



















Preview text:
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG FUNDAMENTAL LAW thaohp@vaa.edu.vn
ThS. Huỳnh Phương Thảo 0908.803435 SỐ TÍN CHỈ 02 TÍN CHỈ G THỜI LƯỢNG
04 TIẾT / BUỔI / TUẦN / 07 TUẦN CƯƠN
02 TIẾT / BUỔI / TUẦN / 01 TUẦN
KẾ HOẠCH HỌC TẬP LUẬT ĐẠI PHÂN BỔ THỜI GIAN ĐÁNH GIÁ LÝ THUYẾT : 20 GIỜ TỰ HỌC : 30%
BÀI TẬP, THẢO LUẬN : 09 GIỜ PHÁP (Trên lớp, ở nhà) KIỂM TRA GIỮA KỲ : 01 GIỜ KIỂM TRA GIỮA KỲ : 20% THI CUỐI KỲ : 01 GIỜ THI CUỐI KỲ : 50% (Trắc nghiệm) G 1 5 CƯƠN 2
KẾT CẤU HỌC PHẦN 6 LUẬT ĐẠI
3 PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 7 PHÁP 4 8 G Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 1 CƯƠN 2 LUẬT ĐẠI 3 PHÁP 4 G Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 1 CƯƠN Chương 2
NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 2 LUẬT ĐẠI 3 PHÁP 4 G Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 1 CƯƠN Chương 2
NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 2 Chương 3 LUẬT ĐẠI
PHÁP LUẬT và PHÁP LUẬT VIỆT NAM 3 PHÁP 4 G Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 1 CƯƠN Chương 2
NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 2 Chương 3 LUẬT ĐẠI
PHÁP LUẬT và PHÁP LUẬT VIỆT NAM 3 Chương 4 PHÁP QUY PHẠM PHÁP LUẬT 4 G 5 CƯƠN 6 LUẬT ĐẠI 7 PHÁP 8 G Chương 5 QUAN HỆ PHÁP LUẬT 5 CƯƠN 6 LUẬT ĐẠI 7 PHÁP 8 G Chương 5 QUAN HỆ PHÁP LUẬT 5 CƯƠN Chương 6
VI PHẠM PHÁP LUẬT và TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ 6 LUẬT ĐẠI 7 PHÁP 8 G Chương 5 QUAN HỆ PHÁP LUẬT 5 CƯƠN Chương 6
VI PHẠM PHÁP LUẬT và TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ 6 Chương 7 LUẬT ĐẠI
CÁC NGÀNH LUẬT CƠ BẢN TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VN 7 PHÁP 8 G Chương 5 QUAN HỆ PHÁP LUẬT 5 CƯƠN Chương 6
VI PHẠM PHÁP LUẬT và TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ 6 Chương 7 LUẬT ĐẠI
CÁC NGÀNH LUẬT CƠ BẢN TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VN 7 Chương 8 PHÁP
PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM 8 Chương 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC G CƯƠN
1.1. Nguồn gốc và bản chất nhà nước
1.2. Đặc trưng của nhà nước
1.3. Chức năng của nhà nước LUẬT ĐẠI 1.4. Kiểu nhà nước PHÁP 1.5. Hình thức nhà nước C
1.1. Nguồn gốc và bản chất nhà nước ƯỚ
1.1.1. Nguồn gốc nhà nước VỀ NHÀ N 1: BẢNƠ
Nhà nước có từ khi nào ? ng C ươ UẬN
Tại sao cần phải có nhà nước ? Ch L Ý Ề LĐ
Ai lập ra nhà nước, để làm gì ? ẤNV SỐ
Vì đấu tranh giai cấp mà nhà nước ra đời ? T MỘ
Nhà nước ra đời để quản lý xã hội ? C
1.1. Nguồn gốc và bản chất nhà nước ƯỚ
1.1.1. Nguồn gốc nhà nước CÁC HỌC THUYẾT
về sự ra đời của Nhà nước VỀ NHÀ N 1: BẢNƠ ng C
HỌC THUYẾT PHI MACXIT
HỌC THUYẾT MAC-LENIN ươ UẬN Ch L Ý
1. Thuyết THẦN QUYỀN
Nhà nước nảy sinh từ xã Ề L
Thượng đế là người sáng lập và sắp đặt mọi trật tự trên
hội, là sản phẩm có điều Đ trái đất
kiện của xã hội loài người
2. Thuyết GIA TRƯỞNG ẤNV
Kết quả sự phát triển của gia đình, hình thức tổ chức tự
nhiên của cuộc sống con người SỐ T
3. Thuyết KHẾ ƯỚC XÃ
Ký kết giữa những con người sống trong trạng thái tự MỘ HỘI
nhiên, không có nhà nước 4. Thuyết BẠO LỰC
Chiến tranh - Bạo lực Từ đó một nhóm người chiến
thắng - “kẻ thắng làm vua” có quyền cai trị đối với tù binh - nô lệ 1. Thuyết THẦN QUYỀN c
Là một trong những thuyết cổ điển nhất về nhà nước. nướ
Lý giải nguồn gốc quyền lực nhà nước bắt nguồn từ thượng đế Nhà
Thượng đế trao cho người đứng đầu nhà nước gốc
Một số nhà nghiên cứu phân chia Thuyết Thần quyền thành 03 phái: n
Phái Quân quyền: Thượng đế trực tiếp trao quyền cai trị dân chúng cho nhà
nước mà đại diện là Hoàng đế (Vua). Từ đó Hoàng đế (Vua) là người có Nguồ
quyền lực tối thượng, quyền lực tuyệt đối. Tiêu biểu cho phái này là các nước 1. phong kiến Phương Đông 1.
Phái Giáo quyền: Thượng đế trao quyền lực tối thượng cho Giáo hội - 1.
Church (đại diện là Giáo hoàng - Pope), sau đó Giáo hội mới trao lại cho
Hoàng đế (Vua) bằng nghi thức “trao vương miện”, thường thấy ở các nước phong kiến Phương Tây
Phái Dân quyền: Nguồn gốc của quyền lực là từ Thượng đế và quyền lực đó
được trao cho Nhân dân để rồi họ ủy thác cho Nhà nước (mà Vua là người
đại diện). Có thể thấy được tư tưởng này trong tư tưởng Nho giáo của Trung Quốc 2. Thuyết GIA TRƯỞNG c nướ Nhà gốc n
Thuyết Gia trưởng cho rằng Nhà nước tiến hóa theo thời gian, ban đầu là từ các gia Nguồ 1.
đình riêng lẻ rồi đến các gia tộc, sau đó tập trung lại thành các bộ lạc, dần dần hình 1.1.
thành nên nhà nước Nhà nước là kết quả từ “gia đình” và “quyền gia trưởng”.
3. Thuyết KHẾ ƯỚC XÃ HỘI c
Thuyết Khế ước xã hội cho rằng, con người không thể sống nướ
trong trạng thái tự nhiên vô chính phủ; vì vậy, họ cần tự giác ký Nhà
kết với nhau một khế ước để giao cho tổ chức trung gian, trọng gốc
tài, nhằm đảm bảo an toàn, quyền tư hữu và các quyền cá nhân n
khác. Tổ chức đó chính là nhà nước. Nguồ 1. 1.
Trong một "trạng thái tự nhiên", cuộc sống 1.
của con người "đơn độc, nghèo nàn, khó
chịu, tàn bạo, thấp bé". Trong trường hợp
không có... luật pháp, mọi người sẽ có các
quyền tự do tự nhiên... tự do cướp bóc, hãm
hiếp, giết người... Để tránh điều này, những
người tự do... thành lập xã hội dân sự thông
qua một khế ước xã hội. - Thomas Hobbes 4. Thuyết BẠO LỰC c
Thuyết Bạo lực cho rằng, nướ
nguồn gốc của nhà nước là Nhà
từ chiến tranh – bạo lực. gốc
Nhóm người chiến thắng n
có quyền cai trị đối với tù Nguồ binh - nô lệ. 1. 1.1. “Thắng làm vua” 5. Học thuyết MAC - LENIN c
Nhà nước chỉ xuất hiện khi đời sống xã nướ
hội phát triển đến trình độ nhất định, Nhà
sản phẩm xã hội dư thừa làm nảy sinh
chế độ tư hữu và phân hóa xã hội thành gốc n
giai cấp, khiến cho mâu thuẫn giữa các
giai cấp trở nên đối kháng. Nguồ 1. 1.
NHÀ NƯỚC RA ĐỜI DO 02 NGUYÊN NHÂN: 1.
- Nguyên nhân kinh tế: Sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất;
- Nguyên nhân xã hội: Sự ra đời các giai cấp đối kháng và mâu thuẫn giữa chúng phát triển đến mức
không thể điều hoà được một cách tự nhiên mà cần có một bộ máy đặc biệt có sức mạnh cưỡng chế.