua lại giữa
LLSX và KTTT tương ứng của phương thức sản xuất nhất định.
Cấp độ 2: Nếu yêu cầu phân tích (đầu tiên nêu, sau đó phân tích 3 khái
niệm)
SAU KHI NÊU THÌ TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH ĐỒNG THỜI
- Quan hệ sản xuất: tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với
người trong quá trình sản xuất. quan hệ sở hữu, tổ chức quản lý, phânVD:
phối,...
- Quá trình tái sản xuất: là quá trình đi theo trình tự sản xuất – phân phối – trao
đổi – tiêu dùng.
=> Nghiên cứu QHSX không thể xem xét trong một khâu tách rời,cần xem
xét một cách biện chứng trong tất cả 4 khâu nói trên của quá trình tái sản xuất.
- Lực lượng sản xuất: những yếu tố vật chất tinh thần tạo ra sức mạnh
cho con người cải biến thế giới tự nhiên. Đó người lao động, liệu sản
xuất.
- Kiến trúc thượng tầng: những ý thức hội được thể hiện thông qua các
thiết chế xã hội tương ứng.
=> Nghiên cứu QHSX không thể đặt trong trạng thái lập cần xem xét
chúng trong mối liên hệ chặt chẽ với trình độ phát triển của LLSX KTTT
tương ứng.
2) Phương pháp nghiên cứu
Cấp độ 1: Phương pháp nghiên cứu? (nêu có bao nhiêu nêu hết ra: trừu tượng
hóa, phân tích tổng hợp, logic lịch sử)
- Phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử
- Phương pháp mô hình hóa
- Phương pháp trừu tượng hóa
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp logic kết hợp với lịch sử
Cấp độ 2: Giải thích vì sao phương pháp trừu tượng hóa khoa học là phương
pháp nghiên cứu điển hình? (Khái niệm, đặc điểm của phương pháp.)
Vì:
- Đặc điểm của phương pháp trừu tượng hóa:
+ Là phương pháp được tiến hành bằng cách ,gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên
những hiện tượng tạm thời, gián tiếp để ,tìm ra được những dấu hiệu bền vững
ổn định, trực tiếp của đối tượng nghiên cứu. Từ đó nắm được bản chất, khái
quát thành các phạm trù, khái niệm chi phối sự vậnphát hiện được quy luật
động của đối tượng nghiên cứu.
- Đặc điểm của môn KTCT phù hợp với PP trừu tượng hóa:
+ Các nghiên cứu của KTCT không thể được thực hiện trong phòng thí nghiệm,
không thể dùng các thiết bị kỹ thuật như trong nghiên cứu KHTN nên phương
pháp TTH là phù hợp.
+ Mặt khác, quan hệ sản xuất cùng những quá trình kinh tế phức tạp, chịu sự tác
động của nhiều yếu tố khác nhau, nên PP này sẽ giúp cho việc nghiên cứu đơn
giản và nhanh chóng tiếp cận được bản chất hơn.
Ví dụ:
Để nghiên cứu tìm ra bản chất giữa người lao động quan hệ lợi ích kinh tế
người sử dụng lao động.
Có thể gạt bỏ các giữa hai chủ thể này.yếu tố tình cảm cá nhân
Không thể gạt bỏ mỗi chủ thể sẽ nhận được trong mối quanlợi ích kinh tế
hệ đó. Nếu gạt bỏ yếu tố lợi ích sẽ làm thay đổi bản chất, khiến cho quan hệ đó
không còn là quan hệ lợi ích kinh tế.
Chương 2: - Lý luận của Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa:
+ SXHH: Khái niệm:
2 Điều kiện ra đời:
Nêu thế nào là sản xuất hh, điều kiện? (Cấp độ 1) (nêu là chỉ nêu thôi, nếu phân
tích thì mất thời gian)
Cấp độ 3: Phân tích hai điều kiện ra đời: nêu khái niệm, đặc điểm, nêu ví dụ
Cấp độ 2: vì sao để nền sxhh ra đời phải có hai điều kiện? Nếu chỉ có điều kiện
1 thì nền sxhh chưa xuất hiện từ công nguyên thủy đã rồi. Nếu chỉ
điều kiện 2 thì vẫn chưa có nền sxhh vì sao?
Cấp độ 4: liên hệ với nền kinh tế ở VN
+ HH:
- Khái niệm: Hàng hóa chỉ là hàng hóa khi nào. Hàng hoá có hai dạng.
Cấp 1: nêu, hàng hóa là gì, có mấy thuộc tính
Cấp 2: Phân tích, nêu, phân tích, giá trị sử dụng, giá trị, mối quan hệ giữa hai
thuộc tính.
- Tính 2 mặt của LDSXHH
- Hai thuộc tính của HH, mối quan hệ
Tính hai mặt (nêu)
Phân tích tính hai mặt
Giải thích sao hh hai thuộc tính? lao động của người sshh tính hai
mặt, mặt thứ nhất tạo ra giá trị sử dụng, mặt thứ hai tạo ra giá trị
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị
Cấp độ 1: nêu
Cấp độ 3: so sánh năng suất lao động và cường độ lao động. Với tư cách là chủ
doanh nghiệp, vì sao tăng năng suất mà không tăng cường độ. (trl” năng suất lao
động là gì? Tăng năng suất điều gì sẽ xảy ra)
Cấp độ 4: rút ra ý nghĩa với doanh nghiệp, với bản thân trong mua hàng
- Một số quy luật kinh tế chủ yếu của nền kinh tế thị trường
+ Quy luật giá trị (vị trí vai trò, nội dung và yêu cầu, tác động)
Cấp 1: nêu các tác động (chỉ 3 gạch đầu dòng)
Cấp 2: vì sao đây là quy luật kinh tế cơ bản
Phân tích quy luật, phân tích 3 tác động
Cấp 4: liên hệ với doanh nghiệp: ứng dụng phát triển lực lượng sản xuất
Chương 3: Lý luận của Mác về giá trị thặng dư
- HH sức lao động
Khái niệm, hai điều kiện, hai thuộc tính
Cấp độ 1: nêu
Cấp độ 3: vì sao hh sức lao động hàng hóa đặc biệt. Bám vào hai thuộc tính
của hàng hóa, giá trị và giá trị sử dụng khác gì với hàng hóa thông thường.
Cấp 4: ý nghĩa đối với nền kinh tế: vấn đề nguồn nhân lực
- Các PPSX giá trị thặng dư: PP tuyệt đối và PP tương đối
Cấp 1: nêu, thế nào là PPSXTD tương đối, tuyệt đối
Cấp 2: phân tích: nêu khái niệm, vẽ sơ đồ, phương pháp áp dụng
Cấp 3: so sánh m tuyệt đối với m tương đối, so sánh m tuyệt đối với m siêu
ngạch
Cấp 3: vì sao giá trị thặng dư siêu ngạch là biến tướng của tương đối
sao giai đoạn sau của cntb lại sd ppsx thặng thứ hai chứ không phải thứ
nhất.
Cấp 4: liên hệ với doanh nghiệp
Chương 4: luận của Lênin về các đặc điểm kinh tế của độc quyền độc
quyền nhà nước trong nền kinh tế thị trường TBCN
- Đặc điểm CNTB ĐQ (5)
Cấp 1: nêu 5 gạch
Cấp 3: Phân tích đặc điểm đầu tiên: Trong 5 đặc điểm, cái đầu tiên là
Cấp 2: Phân biệt 4 Hình thức tổ chức độc quyền
Đặc điểm xuất khẩu bản hiện tượng phổ biến ngày nay sao? Ngày xưa
chỉ các nước giàu, nhưng ngày nay các nước chậm đang phát triển cũng
xu hướng xuất khẩu bản. Các nước giàu đầu cho nhau, chứ không như
ngày xưa đầu tư cho nước nghèo.
Bản chất của xuất khẩu tư bản là gì: lấy gttd
Phân biệt xuất khẩu tư bản và xuất khẩu hàng hóa
Cấp 4: Ý nghĩa: liên hệ với nền kinh tế
- Đặc điểm ĐQ NN (3)
Cấp 1: nêu 3 gạch
Chương 5: Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
- Khái niệm
- Tính tất yếu
Cấp 1: nêu tính tất yếu
Cấp 2: vì sao phát triển nền KTTT định hướng.... là một tất yếu khách quan.
- Mục tiêu
- Đặc trưng
Cấp 1: nêu
Cấp 2: phân tích chỉ phân tích một trong những đặc trưng (sở hữu nhiều thành
phần kinh tế là đặc trưng của KTTT vn)
Đặc trưng thứ 5 phản ánh bản chất nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Cấp 3: vì sao tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ công bằng xã hội
Lưu ý:
- Thời gian làm bài: 60 phút
- Cấu trúc đề thi gồm 4 cấp độ tương ứng với số điểm là 2 – 4 – 2 – 2
Thời gian thi rất nhanh
Phân biệt 4 cấp độ:
Cấp độ 1: Nhận biết, nhắc lại chỉ nêu được 2 điểm
Cấp độ 2: giải thích thêm: được 4 điểm, không phải viết dài, chỉ viết trúng và
đúng
Cấp độ 3: Phân tích một vấn đề gì đó
Cấp độ 4: liên hệ với bản thân, doanh nghiệp, nhà sản xuất, nền kinh tế
Chương 2: Hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia
thị trường.
Câu 1: Khái niệm SXHH? Điều kiện ra đời của nền sản xuất hàng hóa?
1. Khái niệm SXHH: kiểu tổ chức hoạt động kinh tế đó, những
người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích mua bán, trao đổi.
2. Điều kiện ra đời của nền sản xuất hàng hóa:
Sản xuất hàng hóa không xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của hội loài
người. Có 2 điều kiện để nền sản xuất hàng hóa ra đời
Điều kiện 1: xuất hiện phân công lao động xã hội.
- PCLĐXH là sự phân chia lao động trong xã hội theo các ngành, các lĩnh
vực sản xuất khác nhau (ví dụ như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ);
- Là cơ sở và tiền đề của sản xuất và trao đổi hàng hóa. VD: người thợ dệt
vải nhiều vải hơn so với nhu cầu của bản thân mình nhưng người đó
lại cần lương thực. Người thợ vải sẽ mang số vải thừa để đổi lấy gạo.
Và ngược lại, người nông dân cũng dư thừa gạo và đồng thời thiếu vải để
may mặc nên sẽ dùng gạo để đổi lấy vải.
- PCLĐXH và chuyên môn hóa sản xuất làm cho năng suất lao động tăng
lên, sản phẩm thặng dư ngày càng nhiều nên càng thúc đẩy sản xuất, trao
đổi.
- Các loại phân công lao động:
+ PCLĐ chung: phân chia nền kinh tế thành các loại sản xuất khác
nhau như công nghiệp, nông nghiệp, vận tải…
+ PCLĐ riêng (PCLĐ đặc thù): phân chia sản xuất thành những
ngành phân ngành như công nghiệp khai thác, công nghiệp chế
biến, ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi…
+ PCLĐ biệt: phân công trong nội bộ nghiệp, mỗi người chỉ
thực hiện một khâu nào đó.
