








Preview text:
NGUỒN GỐC PHÁP LUẬT.
- Học thuyết Mác - Lênin khẳng định: nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng
lịch sử có cùng nguồn gốc, cùng xuất hiện, cùng tồn tại, phát triển và cùng tiêu vong.
- Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước cũng là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật:
+ Cơ sở kinh tế: chế độ tư hữu về TLSX.
+ Cơ sở xã hội : XH phân hóa thành các giai cấp có lợi ích đối kháng tới
mức gay gắt không thể điều hòa được.
CÁC CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH PHÁP LUẬT. Ba con đường:
- Nhà nước thừa nhập các tập quán nhất định có giá trị pháp lý trong việc điều chỉnh các QHXH.
- Nhà nước thừa nhận giá trị pháp lý của các quyết định do cơ quan nhà nước
ban hành để áp dụng vào việc giải quyết các sự việc cụ thể.
- Nhà nước xây dựng và ban hành các VB PL để điều chỉnh các QHXH theo ý
chí, lợi ích của nhà nước. KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT.
- Định nghĩa: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban
hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
nhằm điều chỉnh các QHXH ptr phù hợp với lợi ích của giai cấp mình. - Đặc điểm:
+ Tính bắt buộc chung (tính quy phạm phổ biến)
+ Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
+ Tính đảm bảo thực hiện bởi nhà nước.
BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT. - Tính giai cấp:
+ Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.
+ Mục đích điều khiển các QHXH.
- Tính xã hội: duy trì TTXH, công cụ điều chỉnh hành vi con ng có hiệu quả nhất.
CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT.
- Định nghĩa: chức năng của pháp luật là những phương diện, mặt tác động chủ
yếu của pháp luật, phản ánh bản chất giai cấp và giá trị xã hội của pháp luật. - Phân loại:
+ Chức năng điều chỉnh: thể hiện thông qua các hình thức: quy định, cho phép và ngăn cấm.
+ Chức năng bảo vệ: Chủ thể VPPL phải gánh chịu những biện pháp tác
động mà nhà nước đã quy định trong bộ phận chế tài của QPPL. + Chức năng giáo dục:
HÌNH THỨC CỦA PHÁP LUẬT.
*HÌNH THỨC BÊN TRONG: (Cấu trúc)
- Hệ thống PL là hệ thống chỉnh thể thống nhất gắn liền với mỗi nhà nước.
- Hệ thống được tạo nên từ các ngành luật, trong các ngành luật có các chế định
pháp luật và trong các CĐPL có các QPPL tạo nên.
● QPPL: là quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận.
● Chế định pháp luật: là tổng thể các QPPL điều chỉnh một nhóm các quan hệ
cùng loại, cùng tính chất trong cùng 1 ngành luật.
● Ngành luật: là tổng thể các QPPL điều chỉnh lĩnh vực QHXH nhất định bằng
những phương pháp điều chỉnh đặc thù riêng, khác biệt với các lĩnh vực khác.
● Nguyên tắc chung của PL: là những tư tưởng chỉ đạo cơ sở xuất phát điểm
cho việc xây dựng và ADPL, đồng thời là những nguyên lý tư tưởng cơ bản
làm cơ sở cho toàn bộ quá trình xây dựng và thực hiện pháp luật trong thực tế,
*HÌNH THỨC BÊN NGOÀI: (Nguồn hay dạng tồn tại thực tế của pháp luật)
- Tập quán pháp: là hình thức mà nhà nước thừa nhận một số tập quán lưu truyền
trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và biến chúng thành
những quy tắc xử sự chung được nhà nước đảm bảo thực hiện.
- Tiền lệ pháp hay án lệ: là hình thức nhà nước thừa nhận các quyết định cơ quan
xét xử khi giải quyết các vụ án làm cơ sở, khuôn mẫu để giải quyết những vụ án có nd tương tự.
- Văn bản QPPL: là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong
đó chứa đựng những quy tắc xử sự chung.
+ Nguồn hình thức cơ bản, chủ yếu, quan trọng nhất của PL + Hạn chế:
➢ Các qđ mang tính khái quát cao nên nhiều khi không dự kiến
được hết các tình huống xảy ra
➢ Có tính ổn định tương đối cao nhưng nhiều khi kém linh hoạt.
