



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58097008 CHƯƠNG NHẬP MÔN
I. Đối tượng nghiên cứu của khoa học LSĐ:
- Là sự ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng qua LS
1. Môn học LSĐ nghiên cứu sâu sắc, có hệ thống các sự kiện LSĐ , hiểu rõ ND, T/c, bản chất
của các sự kiện đó gắn liền với sự lãnh đạo của Đảng
- Sự kiện LSĐ là hoạt động lãnh đạo, đấu tranh phong phú và oanh liệt của Đảng, làm sáng rõ bản
chất CM của Đảng (một đảng chính trị, là đội tiên phong của GCCN, đồng thời là đội tiên
phong của ND LĐ và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của GCCN, ND LĐ và của dân tộc.)
=> Hệ thống các sự kiện LSĐ nhằm làm rõ thành tựu của CM + khó khăn, hy sinh, cống hiến
2. Đảng lãnh đạo CM giải phóng dân tộc, XD và phát triển đất nước bằng Cương lĩnh, đường lối,
chủ trương, chính sách lớn.
- LS Đảng có đối tượng nghiên cứu là Cương lĩnh, đường lối của Đảng
- Cương lĩnh, đường lối đúng đắn là điều kiện trước hết quyết định thắng lợi của CM.
3. Đảng lãnh đạo thông qua quá trình chỉ đạo, tổ chức thực tiễn trong tiến trình CM
- Nghiên cứu, học tập LSĐ làm rõ thắng lợi, thành tựu, kinh nghiệm, bài học của CM VN do Đảng lãnh đạo
- Tổng kết kinh nghiệm, bài học, tìm ra quy luật riêng của CM Việt Nam là công việc thường
xuyên của Đảng. Đó là nội dung và yêu cầu của công tác lý luận, tư tưởng của Đảng, nâng cao
trình độ lý luận trí tuệ của Đảng.
- LS Đảng là quá trình nhận thức vận dụng và phát triển sáng tạo CN Mác - Lênin tư tưởng Hồ
Chí Minh vào thực tiễn Việt Nam..
4. Nghiên cứu LS Đảng là làm rõ hệ thống tổ chức Đảng, công tác XD Đảng trong LS -
Nghiên cứu học tập LSĐ để nêu cao hiểu biết về công tác XD Đảng trong LS về: + Chính trị + Tư tưởng + Tổ chức + Đạo đức
II. Chức năng, nhiệm vụ môn học LSĐ: LSĐCSVN là một ngành của khoa học LS
1. Chức năng của khoa học LSĐ:
a, Nhận thức: về tri thức lịch sử, bản chất của Đảng, quy luật ra đời và phát triểnien của Đảng b, Giáo
dục: về lòng yêu nước, ý thức dân tộc (LSĐ giáo dục lý tưởng CM với mục tiêu chiến lược là độc lập
dân tộc và CNXH) c, Dự báo và phê phán:
2. Nhiệm vụ của khoa học LSĐ:
a, Nhiệm vụ trình bày Cương lĩnh, đường lối Đảng: nhiệm vụ hàng đầu là chứng minh giá trị khoa học
và hiện thực của Cương lĩnh, … b, Nhiệm vụ tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng:
nhiệm vụ rất quan trọng c, Nhiệm vụ tổng kết LS của Đảng: d, Nhiệm vụ làm rõ vai trò, sức chiến đấu
của hệ thống Đảng trong lãnh đạo, tổ chức thực tiễn
III. PP nghiên cứu, học tập:
a, PP luận khoa học mácxit:
- Coi thực tiễn và kết quả của thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
- Chân lý là cụ thể, CM là sáng tạo
b, PP lịch sử: -> tìm cái đặc thù lOMoAR cPSD| 58097008
c, PP Logic: -> tìm cái phổ biến -> bản chất, quy luật, khuynh hướng vận động chung
d, PP tổng kết thực tiễn LS: e, PP so sánh: f, PP làm việc nhóm lOMoAR cPSD| 58097008
CHƯƠNG I: ĐCSVN ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành CQ (1930 - 1945)
I. ĐCSVN ra đời và cương lĩnh chính trị đầu tiên:
1. Bối cảnh lịch sử: 1.1. TG:
- CNTB từ tự do cạnh tranh → Đế quốc CN. (Châu Á, Châu Phi là các nước thuộc địa và Anh
là nước có nhiều thuộc địa nhất)
- Mâu thuẫn giữa các dân tộc bị áp bức với CNĐQ ngày càng gay gắt.
- Phong trào đấu tranh chống CNĐQ diễn ra nhiều nơi trên TG.
- CMT10 Nga 1917 → Tháng 3/1919, QTCS do Lênin thành lập. (Cách mạng tháng 2 Nga
đánh đổ chế độ Nga Hoàng + Cách mạng tháng 10 Nga đánh đổ chính phủ lâm thời của chế độ
tư bản chủ nghĩa → Sự đấu tranh mạnh mẽ từ phong trào giải phóng dân tộc và phong trào giải phóng giai cấp)
- Đại hội 2 (1920) QTCS thông qua Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc.
(12 luận điểm). Lênin kế thừa khẩu hiệu của Mác: Vô sản toàn thế giới và các dân tộc bị áp
bức đoàn kết lại. → Chỉ ra phương hướng mới:
+ Quốc tế 1: do Mác thành lập 1864 - 1876 (Quốc tế công nhân - Quốc tế ca)
+ Quốc tế 2: do Ăngghen thành lập 1889 - 1914 (Quốc tế XHCN)
+ Quốc tế 3: do Lênin thành lập tháng 1919 - 1943 (Quốc tế Cộng sản). Công nhận cách
mạng Đông Dương là 1 chi bộ của Quốc tế Cộng sản 1.2. Việt Nam:
1.2.1. Tình hình trong nước:
Trước khi Pháp xâm lược:
- Quân chủ chuyên chế Triều Nguyễn được thành lập bởi Vua Nguyễn Phúc Ánh (Vua Gia Long)
năm 1902 - 30/8/1945. Câu viện ngoại bang → Đánh đổ vương triều có công chống giặc ngoại
xâm (Vương Triều Tây Sơn cũng là dòng họ Nguyễn nhưng là dòng họ Nguyễn Hữu, nhưng
triều đình Nguyễn là dòng họ Nguyễn Phúc, Nguyễn Phúc Ánh hay còn gọi tắt là Nguyễn Ánh).
- Vua Bảo Đại - vua cuối cùng của Việt Nam thoái vị → giúp cho nhân dân Việt Nam bớt đổ máu
vì không cần phải lật đổ chế độ phong kiến nữa chỉ cần tập trung nguồn lực đánh đổ chế độ
thực dân Pháp xâm lược
- Đánh giá Triều Nguyễn: Có công lao chấm dứt sự chia cắt Đằng trong, Đằng Ngoài (Phong trào
Tây Sơn). Mở mang biên giới lãnh thổ Việt Nam (của các Chúa Nguyễn, các vị vua triều Nguyễn)
Sau khi Pháp xâm lược:
- Ngày 1/9/1858, Pháp xâm lược Việt Nam tại Bán đảo Sơn Trà Đà Nẵng (Lúc bấy giờ tấn công
chủ yếu qua đường biển và ở Việt Nam có 3 cảng biển lớn gồm Cảng Gia Định, Cảng Đà Nẵng
và Cảng Hải Phòng. Mà Cảng Đà Nẵng gần kinh thành Huế. Nếu chiếm xong Đà Nẵng →
Chiếm Huế (bức tử Triều đình cấp TW → Chỉ cần tiến hành 1 cuộc đấu tranh)
- Pháp vướng phải sự đấu tranh phòng ngự có hiệu quả dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương.
Mùa đông 1858, không quen khí hậu → Chuyển hướng tấn công từ Đà Nẵng sang thành Gia
Định (người kế nhiệm Phan Thanh Giản và Nguyễn Tri Phương điều ra bảo vệ thành Hà Nội)
- Sự giao tranh ở Nam Kỳ diễn ra suốt 3 năm (1859 - 1862), Pháp chiếm được 3 tỉnh Biên Hòa,
Gia Định, Định Tưởng, Triều Nguyễn thỏa hiệp dần với điều kiện khôi phục Hiệp định Véc xây
(cho phép Pháp hoạt động tự do trên lãnh thổ Việt Nam) nhưng Pháp đổi ý quyết định không thỏa hiệp. lOMoAR cPSD| 58097008
+ 1862 - Nhâm tuất: Cắt 3 tỉnh miền Đông Nam Kì. Từ năm 62 đến 67 Pháp lấy lý do là
lãnh đạo các tỉnh còn lại như Vĩnh Tưởng, An Giang và Hà Tiên có bí mật liên hệ với
những người khởi nghĩa nên Pháp quyết định chiếm nốt 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
+ 1874 - Giáp Tuất (Pháp đánh chiếm Hà Nội lần 1 năm 1873 - Tổng đốc Hà Nội
Nguyễn Tri Phương): Tuy nhiên việc buôn bán từ Việt Nam sang Trung Quốc qua
sông Mê Công không được thuận lợi bằng Sông Hồng Hà → Pháp lấy cơ chiếm Bắc
Kì lấy thứ nhất 1873, Tổng đốc Nguyễn Tri Phương. Thành Hà Nội có đặc điểm không
có hào nước, không có cầu treo để kéo lên tách giữa nội thành và ngoại thành nên
Thành Hà Nội kiên cố khó phòng thủ, khó tấn công. Mặc dù quân đội đông hơn nhưng
không có lợi thế về địa hình, vũ khí. Sau 1 buổi sáng thì con rể của Nguyễn Tri Phương
bị tử trận, Nguyễn Tri Phương bị thương nặng. Triều đình trong tình thế hỗn loạn phải
công nhận lực lượng Dư Đảng của nhà Minh đó là lực lượng Quân Cờ Đen của Lưu
Vĩnh Phúc chiếm sông miền Bắc tiến hành bảo kê thu tiền. Triều Nguyễn đàn áp mãi
không được đành công nhận và cùng Quân cờ Đen đánh đổ Pháp → Pháp vỡ trận →
giảng hòa và trả tự do cho Bắc Kỳ với điều kiện phải công nhận lục tỉnh Nam Kì thuộc
Pháp và quyền bán luôn bán ở Ninh Hải, Hải Phòng và độc quyền bán tại nhiều nơi ở Việt Nam.
+ 1883 - Hàng ước Hác-măng Hiệp ước Quý Mùi (Pháp đánh chiếm Hà Nội lần 2 năm
1882 - Tổng đốc Hà Nội Hoàng Diệu). Việc buôn bán qua Sông Cửu Long không
thuận lợi + Thế Triều Đình yếu kém (Vua thứ 4 Triều Nguyễn Tự Đức già yếu) → Pháp
tìm cơ hội xâm lược Bắc Kì. 1 số lính Pháp xông vào Thành Hà Nội mà không được
sự cho phép của Hoàng Diệu, gây ẩu đả với Quân Triều Đình và đổ lỗi cho Hoàng Diệu
chỉ đạo quân lính tấn công người Pháp. Hoàng Diệu báo về Kinh thành Huế để xin tiếp
viện nhưng không dám gửi quân tiếp viện và đổ lỗi cho Hoàng Diệu nên Hoàng Diệu
xin quân tiếp ứng từ những Thành xung quanh.
Tuy nhiên Thành Hà Nội khó thủ, khó công và vũ khí lạc hậu. Năm 1883, Pháp bắt đầu
đổ quân và chiếm Bắc Kì → Triều Nguyễn phải kí Hiệp ước Hác Măng đánh dấu việc
Việt Nam mất hết lãnh thổ và thừa nhận sự bảo vệ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì (cắt
tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào Nam Kì thuộc Pháp còn 3
tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh được cắt và nhập vào Bắc Kì là xứ bảo hộ, Triều
đình cai quản Trung Kì - Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ). Sau khi kí, chưa rút quân
và vẫn còn quân đội Triều đình, quân Cờ Đen, quân nhà Thanh 0danh nghĩa bảo hộ cho
Chúa Nguyễn) → Pháp đưa lực lượng lớn ra Bắc Kì và các khu vực nhượng địa của
Pháp ở Trung Quốc để ép nhà Thanh rút quân khỏi Việt Nam
+ 1884 - Hiệp định Pa-tơ-nốt (Giáp Thân). Triều đình cử kinh được xứ ra đàm phán để
mở rộng quản lý triều đình và lấy lại 3 tỉnh Thanh - Nghệ - Tĩnh → Đánh dấu Việt Nam
mất chủ quyền → Kháng chiến chống Pháp lần 1 không thành công.
- Pháp tiến hành chính sách khai thác thuộc địa:
+ Lần 1 (1897 - 1914): Sau khi Pháp đàn áp xong Phong trào yêu nước Cần Vương (khởi
nghĩa cuối cùng bị dập tắt là khởi nghĩa Hương Khê lãnh đạo bởi Phan Đình Phùng)
→ Toàn quyền Paul Doumer.
+ Lần 2 (1919 - 1929): Pháp chịu ảnh hưởng từ khủng hoảng thừa (1929 - 1933) → Pháp
tăng cường sự áp bức để bù lỗ. Người đệ trình: Toàn quyền Đông Dương Anbô Xarô.
- Đặc điểm chủ yếu của chính sách cai trị của Pháp: chia để trị lOMoAR cPSD| 58097008
+ Về KT: bảo thủ bóc lột. Du nhập hạn chế → Không phát triển lên TBCN và phụ thuộc
vào Pháp. Pháp chỉ du nhập 1 số ngành nghề liên quan đến khai khoáng, công nghiệp
nhẹ, công nghiệp phụ trợ để phục vụ công nghiệp chính quốc Pháp. Để phục vụ công
cuộc khai thác, Pháp vẫn phải đầu tư giao thông để thuận tiện cho việc vận chuyển →
Xây dựng cầu, hệ thống đường sắt.
Duy trì phương thức sản xuất phong kiến. Người lao động vẫn là người nông dân. Tư
liệu lao động, công cụ lao động vẫn thô sơ/ Quan hệ sở hữu ruộng đất lớn của địa chủ
→ Nông dân phải nộp địa tô cho địa chủ
Pháp kết hợp bóc lột tư bản và phong kiến → Thu lợi nhuận siêu ngạch (càng cao càng
tốt): Bóc lột nặng nề đối với nhân dân thông qua các chính sách về thuế, cướp đoạt
ruộng, khai thác tài nguyên và nhân công rẻ mạt, độc quyền nhiều ngành sản xuất làm
cho nền kinh tế Việt Nam phát triển không cân đối và hoàn toàn lệ thuộc vào tư bản Pháp.
Pháp độc quyền bán thuốc phiện, muối, gạo. Độc quyền muối, gạo nhằm gây sức ép về
mặt chính trị → Ở đâu có ý đồ lật đổ Pháp sẽ cắt bán nguồn cung muối + Về chính trị:
Chuyên chế → Cai trị trực tiếp và đưa người Pháp sang để nắm giữ những quyền hành
cơ bản. Đứng đầu Đông Dương là người Pháp. Chia Việt Nam thành 3 kỳ để dễ bề cai
trị. Duy trì triều đình và hệ thống chính quyền Phong kiến làm tay sai Đồng Khánh →
Khải Định → Bảo Đại.
+ Về VH - XH: Nô dịch về văn hóa, ngu dân (xây dựng trường học thì ít, nhà tù thì nhiều).
Mở trường học đào tạo người bản xứ cho bộ máy công quyền.
- Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong XH Việt Nam: lOMoAR cPSD| 58097008
+ Chính sách cai trị bảo thủ và tàn bạo → thay đổi sâu sắc trong XH VN
+ Làm tính chất XHVN thay đổi: XHPK độc lập → XH thuộc địa nửa PK
+ 2 mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu trong XH cũng thay đổi. 2 mâu thuẫn cơ bản trong XHVN lúc này:
● Dân tộc VN >< Pháp → chủ yếu, gay gắt nhất
● Nhân dân ta (chủ yếu nông dân) >< địa chủ => 2 nhiệm vụ cơ bản:
● Nhiệm vụ dân tộc: Đánh đuổi Pháp, giành độc lập dân tộc, tụ do cho nhân dân
→ Nhiệm vụ bức thiết và quan trọng nhất
● Nhiệm vụ dân chủ: Xóa bỏ chế độ phong kiến giành quyền dân chủ cho nhân
dân, trong đó chủ yếu giành ruộng đất cho nông dan.
+ Kết cấu XHVN có 5 giai cấp: địa chủ, nông dân, công nhân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản
● GCCN → hình thành trong cuộc khai thác thuộc địa lần 1 (1897 - 1914): có đặc
điểm riêng (xuất thân sớm hơn GCTS, được trang bị hệ tư tưởng riêng Cách
mạng vô sản, không chịu ảnh hưởng bởi hệ tư tưởng tư sản, không cùng tư sản
để chống phong kiến để lập nhà nước TBCN như Nga, Pháp, TQ → ra đời từ gc
nông dân nhanh chóng phát triển từ tự phát thành tự giác (ở các nước khác đó
là sự chuyển biến kéo dài đến trăm năm nhưng ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng → dc lãnh đạo cm.
● GC tư sản VN xh muộn hơn gc CN: tư sản mại bản (theo Pháp, thầu khoán với
Pháp) + ts dân tộc (tư sản vừa và nhỏ, ít nhiều có tinh thần yêu nước) → không
có khả năng tập hợp giai tầng để tiến hành cách mạng.
● GCTTS (tầng lớp trí thức, tiểu thương và thợ thủ công): yêu nước nhưng
mà địa vị kinh tế bấp bênh, hay giao động, thiếu kiên định → ko thể lãnh đạo
1.2.2. Các phong trào yêu nước của ND VN trước khi có ĐCS:
- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Phong kiến: kẻ thù cần đánh đổ là thực dân Pháp
+ Phong trào Cần Vương (1885 - 1896): Vua Hàm Nghi lên ngôi. Lúc đó Triều đình kí
Hiệp ước Pa - tơ - nốt (Giáp Thân) đánh dấu Việt Nam mất chủ quyền và trở thành
thuộc địa của Pháp. Ông nhận được sự ủng hộ phò tá của thượng thư Tôn Thất
Thuyết (bộ binh) và Hoàng Hoa Thám, phát động đấu tranh chống Pháp đánh vào 2
nơi, tập trung đông quân Pháp ở Trung Kỳ (Tòa Khâm Xứ Trung Kì và Đồn Mang Cá)
tuy nhiên không thành công → Tôn Thất Thuyết đưa Vua Hàm Nghi và Tam lOMoAR cPSD| 58097008
Cung chạy về Tân Sở, Quảng Trị (căn cứ đấu tranh chống Pháp lâu dài). Năm 1885,
Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương 2 lần kêu gọi hiệu triệu người dân đứng lên
đấu tranh chống Pháp. Các cuộc khởi nghĩa diễn ra mạnh mẽ đặc biệt ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ:
(1) Khởi nghĩa Ba Đình: Sai lầm là tự cô lập, không có con đường nghi binh →
Sau nhiều lần Pháp tấn công, đến 1887 căn cứ đã bị Pháp chiếm. Pháp ép triều
đình xóa sổ tên 3 làng khỏi địa giới hành chính Thanh Hoa.
(2) Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 - 1892): Lần đầu tiên có khẩu hiệu để hiệu triệu
những người yêu nước tham gia khởi nghĩa “Nam đạo Cần Vương - Bình Tây
phạt tội” (Đạo quân nước Nam giúp Vua đánh đuổi giặc Pháp)
(3) Khởi nghĩa Hương Khê: Khởi nghĩa tiêu biểu nhất, nghĩa quân tham nhiều
nhất do Phan Đình Phùng và Cao Thắng lãnh đạo diễn ra ở Hương Khê, Hà
Tĩnh. Vũ khí ~ Pháp = súng trường → Khởi nghĩa cuối cùng chịu ảnh hưởng của chiếu Cần Vương.
+ Phong trào nông dân Yên Thế (1884 - 1913):
● Là phong trào đấu tranh vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối XIX
● Căn cứ Yên Thế phía Tây Bắc Giang. Sau nghĩa quân khởi nghĩa trong 4
tỉnh: Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Phúc Yên
● Lãnh đạo khởi nghĩa: Hoàng Hoa Thám (Đề Thám)
● Nhiều lần Pháp đưa quân lên đàn áp, song nghĩa quân Yên Thế vẫn đứng vững
● Năm 1913, Đề Thám bị sát hại, phong trào Yên Thế bị dập tắt hoàn toàn.
=> Đánh giá: Nguyên nhân thất bại của PTYN theo tư tưởng PK:
● Nguyên nhân khách quan: Tương quan lực lượng của Pháp mạnh + Hệ tư
tưởng PK đã lỗi thời, lạc hậu
● Nguyên nhân chủ quan: Lực lượng mỏng, chưa quy tụ được sức mạnh đông
đảo các GC yêu nước + Chưa xác định được 2 mâu thuẫn cơ bản của CH, 2 kẻ
thù cần đánh đổ + Quy mô nhỏ hẹp, địa phương + Tổ chức lỏng lẻo, có nội gián
- người bị mua chuộc, phản bội…
- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản:
+ Phan Bội Châu (“Đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau”) bạo động, Đông du →1908
bị Nhật đuổi về; 1913 thành lập VN Quang phục hội nhưng đường lối k rõ.
● (Cụ cầu viện nước ngoài và nước cụ hướng tới là Nhật Bản. Nhận thấy Nhật
Bản có 3 điều đồng với Việt Nam: Đồng văn, đồng chủng, đồng châu. Năm
1906, cụ phát động phong trào Đông Du đưa thanh niên Bắc Kỳ và Trung Kỳ
sang Nhật Bản để du học
● → Sai lầm: Dựa vào Đế quốc Nhật để đánh Đế quốc Pháp và bản chất của đế
quốc là làm lợi cho mình. Pháp thỏa thuận và trao cho Nhật những quyền lợi
kinh tế → Nhật đuổi các du học sinh về nước → Phong trào Đông Du bị dập
tắt cuối 1908 và đầu 1909.
● Cụ Phan Bội Châu ảnh hưởng tư tưởng tư sản theo hướng đấu tranh vũ trang,
bạo động, ám sát cá nhân
+ Phan Châu Trinh cải cách, nhờ Pháp → phong trào Duy Tân → bất bạo động, bạo
động tắc tử, khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh,...
● Đấu tranh chính trị ôn hòa = cải cách
● Cải lương, không có thực
● Phong trào Duy Tân bị đàn áp lOMoAR cPSD| 58097008
+ Đông Kinh Nghĩa Thục 12/1907 → đóng cửa đánh dấu sự kết thúc trong xu hướng cải cách của pt VN
+ Phong trào tiểu tư sản trí thức của VN Quốc dân Đảng (12/1927 - 2/1930) tại Bắc Kỳ Nguyễn
Thái Học → hấp tấp → tuy oanh liệt nhưng thất bại nhanh chóng → một cuộc bạo động
bất đắc dĩ, một cuộc bạo động non nớt để rồi chết luôn không ngóc đầu lên nổi.
Khởi nghĩa Yên Bái là khởi nghĩa cuối cùng chịu ảnh hưởng bởi tư tưởng tư sản =>
Đánh giá: Nguyên nhân thất bại của PTYN theo tư tưởng PK:
● Nguyên nhân khách quan: Những hạn chế trong tư tưởng chỉ đạo, phương
thức tổ chức, hoạt động của các phong trào… hầu hết các phong trào chưa có
sự liên kết rộng rãi và chưa huy động được sức mạnh của toàn dân
● Nguyên nhân chủ quan: GCTS dân tộc Việt Nam ra đời muộn, thể lực kinh
tế, chính trị nhỏ yếu, không thể trở thành giai cấp trung tâm đại diện cho cả dân tộc. => NN thất bại: 3 cái
+ Thiếu đường lối chính trị
+ Chưa có 1 tổ chức vững mạnh để tập hợp,...
+ Chưa xác định đc phương hướng đấu tranh =>
NV: cần phải có 1 tổ chức,...
2. NAQ chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng:
- 5/6/1911: Ra đi tìm đường cứu nước
- 1917: CMT10 Nga, CM tới nơi → NAQ từ Anh về Pháp hướng về tìm hiểu con đường cm tháng 10 nga + về Lênin
- (1919: Tham gia Đảng XH Pháp)
- (1919: Người đã gửi tới Hội nghị Vécxây (Pháp) bản yêu sách đòi quyền lợi, bình đẳng về mặt
pháp lý cho dân tộc Việt Nam (Nguyễn Ái Quốc) → Thu hút sự chú ý của mật thám Pháp)
- T6/1919: Gửi “Yêu sách của ND An Nam” có 8 điểm đòi quyền tự do → ko đc đáp ứng
- T7/1920: Đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc + thuộc địa của lênin
- T12/1920: Đại hội Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc tham gia bỏ phiếu tán thành
việc thành lập ĐCS Pháp, gia nhập QTCS (Bỏ phiếu tán thành QTCS (QT3) vào tháng 12/1920
→ ĐCS Pháp → tuyên bố thành lập ĐCS pháp trở thành một trong những người sáng lập ĐCS
pháp, ng cộng sản đầu tiên cua VN)
=> Đánh dấu bước chuyển mình trong ctri + tư tưởng + lập trường ctri của NAQ - Tư tưởng:
+ 1921: Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa, tờ báo Người cùng khổ
+ 1922: Ban Nghiên cứu thuộc địa của ĐCS Pháp thành lập, NAQ là Trưởng tiểu ban nghiên cứu về Đông Dương lOMoAR cPSD| 58097008
+ 1925: Xuất bản tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”
+ 1927: Đường cách mệnh: “Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt”. TP phác thảo
những quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc, xác định rõ con đường, mục tiêu, lực
lượng và phương pháp cách mạng.
→ CN thực dân là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa, của GCCN và NDLĐ
- Chính trị: Con đường CM của các dân tộc bị áp bức là giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc
→ Chỉ có thể là sự nghiệp của CN Cộng sản
→ CM giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa là 1 bộ phận của CM Vô sản TG.
→ CM giải phóng dân tộc và CM Vô sản “chính quốc” có MQH chặt chẽ, nhưng không phục
thuộc mà có thể thành công tước, thúc đẩy CM Vô sản “chính quốc”
→ Phong trào vô sản hóa phát động ngày 29/9/1928 góp phần truyền bá tư tưởng vô sản,... →
“công nông là gốc cách mệnh, còn học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ là bầu bạn cách mệnh của công nông
→ “CM là việc chung của dân chúng chứ không phải là việc của 1 2 người”
→ “Trước hết phải có đảng cách mệnh - người cầm lái”
- Tổ chức: NAQ khẳng định: đi vào quần chúng để thức tỉnh , tổ chức họ,...
+ Thành lập Hội VN CM Thanh niên (T6/1925) để tập hợp các chiến sĩ yêu nước VN, nòng
cốt là Cộng sản đoàn (T2/1925) → Tiền thân ĐCS VN. + CM dân tộc → CM TG
+ Hệ thống tổ chức 5 cấp: TW bộ, kỳ bộ, tỉnh/thành bộ, huyện bộ, chi bộ
+ Xuất bản tờ Thanh niên (21/6/1925) → báo chí CM VN đầu tiên
+ Bài giảng ở Quảng Châu, được Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông xuất bản
thành “Đường cách mệnh” (1927) → cuốn sách chính trị đầu tiên của CM VN. → TT,
lý luận chính trị, tổ chức để thành lập Đảng
+ (1921: Lập Hội liên hiệp thuộc địa, tuyên truyền thông qua tờ báo Le Paria
+ 7/1925: Lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông
+ 6/1925: Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (Tổ chức tiền thân của Đảng “Là
quả trứng từ đó nở ra con chim non cộng sản”), trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện CT ở
Quảng Châu. Tuyên truyền thông qua tờ báo Thanh niên → Đánh dấu sự ra đời của báo
chí cách mạng Việt Nam.) lOMoAR cPSD| 58097008
Từ 1925 - 1930: Phong trào công nhân Việt Nam chuyển dần từ tự phát sang tự giác, từ
đấu tranh quyền lợi cho giai cấp mình sang đấu tranh quyền lợi cho dân tộc và được đánh
dấu bởi sự kiện Đảng ra đời đầu năm 1930
3. Thành lập ĐCSVN và Cương lĩnh Chính trị đầu tiên:
a. Các tổ chức CS ra đời: 1929
- Bắc kỳ: ĐÔNG DƯƠNG CS Đảng (T6/1929): tuyên ngôn, điều lệ, cờ đỏ búa liềm, báo Búa liềm
- Nam kỳ: An Nam CS Đảng (T11/1929): Điều lệ, Tạp chí Bonsevich
- Trung Kỳ: Tân Việt CM Đảng/Đông Dương Cộng (T9/1929) → nói muốn thành lập đông dương cs liên đoàn
Nhận xét: 3 tổ chức này hoạt động riêng rẽ để lôi kéo các thành viên về tổ chức của mình, nói
xấu công kích các tổ chức còn lại, gây chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc → Yêu cầu lúc bấy
giờ: Hợp nhất 3 tổ chức và người đứng ra hợp nhất là NAQ với tư cách là Phái viên của QTCS,
đặc phái về Phương Đông, phụ trách cục Phương Nam. NAQ đã trở về Cửu Long, Hương Cảng,
TQ triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành 1 tổ chức duy nhất là ĐCSVN
b. Hội nghị thành lập ĐCSVN:
- Hội nghị Hợp nhất thành lập ĐCSVN (3-2-1930): hội nghị diễn ra từ 6/1-7/2. Gồm có 2 đại
biểu của An Nam CSĐ + 2 đại biểu của Đông Dương CSĐ
+ Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng nêu ra 5 điểm lớn → lấy tên là ĐCS VN:
● Xác định t/c CMVN là CM tư sản dân quyền với 2 nhiệm vụ chiến lược là đánh
Pháp để giải phóng dân tộc và lật đổ ngai vàng phong kiến và tiến hành cách
mạng ruộng đất (thổ địa cách mạng) → Mục đích là tiến lên Xã hội Cộng sản
mà giai đoạn đầu là CNXH
Cách gọi CMTSDQ chịu ảnh hưởng bởi cách gọi của CM Nga. Trước đó, gc
Tư sản Nga đã liên kết với các GC khác như ND, CN, TLTT để lật đổ chế độ
PK Nga. Tuy nhiên, sau này, Lênin đã lãnh đạo công nhân và nông dân Nga đã
lật đổ chính phủ tạm quyền của GCTS Nga lập ra Nhà nước của GCCN và
GCND. Nhưng lúc bấy giờ lý luận CM chưa phát triển nên người ta gọi là
CM dân quyền tư sản kiểu mới (do CN, ND lãnh đạo không phải GCTS)
Tại Đại hội II, lần đầu tiên lý luận CM phát triển thì chúng ta mới đưa ra cách
gọi chính xác đó là cuộc cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân.
● Phương diện chính trị (1)
Đánh đổ Đế quốc Pháp và bọn PK (2)
Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập lOMoAR cPSD| 58097008 (3)
Dựng ra Chính phủ nông binh (4) Tổ
chức ra quân đội công nông +
Nội dung Cương lĩnh gồm 6 vấn đề:
● Đường lối chiến lược chung: CM tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng tiến thẳng lên XHCN
● Nhiệm vụ CM: Đánh đổ đế quốc Pháp và bọn PK. Trong đó, chống Đế quốc,
giành ĐLDT được đặt ở vị trí hàng đầu ● Lực lượng CM: (1) Nông dân
(2) Công nhân (lực lượng cơ bản) (3) Tiểu tư sản (4) Tư sản dân tộc
(5) Địa chủ vừa và nhỏ
● Phương pháp CM: Con đường bạo lực CM của quần chúng + Đấu tranh vũ
trang + Đấu tranh chính trị
● Đoàn kết quốc tế: tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ của các dân tộc bị áp bức và
GCVS thế giới, VS Pháp → CMVN là 1 bộ phận của CMVSTG
● Vai trò lãnh đạo CM của Đảng: Đảng là đội tiên phong của GCVS, phải thu
phục đại bộ phận GC của mình.
+ Thông qua các văn kiện: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt
+ XĐ rõ tôn chỉ ĐCSVN: ĐCS tổ chức để lãnh đạo quần chúng lao khổ,...
+ Về nước phải tổ chức 1 trung ương lâm thời
+ 24/2/1930: thống nhất các tổ chức → chấp nhận cho đông dương cs liên đoàn gia nhập
- Ngày 23/12/1929: NAQ đến Hồng Kông, TQ, tập hợp đại biểu Đông dương CSĐ + An Nam
CSĐ đến họp tại Cửu Long
=> Ý nghĩa bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên: chính cương vắn tắt:
● Đáp ứng được yêu cầu cơ bản và cấp bách của nhân dân ta, phù hợp với xu thế phát
triển của thời đại lịch sử mới
● Trở thành ngọn cờ đoàn kết toàn Đảng, toàn dân
● Thể hiện sự nhận thức, vận dụng đúng đắn, sáng tạo CN Mác-Lênin vào thực tiễn CMVN
● Có ý nghĩa KH và thực tiến to lớn (cơ sở cho Trần Phú soạn thảo Luận cương CT)
c. ND bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: Chánh cương vắn tắt của đảng + sách lược vắn tắt của đảng
- Phương hướng chiến lược CM: “Làm tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới XHCS”
- Nhiệm vụ chủ yếu của CM: Đánh đổ ĐQCN Pháp và bọn PK - Về XH:
+ Dân chúng được tự do tổ chức + Nam nữ bình quyền
+ Phổ thông GD theo công nông hóa - Về KT:
+ Tịch thu sản nghiệp lớn của bọn đế quốc giao cho CP công nông binh
+ Thủ tiêu hết quốc trái
+ Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc làm của công và chia cho dân cày nghèo
+ Miễn thuế cho dân cày nghèo lOMoAR cPSD| 58097008
+ Thi hành luật làm 8 giờ/ngày
- Về PP tiến hành CM giải phóng dân tộc: bạo lực CM của quần chúng, k thỏa hiệp -
Quan hệ với phong trào CM TG: CMVN là 1 bộ phận của CM VS TG. -
Về lãnh đạo CM: là GCCN qua ĐCS - Về lực lượng CM:
+ Phải đoàn kết gc công nhân, nông dân → lực lượng cơ bản trong đó CN GC LĐ
+ Chủ trương tập hợp đại bộ phận công nông và dựa vào hạng dân cày nghèo để lãnh đạo ND làm CM ruộng đất
+ Lôi kéo tiểu tư sản, tri thức, trung nông, … vào phe vô sản
=> Nêu cao chủ nghĩa quốc tế + mang bản chất quốc tế của GCCN
=> ND cơ bản của Cương lĩnh đã giải đáp đúng yêu cầu khách quan của XH VN dưới chế độ thuộc địa
nửa PK, giải quyết đúng 2 mâu thuẫn cơ bản trong XH.
=> XĐ vai trò của Đảng: đội tiên phong của vô sản gc -
Ý nghĩa sự ra đời của Đảng:
+ Chấm dứt khủng hoảng về đường lối
+ Chứng tỏ GC vô sản VN đủ trưởng thành + sức lãnh đạo +
KĐ lựa chọn con đường gp dân tộc là con đường vô sản
+ Đáp ứng nhu cầu cấp bách, giải quyết đúng 2 mâu thuẫn,..
II. ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CQ (1930 -1945):
1. Phong trào CM 1930 - 1931 và khôi phục phong trào 32 - 35:
a, Phong trào CM 30-31 và Luận cương chính trị T10/1930 : -
Phong trào CM thế giới lên cao -
Khủng hoảng KT 1929-1933 → Pháp tăng cường bóc lột, tiến hành cd khủng bố trắng đàn áp kn yb (2/1930) -
T1-T4/1930: Phong trào đấu tranh, bãi công nhà máy xi măng hp,.... - T5/1930: Cao trào -
6-8/1930: 121 cuộc đấu tranh -
Một thời kì mới, thời kì đấu tranh kịch liệt đã đến → bến thủy - vinh -
T9/1930: Đỉnh cao với biểu tình của nông dân Hưng Nguyên (12/9/1930).
=> Đem lại cho nông dân niềm tin vững chắc vào vô sản; bài học kết hợp 2 nhiệm vụ chiến
lược phản đế và phản PK, kết hợp đấu tranh công - nông
=> Bộ máy chính quyền của đế quốc nhiều nơi tan rã
→ Hình thành một chính quyền cm hình thức theo ủy ban tự quản theo kiểu xô viết : Xứ ủy -
Trung Kỳ: “Thanh trừ trị, phú, địa, hào, … tận rễ” lOMoAR cPSD| 58097008
+ Trách nhiệm của đảng: tổ chức quần chúng chống khủng bố, giữ vữn ll CM,...
+ Chính quyền xô viết ra đời là đỉnh cao của ptrao CM => 4/1931 bị bắt hết và tan rã
+ Ý nghĩa: kđ trong thực tế quyền lãnh đạo + năng lực lđ CM của gc vô sản mà đại biểu là đảng tả
+ Để lại cho đảng những kinh nghiệm quý báu về kết hợp hai nvu là chiến lược phản đế và phản phong kiến -
T5/1930: Các cuộc CM diễn ra sôi nổi, đặc biệt là Nghệ An - Hà Tĩnh (nơi có nhiều khu CN
mà thời tiết không được ưu ái) lật đổ chính quyền ở các thôn, xã. Sau khi lật đổ CQ ở các
thôn xã này thì lập ra CQ tự quản của ND -
T8-T9/1930: Tự lập CQ tự quản của ND. Chính quyền này mô phỏng Chính quyền Xô-Viết
của Liên bang Cộng hòa Xô-Viết nên được gọi là Xô Viết Nghệ Tĩnh -
Chính quyền Xô Viết (đỉnh cao phong trào đấu tranh 30 - 31)+ Chính trị:
● Ban bố quyền Dân chủ
● Tuyên bố nam nữ có quyền bình đẳng
● Tiến hành bỏ phiếu theo hình thức phổ thông đầu phiếu + Kinh tế:
● Chia ruộng của địa chủ cho ND
● Tịch thu giấy tờ ghi nợ nặng lãi của địa chủ để xóa nợ cho người dân
● CN làm việc 8 tiếng/ngày thay vì làm việc 14 - 16 tiếng như làm việc
cho ông chủ người Pháp + Văn hóa:
● Thực hiện văn hóa mới
● Khuyến khích học chữ Quốc ngữ
b. Luận cương chính trị của ĐCS Đông Dương tháng 10/1930:
- Về cơ bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đi đúng với Học thuyết Mác và Chủ trương
của QTCS. Tuy nhiên có 1 số ND QTCS không tin tưởng NAQ → T4/1930 Trần Phú được cử
về nước → T7/1930, được giới thiệu tham gia Ban Chấp hành TW Đảng.
- Từ 14 - 31/10/1930, BCH TW triệu tập Hội nghị lần thứ 1 tại Hương Cảng, do đồng chí Trần
Phú chủ trì => đổi tên ĐCS VN → ĐCS Đông Dương.
- Lý do đổi tên: QTCS không đồng ý với cái tên là ĐCSVN vì tên này không bao gồm cách
mạng Lào và Campuchia → QTCS coi NAQ là người có tư tưởng dân tộc hẹp hòi
- Nội dung luận cương chính trị” lOMoAR cPSD| 58097008
+ Tính chất chiến lược: CM TSDQ có tính chất thổ địa và phản đế
+ Phương hướng chiến lược: Tiến hành CM TSDQ thắng lợi, bỏ qua thời kỳ tư bản tiến thẳng lên CNXH
+ Nhiệm vụ (chiến lược hàng đầu) của CMTS dân quyền đánh đổ PK, thực hành cách
mạng ruộng đất, đánh đổ Pháp, giành ĐLDT (thổ địa CM là cái cốt của CMTSDQ)
+ Vai trò lãnh đạo: Đảng có đường lối chính trị đúng, có liên hệ mật thiết với quần chúng
+ Phương pháp CM: vũ trang bạo động, khi có thời cơ. Đảng lãnh đạo quần chúng đánh
đổ chính quyền của địch nhân, giành chính quyền cho công nông.
+ Đoàn kết quốc tế: CMVN là 1 bộ phận của CMVS TG. GCVS ở Đông Dương phải gắn
bó GCVS thế giới, trước hết là GCVS Pháp, phải liên hệ mật thiết với PTCM ở các nước thuộc địa.
=> So sánh Luận cương T10/1930 và Luận cương đầu tiên
+ Khác nhau ở nhiệm vụ chiến lược hàng đầu
● NAQ xếp chống Pháp giải phóng dân tộc trước rồi mới tiến hành thổ địa cách
mạng (Cách mạng tư sản dân quyền)
● Trần Phú bị ảnh hưởng bởi khuynh hướng tả khuynh của QTCS, áp dụng dập
khuôn của CMT10 Nga → đặt vấn đề ruộng đất cao hơn → Trong luận cương
T10/1930 có câu “Thổ địa cách mạng là cái cốt của CMTSDQ”) +
Khác nhau ở lực lượng cách mạng:
● Cương lĩnh chính trị đầu tiên T2/1930: Xác định ngoài công nhân và nông dân,
còn có các tầng lớp khác như tư sản dân tộc, tiểu tư sản, địa chủ vừa và nhỏ.
Tuy nhiên, QTCS không đồng tình và kêu gọi áp dụng giống CM Nga rằng:
(1) Nông dân chống địa chủ nên không thể xếp địa chủ yêu nước vào trong
lực lượng cách mạng được. Không hiểu bản chất từ “địa chủ”, từ này
được hiểu là những ông chủ ruộng đất cho người nông dân thuê ruộng
đất và thu địa tô cao để bóc lột → Xếp địa chủ vừa và nhỏ ở đây thì
QTCS không đồng ý. (Nông dân >< Địa chủ vừa và nhỏ)
(2) Công nhân chống tư sản nên không đồng ý đưa tư sản dân tộc vào
(Công nhân >< Tư sản dân tộc),
NHƯNG Điều kiện nước Nga khác so với Việt Nam: CM Nga là cuộc nội chiến
giữa GCCN, GCND chống lại cuộc chiến GCTS và địa chủ. Còn Việt Nam là
nước thuộc địa nửa phong kiến, bị đô hộ bởi thực dân Pháp → Việt Nam còn
có mâu thuẫn gay gắt hơn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp
→ Trong lúc đấu tranh thì cần có sự tham gia của tất cả các tầng lớp yêu nước đấu tranh giành ĐLDT
● Cương lĩnh T10/1930 áp dụng dập khuôn → Không xây dựng được khối đại
đoàn kết dân tộc khi xác định lực lượng cách mạng chỉ có công nhân, nông dân
và 1 bộ phận dân nghèo thành thị (1 bộ phận rất nhỏ thuộc tầng lớp tiểu thương,
thuộc tầng lớp tiểu tư sản)
=> Nhận xét: Trần Phú chưa coi trọng vấn đề dân tộc + Chưa thấy rằng mâu thuẫn dân tộc ở
Việt Nam mới là mâu thuẫn gay gắt nhất. Hạn chế liên quan đến nhiệm vụ chiến lược hàng
đầu của Luận cương chính trị dần dần được chủ trương cách mạng điều chỉnh thông qua các Hội nghị tiếp theo:
● Hội nghị VI (1939): Do ông Nguyễn Văn Cử chủ trì quyết định đặt vấn đề giải
phóng dân tộc lên hàng đầu → Chuyển hướng chiến lược CM khi chiến tranh TG thứ 2 bùng nổ
● Hội nghị VII (1940) và Hội nghị VIII (1941): tiếp tục được bổ sung lOMoAR cPSD| 58097008
Hạn chế liên quan đến xác định lực lượng cách mạng được điều chỉnh từ Hội nghị lần thứ II
(T7/1936) → Xác định lực lượng CM là mọi giai cấp, mọi tầng lớp và tham gia vào phong trào
dân chủ công khai 1936 - 1939 có tất cả các giai cấp - tầng lớp yêu nước (như Phong trào Đông
Dương Đại hội đi meeting biểu tình cầm biểu ngữ đấu tranh)
- Hội nghị đã quyết định thông qua bản Luận cương chính trị của đảng cộng sản đông dương do
Trần Phú soạn thảo với những ND chủ yếu:
+ Xác định mâu thuẫn giai cấp ở Đông Dương ngày càng sâu sắc giữa “một bên là thợ
thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ; một bên thì địa chủ, PK, tư bản và ĐQ CN”
+ Phương hướng chiến lược của CM: lúc đầu là “CM Tư sản dân quyền có tính chất thổ
địa và phản đế” -> “bỏ qua tư bổn, lên thẳng con đường XHCN”
+ Nhiệm vụ cốt yếu của CM TS dân quyền là “đánh đổ các di tích PK”; “cách bóc lột tiền
tư bản”; thực hành thổ địa CM cho triệt để” và “ đánh đổ ĐQ CN Pháp, làm cho
Đông Dương hoàn toàn độc lập”.
=> 2 nv khăng khít với nhau + Nhấn mạnh vấn đề thổ địa là cốt cách của cách mạng
tư sản dân quyền
=> Lực lượng: GC vô sản + nd là động lực chính của CM TS dân quyền, trong đó
GC vô sản là động lực chính
- Về lãnh đạo CM: 1 ĐCS vững mạnh
- Về PP CM: vũ trang bạo động, là một nghệ thuật
- CM Đông Dương là 1 phần của CM TG, phải đoàn kết gắn bó với CM TG, trước hết là GC Vô
sản Pháp, liên hệ mật thiết với Phong trào CM ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa -
- Hạn chế của Luận cương:
+ Chưa nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta
+ không nhấn mạnh giải phóng dân tộc, mà nhấn mạnh về đấu tranh giai cấp - CM ruộng đất
+ không đề ra chiến lược liên minh dân tộc rộng rãi,…
=> Do nhận thức chưa đầy đủ về thực tiễn CM thuộc địa và chịu ảnh hưởng của tư tưởng “tả
khuynh” trong QTCS thời kỳ này.
c. Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức và phong trào CM, Đại hội Đảng lần 1 (T3/1935) -
- Đầu năm 31, Pháp thẳng tay đàn áp phong trào yêu nước ở Việt Nam và quan điểm của Pháp
lúc bấy giờ là: Có Nghệ An Hà Tĩnh thì Pháp cũng không giàu lên được, không có Nghệ An
Hà Tĩnh Pháp cũng không nghèo đi. Mà Nghệ An Hà Tĩnh là cái nôi cách mạng đứng lên đấu
tranh chống Pháp → Pháp thẳng tay đàn áp và thi hành chính sách khủng bố trắng, phá tất cả
các cơ sở, tổ chức Đảng và bắt bớ những người yêu nước → CM yêu nước thời kì này rơi vào thời kỳ thoái trào
- 1/1931, ban thường vụ trung ương đảng → thông cáo về việc đế quốc Pháp buộc dân cày ra đầu
thú → 18/4/1931 Trần Phú bị bắt tại Sài Gòn.
- Tổng bí thư Trần Phú hy sinh 6/9/1931 tại chợ quán (sg) -> hãy giữ vững chí khí chiến đấu -
6/6/1931 → NAQ bị cq Anh bắt giam ở Hồng Kông
- 11/4/1931, QTCS ra Nghị quyết công nhận ĐCS Đông Dương là chi bộ độc lập => KHẲNG
ĐỊNH vai trò lãnh đạo của Đảng. QTCS hỗ trợ thành lập ban Hải ngoại và cử Lê Hồng Phong
giữ chức vụ trưởng ban hải ngoại. lOMoAR cPSD| 58097008
- Đầu năm 1932, Lê Hồng Phong công bố Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương →
nhiệm vụ đấu tranh trước mắt để khôi phục hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào CM
- Tháng 3/1933, Hà Huy Tập viết Sơ thảo LS phong trào cộng sản Đông Dương →bước đầu
tổng kết kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng, khẳng định công NAQ
- 1934, Ban Chỉ huy ở ngoài của ĐCS Đông Dương được thành lập
- Sau 4 năm bị thoái trào từ năm 31 đến năm 35, Việt Nam dần dần khôi phục hoạt động cách
mạng (đánh dấu bởi Đại hội lần thứ I T3.1935) qua 3 nỗ lực chính: + QTCS hỗ trợ
+ Các chi bộ Cộng sản mặc dù bị đàn áp nhưng vẫn cố gắng bám trụ trong dân
+ Các chiến sĩ kiên trung yêu nước mặc dù bị bắt bớ, tra tấn, giam cầm nhưng vẫn giữ chí khí chiến đấu
- Tháng 3/1935, đại hội lần thứ nhất của Đảng họp ở Ma Cao đề ra 3 nhiệm vụ: (Lê Hồng Phong
triệu tập làm tổng bí thư thứ 2,
+ Củng cố, phát triển Đảng
+ Đẩy mạnh vận động quần chúng
+ Mở rộng tuyên truyền chống đề quốc - chiến tranh, ủng hộ Liên Xô, CMTQ
=> Đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào CM quần chúng ⇒ Hạn
chế: (Những hạn chế này được các Hội nghị tiếp theo II, III, IV tiếp tục bổ sung và điều chỉnh)
● Chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
● Chưa đưa ra chủ trương phù hợp với thực tiễn cách mạng
● Chưa có chiến lược xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc
● Chưa nhìn thấy được Chủ nghĩa Phát-xít, nguy cơ chiến tranh Phát-xít và khả năng
chống chiến tranh Phát–xít của nhân dân Đông Dương.
- Các Tổng bí thư ĐCSVN: + 1st: Trần Phú
+ 2nd: Lê Hồng Phong (GĐ 1935 - 1936)
+ 3rd: Hà Huy Tập (1936 - 1938)
+ 4th: Nguyễn Văn Cử (1938 - 1941) + 5th: Trường Chinh
2. Phong trào dân chủ 1936 - 1939: đòi quyền tự do và dân chủ
a, Điều kiện lịch sử và chủ trương của Đảng
- Khủng hoàng KT 1929 - 1933 -> CN phát xít lên cầm quyền ở Đức - Ý - Nhật. Nguy cơ CTTG T2 xuất hiện
- T7/1935, Đại hội lần 7 QTCS tập trung chống kẻ thù nguy hiểm lúc này là CN phát xít
- Ở Pháp, CP mới đã ban hành 1 số chính sách cải cách ở thuộc địa tạo thuận lợi cho hoạt động
cho các Đảng phái chính trị ở đây
- 26/7/1936, Hội nghị TW 2 tại Thượng Hải -> nhằm sửa chữa sai lầm + định lại chính sách mới
dựa theo nghị quyết Đại hội 7 QTCS: “Nhiệm vụ trước mắt là Chống phát xít, chống CT ĐQ,
chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình”.
→ Cùng nhau tranh đấu đòi những điều dân chủ đơn sơ
→ Hội nghị chuyển hình thức tổ chức bí mật, không hợp pháp → bí mật/nửa công khai/công khai
- Nhận thức mới của Đảng được thể hiện ở những vấn đề
+ Xác định MQH giữa nhiệm vụ chống ĐQ và PK → Chọn địch chính, tập trung lực lượng
mà đánh cho toàn thắng (Văn kiện “Chung quanh vde chính sách mới” lOMoAR cPSD| 58097008
(T10/1936) - CM điền địa không nhất thiết phải kết chặt với giải phóng dân tộc) =>
trung ương đảng thẳn thắn phê phán quan điểm chưa đúng và bước đầu trong khách
phục hạn chế của luận cương CT 10/1930
+ Mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc để khắc phục tư tưởng tả khuynh, cô độc (Thành lập
Mặt trận ND phản đế -> 3/1938 nhấn mạnh lập mặt trận dân chủ nhân dân dông dương thống nhất)
+ Giải quyết đúng đắn MQH giữa mục tiêu và nhiệm vụ trước mắt với lâu dài: Chống ĐQ
và PK - lâu dài; Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi quyền dân chủ cơ bản,
tự do, cơm áo, hòa bình, chống chiến tranh đế quốc - trước mắt.
+ Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh và tập hợp (bất hợp pháp - hợp pháp - nửa hợp pháp, công khai - bí mật)
+ Mặt trận bình dân Pháp ban bố các chính sách tiến bộ → Chớp cơ hội cho chủ trương
mới nhận thức mới → Hội nghị lần II của Đảng 1936, tổ chức tại Thượng Hải, Trung
Quốc và Lê Hồng Phong chủ trì. Nội dung cơ bản nhằm sửa chữa các sai lầm + Định
lại các chính sách mới theo chủ trương của QTCS tại Đại hội VII. Mới ở đây là ở từ
sách lược (những bước để thực hiện dần dần để đạt được mục tiêu chiến lược). Chiến
lược: Đấu tranh để giải phóng dân tộc, đấu tranh để loại bỏ áp bức GC. Nhưng tạm gác
lại để thực hiện nhiệm vụ trước mắt:
● Nhiệm vụ trước mắt: Đòi quyền cơ bản Dân sinh dân chủ cơm áo hòa bình
● Kẻ thù trước mắt: Phản động thuộc địa và bọn tay sai (1 bộ phận thực dân
Pháp phản động hiếu chiến, không thực hiện các chính sách mà Mặt trận bình
dân Pháp ban bố) chưa chống toàn bộ TD Pháp
● Yêu cầu trước mắt: Lập Mặt trận mới (Mặt trận Nhân dân phản đế rộng rãi
bao gồm các GC, đảng phái, tổ chức, đoàn thể chính trị thuộc các tôn giáo tín ngưỡng khác nhau)
● Phương pháp CM: Công khai + Nửa công khai + Hợp pháp + Nửa hợp pháp + Đấu tranh bí mật lOMoAR cPSD| 58097008
+ Chủ trương được tiếp tục bổ sung ở các Hội nghị tiếp theo như Hội nghị 3 (3/1937); Hội
nghị 4 (9/1937); Hội nghị 5 (3/1938). Có xác định nghị quyết chung về chính sách mới,
nhận thức mới về mối quan hệ giữa 2 vấn đề dân tộc và dân chủ. Nếu trong
b. Phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
- 1937: Tờ rốt xky và phản CM - Hà Huy Tập
- 1938: Vấn đề dân cày - Trường Chinh + Võ Nguyên Giáp; Chủ nghĩa mác xít phổ thông Hải
Triều; Hội truyền bà quốc ngữ
- (T3/1938) Mặt trận Dân chủ Đông Dương thành lập
- 1939: Tự Chỉ Trích - Nguyễn Văn Cừ
- 1937 hội truyền bá quốc ngữ ra đời
- 1938 Nguyễn Văn Cừ - TBT xuất bản tự chỉ trích
3. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945: a. Bối cảnh lịch sử
9/1939 -> CT TG thứ 2 bùng nổ
- T9/1939: Đảng rút vào hoạt động bí mật
- T9/1939: Toàn quyền Đông Dương cấm tuyên truyền cộng sản -> đặt đảng đông
dương ra ngoài vòng pháp luật
- 29/9/1939: Hoàn cảnh Đông Dương sẽ tiến bước đến vấn đề dân tộc giải phóng -
9/1940 Nhật vào đông dương -> chịu cảnh 1 cổ hai tròng - T5/1941,
NAQ chủ trì hội nghị TW 8 khẳng định:
- Nhận định cuộc CM trước mắt của VN là CM giải phóng dân tộc
- Lập Mặt trận Việt Minh
- Khẩu hiệu đoàn kết toàn dân, chống Nhật, chống Pháp, hoãn CM ruộng đất (Chủ trương
giải phóng dân tộc, ko làm tư sản dân quyền nữa) - NAQ chủ trì hội nghị TW nêu ra 6
nội dung quan trọng:
- Mâu thuẫn giữa dan tọc VN + đế quốc Pháp , phát xít nhật
- KĐ dứt khoát thay đổi chiến lược
- giải quyết vđ dtoc trong khuôn khổ từng nc
- tập hợp rộng rãi ll dt
- sau khi cm thành công sẽ thành lập nc vn dân chủ ch - KN vũ trang là nvu trung tâm của đảng
b. Phong trào chống Pháp - Nhật, đẩy mạnh chuẩn bị khởi nghĩa:
- KHởi nghĩa Bắc Sơn (T9/1940) lOMoAR cPSD| 58097008
- KHởi nghĩa ở Nam Kỳ (T11/1940)
- Binh biến Đô Lương (T1/1941)-> đội cung
=> những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, là bước đầu tranh dành
bằng võ lực của các dân tộc ở đông dương
- 8/1942: NAQ trên đường đi công tác trung quốc, đã bị bắt giam hơn 1 năm
- 6/6/1941: HCM gửi thư kêu gọi đồng bào cả nước: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải
phóng cao hơn hết thảy”
- 25/10/1941, VIỆT MINH công bố Tuyên ngôn, ra đời: Việt Nam độc lập đồng minh ra đời =>
là mặt trận đại đoàn kết dân tộc VN, là nơi tập hợp, giác ngộ và rèn luyện lực lượng chính trị rộng lớn
- 2/1943: Ban thường vụ trung ương đảng họp ở Võng la. đề ra những biện pháp cụ thể nhằm
phát triển ptrao quần chúng nhân dân rộng rãi,...
+ Công bố bản đề cương VH VN, Xác định VH cũng là 1 mặt trận
+ xd nền vh mới theo 3 nguyeen tacwsc: dân ộc, khoa học, đại chúng
- Cuối 1943: chỉ thị sửa soạn khởi nghĩa
- Cuối 1941, TW ra Thông cáo “Cuộc CT Thái Bình Dương và trách nhiệm cần kíp của Đảng”
- Cuối năm 1943, tổng bộ việt minh ra chỉ thị sửa soạn khởi nghĩa
- Cuối 1944, Hội VH cứu quốc VN ra đời; Chỉ thị thành lập đội VN tuyên truyền giải phóng
quân (22/12 ra đời)
- 6/1944 thành lập đảng dân chủ việt nam - 1946: đảng XH VN
- Cuối 1944, ra chị thị thành lập đội VN tuyên truyền giải phóng quân => Như một cương lĩnh
quân sự tóm tắt của Đảng
=> 22/12/1944 đội vn tuyên truyền gp quân ra đời tại cao bằng => VNG thành lập
c. Cao trào kháng Nhật cứu nước:
- 9/3/1945: Nhật đảo chính Pháp nổ súng chiếm đông dương
- 12/3/1945: Ban Thường vụ TW ra chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
-> chỉ rõ bản chất là cuộc đảo chính giành lợi ích, kẻ thù duy nhất là Nhật, phát động cao trào
=> thay khẩu hiệu -> ý nghĩa: lãnh đạo kiện quyết + kịp thời của đảng
- 16/4/1945: Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị về việc tổ chức Ủy ban gp VN
- 15/5/1945: Hội nghị quân sự CM Bắc Kỳ tại Hiệp Hòa, BG=> thống nhất ll vũ trang thành
VN gp quân -> thống nhất lực lượng thành VN giải phóng quân, XD 7 chiến khu
=> 4/6/1945: Khu giải phóng chính thức được thành lập: cao bắc lạng, hà tuyên thái
d. Tổng khởi nghĩa giảnh chính quyền:
- CTTG 2 kết thúc, Nhật suy yếu, Mỹ trở mặt ủng hộ Pháp chiếm Đông Dương.
- 7/194: Hội nghị Pốt đam chỉ ra một nguy cơ mới đang đến gần, qđ trung hoa dân quốc vào bắc
vn, vĩ tuyến 16, và liên hiệp anh từ 16 trở vào lOMoAR cPSD| 58097008
- 12/8 ủy ban lâm thời gp khu hạ lệnh trong khu
- 13/8/1945, Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc thành lập và 23h cùng ngày, ban bố “Quân lệnh số 1”
phát đi lệnh tổng khởi nghĩa toàn quốc.
- 14-15/8/1945: Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào -> Phát động toàn dân nổi dậy chống
Nhật, khẩu hiệu “Phản đối xâm lược ! Hoàn toàn độc lập !Chính quyền ND”; xác định 3 nguyên
tắc chỉ đạo khởi nghĩa là “Tập trung, thống nhất, kịp thời”
- 16/8/1945: Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào -> Thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh,
lập Ủy bản giải phóng dân tộc VN do HCM làm chủ tịch
- 17/8/1945: Biến mít tinh ủng hộ Chính phủ Trần trọng kim -> ủng hộ Việt Minh - 19/8/1945:
Cuộc mít tinh chuyển thành biểu tình vũ trang -> chiếm được Hà Nội.
- 25/8 HCM + TW Đảng + ủy ban gp dt về đến hn
- 27/8/1945: Ủy ban dân tộc giải phóng cải tổ thành Chính phủ lâm thời.
- 30/8/1945: Bảo Đại thoái vị tại huế và giao ấn, kiếm cho đại diện chính phủ
- 2/9/1945: Tuyên ngôn độc lập được đọc tại Quảng trường Ba Đình -> thiên anh hùng ca, là hoa
là quả của bao nhiêu máu đã đổ xuống
4. Tính chất, ý nghĩa, bài học kinh nghiệm của CMT8/1945: a. Tính chất:
- Là CM giải phóng dân tộc mang tính chât dân chủ mới - Là CM giải phóng dân tộc điển hình:
- Tập trung hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu: giải phóng dân tộc
- Lực lượng CM gồm toàn dân tộc
- Thành lập CQ của chung toàn dân tộc, cộng hòa dân chủ
- Tuy nhiên tính chất dân chủ chưa được đẩy đủ, sâu sắc, do chưa làm CM ruộng đất - Tính nhân văn c. Bài học: 4
- Chỉ đạo chiến lược: gương cao ngọn cờ gpdt giải quyết đúng đắn cm dt và cm ruộng đất
- XD lực lượng trên cơ sở công - nông, tập hợp mọi tầng lớp
- PP CM: , nắm vững quan điểm bạo lực cm của quần chúng kết hợp đấu tranh chính trị - vũ
trang, du kích cục bộ - khởi nghĩa từng phần - XD Đảng: cần có đảng tiên phong,...
CHƯƠNG II: ĐẢNG LÃNH ĐẠO 2 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP - MỸ (1945 - 1975) I.
(1945 - 1954) chống Pháp :
1. XD và bảo vệ CQ CM (1945-1946):
a, Tình hình VN sau CMT8/1945: => ngàn cân treo sợi tóc Thuận lợi:
- Hệ thống XH CN TG do Liên xô đứng đầu đã từng bước hình thành.
- Phong trào giải phóng dân tộc lên cao. -> á + phi + mỹ latinh
- Phong trào hoà bình dân chủ ở các nước tư bản
- VN độc lập, Chủ tích HCM là biểu tượng của nền độc lập, tự do. => toàn dân tin tưởng KHó khăn:
- ĐQCN âm mưu “chia lại hệ thống thuộc địa TG”, đàn áp phong trào cách mạng
- Không có nước nào ủng hộ lập trường độc lập và công nhận địa vị pháp lý của VN - Chính quyền non trẻ
- KT đình đồn, nạn đói, dốt -> 50% lớp học bị bỏ hoang, kiệt quệ, tệ nạn,...