lOMoARcPSD| 58728417
CHƯƠNG II : CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
1. Vật chất và ý thức :
1.1. Vật chất và phương thức tồn tại của vật chất :
=> Để đưa ra khái niệm về vật chất cần chỉ ra được thuộc tính chung của mọi sự vật, hiện
tượng
- Định nghĩa “Vật chất là nguyên tử” hay “vật chất là khối lượng” có hợp lý không ?
=> Hạn chế của các nhà duy vật siêu hình thời kỳ cận đại.
* Quan niệm của triết học Mác – Lênin về vật chất :
Quan niệm của C.Mác và Ph.Ăng ghen về vật chất : “Thực thể, vật chất không phải
là cái gì khác hơn là tổng thể những vật thể từ đó người ta rút ra khái niệm ấy bằng con
đường trừu tượng hoá”
Khái niệm vật chất ------------------ Vật thể, thực thể
(Kết quả của tư duy)
Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, một loạt các phát minh khoa học mới chứng tỏ nguyên
tử không phải là phần tử nhỏ nhất mà còn phân chia :
- 1895, Rơnghen phát hiện ra tia X
- 1896, Becơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ
- 1897, Tômxơn phát hiện ra điện tử
- 1898 – 1902, Marie Curie phát hiện ra chất phóng xạ Pôlôni và Radium
Nguyên tử tiêu tan => Vật chất tiêu tan => Khủng hoảng trong khoa học
a. Phạm trù vật chất :
- Không tồn tại cảm tính, không thể cảm nhận được bằng các giác quan - Tồn tại vô
hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi * Các dạng vật chất cụ thể :
- Con người có thể cảm nhận được bằng các giác quan
- Có sinh ra, tồn tại và mất đi
b. Vật chất và thực tại khách quan :
- là tất cả những gì đang tồn tại không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người c.
Vật chất được đem lại cho con người trong cảm giác
- Vật chất có trước, tác động vào giác quan của con người để hình thành cảm giác, ý
thức => Giải quyết mặt thứ nhất VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
d. Vật chất được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ảnh không lệ thuộc
vào cảm giác
- Bằng các phương pháp, công cụ khác nhau con người có khả năng nhận thức thế
giới vật chất => Giải quyết mặt thứ hai VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
* Ý nghĩa phương pháp luận :
- Giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng
lOMoARcPSD| 58728417
- Là cơ sở xác lập nguyên tắc khách quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
- Cung cấp cơ sở khoa học để nhận biết các dạng vật chất trong xã hội
- Cổ vũ con người tiếp tục khám phá thế giới vật chất
* Phương thức tồn tại của vật chất :
- Vận động
- Không gian
- Thời gian
=> Vận động là phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự biến đổi nói chung
Tuyệt đối
Vận động Vật chất vô cùng, vô tận
Vĩnh viễn
Chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất định chứ không
phải mọi quan hệ cùng 1 lúc
Tương đối
Chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động chứ không
Đứng im phải với mọi hình thức vận động
Tạm thời
Chỉ biểu hiện khi sự vật còn là nó chưa biến đổi
thành cái khác
* Các phương thức tồn tại của vật chất :
Không gian Là hình thức tồn tại của vật chất về mặt quán tính, trật tự, kết cấu tác
động lẫn nhau
Thời gian Là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, sự nối tiếp
của quá trình
* Các phương thức tồn tại của vật chất :
Tính khách quan
Không gian, thời gian Tính vô tận, vĩnh cửu của vật chất
Thời gian có một chiều, không gian có ba chiều
Quan điểm lịch sử === Xem xét sự vật, hiện tượng trong không gian, thời gian cụ thể
cụ thể
1.2. Nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức :
Nguồn gốc tự nhiên : Ý thức là kết quả của quá trình phản ánh
lOMoARcPSD| 58728417
hiện thực khách quan vào bộ não con người
Nguồn gốc của ý thức
Nguồn gốc xã hội : Lao động và ngôn ngữ là hai sức
kích thích chủ yếu để hình thành ý thức
* Nguồn gốc tự nhiên của ý thức :
- Không có bộ óc người – một tổ chức vật chất tinh vi và phức tạp tiếp nhân tác động từ
thế giới khách quan thì không thể hình thành ý thức
- Thế giới khách quan không tác động vào não người để hình thành quá trình phản ánh thì
không có ý thức
Thế giới khách quan ----------------------- Bộ não con người
(Nội dung phản ánh) ---------------------- (Cơ quan phản ánh)
- Bộ óc người
- Thế giới khách quan
- Các trình độ phản ánh của thế giới vật chất :
+ Giới tự nhiên hữu sinh. Con người : Ý THỨC
=> Phản ánh sinh học ĐV bậc cao : Phản ánh tâm lý
ĐV có hệ TK : Phản xạ vô ĐK
ĐV chưa có TK : Tính cảm ứng
Thực vật : Tính kính thích
+ Giới tự nhiên vô sinh. Thụ động
=> Phản ánh cơ lý hoá Chưa lựa chọn
* Nguồn gốc xã hội của ý thức :
- Lao động là hoạt động riêng có của con người, giúp con người thoát thai khỏi động vật,
hoàn thiện sinh lý, thần kinh, ý thức
- Trong lao động, con người tác động vào thế giới khách quan khiến nó bộc lộ các thuộc
tính để con người nhận thức
- Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức
- Là phương tiện, công cụ của tư duy để con ngừoi trao đổi thông tin, chia sẻ kiến thức,
truyền đạt kinh nghiệm…
- Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan
Cùng một đối tượng nhưng chủ thể phản ánh với lăng kính cá nhân khác nhau nên kết
quả phản ánh trong ý thức cũng rất khác nhau
+ Tâm lý
+ Tri thức
+ Kinh nghiệm +
Thể chất
1.3. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức :
* Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm :
lOMoARcPSD| 58728417
- Coi ý thức là tính thứ nhất, thế giới vật chất là do ý thức, tinh thần sinh ra
- Cường điệu hoá vai trò của nhân tố chủ quan, phủ nhận tính khách quan của vật chất,
hành động bất chấp quy luật khách quan
* Vật chất quyết định ý thức :
- Quyết định NGUỒN GỐC CỦA Ý THỨC
- Quyết định NỘI DUNG CỦA Ý THỨC
Thế giới khách quan ------------------------- Bộ não con người
(Nội dung phản ánh) ------------------------- (Cơ quan phản ánh)
+ Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức
+ Vật chất quyết định nội dung của ý thức
+ Vật chất quyết định bản chất của ý thức
+ Vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển của ý thức
- Quyết định BẢN CHẤT CỦA Ý THỨC
Trong khi cải tạo thế giới vật chất đáp ứng những nhu cầu thực tiễn của mình, tính năng
động và sáng tạo của ý thức con người được nâng lên
- Quyết định SỰ BIẾN ĐỔI CỦA Ý THỨC
Mọi sự tồn tại, phát triển của ý thức đều gắn liền với quá trình biến đồi của vật chất; vật
chất thay đổi thì sớm hay muộ ý thức cũng phải thay đổi theo
* Ý thức có tính độc lập tương đối, có sự tác động trở lại vật chất :
- Tính độc lập tương đối : Khi đã hình thành ý thức có quy luật vận động, biến đổi riêng-
Tác động tích cực : Khi phản ánh đúng bản chất, quy luật vận động của hiện thức, ý thức
có thể chỉ đạo, định hướng hoạt động
- Tác động trở lại vật chất : Thông qua hoạt động thực tiễn (sản xuất, đấu tranh cách mạng,
thực nghiệm khoa học…) của con người
- Tác động tiêu cực : Khi phản ánh sai lệch, bóp méo hiện thực, ý thức có thể kìm hãm
hoạt động của con người
* Tôn trọng khách quan :
- Nhận thức và hành động phù hợp với quy luật, điều kiện khách quan
- Phản ánh khách quan sự vật hiện tượng phải chân thực, đúng đắn; chống bệnh chủ quan
duy ý chí, chủ nghĩa khách quan.
* Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức :
- Phát huy tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chỉ của con người một cách tích cực trong nhận
thức và hoạt động thực tiễn
- Chống thái độ thụ động, ỷ lại, trông chờ, trì trệ thiếu sáng tạo
- Thường xuyên bồi dưỡng tri thức khoa học, tình cảm, nhiệt tình cách mạng cho nhân dân
* Quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức :
lOMoARcPSD| 58728417
- Vật chất quyết định ý thức TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN
- Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất PHÁT HUY NHÂN TỐ
CHỦ QUAN
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
I. HAI LOẠI HÌNH BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT :
1. Hai loại hình biện chứng chủ quan và khách quan :
* Biện chứng: Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ tương tác chuyển hóa và vận động phát
triển theo quy luật của sự vật hiện tượng quá trình trong tự nhiên ã hội và tư duy.
- Biện chứng khách quan: là biện chứng của thế giới vật chất tồn tại khách quan, tồn tại độc
lập với ý thức con người
→ Chi phối toàn bộ giới tự nhiên
- Biện chứng chủ quan: là sự phản ánh biện chứng khách quan vào đầu óc của con người →
Chi phối các mặt đối lập 2. Khái niệm phép biện chứng :
* Phép biện chứng: Là học thuyết nghiên cứu khái quát biện chứng của thế giới thành
các nguyên lý quy luật khoa học nhằm xây dựng phương pháp luận khoa học * Đặc điểm:
Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Giữa lý luận nhận thức và logic biện chứng
Được chứng minh bằng sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó
* Vai trò: Là phương pháp luận chung nhất trong nhận thức và thực tiễn để giải thích
quá trình phát triển diễn ra trong thế giới, giải thích những mối liên hệ chung
3. Nội dung của phép biện chứng duy vật :
a. Các nguyên lý :
*Nguyên lý: Là những luận điểm khái quát nhất được hình thành nhờ sự quan sát trải nghiệm của
nhiều thế hệ trong mọi lĩnh vực tự nhiên xã hội và tư duy, làm cơ sở tiền đề cho những suy lý, rút
ra những nguyên tắc quy luật, quy tắc,...
NGUYÊN LÝ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN
* Liên hệ: quan hệ giữa hai đối tượng.