➢ Quy trình xây dựng và ban hành lâu dài và tốn kém. QUY PHẠM PHÁP LUẬT. 1, Khái niệm.
- Định nghĩa: QPPL là những quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành hoặc
thừa nhận, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị nhằm điều chỉnh các QHXH. - Đặc điểm:
+ Là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung.
+ Có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
+ Do NN ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí nhà nước và được đảm
bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước. 2, Cấu trúc.
Bộ phận giả định: Chỉ ra chủ thể bị điều chỉnh bởi QPPL, đồng thời chỉ ra điều kiện,
hoàn cảnh gắn liền với chủ thế đó.
Bộ phận quy định: nêu lên cách xử sự mà tổ chức, cá nhân ở vào đk hoàn cảnh nêu ở
phần giả định được phép thực hiện hoặc tuân theo.
Bộ phận chế tài: nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước sẽ dự kiến áp dụng
đối với tổ chức hay cá nhân nào không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
của nhà nước nêu ở phần giả định của QPPL.
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Định nghĩa: Là vb do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự
luật định, trong đó chứa các quy tắc xử sự, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh QHXH. - Đặc điểm:
+ Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
+ Văn bản QPPL chứa đựng các quy tắc xử sự chung.
+ Được áp dụng nhiều lần. (khác với văn bản ADPL chỉ được sử dụng 1 lần thực tế)
+ Có tên gọi, nội dung, hình thức và trình tự ban hành theo luật quy định. QUAN HỆ PHÁP LUẬT 1, KHÁI NIỆM. a) Định nghĩa.
- Quan hệ pháp luật là những quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh trong đó
các bên tham gia quan hệ pháp luật có các quyền và nghĩa vụ hợp pháp được
nhà nước bảo đảm thực hiện. b) Đặc điểm.
- Thứ nhất, quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí.
+ Xuất hiện do ý chí của các chủ thể trong các qhpl cụ thể.
+ Có những qhpl chỉ thể hiện ý chí của nhà nước (qhpl hình sự), nhưng có
những qhpl lại đòi hỏi các bên trong quan hệ phải thể hiện ý chí. (quan
hệ hợp đồng, kết hôn)
- Thứ hai, quan hệ pháp luật xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật.
+ Qhpl là những qhxh được qppl điều chỉnh.
- Thứ ba, nội dung của quan hệ pháp luật được cấu thành bởi các quyền và nghĩa
vụ pháp lý mà việc thực hiện được đảm bảo bằng cưỡng chế nhà nước. (tr 123-124 giáo trình) 2, CẤU TRÚC. a) Chủ thể của qhpl.
- Là các bên tham gia vào qhpl, hay nói khác đi, đó là các bên tham gia
vào qhpl trên cơ sở những quyền và nghĩa vụ do nhà nước quy định trong pháp luật.
- Chủ thể của qhpl là các cá nhân, tổ chức có năng lực chủ thể.
- Năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
● NĂNG LỰC PHÁP LUẬT : Khả năng có quyền, nghĩa vụ pháp lý do nhà nước
quy định cho các cá nhân, tổ chức nhất định.
- Năng lực pháp luật là năng lực mà chủ thể có thể tham gia vào qhpl, có
thể hưởng quyền và gánh vác nghĩa vụ tương ứng.
- Năng lực pháp luật của một cá nhân xuất hiện tại thời điểm cá nhân đó
được sinh ra và mất đi khi cá nhân đó chết.
- Năng lực pháp luật của tổ chức xuất hiện tại thời điểm tổ chức đó được
thành lập một cách hợp pháp.
● NĂNG LỰC HÀNH VI : khả năng mà nhà nước thừa nhận cho các cá nhân, tổ
chức bằng hành vi của mình có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý
- Năng lực hành vi của một cá nhân xuất hiện khi đủ 2 yếu tố là độ tuổi và nhận thức.
- Năng lực hành vi của một tổ chức xuất hiện cùng với năng lực pháp luật
của tổ chức đó, tức là xuất hiện vào thời điểm tổ chức đó được thành lập một cách hợp pháp. b) Khách thể qhpl.
