1
Chương 19: Nhiệt độ
rong học, chúng ta đã xác định khái nim v khối lượng, lực động năng để to
tiền đề cho phương pháp định lượng. Tương tự như vậy, mt khái niệm định lượng v
các hiện tượng nhiệt đòi hỏi phải định nghĩa đầy đủ v nhiệt độ, nhiệt lượng và ni
năng. Chương này bắt đầu vi bài viết v nhiệt đ. Tiếp theo, chúng ta xem xét tm
quan trng khi nghiên cu các hiện tượng nhit ca các chất đặc bit. Ví d: các loi kgiãn
n đáng kể khi nung nóng, trong khi cht lng cht rn giãn n ít hơn. Chương này kết
thúc vi mt nghiên cu v khí lý tưởng mức vĩ mô. Ở đây, chúng ta ch quan tâm đến các
mi quan h định lượng gia áp sut, th tích và nhiệt độ ca mt cht khí.
Nhiệt độnguyênth không ca nhit động lc hc
Nhiệt độ
Chúng ta thường kết hp các khái nim v nhiệt độ với độ nóng hoc lnh một đối tượng
khi chúng ta chm vào nó. Bng cách này, các giác quan cho ta ch s định tính ca nhiệt độ.
Tuy nhiên, giác quan của chúng ta không đáng tin cậy và thường đánh lừa chúng ta.
d, nếu bạn đứng bằng đôi chân trn vi mt chân trên thm và mt chân trên sàn gch
lin k, ta cm thy gch lạnh hơn so với thm mc dù c hai đều cùng mt nhiệt độ, lý do
gạch trao đổi năng lượng dưới dng nhit mạnh hơn so với thm. Làn da ca bạn “đo
đạc” mức độ trao đổi năng lượng bng nhit ch không phi là nhiệt độ thc tế.
Nhng gì chúng ta cn là một phương pháp đáng tin cy và th lp li để đo độ nóng
hoc lnh của đối tượng ch không phi là t l chuyển đổi năng lượng. Các nhà khoa học đã
chế to và phát trin các nhit kế khác nhau để phc v các phép đo định lượng như vậy.
T
Hình 19.1: Nguyên lý th không ca nhit động lc hc,
A và B cân bng nhit vi nhau
2
Nguyên lý th không ca nhiệt động lc hc
Hai đối tượng có nhit độ ban đầu khác nhau cuối cùng đạt được nhiệt độ trung bình khi
được đặt tiếp xúc vi nhau.
dụ, khi nước nóng nước lạnh được trn ln trong mt bn tm, năng ợng được
chuyn t nước nóng đến nước lnh và nhiệt độ cui cùng ca hn hp là giá tr nào đó giữa
nhiệt độ nóng và lạnh ban đầu.
Nguyên lý th không nhiệt động hc nh lut trng thái cân bng) phát biểu như sau:
Nếu hai vt lần lượt cân bng nhit vi mt vt th ba nào đó, thì chúng cũng cân
bng nhit vi nhau.
Cân bằng nhiệt nghĩa trạng thái trong đó hai vật tiếp xúc vt vi nhau nhit
độ bng nhau.
Cái quan trng nht mà nguyên lý th không thiết lp là nhiệt độ là mt tính chất căn bản
và có th đo được ca vt cht.
Câu hi 19.1: Hai đối tưng, vi các kích thước, khối lượng và nhiệt độ khác nhau, được đặt
tiếp xúc nhit. Chiu chuyển đổi năng lượng như thế nào?
(a) Năng lượng đi từ đối tượng lớn đến đối tượng nh n.
(b) Năng lượng đi từ vt có khối lượng lớn đến vt có khối lượng nh hơn.
(c) Năng lượng đi từ đối tượng nhiệt độ cao hơn đến đối tượng nhiệt độ thấp hơn.
Nhit kế và thang đo độ C (Celcius)
Nhit kế
Nhit kế là thiết b được s dụng để đo
nhiệt độ ca mt h, da trên nguyên :
mt s tính cht vt ca mt h thng
thay đổi khi nhiệt độ ca h thay đổi.
Mt s tính cht vật thay đi theo
nhiệt độ
th tích ca cht lng,
các kích thước ca cht rn,
áp sut ca cht k th tích không
đổi,
th tích ca cht k áp sut không
đổi,
điện tr ca dây dn
màu sc ca vt.
Nhit kế thông dng cha mt ng cht
lỏng, thườngthy ngân hoc rượu, có th
giãn n trong mt ng mao dn thy tinh khi
Hình 19.2: Nhit kế thy ngân trước và sau khi
tăng nhiệt độ ca nó.
3
b nung nóng (Hình 19.2). Trong trưng hp này, đặc tính thay đổi là th tích ca cht lng.
Mt s thay đổi nhiệt đ bt k trong nhit kế được định nghĩa là tỷ l thun vi s thay đổi
độ cao ca ct cht lng. th hiu chnh nhit kế bằng cách đặt tiếp xúc nhit vi mt
h t nhiên được duy trì nhiệt độ không đổi.
Thang nhiệt đ Celsius (đ C)
Thang nhit độ Celsius xác định nhiệt độ ca vật theo độ C (viết tt
0
C), do nhà thiên văn
hc Anders Celsius đưa ra vào năm 1742.
Thang nhiệt độ Celsius ly nhiệt độ của nước khi đóng băng (0
0
C) và nhiệt độ sôi ca
nước (100
0
C) làm chuẩn, trong điều kin áp sut tiêu chuẩn. Sau đó chia nhỏ thành 100 vch
chia, mi vạch chia tương ứng với 1 độ.
Nhit kế khí đẳng tích và thang nhiệt đ tuyệt đối
Nhit kế khí đẳng tích
Tính cht vật được khai thác trong thiết b này là s thay
đổi ca áp sut theo nhiệt độ ng vi th tích không đổi.
Bình P được ngâm trong nước đá và ct B cha thy ngân.
Th tích ca khí trong bình cầu P được gi không đổi, ct thy
ngân B th nâng lên hay h xuống để mc thy ngân trong
ct A điểm "0" trên thang đo. Độ chênh lch ct thy ngân
h. T đó, ta tính được áp sut ca khí 0
0
C bằng phương
trình
.
Kế tiếp cho bình P ngâm trong nước sôi. Ct thy ngân B
cũng được điều chnh sao cho mc thy ngân ct A điểm
"0" trên thang đo. Tiếp tục đo độ chênh lch ct thy ngân
t đó, ta tính được áp sut ca khí 100
0
C.
Nhit kế khí đẳng tích d
dàng cho ra kết qu áp sut trên
mt di nhiệt độ. khá chính
xác - min chúng ta tránh gn
vi nhiệt độ ngưng tụ ca khí.
Tht thú v khi ngoi suy biểu đồ
này để xem nhiệt độ nào, áp
sut bng 0.
Độ không tuyệt đi
Nếu ta s dng nhit kế khí đẳng tích vi các loi khí khác
nhau, thc nghim cho thy giá tr đọc được t nhit kế không
ph thuc vào loi khí được s dng. Nếu kéo dài đồ th cho
các loi khí khác nhau, áp sut luôn bng không khi nhiệt độ
Hình 19.3: Nhit kế khí
đẳng tích
Hình 19.4: Đồ th biu din
mi quan h ca áp sut
theo nhiệt độ ca nhit kế
khí đẳng tích
4
273,15
o
C. Nhiệt độ này được gi là s không tuyệt đi không độ tuyệt đối.
Không độ tuyệt đối được s dụng như là sở ca các thang nhiệt độ tuyệt đối. Kích
thưc thang chia độ ca thang nhiệt độ tuyệt đối giống kích thước ca thang chia độ trên
thang nhit giai Celsius.
T
0
C = T 273,15
Hình 19.5: Đồ th t thc nghim biu din áp sut theo nhiệt độ
Thang nhiệt đ tuyệt đi (thang nhiệt độ Kelvin)
Thang nhiệt độ tuyệt đối được thông qua vào m 1954 bi y ban quc tế v Khối lượng
và Đo lường, nó da trên hai điểm c định mi:
Một điểm điểm 0 tuyệt đối, trng thái nhiệt động hc lý tưởng ca vt cht, trong
đó mọi chuyển động nhit đều ngng.
Đim th hai điểm ba của nước. Đim ba của nước nghĩa ng vi cùng mt giá
tr nhiệt độ áp sut của nước, ba pha của nước (khí, lng, rn) th cùng tn ti
trong cân bng nhiệt động lc hc. Đim ba của nước xy ra 0,01
o
C và 4,58 mm
thy ngân. Nhiệt đ này được đặt bng giá tr 273,16 trên thang nhiệt độ tuyệt đối.
Cách làm này làm cho thang độ không tuyệt đối cũ phù hp vi các thang nhiệt độ mi.
Đơn vị đo nhiệt độ trong h đơn vị SI là Kelvin.
Thang nhiệt độ tuyệt đối cũng được gi là thang nhiệt độ Kelvin.
Nhiệt độ điểm ba là 273,16 K. Khi dùng kelvin thì không s dng ký hiu độ.
Kelvin được định nghĩa 1/273,16 ca độ chênh lch gia không độ tuyt đối nhit
độ của điểm ba của nước.
5
i ví d v nhiệt đ tuyệt đi
Các con s hình 19.6 cho biết gtr nhiệt độ
tuyệt đối ca các quá trình vt khác nhau. Thang
đo thang logarit.
Thc tế, không th đạt nhiệt độ không tuyệt đối.
Các thí nghim đã đến được gn nhiệt độ này.
Thang nhit đ Fahrenheit F)
Đây một thang đo thông dng được s dng
thưng ngày Mỹ, đặt tên theo Daniel Fahrenheit.
Nhit độ đóng băng của nưc 32
o
F, và nhiệt độ hóa
hơi của nước là 212
o
F. Có 180 khong chia ) gia
hai điểm tham chiếu.
Mi quan h giữa các thang đo
Mi quan h gia độ Celsius và Kelvin

