Chương 4: Chính sách tiền tệ
Nội dung chương
I. Những vấn đề chung về chính sách tiền tệ
II. Mục tiêu của chính sách tiền tệ
III. Công cụ chính sách tiền tệ
IV. chế truyền dẫn tác động của chính sách
tiền tệ
V. Mối quan hệ giữa CSTT và CSTK
I. Những vấn đề chung về chính sách
tiền tệ
1. Quan điểm về chính sách tiền tệ
F.S. Mishkin: Chính sách tiền tệ một trong các
chính sách mô, được giao cho NHTW xây dựng
thực hiện, thông qua các công cụ điều tiết khối lượng
tiền cung ứng nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế -
hội nhất định trong từng thời kỳ”
2. Phân loại chính sách tiền tệ
Được thực hiện theo 2 hướng:
CSTT mở rộng nhằm tăng lượng tiền cung
ứng, khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất
kinh doanh, tạo việc làm.
CSTT thắt chặt nhằm giảm lượng tiền cung
ứng, hạn chế đầu tư, kìm hãm sự tăng trưởng
“nóng” của nền kinh tế.
https://youtu.be/zMGAa7Rmyi8
3. Vị trí và nhiệm vụ của CSTT
II. Mục tiêu của chính sách tiền tệ
1. Mục tiêu cuối cùng
Ổn định tiền tệ
Kiểm soát lạm phát
Kiểm soát lạm phát nhằm ổn định giá cả hàng
hóa dịch vụ tiền đề cho việc phát triển kinh tế
lâu bền, ổn định đời sống người lao động
Chính sách tiền tệ “mở rộng” hay “thắt chặt” sẽ
làm tăng hay giảm tỷ lệ lạm phát
Kiểm soát lạm phát được biểu hiện việc ổn
định sức mua và ổn định tỷ giá
Kiểm soát lạm phát mức vừa phải” có lợi
cho nền kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Chính sách tiền tệ “mở rộng” hay “thắt chặt”
sẽ “kích thích” hay “kìm hãm” tăng trưởng
kinh tế
Cơ chế tác động:
MS i I GDP
Đảm bảo việc làm
Thất nghiệp gây nh hưởng tiêu cực tới nền
kinh tế - xã hội
Chính ch tiền tệ “mở rộng” sẽ khuyến khích
đầu tư và làm giảm tỷ lệ thất nghiệp
Chính sách tiền tệ “thu hẹp” sẽ hạn chế đầu
và làm tăng tỷ lệ thất nghiệp
Các quốc gia luôn muốn duy trì mức tỷ lệ
thất nghiệp “ vừa phải”
Mục tiêu cuối cùng -
Mối quan hệ giữa các mục tiêu của CSTT
Trong ngắn hạn:
Các mục tiêu “ xung đột”: Lạm phát và tăng trưởng
Các mục tiêu “tương hỗ”: Tăng trưởng và đảm bảo
việc làm
Trong dài hạn:
Mối quan hệ chặt chẽ
Hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau
Mục tiêu trung gian
Chỉ tiêu được lựa chọn để đạt mục tiêu cuối
cùng
Lượng tiền cung ứng (MS)
Lãi suất thị trường
Mục tiêu hoạt động
Chỉ tiêu được lựa chọn: khi sử dụng các công
cụ điều tiết thì nó ảnh hưởng tới mục tiêu
trung gian
Dự trữ R
Cơ số tiền tệ MB