- Là những lợi ích vật chất, tinh thần mà các chủ thể mong muốn đạt được
khi tham gia vào các qhpl nhằm thỏa mãn những lợi ích, nhu cầu của mình.
- Khách thể là cái thúc đẩy các chủ thể tham gia vào các qhpl. c) Nội dung qhpl.
- Quyền chủ thể là cách xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được tiến
hành. Nói cách khác, quyền chủ thể là khả năng của chủ thể xử sự theo
các thức nhất định mà pháp luật cho phép.
- Quyền của chủ thể là chủ thể tiến hành hoặc không tiến hành theo các
thức mà luật đã ấn định.
- Quyền chủ thể bao gồm đặc trưng sau:
+ Khả năng tự xử sự theo những cách thức mà pháp luật cho phép,
ví dụ như quyền tự do kinh doanh.
+ Khả năng yêu cầu các chủ thể bên kia phải thực hiện những hành
vi nào đó để đáp ứng việc thực hiện quyền của mình; hoặc yêu
cầu chủ thể bên kia chấm dứt những hành vi nhất định nếu cho
rằng hành vi đó cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý.
+ Khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm hại.
- Nghĩa vụ chủ thê là cách xử sự mà nhà nước bắt buộc các chủ thể phải
tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác. - Đặc trưng:
+ Chủ thể phải tiến hành một số hoạt động nhất định
+ Chủ thể phải kiềm chế không thực hiện một số hoạt động nhất định
+ Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý khi xử sự không đúng theo
quy định của pháp luật. 3, SỰ KIỆN PHÁP LÝ. a) Định nghĩa.
- Một quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt khi có đủ 3 yếu tố:
QPPL, chủ thể và sự kiện pháp lý.
- QPPL tác động tới các QHXH cụ thể bằng cách đưa ra quy tắc xử sự (các hành vi xử sự chuẩn mực).
- QPPL và chủ thể là những điều kiện chung cho sự xuất hiện các QHPL.
- Một QHPL có xuất hiện hay không sẽ gắn liền với sự kiện pháp lý. Sự kiện
pháp lý có thể là bất kỳ sự kiện thực tế nào đó xảy ra trong đời sống, miễn sao
các nhà làm luật quan tâm và được quy định cụ thể trong các QPPL cụ thể.
=> Sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế mà khi chúng xảy ra được pháp luật gắn
liền với việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL.
b) Phân loại : Sự biến và hành vi.
● SỰ BIẾN: là những hiện tượng của đời sống khách quan, xảy ra không phụ
thuộc vào ý chí của con người, mà trong trường hợp nhất định pháp luật gắn sự
hiện diện của chúng với sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL, ví dụ như
thiên tai, chiến tranh, sinh tử, luân chuyển thời gian,...
● HÀNH VI: là những sự kiện xảy ra phụ thuộc vào ý chí con người. Hành vi
pháp lý có thể ở dạng hành động hoặc không hành động.
● KHÁC BIỆT : Là ở ý chí chủ thể. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT. 1, Khái niệm. a) Định nghĩa.
- Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể pháp
luật nhằm biến những quy định của pháp luật trở thành những hành vi thực tế,
hợp pháp của chủ thể pháp luật. b) Đặc điểm.
- Quá trình hoạt động có mục đích của chủ thể pháp luật.
- Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật, biểu hiện
dưới dạng hành động hợp pháp và không hành động hợp pháp.
+ Để được coi là một hành vi thực hiện pháp luật thì đó phải là hành vi hợp pháp.
+ Có thể hiểu hành vi hợp pháp ở dưới ba góc độ sau (tr136-137 sgk)
+ Hành vi hợp pháp có thể biểu hiện dưới hành động hợp pháp hoặc không
hành động hợp pháp. (tr137-138)
2, Các hình thức thực hiện pháp luật
a) Tuân thủ pháp luật. (không thực hiện những điều pháp luật cấm)
- Khi các chủ thể pháp luật ở vào những hoàn cảnh nhất định, họ kiềm chế hành
vi của bản thân để không thực hiện những điều mà pháp luật cấm, qua đó
không vi phạm pháp luật.
- Tương ứng với loại QPPL cấm đoán.
b) Thi hành pháp luật. (phải thực hiện những hành vi nhất định)
- Được ghi nhận như nghĩa vụ pháp lý của công dân đối với nhà nước đổi lại,
công dân được hưởng những quyền và lợi ích hợp pháp khác được nhà nước
trao cho. Về bản chất, các chủ thể pháp luật thi hành pháp luật bằng việc phải
thực hiện những hành vi nhất định được mô tả trong phần quy định của QHPL.
- Tương ứng với loại QPPL mang tính bắt buộc nên các chủ thể không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý do PL quy định. c) Sử dụng pháp luật.
- Là một hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp luật thực hiện
quyền chủ thể của mình, tức là thực hiện những hành vi mà pháp luật cho phép.
- Chủ thể tự mình lựa chọn thực hiện quyền của mình được pháp luật trao cho.
Vì vậy, sử dụng pháp luật tương ứng với QPPL trao quyền. d) Áp dụng pháp luật.
- Là một hình thức thực hiện pháp luật trong đó Nhà nước thông qua cơ quan
nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể pháp luật
thực hiện những quy định của pháp luật hoặc tự mình căn cứ vào những quy
định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm thay đổi, đình chỉ hoặc chấm
dứt quan hệ pháp luật cụ thể - Đặc thù:
+ Là hoạt động mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực Nhà nước.
+ Là hoạt động có hình thức, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định
+ Là hoạt động đòi hỏi có tính sáng tạo.
● CÁC TH ÁP DỤNG PHÁP LUẬT.
- Khi có VPPL xảy ra, ADPL trong TH cần sử dụng biện pháp cưỡng chế bằng
các chế tài đối với chủ thể có hành vi VPPL.
- Khi những quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể không mặc nhiên phát
sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của nhà nước.
- Khi xảy ra tranh chấp về quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham
gia vào QHPL mà các bên không tự giải quyết được.
● CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG PHÁP LUẬT (TR 154-155)
Phân tích những tình tiết -> lựa chọn QPPL để giải quyết vụ việc -> Ra văn bản
ADPL -> Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng PL
VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ. I. VI PHẠM PHÁP LUẬT. 1, KHÁI NIỆM. a) Định nghĩa.
- VPPL là hành vi (biểu hiện dưới dạng hành động hay không hành động) trái
pháp luật và có lỗi do chủ thể năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện làm xâm
hại đến các quan hệ xã hội được bảo vệ. b) Dấu hiệu.
- Là hành vi xác định của con người. VPPL phải được biểu hiện thông qua hành
vi cụ thể của các chủ thể, không điều chỉnh những suy nghĩ, ý tưởng của con
người nếu như những suy nghĩ, ý tưởng đó không biểu hiện thành các hành vi cụ thể của họ.
+ Hành vi VPPL có thể biểu hiện dưới 2 hình thức: hành động hoặc không hành động.
+ VD: hành vi có thể là hành động: kinh doanh trái phép, tàng trữ ma túy,..
hành vi không hành động: không nộp thuế, không cứu người đang trong tình trạng nguy hiểm,..
- Tính trái pháp luật của hành vi.
+ PL đưa ra 3 quy tắc xử sự yêu cầu các chủ thể pháp luật cần thực hiện,
đó là: quy tắc cấm đoán. quy tắc bắt buộc, quy tắc cho phép.
+ VPPL là hành vi gây nguy hiểm cho XH và phải xâm phạm đến các
QHXH được PL xác lập và bảo vệ thì hành vi đó được coi là trái pháp luật.
+ Tính trái PL là dấu hiệu không thể thiếu của hành vi được coi là VPPL.
- Phải có lỗi của chủ thể khi thực hiện hành vi trái PL.
+ Lỗi: trạng thái tâm lý phản ánh thái độ của chủ thể đối với hành vi trái
pháp luật của mình cũng như hậu quả của hành vi đó.
+ Để xác định chủ thể có lỗi hay không có lỗi, thông thường người ta căn
cứ vào 2 yếu tố cơ bản đó là lý trí và ý chí. Và chỉ khi thỏa mãn đồng
thời 2 yếu tố này thì mới được coi là có lỗi.