Mi quan h gia độ Celsiusđộ F

Nhit độ đóng băng của nước
0
o
C = 273,15 K = 32
o
F
Nhiệt độ hóa hơi của nước
100
o
C = 373,15 K = 212
o
F
Câu hi 19.2: Hãy xem xét các cp vt liệu sau đây. Cp nào hai vt liu, vt liu này
nóng gấp đôi vật liu kia? (a) nước sôi 100
0
C, một ly nước 50
0
C (b) nước sôi 100
0
C,
mêtan đông lnh ti 50
0
C (c) mt khối băng -20
0
C, ngn la 233
0
C (d) không cp
nào trong s đó
Bài tp mu19.1:
Nhiệt độ 50
0
F đổi ra nhiệt độ Celcius và Kelvin bng bao nhiêu?
(Đáp số 10
0
C và 283 K)
S giãn n nhit ca cht rn và cht lng
Giãn n nhit
Giãn n nhit là s gia tăng kích thước ca mt vt khi nhiệt độ của nó tăng lên. Giãn n
nhit là h qu ca s thay đổi khong cách tương đối gia các nguyên t trong mt vt. Nếu
s giãn n tương đối nh so với kích thước ban đầu ca vt, s thay đổi theo chiu bt k,
Hình 19.6: Nhiệt độ tuyệt đối ca các
quá trình vt lý khác nhau
6
ly xp x, t l thun vi lũy thừa bc nht ca s thay đổi v nhiệt độ. Các ví d v giãn
n nhit được minh ha trong hình 19.7.
Giãn n dài
Gi s một đối tượng chiều dài ban đầu
. Nhiệt độ
thay đi một lượng 
, chiu dài thay đổi một lượng

. Ta định nghĩa h s giãn n dài là:


Hay:


H s giãn n dài, α, có đơn vị (
o
C)
-1
Mt s vt liu giãn n dc theo mt chiều, nhưng co li
theo các chiu khác khi nhiệt đ tăng. Do các kích thước dài
thay đổi, din tích b mt và th tích cũng thay đổi theo s thay
đổi v nhiệt độ. Mt l h trong mt mu vt liu cũng giãn n
ging như phn rỗng đã được lấp đầy bi vt liu y. Khái nim
v s n nhit có th được xem là tương tự vi s phóng nh.
Giãn n khi
S giãn n khi t l thun vi khối lượng ban đầu s
thay đổi v nhiệt độ.


Hình 19.7: Ví d v giãn n nhit
Khi vòng b đtng, kích
thưc theo các chiều đều
ngn. Khong trng
trong vòng đệm và vòng
đệm giãn n như nhau
7
β là h s giãn n khi.
Đối vi mt vt rn, β = 3α (Gi định vt liệu là đẳng hướng, ging nhau tt c các
hướng).
Đối vi mt cht lng hoc khí, β được cho trong bng.
Bng 19.1: H s giãn n nhit ca mt s vt liu
Giãn n din tích
S thay đổi din tích t l thun vi din tích ban
đầu và s thay đổi v nhiệt độ:
 

