





Preview text:
Chương 3
1. Chủ nghĩa xã hội có mấy đặc trưng? Đó là những đặc trưng nào? Đặc trưng nào thể
hiện sự khác biệt về chất giữa hình thái kinh tế CSCN với các hình thái kinh tế - xã hội
khác; Đặc trưng nào thể hiện thuộc tính của CNXH; Đặc trưng về kinh tế của CNXH là gì?
Chủ nghĩa xã hội có 6 đặc trưng gồm: Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân
tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện;
Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ
công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu; Chủ nghĩa xã hội là chế độ xã hội do nhân dân lao động
làm chủ; Chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu
cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động; Chủ nghĩa xã hội có nền văn hóa phát
triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại;
Chủ nghĩa xã hội đảm bảo bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp
tác với nhân dân các nước trên thế giới. Đặc trưng Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải
phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển
toàn diện là đặc trưng thể hiện sự khác biệt về chất giữa hình thái kinh tế - xã hội cộng sản
chủ nghĩa so với các hình thái kinh tế - xã hội ra đời trước thể hiện ở bản chất nhân văn, nhân
đạo, vì sự nghiệp giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội, giải phóng con người. Đặc trưng
Chủ nghĩa xã hội là chế độ xã hội do nhân dân lao động làm chủ là đặc trưng thể hiện thuộc
tính của chủ nghĩa xã hội. Đặc trưng về kinh tế của chủ nghĩa xã hội là đặc trưng Chủ nghĩa
xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu
về tư liệu sản xuất chủ yếu.
2. Nêu các điều kiện ra đời CNXH. Để CNXH ra đời thì cần điều gì?
Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội theo chủ nghĩa Mác-Lênin có hai điều kiện chủ yếu sau đây: -
Điều kiện kinh tế: những bước tiến to lớn của lực lượng sản xuất, biểu hiện tập trung
nhất là sự ra đời của công nghiệp cơ khí (Cách mạng công nghiệp lần thứ 2) tạo ra
bước phát triển vượt bậc. Tuy nhiên, lực lượng sản xuất càng được cơ khí hóa, hiện
đại hóa càng mang tính xã hội hóa càng cao, thì càng mâu thuẫn với quan hệ sản xuất
tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa. -
Điều kiện chính trị - xã hội: Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân hiện đại và giai cấp
tư sản lỗi thời. Hơn nữa, sự phát triển về lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của
giai cấp công nhân đã đánh dấu sự ra đời của Đảng cộng sản - trực tiếp lãnh đạo cuộc
đấu tranh chính trị của giai cấp công nhân chống giai cấp tư sản. Bên cạnh đó, chủ
nghĩa xã hội còn được ra đời thông qua cách mạng vô sản dưới sự lãnh đạo của chính
đảng của giai cấp công nhân - Đảng cộng sản.
3. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới là gì? Giai cấp nào lãnh đạo cuộc cách mạng dân
chủ tư sản kiểu mới đó?
Dân chủ tư sản kiểu mới: Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới là cách mạng chống giai cấp
phong kiến do giai cấp công nhân lãnh đạo dựa trên khối liên minh công – nông, lật đổ chế độ
phong kiến, thực hiện các mục tiêu của một xã hội dân chủ, tự do và bình đẳng, thiết lập chính
quyền của giai cấp công nhân, nông dân dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản. Ở các nước như
Việt Nam, Trung Quốc, Cu Ba… cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới còn được gọi là cuộc cách
mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Giai cấp lãnh đạo cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới: Giai cấp công nhân là lực
lượng chủ yếu lãnh đạo cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. Giai cấp công nhân, với vai
trò là lực lượng cách mạng tiên tiến và đại diện cho lợi ích của tầng lớp lao động, đã tổ chức,
lãnh đạo và thực hiện cuộc đấu tranh chống lại các chế độ phong kiến, thực dân. Tuy nhiên,
sự lãnh đạo của công nhân không diễn ra một cách đơn độc, mà còn có sự liên minh chặt chẽ
với giai cấp nông dân, tạo nên khối liên minh công – nông mạnh mẽ.
4. Thời kỳ quá độ là gì? Có mấy hình thức quá độ lên CNXH. Việt Nam thuộc hình thức
quá độ nào? Tại sao quan điểm về thời kì quá độ của C.Mác, Ăngghen và Lênin lại khác nhau?
Thời kỳ quá độ là giai đoạn chuyển tiếp từ một chế độ xã hội cũ sang một chế độ xã hội mới,
như chủ nghĩa xã hội (CNXH). Thời kỳ quá độ có thể kéo dài lâu dài và đòi hỏi nhiều cải
cách kinh tế, chính trị, xã hội để xây dựng một xã hội không có sự phân biệt giai cấp.
Theo lý thuyết của C.Mác, Ăngghen, và Lênin, có thể có các hình thức quá độ lên chủ nghĩa xã hội sau:
● Quá độ gián tiếp (lâu dài): Là hình thức quá độ mà trong đó các yếu tố của chủ nghĩa
xã hội được xây dựng từ từ, từ một xã hội vẫn còn tồn tại các yếu tố của chủ nghĩa tư bản.
● Quá độ trực tiếp (nhanh chóng): Là hình thức quá độ diễn ra trong điều kiện một cuộc
cách mạng sâu rộng, đánh đổ chính quyền tư bản và xây dựng nhanh chóng các cơ sở của xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam đang thực hiện quá độ lên chủ nghĩa xã hội theo hình thức quá độ gián tiếp (lâu
dài). Cụ thể, quá trình này diễn ra qua các giai đoạn phát triển kinh tế, chính trị, và xã hội,
trong đó có sự kết hợp giữa các yếu tố của nền kinh tế thị trường và nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.
Quan điểm về thời kỳ quá độ của C.Mác, Ăngghen và Lênin có sự khác biệt chủ yếu về điều
kiện lịch sử và cách mạng tại các quốc gia cụ thể, do các hoàn cảnh lịch sử khác nhau:
● C.Mác và Ăngghen: Theo họ, quá trình chuyển từ chủ nghĩa tư bản sang chủ nghĩa xã
hội sẽ diễn ra ở các nước công nghiệp phát triển, nơi mà giai cấp công nhân đã có đủ
sức mạnh để thực hiện cuộc cách mạng vô sản.
● Lênin: Quan điểm của Lênin về thời kỳ quá độ có sự điều chỉnh do ông sống trong
một hoàn cảnh lịch sử khác. Lênin cho rằng cách mạng vô sản có thể thắng lợi ở các
nước nông nghiệp và công nghiệp kém phát triển, thông qua một giai đoạn quá độ dài,
trong đó đảng Cộng sản giữ vai trò lãnh đạo và cải cách xã hội, tổ chức lực lượng
cách mạng ngay cả khi lực lượng công nhân chưa đủ mạnh.
5. Đặc điểm chung và đặc điểm cụ thể trong từng lĩnh vực của thời kì quá độ là gì? -
Đặc điểm chung: Những nhân tố của xã hội mới và những nhân tố của xã hội cũ tồn
tại đan xen và đấu tranh với nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. -
Đặc điểm cụ thể trong từng lĩnh vực:
● Kinh tế: Tồn tại nhiều thành phần kinh tế, trong đó có thành phần kinh tế đối lập
● Chính trị: Giai cấp công nhân nắm và sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai
cấp tư sản, tiến hành xây dựng một xã hội không có giai cấp
● Tư tưởng - văn hóa: Tồn tại nhiều tư tưởng, văn hóa khác nhau
● Xã hội: Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau.
6. Cách mạng XHCN là gì? Nêu nguyên nhân kinh tế, nguyên nhân chính trị - xã hội
của cách mạng XHCN? Mục đích, động lực của cách mạng XHCN;
Cách mạng xã hội chủ nghĩa là cuộc cách mạng nhằm thay thế chế độ tư bản chủ nghĩa lỗi
thời bằng chế độ xã hội chủ nghĩa. Trong cuộc cách mạng đó, giai cấp công nhân là giai cấp
lãnh đạo và cùng với quần chúng nhân dân lao dộng xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Ng/nhan kinh tế: là tính tổ chức, tính kế hoạch cao trong từng doanh nghiệp ngày càng tăng
với tính vô tổ chức của sản xuất toàn xã hội do sự canh tranh của nền sản xuất hàng hóa tư
bản chủ nghĩa tạo ra.Tính chất vô chính phủ trong sản xuất dưới chế độ tư bản chủ nghĩa dẫn
tới khủng hoảng thừa, buộc một số doanh nghiệp phải ngừng sản xuất. Do vậy khi sản xuất
đình trệ, công nhân không có việc làm, họ đã đứng lên đấu tranh chống lại giai cấp tư sản.
Nguyên nhân chính trị - xã hội : Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản hai giai
cấp này có mâu thuẩn ngày càng sâu sắc, dẫn đến nhu cầu thay đổi chế độ xã hội. Sự bất công
trong xã hội tư bản, Hạn chế của nền dân chủ tư sản,
Ảnh hưởng của tư tưởng Mác-
Lênin, Vai trò của Đảng Cộng sản dạch ra đường lối đấu tranh và xây dựng chế độ mới, Sự
khủng hoảng của chế độ tư bản chủ nghĩa, Mục đích, động lực của cách mạng XHCN
Mục đích của cách mạng XHCN: Lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ chế độ người bóc
lột người và Thiết lập chuyên chính vô sản, xây dựng nhà nước XHCNXHCN tiếp đến Xây
dựng nền kinh tế XHCN, xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, Thực hiện công bằng,
bình đẳng xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, Phát triển con người toàn diện, xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ
Động lực của cách mạng XHCN
Giai cấp công nhân: Là lực lượng lãnh đạo cách mạng
Giai cấp nông dân và tầng lớp lao động khác: Là lực lượng quan trọng trong liên minh công - nông
Nhà nước XHCN và Đảng Cộng sản: định hướng, lãnh đạo và tổ chức các phong trào cách mạng, xây dựng CNXH.
Sự tiến bộ của khoa học - công nghệ: Là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao đời
sống nhân dân trong chế độ XHCN.
Tinh thần yêu nước, đoàn kết của nhân dân: Nhân dân có vai trò to lớn trong công cuộc xây
dựng và bảo vệ chế độ XHCN.
7. Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam có mấy đặc trưng?
Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam có 8 đặc trưng:
+ Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. + Do nhân dân làm chủ.
+ Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp.
+ Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
+ Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
+ Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.
+ Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do
Đảng Cộng sản lãnh đạo.
+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.
8. Đặc điểm lớn nhất của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là gì?
Theo Hồ Chí Minh, khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nước ta có đặc điểm
lớn nhất là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến lên chủ nghĩa xã hội không phải trải qua giai
đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. Đặc điểm này chi phối các đặc điểm khác, thể hiện trong tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và làm cơ sở nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Trong đó, Hồ Chí
Minh đặc biệt lưu ý đến mâu thuẫn cơ bản của thời kỳ quá độ, đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu
phát triển cao của đất nước theo xu hướng tiến bộ và thực trạng kinh tế - xã hội quá thấp kém
của nước ta. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ
đạo để định hướng và điều tiết sự phát triển chung. Ngoài ra, quá trình phát triển kinh tế
không chỉ nhắm đến tăng trưởng mà còn đảm bảo các giá trị cốt lõi của chủ nghĩa xã hội như
công bằng, dân chủ, tiến bộ, và văn minh. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một xã hội không
có áp bức, bóc lột, trong đó mọi người đều có điều kiện phát triển toàn diện. Vì vậy, thời kỳ
quá độ ở nước ta là một giai đoạn lâu dài và phức tạp, đòi hỏi vừa phát triển kinh tế vừa củng
cố hệ thống chính trị để tiến dần lên chủ nghĩa xã hội.
9. Việt Nam “bỏ qua” chế độ TBCN từ một nước phong kiến chúng ta đi lên CNXH, em
hiểu “bỏ qua” ở đây như thế nào?
Trong bối cảnh Việt Nam, “bỏ qua” chế độ TBCN có nghĩa là không trải qua giai đoạn phát
triển đầy đủ của chủ nghĩa tư bản như các nước phương Tây, mà tiến thẳng từ một xã hội
phong kiến, thuộc địa lên CNXH. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là hoàn toàn không
tiếp thu những yếu tố tiến bộ của chủ nghĩa tư bản, mà vẫn vận dụng có chọn lọc những thành
tựu kinh tế, khoa học, kỹ thuật để phục vụ cho công cuộc xây dựng CNXH.
10. Thời kỳ quá độ lên CNXH ở miền Bắc khi nào và trên phạm vi cả nước ở Việt Nam
bắt đầu từ khi nào? -
Thời kỳ quá độ lên CNXH ở miền Bắc bắt đầu từ năm 1954, sau chiến thắng Điện
Biên Phủ và Hiệp định Genève, khi miền Bắc được giải phóng và tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa. -
Trên phạm vi cả nước, thời kỳ quá độ lên CNXH bắt đầu từ năm 1975, sau khi đất
nước hoàn toàn thống nhất, tạo điều kiện để xây dựng nền kinh tế theo định hướng xã
hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Việt Nam.