III. Công cụ truyền thống của
chính sách tiền tệ
Dự trữ bắt buộc
Khái niệm: công cụ bằng việc thay đổi tỷ
lệ DTBB, NHTW s m thay đổi lượng tiền
cung ứng
Cơ chế tác động lên MS:
NHTW tăng hay giảm tỷ lệ DTBB thắt
chặt hay nới lỏng khả năng tạo tiền của
NHTM MS
NHTW tăng hay giảm tỷ lệ DTBB tăng
hay giảm chi phí tín dụng của NHTM MS
Dự trữ bắt buộc
Ưu điểm:
Tác động nhanh chóng đến MS
Đảm bảo khả năng thanh toán cho NHTM
Tăng cường quyền lực của NHTW
Nhược điểm:
Gây khó khăn cho các NHTM trong việc hoạch định
chiến lược kinh doanh
Tác động quá “ nhạy cảm” đến MS
Tốn kém chi phí quản lý
Chính sách chiết khấu
Khái niệm:
công cụ bằng cách thay đổi lãi suất chiết
khấu hoặc hạn mức chiết khấu sẽ làm thay đổi dự
trữ của NHTM và làm thay đổi lượng tiền cung ứng
Cơ chế tác động lên MS
NHTW nâng lãi suất chiết khấu giá khoản vay
tăng hạn chế cho vay các NHTM giảm MS
NHTW nâng hạn mức chiết khấu tăng cho vay
các NHTM tăng MS
Chính sách chiết khấu
Ưu điểm:
người cho vay cuối cùng, NHTW giúp các NHTM
tránh khỏi những cơn hoảng loạn tài chính (Lender of
last resort)
=> Vấn đề phải đối mặt là? Rủi ro đạo đức
“Too big to fail”
Nhược điểm:
NHTW bị động” trong việc điều chỉnh lượng tiền
cung ứng: không kiểm soát được việc vay khối
lượng vay
Không dễ khắc phục được sai sót
Nghiệp vụ thị trường mở
Khái niệm: ng cụ NHTW bằng việc
mua hay n giấy tờ có giá trên thị trường sẽ
làm thay đổi lượng tiền cung ứng
Cơ chế tác động lên MS:
NHTW mua chứng khoán sẽ làm tăng số
tiền tệ (MB) m tăng lượng tiền cung ứng
(MS)
NHTW bán chứng khoán sẽ thu hẹp MB
làm giảm MS

Preview text:

Chương 4: Chính sách tiền tệ Nội dung chương
I. Những vấn đề chung về chính sách tiền tệ
II. Mục tiêu của chính sách tiền tệ
III. Công cụ chính sách tiền tệ
IV. Cơ chế truyền dẫn tác động của chính sách tiền tệ
V. Mối quan hệ giữa CSTT và CSTK
I. Những vấn đề chung về chính sách tiền tệ
1. Quan điểm về chính sách tiền tệ
F.S. Mishkin: “ Chính sách tiền tệ là một trong các
chính sách vĩ mô, được giao cho NHTW xây dựng và
thực hiện, thông qua các công cụ điều tiết khối lượng
tiền cung ứng nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã
hội nhất định trong từng thời kỳ”

2. Phân loại chính sách tiền tệ
Được thực hiện theo 2 hướng:
• CSTT mở rộng nhằm tăng lượng tiền cung
ứng, khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất
kinh doanh, tạo việc làm.
• CSTT thắt chặt nhằm giảm lượng tiền cung
ứng, hạn chế đầu tư, kìm hãm sự tăng trưởng
“nóng” của nền kinh tế. https://youtu.be/zMGAa7Rmyi8
3. Vị trí và nhiệm vụ của CSTT
II. Mục tiêu của chính sách tiền tệ 1. Mục tiêu cuối cùng
Ổn định tiền tệ
Kiểm soát lạm phát
• Kiểm soát lạm phát nhằm ổn định giá cả hàng
hóa – dịch vụ là tiền đề cho việc phát triển kinh tế
lâu bền, ổn định đời sống người lao động
• Chính sách tiền tệ “mở rộng” hay “thắt chặt” sẽ
làm tăng hay giảm tỷ lệ lạm phát
• Kiểm soát lạm phát được biểu hiện ở việc ổn
định sức mua và ổn định tỷ giá
• Kiểm soát lạm phát ở mức “ vừa phải” là có lợi cho nền kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
• Chính sách tiền tệ “mở rộng” hay “thắt chặt”
sẽ “kích thích” hay “kìm hãm” tăng trưởng kinh tế • Cơ chế tác động: MS  i  I  GDP
Đảm bảo việc làm
• Thất nghiệp gây ảnh hưởng tiêu cực tới nền kinh tế - xã hội
• Chính sách tiền tệ “mở rộng” sẽ khuyến khích
đầu tư và làm giảm tỷ lệ thất nghiệp
• Chính sách tiền tệ “thu hẹp” sẽ hạn chế đầu tư
và làm tăng tỷ lệ thất nghiệp
• Các quốc gia luôn muốn duy trì ở mức tỷ lệ
thất nghiệp “ vừa phải”
Mục tiêu cuối cùng -
Mối quan hệ giữa các mục tiêu của CSTT – Trong ngắn hạn:
 Các mục tiêu “ xung đột”: Lạm phát và tăng trưởng
 Các mục tiêu “tương hỗ”: Tăng trưởng và đảm bảo việc làm – Trong dài hạn:
 Mối quan hệ chặt chẽ
 Hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau Mục tiêu trung gian
– Chỉ tiêu được lựa chọn để đạt mục tiêu cuối cùng
• Lượng tiền cung ứng (MS)
• Lãi suất thị trường
Mục tiêu hoạt động
– Chỉ tiêu được lựa chọn: khi sử dụng các công
cụ điều tiết thì nó ảnh hưởng tới mục tiêu trung gian • Dự trữ R • Cơ số tiền tệ MB
III. Công cụ truyền thống của
chính sách tiền tệ Dự trữ bắt buộc
Khái niệm: Là công cụ mà bằng việc thay đổi tỷ
lệ DTBB, NHTW sẽ làm thay đổi lượng tiền cung ứng
Cơ chế tác động lên MS:
– NHTW tăng hay giảm tỷ lệ DTBB  thắt
chặt hay nới lỏng khả năng tạo tiền của NHTM  MS
– NHTW tăng hay giảm tỷ lệ DTBB  tăng
hay giảm chi phí tín dụng của NHTM  MS Dự trữ bắt buộcƯu điểm:
– Tác động nhanh chóng đến MS
– Đảm bảo khả năng thanh toán cho NHTM
– Tăng cường quyền lực của NHTW
Nhược điểm:
– Gây khó khăn cho các NHTM trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh
– Tác động quá “ nhạy cảm” đến MS
– Tốn kém chi phí quản lý
Chính sách chiết khấu
Khái niệm:
– Là công cụ mà bằng cách thay đổi lãi suất chiết
khấu hoặc hạn mức chiết khấu sẽ làm thay đổi dự
trữ của NHTM và làm thay đổi lượng tiền cung ứng
Cơ chế tác động lên MS
– NHTW nâng lãi suất chiết khấu  giá khoản vay
tăng  hạn chế cho vay các NHTM  giảm MS
– NHTW nâng hạn mức chiết khấu  tăng cho vay các NHTM  tăng MS
Chính sách chiết khấuƯu điểm:
– Là người cho vay cuối cùng, NHTW giúp các NHTM
tránh khỏi những cơn hoảng loạn tài chính (Lender of last resort)
=> Vấn đề phải đối mặt là? Rủi ro đạo đức
“Too big to fail”
Nhược điểm:
– NHTW “ bị động” trong việc điều chỉnh lượng tiền
cung ứng: không kiểm soát được việc vay và khối lượng vay
– Không dễ khắc phục được sai sót
Nghiệp vụ thị trường mở
Khái niệm: Là công cụ mà NHTW bằng việc
mua hay bán giấy tờ có giá trên thị trường sẽ
làm thay đổi lượng tiền cung ứng
Cơ chế tác động lên MS:
– NHTW mua chứng khoán sẽ làm tăng cơ số
tiền tệ (MB) và làm tăng lượng tiền cung ứng (MS)
– NHTW bán chứng khoán sẽ thu hẹp MB và làm giảm MS