Dải lưỡng kim (băng kép)
Mt thiết b đơn giản được gi dải lưng kim,
được tìm thy trong các thiết b thc tế như máy điều
nhiệt học, s dng s khác bit v h s giãn n
khác nhau ca các nguyên vt liu. Nó bao gm hai di
kim loi mng làm bng các vt liu khác nhau, ni vi
nhau. Khi nhiệt độ ca dải tăng lên, hai kim loi m
rng bằng các lượng khác nhau và uốn cong như trong
hình 19.9.
Hình 19.9: a) Dải lưỡng kim un cong khi nhit độ thay đổi do hai
kim loi có h s giãn n nhit khác nhau và b) Mt dải lưỡng kim
được s dng trong b điều nhiệt để ngt hoc làm tiếp xúc điện.
8
S giãn n nhit ca nước
Khi tăng nhiệt độ t 0
o
C đến 4
o
C, nước co li. Mật độ của nó tăng lên.
Trên 4
o
C, nước giãn n khi nhiệt độ tăng. Mật độ ca nó gim.
Mật độ nước tối đa (1 000 g / cm
3
) xy ra 4
o
C
Hình 19.10: Mật độ nước thay đổi theo nhiệt đ áp sut khí quyn.
Câu hi 19.3: Nếu bạn được yêu cu làm mt nhit kế thy tinh rt nhy,bn s chn loi
cht lỏng nào sau đây? (a) thủy ngân (b) rượu (c) xăng (d) glycerin
Câu hi 19.4: Hai khi cầu được làm bng cùng mt kim loại và cùng bán kính, nhưng
mt cái rng một cái đăc. Khi nhiệt độ tăng, quả cu nào m rộng hơn? (a) Quả cầu đặc
(b) Qu cu rng (c) Hai qu cu m rộng như nhau (d) Không có đ thông tin.
Bài tp mu 19.2:
Một đoạn đường ray làm bng thép có chiu dài 30 m khi nhiệt độ 0
0
C. Độ dài ca
nó bng bao nhiêu khi nhiệt độ là 40
0
C?
(Đáp số: 30,013m)
Mô tả vĩ mô về k tưởng
Khí lý tưởng
Khí lý tưởngmt loi chất khí ởng tượng cha các ht giống nhau có kích thước
cùng nh so vi thể tích ca khối khí không tương tác với nhau, chúng ch va chạm đàn
hồi với tường bao quanh khi khí.
Đối vi cht khí, th tích ph thuộc vào kích thước ca bình cha.
Phương trình trạng thái ca cht khí:
9
Rt hữu ích để biết mi liên h gia khối lưng, áp sut và nhiệt độ ca khí có khối lượng
m.
Phương trình mô t s liên h gia các đại lượng này được gi là phương trình trạng thái.
Mt cách tổng quát, phương trình trng thái kphc tp. Tuy nhiên, nếu khí được
duy trì áp sut thp, thì phương trình trng thái tr nên đơn giản n nhiều. Các phương
trình trng thái có th được xác định t kết qu thí nghim.
Khí mật độ thấp thường được xem khí tưởng. ta th dùng hình k
ởng để đưa ra các dự đoán phù hợp để t hành vi ca các khí thc áp sut thp.
Mô hình khí lý tưởng
Các nh ktưởng th đưc s dụng để đưa ra dự đoán về các cách biến di
ca cht khí.
Nếu cht k áp sut thp, mô hình này mô t đầy đủ các biến đổi ca các khí thc s.
Mol
ng khí trong mt th tích nhất định được biu din bi s mol, n.
Mt mol ca mt cht lượng cht đó chứa N
A
ht cu thành ca cht đó. Vi N
A
s Avogadro: N
A
= 6 022 x 10
23
. Các ht cu thành có th là các nguyên t hay phân t.
S mol có th được xác đnh t khối lượng ca các cht:
M khối lượng mol ca cht, th thu được t bng tun hoàn, khối lượng nguyên t
th hin trong gam/mol, m khối lượng ca mu, n là s mol.
Ví d: Một người có khối lượng 4,00 u nên M = 4,00 g / mol
Các định lut v khí
Khi mt chất khí được gi nhiệt độ không đi, tích gia áp sut p và th tích V ca
nó là mt hng s hay áp sut t l nghch vi th tích ca nó (Định lut Boyle).
Khi mt chất khí được gi áp suất không đi, t s gia th tích V nhiệt độ T
không đổi hay th tích và nhiệt độ t l thun vi nhau (Định lut Charles Gay-
Lussac).
Khi khối lượng của khí được gi không đổi, t s gia áp sut p nhiệt độ T không
đổi hay áp sut t l thun vi nhiệt độ (Định lut Guy-Lussac).
Phương trình trạng thái ca chất khí lý tưởng:
Phương trình trạng thái khí lý tưởng:
 
R là hng số, được gi là hng s khí lý tưởng.
R = 8,314 J / mol ∙ K = 0,08214 atm .l / mol ∙ K
10
T đây, bạn có th xác định rng 1 mol ca bt k cht khí áp sut khí quyn và 0
o
C
là 22,4 l.
Định luật klý tưởng thường được viết theo tng s ca các phân t, N, hin din trong
mu.
  󰇡
󰇢
k
B
là hng s Boltzmann, k
B
= 1,38 x 10
-23
J / K
Người ta thường gi p, V, T và các biến nhiệt động của khí lý tưởng.
Nếu biết phương trình trng thái , mt trong các biến luôn th được din t như một
hàm ca hai biến kia.
Câu hi 19.5: Vào một ngày mùa đông, bn bật lò sưởi và nhiệt độ không khí bên trong nhà
ca bạn tăng lên. Giả s nhà ca bạn lượng r thông thường gia không kbên trong
không kbên ngoài. S ng mol không ktrong phòng ca bn bây gi (a) lớn hơn
trưc, (b) nh hơn hơn trước, hoc (c) giống như trước?
Bài tp ví d 19.3:
Mt bình xt cha k áp sut 202 kPa, th tích 125 cm
3
và nhiệt độ 22
0
C. Sau
đó được ném vào mt ngn la. (Cnh báo: Không thc hin thí nghim này;
rt nguy him.). Khi nhiệt độ của khí trong bình đạt đến 195
0
C, áp sut bên trong bình
bng bao nhiêu? Gi s th tích của khí không đi.
(Đáp số: 320 kPa)
Tóm tắt chương 19
Cân bằng nhiệt nga trạng thái trong đó hai vật tiếp xúc vt vi nhau nhiệt độ
bng nhau.
Nguyên lý th không nhiệt động hc: Nếu hai vt lần lượt cân bng nhit vi mt vt th ba
nào đó, thì chúng cũng cân bng nhit vi nhau.
Đơn vị đo nhiệt độ trong h đơn vị SIKelvin.
Giãn n nhit là s gia tăng kích thước ca mt vt khi nhiệt độ của nó tăng lên. Độ thay đổi
chiu dài ca vt khi nhiệt độ thay đổi:


Phương trình trạng thái khí lý tưởng:
 
