


Preview text:
I. Dân chủ và dân chủ XHCN
1. Dân chủ
a. Quan niệm về dân chủ
- Thuật ngữ Dân chủ xuất hiện tk thứ 7-6 trước công nguyên
- Dân chủ được hiểu là nhân dân cai trị, sau này là quyền lực của/ thuộc về nhân dân
- Là sp của qtrinh đấu tranh giai cấp cho những giá trị tiến bộ, nhân văn của nhân loại
- Theo chủ nghĩa Mác lênin
+ Về phương diện quyền lực, Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước
+ Về phương diện chế độ xã hội và chính trị, Dân chủ là một hình thái nhà nước
+ Về phương diện tổ chức và quản lý, Dân chủ là một nguyên tắc
- Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về Dân chủ
+ Là một giá trị nhân loại chung. Dân chủ là dân là chủ và dân làm chủ
+ Chế độ dân chủ là nhân dân là người chủ, mà Chính phủ là người đầy tớ trung thành của nhân
dân. Đảng khẳng định: “Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc” ”
- Hai lĩnh vực quan trọng là dân chủ trong kinh tế và dân chủ trong chính trị
=> Dân chủ là một giá trị xã hội phản ánh nh ng quyền cơ bản của con người; là một ph m trù
chính trị gắn với các hình thức t chức nhà nước của giai cấp c m quyền; là một ph m trù lịch
gắn với quá trình ra đời, phát tri n của lịch s xã hội nhân lo i.
b. Sự ra đời và phát triển của dân chủ
- Trong chế độ cộng sản nguyên thủy, Dân chủ nguyên thủy. Đặc trưng cơ bản là dân bầu ra thủ
lĩnh quân sự thông qua Đại hội nhân dân
- Dân chủ ra đời khi chế độ chiếm hữu nô lệ xuất hiện, gọi là nền Dân chủ chủ nô. Về thực chất,
dân chủ chỉ là dân chủ cho thiểu số. Đặc trưng là dân tham gia bầu ra Nhà nước. Nhưng dân chỉ bao
gồm: gc chủ nô, quý tộc, tăng lữ, thương gia, trí thức và các công dân tự do
- Trong chế độ độc tài chuyên chế phong kiến, dân chủ không có tiến triển.
- Cuối tk 14 đầu tk 15, Dân chủ tư sản ra đời. Đây là một bước tiến lớn của nhân loại. Tuy nhiên
vẫn chỉ là nền dân chủ của thiểu số (đối với những ai nắm giữ tư liệu sản xuất).
- CMT10 Nga thắng lợi, xuất hiện thời đại quá độ từ TBCN lên XHCN, làm xuất hiện nền Dân chủ
vô sản. Đặc trưng cơ bản là thực hiện quyền lực của nhân dân, bảo vệ đại đa số nhân dân.
=> Có ba nền dân chủ tổng cộng: Dân chủ chủ nô, Dân chủ tư sản, Dân chủ xã hội chủ nghĩa
=> Muốn biết một nước có dân chủ thật hay không thì phải xem dân là ai và bản chất chế độ xh đó như thế nào
2. Dân chủ xã hội chủ nghĩa
a. Quá trình ra đời của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
- Đấu tranh cho dân ch là m t quá trình lâu dài, ph c tạp => tất yếu xuất
hi n m t n n dân ch m i, cao hơn n n dân ch tư sản và đ ch nh là n n dân
ch vô sản hay còn gọi là n n dân ch xã h i ch nghĩa.
- Phôi thai từ thực tiễn đấu tranh giai cấp ở Pháp và Công xã paris 1871. Chỉ được xác lập chính
thức khi Cách mạng Tháng Mư i Nga thành công
=> Dân ch XHCN là n n dân ch cao hơn v chất so v i n n dân ch tư sản,
càng hoàn thi n bao nhiêu càng tự tiêu vong bấy nhiêu
b. Bản chất của nền dân chủ xhcn - C các bản chất sau:
+ Bản chất ch nh trị: sự lãnh đạo c a giai cấp công nhân thông qua Đảng c ng
sản để thực hi n quy n c a toàn b nhân dân. Dân ch xhcn vừa c bản chất
c a giai cấp công nhân vừa c t nh nhân dân r ng rãi t nh dân t c sâu sắc.
=> Dân ch xhcn khác Dân ch tư sản ở Bản chất giai cấp, nhất nguyên hay đa
nguyên, m t đảng hay nhi u đảng, bản chất nhà nư c
+ Bản chất kinh tế: chế đ công h u v tư li u sản xuất ch yếu và thực hi n
chế đ phân phối lợi ch theo kết quả lao đ ng là ch yếu
+ Bản chất tư tưởng văn hóa xã hội: cốt lõi là hê tư tưởng Mác-Lênin - hê tư tưởng của giai cấp công nhân
- Dân chủ vô sản là dân chủ đối với quần ch ng lao động bị bóc lột, là chế độ dân chủ vì lợi ích của
đa số. Dân chủ trong chủ nghĩa xã hội bao quát tất cả các mặt của đời sống xã hội, trong đó lĩnh vực kinh tế là cơ sở.
- Trong nền dân chủ xhcn có sự kết hợp hài hòa các lợi ích cá nhân + tập thể + xã hội
- Điều kiện tiên quyết là bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản