NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC.
Thuyết thần quyền:
- Ra đời từ rất sớm - có thể nói là những quan niệm đầu tiên về nguồn gốc nn.
- Bắt đầu hình thành trong xã hội chiếm hữu nô lệ và phát triển mạnh mẽ trong
chế độ phong kiến.
- Cho rằng:
+ Thượng đế là người sắp đặt trật tự xã hội
+ Nhà nước do Thượng đế sáng tạo ra => Nhà nước là hiện tượng siêu
nhiên
+ Quyền lực nhà nước là vĩnh cửu; sự phục tùng quyền lực này là cần thiết
và tất yếu.
- Khi giải thích mqh giữa nhà nước và giáo hội đã phân tách thành nhiều trường
phái khác nhau, tiêu biểu: giáo phái.
Thuyết gia trưởng:
- HCRĐ: thời kỳ cổ đại (thế kỷ 4 TCN) và phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ phong
kiến.
- ND:
+ Nhà nước xuất hiện là kết quả phát triển của gia đình và quyền gia
trưởng => Nhà nước là 1 gia tộc mở rộng.
Thuyết bạo lực:
- HCRĐ: Ra đời vào thời kỳ chiếm hữu nô lệ nhằm lý giải cho các cuộc chiến
tranh xâm lược của các đế chế mạnh như La Mã.
- Nhà nước xh là kq của sử dụng bạo lực của thị tộc này và thị tộc khác.
Thuyết khế ước xã hội:
- HCRĐ: ra đời và thịnh hành vào khoảng thời gian trước và sau CMTS ở Châu
Âu với mục đích chống lại sự độc đoán, chuyên quyền phong kiến; yêu cầu
thiết lập sự bình đẳng cho giai cấp TS.
- ND: Nhà nước là sp lý trí của loài người, là sp của một kế ước do những con
người sống trong trạng thái tự nhiên ký kết.
Thuyết tâm lý:
- ND: Nhà nước xh là do tâm lý người nguyên thủy luôn muốn phụ thuộc vào
các thủ lĩnh, giáo sĩ.
=> TÓM LẠI: Đa số các học thuyết đều xem xét sự ra đời của nhà nước tách ra khỏi
những hướng vận động của đời sống kte - xã hội.
HỌC THUYẾT MÁC LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC.
(Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử)
- Nhà nước kp hiện tượng vĩnh cửu, bất biến. Nhà nước là 1 phạm trù lịch sử, có
quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong.
- Nhà nước là lực lượng nảy sinh từ xã hội.
- Nguyên nhân kte ra đời nhà nước là sự xuất hiện của chế độ tư hữu.
- Nguyên nhân xã hội là sự xuất hiện của giai cấp đối kháng nhau trong xã hội.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC.
1, Công xã nguyên thủy và tổ chức thị tộc bộ lạc.
- Hình thái kt-xh đầu tiên của xh loài người.
- Nguyên nhân xuất hiện nhà nước nảy sinh từ xã hội công xã nguyên thủy,
CƠ SỞ KINH TẾ: Chế độ sở hữu chung về TLSX và SP LĐ.
CƠ SỞ XÃ HỘI: Cộng đồng người nguyên thủy hoàn toàn tự do, bình đẳng với
nhau về quyền và nghĩa vụ, không ai có đặc quyền, đặc lợi.
- Thị tộc là tế bào của cơ sở xã hội, là hình thức tổ chức mang tính tự
quản đầu tiên.
- Hệ thống quản lý của thị tộc bao gồm Hội đồng thị tộc và tù trưởng.
HỘI ĐỒNG THỊ TỘC: là tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc.
- Trong xã hội nguyên thủy, quyền lực đã tồn tại và hiệu lực thực tế rất cao
nhưng đó là quyền lực xã hội - quyền lực chưa mang tính giai cấp và chưa phải
quyền lực nhà nước.
- Quyền lực xã hội thuộc về tất cả thành viên của cộng đồng và do toàn thể cộng
đồng tổ chức ra.
2. Phân hóa giai cấp và sự xuất hiện của nhà nước.
- Ba lần phân công LĐXH:
+ Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt.
+ Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
+ Thương nghiệp tách khỏi quá trình sản xuất vật chất trực tiếp của xã hội.
=> Sp dư thừa => Chiếm đoạt tài sản dư thừa.
=> Quá trình tư hữu diễn ra và chế độ tư hữu được hình thành (cơ sở kinh tế)
- Xuất hiện những bộ phận người đối lập nhau về lợi ích => mâu thuẫn gay gắt.
(cơ sở xã hội)
- Hai tiền đề cho sự ra đời của nhà nước theo quan điểm của CN M-L:
+ Tiền đề kinh tế.
+ Tiền đề xã hội.
3. Những phương thức hình thành nhà nước điển hình trong lịch sử.
CHÂU ÂU:
- Nhà nước Anten: Kq do sự vận động từ những nguyên nhân nội tại bên trong
xã hội. (Do sự chiếm hữu TLSX và phân hóa gc, tổ chức thị tộc không còn
thích hợp và cần thay thế bằng bộ máy quản lý mới nhằm đáp ứng yêu cầu bảo
vệ lợi ích của những người giàu có)
- Hình thức thuần túy và điển hình nhất khi nghiên cứu về sự ra đời nn theo quan
điểm CN M-L.
- Nhà nước Giecmanh: Do nhu cầu thiết lập cai trị sau chiến thắng.
- Nhà nước Roma: Kq của cuộc cách mạng với thắng lợi của giới bình dân chống
lại giới quý tộc thị tộc Roma.
PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI: trị thủy và chống giặc ngoại xâm.
NHÀ NƯỚC VĂN LANG ÂU LẠC:
KHÁI NIỆM NHÀ NƯỚC
Định nghĩa: Nhà nước là tổ chức đb của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên trách
để cưỡng chế và quản lý xã hội nhằm duy trì trật tự xã hội, bảo vệ địa vị và lợi ích của
giai cấp thống trị trong xã hội giai cấp.
Đặc điểm:
- Một là, nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt, chủ thể bảo vệ của quyền
lực này là giai cấp thống trị về kinh tế, chính trị, tư tưởng trong xã hội.
- Hai là, nhà nước phân chia quản lý dân cư theo lãnh thổ không phụ thuộc vào
huyết thống, độ tuổi, giới tính, chính kiến.
- Ba là, nhà nước có chủ quyền lãnh thổ.
- Bốn là, nhà nước ban hành pháp luật và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà
nước.
- Năm là, nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt
buộc.
Bản chất:
- Tính giai cấp :
+ ND: nhà nước là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai
cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị giai cấp.
+ Tính giai cấp là thuộc tính bản chất của bất kỳ nhà nước nào, tuy nhiên
mức độ thể hiện ở mỗi nhà nước là khác nhau.
- Tính xã hội :
+ ND: nhà nước phải có trách nhiệm xác lập, thực hiện và bảo vệ các lợi
ích lâu dài của quốc gia. Đứng ra giải quyết những vấn đề nảy sinh từ
đời sống xã hội, bảo đảm trật tự chung, sự ổn định, bảo đảm các giá trị
chung của xã hội để xã hội tồn tại và phát triển.
Chức năng:
- Định nghĩa: Chức năng nhà nước là những phương diện hoạt động chủ quan
của nhà nước nhằm để thực hiện những nhiệm vụ cơ bản của nhà nước.
- Nhiệm vụ cơ bản là những vấn đề chủ yếu đặt ra mà nhà nước phải giải quyết,
là cái đích cần đi tới, còn chức năng là phương pháp hoạt động cơ bản của nhà
nước.
- Mỗi nhà nước khác nhau thì có chức năng khác nhau.
- Yếu tố ảnh hưởng tới chức năng nhà nước:
Phân loại chức năng nhà nước:
Chức năng đối nội:
- Về chính trị:
- Về kinh tế:
- Về xã hội:
- Về bảo đảm trật tự pháp luật và pháp chế:
Chức năng đối ngoại:
- Về quốc phòng:
- Về bảo vệ trật tự, hòa bình thế giới, tham gia giải quyết các vấn đề có tính chất
khu vực và quốc tế.
- Về hợp tác và hội nhập quốc tế.
Các hình thức và phương pháp thực hiện chức năng nhà nước.
Ba hình thức pháp lý cơ bản: xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật và bảo
vệ pháp luật.
Ba hình thức pháp lý này quan hệ chặt chẽ, tác động nhau, là tiền đề, điều kiện của
nhau.
Mọi nhà nước đều sử dụng hai phương pháp là thuyết phục và cưỡng chế.
HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC.
Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nc.
HÌNH THỨC CHÍNH THỂ.
- Là cách tổ chức, trình tự thiết lập và quan hệ của các cơ quan quyền lực nhà
nước tối cao cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thành lập các cơ
quan này.
CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ
CHÍNH THỂ CỘNG HÒA:
(Phân biệt: Cách thức hình thành quyền lực; chủ thể của quyền lực; quyền lực bảo vệ
lợi ích của chủ thể nào; cơ chế đảm bảo thực hiện)
HÌNH THỨC CẤU TRÚC NHÀ NƯỚC.
(Phân biệt khái niệm, chủ quyền và quản lý hành chính lãnh thổ, hệ thống pháp
luật, các cấp chính quyền)
Nhà nước đơn nhất Nhà nước liên bang
- Nhà nước đơn nhất là một
nhà nước duy nhất và nắm
giữ toàn bộ chủ quyền nhà
nước trong phạm vi lãnh thổ
quốc gia.
- Nhà nước liên bang là một nhà nước do
nhiều nhà nước hợp thành trong đó có một
nhà nước chung cho toàn liên bang và mỗi
bang thành viên có một nhà nước riêng.
- Chủ quyền quốc gia do
chính quyền trung ương
nắm giữ; địa phương là
những đơn vị hành chính -
lãnh thổ không có chủ
quyền.
- Chỉ có nhà nước liên bang mới có chủ
quyền hoàn toàn, mới được đại diện cho toàn
quốc gia, dân tộc để thực hiện chủ quyền
quốc gia và mới là chủ thể độc lập của luật
quốc tế. Các nhà nước thành viên phải phụ
thuộc vào nhà nước liên bang.
- Cả nước có một hệ thống
chính quyền và một hệ
thống pháp luật, một bản
hiến pháp.
- Trong nhà nước liên bang có nhiều hệ thống
cơ quan nhà nước, trong đó một hệ thống là
chung cho toàn liên bang, có thẩm quyền tối
cao trên toàn lãnh thổ, mỗi bang thành viên lại
có một hệ thống cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong phạm vi bang đó.
- Liên bang cũng có nhiều hệ thống pháp luật,
nhiều bản hiến pháp, trong đó một hệ thống là
chung cho toàn liên bang, có hiệu lực pháp lý
cao nhất và trên phạm vi toàn lãnh thổ liên
bang, mỗi bang thành viên lại có một hệ thống
pháp luật, một bản hiến pháp riêng và chỉ có
hiệu lực pháp lý trong phạm vi bang đó.
- Chính quyền bao gồm hai
cấp chính là trung ương và
địa phương. Quan hệ giữa
chính quyền trung ương với
chính quyền địa phương là
quan hệ giữa cấp trên và
cấp dưới...
- Chính quyền bao gồm ba cấp chính là liên
bang, bang và địa phương. Sự phân chia
quyền lực giữa nhà nước liên bang với các
nhà nước thành viên được thể hiện rõ trong
cả ba lĩnh vực: Lập pháp, hành pháp và tư
pháp.
- Là sự cấu tạo (tổ chức) nhà nước thành các đơn vị hành chính - lãnh thổ và tính
chất quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước với nhau, giữa các cơ quan
nhà nước trung ương với các cơ quan nhà nước ở địa phương.
NHÀ NƯỚC ĐƠN NHẤT:
NHÀ NƯỚC LIÊN BANG:
CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ:
- Là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn, cách thức mà nhà nước sử dụng để tổ
chức và thực hiện quyền lực nhà nước.
- Phương pháp dân chủ: sử dụng chủ yếu phương pháp giáo dục - thuyết phục.
- Phương pháp phản dân chủ: Sử dụng các hình thức, phương pháp mang nặng
tính cưỡng chế.
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC.
1, Khái niệm.
- Định nghĩa: Được hiểu là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa
phương, được tổ chức theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực
hiện những nhiệm vụ và chức năng nhà nước.
- Bộ máy nhà nước còn được coi là công cụ thực hiện các hoạt động đối nội, đối
ngoại nhằm bảo vệ lợi ích của gc thống trị trong các nhà nước bóc lột hay bảo
vệ lợi ích của đại đa số nd lđ trong nhà nước XHCN.
- Đặc điểm:
+ Gồm nhiều cơ quan nhà nước hợp thành.
+ Được tổ chức và hoạt động dựa theo những ngtac chung thống nhất.
+ Là công cụ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ nhà nước.
2, Cấu trúc của bộ máy nhà nước
Nguyên tắc:
- Một là nguyên tắc tập quyền.
+ Nhà nước quân chủ Trung ương tập quyền, quyền lực tập trung vào tat
vua.
+ Nhà nước XHCN, quyền lực nhà nước tổ chức thực hiện theo nguyên
tắc tập trung dân chủ.
+ Quyền lực tối cao của nhà nước gồm quyền lập pháp, quyền hành pháp
và quyền tư pháp. Tập quyền nghĩa là 1 người hoặc cơ quan nhất định sẽ
nắm giữ cả 2 nhánh quyền lực này.
+ Tập quyền trong nhà nước chủ nô, phong kiến: Quyền lực tập trung vào
tay vua.
+ Tập quyền trong nhà nước XHCN: nguyên tắc tập trung dân chủ (quyền
lực tập trung vào tay nhân dân)
- Hai là nguyên tắc phân quyền:
+ Quyền lực nhà nước được phân chia cho các cơ quan nhà nước khác
nhau.
+ Và các nhánh quyền lực này phải hoạt động theo cơ chế kiềm trọng và
đối trọng lẫn nhau.
+ Mỗi cơ quan vừa đảm nhận một nhánh quyền lực độc lập, vừa kiểm soát
các nhánh quyền lực còn lại nhằm đảm bảo quyền lực luôn trong trạng
thái cân bằng và k có cơ quan nào có quyền lực tối cao.
Một số mô hình tổ chức bộ máy nhà nước điển hình:
Bộ máy nhà nước chủ nô:
- Nhà nước hình thành dựa trên sự tan rã của xh CXNT.
- Bộ máy nhà nước chủ nô được cấu tạo đơn giản theo mô hình quân sự - hành
chính, đứng đầu là vua.
- Sự phân chia chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan nhà nước chưa cụ thể, rõ
ràng.
Bộ máy nhà nước phong kiến:
- Phát triển qua 2 giai đoạn chủ yếu: nhà nước quân chủ phân quyền cát cử và
nhà nước quân chủ trung ương tập quyền.
Bộ máy nhà nước tư sản:
- Dựa trên nguyên tắc phân quyền.
- Quyền lực nhà nước được chia thành 3 quyền độc lập:
+ Quyền lập pháp (Nghị viện)
+ Quyền hành pháp (Chính phủ)
+ Quyền tư pháp (Tòa án)
Bộ máy nhà nước XHCN:
- Quyền lực tập trung trong tay nhân dân.
- Thực hiện quyền lực một cách trực tiếp và ủy quyền cho các cơ quan do nd bầu
ra (QH, HĐND) và gián tiếp các cơ quan còn lại thông qua hệ thống cơ quan
quyền lực.
- Ba loại quyền lực nhà nước được phân cho 3 cơ quan:
+ Quyền lập pháp (Quốc hội)
+ Quyền hành pháp (Chính phủ)
+ Quyền tư pháp (Tòa án)

Preview text:

NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC. Thuyết thần quyền:
- Ra đời từ rất sớm - có thể nói là những quan niệm đầu tiên về nguồn gốc nn.
- Bắt đầu hình thành trong xã hội chiếm hữu nô lệ và phát triển mạnh mẽ trong chế độ phong kiến. - Cho rằng:
+ Thượng đế là người sắp đặt trật tự xã hội
+ Nhà nước do Thượng đế sáng tạo ra => Nhà nước là hiện tượng siêu nhiên
+ Quyền lực nhà nước là vĩnh cửu; sự phục tùng quyền lực này là cần thiết và tất yếu.
- Khi giải thích mqh giữa nhà nước và giáo hội đã phân tách thành nhiều trường
phái khác nhau, tiêu biểu: giáo phái. Thuyết gia trưởng:
- HCRĐ: thời kỳ cổ đại (thế kỷ 4 TCN) và phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ phong kiến. - ND:
+ Nhà nước xuất hiện là kết quả phát triển của gia đình và quyền gia
trưởng => Nhà nước là 1 gia tộc mở rộng. Thuyết bạo lực:
- HCRĐ: Ra đời vào thời kỳ chiếm hữu nô lệ nhằm lý giải cho các cuộc chiến
tranh xâm lược của các đế chế mạnh như La Mã.
- Nhà nước xh là kq của sử dụng bạo lực của thị tộc này và thị tộc khác.
Thuyết khế ước xã hội:
- HCRĐ: ra đời và thịnh hành vào khoảng thời gian trước và sau CMTS ở Châu
Âu với mục đích chống lại sự độc đoán, chuyên quyền phong kiến; yêu cầu
thiết lập sự bình đẳng cho giai cấp TS.
- ND: Nhà nước là sp lý trí của loài người, là sp của một kế ước do những con
người sống trong trạng thái tự nhiên ký kết. Thuyết tâm lý:
- ND: Nhà nước xh là do tâm lý người nguyên thủy luôn muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh, giáo sĩ.
=> TÓM LẠI: Đa số các học thuyết đều xem xét sự ra đời của nhà nước tách ra khỏi
những hướng vận động của đời sống kte - xã hội.
HỌC THUYẾT MÁC LÊNIN VỀ NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC.
(Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử)
- Nhà nước kp hiện tượng vĩnh cửu, bất biến. Nhà nước là 1 phạm trù lịch sử, có
quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong.
- Nhà nước là lực lượng nảy sinh từ xã hội.
- Nguyên nhân kte ra đời nhà nước là sự xuất hiện của chế độ tư hữu.
- Nguyên nhân xã hội là sự xuất hiện của giai cấp đối kháng nhau trong xã hội.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC.
1, Công xã nguyên thủy và tổ chức thị tộc bộ lạc.
- Hình thái kt-xh đầu tiên của xh loài người.
- Nguyên nhân xuất hiện nhà nước nảy sinh từ xã hội công xã nguyên thủy,
● CƠ SỞ KINH TẾ: Chế độ sở hữu chung về TLSX và SP LĐ.
● CƠ SỞ XÃ HỘI: Cộng đồng người nguyên thủy hoàn toàn tự do, bình đẳng với
nhau về quyền và nghĩa vụ, không ai có đặc quyền, đặc lợi.
- Thị tộc là tế bào của cơ sở xã hội, là hình thức tổ chức mang tính tự quản đầu tiên.
- Hệ thống quản lý của thị tộc bao gồm Hội đồng thị tộc và tù trưởng.
● HỘI ĐỒNG THỊ TỘC: là tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc.
- Trong xã hội nguyên thủy, quyền lực đã tồn tại và hiệu lực thực tế rất cao
nhưng đó là quyền lực xã hội - quyền lực chưa mang tính giai cấp và chưa phải quyền lực nhà nước.
- Quyền lực xã hội thuộc về tất cả thành viên của cộng đồng và do toàn thể cộng đồng tổ chức ra.
2. Phân hóa giai cấp và sự xuất hiện của nhà nước. - Ba lần phân công LĐXH:
+ Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt.
+ Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
+ Thương nghiệp tách khỏi quá trình sản xuất vật chất trực tiếp của xã hội.
=> Sp dư thừa => Chiếm đoạt tài sản dư thừa.
=> Quá trình tư hữu diễn ra và chế độ tư hữu được hình thành (cơ sở kinh tế)
- Xuất hiện những bộ phận người đối lập nhau về lợi ích => mâu thuẫn gay gắt. (cơ sở xã hội)
- Hai tiền đề cho sự ra đời của nhà nước theo quan điểm của CN M-L: + Tiền đề kinh tế. + Tiền đề xã hội.
3. Những phương thức hình thành nhà nước điển hình trong lịch sử. ● CHÂU ÂU:
- Nhà nước Anten: Kq do sự vận động từ những nguyên nhân nội tại bên trong
xã hội. (Do sự chiếm hữu TLSX và phân hóa gc, tổ chức thị tộc không còn
thích hợp và cần thay thế bằng bộ máy quản lý mới nhằm đáp ứng yêu cầu bảo
vệ lợi ích của những người giàu có)
- Hình thức thuần túy và điển hình nhất khi nghiên cứu về sự ra đời nn theo quan điểm CN M-L.
- Nhà nước Giecmanh: Do nhu cầu thiết lập cai trị sau chiến thắng.
- Nhà nước Roma: Kq của cuộc cách mạng với thắng lợi của giới bình dân chống
lại giới quý tộc thị tộc Roma.
● PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI: trị thủy và chống giặc ngoại xâm.
● NHÀ NƯỚC VĂN LANG ÂU LẠC: KHÁI NIỆM NHÀ NƯỚC
Định nghĩa: Nhà nước là tổ chức đb của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên trách
để cưỡng chế và quản lý xã hội nhằm duy trì trật tự xã hội, bảo vệ địa vị và lợi ích của
giai cấp thống trị trong xã hội giai cấp. Đặc điểm:
- Một là, nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt, chủ thể bảo vệ của quyền
lực này là giai cấp thống trị về kinh tế, chính trị, tư tưởng trong xã hội.
- Hai là, nhà nước phân chia quản lý dân cư theo lãnh thổ không phụ thuộc vào
huyết thống, độ tuổi, giới tính, chính kiến.
- Ba là, nhà nước có chủ quyền lãnh thổ.
- Bốn là, nhà nước ban hành pháp luật và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
- Năm là, nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc. Bản chất: - Tính giai cấp :
+ ND: nhà nước là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai
cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị giai cấp.
+ Tính giai cấp là thuộc tính bản chất của bất kỳ nhà nước nào, tuy nhiên
mức độ thể hiện ở mỗi nhà nước là khác nhau. - Tính xã hội :
+ ND: nhà nước phải có trách nhiệm xác lập, thực hiện và bảo vệ các lợi
ích lâu dài của quốc gia. Đứng ra giải quyết những vấn đề nảy sinh từ
đời sống xã hội, bảo đảm trật tự chung, sự ổn định, bảo đảm các giá trị
chung của xã hội để xã hội tồn tại và phát triển. Chức năng:
- Định nghĩa: Chức năng nhà nước là những phương diện hoạt động chủ quan
của nhà nước nhằm để thực hiện những nhiệm vụ cơ bản của nhà nước.
- Nhiệm vụ cơ bản là những vấn đề chủ yếu đặt ra mà nhà nước phải giải quyết,
là cái đích cần đi tới, còn chức năng là phương pháp hoạt động cơ bản của nhà nước.
- Mỗi nhà nước khác nhau thì có chức năng khác nhau.
- Yếu tố ảnh hưởng tới chức năng nhà nước:
Phân loại chức năng nhà nước: Chức năng đối nội: - Về chính trị: - Về kinh tế: - Về xã hội:
- Về bảo đảm trật tự pháp luật và pháp chế: Chức năng đối ngoại: - Về quốc phòng:
- Về bảo vệ trật tự, hòa bình thế giới, tham gia giải quyết các vấn đề có tính chất khu vực và quốc tế.
- Về hợp tác và hội nhập quốc tế.
Các hình thức và phương pháp thực hiện chức năng nhà nước.
Ba hình thức pháp lý cơ bản: xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật.
Ba hình thức pháp lý này quan hệ chặt chẽ, tác động nhau, là tiền đề, điều kiện của nhau.
Mọi nhà nước đều sử dụng hai phương pháp là thuyết phục và cưỡng chế. HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC.
Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nc. HÌNH THỨC CHÍNH THỂ.
- Là cách tổ chức, trình tự thiết lập và quan hệ của các cơ quan quyền lực nhà
nước tối cao cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thành lập các cơ quan này. ● CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ ● CHÍNH THỂ CỘNG HÒA:
(Phân biệt: Cách thức hình thành quyền lực; chủ thể của quyền lực; quyền lực bảo vệ
lợi ích của chủ thể nào; cơ chế đảm bảo thực hiện)
HÌNH THỨC CẤU TRÚC NHÀ NƯỚC.
(Phân biệt khái niệm, chủ quyền và quản lý hành chính lãnh thổ, hệ thống pháp
luật, các cấp chính quyền) Nhà nước đơn nhất Nhà nước liên bang
- Nhà nước đơn nhất là một
- Nhà nước liên bang là một nhà nước do
nhà nước duy nhất và nắm
nhiều nhà nước hợp thành trong đó có một
giữ toàn bộ chủ quyền nhà
nhà nước chung cho toàn liên bang và mỗi
nước trong phạm vi lãnh thổ bang thành viên có một nhà nước riêng. quốc gia. - Chủ quyền quốc gia do
- Chỉ có nhà nước liên bang mới có chủ chính quyền trung ương
quyền hoàn toàn, mới được đại diện cho toàn
nắm giữ; địa phương là
quốc gia, dân tộc để thực hiện chủ quyền
những đơn vị hành chính -
quốc gia và mới là chủ thể độc lập của luật lãnh thổ không có chủ
quốc tế. Các nhà nước thành viên phải phụ quyền.
thuộc vào nhà nước liên bang.
- Cả nước có một hệ thống
- Trong nhà nước liên bang có nhiều hệ thống chính quyền và một hệ
cơ quan nhà nước, trong đó một hệ thống là
thống pháp luật, một bản
chung cho toàn liên bang, có thẩm quyền tối hiến pháp.
cao trên toàn lãnh thổ, mỗi bang thành viên lại
có một hệ thống cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong phạm vi bang đó.
- Liên bang cũng có nhiều hệ thống pháp luật,
nhiều bản hiến pháp, trong đó một hệ thống là
chung cho toàn liên bang, có hiệu lực pháp lý
cao nhất và trên phạm vi toàn lãnh thổ liên
bang, mỗi bang thành viên lại có một hệ thống
pháp luật, một bản hiến pháp riêng và chỉ có
hiệu lực pháp lý trong phạm vi bang đó.
- Chính quyền bao gồm hai
- Chính quyền bao gồm ba cấp chính là liên
cấp chính là trung ương và
bang, bang và địa phương. Sự phân chia
địa phương. Quan hệ giữa
quyền lực giữa nhà nước liên bang với các
chính quyền trung ương với nhà nước thành viên được thể hiện rõ trong
chính quyền địa phương là
cả ba lĩnh vực: Lập pháp, hành pháp và tư
quan hệ giữa cấp trên và pháp. cấp dưới...
- Là sự cấu tạo (tổ chức) nhà nước thành các đơn vị hành chính - lãnh thổ và tính
chất quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước với nhau, giữa các cơ quan
nhà nước trung ương với các cơ quan nhà nước ở địa phương.
● NHÀ NƯỚC ĐƠN NHẤT: ● NHÀ NƯỚC LIÊN BANG: CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ:
- Là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn, cách thức mà nhà nước sử dụng để tổ
chức và thực hiện quyền lực nhà nước.
- Phương pháp dân chủ: sử dụng chủ yếu phương pháp giáo dục - thuyết phục.
- Phương pháp phản dân chủ: Sử dụng các hình thức, phương pháp mang nặng tính cưỡng chế. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC. 1, Khái niệm.
- Định nghĩa: Được hiểu là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa
phương, được tổ chức theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực
hiện những nhiệm vụ và chức năng nhà nước.
- Bộ máy nhà nước còn được coi là công cụ thực hiện các hoạt động đối nội, đối
ngoại nhằm bảo vệ lợi ích của gc thống trị trong các nhà nước bóc lột hay bảo
vệ lợi ích của đại đa số nd lđ trong nhà nước XHCN. - Đặc điểm:
+ Gồm nhiều cơ quan nhà nước hợp thành.
+ Được tổ chức và hoạt động dựa theo những ngtac chung thống nhất.
+ Là công cụ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ nhà nước.
2, Cấu trúc của bộ máy nhà nước Nguyên tắc:
- Một là nguyên tắc tập quyền.
+ Nhà nước quân chủ Trung ương tập quyền, quyền lực tập trung vào tat vua.
+ Nhà nước XHCN, quyền lực nhà nước tổ chức thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
+ Quyền lực tối cao của nhà nước gồm quyền lập pháp, quyền hành pháp
và quyền tư pháp. Tập quyền nghĩa là 1 người hoặc cơ quan nhất định sẽ
nắm giữ cả 2 nhánh quyền lực này.
+ Tập quyền trong nhà nước chủ nô, phong kiến: Quyền lực tập trung vào tay vua.
+ Tập quyền trong nhà nước XHCN: nguyên tắc tập trung dân chủ (quyền
lực tập trung vào tay nhân dân)
- Hai là nguyên tắc phân quyền:
+ Quyền lực nhà nước được phân chia cho các cơ quan nhà nước khác nhau.
+ Và các nhánh quyền lực này phải hoạt động theo cơ chế kiềm trọng và đối trọng lẫn nhau.
+ Mỗi cơ quan vừa đảm nhận một nhánh quyền lực độc lập, vừa kiểm soát
các nhánh quyền lực còn lại nhằm đảm bảo quyền lực luôn trong trạng
thái cân bằng và k có cơ quan nào có quyền lực tối cao.
Một số mô hình tổ chức bộ máy nhà nước điển hình:
Bộ máy nhà nước chủ nô:
- Nhà nước hình thành dựa trên sự tan rã của xh CXNT.
- Bộ máy nhà nước chủ nô được cấu tạo đơn giản theo mô hình quân sự - hành
chính, đứng đầu là vua.
- Sự phân chia chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan nhà nước chưa cụ thể, rõ ràng.
Bộ máy nhà nước phong kiến:
- Phát triển qua 2 giai đoạn chủ yếu: nhà nước quân chủ phân quyền cát cử và
nhà nước quân chủ trung ương tập quyền.
Bộ máy nhà nước tư sản:
- Dựa trên nguyên tắc phân quyền.
- Quyền lực nhà nước được chia thành 3 quyền độc lập:
+ Quyền lập pháp (Nghị viện)
+ Quyền hành pháp (Chính phủ)
+ Quyền tư pháp (Tòa án) Bộ máy nhà nước XHCN:
- Quyền lực tập trung trong tay nhân dân.
- Thực hiện quyền lực một cách trực tiếp và ủy quyền cho các cơ quan do nd bầu
ra (QH, HĐND) và gián tiếp các cơ quan còn lại thông qua hệ thống cơ quan quyền lực.
- Ba loại quyền lực nhà nước được phân cho 3 cơ quan:
+ Quyền lập pháp (Quốc hội)
+ Quyền hành pháp (Chính phủ)
+ Quyền tư pháp (Tòa án)