● LÝ TRÍ: Khả năng nhận thức của chủ thể khi thực hiện hành vi.
● Ý CHÍ: Đặc trưng bởi khả năng điều chỉnh hành vi của chủ thể. (VD tr 160)
2, CẤU THÀNH VI PHẠM PHÁP LUẬT.
a) MẶT KHÁCH QUAN CỦA VPPL.
- Là những biểu hiện ra bên ngoài của VPPL. - Dấu hiệu:
+ Hành vi trái pháp luật: Đây là biểu hiện không thể thiếu của VPPL, có
nghĩa là nếu không tồn tại hành vi trái pháp luật của con người thì không có VPPL xảy ra.
+ Thiệt hại cho xã hội (hậu quả): thiệt hại về vật chất và tinh thần. Mức độ
thiệt hại thể hiện mức độ nguy hiểm của hành vi TPL.
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật với hậu quả mà nó gây ra cho xã hội.
b) MẶT CHỦ QUAN CỦA VPPL
- Những yếu tố bên trong của VPPL. - Dấu hiệu:
+ Động cơ của chủ thể VPPL.
+ Mục đích của chủ thể VPPL.
+ Lỗi của chủ thể VPPL.
● LỖI CỐ Ý TRỰC TIẾP : chủ thể thực hiện hành vi vi phạm nhận thức rõ hành
vi của mình là trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm của hành vi nhưng mong
muốn hậu quả đó xảy ra.
● LỖI CỐ Ý GIÁN TIẾP: chủ thể thực hiện hành vi vi phạm nhận thức rõ hành
vi của mình là trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm của hành vi tuy không
mong muốn hậu quả đó xảy ra nhưng có thái độ để mặc cho hậu quả đó xảy ra.
● LỖI VÔ Ý VÌ QUÁ TỰ TIN : chủ thể thực hiện hành vi vi phạm nhận thức rõ
hành vi của mình là trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm của hành vi tuy nhiên
tin tưởng hậu quá đó không xảy ra nhưng cuối cùng hậu quả vẫn xảy ra và nằm
ngoài ý chí của chủ thể vi phạm, điều đó có nghĩa trong nhận thức của người đó
đã loại trừ hành vi của mình.
● LỖI VÔ Ý VÌ QUÁ CẨU THẢ : được hiểu là chủ thể hành vi vi phạm không
nhận thức được hành vi của mình là trái pháp luật, không ý thức trước được
hậu quả của hành vi của mình, mặc dù người đó có thể biết hoặc pháp luật buộc biết trước.
c) CHỦ THỂ CỦA VPPL: có thể là tổ chức hoặc cá nhân có năng lực trách nhiệm pháp lý.
d) KHÁCH THỂ CỦA VPPL: là những quan hệ xã hội được PL điều chỉnh và
bảo vệ nhưng bị hành vi VPPL xâm hại. (VD tr 168)
3, PHÂN LOẠI VI PHẠM PHÁP LUẬT. II, TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ. 1, KHÁI NIỆM a) Định nghĩa.
- Trách nhiệm pháp lý đặt ra khi có hành vi vi phạm pháp luật theo đó chủ thể
thực hiện hành vi phải gánh chịu những hậu quả bất lợi nhất định theo quy định của PL.
- TNPL được hiểu là một loại quan hệ đặc biệt giữa Nhà nước ( thông qua cơ
quan nhà nước có thẩm quyền) và chủ thể VPPL trong đó có Nhà nước có
quyền áp dụng các chế tài có tính chất trừng phạt, hoặc các chế tài bồi thường
vật chất, khôi phục lại các quyền đã bị xâm hại, được quy định trong phần chế
tài của QPPL đối với chủ thể vi phạm, theo đó chủ thể vi phạm phải gánh chịu
hậu quả bất lợi do hành vi của mình gây ra. b) Đặc điểm.
- Cơ sở thực tế của TNPL là VPPL.
- TNPL là sự lên án của nhà nước và xã hội đối với chủ thể VPPL, là sự phản
ánh của nhà nước đối với hành vi vi phạm pháp luật.
- TNPL chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền tiến hành
theo đúng trình tự, thủ tục luật định. 2, PHÂN LOẠI.