11
Câu hi lý thuyết chương 19
1. Cho một khí lý tưởng có áp sut 
 25
0
C, giãn n gp 3 ln th tích ban đầu,
áp sut cui cùng ca  
. Nhiệt độ cui ng ca bng bao nhiêu?
a) 450 K, b) 233 K, c) 212 K, d) 191 K, e) 115 K
2. Nếu th tích ca một khí tưởng tăng gấp đôi trong khi nhiệt độ của tăng lên 4 ln,
thì áp sut của khí a) không đổi, b) gim 2 ln, c) gim 4 lần, d) tăng 2 ln, e) tăng 4 ln
3. Con lc ca một đồng h qu lắc được m bng đng thau. Khi nhiệt độ tăng lên, chu
k đồng h s như thế nào? (a) tăng lên. (b) giảm. (c) vn gi nguyên.
4. Nhiệt độ 162
0
F tương đương bao nhiêu đ trong thang Kelvins? (a) 373 K (b) 288 K (c)
345 K (d) 201 K (e) 308 K
5. Mt qu bóng cao su chứa đầy 1 lít không ktại 1 atm và 300 K. Sau đó được đưa vào
t lạnh để làm lạnh đến 100 K. Gi s cao su vn linh hot khi lạnh đi. Thể tích ca
qu bóng s (a) gim còn
(b) gim còn
(c) gi nguyên không đi (d) tăng đến
 . (e) tăng đến 3 L.
6. Gi s bạn đổ một khay đá vào một cái bát cha mt phn nước và đậy np. Sau na gi,
bên trong bát đạt đến trng thái cân bng nhit, vi nhiều nước hơn và ít đá hơn lúc đầu.
Điều nào sau đây đúng? (a) nhiệt độ của nước cao n nhiệt độ ca đá còn li. (b)
Nhit đ ca c bng vi nhit đ đá. (c) Nhiệt độ của nước nh hơn nhiệt độ ca đá.
(d) Nhiệt độ ca nước và đá phụ thuc vào khối lượng hin ti.
7. Khoan mt l trong mt tm kim loại. Khi tăng nhiệt độ tm kim loại, đường kính l
khoan s (a) giảm. (b) tăng (c) không đổi. (d) câu tr li ph thuc vào nhiệt độ ban đầu
ca kim loi. (e) không có câu nào đúng.
8. Mt mảnh đồng được th vào mt cốc nước. (a) Nếu nhiệt độ của nước lúc đó tăng lên,
nhiệt độ của đng s như thế nào? (b) Nước và đồng trng thái cân bng nhit khi nào?
9. Mt s người đi chơi ngoại ghé cửa hàng đ mua túi khoai tây chiên. Sau đó, h lái
xe lên núi đến địa điểm dã ngoi. Khi h d đồ ăn, họ nhn thy rng túi khoai tây chiên
b phồng lên như bong bóng. Ti sao xảy ra như vậy?
10. Np kim loi trên l thủy tinh thường có th được ni lng bằng cách cho nước nóng lên
trên chúng. Ti sao?
11. Hai vt có th cân bng nhit nếu chúng không tiếp xúc vi nhau không? Gii thích.
Bài tp chương 19
1. Trong mt thí nghim ca sinh viên, mt nhit kế khí đẳng tích được hiu chun trong
đá khô (
; 0,900 atm ) và trong u cn đang sôi (
; 1,635 atm). Ngoài ra,
P = A + BT, trong đó A và B là các hng s.
(a) Tính nhiệt đ tại đó áp suất bng 0
(b) Tính áp sut tại điểm đóng băng
12
(c) Tính áp sut ti điểm sôi của nước?
2. Gng kính được làm bng nha epoxy. nhiệt độ phòng (20°C), gng tròng kính hình
tròn, bán kính 2,20 cm. Tính nhiệt độ nung nóng để gng giãn n ti bán kính 2.21 cm?
Biết h s n dài ca epoxy là  

󰇛
󰇜

3. H s giãn n khi ca cht 
 

󰇛
󰇜

. H s n dài ca thép 


󰇛
󰇜

Mt bình bng thép 50,0 gal (Gallon cht lng ca M bng
3,785411784 lít) cha đầy k
nhiệt độ 10°C. Vy khi nhiệt độ tăng đến 30°C, có
bao nhiêu lượng khí b trào ra?
4. Mt thùng cha khí có áp sut 11,0 atm và nhiệt độ 
. Nếu
s ng khí b mất đi
và nhiệt độ   đến 
, tính áp suất lượng khí còn li trong thùng?
5. Lốp ô tô được thi phng với không khí ban đu 
và áp suất bình thường trong khí
quyển. Trong quá trình này, không khí được nén đến 28% so th tích ban đầu và nhiệt độ
tăng lên đến 
. (A) Tính áp sut lp? (B) Sau khi xe chy vi tốc độ cao, nhiệt độ
ca lốp xe tăng lên đến 
và th tích bên trong ca lốp tăng 2%. Tính áp sut lp
mi?

Preview text:

Chương 19: Nhiệt độ
rong cơ học, chúng ta đã xác định khái niệm về khối lượng, lực và động năng để tạo
tiền đề cho phương pháp định lượng. Tương tự như vậy, một khái niệm định lượng về T
các hiện tượng nhiệt đòi hỏi phải định nghĩa đầy đủ về nhiệt độ, nhiệt lượng và nội
năng. Chương này bắt đầu với bài viết về nhiệt độ. Tiếp theo, chúng ta xem xét tầm
quan trọng khi nghiên cứu các hiện tượng nhiệt của các chất đặc biệt. Ví dụ: các loại khí giãn
nở đáng kể khi nung nóng, trong khi chất lỏng và chất rắn giãn nở ít hơn. Chương này kết
thúc với một nghiên cứu về khí lý tưởng ở mức vĩ mô. Ở đây, chúng ta chỉ quan tâm đến các
mối quan hệ định lượng giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của một chất khí.
Nhiệt độ và nguyên lý thứ không của nhiệt động lực học Nhiệt độ
Chúng ta thường kết hợp các khái niệm về nhiệt độ với độ nóng hoặc lạnh một đối tượng
khi chúng ta chạm vào nó. Bằng cách này, các giác quan cho ta chỉ số định tính của nhiệt độ.
Tuy nhiên, giác quan của chúng ta không đáng tin cậy và thường đánh lừa chúng ta.
Ví dụ, nếu bạn đứng bằng đôi chân trần với một chân trên thảm và một chân trên sàn gạch
liền kề, ta cảm thấy gạch lạnh hơn so với thảm mặc dù cả hai đều ở cùng một nhiệt độ, lý do
là vì gạch trao đổi năng lượng dưới dạng nhiệt mạnh hơn so với thảm. Làn da của bạn “đo
đạc” mức độ trao đổi năng lượng bằng nhiệt chứ không phải là nhiệt độ thực tế.
Những gì chúng ta cần là một phương pháp đáng tin cậy và có thể lặp lại để đo độ nóng
hoặc lạnh của đối tượng chứ không phải là tỷ lệ chuyển đổi năng lượng. Các nhà khoa học đã
chế tạo và phát triển các nhiệt kế khác nhau để phục vụ các phép đo định lượng như vậy.
Hình 19.1: Nguyên lý thứ không của nhiệt động lực học,
A và B cân bằng nhiệt với nhau 1
Nguyên lý thứ không của nhiệt động lực học
Hai đối tượng có nhiệt độ ban đầu khác nhau cuối cùng đạt được nhiệt độ trung bình khi
được đặt tiếp xúc với nhau.
Ví dụ, khi nước nóng và nước lạnh được trộn lẫn trong một bồn tắm, năng lượng được
chuyển từ nước nóng đến nước lạnh và nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là giá trị nào đó giữa
nhiệt độ nóng và lạnh ban đầu.
Nguyên lý thứ không nhiệt động học (định luật trạng thái cân bằng) phát biểu như sau:
Nếu hai vật lần lượt cân bằng nhiệt với một vật thứ ba nào đó, thì chúng cũng cân
bằng nhiệt với nhau.
Cân bằng nhiệt có nghĩa là trạng thái trong đó hai vật tiếp xúc vật lí với nhau có nhiệt độ bằng nhau.
Cái quan trọng nhất mà nguyên lý thứ không thiết lập là nhiệt độ là một tính chất căn bản
và có thể đo được của vật chất.
Câu hỏi 19.1: Hai đối tượng, với các kích thước, khối lượng và nhiệt độ khác nhau, được đặt
tiếp xúc nhiệt. Chiều chuyển đổi năng lượng như thế nào?
(a) Năng lượng đi từ đối tượng lớn đến đối tượng nhỏ hơn.
(b) Năng lượng đi từ vật có khối lượng lớn đến vật có khối lượng nhỏ hơn.
(c) Năng lượng đi từ đối tượng ở nhiệt độ cao hơn đến đối tượng ở nhiệt độ thấp hơn.
Nhiệt kế và thang đo độ C (Celcius) Nhiệt kế
Nhiệt kế là thiết bị được sử dụng để đo
nhiệt độ của một hệ, dựa trên nguyên lý:
một số tính chất vật lý của một hệ thống
thay đổi khi nhiệt độ của hệ thay đổi.
Một số tính chất vật lý thay đổi theo nhiệt độ là
 thể tích của chất lỏng,
 các kích thước của chất rắn,
 áp suất của chất khí ở thể tích không đổi,
 thể tích của chất khí ở áp suất không đổi,
 điện trở của dây dẫn  màu sắc của vật.
Nhiệt kế thông dụng có chứa một lượng chất Hình 19.2: Nhiệt kế thủy ngân trước và sau khi
lỏng, thường là thủy ngân hoặc rượu, có thể
tăng nhiệt độ của nó.
giãn nở trong một ống mao dẫn thủy tinh khi 2
bị nung nóng (Hình 19.2). Trong trường hợp này, đặc tính thay đổi là thể tích của chất lỏng.
Một sự thay đổi nhiệt độ bất kỳ trong nhiệt kế được định nghĩa là tỷ lệ thuận với sự thay đổi
độ cao của cột chất lỏng. Có thể hiệu chỉnh nhiệt kế bằng cách đặt nó tiếp xúc nhiệt với một
hệ tự nhiên được duy trì ở nhiệt độ không đổi.
Thang nhiệt độ Celsius (độ C)
Thang nhiệt độ Celsius xác định nhiệt độ của vật theo độ C (viết tắt 0C), do nhà thiên văn
học Anders Celsius đưa ra vào năm 1742.
Thang nhiệt độ Celsius lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng (00C) và nhiệt độ sôi của
nước (1000C) làm chuẩn, trong điều kiện áp suất tiêu chuẩn. Sau đó chia nhỏ thành 100 vạch
chia, mỗi vạch chia tương ứng với 1 độ.
Nhiệt kế khí đẳng tích và thang nhiệt độ tuyệt đối
Nhiệt kế khí đẳng tích
Tính chất vật lý được khai thác trong thiết bị này là sự thay
đổi của áp suất theo nhiệt độ ứng với thể tích không đổi.
Bình P được ngâm trong nước đá và cột B chứa thủy ngân.
Thể tích của khí trong bình cầu P được giữ không đổi, cột thủy
ngân B có thể nâng lên hay hạ xuống để mức thủy ngân trong
cột A ở điểm "0" trên thang đo. Độ chênh lệch cột thủy ngân
là h. Từ đó, ta tính được áp suất của khí ở 0 0C bằng phương
trình 𝑃 = 𝑃0 + 𝜌𝑔ℎ.
Kế tiếp cho bình P ngâm trong nước sôi. Cột thủy ngân B
cũng được điều chỉnh sao cho mức thủy ngân ở cột A ở điểm
"0" trên thang đo. Tiếp tục đo độ chênh lệch cột thủy ngân và
từ đó, ta tính được áp suất của khí ở 100 0C.
Nhiệt kế khí đẳng tích dễ
dàng cho ra kết quả áp suất trên
một dải nhiệt độ. Nó khá chính
xác - miễn là chúng ta tránh gần
với nhiệt độ ngưng tụ của khí.
Hình 19.3: Nhiệt kế khí đẳ
Thật thú vị khi ngoại suy biểu đồ ng tích
này để xem ở nhiệt độ nào, áp suất bằng 0.
Độ không tuyệt đối
Nếu ta sử dụng nhiệt kế khí đẳng tích với các loại khí khác Hình 19.4: Đồ
nhau, thực nghiệm cho thấy giá trị đọc được từ nhiệt kế không thị biểu diễn
phụ thuộc vào loại khí được sử dụng. Nếu kéo dài đồ thị cho
mối quan hệ của áp suất
các loại khí khác nhau, áp suất luôn bằng không khi nhiệt độ là
theo nhiệt độ của nhiệt kế khí đẳng tích 3
–273,15oC. Nhiệt độ này được gọi là số không tuyệt đối – không độ tuyệt đối.
Không độ tuyệt đối được sử dụng như là cơ sở của các thang nhiệt độ tuyệt đối. Kích
thước thang chia độ của thang nhiệt độ tuyệt đối giống kích thước của thang chia độ trên thang nhiệt giai Celsius. T 0C = T – 273,15
Hình 19.5: Đồ thị từ thực nghiệm biểu diễn áp suất theo nhiệt độ
Thang nhiệt độ tuyệt đối (thang nhiệt độ Kelvin)
Thang nhiệt độ tuyệt đối được thông qua vào năm 1954 bởi Ủy ban quốc tế về Khối lượng
và Đo lường, nó dựa trên hai điểm cố định mới:
 Một điểm là điểm 0 tuyệt đối, là trạng thái nhiệt động học lý tưởng của vật chất, trong
đó mọi chuyển động nhiệt đều ngừng.
 Điểm thứ hai là điểm ba của nước. Điểm ba của nước nghĩa là ứng với cùng một giá
trị nhiệt độáp suất của nước, ba pha của nước (khí, lỏng, rắn) có thể cùng tồn tại
trong cân bằng nhiệt động lực học. Điểm ba của nước xảy ra ở 0,01oC và 4,58 mm
thủy ngân. Nhiệt độ này được đặt bằng giá trị 273,16 trên thang nhiệt độ tuyệt đối.
Cách làm này làm cho thang độ không tuyệt đối cũ phù hợp với các thang nhiệt độ mới.
Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đơn vị SI là Kelvin.
Thang nhiệt độ tuyệt đối cũng được gọi là thang nhiệt độ Kelvin.
Nhiệt độ điểm ba là 273,16 K. Khi dùng kelvin thì không sử dụng ký hiệu độ.
Kelvin được định nghĩa là 1/273,16 của độ chênh lệch giữa không độ tuyệt đối và nhiệt
độ của điểm ba của nước. 4
Vài ví dụ về nhiệt độ tuyệt đối
Các con số ở hình 19.6 cho biết giá trị nhiệt độ
tuyệt đối của các quá trình vật lý khác nhau. Thang đo là thang logarit.
Thực tế, không thể đạt nhiệt độ không tuyệt đối.
Các thí nghiệm đã đến được gần nhiệt độ này.
Thang nhiệt độ Fahrenheit (độ F)
Đây là một thang đo thông dụng được sử dụng
thường ngày ở Mỹ, đặt tên theo Daniel Fahrenheit.
Nhiệt độ đóng băng của nước là 32oF, và nhiệt độ hóa
hơi của nước là 212oF. Có 180 khoảng chia (độ) giữa hai điểm tham chiếu.
Mối quan hệ giữa các thang đo
Mối quan hệ giữa độ Celsius và Kelvin 𝑇𝐶 = 𝑇 − 273,15
Mối quan hệ giữa độ Celsius và độ F 9 𝑇𝐹 = 𝑇 5 𝐶 + 32
Nhiệt độ đóng băng của nước 0oC = 273,15 K = 32o F
Nhiệt độ hóa hơi của nước
Hình 19.6: Nhiệt độ tuyệt đối của các 100oC = 373,15 K = 212o F
quá trình vật lý khác nhau
Câu hỏi 19.2: Hãy xem xét các cặp vật liệu sau đây. Cặp nào có hai vật liệu, vật liệu này
nóng gấp đôi vật liệu kia? (a) nước sôi ở 100 0C, một ly nước ở 50 0C (b) nước sôi ở 100 0C,
mêtan đông lạnh tại – 50 0C (c) một khối băng ở -20 0C, ngọn lửa 233 0C (d) không có cặp nào trong số đó Bài tập mẫu19.1:
Nhiệt độ 50 0F đổi ra nhiệt độ Celcius và Kelvin bằng bao nhiêu? (Đáp số 10 0C và 283 K)
Sự giãn nở nhiệt của chất rắn và chất lỏng Giãn nở nhiệt
Giãn nở nhiệt là sự gia tăng kích thước của một vật khi nhiệt độ của nó tăng lên. Giãn nở
nhiệt là hệ quả của sự thay đổi khoảng cách tương đối giữa các nguyên tử trong một vật. Nếu
sự giãn nở tương đối nhỏ so với kích thước ban đầu của vật, sự thay đổi theo chiều bất kỳ, 5
Hình 19.7: Ví dụ về giãn nở nhiệt
lấy xấp xỉ, là tỷ lệ thuận với lũy thừa bậc nhất của sự thay đổi về nhiệt độ. Các ví dụ về giãn
nở nhiệt được minh họa trong hình 19.7. Giãn nở dài
Khi vòng bị đốt nóng, kích
Giả sử một đối tượng có chiều dài ban đầu 𝐿𝑖. Nhiệt độ
thước theo các chiều đều
thay đổi một lượng ∆𝑇 = 𝑇𝑓 − 𝑇𝑖, chiều dài thay đổi một lượng tăng lên. Khoảng trống
∆𝐿 = 𝐿𝑓 − 𝐿𝑖. Ta định nghĩa hệ số giãn nở dài là: trong vòng đệm và vòng ∆𝐿 đệm giãn nở như nhau 𝐿 ⁄ 𝛼 = 𝑖 ∆𝑇 Hay: ∆𝐿 = 𝛼𝐿𝑖∆𝑇
Hệ số giãn nở dài, α, có đơn vị là (oC)-1
Một số vật liệu giãn nở dọc theo một chiều, nhưng co lại
theo các chiều khác khi nhiệt độ tăng. Do các kích thước dài
thay đổi, diện tích bề mặt và thể tích cũng thay đổi theo sự thay
đổi về nhiệt độ. Một lỗ hở trong một mẩu vật liệu cũng giãn nở
giống như phần rỗng đã được lấp đầy bởi vật liệu ấy. Khái niệm
về sự nở vì nhiệt có thể được xem là tương tự với sự phóng ảnh. Giãn nở khối
Sự giãn nở khối tỷ lệ thuận với khối lượng ban đầu và sự
thay đổi về nhiệt độ. ∆𝑉 = 𝛽𝑉
Hình 19.8: Sự giãn nở vì 𝑖∆𝑇
nhiệt của một cái vòng. 6
β là hệ số giãn nở khối.
 Đối với một vật rắn, β = 3α (Giả định vật liệu là đẳng hướng, giống nhau ở tất cả các hướng).
 Đối với một chất lỏng hoặc khí, β được cho trong bảng.
Bảng 19.1: Hệ số giãn nở nhiệt của một số vật liệu
Giãn nở diện tích
Sự thay đổi diện tích tỷ lệ thuận với diện tích ban
đầu và sự thay đổi về nhiệt độ:
∆𝐴 = 2𝛼𝐴𝑖∆𝑇
Dải lưỡng kim (băng kép)
Một thiết bị cơ đơn giản được gọi là dải lưỡng kim,
được tìm thấy trong các thiết bị thực tế như máy điều
nhiệt cơ học, sử dụng sự khác biệt về hệ số giãn nở
khác nhau của các nguyên vật liệu. Nó bao gồm hai dải
kim loại mỏng làm bằng các vật liệu khác nhau, nối với
nhau. Khi nhiệt độ của dải tăng lên, hai kim loại mở
rộng bằng các lượng khác nhau và uốn cong như trong hình 19.9.
Hình 19.9: a) Dải lưỡng kim uốn cong khi nhiệt độ thay đổi do hai
kim loại có hệ số giãn nở nhiệt khác nhau và b) Một dải lưỡng kim
được sử dụng trong bộ điều nhiệt để ngắt hoặc làm tiếp xúc điện. 7
Sự giãn nở nhiệt của nước
 Khi tăng nhiệt độ từ 0oC đến 4oC, nước co lại. Mật độ của nó tăng lên.
 Trên 4oC, nước giãn nở khi nhiệt độ tăng. Mật độ của nó giảm.
 Mật độ nước tối đa (1 000 g / cm3) xảy ra ở 4oC
Hình 19.10: Mật độ nước thay đổi theo nhiệt độ ở áp suất khí quyển.
Câu hỏi 19.3: Nếu bạn được yêu cầu làm một nhiệt kế thủy tinh rất nhạy,bạn sẽ chọn loại
chất lỏng nào sau đây? (a) thủy ngân (b) rượu (c) xăng (d) glycerin
Câu hỏi 19.4: Hai khối cầu được làm bằng cùng một kim loại và có cùng bán kính, nhưng
một cái rỗng và một cái đăc. Khi nhiệt độ tăng, quả cầu nào mở rộng hơn? (a) Quả cầu đặc
(b) Quả cầu rỗng (c) Hai quả cầu mở rộng như nhau (d) Không có đủ thông tin. Bài tập mẫu 19.2:
Một đoạn đường ray làm bằng thép có chiều dài 30 m khi nhiệt độ là 0 0C. Độ dài của
nó bằng bao nhiêu khi nhiệt độ là 40 0C? (Đáp số: 30,013m)
Mô tả vĩ mô về khí lý tưởng Khí lý tưởng
Khí lý tưởng là một loại chất khí tưởng tượng chứa các hạt giống nhau có kích thước vô
cùng nhỏ so với thể tích của khối khí và không tương tác với nhau, chúng chỉ va chạm đàn
hồi
với tường bao quanh khối khí.
Đối với chất khí, thể tích phụ thuộc vào kích thước của bình chứa.
Phương trình trạng thái của chất khí: 8
Rất hữu ích để biết mối liên hệ giữa khối lượng, áp suất và nhiệt độ của khí có khối lượng m.
Phương trình mô tả sự liên hệ giữa các đại lượng này được gọi là phương trình trạng thái.
Một cách tổng quát, phương trình trạng thái là khá phức tạp. Tuy nhiên, nếu khí được
duy trì ở áp suất thấp, thì phương trình trạng thái trở nên đơn giản hơn nhiều. Các phương
trình trạng thái có thể được xác định từ kết quả thí nghiệm.
Khí có mật độ thấp thường được xem là khí lý tưởng. Và ta có thể dùng mô hình khí lý
tưởng để đưa ra các dự đoán phù hợp để mô tả hành vi của các khí thực ở áp suất thấp.
Mô hình khí lý tưởng
Các mô hình khí lý tưởng có thể được sử dụng để đưa ra dự đoán về các cách biến dổi của chất khí.
Nếu chất khí ở áp suất thấp, mô hình này mô tả đầy đủ các biến đổi của các khí thực sự. Mol
Lượng khí trong một thể tích nhất định được biểu diễn bởi số mol, n.
Một mol của một chất là lượng chất đó có chứa NA hạt cấu thành của chất đó. Với NA là
số Avogadro: NA = 6 022 x 1023. Các hạt cấu thành có thể là các nguyên tử hay phân tử.
Số mol có thể được xác định từ khối lượng của các chất: 𝑚 𝑛 = 𝑀
M là khối lượng mol của chất, có thể thu được từ bảng tuần hoàn, là khối lượng nguyên tử
thể hiện trong gam/mol, m là khối lượng của mẫu, n là số mol.
Ví dụ: Một người có khối lượng 4,00 u nên M = 4,00 g / mol
Các định luật về khí
 Khi một chất khí được giữ ở nhiệt độ không đổi, tích giữa áp suất p và thể tích V của
nó là một hằng số hay áp suất tỷ lệ nghịch với thể tích của nó (Định luật Boyle).
 Khi một chất khí được giữ ở áp suất không đổi, tỉ số giữa thể tích V và nhiệt độ T
không đổi hay thể tích và nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhau (Định luật Charles và Gay- Lussac).
 Khi khối lượng của khí được giữ không đổi, tỉ số giữa áp suất p và nhiệt độ T không
đổi hay áp suất tỷ lệ thuận với nhiệt độ (Định luật Guy-Lussac).
Phương trình trạng thái của chất khí lý tưởng:
Phương trình trạng thái khí lý tưởng: 𝑃𝑉 = 𝑛𝑅𝑇
R là hằng số, được gọi là hằng số khí lý tưởng.
R = 8,314 J / mol ∙ K = 0,08214 atm .l / mol ∙ K 9
Từ đây, bạn có thể xác định rằng 1 mol của bất kỳ chất khí ở áp suất khí quyển và ở 0 oC là 22,4 l.
Định luật khí lý tưởng thường được viết theo tổng số của các phân tử, N, hiện diện trong mẫu.
𝑃𝑉 = 𝑛𝑅𝑇 = (𝑁 𝑁 ⁄ ) 𝑅𝑇 = 𝑁𝑘𝐵𝑇 𝐴
kB là hằng số Boltzmann, kB = 1,38 x 10-23 J / K
Người ta thường gọi p, V, T và các biến nhiệt động của khí lý tưởng.
Nếu biết phương trình trạng thái , một trong các biến luôn có thể được diễn tả như một hàm của hai biến kia.
Câu hỏi 19.5: Vào một ngày mùa đông, bạn bật lò sưởi và nhiệt độ không khí bên trong nhà
của bạn tăng lên. Giả sử nhà của bạn có lượng rò rỉ thông thường giữa không khí bên trong
và không khí bên ngoài. Số lượng mol không khí trong phòng của bạn bây giờ (a) lớn hơn
trước, (b) nhỏ hơn hơn trước, hoặc (c) giống như trước?
Bài tập ví dụ 19.3:
Một bình xịt chứa khí ở áp suất 202 kPa, có thể tích 125 cm3 và nhiệt độ 22 0C. Sau
đó nó được ném vào một ngọn lửa. (Cảnh báo: Không thực hiện thí nghiệm này; nó
rất nguy hiểm.). Khi nhiệt độ của khí trong bình đạt đến 195 0C, áp suất bên trong bình
bằng bao nhiêu? Giả sử thể tích của khí không đổi. (Đáp số: 320 kPa) Tóm tắt chương 19
Cân bằng nhiệt có nghĩa là trạng thái trong đó hai vật tiếp xúc vật lí với nhau có nhiệt độ bằng nhau.
Nguyên lý thứ không nhiệt động học: Nếu hai vật lần lượt cân bằng nhiệt với một vật thứ ba
nào đó, thì chúng cũng cân bằng nhiệt với nhau.
Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đơn vị SI là Kelvin.
Giãn nở nhiệt là sự gia tăng kích thước của một vật khi nhiệt độ của nó tăng lên. Độ thay đổi
chiều dài của vật khi nhiệt độ thay đổi: ∆𝐿 = 𝛼𝐿𝑖∆𝑇
Phương trình trạng thái khí lý tưởng: 𝑃𝑉 = 𝑛𝑅𝑇 10
Câu hỏi lý thuyết chương 19
1. Cho một khí lý tưởng có áp suất 5 × 106 Pa ở 25 0C, giãn nở gấp 3 lần thể tích ban đầu,
áp suất cuối cùng của nó là 1,07 × 106 Pa. Nhiệt độ cuối cùng của nó bằng bao nhiêu?
a) 450 K, b) 233 K, c) 212 K, d) 191 K, e) 115 K
2. Nếu thể tích của một khí lý tưởng tăng gấp đôi trong khi nhiệt độ của nó tăng lên 4 lần,
thì áp suất của khí a) không đổi, b) giảm 2 lần, c) giảm 4 lần, d) tăng 2 lần, e) tăng 4 lần
3. Con lắc của một đồng hồ quả lắc được làm bằng đồng thau. Khi nhiệt độ tăng lên, chu
kỳ đồng hồ sẽ như thế nào? (a) tăng lên. (b) giảm. (c) vẫn giữ nguyên.
4. Nhiệt độ 1620F tương đương bao nhiêu độ trong thang Kelvins? (a) 373 K (b) 288 K (c) 345 K (d) 201 K (e) 308 K
5. Một quả bóng cao su chứa đầy 1 lít không khí tại 1 atm và 300 K. Sau đó được đưa vào
tủ lạnh để làm lạnh đến 100 K. Giả sử cao su vẫn linh hoạt khi nó lạnh đi. Thể tích của 1 1
quả bóng sẽ (a) giảm còn 𝐿 (b) giảm còn
𝐿 (c) giữ nguyên không đổi (d) tăng đến 3 √3
√3𝐿 . (e) tăng đến 3 L.
6. Giả sử bạn đổ một khay đá vào một cái bát chứa một phần nước và đậy nắp. Sau nửa giờ,
bên trong bát đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt, với nhiều nước hơn và ít đá hơn lúc đầu.
Điều nào sau đây là đúng? (a) nhiệt độ của nước cao hơn nhiệt độ của đá còn lại. (b)
Nhiệt độ của nước bằng với nhiệt độ đá. (c) Nhiệt độ của nước nhỏ hơn nhiệt độ của đá.
(d) Nhiệt độ của nước và đá phụ thuộc vào khối lượng hiện tại.
7. Khoan một lỗ trong một tấm kim loại. Khi tăng nhiệt độ tấm kim loại, đường kính lỗ
khoan sẽ (a) giảm. (b) tăng (c) không đổi. (d) câu trả lời phụ thuộc vào nhiệt độ ban đầu
của kim loại. (e) không có câu nào đúng.
8. Một mảnh đồng được thả vào một cốc nước. (a) Nếu nhiệt độ của nước lúc đó tăng lên,
nhiệt độ của đồng sẽ như thế nào? (b) Nước và đồng ở trạng thái cân bằng nhiệt khi nào?
9. Một số người đi chơi dã ngoại ghé cửa hàng để mua túi khoai tây chiên. Sau đó, họ lái
xe lên núi đến địa điểm dã ngoại. Khi họ dỡ đồ ăn, họ nhận thấy rằng túi khoai tây chiên
bị phồng lên như bong bóng. Tại sao xảy ra như vậy?
10. Nắp kim loại trên lọ thủy tinh thường có thể được nới lỏng bằng cách cho nước nóng lên trên chúng. Tại sao?
11. Hai vật có thể cân bằng nhiệt nếu chúng không tiếp xúc với nhau không? Giải thích. Bài tập chương 19
1. Trong một thí nghiệm của sinh viên, một nhiệt kế khí đẳng tích được hiệu chuẩn trong
đá khô (−78,50𝐶; 0,900 atm ) và trong rượu cồn đang sôi (780𝐶; 1,635 atm). Ngoài ra,
P = A + BT, trong đó A và B là các hằng số.
(a) Tính nhiệt độ tại đó áp suất bằng 0
(b) Tính áp suất tại điểm đóng băng 11
(c) Tính áp suất tại điểm sôi của nước?
2. Gọng kính được làm bằng nhựa epoxy. Ở nhiệt độ phòng (20°C), gọng có tròng kính hình
tròn, bán kính 2,20 cm. Tính nhiệt độ nung nóng để gọng giãn nở tới bán kính 2.21 cm?
Biết hệ số nở dài của epoxy là 1.3 × 10−4(℃)−1
3. Hệ số giãn nở khối của chất 𝐶𝐶𝑙4 là 5.81 × 10−4(℃)−1 . Hệ số nở dài của thép là 11 ×
10−6(℃)−1. Một bình bằng thép 50,0 gal (Gallon chất lỏng của Mỹ bằng
3,785411784 lít) chứa đầy khí 𝐶𝐶𝑙4 ở nhiệt độ 10°C. Vậy khi nhiệt độ tăng đến 30°C, có
bao nhiêu lượng khí bị trào ra? 2
4. Một thùng chứa khí có áp suất 11,0 atm và nhiệt độ 250𝐶. Nếu số lượng khí bị mất đi 3
và nhiệt độ tă𝑛𝑔 𝑙ê𝑛 đến 750𝐶, tính áp suất lượng khí còn lại trong thùng?
5. Lốp ô tô được thổi phồng với không khí ban đầu 100𝐶 và áp suất bình thường trong khí
quyển. Trong quá trình này, không khí được nén đến 28% so thể tích ban đầu và nhiệt độ
tăng lên đến 400𝐶. (A) Tính áp suất lốp? (B) Sau khi xe chạy với tốc độ cao, nhiệt độ
của lốp xe tăng lên đến 850𝐶 và thể tích bên trong của lốp tăng 2%. Tính áp suất lốp mới? 12
Document Outline

  • Chương 19: Nhiệt độ
    • 1
    • 2
    • 3
    • 4
    • 5
    • 6
    • 7
    • 8
    • 9
    • 10
    • 11
    • 12
    • 13
    • 14
    • 15
    • 16
    • 17
    • 18
    • 19
    • 19.1 Nhiệt độ và nguyên lý thứ không của nhiệt động lực học
    • 19.2 Nhiệt kế và thang đo độ C (Celcius)
    • 19.3 Nhiệt kế khí đẳng tích và thang nhiệt độ tuyệt đối
    • 19.4 Sự giãn nở nhiệt của chất rắn và chất lỏng
    • 19.5 Mô tả vĩ mô về khí lý tưởng
    • Tóm tắt chương 19
    • Câu hỏi lý thuyết chương 19
    • Bài tập chương 19