Điều kiện 2: sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của các chủ thể sản
xuất. Sự tách biệt kinh tế làm cho người sản xuất trở thành những chủ thể
độc lập, do đó sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc chi phối.
Nguyên nhân dẫn đến sự độc lập này là do:
+ Xuất hiện chế độ chiếm hữu nhân về liệu sản xuất, nhiều
hình thức về sở hữu TLSX sự tách rời giữa quyền sử dụng
quyền sở hữu. Sự tách biệt về kinh tế làm cho trao đổi mang hình
thức là trao đổi hàng hóa
+Trong thời hiện đại, sự tách biệt này còn do: Có nhiều hình thức sở
hữu về liệu sản xuất. : 3 hình thức sở hữu: sở hữu nhàVD
nước, sở hữu tập thể, sở hữu nhân. Nhà nước sở hữu đất đai,
vùng trời, vùng biển. Sở hữu tập thể cái nhà sở hữu của bố mẹ,
sở hữu tư nhân ví dụ cái xe mang tên mình.
+ sự tách rời giữa quyền sở hữu với quyền sử dụng. thuêVD:
quần áo chụp kỷ yếu
Sự tách biệt về kinh tế làm cho trao đổi mang hình thức trao đổi hàng
hóa.vì sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế làm cho những chủ thể sản
xuất ấy có lợi ích kinh tế độc lập với nhau. Chính vì vậy, sản phẩm làm ra
phải mang hình thức trao đổi theo nguyên tắc ngang giá mới công bằng,
bình đẳng, đảm bảo lợi ích của các chủ thể đó. VD: trong thời kỳ chiếm
hữu nô lệ, người chủ nô sở hữu nhiều nô lệ, mỗi người làm một công việc
khác nhau, tạo ra sản phẩm khác nhau. Nhưng, họ lại không sự tách
biệt về kinh tế, sản phẩm của họ làm ra lại thuộc sở hữu của người chủ
nô. Người lệ không thể tự do đem sản phẩm đó đi trao đổi mua bán
được nên sản phẩm lao động của họ không được coi là hàng hóa. Chỉ khi,
người chủ mang sản phẩm lao động đó ra chợ buôn bán thì đó mới
được coi hàng hóa. Người chủ nô khác với người lệ ở chỗ họ được
quyền sở hữu và có sự tách biệt kinh tế.
=> Khi còn sự tồn tại của 2 điều kiện nêu trên, con người không thể dùng ý chí
chủ quan xóa bỏ nền sxhh được. Trên đây hai điều kiện cần đủ của
sản xuất hàng hóa. Thiếu một trong hai điều kiện này thì không sản xuất
hàng hóa và sản phẩm lao động không mang hình thái hàng hóa. Hai điều kiện
trên cho thấy, phân công lao động hội làm cho những người sản xuất phụ
thuộc vào nhau, còn sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản
xuất lại chia rẽ họ, làm cho họ độc lập với nhau.
Đồng thời đây cũng một mâu thuẫn. Mâu thuẫn này được giải quyết thông
qua trao đổi, mua bán sản phẩm của nhau.
Câu 2: Vì sao nền sản xuất hàng hóa ra đời lại phải có 2 điều kiện? (cái này
t mới bổ sung thêm, khum chắc đâu nhé - MyDo)
+ Hai điều kiện của nền sản xuất hàng hóa: phân công lao động xã hội, sự tách
biệt về mặt kinh tế.
+ Nếu chỉ điều kiện 1 phân công lao động hội, nền sản xuất hàng hóa
chưa ra đời. Trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ, mỗi người nô lệ sẽ phải làm những
công việc khác nhau, người làm ruộng, người dệt vải, tức là có sự phân công lao
động. Nhưng những người nô lệ này không thể đem sản phẩm mình làm ra để đi
trao đổi như hàng hóa, họ không quyền sở hữu nó, tức không sự
tách biệt về mặt kinh tế giữa những người nô lệ với tư cách là chủ thể sản xuất.
+ Nếu chỉ có điều kiện 2 là sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế, chắc chắn nền
SXHH chưa thể ra đời. Điều kiện 1 là điều kiện cần, điều kiện 2 là điều kiện đủ
cho nền sản xuất hàng hóa.
+ Hai điều kiện trên cho thấy sự mâu thuẫn, phân công lao động xã hội làm cho
những người sản xuất phụ thuộc vào nhau, còn sự tách biệt tương đối về mặt
kinh tế giữa những người sản xuất lại chia rẽ họ, làm cho họ độc lập với nhau.
Muốn giải quyết được mâu thuẫn này nhất định phải có trao đổi, mua bán.
Câu 3: Nêu khái niệm, phân tích thuộc tính của hàng hóa?
1. Khái niệm hàng hóa: là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu
nào đó của con người thông qua mua bán, trao đổi. Hàng hóa 2 dạng:
dạng vật thể (xe máy, bút,...); dạng phi vật thể hay còn gọi hàng hóa
dịch vụ (dịch vụ mạng, dịch vụ y tế, giáo dục,...
2. Hàng hóa có 2 thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng.
a. Giá trị sử dụng của hàng hóa:
- Khái niệm: là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn một nhu cầu nào
đó của con người.
- Các đặc trưng của giá trị sử dụng:
Bất cứ hàng hóa nào cũng có một hoặc một số công dụng nhất
định. VD: Quần áo có thể dùng để mặc, cũng thể dùng làm giẻ
lau hay quà tặng
GTSD của hàng hóa được phát hiện dần trong quá trình của
khoa học, kỹ thuật LLSX. hội càng tiến bộ, lực lượng sản
xuất càng phát triển thì số lượng giá trị sử dụng ngày càng nhiều,
chủng loại giá trị sử dụng càng phong phú, chất lượng giá trị sử
dụng ngày càng cao. VD: Quả dừa ngày xưa chỉ để uống giải khát,
ngày nay đã tinh chế thành dầu dừa, lấy mu làm thạch,..
Giá trị sử dụng của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên của hàng
hóa quy định,là một phạm trù vĩnh viễn (thuộc tính tự nhiên là
thuộc tính về mặt vật lý, hóa học hay sinh lý). VD: cao su đàn hồi,
mềm làm đệm, làm lốp xe.
- Đặc điểm của GTSD của HH không phải cho bản thân cho người
khác, cho hội thông qua trao đổi mua bán. Trong nền kinh tế hàng
hóa, GTSD là vật mang giá trị trao đổi. GTSD chỉ thể hiện khi con người
sử dụng hay tiêu dùng (cho sản xuất và cho các nhân)
- Một vật phẩm là hàng hóa thì nhất thiết phải có GTSD
b. Giá trị của hàng hóa:
- Khái niệm: Giá trị trao đổi là quan hệ tỉ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này trao
đổi với giá trị sử dụng khác. Giá trị của hàng hóa là lao độnghội của người
SXHH kết tinh trong hàng hóa.
VD: 10 kg thóc đổi lấy 1m vải nếu như 10kg thóc được sản xuất trong 5 giờ và
1m vải cũng cậy. Vải thóc hai hàng hóa giá trị sử dụng khác nhau về
chất, nhưng chúng thể trao đổi với nhau theo tỉ lệ nào, chúng đều sản
phẩm của lao động, đều có lao động kết tinh trong đó. Vì vậy, khi người ta trao
đổi hàng hóa cho nhau thực chất trao đổi lao động của mình ẩn dấu trong
những hàng hóa đấy.
Như vậy, giá trị của hàng hóa lao động hội của người sản xuất ra hàng
hóa kết tinh trong hàng hóa. Còn giá trị trao đổi chẳng qua hình thức biểu
hiện ra bên ngoài của giá trị, giá trị nội dung , sở của giá trị trao đổi.
Đồng thời, giá trị biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa.
Chính vì vậy, giá trị là phạm trù chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hóa
+ Các đặc trưng của giá trị hàng hóa:
Giá trị là phạm trù lịch sử: chỉ tồn tại nơi sản xuất trao
đổi hàng hóa, vì lúc ấy mới cần đến hao phí.
Phạm trù giá trị biểu hiện mqh kinh tế giữa những người SXHH.
Giá trịnội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi
chỉ là hình thức bên ngoài thôi.
c. Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa: Hai thuộc tính của hàng hóa
quan hệ ràng buộc lẫn nhau, vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau.
- Thứ nhất, cả hai thuộc tính này cùng đồng thời tồn tại trong một hàng
hóa. Nếu thiếu một trong hai thuộc tính đó thì vật phẩm sẽ không phải
hàng hóa. Chẳng hạn, một vật ích (tức giá trị sử dụng), nhưng
không do lao động tạo ra (tức không có kết tinh lao động) như không khí
tự nhiên thì không phải là hàng hóa.
- Hai thuộc tính của hàng hóa do LLSX quyết định. VD: 1 người công
nhân sản xuất ra bút tạo ra đồng thời 2 thuộc tính.
- Sự mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hóa thể hiện ở chỗ:
+ Với cách GTSD thì các hàng hóa không đồng nhất về chất.
Nhưng ngược lại, với cách giá trị thì các loại hàng hóa lại
đồng nhất về chất, tức đều kết tinh lao động, hay lao động
được vật hóa.
+ Tuy giá trị sử dụng giá trị cũng tồn tại trong một hàng hóa,
nhưng quá trình thực hiện chúng lại tách rời nhau về cả mặt không
gian thời gian; giá trị được thực hiện trước trong lĩnh vực lưu
thông còn giá trị sử dụng được thực hiện sau, trong lĩnh vực tiêu
dùng. Do đó nếu giá trị của hàng hóa không được thực hiện thì sẽ
dẫn đến khủng hoảng sản xuất.
+ Trong nền sản xuất hàng hóa một hàng hóa thể bán được hoặc
không bán được. Nếu hàng hóa bán được thì mâu thuẫn giữa hai
thuộc tính được giải quyết
Câu 4: Vì sao hàng hóa có 2 thuộc tính? Lấy ví dụ minh họa.
Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị vì lao động sản xuất
hàng hóa có tính hai mặt. Đó là lao động cụ thể và lao động trừu tượng
1. Khái niệm: Hàng hóa là một hoặc nhiều những sản phẩm của người lao động có
thể giúp thỏa nhu cầu nào đó của con người và dùng đó để trao đổi với nhau để có
thể phục vụ nhu cầu thiết yếu của cuộc sống.
2. Sơ đồ:
a. Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề
nghiệp chuyên môn nhất định.
- Mỗi một lao động cụ thể mục đích, phương pháp, công cụ lao động, đối
tượng lao động kết quả lao động riêng. Chính những cái riêng đó phân biệt
các loại lao động cụ thể khác nhau. lao động của thợ may và lao động củaVD:
thợ mộc là hai loại lao động cụ thể khác nhau.
- Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa. Giá trị sử dụng phạm
trù vĩnh viễn, vì vậy lao động cụ thể cũng là phạm trù vĩnh viễn tồn tại gắn liền
với vật phẩm, nó là một điều kiện không thể thiếu trong bất kỳ hình thái kinh tế
- xã hội nào.
- Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội. Cùng với
sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, các hình thức lao động cụ thể ngày càng
đa dạng, phong phú, nó phản ánh trình độ phát triển của phân công lao động
hội.
- Các hình thức phong phú và đa dạng của lao động cụ thể phụ thuộc vào trình
độ phát triển và sự áp dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, đồng thời cũng
tấm gương phản chiếu trình độ phát triển kinh tế khoa học - công nghệ
mỗi thời đại.
- Lao động cụ thể là nguồn gốc tạo ra của cải vật chất. Song, Lao động cụ thể
không phải là nguồn gốc duy nhất của giá trị sử dụng do nó bao giờ cũng do hai
nhân tố hợp thành: vật chất và lao động. Lao động cụ thể của con người chỉ thay
đổi hình thức tồn tại của các vật chất, làm cho nó thích hợp với nhu cầu của con
người.
b. Lao động trừu tượng lao động của người sản xuất hàng hóa đã gạt bỏ hình
thức biểu hiện cụ thể của để quy về cái chung đồng nhất, đó sự tiêu phí
sức lao động, tiêu hao sức cơ bắp, thần kinh của con người.
- Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa, làm cơ sở cho sự ngang bằng trao
đổi.
- Giá trị của hàng hóa là một phạm trù lịch sử, do đó lao động trừu tượng tạo ra
giá trị hàng hóa cũng một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong nền sản xuất
hàng hóa. Bởi Nếu không sản xuất hàng hóa, không trao đổi thì cũng
không cần phải quy các lao động cụ thể về lao động trừu tượng
- Lao động trừu tượng biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất
hàng hóa.
- Lao động trừu tượng lao động đồng nhất gần giống nhau về chất. bởi
thuần tuý là hao phí sức lực của con người.
c. ( ) Mâu thuẫn giữa laoThuộc phần phân tích, không thuộc phần giải thích
động cụ thể và lao động trừu tượng
- LĐCT phản ánh tính chất tư nhân của lao động sản xuất hàng hóa bởi việc sản
xuất cái gì, như thế nào là việc riêng của mỗi chủ thể sản xuất. LĐTT phản ánh
tính chấthội của LĐSXHH, bởi lao động của mỗi người là một bộ phận của
lao động xã hội, nằm trong hệ thống phân công LĐXH.
- Mâu thuẫn giữa LĐCT và LĐTT xuất hiện khi sản phẩm do những người sản
xuất hàng hóa riêng biệt tạo ra không phù hợp với nhu cầu xã hội, hoặc khi mức
hao phí LĐ cá biệt cao hơn mức hao phí mà xã hội chấp nhận. Khi đó, sẽ có một
số hàng hóa không bán được, nghĩa là có một số hao phí LĐCB không được xh
thừa nhận. Mâu thuẫn này tạo ra nguy cơ khủng hoảng tiềm ẩn.
LẤY DỤ MINH HỌA: Nho rất nhiều giá trị sử dụng như cung cấp
vitamin, khoáng chất, tăng sức đề kháng cho thể, chữa bệnh đường ruột
cả bệnh ung thư nhưng bán với giá 22 triệu thì không ai dám mua.
Câu 5: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị của hàng hóa
1. Năng suất lao động:
Khái niệm: NSLĐ năng lực sản xuất của NLĐ, được tính bằng số
lượng sản phẩm sản xuất ra được trong một đơn vị thời gian hay số lượng
thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
NSLĐ tăng lên sẽ giảm lượng thời gian HPLĐ cần thiết trong một đơn vị
hàng hóa (tứctăng hiệu quả lao động). Do vậy, NSLĐ tăng lên sẽ làm
cho lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm xuống.
Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ:
- Mức độ phát triển của KHKT và trình độ áp dụng KHKT vào quy trình
- Trình độ khéo léo trung bình của NLĐ
- Sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất, trình độ tổ chức quản lý
- Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất
- Các điều kiện tự nhiên (yếu tố khách quan)
2. Cường độ lao động:
Khái niệm: CĐLĐ mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao
động trong sản xuất.
Tăng CĐLĐ tăng mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao
động. Trong chừng mực xét riêng vai trò của CĐLĐ, việc tăng CĐLĐ
làm cho tổng số sản phẩm tăng lên song lượng thời gian lao động hội
cần thiết hao phí sản xuất lại không thay đổi.
Các nhân tố ảnh hưởng đến CĐLĐ:
- Các yếu tố sức khỏe, tâm lý, thể chất
- Trình độ tay nghề, tổ chức quản lý
- Ứng dụng KHKT
- Kỉ luật lao động
Như vậy, mấu chốt để hạ giá trị cá biệt của sản xuất hàng hóa là tăng năng suất
lao động. Muốn vậy, phải có chiến lược đào tạo nguồn nhân lực, nhất là đào tạo
nghề, tăng cường kỹ năng, kỹ xảo, kỉ luật của người lao động, cải tiến tổ chức
quản lý, hợp hóa sản xuất kinh doanh, ứng dụng hiệu quả các thành tựu
khoa học công nghệ, tiết kiệm chi phí sản xuất .
3. Tính chất phức tạp của lao động
Ảnh hưởng nhất định đến số lượng giá trị của hàng hóa. thể chia lao
động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp.
- LĐGĐ không đòi hỏi quá trình đào tạo một cách hệ thống,
chuyên sâu về chuyên môn, kĩ năng, nghiệp vụ cũng có thể thao tác được.
- LĐPT yêu cầu phải trải qua một quá trình đào tạo về năng,
nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Trong cùng một đơn vị thời gian như nhau, LĐPT tạo ra nhiều giá trị
hơn so với LĐGĐ. LĐPT là LĐGĐ được nhân bội lên.
Câu 6: Nêu các quy luật kinh tế chủ yếu của nền KTTT? Phân tích quy luật
giá trị.
1. Các quy luật kinh tế chủ yếu của nền KTTT là:
- Quy luật giá trị
- Quy luật cung cầu
- Quy luật lưu thông tiền tệ
- Quy luật cạnh tranh
2. Phân tích quy luật giá trị
Đây là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hóa, cơ sở của tất
cả các quy luật khác của sản xuất hàng hóa.
Nội dung yêu cầu: Sản xuấttrao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao
phí lao động xã hội cần thiết
- Trong sản xuất, buộc người sản xuất phải làm sao choquy luật giá trị
mức hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức hao phí lao động
xã hội cần thiết. Có như vậy họ mới có thể tồn tại được. VD: nền kinh tế
khả năng trả cho 10 chiếc ô tô, thì người sản xuất phải tạo ra bằng
hoặc nhỏ hơn hoặc bằng 10 chiếc.
- Trong trao đổi, phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: giá cả phù
hợp với giá trị, phù hợp nghĩa là giá cả lên xuống xoay quanh giá trị. VD:
1kg cam 20K, bác bán cam với giá 10K 1 lkg, sáng ra mua 30.000 đ một
cân, lúc đầu chưa ai mua, giá sớm. Chiều tối ra 15.000 đ cũng bán.
10.000 đ cũng bán.--> điểm đấy giá cả bằng giá trị. Ở đây, giá trị như cái
trục của giá cả.
Tác động của quy luật giá trị:
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
+ Điều tiết sản xuất: Thông qua sự biến động của giá cả, người sản xuất sẽ biết
được tình hình cung - cầu về hàng hóa đó quyết định phương án sản xuất.
Nếu giá cả hàng hóa bằng hoặc lớn hơn giá trị thì việc sản xuất nên được tiếp
tục, mở rộng. liệu sản xuất, sức lao động sẽ được tự phát dịch chuyển vào
ngành đang có giá cả cao.
+ Điều tiết lưu thông: hàng hóa từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, từ nơi
nhiều hàng hóa đến nơi ít hàng hóa. do đó, góp phần làm cho hàng hóa
giữa các vùng có sự cân bằng nhất định.
- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm nâng cao NSLĐ
+ Hàng hóa được trao đổi theo giá trị xã hội. NSX có GTCB nhỏ hơn GTXH thì
sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn. Để đứng vững trong cạnh tranh và tránh không
bị phá sản thì nsx luôn tìm cách để làm cho GTCB nhỏ hơn GTXH.
+ Biện pháp: cải tiến kỹ thuật, đổi mới pp quản lý, thực hiện tiết kiệm để nâng
cao NSLĐ.
+ Trong lưu thông để bán được nhiều hàng hóa, NSX không ngừng tăng chất
lượng phục vụ, quảng cáo, tổ chức tốt khâu bán hàng,.. làm cho quá trình lưu
thông đạt hiệu quả cao hơn.
- Phân hóa những người sản xuất thành người giàu, người nghèo một cách
tự nhiên
+ Những NSX nhạy bén với thị trường, trình độ năng lực giỏi, sản xuất với
HPCB thấp hơn mức hao phí chung của xh sẽ trở nên giàu có. Ngược lại thì sẽ
nghèo.
+ Trong nền KTTT thuần túy, chạy theo lợi ích cá nhân, đầu cơ, gian lận, khủng
hoảng kinh tế,.. những yếu tố thể làm tăng thêm tác động phân hóa sản
xuất cùng những tiêu cực về KT - XH khác
NOTE: Biểu hiện quy luật giá trị ở Việt Nam
nền KTTT là cơ sở kinh tế của XH thời kì quá độ lên XHCN ở Việt Nam. Nền
kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà
nước định hướng XHCN.
Biện pháp: 1. nâng cao trình độ đội ngũ lao động, tiếp tục chủ động hội nhập
2. Phát triển đồng bộ các loại thị trường.
Chương 3: Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
Câu 1: Phân tích công thức chung của tư bản
Công thức chung của bản được thể hiện sự chuyển hóa tiền tệ thành
bản.
Ta có T - H - T’ (công thức chung của tư bản) và H - T - H (công thức lưu thông
hàng hóa giản đơn)
Đầu tiên, ta nhận thấy những điểm giống nhau ở 2 công thức này như sau:
Thứ nhất, đều được tạo nên bởi 2 yếu tố: hàng và tiền.
Thứ hai, đều chứa đựng 2 hành vi đối lập nhau: mua và bán.
Thứ ba, đều biểu hiện quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán.
Về sự khác nhau:
Thứ nhất khác nhau về điểm xuất phát và kết thúc của sự vận động:
- Đối với H-T-H, điểm xuất phát và kết thúc đều là hàng
- Đối với T-HT’, điểm xuất phát và kết thúc đều là tiền.
Thứ hai, khác nhau về trình tự của sự vận động:
- Lưu thông hàng hóa giản đơn bắt đầu bằng hành vi bán và kết thúc bằng
hành vi mua.
- Lưu thông bản bắt đầu bằng hành vi mua kết thúc bằng hành vi
bán.
Thứ ba, khác nhau về mục đích của sự vận động:
- Mục đích cuối cùng của lưu thông hàng hóa là giá trị sử dụng
- Mục đích cuối cùng của lưu thông bản giá trị giá trị lớn hơn
(T’= T + delta T) delta T là giá trị thặng dư, còn có kí hiệu là m
Thứ tư, khác nhau về giới hạn của sự vận động:
- Lưu thông hàng hóa giản đơn kết thúc khi hàng hóa đưa vào tiêu dùng
cuối cùng.
- Lưu thông tư bản không có giới hạn.
Nghĩa bản giá trị mang lại giá trị thặng dư. Vậy giá trị thặng
nguồn gốc từ đâu?
luận giá trị khẳng định: giá trị hàng hóa lao động hội kết tinh
trong hàng hóa, nghĩa chỉ được tạo ra trong sản xuất. Tuy nhiên
trong thực tế biểu hiện của T-H-T’ là dường như m được tạo ra trong lĩnh
vực lưu thông
Để khẳng định tính khoa học của luận giá trị, chúng ta xét các trường
hợp sau:
- Thứ nhất trường hợp trao đổi ngang giá: chỉ có sự thay đổi hình thái của
giá trị, từ tiền thành hàng và từ hàng thành tiền, tổng giá trị trong tay mỗi
người tham gia trao đổi trước sau vẫn không thay đổi. Tuy nhiên về mặt
giá trị sử dụng thì cả hai bên trao đổi đều có lợi. VD:
- Thứ hai, trường hợp trao đổi không ngang giá: hàng hóa có thể bán cao
hơn hoặc thấp hơn giá trị. Trong nền kinh tế hàng hóa, mỗi người sản
xuất đều vừa là người bán vừa là người mua. Cái lợihọ thu được khi
bán sẽ bù cho cái thiệt khi mua và ngược lại.
- Trong trường hợp những kẻ chuyên mua rẻ, bán đắt thì tổng giá trị
toàn xã hội cũng không hề tăng lên, bởi vì số giá trị mà những người này
thu được chẳng qua chỉ là sự ăn chặn, đánh cắp số giá trị của người khác
mà thôi.
Như vậy, lưu thông bản thân tiền tệ trong lưu thông không hề tạo ra giá trị.
Nhưng nếu người có tiền không tiếp xúc gì với lưu thông, tức là đứng ngoài lưu
thông thì cũng không thể làm cho tiền của mình lớn lên được. Vậy bản
không thể xuất hiện từ lưu thông cũng không thể xuất hiện bên ngoài lưu
thông. phải xuất hiện trong lưu thông đồng thời không phải trong lưu
thông. Đây mâu thuẫn công thức chung của bản. Mâu thuẫn này sẽ được
giải quyết bằng lý luận về hàng hóa sức lao động.
Câu 2: Phân tích hàng hóa sức lao động
1. Khái niệm: Sức lao động hay năng lực lao động toàn bộ những năng
lực thể chất tinh thần tồn tại trong thể, trong một con người đang
sống, được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị
sử dụng nào đó.
2. Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
Thứ nhất, người lao động được tự do về thân thể, có quyền sở hữu sức lao
động của mình và chỉ bán sức lao động ấy trong một thời gian nhất định.
Nghĩa là họ được tự do làm công việc mình muốn. : Trong hội VD
lệ và chiếm hữu phong kiến, người nô lệ và người nông nô không được tự
do về mặt thân thể, khắc nghiệt nhất trong hội chiếm hữu lệ,
người lệ không được quyền sở hữu chính bản thân mình, ngay cả
quyền bản nhất của con người quyền được sống, được tồn tại thì
người lệ cũng không quyền quyết định việc định đoạt đó do
chủ nô của anh ta.
Thứ hai, người lao động không đủ liệu sản xuất cần thiết để tự kết
hợp với sức lao động của mình tạo ra hàng hóa để bán, cho nên họ phải
bán sức lao động. Người nông người lệ sau khi được giảiVD:
phóng khỏi hội phong kiến chế độ chiếm hữu lệ thì họ đã
quyền tự do về mặt thân thể nhưng họ không liệu sản xuất, không
có của cải để duy trì cuộc sống tối thiểu của mình nên họ phải bán sức lao
động để duy trì cuộc sống.
Việc sức lao động trở thành hàng hóa đánh dấu một bước ngoặt cách mạng
trong phương thức kết hợp người lao động với tư liệu sản xuất, là bước tiến lịch
sử so với chế độ nô lệ và phong kiến.
3. Thuộc tính của hàng hóa sức lao động:
a. Giá trị của hàng hóa sức lao động
Do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất tái sản xuất ra sức
lao động quyết định.
Sức lao động chỉ tồn tại như năng lực con người sống, muốn tái sản xuất
ra năng lực đó người lao động phải tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt
nhất định (lượng thực, quần áo, tiền điện nước, tiền thuê nhà,..)
Thời gian lao động hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động sẽ
được quy thành thời gian lao động hội cần thiết để sản xuất ra những
liệu sinh hoạt ấy (hoặc giá trị của hàng hóa sức lao động được đo
lường gián tiếp thông qua lượng giá trị của các tư liệu sinh hoạt để tái tạo
sản xuất ra sức lao động)
Giá trị của hàng hóa sức lao động do các bộ phận sau hợp thành:
- Thứ nhất, giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất, tinh thần) để tái sản
xuất ra sức lao động
- Thứ hai, phí tổn đào tạo người lao động
- Thứ ba, giá trị những liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con người lao
động.
Giá trị hàng hóa sức lao động bao hàm cả yếu tố tinh thần, lịch sử, phụ
thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của từng quốc gia, trình độ văn minh của
quốc gia đó đạt được,..
b. Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của người mua. VD: muốn được nhận
vào một vị trí nhân viên giao dịch của một ngân hàng thì bạn phải thỏa
mãn các yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, kỹ năng sử dụng phần mềm,... mà
chủ yêu cầu.
Thể hiệnquá trình tiêu dùng sức lao động, tức là quá trình lao động để
sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ nào đó
Trong quá trình lao động, sức lao động tạo ra một lượng giá trị mới lớn
hơn giá trị bản thân nó, phần giá trị dôi ra đó được gọi là giá trị thặng dư.
Đây là đặc điểm riêng của giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động
4. Ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận hàng hóa sức lao động ( )đọc thêm
Vạch ra nguồn gốc của giá trị thặng dư, đó lao động không công của
người công nhân làm thuê tạo ra trong quá trình sản xuất và bị nhà tư bản
chiếm đoạt.
Chỉ rõ bản chất cơ bản nhất của xã hội tư bản đó là sự bóc lột củabản
đối với lao động làm thuê. Nghĩa hàng hóa sức lao động điều kiện
của sự bóc lột chứ không phải là cái quyết định có hay không sự bóc lột.
Chỉ ra các hình thức biểu hiện của giá trị thặng như lợi nhuận, lợi
nhuận bình quân, lợi tức, địa tô,..
Chỉ ra được nguồn gốc, bản chất của tích lũy bản; như vậy luận
hàng hóa sức lao động chỉ ra quá trình phát sinh, phát triển diệt vong
của chủ nghĩa tư bản
5. ĐỌC THÊM (VIẾT NẾU THỜI GIAN) Ý nghĩa của việc nghiên cứu
vấn đề này ở nước ta hiện nay
Đảng và Nhà nước ta đã thừa nhận sức lao động là hàng hóa cho nên việc
xây dựng thị trường sức lao động là tất yếu.
Nói đến sức lao động hàng hóa thì phải nói đến nguồn nhân lực. Nói đến
nguồn nhân lực thì nhất định phải bàn về số lượng và chất lượng, đặc biệt
nhấn mạnh về chất lượng chất lượng về giáo dục đào tạo. Một trong
những chính sách của Đảng Nhà nước ta đổi mới căn bản hoàn
thiện giáo dục đào tạo, nghị quyết hành chính,... nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu phát triển của hội hội nhập thị
trường kinh tế quốc tế, cách mạng công nghiệp 4.0,...
Câu 3: Phân tích phương pháp sản xuất giá trị thặng dư?
1. Khái niệm: Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức
lao động do công nhân tạo ra, kết quả của lao động không công của
công nhân cho nhà tư bản.
2. 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư, đó là: sản xuất giá trị
thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối
a. : được áp dụng trong giai đoạn đầu củaSản xuất giá trị thặng tuyệt đối
CNTB (khi kĩ thuật sản xuất còn thô sơ, năng suất lao động còn thấp)
Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao
động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động,
giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi. VD: Giả
sử ngày lao động là 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết và
4 giờ thời gian lao động thặng dư. Giả dụ nhà bản tăng cường bóc
lột công nhân bằng cách kéo dài ngày lao động từ 8 giờ lên 10 giờ trong
điều kiện thời gian cần thiết không thay đổi vẫn là 4 giờ, thì thời gian lao
động thặng dư sẽ từ 4 giờ tăng lên 6 giờ. (Lúc đầu là 100%, sau là 150%)
- Việc kéo dài ngày lao động không thể vượt quá giới hạn sinh của
công nhân. họ còn phải thời gian ăn, ngủ, nghỉ,.. để phục hồi sức
khỏe. Do đó, các nhà bản thường xuyên gặp phải sự phản kháng gay
gắt của giai cấp công nhân đòi giảm giờ làm. lợi nhuận, khi độ dài
ngày lao động không thể kéo dài thêm, nhà bản tìm cách tăng cường
độ lao động của công nhân. Tăng cường độ lao động về thực chất cũng
tương tự như kéo dài ngày lao động.
Vì vậy, kéo dài thời gian lao động và tăng cường độ lao động là để sản xuất giá
trị thặng dư tuyệt đối.
b. : được áp dụng trong giai đoạn sau, khi nền đạiGiá trị thặng tương đối
công nghiệp cơ khí đã phát triển.
Giá trị thặng tương đối giá trị thặng thu được nhờ nguồn rút
ngắn thời gian lao động tất yếu; do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư
trong khi độ dài ngày lao động không đổi thậm chí rút ngắn. : NếuVD
thời gian lao động cần thiết rút từ 4 giờ xuống còn 2 giờ, thì thời gian lao
động thặng dư sẽ tăng từ 4 giờ lên 6 giờ. Do đó, thời gian lao động thặng
dư tăng từ 5 giờ lên 6 giờ và m’ tăng từ 100% lên 150%.
Để hạ thấp giá trị sức lao động thì phải giảm giá trị các liệu sinh hoạt
và dịch vụ cần thiết cho người công nhân. Muốn vậy phải tăng năng suất
lao động hội trong các ngành sản xuất liệu tiêu dùng các ngành
sản xuất tư liệu sản xuất để trang bị cho ngành sản xuất ra các tư liệu tiêu
dùng.
=> SO SÁNH 2 PHƯƠNG PHÁP
Tiêu chí SX GTTD tuyệt đối SX GTTD tương đối
Thời gian lao động tất yếu giữ nguyên giảm xuống
Giá trị sức lao động không đổi giảm xuống
Biện pháp kéo dài TGLĐ hoặc
tăng CĐLĐ
tăng NSLĐ
Thời gian áp dụng chủ yếu giai đoạn đầu của
CNTB
giai đoạn đại công
nghiệp cơ khí phát triển
c. Giá trị thặng dư siêu ngạch:
Là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới sớm hơn các
doanh nghiệp, xí nghiệp khác làm cho giá trị biệt của thấp hơn giá

Preview text:

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN KTCT MÁC – LÊNIN Thời lượng: 2 TC
(Dùng cho sinh viên toàn trường)
Chương 1: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của môn học
1)
Đối tượng nghiên cứu
Cấp độ 1: Đối tượng nghiên cứu của môn KTCT là gì?
(nếu là nêu thì chỉ nêu thôi)
● Theo nghĩa hẹp, đối tượng nghiên cứu của KTCT là nghiên cứu quan hệ
sản xuất trong 1 phương thức sản xuất nhất định.
● Theo nghĩa rộng, đối tượng nghiên cứu của KTCT là nghiên cứu quan hệ
sản xuất nhưng không đặt nó trong trạng thái cô lập, mà đặt nó trong quá
trình tái sản xuất, nghĩa là đặt nó trong mối quan hệ tác động qua lại giữa
LLSX và KTTT tương ứng của phương thức sản xuất nhất định.
Cấp độ 2: Nếu yêu cầu là phân tích (đầu tiên nêu, sau đó phân tích 3 khái niệm)
SAU KHI NÊU THÌ TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH ĐỒNG THỜI
- Quan hệ sản xuất: là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với
người trong quá trình sản xuất.VD: quan hệ sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối,...
- Quá trình tái sản xuất: là quá trình đi theo trình tự sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng.
=> Nghiên cứu QHSX không thể xem xét trong một khâu tách rời, mà cần xem
xét một cách biện chứng trong tất cả 4 khâu nói trên của quá trình tái sản xuất.
- Lực lượng sản xuất: là những yếu tố vật chất và tinh thần tạo ra sức mạnh
cho con người cải biến thế giới tự nhiên. Đó là người lao động, là tư liệu sản xuất.
- Kiến trúc thượng tầng: là những ý thức xã hội được thể hiện thông qua các
thiết chế xã hội tương ứng.
=> Nghiên cứu QHSX không thể đặt trong trạng thái cô lập mà cần xem xét
chúng trong mối liên hệ chặt chẽ với trình độ phát triển của LLSX và KTTT tương ứng.
2) Phương pháp nghiên cứu
Cấp độ 1: Phương pháp nghiên cứu? (nêu có bao nhiêu nêu hết ra: trừu tượng
hóa, phân tích tổng hợp, logic lịch sử)
- Phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử
- Phương pháp mô hình hóa
- Phương pháp trừu tượng hóa
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp logic kết hợp với lịch sử
Cấp độ 2: Giải thích vì sao phương pháp trừu tượng hóa khoa học là phương
pháp nghiên cứu điển hình?
(Khái niệm, đặc điểm của phương pháp.) Vì:
- Đặc điểm của phương pháp trừu tượng hóa:
+ Là phương pháp được tiến hành bằng cách gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên,
những hiện tượng tạm thời, gián tiếp để tìm ra được những dấu hiệu bền vững,
ổn định, trực tiếp của đối tượng nghiên cứu. Từ đó nắm được bản chất, khái
quát thành các phạm trù, khái niệm và phát hiện được quy luật chi phối sự vận
động của đối tượng nghiên cứu.
- Đặc điểm của môn KTCT phù hợp với PP trừu tượng hóa:
+ Các nghiên cứu của KTCT không thể được thực hiện trong phòng thí nghiệm,
không thể dùng các thiết bị kỹ thuật như trong nghiên cứu KHTN nên phương pháp TTH là phù hợp.
+ Mặt khác, quan hệ sản xuất cùng những quá trình kinh tế phức tạp, chịu sự tác
động của nhiều yếu tố khác nhau, nên PP này sẽ giúp cho việc nghiên cứu đơn
giản và nhanh chóng tiếp cận được bản chất hơn. Ví dụ:
Để nghiên cứu tìm ra bản chất quan hệ lợi ích kinh tế giữa người lao động và
người sử dụng lao động.
Có thể gạt bỏ các yếu tố tình cảm cá nhân giữa hai chủ thể này.
Không thể gạt bỏ lợi ích kinh tế mà mỗi chủ thể sẽ nhận được trong mối quan
hệ đó. Nếu gạt bỏ yếu tố lợi ích sẽ làm thay đổi bản chất, khiến cho quan hệ đó
không còn là quan hệ lợi ích kinh tế.
Chương 2: - Lý luận của Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa: + SXHH: Khái niệm: 2 Điều kiện ra đời:
Nêu thế nào là sản xuất hh, điều kiện? (Cấp độ 1) (nêu là chỉ nêu thôi, nếu phân tích thì mất thời gian)
Cấp độ 3: Phân tích hai điều kiện ra đời: nêu khái niệm, đặc điểm, nêu ví dụ
Cấp độ 2: vì sao để nền sxhh ra đời phải có hai điều kiện? Nếu chỉ có điều kiện
1 thì nền sxhh chưa xuất hiện vì từ công xã nguyên thủy đã có rồi. Nếu chỉ có
điều kiện 2 thì vẫn chưa có nền sxhh vì sao?
Cấp độ 4: liên hệ với nền kinh tế ở VN + HH:
- Khái niệm: Hàng hóa chỉ là hàng hóa khi nào. Hàng hoá có hai dạng.
Cấp 1: nêu, hàng hóa là gì, có mấy thuộc tính
Cấp 2: Phân tích, nêu, phân tích, giá trị sử dụng, giá trị, mối quan hệ giữa hai thuộc tính. - Tính 2 mặt của LDSXHH
- Hai thuộc tính của HH, mối quan hệ Tính hai mặt (nêu) Phân tích tính hai mặt
Giải thích vì sao hh có hai thuộc tính? Vì lao động của người sshh có tính hai
mặt, mặt thứ nhất tạo ra giá trị sử dụng, mặt thứ hai tạo ra giá trị
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị Cấp độ 1: nêu
Cấp độ 3: so sánh năng suất lao động và cường độ lao động. Với tư cách là chủ
doanh nghiệp, vì sao tăng năng suất mà không tăng cường độ. (trl” năng suất lao
động là gì? Tăng năng suất điều gì sẽ xảy ra)
Cấp độ 4: rút ra ý nghĩa với doanh nghiệp, với bản thân trong mua hàng
- Một số quy luật kinh tế chủ yếu của nền kinh tế thị trường
+ Quy luật giá trị (vị trí vai trò, nội dung và yêu cầu, tác động)
Cấp 1: nêu các tác động (chỉ 3 gạch đầu dòng)
Cấp 2: vì sao đây là quy luật kinh tế cơ bản
Phân tích quy luật, phân tích 3 tác động
Cấp 4: liên hệ với doanh nghiệp: ứng dụng phát triển lực lượng sản xuất
Chương 3: Lý luận của Mác về giá trị thặng dư - HH sức lao động
Khái niệm, hai điều kiện, hai thuộc tính Cấp độ 1: nêu
Cấp độ 3: vì sao hh sức lao động là hàng hóa đặc biệt. Bám vào hai thuộc tính
của hàng hóa, giá trị và giá trị sử dụng khác gì với hàng hóa thông thường.
Cấp 4: ý nghĩa đối với nền kinh tế: vấn đề nguồn nhân lực
- Các PPSX giá trị thặng dư: PP tuyệt đối và PP tương đối
Cấp 1: nêu, thế nào là PPSXTD tương đối, tuyệt đối
Cấp 2: phân tích: nêu khái niệm, vẽ sơ đồ, phương pháp áp dụng
Cấp 3: so sánh m tuyệt đối với m tương đối, so sánh m tuyệt đối với m siêu ngạch
Cấp 3: vì sao giá trị thặng dư siêu ngạch là biến tướng của tương đối
Vì sao giai đoạn sau của cntb lại sd ppsx thặng dư thứ hai chứ không phải thứ nhất.
Cấp 4: liên hệ với doanh nghiệp
Chương 4: Lý luận của Lênin về các đặc điểm kinh tế của độc quyền và độc
quyền nhà nước trong nền kinh tế thị trường TBCN - Đặc điểm CNTB ĐQ (5) Cấp 1: nêu 5 gạch
Cấp 3: Phân tích đặc điểm đầu tiên: Trong 5 đặc điểm, cái đầu tiên là
Cấp 2: Phân biệt 4 Hình thức tổ chức độc quyền
Đặc điểm xuất khẩu tư bản là hiện tượng phổ biến ngày nay vì sao? Ngày xưa
chỉ có các nước giàu, nhưng ngày nay các nước chậm và đang phát triển cũng
có xu hướng xuất khẩu tư bản. Các nước giàu đầu tư cho nhau, chứ không như
ngày xưa đầu tư cho nước nghèo.
Bản chất của xuất khẩu tư bản là gì: lấy gttd
Phân biệt xuất khẩu tư bản và xuất khẩu hàng hóa
Cấp 4: Ý nghĩa: liên hệ với nền kinh tế - Đặc điểm ĐQ NN (3) Cấp 1: nêu 3 gạch
Chương 5: Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam - Khái niệm - Tính tất yếu
Cấp 1: nêu tính tất yếu
Cấp 2: vì sao phát triển nền KTTT định hướng.... là một tất yếu khách quan. - Mục tiêu - Đặc trưng Cấp 1: nêu
Cấp 2: phân tích chỉ phân tích một trong những đặc trưng (sở hữu nhiều thành
phần kinh tế là đặc trưng của KTTT vn)
Đặc trưng thứ 5 phản ánh bản chất nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Cấp 3: vì sao tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ công bằng xã hội Lưu ý:
- Thời gian làm bài: 60 phút
- Cấu trúc đề thi gồm 4 cấp độ tương ứng với số điểm là 2 – 4 – 2 – 2 Thời gian thi rất nhanh Phân biệt 4 cấp độ:
Cấp độ 1: Nhận biết, nhắc lại chỉ nêu được 2 điểm
Cấp độ 2: giải thích thêm: được 4 điểm, không phải viết dài, chỉ viết trúng và đúng
Cấp độ 3: Phân tích một vấn đề gì đó
Cấp độ 4: liên hệ với bản thân, doanh nghiệp, nhà sản xuất, nền kinh tế
Chương 2: Hàng hóa, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường.
Câu 1: Khái niệm SXHH? Điều kiện ra đời của nền sản xuất hàng hóa?
1. Khái niệm SXHH: là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những
người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích mua bán, trao đổi.
2. Điều kiện ra đời của nền sản xuất hàng hóa:
Sản xuất hàng hóa không xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của xã hội loài
người. Có 2 điều kiện để nền sản xuất hàng hóa ra đời
Điều kiện 1: xuất hiện phân công lao động xã hội.
- PCLĐXH là sự phân chia lao động trong xã hội theo các ngành, các lĩnh
vực sản xuất khác nhau (ví dụ như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ);
- Là cơ sở và tiền đề của sản xuất và trao đổi hàng hóa. VD: người thợ dệt
vải có nhiều vải hơn so với nhu cầu của bản thân mình nhưng người đó
lại cần lương thực. Người thợ vải sẽ mang số vải dư thừa để đổi lấy gạo.
Và ngược lại, người nông dân cũng dư thừa gạo và đồng thời thiếu vải để
may mặc nên sẽ dùng gạo để đổi lấy vải.
- PCLĐXH và chuyên môn hóa sản xuất làm cho năng suất lao động tăng
lên, sản phẩm thặng dư ngày càng nhiều nên càng thúc đẩy sản xuất, trao đổi.
- Các loại phân công lao động:
+ PCLĐ chung: phân chia nền kinh tế thành các loại sản xuất khác
nhau như công nghiệp, nông nghiệp, vận tải…
+ PCLĐ riêng (PCLĐ đặc thù): phân chia sản xuất thành những
ngành và phân ngành như công nghiệp khai thác, công nghiệp chế
biến, ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi…
+ PCLĐ cá biệt: phân công trong nội bộ xí nghiệp, mỗi người chỉ
thực hiện một khâu nào đó.
Điều kiện 2: sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của các chủ thể sản
xuất. Sự tách biệt kinh tế làm cho người sản xuất trở thành những chủ thể
độc lập, do đó sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc chi phối.
Nguyên nhân dẫn đến sự độc lập này là do:
+ Xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, có nhiều
hình thức về sở hữu TLSX và sự tách rời giữa quyền sử dụng và
quyền sở hữu. Sự tách biệt về kinh tế làm cho trao đổi mang hình
thức là trao đổi hàng hóa
+Trong thời hiện đại, sự tách biệt này còn do: Có nhiều hình thức sở
hữu về tư liệu sản xuất. VD: có 3 hình thức sở hữu: sở hữu nhà
nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân. Nhà nước sở hữu đất đai,
vùng trời, vùng biển. Sở hữu tập thể cái nhà là sở hữu của bố mẹ,
sở hữu tư nhân ví dụ cái xe mang tên mình.
+ Có sự tách rời giữa quyền sở hữu với quyền sử dụng. VD: thuê quần áo chụp kỷ yếu
Sự tách biệt về kinh tế làm cho trao đổi mang hình thức là trao đổi hàng
hóa.vì sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế làm cho những chủ thể sản
xuất ấy có lợi ích kinh tế độc lập với nhau. Chính vì vậy, sản phẩm làm ra
phải mang hình thức trao đổi theo nguyên tắc ngang giá mới công bằng,
bình đẳng, đảm bảo lợi ích của các chủ thể đó. VD: trong thời kỳ chiếm
hữu nô lệ, người chủ nô sở hữu nhiều nô lệ, mỗi người làm một công việc
khác nhau, tạo ra sản phẩm khác nhau. Nhưng, họ lại không có sự tách
biệt về kinh tế, sản phẩm của họ làm ra lại thuộc sở hữu của người chủ
nô. Người nô lệ không thể tự do đem sản phẩm đó đi trao đổi mua bán
được nên sản phẩm lao động của họ không được coi là hàng hóa. Chỉ khi,
người chủ nô mang sản phẩm lao động đó ra chợ buôn bán thì đó mới
được coi là hàng hóa. Người chủ nô khác với người nô lệ ở chỗ họ được
quyền sở hữu và có sự tách biệt kinh tế.
=> Khi còn sự tồn tại của 2 điều kiện nêu trên, con người không thể dùng ý chí
chủ quan mà xóa bỏ nền sxhh được. Trên đây là hai điều kiện cần và đủ của
sản xuất hàng hóa.
Thiếu một trong hai điều kiện này thì không có sản xuất
hàng hóa và sản phẩm lao động không mang hình thái hàng hóa. Hai điều kiện
trên cho thấy, phân công lao động xã hội làm cho những người sản xuất phụ
thuộc vào nhau, còn sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản
xuất lại chia rẽ họ, làm cho họ độc lập với nhau.
Đồng thời đây cũng là một mâu thuẫn. Mâu thuẫn này được giải quyết thông
qua trao đổi, mua bán sản phẩm của nhau.
Câu 2: Vì sao nền sản xuất hàng hóa ra đời lại phải có 2 điều kiện? (cái này
t mới bổ sung thêm, khum chắc đâu nhé - MyDo)

+ Hai điều kiện của nền sản xuất hàng hóa: phân công lao động xã hội, sự tách biệt về mặt kinh tế.
+ Nếu chỉ có điều kiện 1 là phân công lao động xã hội, nền sản xuất hàng hóa
chưa ra đời. Trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ, mỗi người nô lệ sẽ phải làm những
công việc khác nhau, người làm ruộng, người dệt vải, tức là có sự phân công lao
động. Nhưng những người nô lệ này không thể đem sản phẩm mình làm ra để đi
trao đổi như là hàng hóa, vì họ không có quyền sở hữu nó, tức là không có sự
tách biệt về mặt kinh tế giữa những người nô lệ với tư cách là chủ thể sản xuất.
+ Nếu chỉ có điều kiện 2 là sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế, chắc chắn nền
SXHH chưa thể ra đời. Điều kiện 1 là điều kiện cần, điều kiện 2 là điều kiện đủ
cho nền sản xuất hàng hóa.
+ Hai điều kiện trên cho thấy sự mâu thuẫn, phân công lao động xã hội làm cho
những người sản xuất phụ thuộc vào nhau, còn sự tách biệt tương đối về mặt
kinh tế giữa những người sản xuất lại chia rẽ họ, làm cho họ độc lập với nhau.
Muốn giải quyết được mâu thuẫn này nhất định phải có trao đổi, mua bán.
Câu 3: Nêu khái niệm, phân tích thuộc tính của hàng hóa?
1. Khái niệm hàng hóa: là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu
nào đó của con người thông qua mua bán, trao đổi. Hàng hóa có 2 dạng:
dạng vật thể (xe máy, bút,...); dạng phi vật thể hay còn gọi là hàng hóa
dịch vụ (dịch vụ mạng, dịch vụ y tế, giáo dục,...
2. Hàng hóa có 2 thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng.
a. Giá trị sử dụng của hàng hóa:
- Khái niệm: là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người.
- Các đặc trưng của giá trị sử dụng:
Bất cứ hàng hóa nào cũng có một hoặc một số công dụng nhất
định. VD: Quần áo có thể dùng để mặc, cũng có thể dùng làm giẻ lau hay quà tặng
GTSD của hàng hóa được phát hiện dần trong quá trình của
khoa học, kỹ thuật và LLSX. Xã hội càng tiến bộ, lực lượng sản
xuất càng phát triển thì số lượng giá trị sử dụng ngày càng nhiều,
chủng loại giá trị sử dụng càng phong phú, chất lượng giá trị sử
dụng ngày càng cao. VD: Quả dừa ngày xưa chỉ để uống giải khát,
ngày nay đã tinh chế thành dầu dừa, lấy mu làm thạch,..
Giá trị sử dụng của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên của hàng
hóa quy định, nó là một phạm trù vĩnh viễn (thuộc tính tự nhiên là
thuộc tính về mặt vật lý, hóa học hay sinh lý). VD: cao su đàn hồi,
mềm làm đệm, làm lốp xe.
- Đặc điểm của GTSD của HH không phải cho bản thân mà là cho người
khác, cho xã hội thông qua trao đổi và mua bán. Trong nền kinh tế hàng
hóa, GTSD là vật mang giá trị trao đổi. GTSD chỉ thể hiện khi con người
sử dụng hay tiêu dùng (cho sản xuất và cho các nhân)
- Một vật phẩm là hàng hóa thì nhất thiết phải có GTSD
b. Giá trị của hàng hóa:
- Khái niệm: Giá trị trao đổi là quan hệ tỉ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này trao
đổi với giá trị sử dụng khác. Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người
SXHH kết tinh trong hàng hóa.
VD: 10 kg thóc đổi lấy 1m vải nếu như 10kg thóc được sản xuất trong 5 giờ và
1m vải cũng cậy. Vải và thóc là hai hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau về
chất, nhưng chúng có thể trao đổi với nhau theo tỉ lệ nào, vì chúng đều là sản
phẩm của lao động, đều có lao động kết tinh trong đó. Vì vậy, khi người ta trao
đổi hàng hóa cho nhau thực chất là trao đổi lao động của mình ẩn dấu trong những hàng hóa đấy.
Như vậy, giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất ra hàng
hóa kết tinh trong hàng hóa
. Còn giá trị trao đổi chẳng qua là hình thức biểu
hiện ra bên ngoài của giá trị, giá trị là nội dung , là cơ sở của giá trị trao đổi.
Đồng thời, giá trị biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa.
Chính vì vậy, giá trị là phạm trù chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hóa
+ Các đặc trưng của giá trị hàng hóa:
★Giá trị là phạm trù lịch sử: nó chỉ tồn tại ở nơi có sản xuất và trao
đổi hàng hóa, vì lúc ấy mới cần đến hao phí.
★Phạm trù giá trị biểu hiện mqh kinh tế giữa những người SXHH.
★Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi
chỉ là hình thức bên ngoài thôi.
c. Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa: Hai thuộc tính của hàng hóa
quan hệ ràng buộc lẫn nhau, vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau.
- Thứ nhất, cả hai thuộc tính này cùng đồng thời tồn tại trong một hàng
hóa. Nếu thiếu một trong hai thuộc tính đó thì vật phẩm sẽ không phải
hàng hóa. Chẳng hạn, một vật có ích (tức có giá trị sử dụng), nhưng
không do lao động tạo ra (tức không có kết tinh lao động) như không khí
tự nhiên thì không phải là hàng hóa.
- Hai thuộc tính của hàng hóa do LLSX quyết định. VD: 1 người công
nhân sản xuất ra bút tạo ra đồng thời 2 thuộc tính.
- Sự mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hóa thể hiện ở chỗ:
+ Với tư cách là GTSD thì các hàng hóa không đồng nhất về chất.
Nhưng ngược lại, với tư cách là giá trị thì các loại hàng hóa lại
đồng nhất về chất, tức đều có kết tinh lao động, hay là lao động được vật hóa.
+ Tuy giá trị sử dụng và giá trị cũng tồn tại trong một hàng hóa,
nhưng quá trình thực hiện chúng lại tách rời nhau về cả mặt không
gian và thời gian; giá trị được thực hiện trước trong lĩnh vực lưu
thông còn giá trị sử dụng được thực hiện sau, trong lĩnh vực tiêu
dùng. Do đó nếu giá trị của hàng hóa không được thực hiện thì sẽ
dẫn đến khủng hoảng sản xuất.
+ Trong nền sản xuất hàng hóa một hàng hóa có thể bán được hoặc
không bán được. Nếu hàng hóa bán được thì mâu thuẫn giữa hai
thuộc tính được giải quyết
Câu 4: Vì sao hàng hóa có 2 thuộc tính? Lấy ví dụ minh họa.
Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị vì lao động sản xuất
hàng hóa có tính hai mặt. Đó là lao động cụ thể và lao động trừu tượng
1. Khái niệm: Hàng hóa là một hoặc nhiều những sản phẩm của người lao động có
thể giúp thỏa nhu cầu nào đó của con người và dùng đó để trao đổi với nhau để có
thể phục vụ nhu cầu thiết yếu của cuộc sống. 2. Sơ đồ:
a. Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề
nghiệp chuyên môn nhất định.
- Mỗi một lao động cụ thể có mục đích, phương pháp, công cụ lao động, đối
tượng lao động và kết quả lao động riêng. Chính những cái riêng đó phân biệt
các loại lao động cụ thể khác nhau. VD: lao động của thợ may và lao động của
thợ mộc là hai loại lao động cụ thể khác nhau.
- Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa. Giá trị sử dụng là phạm
trù vĩnh viễn, vì vậy lao động cụ thể cũng là phạm trù vĩnh viễn tồn tại gắn liền
với vật phẩm, nó là một điều kiện không thể thiếu trong bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào.
- Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội. Cùng với
sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, các hình thức lao động cụ thể ngày càng
đa dạng, phong phú, nó phản ánh trình độ phát triển của phân công lao động xã hội.
- Các hình thức phong phú và đa dạng của lao động cụ thể phụ thuộc vào trình
độ phát triển và sự áp dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, đồng thời cũng
là tấm gương phản chiếu trình độ phát triển kinh tế và khoa học - công nghệ ở mỗi thời đại.
- Lao động cụ thể là nguồn gốc tạo ra của cải vật chất. Song, Lao động cụ thể
không phải là nguồn gốc duy nhất của giá trị sử dụng do nó bao giờ cũng do hai
nhân tố hợp thành: vật chất và lao động. Lao động cụ thể của con người chỉ thay
đổi hình thức tồn tại của các vật chất, làm cho nó thích hợp với nhu cầu của con người.
b. Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hóa đã gạt bỏ hình
thức biểu hiện cụ thể của nó để quy về cái chung đồng nhất, đó là sự tiêu phí
sức lao động, tiêu hao sức cơ bắp, thần kinh của con người.
- Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa, làm cơ sở cho sự ngang bằng trao đổi.
- Giá trị của hàng hóa là một phạm trù lịch sử, do đó lao động trừu tượng tạo ra
giá trị hàng hóa cũng là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong nền sản xuất
hàng hóa. Bởi Nếu không có sản xuất hàng hóa, không có trao đổi thì cũng
không cần phải quy các lao động cụ thể về lao động trừu tượng
- Lao động trừu tượng biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa.
- Lao động trừu tượng là lao động đồng nhất và gần giống nhau về chất. bởi
thuần tuý là hao phí sức lực của con người.
c. (Thuộc phần phân tích, không thuộc phần giải thích) Mâu thuẫn giữa lao
động cụ thể và lao động trừu tượng
- LĐCT phản ánh tính chất tư nhân của lao động sản xuất hàng hóa bởi việc sản
xuất cái gì, như thế nào là việc riêng của mỗi chủ thể sản xuất. LĐTT phản ánh
tính chất xã hội của LĐSXHH, bởi lao động của mỗi người là một bộ phận của
lao động xã hội, nằm trong hệ thống phân công LĐXH.
- Mâu thuẫn giữa LĐCT và LĐTT xuất hiện khi sản phẩm do những người sản
xuất hàng hóa riêng biệt tạo ra không phù hợp với nhu cầu xã hội, hoặc khi mức
hao phí LĐ cá biệt cao hơn mức hao phí mà xã hội chấp nhận. Khi đó, sẽ có một
số hàng hóa không bán được, nghĩa là có một số hao phí LĐCB không được xh
thừa nhận. Mâu thuẫn này tạo ra nguy cơ khủng hoảng tiềm ẩn.
LẤY VÍ DỤ MINH HỌA: Nho có rất nhiều giá trị sử dụng như cung cấp
vitamin, khoáng chất, tăng sức đề kháng cho cơ thể, chữa bệnh đường ruột và
cả bệnh ung thư nhưng bán với giá 22 triệu thì không ai dám mua.
Câu 5: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị của hàng hóa
1. Năng suất lao động:
● Khái niệm:
NSLĐ là năng lực sản xuất của NLĐ, được tính bằng số
lượng sản phẩm sản xuất ra được trong một đơn vị thời gian hay số lượng
thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
● NSLĐ tăng lên sẽ giảm lượng thời gian HPLĐ cần thiết trong một đơn vị
hàng hóa (tức là tăng hiệu quả lao động). Do vậy, NSLĐ tăng lên sẽ làm
cho lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm xuống.
● Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ:
- Mức độ phát triển của KHKT và trình độ áp dụng KHKT vào quy trình
- Trình độ khéo léo trung bình của NLĐ
- Sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất, trình độ tổ chức quản lý
- Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất
- Các điều kiện tự nhiên (yếu tố khách quan)
2. Cường độ lao động:
● Khái niệm: CĐLĐ là mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao động trong sản xuất.
● Tăng CĐLĐ là tăng mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao
động. Trong chừng mực xét riêng vai trò của CĐLĐ, việc tăng CĐLĐ
làm cho tổng số sản phẩm tăng lên song lượng thời gian lao động xã hội
cần thiết hao phí sản xuất lại không thay đổi.
● Các nhân tố ảnh hưởng đến CĐLĐ:
- Các yếu tố sức khỏe, tâm lý, thể chất
- Trình độ tay nghề, tổ chức quản lý - Ứng dụng KHKT - Kỉ luật lao động
Như vậy, mấu chốt để hạ giá trị cá biệt của sản xuất hàng hóa là tăng năng suất
lao động.
Muốn vậy, phải có chiến lược đào tạo nguồn nhân lực, nhất là đào tạo
nghề, tăng cường kỹ năng, kỹ xảo, kỉ luật của người lao động, cải tiến tổ chức
quản lý, hợp lý hóa sản xuất kinh doanh, ứng dụng có hiệu quả các thành tựu
khoa học công nghệ, tiết kiệm chi phí sản xuất .
3. Tính chất phức tạp của lao động
● Ảnh hưởng nhất định đến số lượng giá trị của hàng hóa. Có thể chia lao động thành
lao động giản đơn và lao động phức tạp.
- LĐGĐ là lđ không đòi hỏi có quá trình đào tạo một cách hệ thống,
chuyên sâu về chuyên môn, kĩ năng, nghiệp vụ cũng có thể thao tác được.
- LĐPT là lđ yêu cầu phải trải qua một quá trình đào tạo về kĩ năng,
nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
● Trong cùng một đơn vị thời gian lđ như nhau, LĐPT tạo ra nhiều giá trị
hơn so với LĐGĐ. LĐPT là LĐGĐ được nhân bội lên.
Câu 6: Nêu các quy luật kinh tế chủ yếu của nền KTTT? Phân tích quy luật giá trị.
1. Các quy luật kinh tế chủ yếu của nền KTTT là: - Quy luật giá trị - Quy luật cung cầu
- Quy luật lưu thông tiền tệ - Quy luật cạnh tranh
2. Phân tích quy luật giá trị
● Đây là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hóa, là cơ sở của tất
cả các quy luật khác của sản xuất hàng hóa.
● Nội dung yêu cầu: Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao
phí lao động xã hội cần thiết
- Trong sản xuất, quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho
mức hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức hao phí lao động
xã hội cần thiết. Có như vậy họ mới có thể tồn tại được. VD: nền kinh tế
có khả năng trả cho 10 chiếc ô tô, thì người sản xuất phải tạo ra bằng
hoặc nhỏ hơn hoặc bằng 10 chiếc.
- Trong trao đổi, phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: giá cả phù
hợp với giá trị, phù hợp nghĩa là giá cả lên xuống xoay quanh giá trị. VD:
1kg cam 20K, bác bán cam với giá 10K 1 lkg, sáng ra mua 30.000 đ một
cân, vì lúc đầu chưa ai mua, giá sớm. Chiều tối ra 15.000 đ cũng bán.
10.000 đ cũng bán.--> điểm đấy giá cả bằng giá trị. Ở đây, giá trị như cái trục của giá cả.
● Tác động của quy luật giá trị:
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
+ Điều tiết sản xuất: Thông qua sự biến động của giá cả, người sản xuất sẽ biết
được tình hình cung - cầu về hàng hóa đó và quyết định phương án sản xuất.
Nếu giá cả hàng hóa bằng hoặc lớn hơn giá trị thì việc sản xuất nên được tiếp
tục, mở rộng. Tư liệu sản xuất, sức lao động sẽ được tự phát dịch chuyển vào
ngành đang có giá cả cao.
+ Điều tiết lưu thông: hàng hóa từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, từ nơi có
nhiều hàng hóa đến nơi có ít hàng hóa. và do đó, góp phần làm cho hàng hóa
giữa các vùng có sự cân bằng nhất định.
- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm nâng cao NSLĐ
+ Hàng hóa được trao đổi theo giá trị xã hội. NSX có GTCB nhỏ hơn GTXH thì
sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn. Để đứng vững trong cạnh tranh và tránh không
bị phá sản thì nsx luôn tìm cách để làm cho GTCB nhỏ hơn GTXH.
+ Biện pháp: cải tiến kỹ thuật, đổi mới pp quản lý, thực hiện tiết kiệm để nâng cao NSLĐ.
+ Trong lưu thông để bán được nhiều hàng hóa, NSX không ngừng tăng chất
lượng phục vụ, quảng cáo, tổ chức tốt khâu bán hàng,.. làm cho quá trình lưu
thông đạt hiệu quả cao hơn.
- Phân hóa những người sản xuất thành người giàu, người nghèo một cách tự nhiên
+ Những NSX nhạy bén với thị trường, trình độ năng lực giỏi, sản xuất với
HPCB thấp hơn mức hao phí chung của xh sẽ trở nên giàu có. Ngược lại thì sẽ nghèo.
+ Trong nền KTTT thuần túy, chạy theo lợi ích cá nhân, đầu cơ, gian lận, khủng
hoảng kinh tế,.. là những yếu tố có thể làm tăng thêm tác động phân hóa sản
xuất cùng những tiêu cực về KT - XH khác
NOTE: Biểu hiện quy luật giá trị ở Việt Nam
nền KTTT là cơ sở kinh tế của XH thời kì quá độ lên XHCN ở Việt Nam. Nền
kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà
nước định hướng XHCN.
Biện pháp: 1. nâng cao trình độ đội ngũ lao động, tiếp tục chủ động hội nhập
2. Phát triển đồng bộ các loại thị trường.
Chương 3: Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
Câu 1: Phân tích công thức chung của tư bản
Công thức chung của tư bản được thể hiện ở sự chuyển hóa tiền tệ thành tư bản.
Ta có T - H - T’ (công thức chung của tư bản) và H - T - H (công thức lưu thông hàng hóa giản đơn)
Đầu tiên, ta nhận thấy những điểm giống nhau ở 2 công thức này như sau:
● Thứ nhất, đều được tạo nên bởi 2 yếu tố: hàng và tiền.
● Thứ hai, đều chứa đựng 2 hành vi đối lập nhau: mua và bán.
● Thứ ba, đều biểu hiện quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán. Về sự khác nhau:
● Thứ nhất khác nhau về điểm xuất phát và kết thúc của sự vận động:
- Đối với H-T-H, điểm xuất phát và kết thúc đều là hàng
- Đối với T-HT’, điểm xuất phát và kết thúc đều là tiền.
● Thứ hai, khác nhau về trình tự của sự vận động:
- Lưu thông hàng hóa giản đơn bắt đầu bằng hành vi bán và kết thúc bằng hành vi mua.
- Lưu thông tư bản bắt đầu bằng hành vi mua và kết thúc bằng hành vi bán.
● Thứ ba, khác nhau về mục đích của sự vận động:
- Mục đích cuối cùng của lưu thông hàng hóa là giá trị sử dụng
- Mục đích cuối cùng của lưu thông tư bản là giá trị và giá trị lớn hơn
(T’= T + delta T) delta T là giá trị thặng dư, còn có kí hiệu là m
● Thứ tư, khác nhau về giới hạn của sự vận động:
- Lưu thông hàng hóa giản đơn kết thúc khi hàng hóa đưa vào tiêu dùng cuối cùng.
- Lưu thông tư bản không có giới hạn.
Nghĩa là tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư. Vậy giá trị thặng dư có nguồn gốc từ đâu?
● Lý luận giá trị khẳng định: giá trị hàng hóa là lao động xã hội kết tinh
trong hàng hóa, nghĩa là nó chỉ được tạo ra trong sản xuất. Tuy nhiên
trong thực tế biểu hiện của T-H-T’ là dường như m được tạo ra trong lĩnh vực lưu thông
● Để khẳng định tính khoa học của lý luận giá trị, chúng ta xét các trường hợp sau:
- Thứ nhất trường hợp trao đổi ngang giá: chỉ có sự thay đổi hình thái của
giá trị, từ tiền thành hàng và từ hàng thành tiền, tổng giá trị trong tay mỗi
người tham gia trao đổi trước sau vẫn không thay đổi. Tuy nhiên về mặt
giá trị sử dụng thì cả hai bên trao đổi đều có lợi. VD:
- Thứ hai, trường hợp trao đổi không ngang giá: hàng hóa có thể bán cao
hơn hoặc thấp hơn giá trị. Trong nền kinh tế hàng hóa, mỗi người sản
xuất đều vừa là người bán vừa là người mua. Cái lợi mà họ thu được khi
bán sẽ bù cho cái thiệt khi mua và ngược lại.
- Trong trường hợp có những kẻ chuyên mua rẻ, bán đắt thì tổng giá trị
toàn xã hội cũng không hề tăng lên, bởi vì số giá trị mà những người này
thu được chẳng qua chỉ là sự ăn chặn, đánh cắp số giá trị của người khác mà thôi.
Như vậy, lưu thông và bản thân tiền tệ trong lưu thông không hề tạo ra giá trị.
Nhưng nếu người có tiền không tiếp xúc gì với lưu thông, tức là đứng ngoài lưu
thông thì cũng không thể làm cho tiền của mình lớn lên được. Vậy là tư bản
không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu
thông. Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu
thông. Đây là mâu thuẫn công thức chung của tư bản. Mâu thuẫn này sẽ được
giải quyết bằng lý luận về hàng hóa sức lao động.
Câu 2: Phân tích hàng hóa sức lao động
1. Khái niệm: Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng
lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang
sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.
2. Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
● Thứ nhất, người lao động được tự do về thân thể, có quyền sở hữu sức lao
động của mình và chỉ bán sức lao động ấy trong một thời gian nhất định.
Nghĩa là họ được tự do làm công việc mình muốn. VD: Trong xã hội nô
lệ và chiếm hữu phong kiến, người nô lệ và người nông nô không được tự
do về mặt thân thể, khắc nghiệt nhất là trong xã hội chiếm hữu nô lệ,
người nô lệ không được quyền sở hữu chính bản thân mình, ngay cả
quyền cơ bản nhất của con người là quyền được sống, được tồn tại thì
người nô lệ cũng không có quyền quyết định mà việc định đoạt đó là do chủ nô của anh ta.
● Thứ hai, người lao động không có đủ tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết
hợp với sức lao động của mình tạo ra hàng hóa để bán, cho nên họ phải
bán sức lao động. VD: Người nông nô và người nô lệ sau khi được giải
phóng khỏi xã hội phong kiến và chế độ chiếm hữu nô lệ thì họ đã có
quyền tự do về mặt thân thể nhưng họ không có tư liệu sản xuất, không
có của cải để duy trì cuộc sống tối thiểu của mình nên họ phải bán sức lao
động để duy trì cuộc sống.
Việc sức lao động trở thành hàng hóa đánh dấu một bước ngoặt cách mạng
trong phương thức kết hợp người lao động với tư liệu sản xuất, là bước tiến lịch
sử so với chế độ nô lệ và phong kiến.
3. Thuộc tính của hàng hóa sức lao động:
a. Giá trị của hàng hóa sức lao động
Do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết định.
● Sức lao động chỉ tồn tại như năng lực con người sống, muốn tái sản xuất
ra năng lực đó người lao động phải tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt
nhất định (lượng thực, quần áo, tiền điện nước, tiền thuê nhà,..)
● Thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động sẽ
được quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những
tư liệu sinh hoạt ấy (hoặc giá trị của hàng hóa sức lao động được đo
lường gián tiếp thông qua lượng giá trị của các tư liệu sinh hoạt để tái tạo
sản xuất ra sức lao động)
● Giá trị của hàng hóa sức lao động do các bộ phận sau hợp thành:
- Thứ nhất, giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất, tinh thần) để tái sản xuất ra sức lao động
- Thứ hai, phí tổn đào tạo người lao động
- Thứ ba, giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con người lao động.
● Giá trị hàng hóa sức lao động bao hàm cả yếu tố tinh thần, lịch sử, phụ
thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của từng quốc gia, trình độ văn minh của
quốc gia đó đạt được,..
b. Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
● Nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của người mua. VD: muốn được nhận
vào một vị trí nhân viên giao dịch của một ngân hàng thì bạn phải thỏa
mãn các yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, kỹ năng sử dụng phần mềm,... mà chủ yêu cầu.
● Thể hiện ở quá trình tiêu dùng sức lao động, tức là quá trình lao động để
sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ nào đó
● Trong quá trình lao động, sức lao động tạo ra một lượng giá trị mới lớn
hơn giá trị bản thân nó, phần giá trị dôi ra đó được gọi là giá trị thặng dư.
Đây là đặc điểm riêng của giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động
4. Ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận hàng hóa sức lao động (đọc thêm)
● Vạch ra nguồn gốc của giá trị thặng dư, đó là lao động không công của
người công nhân làm thuê tạo ra trong quá trình sản xuất và bị nhà tư bản chiếm đoạt.
● Chỉ rõ bản chất cơ bản nhất của xã hội tư bản đó là sự bóc lột của tư bản
đối với lao động làm thuê. Nghĩa là hàng hóa sức lao động là điều kiện
của sự bóc lột chứ không phải là cái quyết định có hay không sự bóc lột.
● Chỉ ra các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư như lợi nhuận, lợi
nhuận bình quân, lợi tức, địa tô,..
● Chỉ ra được nguồn gốc, bản chất của tích lũy tư bản; và như vậy lý luận
hàng hóa sức lao động chỉ ra quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của chủ nghĩa tư bản
5. ĐỌC THÊM (VIẾT NẾU CÓ THỜI GIAN) Ý nghĩa của việc nghiên cứu
vấn đề này ở nước ta hiện nay
● Đảng và Nhà nước ta đã thừa nhận sức lao động là hàng hóa cho nên việc
xây dựng thị trường sức lao động là tất yếu.
● Nói đến sức lao động hàng hóa thì phải nói đến nguồn nhân lực. Nói đến
nguồn nhân lực thì nhất định phải bàn về số lượng và chất lượng, đặc biệt
nhấn mạnh về chất lượng – chất lượng về giáo dục đào tạo. Một trong
những chính sách của Đảng và Nhà nước ta là đổi mới căn bản và hoàn
thiện giáo dục đào tạo, nghị quyết hành chính,... nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội hội nhập thị
trường kinh tế quốc tế, cách mạng công nghiệp 4.0,...
Câu 3: Phân tích phương pháp sản xuất giá trị thặng dư?
1. Khái niệm: Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức
lao động do công nhân tạo ra, là kết quả của lao động không công của
công nhân cho nhà tư bản.
2. Có 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư, đó là: sản xuất giá trị
thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối
a. Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối: được áp dụng trong giai đoạn đầu của
CNTB (khi kĩ thuật sản xuất còn thô sơ, năng suất lao động còn thấp)
● Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao
động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động,
giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi. VD: Giả
sử ngày lao động là 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết và
4 giờ là thời gian lao động thặng dư. Giả dụ nhà tư bản tăng cường bóc
lột công nhân bằng cách kéo dài ngày lao động từ 8 giờ lên 10 giờ trong
điều kiện thời gian cần thiết không thay đổi vẫn là 4 giờ, thì thời gian lao
động thặng dư sẽ từ 4 giờ tăng lên 6 giờ. (Lúc đầu là 100%, sau là 150%)
- Việc kéo dài ngày lao động không thể vượt quá giới hạn sinh lý của
công nhân. Vì họ còn phải có thời gian ăn, ngủ, nghỉ,.. để phục hồi sức
khỏe. Do đó, các nhà tư bản thường xuyên gặp phải sự phản kháng gay
gắt của giai cấp công nhân đòi giảm giờ làm. Vì lợi nhuận, khi độ dài
ngày lao động không thể kéo dài thêm, nhà tư bản tìm cách tăng cường
độ lao động của công nhân. Tăng cường độ lao động về thực chất cũng
tương tự như kéo dài ngày lao động.
Vì vậy, kéo dài thời gian lao động và tăng cường độ lao động là để sản xuất giá
trị thặng dư tuyệt đối.
b. Giá trị thặng dư tương đối: được áp dụng trong giai đoạn sau, khi nền đại
công nghiệp cơ khí đã phát triển.
● Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ nguồn rút
ngắn thời gian lao động tất yếu; do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư
trong khi độ dài ngày lao động không đổi thậm chí rút ngắn. VD: Nếu
thời gian lao động cần thiết rút từ 4 giờ xuống còn 2 giờ, thì thời gian lao
động thặng dư sẽ tăng từ 4 giờ lên 6 giờ. Do đó, thời gian lao động thặng
dư tăng từ 5 giờ lên 6 giờ và m’ tăng từ 100% lên 150%.
● Để hạ thấp giá trị sức lao động thì phải giảm giá trị các tư liệu sinh hoạt
và dịch vụ cần thiết cho người công nhân. Muốn vậy phải tăng năng suất
lao động xã hội trong các ngành sản xuất tư liệu tiêu dùng và các ngành
sản xuất tư liệu sản xuất để trang bị cho ngành sản xuất ra các tư liệu tiêu dùng.
=> SO SÁNH 2 PHƯƠNG PHÁP Tiêu chí SX GTTD tuyệt đối SX GTTD tương đối
Thời gian lao động tất yếu giữ nguyên giảm xuống Giá trị sức lao động không đổi giảm xuống Biện pháp kéo dài TGLĐ hoặc tăng NSLĐ tăng CĐLĐ
Thời gian áp dụng chủ yếu giai đoạn đầu của giai đoạn đại công CNTB
nghiệp cơ khí phát triển
c. Giá trị thặng dư siêu ngạch:
● Là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới sớm hơn các
doanh nghiệp, xí nghiệp khác làm cho giá trị cá biệt của nó thấp hơn giá