lOMoARcPSD| 59691467
Chương I: Khái luận về triết học và triết học Mác-
Lenin
Link bài giảng: https://youtu.be/p_N8Se0-gw8?si=cEfgt0N27ki5iFO0
I. Triết học và vấn đề cơ bản của triết học
1. Khái lược về triết học
a. Khái niệm triết học
Triết học ra đời rất sớm gần như đồng thời cả phương Đông lẫn
phương Tây vào khoảng thế kỷ VII đến VI TCN
*Triết học phương Đông
Cái nôi của Triết học PĐ là Trung Quốc và Ấn Độ
Trung quốc: Triết có nghĩa là truy tìm bản chất ca đối tượng nhận thức,
biểu hiện cao nhất của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc về toàn bộ thế gi
(nhân, sinh, quan), đnh hướng NSQ của con người
Ấn Độ: Triết học chiêm ngưỡng hàm ý tri thức dựa trên lý trí, con
đường suy ngẫm, đdẫn dắt con người đến với lẽ phải *Triết học Phương
Tây
Philosophia (Yêu mến sự thông thái)
Giải thích vũ trụ: nghiên cứu tất cả mọi thứ, chỉ có nhà triết học
mới giải thích được vũ trụ
Đnh hướng nhận thức hành vi của con người: Khi giải
thích trụ, hình thành nên những quan điểm của con
người=>Thế giới quan. Từ đó đnh hướng cho nhận thức của
con người
Khát vọng tìm kiếm tri thức của con người
Kết luận
Là hoạt động tinh thần bậc cao, là loại hình nhận thức có trình độ trừu
tượng hoá và khái quát hoá rt cao
lOMoARcPSD| 59691467
Tồn tại với tính cách 1 hình thái ý thức hội, tham vọng xây
dựng nên bức tranh tổng quát về thế giới và con người
Đnh nghĩa: Triết học hình thức đặc biệt của nhận thức ý thức hội
về thế giới, được thể hiện thành hệ thống tri thức về những nguyên tắc cơ bản
và nền tảng của tồn tại người, về những đặc trung bản chất nhất của mối quan
hệ
Là 1 hình thái YTXH
Khách thể khám phá của Triết học thế giới trong hệ thống chỉnh thể
toàn vẹn
Giải thích tất cả mọi sự vật hiện tượng, tìm ra những quy luật phổ biến
nhất (quy luật cụ thể là công việc của các khoa học cụ thể)
Tri thức triết học mang tính hệ thống, logic, trừu tượng về thế giới
Triết học là hạt nhân của thế giới quan: đưa ra những quan điểm chung
nhất của con người về thế giới thế giới *Triết học Mác Lenin
Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và v trí của
cong người trong thế giới đó
Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự
nhiên, xã hội và tư duy
Tri thức triết học
Mang tính khái quát hoá cao, dựa trên sự trừu tượng hoá sâu sắc về thế giới
về bản chất cuộc sống con người
Là sự diễn tả thế giới quan bằng lý luận
Phương pháp nghiên cứu của triết học là xem xét thế giới như một chính thể
trong mối quan hệ giữa các yếu tố tìm cách đưa ra 1 hệ thống các quan
niệm về chỉnh thể đó
b. Nguồn gốc của triết học
*Nguồn gốc nhận thức
Nhận thức thế giới là nhu cầu khách quan của con người
Thế giới quan đầu tiên của con người là tư duy thần thoại => Trình độ
tư duy của con người còn rất thấp kém
Trong quá trình cải biến thế giới, conn người ngày càng nhiều kinh
nghiệm và tri thức thế giới
lOMoARcPSD| 59691467
=> những tri thức cụ thể, rời rạc, tản mạn, cảm tính
=> ngày càng được hệ thống hoá logic tìm thấy đc các quan hệ nhân
quả
=> nhận thức ngày càng quan tâm sâu sắc hơn đến cái chung, quy luật
chung
Sự phát triển của tư duy trừu tượng và năng lực khái quát dẫn đến hình
thành các quan điểm, quan niệm chung nhất về thế giới về vai trò
của con người
Triết học xuất hiện với tư cách là loại hình tư duy logic
*Nguồn gốc xã hội
Ra đời khi nền sản xuất xã hội có sự phân chia giai cấp
Lao động trí óc tách ra khỏi lao động chân tay => trí thức ra đời,
đa v xã hội nhất đnh
Con người đã chú ý đến việc học hành, tri thức khoa học được giảng
dạy trong một số nhà trường, được xã hội coi trọng
Người có tri thức nhu cầu nghiên cứu, hệ thống hoá thành học thuyết,
lý luận
Triết học ra đời sản phẩm của hội giai cấp c.
Đối tượng của triết học trong lịch sử
*Thời kỳ cổ đại
Chưa có sự phân biệt giữa triết học và các khoa học, có môn khoa học
tổng hợp, gồm các khoa học khác nhau, được gọi là Triết học
Nền triết học thời kỳ này là triết học tự nhiên
Nhà Triết học đồng thời nhà khoa học ngược lại (Taget, Pytago….)
Chính thế sau này nảy sinh quan niệm: Triết học khoa học
của mọi khoa học *Thời kỳ trung cổ
Giáo hội chi phối tất cả, là 1 thế lực áp bức bóc lột
Triết học thời k này là bước lùi so với triết học cổ đại
Triết học tự nhiên b thay thế bằng triết học kinh viện (tập trung giải thích
thiên đường, đa ngục
lOMoARcPSD| 59691467
*Thời kỳ Phục hưng cận đại
Khoa học dần dần tách khỏi triết học, hình thành nên những bmôn khoa học
độc lập
Sự phát triển của KH độc lập dẫn đến khuynh hướng phát triển của triết học
và các phương pháp tư duy
Nền Triết học ch nghĩa duy vật siêu hình *Triết học cổ điển Đức
Đỉnh cao là triết học Heghen-Tiền bối của Triết học Mác
Coi KH tự nhiên và các KH cụ thể chỉ là mắt khâu của triết học
Heghen cho rằng Triết học là Khoa học ca mọi Khoa học
*40 của TK 19
Triết học Mác ra đời, thay đổi quan niệm đã có từ truyền thống
Đoạn tuyệt, phê phán quan niệm Triết học là KH của mọi khoa học
Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại
và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để, nghiên cứu
những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
d. Triết học – Hạt nhân lý luận của thế giới quan
*Thế giới quan là gì
khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm niềm
tin, tưởng xác đnh về thế giới về v trí của con người trong thế
giới đó
TGQ quy đnh các nguyên tắc, thái độ, giá tr trong đnh hướng
nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người
*Nguồn gốc của thế giới quan
Ra đời từ cuộc sống hiện thực của con người => Con người nhận thức thế
giới
Con người đặt ra các câu hỏi: TG này đâu mà có, Bản chất của thế giới là gì,
Con người sinh ra từ đâu…=> Hình thanh quan niệm quan điểm => Sinh ra
thế giới quan
*Cấu trúc của thế giới quan
Bao gồm: Tri thức, niềm tin, lý tưởng
lOMoARcPSD| 59691467
Tri thức sở trực tiếp hình thành thế giới quan nhưng tri thức chỉ gia nhập
TGQ khi đã được kiểm nghiệm ít nhiều trong thực tiễn và trở thành niềm tin
Lý tưởng là trình độ phát triển cao nhất của TGQ
*Các hình thức cơ bản của TGQ
Thế giới quan thần thoại: Trí tưởng tượng, lòng biết ơn
Thế giới quan tôn giáo: Niềm tin
Thế giới quan triết học: Hệ thống tri thức
TGQ duy vật biện chứng là đỉnh cao của các loại thế giới quan đã tronng
lch sử
*Vai trò của Thế giới quan: Đnh hướng cho con người trong thực tiễn
và nhận thức
*Triết học hạt nhân luận của thế giới quan: Trong TGQ, yếu tố tri
thức đóng vai trò quan trọng nhất. Tri thức triết học là những tri thức tri thức
lý luận chung nhất về thế giới. Để tri thức đó trở thành sức mạnh, nó phải kết
hợp với niềm tin. Triết học chỉ tạo thành phần nội dung-phần tri thức của thế
giới quan mà đó chỉ là hệ thống tri thức luận chung nhất về thế giới
Tri thức trong thế giới quan, gồm nhiều môn khoa học khác, triết học chỉ một
phần trong đó. Triết học cùng các bộ môn khoa học khác tạo thành tri thức
của thế giới quan
lOMoARcPSD| 59691467
2. Vấn đề cơ bản của triết học
a. Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học
Chỉ 1 vấn đề bản của triết học vấn đề giữa vật chất ý thức, nhưng
vấn đề này lại có 2 mặt
Mặt thứ nhất: Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết
đnh cái nào?
Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
? Tại sao mối quan hệ giữa vật chất và ý thức lại là vấn đề cơ bản của triết học
b. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
*Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật: Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết đnh
ý thức, thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người
ko do ai sáng tạo ra, còn ý thức sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ
não con người
Bản chất của tồn tại này là vật chất
Chủ nghĩa duy tâm: Ý thức, tinh thần có trước, quyết đnh vật chất, là sơ
sở cho sự tồn tại của tự nhiên, vật chất
Bản chất của tồn tại này là ý thức tinh thần
lOMoARcPSD| 59691467
Hai chủ nghĩa này mâu thuẫn và đấu tranh với nhau xuyên suốt lch sử.
Chính nhờ sự mâu thuẫn lớn nhát trong lch sử triêt học này làm cho
triết học phát triển. Tuy nhiên khi khoa học phát triển mạnh thì ưu thế nghiêng
về chủ nghĩa duy vật
Cứ khi nào khoa học chưa trả lời hết được một các triệt để thì mảnh đất đó
sẽ nhường lại cho duy tâm tôn giáo.
Chủ nghĩa duy vật
*Các hình thức CNDV
CNDV chất phác ( Thời cổ đại)
Tích cực: Thừa nhận tính thnhất của vật chất, lấy bản thân giới tự
nhiên để giải thích thế giới, không cầu viện đến thượng đế
Hạn chế: Đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật
chất, quan niệm về thế giới mang tính trực quan, cảm tính, chất phác
CNDV Siêu hình (Phương pháp siêu hình)
Tích cực: Thừa nhận tính thứ nhất cảu vật , học cổ điển đạt được
những thành tựu rực rỡ nên phát triển quan điểm chủ nghĩa duy vật thời
cổ đại, góp phần đẩy lùi thế giới quan duy tâm, tôn giáo…
Hạn chế: Không phản ánh đúng hiện thực trong toàn toàn cục, tác động
của pp siêu hình máy móc nên xem thế giới như 1 cỗ máy khng lổ, các
bộ phân biệt lập tĩnh tại
CNDV Biện chứng
Do Mác và Anghen sáng tạo ra, sau được Lenin phát triển
Không chỉ phản ánh hiện thức đúng như chính bản thân nó tồn tại mà
còn là một công cụ hưu hiệu giúp nhưng lực lựng tiến bộ trong xã hội
cải tạo hiện thực
Khắc phục hạn chế của CNDV trước đó => Đạt tới trình độ DV triệt
để trong cả TN XH, biến chứng trong nhận thức, công cụ để nhận
thức và cải tạo thế giới
*Đặc điểm CNDV
Là thế giới quan ca giới cấp và các lực lượng xã hội tiến bộ
? Giai cấp tư sản có tiến bộ ko
lOMoARcPSD| 59691467
Đã từng là giai cấp tiến bộ khi chống phong kiến, chống lại giáo hội nhà thờ. Khi tiến
bộ như vậy thì nó sử dụng CNDV. Tuy nhiên giai cấp tư sản cũng phản động, lạc hậu. Nó
lại trở thành lực lượng phản tiến bộ khi xác lập được địa vị thống trị của nó. khi
trở thành lực lượng phản tiến bộ lại không sdụng CNDV nữa sử dụng CN duy
tâm
Ra đời từ thực tiễn, liên hệ mật thiết với khoa học, đặc biệt KHTN: Mỗi
bước thay đổi của KHTN, nó làm cho CNDV phải thay đổi hình thức tồn tại
của mình => Mối quan hệ hữu cơ giữa CNDV và Khoa học đặc biệt là
KHTN
Phê phán những quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo
Nhất nguyên luận duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
*Các hình thức CNDT
CNDT chquan: Tính thứ nhất của ý thức con người, phủ nhận sự tồn tại
khách quan của hiện thực. Tuyệt đối hoá vai trò của ý thức nhân/con
người, phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực
? Quan niệm, học thuyết của Beccoli và Hume
CNDT khách quan: thừa nhận tính thnhất tinh thần khách quan trước,
tồn tại độc lập với con người, sản sinh ra thế giới này trong đó cả con
người
? Phạm trù ý niệm, ý niệm tuyệt đối, tinh thần tuyệt đối
*Đặc điểm CNDT
thế giới quan của giai cấp thống tr và các lực lượng xã hội phản động
Liên hệ mật thiết với thế giới quan tôn giáo
Chống lại CNDV và KHTN
Nhất nguyên luận và nh nguyên luận trong triết học
c. Thuyết khả tri luận (Thuyết thể biết) thuyết Bất khả tri luận (Thuyết
không thể biết)
Thuyết khả tri luận
Khẳng đnh khả năng nhận thức của con người
lOMoARcPSD| 59691467
Về nguyên tắc, con người thể hiểu được bản chất của sự vật – Ý thức
mà con người có được về sự vật về nguyên tắc là phù hợp với bản thân
sự vật
Thuyết bất khả tri luận
Phủ nhận khả năng nhận thức của con người
Về nguyên tắc, không thể hiểu được bản chất của đối tượng, kết quả
nhận thức chỉ là hình thức bề ngoài, các hình ảnh đặc điểm… không
cho phép con người đồng nhất chúng với đối tượng
Hoài nghi luận
Nâng hoài nghi lên thành nguyên tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt
được
Con người không thể đạt đến chân lý khách quan
3. Biện chứng và siêu hình
a. Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch s
Phương pháp siêu hình Phương pháp biện chứng
Thừa nhận đối tượng ở trạng thái cô Thừa nhận đối tượng qua các mối
lập, tách rời với các chỉnh thể khác liên hệ của nó với các đối tượng và
giữa các mặt đối lập nhau có một khác sự ảnh hưởng, rang buộc
ranh giới tuyệt đối (Đúng là đúng, lẫn nhau giữa chúng
sai là sai, không thể vừa là cái này,
vừa là cái khác)
Thừa nhận đối tượng ở trạng thái tĩn Thừa nhận đối tượng ở trạng thái tại,
nếu có biến đổi thì chỉ là biến vận động biến đổi có khuynh hướng đổi về
mặt số lượng, nguyên nhân chung phát triển, sự thay đổi của mọi
sự biến đổi nằm ngoài đối về chất mà nguyên nhân của mọi sự
tượng biến đổi đó là do nguồn gốc bên
trong đối tượng, đó là sự đấu tranh của
các mặt đối lập
Phương pháp siêu hình
lOMoARcPSD| 59691467
Tích cực: Muốn nhận thức đối tượng, phải tách ra khỏi mối liên hệ
nhất đnh nhận thức trạng thái không biến đổi => Phạm vi
hẹp
Hạn chế: Khi giải quyết các vấn đề rộng, về vận động, phát triển, liên
hệ….PPSH bất lực
Phương pháp biện chứng
Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới
thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống
các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn
Với tư cách là học thuyết thì nó có thể là khoa học và cũng có thể chưa
phải khoa học
Với cách học thuyết về biện chứng của thế giới, PBC không chỉ tồn
tại với tư cách một luận tả biện chứng của thế giới, giải thích
biện chứng của thế giới còn với cách một hệ thống phương pháp
luận của việc nhận thức thế giới hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới
(PBC=LLBC+PPBC)
b. Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
II. Triết học Mác-Lenin
1. Sự ra đời của triết học Mác Lenin
lOMoARcPSD| 59691467
a. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời Triết học Mác
*Nhân tố khách quan
Điều kiện kinh tế-xã hội
Vào những năm 40 của TK 19 => PTSX TBCN phát triển => mâu thuẫn
trong long CNTB diễn ra sâu sắc => Phong trào công nhân nổ ra mạnh
mẽ => Lần lượt thất bại => Cần có một lý luận mới dẫn đường
=> Chủ nghĩa Mác ra đời đáp ứng đòi hỏi của PTCN => Lý luận này bắt
nguồn từ thực tiễn
Vũ khí tinh thần của phong trào công nhân là chủ nghĩa Mác, chủ nghĩa mác là
luận bắt nguồn từ thực tiễn: phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân
trong chủ nghĩa tư bản
Sự ra đời của chủ nghãi Mác là một tất yếu khách quan, là sự đòi hỏi bức thiết
của PTCN lúc bấy giờ
? Thực tiễn PTCN trên thế giới hiện nay có gì thay đổi so với thời kỳ của Mác. PTCN +
CN Mác
? Đường lối đổi mới đất nước của VN bắt nguồn từ đâu
Tiền đề lý luận
Ba nguồn gốc lý luận: Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính tr học c
điển Anh, CNXHKT Pháp
Mác và Ăngghen phải tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại Nguồn
gốc lý luận trực tiếp ra đời triết học Mác: Triết học cổ điển Đức.
Trong đó
Kế thừa được phép biện chứng của Hê ghen (Kế thừa sự chn lọc,
cải tạo)
Kế thừa được tinh hoa chủ nghĩa duy vật trong triết học của Phoi ơ
bắc
Tiền đề khoa học tự nhiên: Học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá, đnh
luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Khoa học đã chứng minh được nguồn gốc, bản chất của con người và cả
thế giới qua thuyết tiến hoá của Darwin (quá trình tiến hoá của sinh
giới): phê phán những quan niệm duy tâm tôn giáo về đấng sáng tạo, cho
rằng sự ra đời của các loài là kết quả của sự tiến hoá tự nhiên thông qua
quy luật chọn lọc tự nhiên => Đánh đổ hoàn toàn quan niệm con người
là sản phẩm của đấng tạo hoá, thượng đế => Lật đổ duy tâm tôn giáo
lOMoARcPSD| 59691467
Học thuyết tế bào: mọi vật được cấu thành từ đơn v nhỏ nhất tế
bào, đều có chung nguồn gốc, giữa thực vật và động vật đều có mối liên
hệ với nhau chứ không phải do đấng tối cao nào tạo ra => Lật đduy tâm
tôn giáo
Định luật BT CHNL: Năng lượng không tự nhiên sinh ra mất đi,
chúng chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác, chứng minh thế giới này
thống nhất ở tính vật chất => nhấn mạnh tính vô tận của thế giới vật chất
=> phủ nhận đấng sáng tạo => Lật đổ duy tâm tôn giáo
Nhờ sự phát triển của khoa học tnhiên Mác Ăng ghen mới xây dựng
được chủ nghĩa duy vật biện chứng
? Ý nghĩa triết học của ba phát minh của tiền đề khoa học tự nhiên
là gì
Chứng minh thế giới tồn tại khách quan, thế giới có trước và tồn tại độc lập với
ý thức của con người
Chứng minh thế giới này tồn tại trong tính biện chứng của nó
Phê phán không chỉ duy tâm tôn giáo trong cả phương pháp siêu hình đã
thống tr trong xã hội rất lâu
Thế giới này tồn tại trong tính thống nhất vật chất của nó, tồn tại vĩnh viễn, vô
tận
Sự phát triển của khoa học tự nhiên là một trong những tiền đề chuyển từ Mác
Ăng ghen chuyển từ lập trường duy tâm sang lập trường duy vật, xây dựng
được chủ nghĩa duy vật biện chứng
? Học thuyết TH, TB và định luật BT và CHNL đã chứng minh cái gì
, n,mnbv tôn giáo, bảo vệ CNDV
? Hiện nay khoa học phát triển mạnh mẽ cần phải làm để bổ sung phát triển triết học Mác
Lenin
*Nhân tố chủ quan
Xuất thân từ tằng lớp trên nhưng Mác Ăng ghen đều tích cực tham gia
hoạt động thực tiễn: Trí tuệ uyên bác, học tập không ngừng
lOMoARcPSD| 59691467
Yêu thương người lao động, hiểu sâu sắc cuộc sống khốn khổ của GCCN
trong nền sản xuất TBCN nên đã đứng trên lợi ích của GCCN
Mác và ĂNg ghen đều tích cực tham gia hoạt động thực tiễn, từ hoạt động
đấu tranh trên báo chí đến tham gia phong trào đấu tranh của công nhân,
tham gia thành lập và hoạt động trong các tổ chức ca công nhân
Xây dựng hệ thống lý luận để cung cấp cho GCCN một công cụ sắc bén đ
nhận thưúc và cải tạo thế giới
b. Ba thời kỳ chủ yếu trong hình thành và phát triển của Triết học Mác
1841-1844: Thời kỳ hình thành tưởng triết học với bước chuyển từ
chủ nghãi duy tâm và dân chủ cách mạng sang chnghĩa duy vật và lập
trường giai cấp vô sản
1844-1848: Thời kỳ đề xuất những nguyên triết học duy vật biện
chứng và duy vật lch sử
1848-1995: Thời kỳ Mác Ăng ghen bổ sung phát triển toàn diện
lí luận triết học
c. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và
Ph.Ăngghen thực hiện
C Ă đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình cảu chủ nghĩa duy
vật và khắc phục tính chất duy tâm, thần của phép biện chứng
duy tâm Đức sáng tạo ra một chủ nghĩa duy vật triết học hoàn b
chủ nghĩa duy vật biện chứng
C Ă đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào
nghiên cứu lch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lch sử-
nội dung chủ yếu của bước ngoạt cách mạng trong triết học
C và Ă đã sáng tạo ra một triết hc chân chính khoa học với những đặc
tính mới của triết học duy vật biện chứng
d. Giai đoạn Lênin trong sự phát triển Triết học Mác
2. Đối tượng và chức năng của Triết học Mác Lenin
a. Khái niệm triết học Mác-Lenin
hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội,
duy
lOMoARcPSD| 59691467
Trở thành thế giới quan phương pháp luận khoa học cách mạng
của giai cấp công nhân, nhân dân lao động các lực lượng hội
tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới
Triết học Mác Lenin và chủ nghĩa Mác Lenin là hệ tư tưởng của giai cấp công
nhân
Ngày nay, nó là một trong những thành tựu vĩ đại nhất của triết học
nhân loại, đang hình thức phát triển cao nhất của các hình thức
triết học trong lch sử. Triết học Mác Lenin học thuyết về sự
phát triển thế giới, đã đang phát triển giữa dòng n minh nhân
loại
b. Đối tượng của triết học Mác-Lenin
Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác Lenin giải quyết mối
quan hgiữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng
nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của
tự nhiên, xã hi và tư duy
Phân biệt rõ ràng đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa
học cụ thể
Có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với các khoa học cụ thể
Triết học khoa học các đối tượng nghiên cứu riêng nhưng đồng thời bổ
sung cho nhau, có quan hệ hữu cơ với nhau. Triết học Mác Lenin muốn khái
quát các hiện tượng tự nhiên trên thế giới thì cần phải thành tcủa khoa
học tự nhiên cụ thể. Triết học không đi xa đà vào những vấn đề của khoa học
nhưng thể tđó khái quát tổng kết từ những kết quả của khoa học cụ
thể, đbổ sung cho những nguyên lý, phạm tquy luật cảu triết học Mác
Lenin
Ngược lại để cho khoa học cụ thể đi sâu vào nghiên cứu 1 lĩnh vực cụ thể thì
bản thân những nhà khoa học phải trang b 1 thế giới quan, 1 phương pháp
luận đúng đắn: TGQ duy vật biện chứng và PPL biện chứng duy vật
c. Chức năng của triết học Mác-Lenin
*Chức năng thế giới quan: Triết học Mác Lenin đem lại thế giới quan
duy vật biện chứng, là hạt nhân của thế giới quan cộng sản
TGQDVBC giúp con người hình thành quan điểm khoa học, định hướng
con người nhận thức đúng đắn của thế giới hiện thực, từ đó giúp con người
lOMoARcPSD| 59691467
xác đnh thái độ cách thức hoạt động của mình, nâng cao vai trò tích
cực, sáng tạo của con người
TGQDVBC sở để đấu tranh với các loại thế giới quan duy tâm tôn giáo
phản khoa học, là hạt nhân trong hệ tư tưởng của giai cấp công nhân và các
lưc lượng tiến bộ trong nhận thức cải tạo thế giới *Chức năng phương
pháp luận: Là lý luận về hệ thống phương pháp, là hệ thống các quan điểm
chỉ đạo việc tìm tòi, xây dựng, lựa chọn vận dụng phương pháp trong
nhận thức và thực tiễn
Nguồn gốc: Trong thực tiễn, con người phải sử dụng nhiều phương pháp =>
quá trình lựa chọn phương pháp thể đúng (sai) => Xuất hiện nhu cầu phải
nhận thức khoa học về phương pháp => PPL ra đời
PPL có chức năng đnh hướng, gợi mở cho hoạt động nhận thức và thực
tiễn còn phương pháp cách thức, thao tác hoạt động cụ thể chủ thể
phải tuân thủ và thực hiện nhằm đạt được kết quả nhất đnh
PPLDVBC phương pháp chung của toàn bộ nhận thức khoa học trang
b cho con người hthống những nguyên tắc phương pháp luận chung
nhất cho hoạt động nhận thức và thực tiễn
3. Vai trò của Triết học Mác Lenin
Triết học Mác Lenin thế giới quan, phương pháp luận khoa học cách
mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác Lenin sở thế giới quan phương pháp luận khoa học
cách mạng để phân tích xu hướng phát triển cũa xã hội trong điều kiện
cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ
Triết học Mác Lenin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ
nghĩa hội trên thế giới sự nghiệp đổi mới theo đnh hướng hội
chủ nghĩa ở Việt Nam

Preview text:

lOMoAR cPSD| 59691467
Chương I: Khái luận về triết học và triết học Mác- Lenin
Link bài giảng: https://youtu.be/p_N8Se0-gw8?si=cEfgt0N27ki5iFO0
I. Triết học và vấn đề cơ bản của triết học
1. Khái lược về triết học
a. Khái niệm triết học
 Triết học ra đời rất sớm và gần như đồng thời ở cả phương Đông lẫn
phương Tây vào khoảng thế kỷ VII đến VI TCN
*Triết học phương Đông
 Cái nôi của Triết học PĐ là Trung Quốc và Ấn Độ
 Trung quốc: Triết có nghĩa là truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, là
biểu hiện cao nhất của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc về toàn bộ thế giớ椃⌀
(nhân, sinh, quan), đ椃⌀nh hướng NSQ của con người
 Ấn Độ: Triết học là chiêm ngưỡng hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con
đường suy ngẫm, để dẫn dắt con người đến với lẽ phải *Triết học Phương Tây
 Philosophia (Yêu mến sự thông thái)
 Giải thích vũ trụ: nghiên cứu tất cả mọi thứ, chỉ có nhà triết học
mới giải thích được vũ trụ
 Đ椃⌀nh hướng nhận thức và hành vi của con người: Khi giải
thích vũ trụ, hình thành nên những quan điểm của con
người=>Thế giới quan. Từ đó đ椃⌀nh hướng cho nhận thức của con người
 Khát vọng tìm kiếm tri thức của con người  Kết luận
 Là hoạt động tinh thần bậc cao, là loại hình nhận thức có trình độ trừu
tượng hoá và khái quát hoá rất cao lOMoAR cPSD| 59691467
 Tồn tại với tính cách là 1 hình thái ý thức xã hội, có tham vọng xây
dựng nên bức tranh tổng quát về thế giới và con người
 Đ椃⌀nh nghĩa: Triết học là hình thức đặc biệt của nhận thức và ý thức xã hội
về thế giới, được thể hiện thành hệ thống tri thức về những nguyên tắc cơ bản
và nền tảng của tồn tại người, về những đặc trung bản chất nhất của mối quan hệ  Là 1 hình thái YTXH
Khách thể khám phá của Triết học là thế giới trong hệ thống chỉnh thể toàn vẹn
 Giải thích tất cả mọi sự vật hiện tượng, tìm ra những quy luật phổ biến
nhất (quy luật cụ thể là công việc của các khoa học cụ thể)
 Tri thức triết học mang tính hệ thống, logic, trừu tượng về thế giới
 Triết học là hạt nhân của thế giới quan: đưa ra những quan điểm chung
nhất của con người về thế giới thế giới *Triết học Mác Lenin
• Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và v椃⌀ trí của
cong người trong thế giới đó
• Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy  Tri thức triết học
 Mang tính khái quát hoá cao, dựa trên sự trừu tượng hoá sâu sắc về thế giới
về bản chất cuộc sống con người
 Là sự diễn tả thế giới quan bằng lý luận
 Phương pháp nghiên cứu của triết học là xem xét thế giới như một chính thể
trong mối quan hệ giữa các yếu tố và tìm cách đưa ra 1 hệ thống các quan
niệm về chỉnh thể đó
b. Nguồn gốc của triết học
*Nguồn gốc nhận thức
• Nhận thức thế giới là nhu cầu khách quan của con người
• Thế giới quan đầu tiên của con người là tư duy thần thoại => Trình độ
tư duy của con người còn rất thấp kém
• Trong quá trình cải biến thế giới, conn người ngày càng có nhiều kinh
nghiệm và tri thức thế giới lOMoAR cPSD| 59691467
=> những tri thức cụ thể, rời rạc, tản mạn, cảm tính
=> ngày càng được hệ thống hoá logic và tìm thấy đc các quan hệ nhân quả
=> nhận thức ngày càng quan tâm sâu sắc hơn đến cái chung, quy luật chung
• Sự phát triển của tư duy trừu tượng và năng lực khái quát dẫn đến hình
thành các quan điểm, quan niệm chung nhất về thế giới và về vai trò của con người
 Triết học xuất hiện với tư cách là loại hình tư duy logic
*Nguồn gốc xã hội
• Ra đời khi nền sản xuất xã hội có sự phân chia giai cấp
• Lao động trí óc tách ra khỏi lao động chân tay => trí thức ra đời, có
đ椃⌀a v椃⌀ xã hội nhất đ椃⌀nh
• Con người đã chú ý đến việc học hành, tri thức khoa học được giảng
dạy trong một số nhà trường, được xã hội coi trọng
• Người có tri thức có nhu cầu nghiên cứu, hệ thống hoá thành học thuyết, lý luận
 Triết học ra đời là sản phẩm của xã hội có giai cấp c.
Đối tượng của triết học trong lịch sử
*Thời kỳ cổ đại
• Chưa có sự phân biệt giữa triết học và các khoa học, có môn khoa học
tổng hợp, gồm các khoa học khác nhau, được gọi là Triết học
• Nền triết học thời kỳ này là triết học tự nhiên
• Nhà Triết học đồng thời là nhà khoa học và ngược lại (Taget, Pytago….)
 Chính vì thế mà sau này nảy sinh quan niệm: Triết học là khoa học
của mọi khoa học *Thời kỳ trung cổ
• Giáo hội chi phối tất cả, là 1 thế lực áp bức bóc lột
• Triết học thời kỳ này là bước lùi so với triết học cổ đại
• Triết học tự nhiên b椃⌀ thay thế bằng triết học kinh viện (tập trung giải thích
thiên đường, đ椃⌀a ngục lOMoAR cPSD| 59691467
*Thời kỳ Phục hưng cận đại
• Khoa học dần dần tách khỏi triết học, hình thành nên những bộ môn khoa học độc lập
• Sự phát triển của KH độc lập dẫn đến khuynh hướng phát triển của triết học
và các phương pháp tư duy
• Nền Triết học chủ nghĩa duy vật siêu hình *Triết học cổ điển Đức
• Đỉnh cao là triết học Heghen-Tiền bối của Triết học Mác
• Coi KH tự nhiên và các KH cụ thể chỉ là mắt khâu của triết học
• Heghen cho rằng Triết học là Khoa học của mọi Khoa học *40 của TK 19
• Triết học Mác ra đời, thay đổi quan niệm đã có từ truyền thống
• Đoạn tuyệt, phê phán quan niệm Triết học là KH của mọi khoa học
• Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại
và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để, nghiên cứu
những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
d. Triết học – Hạt nhân lý luận của thế giới quan
*Thế giới quan là gì
• Là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm niềm
tin, lý tưởng xác đ椃⌀nh về thế giới và về v椃⌀ trí của con người trong thế giới đó
• TGQ quy đ椃⌀nh các nguyên tắc, thái độ, giá tr椃⌀ trong đ椃⌀nh hướng
nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người
*Nguồn gốc của thế giới quan
• Ra đời từ cuộc sống hiện thực của con người => Con người nhận thức thế giới
• Con người đặt ra các câu hỏi: TG này đâu mà có, Bản chất của thế giới là gì,
Con người sinh ra từ đâu…=> Hình thanh quan niệm quan điểm => Sinh ra thế giới quan
*Cấu trúc của thế giới quan
• Bao gồm: Tri thức, niềm tin, lý tưởng lOMoAR cPSD| 59691467
• Tri thức là cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan nhưng tri thức chỉ gia nhập
TGQ khi đã được kiểm nghiệm ít nhiều trong thực tiễn và trở thành niềm tin
• Lý tưởng là trình độ phát triển cao nhất của TGQ
*Các hình thức cơ bản của TGQ
 Thế giới quan thần thoại: Trí tưởng tượng, lòng biết ơn
 Thế giới quan tôn giáo: Niềm tin
 Thế giới quan triết học: Hệ thống tri thức
 TGQ duy vật biện chứng là đỉnh cao của các loại thế giới quan đã có tronng l椃⌀ch sử
*Vai trò của Thế giới quan: Đ椃⌀nh hướng cho con người trong thực tiễn và nhận thức
*Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan: Trong TGQ, yếu tố tri
thức đóng vai trò quan trọng nhất. Tri thức triết học là những tri thức tri thức
lý luận chung nhất về thế giới. Để tri thức đó trở thành sức mạnh, nó phải kết
hợp với niềm tin. Triết học chỉ tạo thành phần nội dung-phần tri thức của thế
giới quan mà đó chỉ là hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới
 Tri thức trong thế giới quan, gồm nhiều môn khoa học khác, triết học chỉ là một
phần trong đó. Triết học cùng các bộ môn khoa học khác tạo thành tri thức của thế giới quan lOMoAR cPSD| 59691467
2. Vấn đề cơ bản của triết học
a. Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học
 Chỉ có 1 vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề giữa vật chất và ý thức, nhưng
vấn đề này lại có 2 mặt
 Mặt thứ nhất: Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết đ椃⌀nh cái nào?
 Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
? Tại sao mối quan hệ giữa vật chất và ý thức lại là vấn đề cơ bản của triết học
b. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
*Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
• Chủ nghĩa duy vật: Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết đ椃⌀nh
ý thức, thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người và
ko do ai sáng tạo ra, còn ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não con người
 Bản chất của tồn tại này là vật chất
• Chủ nghĩa duy tâm: Ý thức, tinh thần có trước, quyết đ椃⌀nh vật chất, là sơ
sở cho sự tồn tại của tự nhiên, vật chất
 Bản chất của tồn tại này là ý thức tinh thần lOMoAR cPSD| 59691467
 Hai chủ nghĩa này mâu thuẫn và đấu tranh với nhau xuyên suốt l椃⌀ch sử.
Chính nhờ sự mâu thuẫn lớn nhát trong l椃⌀ch sử triêt học này mà làm cho
triết học phát triển. Tuy nhiên khi khoa học phát triển mạnh thì ưu thế nghiêng về chủ nghĩa duy vật
• Cứ khi nào khoa học chưa trả lời hết được một các triệt để thì mảnh đất đó
sẽ nhường lại cho duy tâm tôn giáo.  Chủ nghĩa duy vật
*Các hình thức CNDV
• CNDV chất phác (̣ Thời cổ đại)
 Tích cực: Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, lấy bản thân giới tự
nhiên để giải thích thế giới, không cầu viện đến thượng đế
 Hạn chế: Đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật
chất, quan niệm về thế giới mang tính trực quan, cảm tính, chất phác
• CNDV Siêu hình (Phương pháp siêu hình)
 Tích cực: Thừa nhận tính thứ nhất cảu vật , cơ học cổ điển đạt được
những thành tựu rực rỡ nên phát triển quan điểm chủ nghĩa duy vật thời
cổ đại, góp phần đẩy lùi thế giới quan duy tâm, tôn giáo…
 Hạn chế: Không phản ánh đúng hiện thực trong toàn toàn cục, tác động
của pp siêu hình máy móc nên xem thế giới như 1 cỗ máy khổng lổ, các
bộ phân biệt lập tĩnh tại • CNDV Biện chứng
 Do Mác và Anghen sáng tạo ra, sau được Lenin phát triển
 Không chỉ phản ánh hiện thức đúng như chính bản thân nó tồn tại mà
còn là một công cụ hưu hiệu giúp nhưng lực lựng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực
 Khắc phục hạn chế của CNDV trước đó => Đạt tới trình độ DV triệt
để trong cả TN và XH, biến chứng trong nhận thức, là công cụ để nhận
thức và cải tạo thế giới *Đặc điểm CNDV
 Là thế giới quan của giới cấp và các lực lượng xã hội tiến bộ
? Giai cấp tư sản có tiến bộ ko lOMoAR cPSD| 59691467
Đã từng là giai cấp tiến bộ khi nó chống phong kiến, chống lại giáo hội nhà thờ. Khi nó tiến
bộ như vậy thì nó sử dụng CNDV. Tuy nhiên giai cấp tư sản cũng phản động, lạc hậu. Nó
lại trở thành lực lượng phản tiến bộ khi nó xác lập được địa vị thống trị của nó. Và khi
trở thành lực lượng phản tiến bộ nó lại không sử dụng CNDV nữa mà sử dụng CN duy tâm

 Ra đời từ thực tiễn, liên hệ mật thiết với khoa học, đặc biệt là KHTN: Mỗi
bước thay đổi của KHTN, nó làm cho CNDV phải thay đổi hình thức tồn tại
của mình => Mối quan hệ hữu cơ giữa CNDV và Khoa học đặc biệt là KHTN
 Phê phán những quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo
 Nhất nguyên luận duy vật  Chủ nghĩa duy tâm
*Các hình thức CNDT
• CNDT chủ quan: Tính thứ nhất của ý thức con người, phủ nhận sự tồn tại
khách quan của hiện thực. Tuyệt đối hoá vai trò của ý thức cá nhân/con
người, phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực
? Quan niệm, học thuyết của Beccoli và Hume
• CNDT khách quan: thừa nhận tính thứ nhất là tinh thần khách quan có trước,
tồn tại độc lập với con người, sản sinh ra thế giới này trong đó có cả con người
? Phạm trù ý niệm, ý niệm tuyệt đối, tinh thần tuyệt đối *Đặc điểm CNDT
• Là thế giới quan của giai cấp thống tr椃⌀ và các lực lượng xã hội phản động
• Liên hệ mật thiết với thế giới quan tôn giáo
• Chống lại CNDV và KHTN
• Nhất nguyên luận và nh椃⌀ nguyên luận trong triết học
c. Thuyết khả tri luận (Thuyết có thể biết) và thuyết Bất khả tri luận (Thuyết
không thể biết)
Thuyết khả tri luận
• Khẳng đ椃⌀nh khả năng nhận thức của con người lOMoAR cPSD| 59691467
• Về nguyên tắc, con người có thể hiểu được bản chất của sự vật – Ý thức
mà con người có được về sự vật về nguyên tắc là phù hợp với bản thân sự vật
Thuyết bất khả tri luận
• Phủ nhận khả năng nhận thức của con người
• Về nguyên tắc, không thể hiểu được bản chất của đối tượng, kết quả
nhận thức chỉ là hình thức bề ngoài, các hình ảnh đặc điểm… không
cho phép con người đồng nhất chúng với đối tượng  Hoài nghi luận
• Nâng hoài nghi lên thành nguyên tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt được
• Con người không thể đạt đến chân lý khách quan
3. Biện chứng và siêu hình
a. Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Thừa nhận đối tượng ở trạng thái cô Thừa nhận đối tượng qua các mối
lập, tách rời với các chỉnh thể khác liên hệ của nó với các đối tượng và
giữa các mặt đối lập nhau có một
khác và sự ảnh hưởng, rang buộc
ranh giới tuyệt đối (Đúng là đúng, lẫn nhau giữa chúng
sai là sai, không thể vừa là cái này, vừa là cái khác)
Thừa nhận đối tượng ở trạng thái tĩn Thừa nhận đối tượng ở trạng thái tại,
nếu có biến đổi thì chỉ là biến vận động biến đổi có khuynh hướng đổi về
mặt số lượng, nguyên nhân
chung là phát triển, có sự thay đổi của mọi
sự biến đổi nằm ngoài đối
về chất mà nguyên nhân của mọi sự tượng
biến đổi đó là do nguồn gốc bên
trong đối tượng, đó là sự đấu tranh của các mặt đối lập
Phương pháp siêu hình lOMoAR cPSD| 59691467
• Tích cực: Muốn nhận thức đối tượng, phải tách nó ra khỏi mối liên hệ
nhất đ椃⌀nh và nhận thức nó ở trạng thái không biến đổi => Phạm vi hẹp
• Hạn chế: Khi giải quyết các vấn đề rộng, về vận động, phát triển, liên hệ….PPSH bất lực
Phương pháp biện chứng
 Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới
thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống
các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn
 Với tư cách là học thuyết thì nó có thể là khoa học và cũng có thể chưa phải khoa học
 Với tư cách là học thuyết về biện chứng của thế giới, PBC không chỉ tồn
tại với tư cách là một lý luận mô tả biện chứng của thế giới, giải thích
biện chứng của thế giới mà còn với tư cách là một hệ thống phương pháp
luận của việc nhận thức thế giới và hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới (PBC=LLBC+PPBC)
b. Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
II. Triết học Mác-Lenin
1. Sự ra đời của triết học Mác Lenin lOMoAR cPSD| 59691467
a. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời Triết học Mác
*Nhân tố khách quan
• Điều kiện kinh tế-xã hội
 Vào những năm 40 của TK 19 => PTSX TBCN phát triển => mâu thuẫn
trong long CNTB diễn ra sâu sắc => Phong trào công nhân nổ ra mạnh
mẽ => Lần lượt thất bại => Cần có một lý luận mới dẫn đường
=> Chủ nghĩa Mác ra đời đáp ứng đòi hỏi của PTCN => Lý luận này bắt nguồn từ thực tiễn
 Vũ khí tinh thần của phong trào công nhân là chủ nghĩa Mác, chủ nghĩa mác là
lý luận bắt nguồn từ thực tiễn: phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân trong chủ nghĩa tư bản
 Sự ra đời của chủ nghãi Mác là một tất yếu khách quan, là sự đòi hỏi bức thiết của PTCN lúc bấy giờ
? Thực tiễn PTCN trên thế giới hiện nay có gì thay đổi so với thời kỳ của Mác. PTCN + CN Mác
? Đường lối đổi mới đất nước của VN bắt nguồn từ đâu • Tiền đề lý luận
 Ba nguồn gốc lý luận: Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính tr椃⌀ học cổ điển Anh, CNXHKT Pháp
 Mác và Ăngghen phải tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại  Nguồn
gốc lý luận trực tiếp ra đời triết học Mác: Triết học cổ điển Đức. Trong đó
 Kế thừa được phép biện chứng của Hê ghen (Kế thừa có sự chọn lọc, cải tạo)
 Kế thừa được tinh hoa chủ nghĩa duy vật trong triết học của Phoi ơ bắc
• Tiền đề khoa học tự nhiên: Học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá, đ椃⌀nh
luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
 Khoa học đã chứng minh được nguồn gốc, bản chất của con người và cả
thế giới qua thuyết tiến hoá của Darwin (quá trình tiến hoá của sinh
giới): phê phán những quan niệm duy tâm tôn giáo về đấng sáng tạo, cho
rằng sự ra đời của các loài là kết quả của sự tiến hoá tự nhiên thông qua
quy luật chọn lọc tự nhiên => Đánh đổ hoàn toàn quan niệm con người
là sản phẩm của đấng tạo hoá, thượng đế => Lật đổ duy tâm tôn giáo lOMoAR cPSD| 59691467
Học thuyết tế bào: mọi vật được cấu thành từ đơn v椃⌀ nhỏ nhất là tế
bào, đều có chung nguồn gốc, giữa thực vật và động vật đều có mối liên
hệ với nhau chứ không phải do đấng tối cao nào tạo ra => Lật đổ duy tâm tôn giáo
Định luật BT và CHNL: Năng lượng không tự nhiên sinh ra và mất đi,
chúng chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác, chứng minh thế giới này
thống nhất ở tính vật chất => nhấn mạnh tính vô tận của thế giới vật chất
=> phủ nhận đấng sáng tạo => Lật đổ duy tâm tôn giáo
 Nhờ có sự phát triển của khoa học tự nhiên Mác và Ăng ghen mới xây dựng
được chủ nghĩa duy vật biện chứng
? Ý nghĩa triết học của ba phát minh của tiền đề khoa học tự nhiên là gì
 Chứng minh thế giới tồn tại khách quan, thế giới có trước và tồn tại độc lập với ý thức của con người
 Chứng minh thế giới này tồn tại trong tính biện chứng của nó
 Phê phán không chỉ duy tâm tôn giáo mà trong cả phương pháp siêu hình đã
thống tr椃⌀ trong xã hội rất lâu
 Thế giới này tồn tại trong tính thống nhất vật chất của nó, tồn tại vĩnh viễn, vô tận
 Sự phát triển của khoa học tự nhiên là một trong những tiền đề chuyển từ Mác
và Ăng ghen chuyển từ lập trường duy tâm sang lập trường duy vật, xây dựng
được chủ nghĩa duy vật biện chứng
? Học thuyết TH, TB và định luật BT và CHNL đã chứng minh cái gì
, n,mnbv tôn giáo, bảo vệ CNDV
? Hiện nay khoa học phát triển mạnh mẽ cần phải làm gì để bổ sung và phát triển triết học Mác Lenin
*Nhân tố chủ quan
• Xuất thân từ tằng lớp trên nhưng Mác và Ăng ghen đều tích cực tham gia
hoạt động thực tiễn: Trí tuệ uyên bác, học tập không ngừng lOMoAR cPSD| 59691467
• Yêu thương người lao động, hiểu sâu sắc cuộc sống khốn khổ của GCCN
trong nền sản xuất TBCN nên đã đứng trên lợi ích của GCCN
• Mác và ĂNg ghen đều tích cực tham gia hoạt động thực tiễn, từ hoạt động
đấu tranh trên báo chí đến tham gia phong trào đấu tranh của công nhân,
tham gia thành lập và hoạt động trong các tổ chức của công nhân
• Xây dựng hệ thống lý luận để cung cấp cho GCCN một công cụ sắc bén để
nhận thưúc và cải tạo thế giới
b. Ba thời kỳ chủ yếu trong hình thành và phát triển của Triết học Mác
• 1841-1844: Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước chuyển từ
chủ nghãi duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và lập
trường giai cấp vô sản
• 1844-1848: Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện
chứng và duy vật l椃⌀ch sử
• 1848-1995: Thời kỳ Mác và Ăng ghen bổ sung và phát triển toàn diện lí luận triết học
c. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và
Ph.Ăngghen thực hiện
• C và Ă đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình cảu chủ nghĩa duy
vật cũ và khắc phục tính chất duy tâm, thần bí của phép biện chứng
duy tâm Đức sáng tạo ra một chủ nghĩa duy vật triết học hoàn b椃⌀ là
chủ nghĩa duy vật biện chứng
• C và Ă đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào
nghiên cứu l椃⌀ch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật l椃⌀ch sử-
nội dung chủ yếu của bước ngoạt cách mạng trong triết học
• C và Ă đã sáng tạo ra một triết học chân chính khoa học với những đặc
tính mới của triết học duy vật biện chứng
d. Giai đoạn Lênin trong sự phát triển Triết học Mác
2. Đối tượng và chức năng của Triết học Mác Lenin
a. Khái niệm triết học Mác-Lenin
• Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, tư duy lOMoAR cPSD| 59691467
• Trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học cách mạng
của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội
tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới
 Triết học Mác Lenin và chủ nghĩa Mác Lenin là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân
• Ngày nay, nó là một trong những thành tựu vĩ đại nhất của triết học
nhân loại, đang là hình thức phát triển cao nhất của các hình thức
triết học trong l椃⌀ch sử. Triết học Mác Lenin là học thuyết về sự
phát triển thế giới, đã và đang phát triển giữa dòng văn minh nhân loại
b. Đối tượng của triết học Mác-Lenin
• Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác Lenin là giải quyết mối
quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng
và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của
tự nhiên, xã hội và tư duy
• Phân biệt rõ ràng đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa học cụ thể
 Có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với các khoa học cụ thể
 Triết học và khoa học có các đối tượng nghiên cứu riêng nhưng đồng thời bổ
sung cho nhau, có quan hệ hữu cơ với nhau. Triết học Mác Lenin muốn khái
quát các hiện tượng tự nhiên trên thế giới thì cần phải có thành tự của khoa
học tự nhiên cụ thể. Triết học không đi xa đà vào những vấn đề của khoa học
nhưng có thể từ đó khái quát và tổng kết từ những kết quả của khoa học cụ
thể, để bổ sung cho những nguyên lý, phạm trù quy luật cảu triết học Mác Lenin
 Ngược lại để cho khoa học cụ thể đi sâu vào nghiên cứu 1 lĩnh vực cụ thể thì
bản thân những nhà khoa học phải trang b椃⌀ 1 thế giới quan, 1 phương pháp
luận đúng đắn: TGQ duy vật biện chứng và PPL biện chứng duy vật
c. Chức năng của triết học Mác-Lenin
*Chức năng thế giới quan: Triết học Mác – Lenin đem lại thế giới quan
duy vật biện chứng, là hạt nhân của thế giới quan cộng sản
• TGQDVBC giúp con người hình thành quan điểm khoa học, định hướng
con người nhận thức đúng đắn của thế giới hiện thực, từ đó giúp con người lOMoAR cPSD| 59691467
xác đ椃⌀nh thái độ và cách thức hoạt động của mình, nâng cao vai trò tích
cực, sáng tạo của con người
• TGQDVBC là cơ sở để đấu tranh với các loại thế giới quan duy tâm tôn giáo
phản khoa học, là hạt nhân trong hệ tư tưởng của giai cấp công nhân và các
lưc lượng tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới *Chức năng phương
pháp luận
: Là lý luận về hệ thống phương pháp, là hệ thống các quan điểm
chỉ đạo việc tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng phương pháp trong
nhận thức và thực tiễn
• Nguồn gốc: Trong thực tiễn, con người phải sử dụng nhiều phương pháp =>
quá trình lựa chọn phương pháp có thể đúng (sai) => Xuất hiện nhu cầu phải
nhận thức khoa học về phương pháp => PPL ra đời
• PPL có chức năng đ椃⌀nh hướng, gợi mở cho hoạt động nhận thức và thực
tiễn còn phương pháp là cách thức, thao tác hoạt động cụ thể mà chủ thể
phải tuân thủ và thực hiện nhằm đạt được kết quả nhất đ椃⌀nh
• PPLDVBC là phương pháp chung của toàn bộ nhận thức khoa học trang
b椃⌀ cho con người hệ thống những nguyên tắc phương pháp luận chung
nhất cho hoạt động nhận thức và thực tiễn
3. Vai trò của Triết học Mác Lenin
• Triết học Mác Lenin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách
mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
• Triết học Mác Lenin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học
và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển cũa xã hội trong điều kiện
cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ
• Triết học Mác Lenin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo đ椃⌀nh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam