Đang tải lên

Vui lòng đợi trong giây lát...

Preview text:

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG GIỚI THIỆU MÔN HỌC
 Thời lượng môn học:  3TC (36LT + 8BT + 0TH+1TH)  Mục tiêu:
 Kiến thức: SV được học các kiến thức về những khái niệm và các nguyên BÀI GIẢNG MÔN
tắc cơ bản trong truyền, nhận, biến đổi và xử lý thông tin, mô hình hóa và
phân tích quá trình truyền tin. LÝ THUYẾT TRUYỀN TIN
 Kỹ năng: Sinh viên có khả năng nắm bắt hoạt động của một hệ thống truyền
tin, có kỹ năng phân tích, đánh giá về quá trình truyền tin.
 Thái độ, chuyên cần: Tập cho sinh viên khả năng nghiên cứu độc lập, trách
nhiệm và tính xây dựng trong hoạt động nhóm.
Biên soạn: ThS. Trần Huy Long  Nội dung:
Chương 1: Giới thiệu về lý thuyết truyền tin
Chương 2: Cơ sở lý thuyết truyền tin Chương 3: Mã hóa Chương 4: Ghép kênh
Chương 5: Điều chế tín hiệu
Chương 6: Nhiễu và bộ thu tối ưu 1
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 2
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 1 2 GIỚI THIỆU MÔN HỌC GIỚI THIỆU MÔN HỌC TÀI LIỆU THAM KHẢO:  ĐÁNH GIÁ:
 A. Học liệu bắt buộc:
1- Bài giảng “Lý thuyết truyền tin”. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2021.
 B- Học liệu tham khảo: Hình thức kiểm tra
Trọng số đánh giá Đối tượng đánh giá
[1] Bài giảng môn Truyền dẫn số, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2014.
[2] Trần thị Ngân, Giáo trình “Cơ sở lý thuyết truyền tin”, Nhà xuất bản Hà Nội,
Tham gia học tập trên lớp (đi 2007.
học đầy đủ, chú ý nghe giảng; 10% Cá nhân
[3] PGS.TS. Nguyễn Bình, Bài giảng “Lý thuyết thông tin”, Học viện Công nghệ
Bưu chính Viễn thông, 2006.
tích cực tham gia thảo luận)
[4] Đặng Văn Chuyết, Nguyễn Tuấn Anh, “Cơ sở lý thuyết truyền tin”, Nhà xuất
Bài tập /Thảo luận trên lớp 10% Cá nhân/Nhóm bản giáo dục, 2003.
[5] Stefan Host, “Information and Communication Theory”, IEEE Press, John Kiểm tra giữa kì 20% Cá nhân Wiley & Sons, 2019.
[6] Wim C. van Etten, “Introduction to Random Signals and Noise”, John Wiley & Kiểm tra cuối kì 60% Cá nhân Sons, 2005.
[7] John. G. Proaskis, “Digital Communication”, McGraw- Hill International Editions, 1995. 3
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 4
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 3 4 1 NỘI DUNG
MỤC TIÊU BÀI HỌC CỦA CHƯƠNG 1
 Chương 1: Giới thiệu về lý thuyết truyền tin 
Giới thiệu sơ lược vai trò, lịch sử và hướng phát triển của lý thuyết
 Chương 2: Cơ sở lý thuyết truyền tin truyền tin  Chương 3: Mã hóa 
Cung cấp một số khái niệm cơ bản của lý thuyết truyền tin  Chương 4: Ghép kênh 
Giới thiệu mô hình tổng quát hệ thống truyền tin 
Những tiêu chí cơ bản đánh giá chất lượng một hệ thống truyền tin
 Chương 5: Điều chế tín hiệu
 Chương 6: Nhiễu và bộ thu tối ưu 5
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 6
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 5 6
CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA CỦA CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT TRUYỀN TIN. 
Ngành khoa học Lý thuyết thông tin đóng vai trò gì với các môn khoa học khác? 
Sơ lược lịch sử phát triển của lý thuyết truyền tin 
Những mốc thời gian quan trọng và những thành tựu của ngành lý 
Một số khái niệm cơ bản thuyết thông tin? 
Mô hình tổng quát hệ thống truyền tin 
Các định nghĩa nền tảng của lý thuyết truyền tin là gì? 
Các tiêu chí cơ bản đánh giá chất lượng một hệ thống truyền tin 
Mô hình tổng quát hệ thống truyền tin cơ bản? Vai trò, chức năng
cơ bản của các khối chính trong hệ thống? 
Để đánh giá một hệ thống truyền tin, cần đánh giá theo những tiêu chí cơ bản nào? 7
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 8
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 7 8 2
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT TRUYỀN TIN. THUYẾT TRUYỀN TIN.
1.1 Sơ lược lịch sử phát triển của lý thuyết truyền tin:
1.1 Sơ lược lịch sử phát triển của lý thuyết truyền tin:
 Cơ sở lý thuyết truyền tin: một bộ phận của lý thuyết thông tin chung –Phần áp
dụng của “Lý thuyết thông tin” vào kỹ thuật thông tin liên lạc.
 Ngày nay, lý thuyết thông tin phát triển theo hai hướng chủ yếu:
 Năm 1928: Hartley R.V.L đặt viên gạch đầu tiên để xây dựng LTTT. Ông đã đưa ra
- Lý thuyết thông tin toán học:
khái niệm số đo lượng tin, để có thể so sánh định lượng các hệ thống truyền tin.
 Xây dựng những luận điểm thuần tuý toán học và những cơ sở toán học chặt
 Năm 1933: V.A Kachenhicov chứng minh một loạt những luận điểm quan trọng
chẽ của lý thuyết thông tin.
của lý thuyết thông tin trong bài báo “Về khả năng thông qua của không trung và
 Cống hiến chủ yếu trong lĩnh vực này thuộc về các nhà bác học: N.Wiener, A.
dây dẫn trong hệ thống liên lạc điện”.
Feinstain, C.E Shanon, A.N. Kanmôgorov, A.JA Khintrin.
 Năm 1935: D.V Ageev đưa ra công trình “Lý thuyết tách tuyến tính”, trong đó phát
- Lý thuyết thông tin ứng dụng (còn được gọi là lý thuyết truyền tin):
biểu những nguyên tắc cơ bản về lý thuyết tách các tín hiệu.
 Chuyên nghiên cứu các bài toán thực tế quan trọng do kỹ thuật liên lạc đặt
 Năm 1946: V.A Kachenhicov công bố công trình “Lý thuyết thế chống nhiễu đánh
ra có liên quan đến vấn đề chống nhiễu và nâng cao độ tin cậy của việc truyền
dấu một bước phát triển rất quan trọng của LTTT. tin.
 Năm 1948-1949: Shanon C.E công bố một loạt các công trình vĩ đại, đưa sự phát
triển của LTTT lên một bước tiến mới. Trong đó, đưa ra khái niệm lượng thông tin
 Các bác học C.E Shanon, S.O RiCe, D. Midleton, W. Peterson, A.A
và tính đến cấu trúc thống kê của tin, ông đã chứng minh một loạt định lý về khả
Khakevich, V. Kachenhicov đã có những công trình quý báu trong lĩnh vực này.
năng thông qua của kênh truyền tin khi có nhiễu và các định lý mã hoá. 9
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 10 2/10/2025 9 10
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT TRUYỀN TIN. THUYẾT TRUYỀN TIN.
1.2 Một số khái niệm cơ bản:
1.2 Một số khái niệm cơ bản:  Thông tin (information): • Tin/bản tin (news):
- Vật liệu ban đầu được gia công trong một hệ thống truyền tin.
- Tin tức là sự phản ảnh của sự vật khách quan đối với sự nhận biết của
con người. Tin tức có tính chất là sự “mới mẻ”. • Tín hiệu (signal):
- Tín hiệu là các đại lượng vật lý biến thiên, phản ánh tin cần truyền.
(Sự biến đổi các tham số riêng của quá trình vật lý mới là tín hiệu). -
Thông tin là sự phản ánh mang tính định hướng của sự vật khách quan đối
với sự nhận biết của con người. Hay nói cách khác, thông tin là sự cảm hiểu
của con người về thế giới xung quanh thông qua sự tiếp xúc với nó. -
Khi tiếp nhận được thông tin, con người có thể truyền, lưu trữ, nhân bản hoặc
phải xử lý nó để tạo ra những thông tin mới có ích hơn. 11
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 12
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 11 12 3
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT TRUYỀN TIN. THUYẾT TRUYỀN TIN.
1.3 Mô hình tổng quát hệ thống truyền tin:
1.3 Mô hình tổng quát hệ thống truyền tin:
 Phân loại hệ thống truyền tin: •
Sơ đồ khối hệ thống truyền tin cơ bản: -
Trong cuộc sống, con người luôn có nhu cầu trao đổi thông tin (truyền tin) với
nhau. Một hệ thống mà thông tin được truyền tải từ nơi phát đến nơi thu được Nguồn Máy phát Kênh Máy thu Đích
gọi là hệ thống truyền tin (hệ thống viễn thông). (Source) (Transmitter) (Channel) (Receiver) (Recipient) -
Dựa trên cơ sở năng lượng mang tin, phân hệ thống truyền tin thành: -
Mô tả quá trình trao đổi thông tin giữa hai hoặc nhiều bên. Bao gồm: truyền tin
. Hệ thống điện tín: dùng năng lượng điện một chiều.
cơ học (bưu chính) và truyền tin điện (viễn thông).
. Hệ thống thông tin vô tuyến điện: dùng năng lượng sóng điện từ. -
Mục đích chính của truyền tin là truyền tải thông tin từ nguồn tới nơi nhận
(đích) thông qua một kênh truyền (channel)/ môi trường truyền.
. Hệ thống thông tin quang: dùng năng lượng quang học.
Source: sinh ra tin (analog or digital)
. Hệ thống thông tin dùng sóng âm, siêu âm...: dùng năng lượng cơ học.
Transmitter: biến đổi tập tin thành tập tín hiệu tượng ứng để truyền (transducer, -
Dựa trên cơ sở biểu hiện bên ngoài của thông tin, phân loại hệ thống truyền tin:
amplifier, modulator, oscillator, power amp., antenna).
. Hệ thống phát thanh, truyền hình.
Channel: kênh truyền vật lý (e.g. cable, optical fibre, free space, underwater
. Hệ thống truyền số liệu. acoustic, Storage…)
. Hệ thống thông tin thoại...
Receiver: thu nhận tín hiệu và thiết lập lại thông tin (antenna, amplifier, -
Dựa trên đặc điểm của thông tin đưa vào kênh là rời rạc hay liên tục: hệ thống
demodulator, oscillator, power amplifier, transducer)
truyền tin liên tục và hệ thống truyền tin rời rạc.
Recipient: thu nhận thông tin nhằm sao lưu, biểu thị và xử lý tin (e.g. person, (loud) speaker, computer). 13
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 14
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 13 14
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT TRUYỀN TIN. THUYẾT TRUYỀN TIN.
1.3 Mô hình tổng quát hệ thống truyền tin:
1.3 Mô hình tổng quát hệ thống truyền tin: •
Sơ đồ khối hệ thống truyền tin cơ bản:
Sơ đồ khối hệ thống truyền tin cơ bản: Nguồn Máy phát Kênh Máy thu Đích (Source) (Transmitter) (Channel) (Receiver) (Recipient) Nguồn Máy phát Kênh Máy thu Đích - Chế độ truyền: (Source) (Transmitter) (Channel) (Receiver) (Recipient) . Simplex mode:
- Tín hiệu được truyền chỉ theo một hướng. Nguồn tin Đích
- Chế độ truyền: HTTT thực hiện truyền thông tin theo một chiều hoặc
- Không dùng rộng rãi vì không thể gửi ngược lại lỗi hoặc theo hai chiều.
tín hiệu điều khiển cho bên phát. - Television, teletext, radio
- Các HTTT truyền theo một chiều duy nhất: được gọi là thông tin đơn . Half-duplex mode: công (Simplex mode).
- Tín hiệu được truyền theo hai hướng, nhưng mỗi hướng Nguồn Đích
- Các HTTT truyền theo hai chiều: được gọi là hệ thống thông tin song
chỉ được thực hiện tại một thời điểm. công (duplex mode).
- Bộ đàm: nút chuyển chế độ nghe thì bên kia mới được nói
- Hệ thống thông tin song công: bán song công (Half-duplex mode) và . Full-duplex mode:
- Tín hiệu được truyền theo hai hướng trong cùng một thời gian.
song công hoàn toàn (Full-duplex mode).
-Hầu hết các hệ thống viễn thông hiện đại sử dụng nguyên lý Nguồn Đích song công hoàn toàn. 15
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 16
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 15 16 4
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT TRUYỀN TIN. THUYẾT TRUYỀN TIN.
1.3 Mô hình tổng quát hệ thống truyền tin:
1.3 Mô hình tổng quát hệ thống truyền tin:
Sơ đồ khối hệ thống truyền tin số: Từ các nguồn tin khác • Các khối cơ bản: - Nguồn tin (Source):
. Nguồn là nơi sinh ra thông tin. Nguồn tin Mã hóa Mã hóa Ghép
. Các nguồn tin trong tự nhiên là các nguồn tin nguyên thủy: chưa qua bất nguồn Điều chế kênh kênh
kỳ một phép biến đổi nào.
. Trong quá trình truyền, nguồn tin truyền đi một chuỗi các tin (bản tin).
. Nguồn sinh ra tập tin là hữu hạn: nguồn rời rạc. Nguồn sinh ra tập tin là Kênh
vô hạn: nguồn liên tục. Đồng bộ truyền
. Tính chất nguồn: Tính thống kê và tính hàm ý. tin
. Nguồn nguyên thủy rời rạc: Một dãy ký tự/các tin (trong điện tín của hệ
thống gửi điện tín); Bảng chữ cái của một ngôn ngữ; Các lệnh điều khiển
trong hệ thống điều khiển. Nơi nhận tin Giải mã Giải mã Tách Giải điều
. Nguồn nguyên thuỷ liên tục: Một hàm theo một biến thời gian f(t) (Đích) nguồn kênh kênh chế
(trong phát thanh và điện thoại); Một vài hàm của một vài biến như trong
truyền hình màu - thông tin gồm ba hàm f(x,y,t),g(x,y,t),h(x,y,t) biểu diễn
cường độ sáng của ba thành phần cơ bản (xanh lá cây, đỏ, xanh dương). Tới các đích khác 17
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 18
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 17 18
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT TRUYỀN TIN. THUYẾT TRUYỀN TIN.
1.3 Mô hình tổng quát hệ thống truyền tin:
1.3 Mô hình tổng quát hệ thống truyền tin: • Các khối cơ bản: • Các khối cơ bản: - Mã hóa/ Giải mã: - Ghép kênh/ Tách kênh:
. Làm ứng mỗi tin với một tổ hợp các ký hiệu đã chọn nhằm tăng mật độ,
. Ghép kênh: chỉ quá trình kết hợp/tổ hợp nhiều tín hiệu đầu vào (có tốc
tăng khả năng chống nhiễu, tăng tốc độ truyền tin.
độ bit thấp) tạo nên một tín hiệu đầu ra (có tốc độ bit cao hơn).
. Nhiệm vụ chính của mã hóa: tăng hiệu suất truyền tin, tăng độ tin cậy.
. Điều kiện đơn kênh: Tại một thời điểm, môi trường truyền chỉ cho phép
. Mã hóa nguồn: Loại bỏ thông tin dư thừa  biểu diễn thông tin truyền
duy nhất một kênh truyền/tín hiệu truyền qua..
đi càng ít bit dữ liệu càng tốt (quá trình nén dữ liệu).
. Trường hợp nhiều kênh truyền cùng chia sẻ một môi trường truyền: tài
. Mã hóa kênh: Đưa thêm vào các bit dư mà nhờ đó máy thu có thể thực
nguyên của môi trường truyền sẽ phải chia nhỏ và phân bổ cho mỗi kênh
hiện việc phát hiện lỗi và sửa lỗi.
truyền. Tài nguyên: thời gian, tần số (bước sóng), mã, không gian.
. Giải mã: Biến đổi các tin đã mã hoá thành các tin tương ứng ban đầu.
. Khối tách kênh: Tách tín hiệu thu được thành nhiều tín hiệu đầu ra. 19
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 20
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 19 20 5
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT TRUYỀN TIN. THUYẾT TRUYỀN TIN.
1.3 Mô hình tổng quát hệ thống truyền tin:
1.3 Mô hình tổng quát hệ thống truyền tin: • Các khối cơ bản:
- Điều chế/ Giải điều chế: • Các khối cơ bản:
. Điều chế: chuyển tin tức trong một dạng năng lượng thích hợp
- Nơi nhận tin: Hiện thị thông tin chuyển đến và có ba chức năng:
với môi trường truyền lan. Dạng năng lượng được dùng, phải ít bị suy
. Ghi lưu giữ tin (ví dụ bộ nhớ của máy tính, băng ghi âm, ghi hình,…)
hao và bị biến dạng do tác động của nhiễu.
. Biểu thị tin: Làm cho các giác quan của con người hoặc các bộ cảm
Thực chất của quá trình điều chế là biến đổi một hoặc nhiều thông
biến của máy thụ cảm được để xử lý tin (ví dụ băng âm thanh, chữ số,
số của dạng năng lượng đã chọn theo quy luật đại diện cho tin tức. hình ảnh,…)
. Với tin tức liên tục: AM, FM và PM. Để tăng tính chống nhiễu
. Xử lý tin: Biến đổi tin để đưa nó về dạng dễ sử dụng (thực hiện bằng
dùng điều chế xung: PAM, PFM, PPM, PWM, PCM, DM…
con người hoặc bằng máy).
. Với tin tức rời rạc: ASK, FSK, PSK, QAM
. Giải điều chế: phép biến đổi ngược lại của quá trình điều chế
(phép lọc tin, từ hỗn hợp tín hiệu và nhiễu với các chỉ tiêu tối ưu về sai số đặt ra). 21
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 22
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 21 22
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT TRUYỀN TIN. THUYẾT TRUYỀN TIN.
1.3 Mô hình tổng quát hệ thống truyền tin:
1.3 Mô hình tổng quát hệ thống truyền tin: • Các khối cơ bản: - Kênh truyền tin: • Các khối cơ bản:
. Là môi trường vật lý: tín hiệu truyền đi từ nguồn tin đến nơi nhận tin.
- Kênh truyền tin: Đặc tính môi trường truyền tin
. Môi trường truyền tin gồm: định hướng (cáp kim loại, cáp quang,..) hoặc
. Kênh dây dẫn kim loại: (Dải tần của kênh).
không định hướng (không khí, tầng điện ly, sóng âm...).
. Trên đường truyền có những tác động làm mất năng lượng, làm mất
thông tin của tín hiệu, đó chính là nhiễu.
. Nhiễu cộng: do các nguồn nhiễu công nghiệp và vũ trụ tạo ra, luôn luôn
tồn tại trong các môi trường truyền lan của tín hiệu.
. Nhiễu nhân: là do phương thức truyền lan của tín hiệu/sự thay đổi thông
số vật lý của bộ phận môi trường truyền lan khi tín hiệu đi qua.
. Nhiệm vụ của kênh truyền tin: chuyển tín hiệu mang tin từ nguồn tin đến
nơi nhận tin và đảm bảo tính toàn vẹn của tin tức với thời gian quy định.
. Trong lý thuyết truyền tin: kênh truyền tin đặc trưng bởi hỗn hợp tín hiệu và nhiễu. 23
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 24
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 23 24 6
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT TRUYỀN TIN. THUYẾT TRUYỀN TIN.
1.3 Mô hình tổng quát hệ thống truyền tin:
1.3 Mô hình tổng quát hệ thống truyền tin: • Các khối cơ bản: • Các khối cơ bản:
- Kênh truyền tin: Đặc tính m/t truyền tin
- Kênh truyền tin: Đặc tính môi trường truyền tin
. Kênh vô tuyến: (Dải tần của kênh).
. Kênh sợi quang: (Dải tần của kênh). 25
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 26
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 25 26
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU VỀ LÝ THUYẾT TRUYỀN TIN. THUYẾT TRUYỀN TIN.
1.4 Các tiêu chí cơ bản đánh giá chất lượng một hệ thống truyền tin:
Câu hỏi & bài tập chương 1: • Tính hiệu quả: - Tốc độ truyền tin cao 1.
Nêu khái niệm hệ thống truyền tin và phân loại chúng? -
Truyền được đồng thời nhiều tin khác nhau -
Chi phí cho một bit thông tin thấp 2.
Trình bày quá trình phát triển của hệ thống truyền tin? • Độ tin cậy: -
Đảm bảo độ chính xác của việc thu nhận tin cao, xác suất thu sai (hoặc tỉ số 3.
Vẽ mô hình tổng quát của một hệ thống truyền tin và giải thích chức lỗi bít (BER)) thấp.
năng của từng thành phần chính trong mô hình đó. • An toàn: -
Bí mật: Không thể khai thác thông tin trái phép; Chỉ có người thu hợp lệ mới 4.
Vẽ sơ đồ khối hệ thống truyền tin số và trình bày chức năng của các hiểu được thông tin. -
Xác thực: Gắn trách nhiệm của bên gửi – bên thu với bản tin (chữ ký số).
khối trong sơ đồ hệ thống? -
Toàn vẹn: Thông tin không bị bóp méo (cắt xén, xuyên tạc, sửa đổi); Thông
tin được thu phải nguyên vẹn cả về nội dung và hình thức. 5.
Trình bày các chỉ tiêu chất lượng cơ bản của một hệ thống truyền tin? • Khả dụng: -
Mọi tài nguyên và dịch vụ của hệ thống phải được cung cấp đầy đủ cho người dùng hợp pháp. 27
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 28
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2/10/2025 27 28 7