* Mối liên hệ: dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa
các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
* Mối liên hệ phổ biến: Khi phạm vi bao quát của mối liên hệ không chỉ giới hạn ở các đối
tượng vật chất, mà được mở rộng sang cả liên hệ giữa các đối tượng tinh thần và giữa chúng
với đối tượng vật chất sinh ra chúng
→ Tất cả mọi sự vật hiện tượng cũng như thế giới luôn luôn tồn tại trong mối liên hệ phổ
biến quy định ràng buộc lẫn nhau không có sự vật hiện tượng nào tồn tại cô lập riêng rẽ
không liên hệ * Tính chất:
Tính khách quan: Là cái vốn có tồn tại độc lập với con người, chỉ nhận thức
được thông qua các mối liên hệ vốn có của nó
Tính phổ biến: Bất kỳ nơi đâu trong tự nhiên xã hội, trong tư duy đều có vô vàn
những mối liên hệ đa dạng, chúng có vai trò vị trí khác nhau trong sự vận động
chuyển hóa * Nguyên tắc:
lOMoARcPSD| 58728417
Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt của chính sự vật và
trong sự tác động giữa sự vật
Biêt phân loại từng mối liên hệ xem xét có trọng tâm, nổi bật cái gì
Rút ra MLH bản chất của sự vật
Tránh phiến diện
NGUYÊN LÝ SỰ PHÁT TRIỂN
* Phát triển: Là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh
hướng từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Tiến hóa: diễn ra từ từ, biến đổi hình thức của tồn tại từ đơn giản đến phức tạp
Tiến bộ: biến đổi hướng tới cải thiện thực trạng xã hội từ chỗ chưa hoàn thiện
đến hoàn thiện hơn * Tính chất:
Khách quan: Nguồn gốc của sự phát triển do các quy luật khách quan chi phối
màu cơ bản nhất là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Phổ biến: Sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực mọi sự vật hiện tượng mọi
quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả là cái mới xuất hiện
Tính đa dạng phong phú: Quá trình phát triển của sự vật hiện tượng không hoàn
toàn giống nhau ở những không gian và thời gian khác nhau, chịu sự tác động của
nhiều yếu tố và điều kiện cụ thể * Nguyên tắc:
Phải đặt trong khuynh hướng vận động biến đổi chuyển hóa
Nhân thức sự vật trong tính biện chứng để thấy được tính quanh co phức tạp
Biết phát hiện và ủng hộ cái mới Biết kế thừa và phát triển sáng tạo
b. Các cặp phạm trù :
PHẠM TRÙ CÁI RIÊNG CÁI CHUNG
* Cái riêng: Dùng để chỉ một sự vật hiện tượng nhất định
* Cái chung: Chỉ những mặt những thuộc tính không những có ở một sự vật một hiện tượng nào
đó mà nó còn lặp lại trong nhiều sự vật hiện tượng khác
* Cái đơn nhất: Dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ tồn tại ở một sự vật hiện tượng và không
lặp lại ở sự vật hiện tượng khác
* Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung :
Cái chung tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của
nó, không tồn tại biệt lập
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung
Cái riêng là cái toàn bộ phong phú đa dạng hơn cái chung, cái chung là cái bộ
phận nhưng sâu sắc bản chất hơn
Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện xác
định
* Ý nghĩa phương pháp luận :
Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng nên phải xuất phát từ
cái riêng đồng thời không được chủ quan, tránh tuyệt đối hóa
Vì cái riêng gắn bó chặt chẽ với cái chung, giải quyết cả hai tránh tuyệt đối hóa 1
cái
lOMoARcPSD| 58728417
Vì cái đơn nhất có thể chuyển hóa thành cái chung và ngược lại nên cần phát hiện
tạo điều kiện cho cái đơn nhất cải tiến và tích cực phát triển
PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ PHẠM TRÙ TẤT NHIÊN VÀ NGẪU
NHIÊN
1. Tất nhiên
Ví dụ: Trong ã hội việc hình thành các mối quan hệ xã hội giữa người với người là tất nhiên và
mỗi trong những đặc trưng của con người là giao tiếp và ngôn ngữ
→ Là những mối liên hệ bản chất do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật quy định và nó
phải xảy ra như thế và không thể khác được 2. Ngẫu nhiên
Ví dụ: Đứng trên phương diện xã hội ở mỗi người hình thành mối quan hệ xã hội với mỗi thời
điểm nào tại mang tính ngẫu nhiên do hoạt động xã hội con người
→ Là mối liên hệ không bản chất ở bên ngoài có thể có hoặc không xuất hiện, *
Vậy mối quan hệ giữa cái ngẫu nhiên và tất nhiên :
Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên bổ sung cho cái tất nhiên Vai trò
của tất nhiên và ngẫu nhiên đối với sự vận động phát triển của sự vật * Phương
pháp luận :
Cái tất nhiên gắn với bản chất của sự vật, hiện tượng nên trong nhận thức và hoạt
động thực tiễn trước hết phải đùa vào cái tất nhiên
Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên nên muốn nhận thức được tất
nhiên phải thông qua phân tích nghiên cứu cái ngẫu nhiên khác nhau
Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau trong những điều kiện nhất
định nên cũng không thể hoàn toàn xem nhẹ bỏ qua cái ngẫu nhiên
PHẠM TRÙ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC
1. Nội dung
Ví dụ: Nội dung của cuốn giáo trình là toàn bộ nội dung kiến thức: mực giấy để tạo nên
→ Là tổng thể những mặt những yếu tố những quá trình tạo nên sự vật hiện tượng
2. Hình thức
Ví dụ: Hình thức bên trong cuốn sách là trình tự sắp xếp các nội dung bố cục chương,... cách
thực hiện
→ Phương thức biểu hiện tồn tại và phát triển của sự vật hiện tượng đó là hệ thống các mối liên
hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó
* Mối liên hệ giữa nội dung và hình thức
Nội dung và hình thức luôn gắn bó với nhau
Nội dung sẽ quyết định hình thức
Hình thức có thể tác động trở lại nội dung
* Ý nghĩa phương pháp luận
Không được tuyệt đối hóa nội dung hoặc hình thức cần chống bệnh chủ nghĩa
hình thức
Trong nhận thức và cải tạo sự vật hiện tượng trước hết cần căn cứ vào nội dung
của sự vật hiện tượng
lOMoARcPSD| 58728417
Luôn tạo ra sự phát huy của hình thức đối với nội dung trong từng giai đoạn phát
triển
PHẠM TRÙ BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG
1. Bản chất
Ví dụ: Bản chất nền kinh tế thị trường là cạnh tranh
→ Là tổng thể các mối liên hệ khách quan tất nhiên tương đối ổn định quy định sự vận động
phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng 2. Hiện
tượng
Ví dụ: Cạnh tranh xảy ra các hiện tượng như cạnh tranh không lành mạnh và cạnh tranh lành
mạnh
→ Là biểu hiện của các mặt các mối liên hệ và là hình thức thể hiện bản chất sự vật hiện tượng
* Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Tính thống nhất
Bản chất bao giờ cũng bộc lộ ra những hiện tượng
Hiện tượng bao giờ cũng là sự biểu hiện của một bản chất nhất định
Bản chất thay đổi thì hiện tượng sớm hay muộn cũng thay đổi
Tính đối lập
Bản chất là cái tương đối ổn định và sâu sắc
Hiện tượng là cái bên ngoài thường xuyên biến đổi và có sự phong phú đa
dạng
* Ý nghĩa phương pháp luận
Trong nhân thức và cải tạo sự vật hiện tượng trước hết phải cần dựa vào bản chất
của sự vật
Cần có quan điểm toàn diện trong xem xét bản chất sự vật
PHẠM TRÙ KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC
1. Khả năng
Ví dụ:
→ Là những cái hiện chưa có, hiện chưa tồn tại thực sự nhưng sẽ có sẽ xuất hiện khi có các điều
kiện tương ứng
2. Hiện thực Ví dụ:
* Quan hệ giữa khả năng và hiện thực
Hiện thực chứa đựng khả năng, khả
3. Các quy luật
* Quy luật là mối liên hệ phổ biến, khách quan bản chất, bền vững tất yếu giữa các đối tượng và
nhất định tác động khi có các điều kiện phù hợp
* Được chia thành 3 nhóm, quy luật riêng, chung và phổ biến
QUY LUẬT CHUYỂN HÓA TỪ LƯỢNG SANG CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI
* Chỉ ra cách thức của sự phát triển :
1. Chất
lOMoARcPSD| 58728417
* Chất là phạm trù tiết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng là
sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật hiện tượng đó và dùng để phân
biệt với sự vật hiện tượng khác
Mang tính ổn định tương đối của svht
Mỗi svht đều có quá trình tồn tại phát triển qua nhiều giai đoạn
Một svht có thể có nhiều chất
Chất của svht biểu hiện qua thuộc tính của nó
Chất của svht còn được quy định bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo
thành
* Vị trí của quy luật : Chỉ ra cách thức vận động và phát triển của sự vật hiện tượng
2. Lượng
* Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số
lượng, quy mô, trình độ, nhịp đồ,... của các quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện
tượng * Đặc điểm:
Tính biến đổi
Mang tính quy định khách quan
Sự vật hiện tượng có nhiều loại lượng khác nhau
→ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CHẤT VÀ LƯỢNG:
* Những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
Mỗi sự vật hiện tượng đều có sự thống nhất giữa hai mặt chất và lượng hai mặt đó
không tách rời nhau mà tác động lẫn nhau một cách biện chứng
Lượng là mặt thường xuyên biến đổi còn chất là mặt tương đối ổn định, lượng đổi
trong một giới hạn nhất định chưa làm cho chất đổi, khoảng thời gian đó là ĐỘ (
là phạm trù tiết học chỉ sự thống nhất giữa lượng và chất là khoảng giới hạn mà
trong đó sự thay đổi lượng chưa làm cho sự thay đổi căn bản về chất diễn ra)
Khi lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định thì sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất
giới hạn đó là điểm nút
Bước nhảy là sự chuyển từ chất này sang chất khác sự thay đổi về lượng chuyển
thành sự thay đổi về chất sự giải quyết các mâu thuẫn đã chín muồi sự phủ định
các hình thức tồn tại trước đó
* Ý nghĩa phương pháp luận
Không được nôn nóng và bảo thủ
Phải có thái độ khách quan, khoa học và quyết tâm thực hiện bước nhảy, chú ý
điều kiện chủ quan
Nhận thức được phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật, tìm ra
được phương pháp phù hợp
QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH CÁC MẶT ĐỐI LẬP
* Chỉ ra nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển
1. Mặt đối lập
-Là những mặt, những yếu tố,... có khuynh hướng tính chất trái ngược nhau
2. Mâu thuẫn biện chứng
-Biện chứng chỉ mối quan hệ thống nhất, đấu tranh chuyển hóa lẫn nhau của các mặt đối lập
lOMoARcPSD| 58728417
-Mâu thuẫn chính là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
→ Nội dung của quy luật
Thống nhất giữa các mặt đối lập
Thứ nhất các mặt đối lập nương tựa và làm tiền đề cho nhau tồn tại
Thứ hai các mặt đối lập tác động ngang bằng nhau, cân bằng nhau thể hiện
sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất
Đấu tranh giữa các mặt đối lập: Chỉ tác động qua lại theo hướng bài trừ,
phủ định lẫn nhau giữa chúng
Đặc điểm:
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính phong phú đa dạng
QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58728417
CHƯƠNG II : CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
1. Vật chất và ý thức :
1.1. Vật chất và phương thức tồn tại của vật chất :
=> Để đưa ra khái niệm về vật chất cần chỉ ra được thuộc tính chung của mọi sự vật, hiện tượng
- Định nghĩa “Vật chất là nguyên tử” hay “vật chất là khối lượng” có hợp lý không ?
=> Hạn chế của các nhà duy vật siêu hình thời kỳ cận đại.
* Quan niệm của triết học Mác – Lênin về vật chất :
Quan niệm của C.Mác và Ph.Ăng ghen về vật chất : “Thực thể, vật chất không phải
là cái gì khác hơn là tổng thể những vật thể từ đó người ta rút ra khái niệm ấy bằng con
đường trừu tượng hoá”

Khái niệm vật chất ------------------ Vật thể, thực thể (Kết quả của tư duy)
Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, một loạt các phát minh khoa học mới chứng tỏ nguyên
tử không phải là phần tử nhỏ nhất mà còn phân chia :
- 1895, Rơnghen phát hiện ra tia X
- 1896, Becơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ
- 1897, Tômxơn phát hiện ra điện tử
- 1898 – 1902, Marie Curie phát hiện ra chất phóng xạ Pôlôni và Radium
Nguyên tử tiêu tan => Vật chất tiêu tan => Khủng hoảng trong khoa học
a. Phạm trù vật chất :
- Không tồn tại cảm tính, không thể cảm nhận được bằng các giác quan - Tồn tại vô
hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi * Các dạng vật chất cụ thể :
- Con người có thể cảm nhận được bằng các giác quan
- Có sinh ra, tồn tại và mất đi
b. Vật chất và thực tại khách quan :
- là tất cả những gì đang tồn tại không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người c.
Vật chất được đem lại cho con người trong cảm giác
- Vật chất có trước, tác động vào giác quan của con người để hình thành cảm giác, ý
thức => Giải quyết mặt thứ nhất VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
d. Vật chất được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ảnh không lệ thuộc vào cảm giác
- Bằng các phương pháp, công cụ khác nhau con người có khả năng nhận thức thế
giới vật chất => Giải quyết mặt thứ hai VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
* Ý nghĩa phương pháp luận :
- Giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng lOMoAR cPSD| 58728417
- Là cơ sở xác lập nguyên tắc khách quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
- Cung cấp cơ sở khoa học để nhận biết các dạng vật chất trong xã hội
- Cổ vũ con người tiếp tục khám phá thế giới vật chất
* Phương thức tồn tại của vật chất : - Vận động - Không gian - Thời gian
=> Vận động là phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự biến đổi nói chung Tuyệt đối
Vận động Vật chất vô cùng, vô tận Vĩnh viễn
Chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất định chứ không
phải mọi quan hệ cùng 1 lúc Tương đối
Chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động chứ không
Đứng im phải với mọi hình thức vận động Tạm thời
Chỉ biểu hiện khi sự vật còn là nó chưa biến đổi thành cái khác
* Các phương thức tồn tại của vật chất :
Không gian Là hình thức tồn tại của vật chất về mặt quán tính, trật tự, kết cấu tác động lẫn nhau
Thời gian Là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, sự nối tiếp của quá trình
* Các phương thức tồn tại của vật chất : Tính khách quan
Không gian, thời gian Tính vô tận, vĩnh cửu của vật chất
Thời gian có một chiều, không gian có ba chiều
Quan điểm lịch sử === Xem xét sự vật, hiện tượng trong không gian, thời gian cụ thể cụ thể
1.2. Nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức :
Nguồn gốc tự nhiên : Ý thức là kết quả của quá trình phản ánh lOMoAR cPSD| 58728417
hiện thực khách quan vào bộ não con người Nguồn gốc của ý thức
Nguồn gốc xã hội : Lao động và ngôn ngữ là hai sức
kích thích chủ yếu để hình thành ý thức
* Nguồn gốc tự nhiên của ý thức :
- Không có bộ óc người – một tổ chức vật chất tinh vi và phức tạp tiếp nhân tác động từ
thế giới khách quan thì không thể hình thành ý thức
- Thế giới khách quan không tác động vào não người để hình thành quá trình phản ánh thì không có ý thức
Thế giới khách quan ----------------------- Bộ não con người
(Nội dung phản ánh) ---------------------- (Cơ quan phản ánh) - Bộ óc người - Thế giới khách quan
- Các trình độ phản ánh của thế giới vật chất :
+ Giới tự nhiên hữu sinh. Con người : Ý THỨC
=> Phản ánh sinh học ĐV bậc cao : Phản ánh tâm lý
ĐV có hệ TK : Phản xạ vô ĐK
ĐV chưa có TK : Tính cảm ứng
Thực vật : Tính kính thích
+ Giới tự nhiên vô sinh. Thụ động
=> Phản ánh cơ lý hoá Chưa lựa chọn
* Nguồn gốc xã hội của ý thức :
- Lao động là hoạt động riêng có của con người, giúp con người thoát thai khỏi động vật,
hoàn thiện sinh lý, thần kinh, ý thức
- Trong lao động, con người tác động vào thế giới khách quan khiến nó bộc lộ các thuộc
tính để con người nhận thức
- Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức
- Là phương tiện, công cụ của tư duy để con ngừoi trao đổi thông tin, chia sẻ kiến thức,
truyền đạt kinh nghiệm…
- Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan
Cùng một đối tượng nhưng chủ thể phản ánh với lăng kính cá nhân khác nhau nên kết
quả phản ánh trong ý thức cũng rất khác nhau + Tâm lý + Tri thức + Kinh nghiệm + Thể chất
1.3. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức :
* Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm : lOMoAR cPSD| 58728417
- Coi ý thức là tính thứ nhất, thế giới vật chất là do ý thức, tinh thần sinh ra
- Cường điệu hoá vai trò của nhân tố chủ quan, phủ nhận tính khách quan của vật chất,
hành động bất chấp quy luật khách quan
* Vật chất quyết định ý thức :
- Quyết định NGUỒN GỐC CỦA Ý THỨC
- Quyết định NỘI DUNG CỦA Ý THỨC
Thế giới khách quan ------------------------- Bộ não con người
(Nội dung phản ánh) ------------------------- (Cơ quan phản ánh)
+ Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức
+ Vật chất quyết định nội dung của ý thức
+ Vật chất quyết định bản chất của ý thức
+ Vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển của ý thức
- Quyết định BẢN CHẤT CỦA Ý THỨC
Trong khi cải tạo thế giới vật chất đáp ứng những nhu cầu thực tiễn của mình, tính năng
động và sáng tạo của ý thức con người được nâng lên
- Quyết định SỰ BIẾN ĐỔI CỦA Ý THỨC
Mọi sự tồn tại, phát triển của ý thức đều gắn liền với quá trình biến đồi của vật chất; vật
chất thay đổi thì sớm hay muộ ý thức cũng phải thay đổi theo
* Ý thức có tính độc lập tương đối, có sự tác động trở lại vật chất :
- Tính độc lập tương đối : Khi đã hình thành ý thức có quy luật vận động, biến đổi riêng-
Tác động tích cực : Khi phản ánh đúng bản chất, quy luật vận động của hiện thức, ý thức
có thể chỉ đạo, định hướng hoạt động
- Tác động trở lại vật chất : Thông qua hoạt động thực tiễn (sản xuất, đấu tranh cách mạng,
thực nghiệm khoa học…) của con người
- Tác động tiêu cực : Khi phản ánh sai lệch, bóp méo hiện thực, ý thức có thể kìm hãm
hoạt động của con người * Tôn trọng khách quan :
- Nhận thức và hành động phù hợp với quy luật, điều kiện khách quan
- Phản ánh khách quan sự vật hiện tượng phải chân thực, đúng đắn; chống bệnh chủ quan
duy ý chí, chủ nghĩa khách quan.
* Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức :
- Phát huy tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chỉ của con người một cách tích cực trong nhận
thức và hoạt động thực tiễn
- Chống thái độ thụ động, ỷ lại, trông chờ, trì trệ thiếu sáng tạo
- Thường xuyên bồi dưỡng tri thức khoa học, tình cảm, nhiệt tình cách mạng cho nhân dân
* Quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức : lOMoAR cPSD| 58728417
- Vật chất quyết định ý thức  TÔN TRỌNG KHÁCH QUAN
- Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất  PHÁT HUY NHÂN TỐ CHỦ QUAN
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
I. HAI LOẠI HÌNH BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT :
1. Hai loại hình biện chứng chủ quan và khách quan :
* Biện chứng: Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ tương tác chuyển hóa và vận động phát
triển theo quy luật của sự vật hiện tượng quá trình trong tự nhiên ã hội và tư duy.
- Biện chứng khách quan: là biện chứng của thế giới vật chất tồn tại khách quan, tồn tại độc
lập với ý thức con người
→ Chi phối toàn bộ giới tự nhiên
- Biện chứng chủ quan: là sự phản ánh biện chứng khách quan vào đầu óc của con người →
Chi phối các mặt đối lập 2. Khái niệm phép biện chứng : *
Phép biện chứng: Là học thuyết nghiên cứu khái quát biện chứng của thế giới thành
các nguyên lý quy luật khoa học nhằm xây dựng phương pháp luận khoa học * Đặc điểm:
Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng •
Giữa lý luận nhận thức và logic biện chứng •
Được chứng minh bằng sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó *
Vai trò: Là phương pháp luận chung nhất trong nhận thức và thực tiễn để giải thích
quá trình phát triển diễn ra trong thế giới, giải thích những mối liên hệ chung
3. Nội dung của phép biện chứng duy vật :
a. Các nguyên lý :
*Nguyên lý: Là những luận điểm khái quát nhất được hình thành nhờ sự quan sát trải nghiệm của
nhiều thế hệ trong mọi lĩnh vực tự nhiên xã hội và tư duy, làm cơ sở tiền đề cho những suy lý, rút
ra những nguyên tắc quy luật, quy tắc,...
NGUYÊN LÝ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN
* Liên hệ: quan hệ giữa hai đối tượng.
* Mối liên hệ: dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa
các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
* Mối liên hệ phổ biến: Khi phạm vi bao quát của mối liên hệ không chỉ giới hạn ở các đối
tượng vật chất, mà được mở rộng sang cả liên hệ giữa các đối tượng tinh thần và giữa chúng
với đối tượng vật chất sinh ra chúng
→ Tất cả mọi sự vật hiện tượng cũng như thế giới luôn luôn tồn tại trong mối liên hệ phổ
biến quy định ràng buộc lẫn nhau không có sự vật hiện tượng nào tồn tại cô lập riêng rẽ
không liên hệ
* Tính chất:
Tính khách quan: Là cái vốn có tồn tại độc lập với con người, chỉ nhận thức
được thông qua các mối liên hệ vốn có của nó •
Tính phổ biến: Bất kỳ nơi đâu trong tự nhiên xã hội, trong tư duy đều có vô vàn
những mối liên hệ đa dạng, chúng có vai trò vị trí khác nhau trong sự vận động
chuyển hóa * Nguyên tắc: lOMoAR cPSD| 58728417 •
Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt của chính sự vật và
trong sự tác động giữa sự vật •
Biêt phân loại từng mối liên hệ xem xét có trọng tâm, nổi bật cái gì •
Rút ra MLH bản chất của sự vật • Tránh phiến diện
NGUYÊN LÝ SỰ PHÁT TRIỂN
* Phát triển: Là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh
hướng từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn •
Tiến hóa: diễn ra từ từ, biến đổi hình thức của tồn tại từ đơn giản đến phức tạp •
Tiến bộ: biến đổi hướng tới cải thiện thực trạng xã hội từ chỗ chưa hoàn thiện
đến hoàn thiện hơn * Tính chất:
Khách quan: Nguồn gốc của sự phát triển do các quy luật khách quan chi phối
màu cơ bản nhất là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập •
Phổ biến: Sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực mọi sự vật hiện tượng mọi
quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả là cái mới xuất hiện •
Tính đa dạng phong phú: Quá trình phát triển của sự vật hiện tượng không hoàn
toàn giống nhau ở những không gian và thời gian khác nhau, chịu sự tác động của
nhiều yếu tố và điều kiện cụ thể * Nguyên tắc:
Phải đặt trong khuynh hướng vận động biến đổi chuyển hóa •
Nhân thức sự vật trong tính biện chứng để thấy được tính quanh co phức tạp •
Biết phát hiện và ủng hộ cái mới  Biết kế thừa và phát triển sáng tạo
b. Các cặp phạm trù :
PHẠM TRÙ CÁI RIÊNG CÁI CHUNG
* Cái riêng: Dùng để chỉ một sự vật hiện tượng nhất định
* Cái chung: Chỉ những mặt những thuộc tính không những có ở một sự vật một hiện tượng nào
đó mà nó còn lặp lại trong nhiều sự vật hiện tượng khác
* Cái đơn nhất: Dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ tồn tại ở một sự vật hiện tượng và không
lặp lại ở sự vật hiện tượng khác
* Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung :
Cái chung tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của
nó, không tồn tại biệt lập •
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung •
Cái riêng là cái toàn bộ phong phú đa dạng hơn cái chung, cái chung là cái bộ
phận nhưng sâu sắc bản chất hơn •
Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện xác định
* Ý nghĩa phương pháp luận :
Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng nên phải xuất phát từ
cái riêng đồng thời không được chủ quan, tránh tuyệt đối hóa •
Vì cái riêng gắn bó chặt chẽ với cái chung, giải quyết cả hai tránh tuyệt đối hóa 1 cái lOMoAR cPSD| 58728417 •
Vì cái đơn nhất có thể chuyển hóa thành cái chung và ngược lại nên cần phát hiện
tạo điều kiện cho cái đơn nhất cải tiến và tích cực phát triển
PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ PHẠM TRÙ TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN 1. Tất nhiên
Ví dụ: Trong ã hội việc hình thành các mối quan hệ xã hội giữa người với người là tất nhiên và
mỗi trong những đặc trưng của con người là giao tiếp và ngôn ngữ
→ Là những mối liên hệ bản chất do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật quy định và nó
phải xảy ra như thế và không thể khác được 2. Ngẫu nhiên
Ví dụ: Đứng trên phương diện xã hội ở mỗi người hình thành mối quan hệ xã hội với mỗi thời
điểm nào tại mang tính ngẫu nhiên do hoạt động xã hội con người
→ Là mối liên hệ không bản chất ở bên ngoài có thể có hoặc không xuất hiện, *
Vậy mối quan hệ giữa cái ngẫu nhiên và tất nhiên :
Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên bổ sung cho cái tất nhiên  Vai trò
của tất nhiên và ngẫu nhiên đối với sự vận động phát triển của sự vật * Phương pháp luận :
Cái tất nhiên gắn với bản chất của sự vật, hiện tượng nên trong nhận thức và hoạt
động thực tiễn trước hết phải đùa vào cái tất nhiên •
Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên nên muốn nhận thức được tất
nhiên phải thông qua phân tích nghiên cứu cái ngẫu nhiên khác nhau •
Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau trong những điều kiện nhất
định nên cũng không thể hoàn toàn xem nhẹ bỏ qua cái ngẫu nhiên
PHẠM TRÙ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC 1. Nội dung
Ví dụ: Nội dung của cuốn giáo trình là toàn bộ nội dung kiến thức: mực giấy để tạo nên
→ Là tổng thể những mặt những yếu tố những quá trình tạo nên sự vật hiện tượng 2. Hình thức
Ví dụ: Hình thức bên trong cuốn sách là trình tự sắp xếp các nội dung bố cục chương,... cách thực hiện
→ Phương thức biểu hiện tồn tại và phát triển của sự vật hiện tượng đó là hệ thống các mối liên
hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó
* Mối liên hệ giữa nội dung và hình thức
Nội dung và hình thức luôn gắn bó với nhau •
Nội dung sẽ quyết định hình thức •
Hình thức có thể tác động trở lại nội dung
* Ý nghĩa phương pháp luận
Không được tuyệt đối hóa nội dung hoặc hình thức cần chống bệnh chủ nghĩa hình thức •
Trong nhận thức và cải tạo sự vật hiện tượng trước hết cần căn cứ vào nội dung
của sự vật hiện tượng lOMoAR cPSD| 58728417 •
Luôn tạo ra sự phát huy của hình thức đối với nội dung trong từng giai đoạn phát triển
PHẠM TRÙ BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG 1. Bản chất
Ví dụ: Bản chất nền kinh tế thị trường là cạnh tranh
→ Là tổng thể các mối liên hệ khách quan tất nhiên tương đối ổn định quy định sự vận động
phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng 2. Hiện tượng
Ví dụ: Cạnh tranh xảy ra các hiện tượng như cạnh tranh không lành mạnh và cạnh tranh lành mạnh
→ Là biểu hiện của các mặt các mối liên hệ và là hình thức thể hiện bản chất sự vật hiện tượng
* Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượngTính thống nhất
Bản chất bao giờ cũng bộc lộ ra những hiện tượng •
Hiện tượng bao giờ cũng là sự biểu hiện của một bản chất nhất định •
Bản chất thay đổi thì hiện tượng sớm hay muộn cũng thay đổi • Tính đối lập
Bản chất là cái tương đối ổn định và sâu sắc •
Hiện tượng là cái bên ngoài thường xuyên biến đổi và có sự phong phú đa dạng
* Ý nghĩa phương pháp luận
Trong nhân thức và cải tạo sự vật hiện tượng trước hết phải cần dựa vào bản chất của sự vật •
Cần có quan điểm toàn diện trong xem xét bản chất sự vật
PHẠM TRÙ KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC 1. Khả năng Ví dụ:
→ Là những cái hiện chưa có, hiện chưa tồn tại thực sự nhưng sẽ có sẽ xuất hiện khi có các điều kiện tương ứng 2.
Hiện thực Ví dụ:
* Quan hệ giữa khả năng và hiện thực 
Hiện thực chứa đựng khả năng, khả 3. Các quy luật
* Quy luật là mối liên hệ phổ biến, khách quan bản chất, bền vững tất yếu giữa các đối tượng và
nhất định tác động khi có các điều kiện phù hợp
* Được chia thành 3 nhóm, quy luật riêng, chung và phổ biến
QUY LUẬT CHUYỂN HÓA TỪ LƯỢNG SANG CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI
* Chỉ ra cách thức của sự phát triển : 1. Chất lOMoAR cPSD| 58728417
* Chất là phạm trù tiết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng là
sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật hiện tượng đó và dùng để phân
biệt với sự vật hiện tượng khác •
Mang tính ổn định tương đối của svht •
Mỗi svht đều có quá trình tồn tại phát triển qua nhiều giai đoạn •
Một svht có thể có nhiều chất •
Chất của svht biểu hiện qua thuộc tính của nó •
Chất của svht còn được quy định bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành
* Vị trí của quy luật : Chỉ ra cách thức vận động và phát triển của sự vật hiện tượng 2. Lượng
* Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số
lượng, quy mô, trình độ, nhịp đồ,... của các quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng * Đặc điểm: • Tính biến đổi •
Mang tính quy định khách quan •
Sự vật hiện tượng có nhiều loại lượng khác nhau
→ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CHẤT VÀ LƯỢNG:
* Những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất •
Mỗi sự vật hiện tượng đều có sự thống nhất giữa hai mặt chất và lượng hai mặt đó
không tách rời nhau mà tác động lẫn nhau một cách biện chứng •
Lượng là mặt thường xuyên biến đổi còn chất là mặt tương đối ổn định, lượng đổi
trong một giới hạn nhất định chưa làm cho chất đổi, khoảng thời gian đó là ĐỘ (
là phạm trù tiết học chỉ sự thống nhất giữa lượng và chất là khoảng giới hạn mà
trong đó sự thay đổi lượng chưa làm cho sự thay đổi căn bản về chất diễn ra) •
Khi lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định thì sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất
giới hạn đó là điểm nút •
Bước nhảy là sự chuyển từ chất này sang chất khác sự thay đổi về lượng chuyển
thành sự thay đổi về chất sự giải quyết các mâu thuẫn đã chín muồi sự phủ định
các hình thức tồn tại trước đó
* Ý nghĩa phương pháp luận •
Không được nôn nóng và bảo thủ •
Phải có thái độ khách quan, khoa học và quyết tâm thực hiện bước nhảy, chú ý điều kiện chủ quan •
Nhận thức được phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật, tìm ra
được phương pháp phù hợp
QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH CÁC MẶT ĐỐI LẬP
* Chỉ ra nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển
1. Mặt đối lập
-Là những mặt, những yếu tố,... có khuynh hướng tính chất trái ngược nhau
2. Mâu thuẫn biện chứng
-Biện chứng chỉ mối quan hệ thống nhất, đấu tranh chuyển hóa lẫn nhau của các mặt đối lập lOMoAR cPSD| 58728417
-Mâu thuẫn chính là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
→ Nội dung của quy luật
Thống nhất giữa các mặt đối lập
Thứ nhất các mặt đối lập nương tựa và làm tiền đề cho nhau tồn tại •
Thứ hai các mặt đối lập tác động ngang bằng nhau, cân bằng nhau thể hiện
sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất •
Đấu tranh giữa các mặt đối lập: Chỉ tác động qua lại theo hướng bài trừ,
phủ định lẫn nhau giữa chúng • Đặc điểm: • Tính khách quan • Tính phổ biến • Tính phong phú đa dạng
QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH