CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Các khái niệm liên quan khoa học và công nghệ
Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật,
hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.
Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm
theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy
luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng
vào thực tiễn.
Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy luật của
sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.
Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu vận dụng kết quả nghiên cứu khoa
học nhằm tạo ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của con người và xã
hội.
Nhiệm vụ của Khoa học công nghệ là xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ.
Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu
khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và
công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.
2.2. Phương pháp NC
Phương pháp NC bao gồm tất cả các kỹ thuật và phương pháp được nhà NC sử
dụng trong quán trình NC.
NC Định tính -> Hiểu -> Tìm hiểu + mở rộng lý thuyết.
Phương cách tiếp cận Quy nạp: Từ một trường hợp cụ thể, giải quyết vấn đề cụ
thể
NC Định lượng -> Biết -> Kiểm tra và xác nhận lý thuyết.
Phương cách tiếp cận Suy diễn: Từ lý thuyết, kiểm định chung, kiểm tra sự tác
động qua lại lẫn nhau, xác nhận lý thuyết.
2.3 Vấn đề NC
2.3.1 Khái niệm
Vấn đề NC (khoảng trống/ khe hở) là chủ đề được lựa chọn để xác định NC (mục
đích/mục tiêu).
2.3.2. Các yếu tố của vấn đề NC:
- Chủ đề NC;
- Mục đích/Mục tiêu NC;
- Khái niệm, định nghĩa của các đối tượng NC;
- Giới hạn NC;
- Lĩnh vực và những hạn chế của NC.
2.3.3.Nguồn hình thành vấn đề NC:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Nguồn hình thành vấn đề NC
Nguồn: Kuma (2011)
2.3.4 Thủ tục xây dựng vấn đề
- Xác định một chủ đề rộng -> các hướng/ nhánh phụ của chủ đề;
- Chọn lĩnh vực thú vị của NC;
- Phát triển NC vấn đề;
- Xây dựng các mục tiêu;
- Rà soát lại vấn đề NC.
Kinh nghiệm (thực tế; cá nhân)
Các NC trước đây
Lý thuyết
Nhận thức/Tư duy
Tư vấn với các chuyên gia
Tiếp cận với tình hình thực tế
Ý nghĩa
Dữ liệu (có sẵn)
Vấn đề đạo đức
Sở thích
Mức độ chuyên môn
Tính thích hợp
Cân nhắc khi chọn vấn đề quá sức,
chủ đề gây tranh cãi, tránh những
vấn đề quá hẹp, hay mơ hồ….
TIÊU CHÍ LỰA
CHỌN
2.4. Quy trình NC
Quy trình NC là trình tự các bước thực hiện NC
Quy trình NC chung Quy trình NC định tính Quy trình NC định lượng
Xác định vấn đề NC Vấn đề NC Vấn đề NC và mục tiêu
Tổng quan lý thuyết Mục tiêu NC Tổng quan lý thuyết
Thiết kế NC Câu hỏi NC Khung NC
Báo cáo NC Thiết kế NC Mục tiêu, câu hỏi và giả
thuyết NC
Công bố kết quả Giả định triết lý Biến NC
Phương cách NC Thiết kế NC
Dữ liệu Tổng thể và mẫu
Phân tích dữ liệu PP đo lường;
Trình bày kết quả Thu thập dữ liệu
Phân tích dữ liệu
Thảo luận NC
Bảng 2.1: Bảng quy trình NC
Nguồn: Grove và cộng sự (2015)
2.5. Thiết kế NC
Thiết kế NC là khuôn khổ các phương pháp NC được lựa chọn, gồm:
- Mẫu
- Thu thập
- Đo lường
- Phân tích dữ liệu
Phân loại thiết kế NC:
Thiết kế NC định tính Thiết kế NC Định lượng
Mô tả Thử nghiệm
Chuẩn đoán Tương quan
Giải thích
Bảng 2.2: Bảng quy phân loại thiết kế NC
2.5.1 Mẫu
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ mẫu NC
Nguồn: Nurhayati (2020)
Xác xuất
(probability)
Ngẫu nhiên
(random)
Mẫu
(sampling)
Thuận tiện
Có mục đích
Hạn mức/ Định mức
Dây chuyền/ “bóng tuyết”
Phi xác xuất
(non-probability)
Không ngẫu nhiên
(non-random)
Đơn giản
Hệ thống
Phân tầng/ tổ
Phân cụm/ khối
Phương pháp xác định cỡ mẫu
NC định lượng:
- Phương pháp xác định chung: Yamane (1967), …
- Phương pháp xử lý: Hair et al.(2006) áp dụng đối với nhân tố định giá (EFA);
Tabachnick and fidell (2007) đối với hồi quy.
NC định tính:
- Phương pháp bão hoà (đối với phỏng vấn, thảo luận nhóm)
- Tuỳ thuộc bối cảnh NC, quy mô NC, mục tiêu NC….
2.5.2. Dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp (primary data)
- Dữ liệu được thu thập từ các nguồn đầu tiên.
- Dữ liệu sơ cấp chia thành dữ liệu định tính (quantitative data) và dữ liệu định
lượng (qualitative data).
Dữ liệu thứ cấp (secondary data)
- Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập.
- Dữ liệu thứ cấp chia thành dữ liệu thô và dữ liệu hoàn chỉnh.
2.5.3. Các biến và giả thuyết NC
-Các biến:
Biến phụ thuộc
Biến độc lập
Biến trung gian
Biến điều tiết
Biến kiểm soát
Biến ngoại lai
Mối quan hệ nhiễu
- Giả thuyết NC:
Giả thuyết đơn giản/ phức tạp
Giả thuyết định hướng/ không định hướng
Giả thuyết rỗng, trống…
2.5.4. Đo lường
Các loại thang đo:
- Thang đo định tính gồm thang đo định danh (nominal sacle) và thang đo thứ bậc
(ordinal scale)
- Thang đo định lượng gồm thang đo khoảng cách (interval sacle) và thang đo tỷ lệ
(ratio scale)
2.5.5. Thu thập dữ liệu
Thủ tục thu thập dữ liệu
Xác định dữ liệu cần thu thập
Thiết lập thời hạn thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu
Phân tích dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phỏng vấn
- Nhóm tập trung
- Quan sát
- Khảo sát và bảng câu hỏi…
Thu thập dữ liệu thứ cấp
- Nguồn đã công bố
- Cơ sở dữ liệu trực tuyến
- Các hồ sơ của chính phủ và tổ chức
- Dữ liệu có sẵn công khai
- Các nghiên cứu trước đây…
Công cụ thu thập dữ liệu
Khảo sát trực tiếp
Khảo sát trực tuyến/ website
Khảo sát di động
Khảo sát qua điện thoại;
Quan sát
Nhập vai…
Kỹ thuật thu thập dữ liệu
Máy ảnh kỹ thuật số
Máy ghi âm
Máy quay phim/ ghi hình…
Phân tích dữ liệu
Phân tích văn bản
Phân tích thống kê
Phân tích chẩn đoán
Phân tích dự đoán
Phân tích đề xuất
Trình bày dữ liệu
Làm rõ ý nghĩa trong ngữ cảnh;
Hiểu ý nghĩa của dữ liệu;
Thể hiện bản chất của dữ liệu;
Thể hiện được kết luận nghiên cứu.
Nguồn: Pandey và Pandey (2015)
Tuy nhiên, trình bày dữ liệu cần lưu ý
- Không đề cập những vấn đề chưa được chọn để nghiên cứu;
- Không diễn giải “quá mức” các kết quả mong muốn;
- Không thực hiện “phòng vệ” trong việc diễn giải kết quả;
- Không trình bày “nước đôi” trong việc diễn giải kết quả.

Preview text:

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Các khái niệm liên quan khoa học và công nghệ
Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật,
hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.
Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm
theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy
luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.
Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy luật của
sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.
Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu vận dụng kết quả nghiên cứu khoa
học nhằm tạo ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của con người và xã hội.
Nhiệm vụ của Khoa học công nghệ là xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ.
Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu
khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và
công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật. 2.2. Phương pháp NC
Phương pháp NC bao gồm tất cả các kỹ thuật và phương pháp được nhà NC sử dụng trong quán trình NC.
NC Định tính -> Hiểu -> Tìm hiểu + mở rộng lý thuyết.
Phương cách tiếp cận Quy nạp: Từ một trường hợp cụ thể, giải quyết vấn đề cụ thể
NC Định lượng -> Biết -> Kiểm tra và xác nhận lý thuyết.
Phương cách tiếp cận Suy diễn: Từ lý thuyết, kiểm định chung, kiểm tra sự tác
động qua lại lẫn nhau, xác nhận lý thuyết. 2.3 Vấn đề NC 2.3.1 Khái niệm
Vấn đề NC (khoảng trống/ khe hở) là chủ đề được lựa chọn để xác định NC (mục đích/mục tiêu).
2.3.2. Các yếu tố của vấn đề NC: - Chủ đề NC; - Mục đích/Mục tiêu NC;
- Khái niệm, định nghĩa của các đối tượng NC; - Giới hạn NC;
- Lĩnh vực và những hạn chế của NC.
2.3.3.Nguồn hình thành vấn đề NC:
Kinh nghiệm (thực tế; cá nhân) Ý nghĩa Các NC trước đây Dữ liệu (có sẵn) Lý thuyết Vấn đề đạo đức Nhận thức/Tư duy Sở thích
Tư vấn với các chuyên gia Mức độ chuyên môn
Tiếp cận với tình hình thực tế TIÊU CHÍ LỰA Tính thích hợp CHỌN
Cân nhắc khi chọn vấn đề quá sức,
chủ đề gây tranh cãi, tránh những
vấn đề quá hẹp, hay mơ hồ….
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Nguồn hình thành vấn đề NC Nguồn: Kuma (2011)
2.3.4 Thủ tục xây dựng vấn đề
- Xác định một chủ đề rộng -> các hướng/ nhánh phụ của chủ đề; -
Chọn lĩnh vực thú vị của NC; - Phát triển NC vấn đề; - Xây dựng các mục tiêu; -
Rà soát lại vấn đề NC. 2.4. Quy trình NC
Quy trình NC là trình tự các bước thực hiện NC Quy trình NC chung Quy trình NC định tính Quy trình NC định lượng Xác định vấn đề NC Vấn đề NC Vấn đề NC và mục tiêu Tổng quan lý thuyết Mục tiêu NC Tổng quan lý thuyết Thiết kế NC Câu hỏi NC Khung NC Báo cáo NC Thiết kế NC
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết NC Công bố kết quả Giả định triết lý Biến NC Phương cách NC Thiết kế NC Dữ liệu Tổng thể và mẫu Phân tích dữ liệu PP đo lường; Trình bày kết quả Thu thập dữ liệu Phân tích dữ liệu Thảo luận NC
Bảng 2.1: Bảng quy trình NC
Nguồn: Grove và cộng sự (2015) 2.5. Thiết kế NC
Thiết kế NC là khuôn khổ các phương pháp NC được lựa chọn, gồm: - Mẫu - Thu thập - Đo lường - Phân tích dữ liệu Phân loại thiết kế NC: Thiết kế NC định tính
Thiết kế NC Định lượng Mô tả Thử nghiệm Chuẩn đoán Tương quan Giải thích
Bảng 2.2: Bảng quy phân loại thiết kế NC 2.5.1 Mẫu Đơn giản Hệ thống Xác xuất Ngẫu nhiên Phân tầng/ tổ (probability) (random) Phân cụm/ khối Mẫu (sampling) Thuận tiện Có mục đích Phi xác xuất Không ngẫu nhiên (non-probability) Hạn mức/ Định mức (non-random)
Dây chuyền/ “bóng tuyết”
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ mẫu NC Nguồn: Nurhayati (2020)
Phương pháp xác định cỡ mẫu NC định lượng:
- Phương pháp xác định chung: Yamane (1967), …
- Phương pháp xử lý: Hair et al.(2006) áp dụng đối với nhân tố định giá (EFA);
Tabachnick and fidell (2007) đối với hồi quy. NC định tính:
- Phương pháp bão hoà (đối với phỏng vấn, thảo luận nhóm)
- Tuỳ thuộc bối cảnh NC, quy mô NC, mục tiêu NC…. 2.5.2. Dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp (primary data)
- Dữ liệu được thu thập từ các nguồn đầu tiên.
- Dữ liệu sơ cấp chia thành dữ liệu định tính (quantitative data) và dữ liệu định lượng (qualitative data).
Dữ liệu thứ cấp (secondary data)
- Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập.
- Dữ liệu thứ cấp chia thành dữ liệu thô và dữ liệu hoàn chỉnh.
2.5.3. Các biến và giả thuyết NC -Các biến: Biến phụ thuộc Biến độc lập Biến trung gian Biến điều tiết Biến kiểm soát Biến ngoại lai Mối quan hệ nhiễu - Giả thuyết NC:
Giả thuyết đơn giản/ phức tạp
Giả thuyết định hướng/ không định hướng
Giả thuyết rỗng, trống… 2.5.4. Đo lường Các loại thang đo:
- Thang đo định tính gồm thang đo định danh (nominal sacle) và thang đo thứ bậc (ordinal scale)
- Thang đo định lượng gồm thang đo khoảng cách (interval sacle) và thang đo tỷ lệ (ratio scale) 2.5.5. Thu thập dữ liệu
Xác định dữ liệu cần thu thập
Thiết lập thời hạn thu thập dữ liệu
Thủ tục thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu Thu thập dữ liệu Phân tích dữ liệu
Thu thập dữ liệu sơ cấp - Phỏng vấn - Nhóm tập trung - Quan sát
- Khảo sát và bảng câu hỏi…
Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp - Nguồn đã công bố
- Cơ sở dữ liệu trực tuyến
- Các hồ sơ của chính phủ và tổ chức
- Dữ liệu có sẵn công khai
- Các nghiên cứu trước đây… Khảo sát trực tiếp
Khảo sát trực tuyến/ website Khảo sát di động
Công cụ thu thập dữ liệu
Khảo sát qua điện thoại; Quan sát Nhập vai… Máy ảnh kỹ thuật số
Kỹ thuật thu thập dữ liệu Máy ghi âm Máy quay phim/ ghi hình… Phân tích văn bản Phân tích thống kê Phân tích dữ liệu Phân tích chẩn đoán Phân tích dự đoán Phân tích đề xuất
Làm rõ ý nghĩa trong ngữ cảnh;
Hiểu ý nghĩa của dữ liệu; Trình bày dữ liệu
Thể hiện bản chất của dữ liệu;
Thể hiện được kết luận nghiên cứu.
Nguồn: Pandey và Pandey (2015)
Tuy nhiên, trình bày dữ liệu cần lưu ý
- Không đề cập những vấn đề chưa được chọn để nghiên cứu;
- Không diễn giải “quá mức” các kết quả mong muốn;
- Không thực hiện “phòng vệ” trong việc diễn giải kết quả;
- Không trình bày “nước đôi” trong việc diễn giải kết quả.