Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
THÔNG TIN CHI TIẾT
Bài viết Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học
THPT
Tác giả Sưu tâm
Số trang 35
Định dạng Pdf
Nguồn Sưu tâm
Sưu tầm lưu
trữ
Thư viện trực tuyến OQUADA
Website www.oquada.com
QR bài viết:
Powered by TCPDF (www.tcpdf.org)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 1 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Bi dưng hc sinh gii môn Hóa hc
M ĐU
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 2 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
1. LÝ DO CHN Đ TÀI:
Trong nhng năm qua, đ thi hc sinh giỏi cp quc gia và quc tế thưng đ cp tới phn
đng hóa hc dưi nhiu góc đ khác nhau. Tuy nhiên, trong sách giáo khoa ph thông , do điu
kin gii hn v thi gian nên nhng kiến thc trên chđưc đ cp đến mt cách sơ lưc. Qua
thc tin giảng dy đi tuyn hc sinh gii Quc gia nhiu năm i đă nghiên cu, la chn và
h thng nhng kiến thc lí thuyết cơ bn, trng m; sưu tm nhng bài tp đin hình đ son
ra mt chuyên đ ging dy v đng hóa hc giúp cho hc sinh có mt tài liu khá đy đ v
đng hc phn ng, hiu sâu và vn dng đưc tt nhng kiến thc trên vào vic gii các bài
tp, đáp ng ngày càng cao cht lưng ging dy và hc tập cho đi tuyn hc sinh giỏi môn
Hóa hc.
2. ĐI TƯNG NGHIÊN CU CA Đ TÀI:
Đng hóa hc là mt ngành khoa hc nghn cu qui lut xy ra các quá trình hóa hc theo
thi gian. Đi tưng ca đng hc hóa hc là nghiên cu v tc đ ca phn ng hóa hc, v
nhng yếu tố có nh hưng đến tốc đ (nng đ, nhit đ, cht xúc c) và c v cơ chế phn
ng, từ đó ta có kh năng điều khiển các quá trình hóa hc xy ra vi vn tốc mong mun và hn
chế các quá trình không có li.
3. PHM VI NGHIÊN CU CA Đ TÀI:
Do hn chế v thi gian và ngun lc nên v mt không gian đ tài này ch nghiên cu gii
hn trong phm vi trưng THPT chuyên HY.
V mt kiến thc k năng, đ tài nghiên cu v cơ s lí thuyết chung ca đng hóa hc như:
tc đ ca các phn ng hóa hc, đnh lut tốc đ, các yếu tố nh hưng đến tc đ ca phn
ng, cơ chế phn ng và bc phn ng, các phương trình đng hc ca các phn ng hóa hc,
cách xác định bc ca phn ng và h thng các bài tp áp dng.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU:
Tìm hiu các tài liu v cơ s lun liên quan đến đ tài, h thng li lí thuyết ch đo đng
thi xây dng h thng các dng bài tp áp dng.
Thc nghim giảng dy cho đi tuyn HSG, kiểm tra và đánh g kết thc hin đ tài rút ra
bài hc kinh nghim (phương pháp chính).
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 3 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
5. NHIM V CA Đ TÀI
Nhim v ca đng hoá hc là nghiên cu các giai đon trung gian (tìm cơ chế ca phn
ng) đ chuyn các cht ban đu thành các sn phm cui, vn tốc ca các giai đon, tìm
phương trình tc đ ca phn ng và nghiên cu các điu kin nh hưng đến nó.. Chính vì vy
đ góp phn vào vic gp hc sinh có cái nhìn đúng đn và chính xác lý thuyết cũng như mt s
phương pháp thc nghim xác định đưc kh năng, cơ chế và bc ca mt phn ng hóa hc có
vai trò quan trng đi vi hc sinh và ni dung quan trng trong các kì thi chn hc sinh gii
các cp.
6. ĐIU KIN Đ ÁP DNG Đ TÀI:
- Ging dy cho hc sinh các lp chuyên Hóa và đi tưng hc sinh thi chn hc sinh gii
quc gia môn hóa hc.
7. THI GIAN THC HIN Đ TÀI:
Đ tài đưc thc nghiệm trong 3 năm.
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 4 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
NI DUNG
A. CƠ S LÍ THUYT CA ĐNG HÓA HC
I.TC Đ CA CÁC PHN NG HOÁ HC
Tc đ ca mt phn ng hóa hc là biến thiên nng đ ca cht phn ng hoc sn
phm trong mt đơn vthi gian chia cho h s tlượng ca cht nghiên cu trong phương
trình phn ng đã cân bng.
Nng đ ca các cht thưng đưc biểu thbăng mol/lit và đơn vca vn tc phn ng là
mol.l
-1
.thi gian
-1
1. TC Đ TRUNG BÌNH
C
v =
t
(1)
đây:
v
tc đ trung bình ca phn ng, C là biến thiên nng đ trong khong thi
gian t.
2. TC Đ TC THI
Cho t→0, t s C/t s dn ti mt gii hn là đo hàm dC/dt ca nng đ theo thi
gian, gii hn này ly vi du thích hp, gi là tc đ tc thi hay tc đ thc v ca phn ng
thi đim t.
Đi vi phn ng tng quát :
aA + bB cC + dD
Vi a, b, c, d là h s tỉ lưng ca các cht trong phương trình phn ng. Tc đ tc thi ca
phn ng đưc xác đnh theo biu thc :
dC dC dC dC
v = - - = =
a.dt b.dt cdt d.dt
(2)
Tc đ ca mt phn ng đc trưng cho kh năng xy ra nhanh hoc chm ca mt phn
ng mt điều kiện nht đnh.
II. CÁC YU T NH HƯNG ĐN TC Đ PHN NG
1. NH HƯNG CA NNG Đ
Biu thc liên h tốc đ ca mt phn ng hoá hc vi nng đ ca các cht tham gia phn
ng gi là đnh lut tc đ ca phn ng hoá hc. Xét phn ng hóa hc nhit đ không đi:
aA + bB cC + dD
Định lut tốc đ có dng:
V = k[A]
a
[B]
b
(3)
trong đó k là hng s tốc đ, a là bc phn ng riêng phn ca cht A, b bc phn ng riêng
phn ca cht B. Biu thc (3) là biu thc ca đnh lut tác dng khi lưng trong đng hóa
hc ca Gunbe và Vagơ.
Tng a+b gi là phân t s hay bc ca phn ng.
Tuy nhiên chmt s rt ít các phn ng tuân theo định lut c dng khi lưng. Bc ca
phn ng không bng tổng các h s phân t trong phương trình phn ng. Bc phn ng chcó
th đưc xác định da vào thc nghim, nó có th là mt s nguyên, mt phân s hay có khi
không xác đnh đưc.
Do đó tc đ phn ng tng quát ca phn ng trên có th viết như sau :
n1 n2
A B
v = k.C .C
Bc toàn phn ca phn ng n = n
1
+ n
2
n
1
, n
2
gi là bc riêng phn ca phn ng đi vi mi cht A, B.
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 5 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Vi các phn ng đơn gin tức là các phn ng chdin ra theo mt giai đon (cũng thưng
gi là phn ng sơ cp), a và b trùng vi h s tỉ lưng ca cht phn ng trong phương trình
phn ng đã cân bng.
Đi vi các phn ng phc tp, diễn ra theo nhiu giai đon, bc phn ng a và b có th
trùng hoc không trùng vi h s tlưng. Vì thế, đi vi các phn ng phc tp, không th da
vào các h s tỉ lưng đ đưa ra biu thc ca định lut tốc đ mà phi da vào thc nghim.
Chng hn như phn ng oxi hóa NO bi O
2
:
2NO + O
2
NO
2
(4)
Thc nghim cho biết rng tốc đ oxi hóa NO đưc diễn tả bng biu thc:
v = k.[NO]
2
.[O
2
].
Như vy, bc phn ng riêng phn ca NO là 2, bc phn ng riêng phn ca O
2
1, trùng
vi các h s tỉ lưng.
Nhưng trong nhiu phn ng phc tạp, các h s a, b không trùng vi h s tỉ lưng. Chng
hn như phn ng kh NO bng hydro:
2NO + 2H
2
N
2
+ 2H
2
O (5)
Có biu thc ca đnh lut tốc đ thc nghiệm là v = k.[NO]
2
[H
2
]. Như thế, bc phn ng
riêng phn ca H
2
ch là 1, trong khi h s tỉ lưng ca nó trong phương trình phn ng là 2.
Thm chí, a và b có th nhn các giá tr không phi là s nguyên hoc bng không. Chng
hn như, vi phn ng clo hóa cloroform:
CHCl
3(k)
+ Cl
2(k)
CCl
4(l)
+ HCl
(k)
(6)
Có đnh lut tốc đ diễn tả bng biu thc: v = k[CHCl
3
][Cl
2
]
1/2
.
T biu thc đnh lut c dng khi lưng, ta d dàng tìm ra đưc th nguyên ca hng s
tc đ phn ng. Chng hn như, tc đ phn ng phân hy N
2
O
5
:
2N
2
O
5
2NO
2
+ O
2
(7)
đưc din tả bng biu thc: v = k[N
2
O
5
]. Nếu v có th nguyên mol.L
-1
.s
-1
và [N
2
O
5
] có th
nguyên là mol.L
-1
ta có th nguyên ca k:
1 1
1
mol.lit .s ]
mol.lit
= s
-1
.
Nếu phn ng là bc 2, th nguyên ca k là:
1 1
1 2
mol.lit .s ]
(mol.lit )
= mol
-1
.L.s
-1
.
2. NH HƯNG CA NHIT Đ ĐN TC Đ CA PHN NG HOÁ HC.
Đ xy ra phn ng hóa hc, các cht phn ng cn phi tiếp xúc vi nhau thông qua các va
chm giữa các tiu phân (nguyên t, phân tử, ion) và tc đ phn ng tỉ lệ vi s va chm trong
mt đơn v thi gian. Tuy nhiên, không phi tất c các va chm đu dn tới phn ng hoá hc.
Ch các va chm có năng lưng dư cn thiết, so vi năng lưng trung bình mi phá vì đưc các
liên kết trong các phân tử cht đu dn đến hình thành các phân t mi. Nhng va chm như thế
gi là va chm có hiu qu.
Hiu gia năng lưng ti thiểu đ các va chm là hiu qu vi năng lưng trung bình ca h
các cht phn ng gi là năng lưng hot đng hoá (E
a
) và tính ra kJ/mol.
Năng ng hot đng hoá như mt hàng rào năng lưng mà các phân t cht phn ng phi
đt đưc khi va chm đ phn ng có th xy ra (hình 1). Hiu giữa năng lưng mà các phân t
đt đưc khi xy ra các va chm có hiu qu vi năng lưng trung bình ca các phân tử trang
thái đu chính là chiu cao ca hàng rào năng ng gi là năng lưng hot đng hoá ca phn
ng thun. Phn ng nghch xy ra khi có các va chm hiu qu gia các phân tử sn phm. Vì
năng ng trung bình ca các phân tử cht đu và năng lưng trung bình ca các phân tử sn
phm là khác nhau nên năng lưng hot đng hoá ca phn ng thun và phn ng nghch cũng
khác nhau.
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 6 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
T hình 1 có th thy rng hiu giữa năng lưng hot đng hoá ca phn ng nghịch và phn
ng thun bng hiu gia năng lưng trung bình ca các phân tử cht đu và năng lưng trung
bình ca các phân tử sn phm, tức là biến thiên năng lưng ca phn ng.
Trong trưng hp tng quát, điu kiện nhit đ và áp sut không đi, biến thiên năng
lưng này bng biến thiên thế đng áp chun G
0
ca phn ng. Tuy nhiên, năng ng dư mà
các phân t đt đưc trong các va chm hot đng đưc chuyn hoá từ năng lưng ca chuyn
đng nhit, tức là ch yếu ch liên quan vi biến thiên entanpi ca phn ng.
Vì thế, ngưi ta tha nhn mi quan h sau đây gia năng lưng hot đng hoá ca phn
ng thun (E
a
t
), năng lưng hot đng hoá phn ng nghch (E
a
n
) và biến thiên entanpi ca phn
ng (H
r
):
E
a
t
E
a
n
= H
r
(8)
Hình 1. Năng ng hot đng hoá ca các phn ng thun và nghịch ( Reactants = Các cht
phn ng, Products = Các sn phm, Reaction Coordinate = to đ phn ng).
Khi tăng nhit đ, đng năng trung bình ca các phân tử ng lên, s va chm có hiu qu s
ng n, tc là tc đ phn ng ng lên. Nhng nghiên cu thc nghim rng rãi cho thy
rng đi vi đa s các phn ng hóa hc, khi ng nhit đ thêm 10
0
C thì tc đ phn ng ng
lên t 2 đến 4 ln. Ví d đi vi phn ng :
H
2
O
2
+ 2I
-
+ 2H
+
I
2
+ 2H
2
O
Nếu cho rng 0
0
C, k=1 thì :
t (
0
C) 0 10 20 40 60
k 1 2,08 4,38 16,2 30,95
Khi nghn cu nh hưng ca nhit đ đến tốc đ phn ng dĩ nhiên ta phi c đnh nng
đ các cht tham gia phn ng. Do đó, s ph thuc ca tc đ phn ng vào nhit đ thc cht
là s ph thuc ca hng s tc đ vào nhit đ.
Gi k
T
hng s tốc đ ca phn ng đó cho nhit đ T và k
T+10
là hng s tc đ ca
phn ng nhit đ T+10, theo quy tắc trên ta có :
T+10
T
k
= = 2 4
k
đây, γ (gama) đưc gi là h s nhiệt đ ca phn ng.
Quy tc này ch là mt s gn đúng thô, cháp dng đưc khi khong nhit đ biến thiên
nh hơn 100
0
C.
Nếu chp nhn γ = const trong mt khong nhiệt đ nào đó ta có công thc sau :
T T
2 1
2
10
1
T
T
k
=
k
Đ biu din tốt hơn s ph thuc ca hng s tốc đ k vào nhit đ các nhà khoa hc đó
nghiên cu và tìm ra mt s phương trình sau :
Phương trình Van Hp :
H
r
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 7 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
2
dlnk b
=a+
dt T
Trong đó, a và b là nhng hng s, T là nhit đ tuyt đi. Tuy nhiên Van Hp không nêu
đưc ý nghĩa vt lí ca s ph thuc đó và không đ ra đưc khái nim hot hóa như Arêniut.
nh hưng ca nhiệt đ (T) và năng lưng hot đng hoá (E
a
) lên hng s tốc đ phn ng (k)
đưc din tả bi phương trình kinh nghim Ahrenius:
- Dng vi phân :
a
2 2
E
dlnk B
= =
dt T RT
- Dng ch phân :
a a
E E
lnk = - +C = - +lnA
RT RT
a
a
-E /RT
a
-E /
E
k k
ln e
A RT A
k = A.e
RT
(9)
lnk = lnA E
a
/RT
Trong đó, T là nhit đ tuyt đi, R là hng s khí (R=8,314 J/mol.K), B =E
a
/R hng s
thc nghiệm >0, E
a
gi là năng lưng hot hóa thc nghiệm hoc năng lưng hot hóa Areniut
đc trưng cho hng s tc đ k ca phn ng và tính ra J/mol hoc kJ/mol ; C = lnA > 0 là hng
s tích phân cũng đưc xác đnh bng thc nghiệm.
Khi E
a
= 0, thì e
-Ea/RT
= 1 nên k = A. Gi định E
a
= 0 ơng đương vi gi đnh rng tt c
các va chm đu dn tới phn ng. Như thế A có th coi là tn sut ca các va chm. Vì l đó, A
cũng thưng gi là tha s tần sut.
T phương trình Ahrenius rút ra:
lnk = lnA E
a
/RT (10)
Da vào phương trình (2) có th xây dng đưng thng thc nghim lnk = f(1/T) và thu
đưc h s góc là giá tr E
a
/R.
T (10) cũng rút ra mt biu thc cho phép xác đnh năng lưng hot đng hoá khi biết hng
s tc đ hai nhiệt đ khác nhau:
2
1
T
a
T 1 2
k
E
1 1
ln = -
k R T T
(11)
Hoc :
2
1
T
a
T 1 2
k
E
1 1
lg = -
k 2,303.R T T
(12)
T phương trình (9) rút ra rng cùng nhit đ, k càng nh khi năng lưng hot đng hoá
càng ln. T (10) cũng d thy rng E
a
càng ln thì đ dc ca đưng thng lnk = f(1/T) càng
ln, tức là k thay đi càng mnh khi nhit đ thay đi.
Trong đó, T là nhit đ tuyt đi, R là hng s khí (R=8,314 J/mol.K), B =E
a
/R hng s
thc nghiệm >0, E
a
gi là năng lưng hot hóa thc nghiệm hoc năng lưng hot hóa Areniut
đc trưng cho hng s tc đ k ca phn ng và tính ra J/mol hoc kJ/mol ; C = lnA > 0 là hng
s tích phân cũng đưc xác đnh bng thc nghiệm.
3. NH HƯNG CA CHT XÚC TÁC LÊN TC Đ PHN NG
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 8 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
1) (b)
Hình 2. nh hưng ca cht xúc c đi vi năng lưng hot đng hoá và biến thiên entanpi ca
phn ng.
Xúc tác là các cht không mt đi trong phn ng hoá hc nhưng m thay đi tc đ ca
phn ng.
Tác dng làm gim năng lưng hot đng hoá ca xúc c có th gii thích bng các cơ chế
sau:
- Cht xúc c tương c vi các phân tử phn ng, làm yếu các liên kết trong các phân tử
này, vì thế năng lưng dư cn thiết đ các va chm là hot đng giảm đi, tức là năng lưng hot
đng hoá gim đi (hình 2ª).
- Cht xúc c dn dt phn ng đi theo nhiu giai đon trung gian có năng lưng hot đng
hoá thp hơn (hình 2b).
Cn chú ý rng cht xúc c làm gim đng thi vi mc đ ging nhau năng lưng hot
đng hoá ca c phn ng thun và phn ng nghịch. Như vy xúc c không làm thay đi H
r
,
G
0
r
và, vì thế, không nh hưng đến hng s cân bng ca phn ng.
III. PHƯƠNG TRÌNH ĐNG HC, THI GIAN PHN NG BÁN PHN VÀ XÁC
ĐNH BC PHN NG
1. PHƯƠNG TRÌNH ĐNG HC VÀ THI GIAN PHN NG BÁN PHN
a. Phn ng bc 0
Gi s có phn ng: A sn phm . (Là phn ng bc 0 đi vi A).
Áp dng định lut c dng khi lưng cho phn ng bc không và định nghĩa ca tốc đ
phn ng ta có:
v =
[ ]
d A
dt
= k. [A]
0
= k
Rút ra: d[A] = kdt (13)
(13) đưc gi là phương trình đng hc dng vi phân ca phn ng bc 0. Ly tích phân (13)
ta có:
[A] = kt + C (14)
vi C là hng s tích phân.
Khi t = 0 thì [A] = [A]
0
= C. Thay C = [A]
0
, thay vào (14) ta thu đưc:
[A] = [A]
0
kt (15)
(15) đưc gi là phương trình đng hc tích phân ca phn ng bc 0.
T (15) rút ra rng trong phn ng bc 0, nng đ cht phn ng gim tuyến tính vi thi
gian.
Thi gian cn thiết đ nng đ cht phn ng còn li mt na so vi ban đu gi là thi gian
phn ng bán phn và kí hiu là t
1/2
.
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 9 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
T (15) rút ra thi gian phn ng bán phn ca phn ng bc 0: t
1/2
=
0
[ ]
2
A
k
.
Thi gian phn ng bán phn ca phn ng bc 0 tỉ l thun vi nng đ đu ca cht
phn ng.
b. Phn ng bc 1.
Khi phn ng là bc 1 đi vi A, áp dng đnh lut c dng khi lưng cho phn ng bc
không và định nghĩa ca tốc đ phn ng ta thu đưc phương trình đng hc dng vi phân ca
phn ng bc 1:
v =
[ ]
d A
dt
= k[A] (16)
S tích phân (16) cho:
[A] = [A]
0
.e
kt
(17)
Như vy, trong phn ng bc 1 nng đ cht phn ng giảm theo thi gian dưi dng
hàm mũ.
Ly logarit hai vế ca (17) thu đưc:
ln[A] = ln[A]
0
kt (18)
Trong phn ng bc 1, logarit nng đ cht phn ng gim tuyến nh theo thi gian.
Khi [A] = [A]
0
/2, ta có:
t
1/2
=
ln2
k
(19)
Thi gian phn ng bán phn ca phn ng bc 1 không ph thuc vào nng đ đu ca
cht phn ng
Đáng chú ý là quá trình phân rã phóng x cũng xy ra theo quy lut đng hc bc 1:
N = N
0
.e
-kt
vi N
0
s ht nhân ban đu ca đng vphóng x (t=0), N là s ht nhân ca đng v
phóng x ban đu còn li thi đim t, k là hng s tốc đ phân rã phóng x (thưng kí hiu là
). Giá tr thi gian phn ng bán phn t
1/2
thưng gi là chu kì bán rã. Đó là thi gian đ 50%
s ht nhân ban đu b phân rã đ tạo ra ht nhân khác.
c. Phn ng bc 2.
Trong trưng hp tốc đ phn ng ch ph thuc vào nng đ cht A, phương trình đng hc
vi phân ca phn ng bc 2 có dng:
v =
[ ]
d A
dt
= k[A]
2
(20)
S tích phân phương trình (20) cho phương trình đng hc tích phân ca phn ng bc 2:
0
1 1
[ ] [ ]
kt
A A
(21)
(21) cho thy rng trong phn ng bc 2 s ph thuc (1/[A]) = f(t) là tuyến tính.
T (21) đ dàng rút ra:
t
1/2
=
0
1
.[A]
k
(22)
Thi gian phn ng bán phn ca phn ng bc 2 tỉ lệ nghch vi nng đ đu ca cht
phn ng.
d. Phn ng bc 3
Phn ng bc 3 có th có 3 dng:
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 10 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
A + B + C sn phm
A + 2B sn phm
3A sn phm
Trong trưng hp đơn gin nht 3A sn phm, gi s phn ng có dng:
3A X + Y
Gi a là nng đ ban đu ca A và x là nng đ ca X đưc tạo thành thi đim t, ta có:
3A X + Y
t=0 a 0 0
t a-3x x y=x
Phương trình đng hc vi phân :
3
3
-d[A] dx
v= = =k.(a-3x)
3dt dt
dx
=kdt
(a-3x)
(23)
Ly tích phân phương trình này ta đưc :
2 2
1 1
6kt= -
(a-3x) a
(24)
2. XÁC ĐNH BC PHN NG RIÊNG PHN DA VÀO THC NGHIM
Đ viết đưc tưng minh biu thc ca định lut c dng khi lưng v tốc đ ca mt
phn ng, cn xác đnh bc riêng phn ca tng cht tham gia phn ng bng thc nghim.
Xét phn ng dng chung: A + B sn phm
có biu thc ca đnh lut tốc đ v = k[A]
x
[B]
y
. D thy rng, nếu nng đ đu ca B rt ln so
vi A, thì s gim nng đ B trong quá trình phn ng là không đáng k và có th coi [B] = [B]
0
= hng s, khi y ta có:
v = k[A]
x
[B]
y
= k[A]
x
[B]
y
0
= k[A]
x
,
vi k = k[B]
y
0
.
Như vy, tc đ phn ng ch còn ph thuc vào nng đ ca mt cht A mà thôi và có th
da vào thc nghim đo tốc đ phn ng các điu kiện khác nhau đ xác đnh bc phn ng
riêng phn ca A.
Th pháp nói trên gi là th pháp cô lp hay th pháp lưng dư, đưc dùng trong các
phương pháp xác đnh bc phn ng khác nhau.
Các phương pháp xác đnh bc phn ng đó đưc đ cp trên s đưc tóm tt lại dưi đây:
a. Phương pháp thi gian phn ng bán phn.
Da vào s ph thuc thi gian phn ng bán phn vào nng đ đu có th xác định đưc
bc phn ng đi vi A:
Thi gian phn ng bán phn ca A tỉ lệ thun vi nng đ đu ca nó thì bc phn ng
riêng phn ca A là 0.
Thi gian bán phn ng bán phn ca A không ph thuc vào nng đ đu ca nó thì bc
phn ng riêng phn ca A là 1.
Thi gian phn ng bán phn tỉ lệ nghch vi nng đu ca cht phn ng thì bc phn ng
riêng phn ca A là 2.
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 11 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
b. Phương pháp đ th tuyến tính
* Phn ng là bc 0 đi với cht A
Phn ng bc không là phn ng mà tc đ ca nó không ph thuc vào nng đ ca các
cht phn ng, tức tc đ phn ng là mt hng s không ph thuc vào thi gian.
Phương trình đng hc vi phân ca phn ng :
-d[A]
v = =k
dt
d[A] = -k.dt
Ly ch phân phương trình t thi đim t
1
=0 ơng ng vi nng đ ban đu [A]
0
đến thi
đim t ta có :
[A] [A]
0
= -kt
hay [A] = [A]
0
kt
T biu thc ta thy nng đ ca cht phn ng gim mt cách t l thun vi thi gian. Đ
th [A] = f(t) là mt đưng thng vi h s góc âm
tg k
.
Da vào các kết qu thc nghiệm, ngưi ta xây dng đ thbiểu diễn tương quan hàm s
[A] = f(t), nếu thu đưc đưng thng có h s góc âm thì phn ng là bc 0 đi vi A.
Phn ng là bc 1 đi với cht A
Phương trình phn ng bc 1 có dng :
A Sn phm
Phương trình đng hc vi phân ca phn ng:
v = -d[A]/dt = k[A]
Hay : -d[A]/[A] = kdt
Ly tích phân phương trình này ta đưc :
0
[A]
ln = kt
[A]
Hay: ln[A] = ln[A]
0
kt
Trong đó, [A]
0
là nng đ đu ca A, [A] là nng đ ca A thi đim t.
Đ th ln[A] = f(t) là mt đưng thng mà h s góc s cho biết giá trca hng s tc đ
phn ng k.
Trong phn ng bc 1, logarit nng đ cht phn ng gim tuyến tính theo thi gian.
Vì nng đ tỉ l vi áp sut (nếu cht phn ng th khí) cũng như tl vi s nguyên t
hay phân t nên phương trình đng hc tích phân ca phn ng bc 1 có th biu din dưi các
dng:
lnP
0
/P = kt
lnN
0
/N
= kt
Phn ng bc 1 thưng là phn ng phân hy ca các cht. Ví d:
C
2
H
6
C
2
H
4
+ H
2
N
2
O
5
N
2
O
4
+ 1/2O
2
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 12 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Thi gian na phn ng t
1/2
thi gian mà mt na lưng ban đu ca cht phn ng đó b
tiêu th.
1/2
ln2 0,693
t = =
k k
Da vào các kết qu thc nghiệm, ngưi ta xây dng đ th biểu diễn tương quan hàm s
ln[A] = f(t), nếu thu đưc đưng thng có h s góc âm thì phn ng là bc 1 đi vi A.
Phn ng là bc 2 đi vi cht A
Dng tng quát ca phn ng bc 2 là:
A + B Sn phm
Phương trình vi phân có dng:
d[A] d[B]
- =- =k[A].[B]
dt dt
- Trong trường hp đơn gin khi nng đ ban đu ca A, B bng nhau, ta có:
2
-d[A]
=k[A]
dt
-d[A]
=kdt
[A]
ly tích phân phương trình này s đưc:
0
1 1
kt
[A] [A]
Đ thbiu diễn 1/[A] = f(t) là mt đưng thng vi
tg k
. Khi t = t
1/2
1/2
0 0
1 1 1
kt = - =
[A]
[A] [A]
2
- Khi nng đ ban đu ca A, B khác nhau. Đt [A]
0
= a, [B]
0
= b, ng A, B đó tham
gia phn ng cho đến thi đim t là x. Phương trình đng hc vi phân có dng:
dx
=k(a-x).(b-x)
dt
dx
=kdt
(a-x).(b-x)
Ly tích phân phương trình này ta đưc:
1 a.(b-x)
kt= ln
b-a b.(a-x)
Ví d: Ngưi ta nghiên cu phn ng xà phòng hóa etyl fomat bng NaOH 25
0
C:
HCOOC
2
H
5
+ NaOH HCOONa + C
2
H
5
OH
Nng đ ban đu ca NaOH và ca este đu bng 0,01M. Lưng etanol đưc to thành
theo thi gian đưc biểu diễn trong bng sau:
Thi gian (s) 0 180 240 300 360
[C
2
H
5
OH] (M) 0 2,6.10
-
3
3,17.10
-
3
3,66.10
-
3
4,11.10
-
3
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 13 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
a. Chng minh rng bc tng cng ca phn ng bng 2. T đó suy ra bc phn ng riêng
đi vi mi cht phn ng.
b. Tính hng s tc đ phn ng 25
0
C.
Bài gii:
a. Gi nng đ ban đu ca NaOH và este là a :
[NaOH] = [este] = a (M)
Gi nng đ etanol đưc tạo thành thi đim t là x, theo bài ra ta có :
HCOOC
2
H
5
+ NaOH HCOONa + C
2
H
5
OH
t=0 a a 0 0
t a-x a-x x x
Phương trình tc đ phn ng :
p q p+q n
d[NaOH]
v=- =k[este] .[NaOH] =k.(a-x) =k(a-x)
dt
đây, p và q là bc phn ng riêng ơng ng ca este và NaOH, n là bc phn ng tổng
cng.
Nếu phn ng là bc 2, phương trình đng hc tích phân s là :
1 1
- = kt
a-x a
T các d kiện ca bài toán ta có bng sau :
t(s) 0 180 240 300 360
x 0 2,6.10
-
3
3,17.10
-
3
3,66.10
-
3
4,11.10
-
3
a-x 0,01 7,4.10
-
3
6,83.10
-
3
6,34.10
-
3
5,89.10
-
3
1/a-x 100 1,35.10
2
1,46.10
2
1,58.10
2
1,70.10
2
k(mol
-
1
.l.s
-
1
) 0,194 0,192 0,193 0,194
V đ thbiu din s ph thuc ca 1/(a-x) vào t thu đưc mt đưng thng. Như vy, phn
ng đưc xét là phn ng bc 2.
Hoc nhn xét các giá tr ca hng s tc đ k các thi đim khác nhau không nhiu, do đó
gi thiết phn ng bc hai là đúng.
Vì bc phn ng là bc 2, nng đ ban đu ca các cht phn ng li bng nhau nên gi thiết
đơn gin và hp lí nht là bc phn ng riêng ca mi cht phn ng bng mt.
b. T đ th thu đưc chúng ta xác đnh đưc h s góc ca đưng thng. Đó là hng s tốc đ
ca phn ng.
k = 0,194 mol
-1
.l.s
-1
Hoc ly trung bình các giá tr ca hng s k bng trên ta đưc g trhng s tc đ ca
phn ng.
Da vào các kết qu thc nghiệm, ngưi ta xây dng đ thbiểu diễn tương quan hàm s
1/[A] = f(t), nếu thu đưc mt đưng thng có h s góc dương thì phn ng là bc 2 đi vi
A.
c) Phương pháp nng đ đu
Biu thc v = k[A]
x
[B]
y
cho phép đưa ra mt phương pháp ph biến dùng đ xác định bc
phn ng. Đ xác đnh bc riêng phn ca mt cht phn ng nào đó ngưi ta xác định biến
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 14 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
thiên tc đ phn ng khi thay đi nng đ đu ca cht đó cho, đng thi c định nng đ đu
ca các cht phn ng khác và các yếu t nh hưng đến tc đ phn ng.
Chng hn, ng nng đ A lên 2 ln và gi nguyên nng đ ca B ta có:
v = k.(2[A])
x
.[B]
y
= k. 2
x
[A]
x
[B]
y
= 2
x
.v.
Nếu tc đ phn ng ng lên 2 ln, tức là v = 2v ta có: 2
x
= 2 x = 1.
Nếu tc đ phn ng ng lên 4 ln, tức là v = 4v ta có: 2
x
= 4 x = 2.
Nếu tc đ phn ng không thay đi, tức là v = v ta có: 2
x
= 1 x = 0.
Vic xác định bc riêng phn ca B cũng din ra theo cách tương t.
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 15 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
B. MT S DNG BÀI TP ĐNG HC CÓ HƯNG DN
I. BÀI TP NH HƯNG CA NHIT Đ ĐN TC Đ PHN NG HÓA HC
Bài 1. H s nhiệt ca phn ng bng 3,5. 15
0
C hng s tc đ ca phn ng này bng
0,2 giây
-1
. Tìm hng s tc đ ca phn ng 40
0
C.
Bài gii :
Áp dng công thc :
25/10 2,5
15 25
15
(3,5)
k
k
k
40
= k
15
.(3,5)
2,5
= 4,6 giây
-1
Bài 2. Phn ng trong pha khí giữa NH
3
và NO
2
giai đon đu là phn ng bc 2. Tính
năng ng hot hóa và trs A ca phương trình Areniut, biết rng hai nhiệt đ 600K và
716K hng s tốc đ có giá trtương ng bng 0,385 và 16 (mol
-1
.l.s
-1
)
Bài gii :
Áp dng công thc :
2
1
T
T 1 2
k
E 1 1
lg = . -
k 2,303.R T T
Ta có :
16 E 1 1
lg = . -
0,385 2,303.8,314 600 716
E = 114,8 kJ/mol
Tha s A đưc xác đnh bng phương trình :
k = A.e
-E/RT
16 = A.e
-114800/8,314.716
A = 3,8.10
9
(mol
-1
.l.s
-1
)
Bài 3. Trong mt phn ng bc nht tiến hành 27
0
C, nng đ cht đu giảm đi mt na
sau 5000 giây. 37
0
C, nng đ gim đi 2 ln sau 1000 giây. Xác định :
a. Hng s tc đ 27
0
C
b. Thi gian đ nng đ đu gim tới ¼ 37
0
C.
c. Năng ng hot hóa.
Bài gii :
a. Ta có :
1/2
0,693
t =
k
0
-4 -1
27 C
0,693
k = = 1,39.10 s
5000
b.
0
4 -1
37 C
0,693
k = = 6,93.10 s
1000
Thêi gian cn thiết đ nng đ đu giảm tới 1/4 giá tr đu 37
0
C là :
1/4
-4
1 a
t = ln = 2000 (s)
6,93.10 a/4
c. Năng lưng hot hóa E đưc tính theo biu thc :
2
1
T
T 1 2
k
E 1 1
lg = . -
k 2,303.R T T
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 16 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
-4
-4
6,93.10 E 1 1
lg = . -
1,39.10 2,303.8,314 300 310
E = 124 kJ/mol
Bài 4. Cho phn ng : CCl
3
COOH CHCl
3
+ CO
2
44
0
C: k
1
= 2,19.10
-7
s
-1
. 100
0
C: k
2
= 1,32.10
-3
s
-1
a. Tính h s nhiệt đ ca phn ng.
b. Tính năng ng hot hóa ca phn ng
Bài gii :
a. Áp dng công thc:
2 1
2
1
T T
T
10
T
k
=
k
100-44
-3
10
7
1,32.10
= = 4,73
2,19.10
b.
3
a
a
7
E
1,32.10 1 1
ln = - E = 153 kJ/mol
2,19.10 8,314 317 373
Bài 5. CH
3
CH
3
CH
2
=CH
2
+ H
2
507
0
C: k
1
= 2,3.10
-4
s
-1
. 527
0
C tc đ phn ng tăng lên gp đôi.
a. Viết phương trình đng hc ca phn ng.
b. Thiết lp phương trình Areniut cho phn ng.
c. Tính thi gian na phn ng 527
0
C.
Bài gii :
a. T đơn v ca hng s tốc đ, ta suy ra phn ng là bc 1
v = k.[CH
3
-CH
3
]
b.
2 2 a
1 1
a
k v E
1 1
ln = ln = ln2 = -
k v 8,314 780 800
E = 180 kJ/mol
a
1
1
3
-4
3
-E
ln k = + lnA
RT
180.10
ln2,3.10 = - + lnA lnA = 19,3
8,314.780
21,6.10
lnk = - + 19,3
T
c.
0 0
3
-4 -1
527 527
-21,6.10
lnk = + 19,3 k = 4,53.10 s
800
C C
1/2
-4
ln2
t = = 1507 (s)
4,53.10
II. BÀI TP XÁC ĐNH BC PHN NG
Bài 1. Bng thc nghiệm ngưi ta đó thu đưc nhng s liệu ca phn ng giữa NO và H
2
nhit đ 700
0
C như sau :
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 17 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
2NO
(k)
+ 2H
2(k)
2H
2
O
(k)
+ N
2(k)
Thí nghim [H
2
], M [NO], M Tc đ ban đu, M.s
-
1
1 0,010 0,025 v
1
=2,4.10
-
6
2 0,0050 0,025 v
2
=1,2.10
-
6
3 0,010 0,0125 v
3
=0,60.10
-
6
a. Xác định phương trình đng hc và bc ca phn ng.
b. Xác định hng s tc đ phn ng.
Bài gii :
a. bài này ta thy, đ xác đnh bc riêng ca phn ng đi vi mi cht ngưêi ta c đnh
nng đ ca mt cht và thay đi nng đ ca cht còn li. Gi m, n ln lưt là bc phn ng
riêng phn ca H
2
và NO. Ta có: v = k.[H
2
]
m
.[NO]
n
m n
m n -6
1 2
m n m n -6
2 2
v k.[H ] .[NO]
k.(0,01) .(0,025) 2,4.10
= = = = 2
v k.[H ] .[NO] k.(0,005) .(0,025) 1,2.10
m = 1
m n -6
1
m n -6
2
v
k.(0,01) .(0,025) 2,4.10
= = = 4
v k.(0,01) .(0,0125) 0,6.10
n = 2
Phương trình đng hc ca phn ng: v = k.[H
2
].[NO]
2
Bc phn ng 1+2 = 3
b. Tính hng s tc đ phn ng:
-6
-2 2 -1
1
2
2,4.10
k = 0,38 mol .l .s
0,010.(0,025)
Tương t: k
2
= k
3
= 0,38 mol
-2
.l
2
.s
-1
Bài 2. Chng minh phương trình đng hc ca phn ng v = k.[H
2
].[NO]
2
2NO
(k)
+ 2H
2(k)
2H
2
O
(k)
+ N
2(k)
phù hp vi cơ chế sau:
2NO N
2
O
2
(a): xy ra nhanh
N
2
O
2
+ H
2
N
2
+ H
2
O
2
(b): xy ra chm
H
2
O
2
+ H
2
2H
2
O (c): xy ra nhanh
Bài gii :
Vi mt phn ng nhiu giai đon thì giai đon chm quyết định tốc đ ca phn ng. Theo
cơ chế trên ta có, tc đ phn ng đưc quyết đnh bi giai đon (b):
v = k
.[N
2
O
2
].[H
2
] (1)
Theo (a):
2
2 2
C 2 2 C
2
[N O ]
K = [N O ] = K .[NO]
[NO]
(2)
Thay (2) vào (1) ta đưc:
v = k
.K
C
.[NO]
2
.[H
2
] vi k
.K
C
= k = const
v = k.[NO]
2
.[H
2
]
Bài 3. Cho phn ng:
(CH
3
)
2
O CH
4
+ CO + H
2
Phn ng là bc 1. Lúc đu ch có (CH
3
)
2
O vi áp sut trong bình là P
0
= 300,0
mmHg. Sau 10 giây áp sut trong bình P = 308,1 mmHg. Tính hng s tc đ k và thi gian
na phn ng.
Bài gii :
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 18 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
(CH
3
)
2
O CH
4
+ CO + H
2
Áp sut lúc đu: P
0
0 0 0
Áp sut sau 10s: P
0
-x x x x
P = P
0
+ 2x
0 0
0
P - P 3P P
x= P - x =
2 2
-3 -1
0 0
0
1/2
-3
[A] 2P
ln = kt ln = kt k = 1,36.10 s
[A] 3P P
ln2
t = = 510 (s)
1,36.10
Bài 4. Cho phn ng: C
2
H
5
I + NaOH C
2
H
5
OH + NaI
Nng đ ban đu ca hai cht phn ng bng nhau. Đ mt na lưng ban đu các
cht phn ng chuyn thành sn phm 32
0
C cn 906 phút.
a. Tính thi gian đ mt na lưng ban đu các cht phn ng chuyn thành sn phm
60
0
C, biết h s nhiệt đ ca phn ng là 2,83.
b. Tính năng ng hot hóa ca phn ng.
c. Tính hng s tốc đ k hai nhiệt đ trên, biết rng phn ng là bc 2 (bc 1 đi vi mi
cht) và nng đ ban đu ca mi cht đu bng 0,050 M.
Bài gii :
a. Áp dng công thc:
2 1
2
1
T T
T
10
T
k
=
k
Mt khác:
2
1
T
1
1/2 T 2
k
t
ln2
k = =
t k t
2 1 2
60 32
10
1
t = t . t = 49 phut
(2,83)
b. Tính năng ng hot hóa ca phn ng:
2 2 1
1 1 2
a
a
k t
906
= = =
k t 49
E906 1 1
ln = . - E = 88 kJ/mol
49 8,314 305 333
v
v
c. Tính hng s tc đ phn ng:
-2 -1 -1
1/2 1
0
1 1
t = k = = 2,2.10 mol .l.ph
k.[A] 906.0,050
( 32
0
C)
-1 -1 -1
2
1
k = = 4,1.10 mol .l.ph
49.0,050
Bài 5. Nghn cu đng hc ca phn ng:
C
2
H
5
Br + OH
-
C
2
H
5
OH + Br
-
Nng đ ban đu ca C
2
H
5
Br là 3,0.10
-2
mol/l, ca KOH là 7,0.10
-2
mol/l. thi đim
t, ly ra 10,0 cm
3
dung dịch và định lưng KOH chưa phn ng. Th tích dung dịch HCl cn
cho vic trung hòa hoàn toàn KOH theo thi gian là x cm
3
như sau:
t (h) 0,50 1,00 2,00 4,00
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN Đ ĐNG HÓA HC
NGUYN HU - 19 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
x (cm
3
) 12,84 11,98 10,78 9,48
Xác định bc và hng s tc đ k ca phn ng.
Bài gii :
C
2
H
5
Br + OH
-
C
2
H
5
OH + Br
-
Nng đ đu: a b 0 0
Nng đ thi đim t: a-y b-y y y
Gi thiết phn ng bc hai thì phi tuân theo phương trình đng hc bc hai :
1 a.(b-y)
kt = ln
b-a b.(a-y)
. Phương trình có dng :
a(b-y)
ln = f(t)
b(a-y)
Da vào các d kin ca bài toán ta có bng sau :
t (h) 0,50 1,00 2,00 4,00
x (cm
3
) 12,84 11,98 10,78 9,48
y.10
2
(M) 0,58 1,01 1,61 2,26
(a-y).10
2
(M) 2,42 1,99 1,39 0,74
(b-y).10
2
(M) 6,42 5,99 5,39 4,74
ln[a(b-y)/b(a-y)] 1,28.10
-
1
2,55.10
-
1
5,08.10
-
1
10,10.10
-
1
k (mol
-
1
.l.h
-
1
) 6,40.10
-
2
6,38.10
-
2
6,35.10
-
2
6,31.10
-
2
Ta thy các giá tr hng s tốc đ các thi đim không khác nhau nhiu. Vy gi thiết
phn ng bc 2 là đúng và k = 6,36.10
-2
mol
-1
.l.h
-1
Hoc v đ th ta thu đưc mt đưng thng.
III. MT S BÀI TOÁN VN DUNG NÂNG CAO
Bài 1. Cho phn ng: CO
2(k)
+ H
2
O
(l)
H
2
CO
3
.
1) Hng s tốc đ ca phn ng thun là k
t
= a(s
-1
). Nếu có n mol khí CO
2
trên mt nưc thì
sau 23 giây có mt na s mol khí CO
2
đó hoà tan. Tính a.
2) Hng s tốc đ ca phn ng nghịch là k
n
= 20(s
-1
). Tính hng s cân bng K ca phn
ng và viết biểu thc ca hng s cân bng này.
(OLYMPIC Hóa Hc các trưng đi hc toàn quc năm 2005 BNG B).
Bài gii :
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)

Preview text:

Download at online OQUADA library (www.oquada.com) THÔNG TIN CHI TIẾT Bài viết
Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học THPT Tác giả Sưu tầm Số trang 35 Định dạng Pdf Nguồn Sưu tầm Sưu tầm và lưu
Thư viện trực tuyến OQUADA trữ Website www.oquada.com Mã QR bài viết:
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC
Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học MỞ ĐẦU
NGUYỄN HUỆ - 1 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong những năm qua, đề thi học sinh giỏi cấp quốc gia và quốc tế thường đề cập tới phần
động hóa học dưới nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, trong sách giáo khoa phổ thông , do điều
kiện giới hạn về thời gian nên những kiến thức trên chỉ được đề cập đến một cách sơ lược. Qua
thực tiễn giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia nhiều năm tôi đă nghiên cứu, lựa chọn và
hệ thống những kiến thức lí thuyết cơ bản, trọng tâm; sưu tầm những bài tập điển hình để soạn
ra một chuyên đề giảng dạy về động hóa học giúp cho học sinh có một tài liệu khá đầy đủ về
động học phản ứng, hiểu sâu và vận dụng được tốt những kiến thức trên vào việc giải các bài
tập, đáp ứng ngày càng cao chất lượng giảng dạy và học tập cho đội tuyển học sinh giỏi môn Hóa học.
2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
Động hóa học là một ngành khoa học nghiên cứu qui luật xảy ra các quá trình hóa học theo
thời gian. Đối tượng của động học hóa học là nghiên cứu về tốc độ của phản ứng hóa học, về
những yếu tố có ảnh hưởng đến tốc độ (nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác…) và cả về cơ chế phản
ứng, từ đó ta có khả năng điều khiển các quá trình hóa học xảy ra với vận tốc mong muốn và hạn
chế các quá trình không có lợi.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
Do hạn chế về thời gian và nguồn lực nên về mặt không gian đề tài này chỉ nghiên cứu giới
hạn trong phạm vi trường THPT chuyên HY.
Về mặt kiến thức kỹ năng, đề tài nghiên cứu về cơ sở lí thuyết chung của động hóa học như:
tốc độ của các phản ứng hóa học, định luật tốc độ, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản
ứng, cơ chế phản ứng và bậc phản ứng, các phương trình động học của các phản ứng hóa học,
cách xác định bậc của phản ứng và hệ thống các bài tập áp dụng.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Tìm hiểu các tài liệu về cơ sở lí luận liên quan đến đề tài, hệ thống lại lí thuyết chủ đạo đồng
thời xây dựng hệ thống các dạng bài tập áp dụng.
Thực nghiệm giảng dạy cho đội tuyển HSG, kiểm tra và đánh giá kết thực hiện đề tài rút ra
bài học kinh nghiệm (phương pháp chính).
NGUYỄN HUỆ - 2 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC
5. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Nhiệm vụ của động hoá học là nghiên cứu các giai đoạn trung gian (tìm cơ chế của phản
ứng) để chuyển các chất ban đầu thành các sản phẩm cuối, vận tốc của các giai đoạn, tìm
phương trình tốc độ của phản ứng và nghiên cứu các điều kiện ảnh hưởng đến nó.. Chính vì vậy
để góp phần vào việc giúp học sinh có cái nhìn đúng đắn và chính xác lý thuyết cũng như một số
phương pháp thực nghiệm xác định được khả năng, cơ chế và bậc của một phản ứng hóa học có
vai trò quan trọng đối với học sinh và là nội dung quan trọng trong các kì thi chọn học sinh giỏi các cấp.
6. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ÁP DỤNG ĐỀ TÀI:
- Giảng dạy cho học sinh các lớp chuyên Hóa và đối tượng học sinh thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn hóa học.
7. THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
Đề tài được thực nghiệm trong 3 năm.
NGUYỄN HUỆ - 3 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC NỘI DUNG
A. CƠ SỞ LÍ THUYẾT CỦA ĐỘNG HÓA HỌC
I.TỐC ĐỘ CỦA CÁC PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Tốc độ của một phản ứng hóa học là biến thiên nồng độ của chất phản ứng hoặc sản
phẩm trong một đơn vị thời gian chia cho hệ số tỉ lượng của chất nghiên cứu trong phương
trình phản ứng đã cân bằng.

Nồng độ của các chất thường được biểu thị băng mol/lit và đơn vị của vận tốc phản ứng là mol.l-1.thời gian-1
1. TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH C v = (1) t
Ở đây: v là tốc độ trung bình của phản ứng, ∆C là biến thiên nồng độ trong khoảng thời gian ∆t.
2. TỐC ĐỘ TỨC THỜI
Cho ∆t→0, tỉ số ∆C/∆t sẽ dẫn tới một giới hạn là đạo hàm dC/dt của nồng độ theo thời
gian, giới hạn này lấy với dấu thích hợp, gọi là tốc độ tức thời hay tốc độ thực v của phản ứng ở thời điểm t.
Đối với phản ứng tổng quát : aA + bB → cC + dD
Với a, b, c, d là hệ số tỉ lượng của các chất trong phương trình phản ứng. Tốc độ tức thời của
phản ứng được xác định theo biểu thức : dC dC dC dC A B C D v = -  - = = (2) a.dt b.dt cdt d.dt
Tốc độ của một phản ứng đặc trưng cho khả năng xảy ra nhanh hoặc chậm của một phản
ứng ở một điều kiện nhất định.
II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
1. ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ
Biểu thức liên hệ tốc độ của một phản ứng hoá học với nồng độ của các chất tham gia phản
ứng gọi là định luật tốc độ của phản ứng hoá học. Xét phản ứng hóa học ở nhiệt độ không đổi: aA + bB → cC + dD
Định luật tốc độ có dạng: V = k[A]a[B]b (3)
trong đó k là hằng số tốc độ, a là bậc phản ứng riêng phần của chất A, b là bậc phản ứng riêng
phần của chất B. Biểu thức (3) là biểu thức của định luật tác dụng khối lượng trong động hóa học của Gunbe và Vagơ.
Tổng a+b gọi là phân tử số hay bậc của phản ứng.
Tuy nhiên chỉ một số rất ít các phản ứng tuân theo định luật tác dụng khối lượng. Bậc của
phản ứng không bằng tổng các hệ số phân tử trong phương trình phản ứng. Bậc phản ứng chỉ có
thể được xác định dựa vào thực nghiệm, nó có thể là một số nguyên, một phân số hay có khi không xác định được.
Do đó tốc độ phản ứng tổng quát của phản ứng trên có thể viết như sau : n1 n2 v = k.C .C A B
Bậc toàn phần của phản ứng n = n1 + n2
n1, n2 gọi là bậc riêng phần của phản ứng đối với mỗi chất A, B.
NGUYỄN HUỆ - 4 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC
Với các phản ứng đơn giản tức là các phản ứng chỉ diễn ra theo một giai đoạn (cũng thường
gọi là phản ứng sơ cấp), a và b trùng với hệ số tỉ lượng của chất phản ứng trong phương trình
phản ứng đã cân bằng.
Đối với các phản ứng phức tạp, diễn ra theo nhiều giai đoạn, bậc phản ứng a và b có thể
trùng hoặc không trùng với hệ số tỉ lượng. Vì thế, đối với các phản ứng phức tạp, không thể dựa
vào các hệ số tỉ lượng để đưa ra biểu thức của định luật tốc độ mà phải dựa vào thực nghiệm.
Chẳng hạn như phản ứng oxi hóa NO bởi O2: 2NO + O2  NO2 (4)
Thực nghiệm cho biết rằng tốc độ oxi hóa NO được diễn tả bằng biểu thức: v = k.[NO]2.[O2].
Như vậy, bậc phản ứng riêng phần của NO là 2, bậc phản ứng riêng phần của O2 là 1, trùng
với các hệ số tỉ lượng.
Nhưng trong nhiều phản ứng phức tạp, các hệ số a, b không trùng với hệ số tỉ lượng. Chẳng
hạn như phản ứng khử NO bằng hydro: 2NO + 2H2  N2 + 2H2O (5)
Có biểu thức của định luật tốc độ thực nghiệm là v = k.[NO]2[H2]. Như thế, bậc phản ứng
riêng phần của H2 chỉ là 1, trong khi hệ số tỉ lượng của nó trong phương trình phản ứng là 2.
Thậm chí, a và b có thể nhận các giá trị không phải là số nguyên hoặc bằng không. Chẳng
hạn như, với phản ứng clo hóa cloroform:
CHCl3(k) + Cl2(k)  CCl4(l) + HCl(k) (6)
Có định luật tốc độ diễn tả bằng biểu thức: v = k[CHCl3][Cl2]1/2.
Từ biểu thức định luật tác dụng khối lượng, ta dễ dàng tìm ra được thứ nguyên của hằng số
tốc độ phản ứng. Chẳng hạn như, tốc độ phản ứng phân hủy N2O5: 2N2O5  2NO2 + O2 (7)
được diễn tả bằng biểu thức: v = k[N2O5]. Nếu v có thứ nguyên là mol.L -1.s-1 và [N2O5] có thứ 1 1 mol.lit .s ]
nguyên là mol.L -1 ta có thứ nguyên của k: = s-1. 1 mol.lit 1 1 mol.lit .s ]
Nếu phản ứng là bậc 2, thứ nguyên của k là: = mol-1.L.s-1. 1 2 (mol.lit )
2. ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC.
Để xảy ra phản ứng hóa học, các chất phản ứng cần phải tiếp xúc với nhau thông qua các va
chạm giữa các tiểu phân (nguyên tử, phân tử, ion) và tốc độ phản ứng tỉ lệ với số va chạm trong
một đơn vị thời gian. Tuy nhiên, không phải tất cả các va chạm đều dẫn tới phản ứng hoá học.
Chỉ các va chạm có năng lượng dư cần thiết, so với năng lượng trung bình mới phá vì được các
liên kết trong các phân tử chất đầu dẫn đến hình thành các phân tử mới. Những va chạm như thế
gọi là va chạm có hiệu quả.
Hiệu giữa năng lượng tối thiểu để các va chạm là hiệu quả với năng lượng trung bình của hệ
các chất phản ứng gọi là năng lượng hoạt động hoá (Ea) và tính ra kJ/mol.
Năng lượng hoạt động hoá như một hàng rào năng lượng mà các phân tử chất phản ứng phải
đạt được khi va chạm để phản ứng có thể xảy ra (hình 1). Hiệu giữa năng lượng mà các phân tử
đạt được khi xảy ra các va chạm có hiệu quả với năng lượng trung bình của các phân tử ở trang
thái đầu chính là chiều cao của hàng rào năng lượng gọi là năng lượng hoạt động hoá của phản
ứng thuận. Phản ứng nghịch xẩy ra khi có các va chạm hiệu quả giữa các phân tử sản phẩm. Vì
năng lượng trung bình của các phân tử chất đầu và năng lượng trung bình của các phân tử sản
phẩm là khác nhau nên năng lượng hoạt động hoá của phản ứng thuận và phản ứng nghịch cũng khác nhau.
NGUYỄN HUỆ - 5 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC
Từ hình 1 có thể thấy rằng hiệu giữa năng lượng hoạt động hoá của phản ứng nghịch và phản
ứng thuận bằng hiệu giữa năng lượng trung bình của các phân tử chất đầu và năng lượng trung
bình của các phân tử sản phẩm, tức là biến thiên năng lượng của phản ứng.
Trong trường hợp tổng quát, ở điều kiện nhiệt độ và áp suất không đổi, biến thiên năng
lượng này bằng biến thiên thế đẳng áp chuẩn G0 của phản ứng. Tuy nhiên, năng lượng dư mà
các phân tử đạt được trong các va chạm hoạt động được chuyển hoá từ năng lượng của chuyển
động nhiệt, tức là chủ yếu chỉ liên quan với biến thiên entanpi của phản ứng.
Vì thế, người ta thừa nhận mối quan hệ sau đây giữa năng lượng hoạt động hoá của phản ứng thuận (E t n
a ), năng lượng hoạt động hoá phản ứng nghịch (Ea ) và biến thiên entanpi của phản ứng (Hr): E t n a – Ea = Hr (8) Hr
Hình 1. Năng lượng hoạt động hoá của các phản ứng thuận và nghịch ( Reactants = Các chất
phản ứng, Products = Các sản phẩm, Reaction Coordinate = toạ độ phản ứng).
Khi tăng nhiệt độ, động năng trung bình của các phân tử tăng lên, số va chạm có hiệu quả sẽ
tăng lên, tức là tốc độ phản ứng tăng lên.
Những nghiên cứu thực nghiệm rộng rãi cho thấy
rằng đối với đa số các phản ứng hóa học, khi tăng nhiệt độ thêm 100C thì tốc độ phản ứng tăng
lên từ 2 đến 4 lần. Ví dụ đối với phản ứng :
H2O2 + 2I- + 2H+ → I2 + 2H2O
Nếu cho rằng ở 00C, k=1 thì : t (0C) 0 10 20 40 60 k 1 2,08 4,38 16,2 30,95
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng dĩ nhiên ta phải cố định nồng
độ các chất tham gia phản ứng. Do đó, sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nhiệt độ thực chất
là sự phụ thuộc của hằng số tốc độ vào nhiệt độ.
Gọi kT là hằng số tốc độ của phản ứng đó cho ở nhiệt độ T và kT+10 là hằng số tốc độ của
phản ứng ở nhiệt độ T+10, theo quy tắc trên ta có : k T+10 = = 2  4 kT
Ở đây, γ (gama) được gọi là hệ số nhiệt độ của phản ứng.
Quy tắc này chỉ là một sự gần đúng thô, chỉ áp dụng được khi khoảng nhiệt độ biến thiên nhỏ hơn 1000C.
Nếu chấp nhận γ = const trong một khoảng nhiệt độ nào đó ta có công thức sau : k T T 2 1 T2 10 = kT1
Để biểu diễn tốt hơn sự phụ thuộc của hằng số tốc độ k vào nhiệt độ các nhà khoa học đó
nghiên cứu và tìm ra một số phương trình sau : Phương trình Van Hốp :
NGUYỄN HUỆ - 6 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC dlnk b =a+ 2 dt T
Trong đó, a và b là những hằng số, T là nhiệt độ tuyệt đối. Tuy nhiên Van Hốp không nêu
được ý nghĩa vật lí của sự phụ thuộc đó và không đề ra được khái niệm hoạt hóa như Arêniut.
Ảnh hưởng của nhiệt độ (T) và năng lượng hoạt động hoá (Ea) lên hằng số tốc độ phản ứng (k)
được diễn tả bởi phương trình kinh nghiệm Ahrenius: dlnk B E - Dạng vi phân : a = = 2 2 dt T RT E E - Dạng tích phân : a a lnk = - +C = - +lnA RT RT k E k a -E /RT a  ln     e A RT A -E / a  k = A.e RT (9) lnk = lnA – Ea/RT
Trong đó, T là nhiệt độ tuyệt đối, R là hằng số khí (R=8,314 J/mol.K), B =Ea/R là hằng số
thực nghiệm >0, Ea gọi là năng lượng hoạt hóa thực nghiệm hoặc năng lượng hoạt hóa Areniut
đặc trưng cho hằng số tốc độ k của phản ứng và tính ra J/mol hoặc kJ/mol ; C = lnA > 0 là hằng
số tích phân cũng được xác định bằng thực nghiệm.
Khi Ea = 0, thì e-Ea/RT = 1 nên k = A. Giả định Ea = 0 tương đương với giả định rằng tất cả
các va chạm đều dẫn tới phản ứng. Như thế A có thể coi là tần suất của các va chạm. Vì lẽ đó, A
cũng thường gọi là thừa số tần suất.
Từ phương trình Ahrenius rút ra: lnk = lnA – Ea/RT (10)
Dựa vào phương trình (2) có thể xây dựng đường thẳng thực nghiệm lnk = f(1/T) và thu
được hệ số góc là giá trị –Ea/R.
Từ (10) cũng rút ra một biểu thức cho phép xác định năng lượng hoạt động hoá khi biết hằng
số tốc độ ở hai nhiệt độ khác nhau: k E  1 1  T2 a ln = -   (11) k R T T   1 T 1 2 k E  1 1  Hoặc : T2 a lg = -   k 2,303.R T T   1 T 1 2 (12)
Từ phương trình (9) rút ra rằng ở cùng nhiệt độ, k càng nhỏ khi năng lượng hoạt động hoá
càng lớn. Từ (10) cũng dễ thấy rằng Ea càng lớn thì độ dốc của đường thẳng lnk = f(1/T) càng
lớn, tức là k thay đổi càng mạnh khi nhiệt độ thay đổi.
Trong đó, T là nhiệt độ tuyệt đối, R là hằng số khí (R=8,314 J/mol.K), B =Ea/R là hằng số
thực nghiệm >0, Ea gọi là năng lượng hoạt hóa thực nghiệm hoặc năng lượng hoạt hóa Areniut
đặc trưng cho hằng số tốc độ k của phản ứng và tính ra J/mol hoặc kJ/mol ; C = lnA > 0 là hằng
số tích phân cũng được xác định bằng thực nghiệm.
3. ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT XÚC TÁC LÊN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
NGUYỄN HUỆ - 7 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC 1) (b)
Hình 2. Ảnh hưởng của chất xúc tác đối với năng lượng hoạt động hoá và biến thiên entanpi của phản ứng.
Xúc tác là các chất không mất đi trong phản ứng hoá học nhưng làm thay đổi tốc độ của phản ứng.
Tác dụng làm giảm năng lượng hoạt động hoá của xúc tác có thể giải thích bằng các cơ chế sau:
- Chất xúc tác tương tác với các phân tử phản ứng, làm yếu các liên kết trong các phân tử
này, vì thế năng lượng dư cần thiết để các va chạm là hoạt động giảm đi, tức là năng lượng hoạt
động hoá giảm đi (hình 2ª).
- Chất xúc tác dẫn dắt phản ứng đi theo nhiều giai đoạn trung gian có năng lượng hoạt động hoá thấp hơn (hình 2b).
Cần chú ý rằng chất xúc tác làm giảm đồng thời với mức độ giống nhau năng lượng hoạt
động hoá của cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch. Như vậy xúc tác không làm thay đổi Hr,
G0r và, vì thế, không ảnh hưởng đến hằng số cân bằng của phản ứng.
III. PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG HỌC, THỜI GIAN PHẢN ỨNG BÁN PHẦN VÀ XÁC
ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG

1. PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG HỌC VÀ THỜI GIAN PHẢN ỨNG BÁN PHẦN
a. Phản ứng bậc 0 Giả sử có phản ứng:
A  sản phẩm . (Là phản ứng bậc 0 đối với A).
Áp dụng định luật tác dụng khối lượng cho phản ứng bậc không và định nghĩa của tốc độ phản ứng ta có: d[ ] A v = = k. [A]0 = k dt Rút ra: d[A] = kdt (13)
(13) được gọi là phương trình động học dạng vi phân của phản ứng bậc 0. Lấy tích phân (13) ta có: [A] = kt + C (14)
với C là hằng số tích phân.
Khi t = 0 thì [A] = [A]0 = C. Thay C = [A]0 , thay vào (14) ta thu được: [A] = [A]0  kt (15)
(15) được gọi là phương trình động học tích phân của phản ứng bậc 0.
Từ (15) rút ra rằng trong phản ứng bậc 0, nồng độ chất phản ứng giảm tuyến tính với thời gian.
Thời gian cần thiết để nồng độ chất phản ứng còn lại một nửa so với ban đầu gọi là thời gian
phản ứng bán phần và kí hiệu là t1/2.
NGUYỄN HUỆ - 8 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC [ ] A
Từ (15) rút ra thời gian phản ứng bán phần của phản ứng bậc 0: t1/2 = 0 . 2k
Thời gian phản ứng bán phần của phản ứng bậc 0 tỉ lệ thuận với nồng độ đầu của chất phản ứng.
b. Phản ứng bậc 1.
Khi phản ứng là bậc 1 đối với A, áp dụng định luật tác dụng khối lượng cho phản ứng bậc
không và định nghĩa của tốc độ phản ứng ta thu được phương trình động học dạng vi phân của phản ứng bậc 1: d[ ] A v =  = k[A] (16) dt Sự tích phân (16) cho: [A] = [A]0.ekt (17)
Như vậy, trong phản ứng bậc 1 nồng độ chất phản ứng giảm theo thời gian dưới dạng hàm mũ.
Lấy logarit hai vế của (17) thu được: ln[A] = ln[A]0 – kt (18)
Trong phản ứng bậc 1, logarit nồng độ chất phản ứng giảm tuyến tính theo thời gian. Khi [A] = [A]0/2, ta có: ln 2 t1/2 = (19) k
Thời gian phản ứng bán phần của phản ứng bậc 1 không phụ thuộc vào nồng độ đầu của
chất phản ứng
Đáng chú ý là quá trình phân rã phóng xạ cũng xảy ra theo quy luật động học bậc 1: N = N0.e-kt
với N0 là số hạt nhân ban đầu của đồng vị phóng xạ (t=0), N là số hạt nhân của đồng vị
phóng xạ ban đầu còn lại ở thời điểm t, k là hằng số tốc độ phân rã phóng xạ (thường kí hiệu là
). Giá trị thời gian phản ứng bán phần t1/2 thường gọi là chu kì bán rã. Đó là thời gian để 50%
số hạt nhân ban đầu bị phân rã để tạo ra hạt nhân khác.
c. Phản ứng bậc 2.
Trong trường hợp tốc độ phản ứng chỉ phụ thuộc vào nồng độ chất A, phương trình động học
vi phân của phản ứng bậc 2 có dạng: d[ ] A v =  = k[A]2 (20) dt
Sự tích phân phương trình (20) cho phương trình động học tích phân của phản ứng bậc 2: 1 1   kt (21) [ ] A [ ] A 0
(21) cho thấy rằng trong phản ứng bậc 2 sự phụ thuộc (1/[A]) = f(t) là tuyến tính.
Từ (21) đễ dàng rút ra: 1 t1/2 = (22) k.[A]0
Thời gian phản ứng bán phần của phản ứng bậc 2 tỉ lệ nghịch với nồng độ đầu của chất phản ứng.
d. Phản ứng bậc 3
Phản ứng bậc 3 có thể có 3 dạng:
NGUYỄN HUỆ - 9 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC A + B + C → sản phẩm A + 2B → sản phẩm 3A → sản phẩm
Trong trường hợp đơn giản nhất 3A → sản phẩm, giả sử phản ứng có dạng: 3A → X + Y
Gọi a là nồng độ ban đầu của A và x là nồng độ của X được tạo thành ở thời điểm t, ta có: 3A → X + Y Ở t=0 a 0 0 t a-3x x y=x
Phương trình động học vi phân : -d[A] dx 3 v= = =k.(a-3x) 3dt dt dx  =kdt 3 (a-3x) (23)
Lấy tích phân phương trình này ta được : 1 1 6kt= - (24) 2 2 (a-3x) a
2. XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG RIÊNG PHẦN DỰA VÀO THỰC NGHIỆM
Để viết được tường minh biểu thức của định luật tác dụng khối lượng về tốc độ của một
phản ứng, cần xác định bậc riêng phần của từng chất tham gia phản ứng bằng thực nghiệm.
Xét phản ứng ở dạng chung: A + B  sản phẩm
có biểu thức của định luật tốc độ v = k[A]x[B]y. Dễ thấy rằng, nếu nồng độ đầu của B rất lớn so
với A, thì sự giảm nồng độ B trong quá trình phản ứng là không đáng kể và có thể coi [B] = [B]0
= hằng số, khi ấy ta có:
v = k[A]x[B]y = k[A]x[B]y0 = k’[A]x, với k’ = k[B]y0.
Như vậy, tốc độ phản ứng chỉ còn phụ thuộc vào nồng độ của một chất A mà thôi và có thể
dựa vào thực nghiệm đo tốc độ phản ứng ở các điều kiện khác nhau để xác định bậc phản ứng riêng phần của A.
Thủ pháp nói trên gọi là thủ pháp cô lập hay thủ pháp lượng dư, được dùng trong các
phương pháp xác định bậc phản ứng khác nhau.
Các phương pháp xác định bậc phản ứng đó được đề cập ở trên sẽ được tóm tắt lại dưới đây:
a. Phương pháp thời gian phản ứng bán phần.
Dựa vào sự phụ thuộc thời gian phản ứng bán phần vào nồng độ đầu có thể xác định được
bậc phản ứng đối với A:
 Thời gian phản ứng bán phần của A tỉ lệ thuận với nồng độ đầu của nó thì bậc phản ứng riêng phần của A là 0.
 Thời gian bán phản ứng bán phần của A không phụ thuộc vào nồng độ đầu của nó thì bậc
phản ứng riêng phần của A là 1.
 Thời gian phản ứng bán phần tỉ lệ nghịch với nồng đầu của chất phản ứng thì bậc phản ứng riêng phần của A là 2.
NGUYỄN HUỆ - 10 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC
b. Phương pháp đồ thị tuyến tính
* Phản ứng là bậc 0 đối với chất A
Phản ứng bậc không là phản ứng mà tốc độ của nó không phụ thuộc vào nồng độ của các
chất phản ứng, tức tốc độ phản ứng là một hằng số không phụ thuộc vào thời gian.
Phương trình động học vi phân của phản ứng : -d[A] v = =k dt  d[A] = -k.dt
Lấy tích phân phương trình từ thời điểm t1 =0 tương ứng với nồng độ ban đầu [A]0 đến thời điểm t ta có : [A] – [A]0 = -kt hay [A] = [A]0 –kt
Từ biểu thức ta thấy nồng độ của chất phản ứng giảm một cách tỉ lệ thuận với thời gian. Đồ
thị [A] = f(t) là một đường thẳng với hệ số góc âm tg  k .
Dựa vào các kết quả thực nghiệm, người ta xây dựng đồ thị biểu diễn tương quan hàm số
[A] = f(t), nếu thu được đường thẳng có hệ số góc âm thì phản ứng là bậc 0 đối với A.
 Phản ứng là bậc 1 đối với chất A
Phương trình phản ứng bậc 1 có dạng : A → Sản phẩm
Phương trình động học vi phân của phản ứng: v = -d[A]/dt = k[A] Hay : -d[A]/[A] = kdt
Lấy tích phân phương trình này ta được : [A]  ln = kt [A]0 Hay: ln[A] = ln[A]0 –kt
Trong đó, [A]0 là nồng độ đầu của A, [A] là nồng độ của A ở thời điểm t.
Đồ thị ln[A] = f(t) là một đường thẳng mà hệ số góc sẽ cho biết giá trị của hằng số tốc độ phản ứng k.
Trong phản ứng bậc 1, logarit nồng độ chất phản ứng giảm tuyến tính theo thời gian.
Vì nồng độ tỉ lệ với áp suất (nếu chất phản ứng ở thể khí) cũng như tỉ lệ với số nguyên tử
hay phân tử nên phương trình động học tích phân của phản ứng bậc 1 có thể biểu diễn dưới các dạng: lnP0/P = kt lnN0/N = kt
Phản ứng bậc 1 thường là phản ứng phân hủy của các chất. Ví dụ: C2H6 → C2H4 + H2 N2O5 → N2O4 + 1/2O2
NGUYỄN HUỆ - 11 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC
Thời gian nửa phản ứng t1/2 là thời gian mà một nửa lượng ban đầu của chất phản ứng đó bị tiêu thụ. ln2 0,693 t = = 1/2 k k
Dựa vào các kết quả thực nghiệm, người ta xây dựng đồ thị biểu diễn tương quan hàm số
ln[A] = f(t), nếu thu được đường thẳng có hệ số góc âm thì phản ứng là bậc 1 đối với A.

 Phản ứng là bậc 2 đối với chất A
Dạng tổng quát của phản ứng bậc 2 là: A + B → Sản phẩm
Phương trình vi phân có dạng: d[A] d[B] - =- =k[A].[B] dt dt
- Trong trường hợp đơn giản khi nồng độ ban đầu của A, B bằng nhau, ta có: -d[A] 2 =k[A] dt -d[A]  =kdt [A]
lấy tích phân phương trình này sẽ được: 1 1   kt [A] [A]0
Đồ thị biểu diễn 1/[A] = f(t) là một đường thẳng với tg k . Khi t = t1/2 1 1 1 kt = - = 1/2 [A] [A] [A] 0 0 2
- Khi nồng độ ban đầu của A, B khác nhau. Đặt [A]0 = a, [B]0 = b, lượng A, B đó tham
gia phản ứng cho đến thời điểm t là x. Phương trình động học vi phân có dạng: dx =k(a-x).(b-x) dt dx  =kdt (a-x).(b-x)
Lấy tích phân phương trình này ta được: 1 a.(b-x) kt= ln b-a b.(a-x)
Ví dụ: Người ta nghiên cứu phản ứng xà phòng hóa etyl fomat bằng NaOH ở 250C:
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH
Nồng độ ban đầu của NaOH và của este đều bằng 0,01M. Lượng etanol được tạo thành
theo thời gian được biểu diễn trong bảng sau: Thời gian (s) 0 180 240 300 360 [C2H5OH] (M) 0 2,6.10-3 3,17.10-3 3,66.10-3 4,11.10-3
NGUYỄN HUỆ - 12 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC
a. Chứng minh rằng bậc tổng cộng của phản ứng bằng 2. Từ đó suy ra bậc phản ứng riêng
đối với mỗi chất phản ứng.

b. Tính hằng số tốc độ phản ứng ở 250C. Bài giải:
a. Gọi nồng độ ban đầu của NaOH và este là a : [NaOH] = [este] = a (M)
Gọi nồng độ etanol được tạo thành ở thời điểm t là x, theo bài ra ta có :
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH Ở t=0 a a 0 0 t a-x a-x x x
Phương trình tốc độ phản ứng : d[NaOH] p q p+q n v=- =k[este] .[NaOH] =k.(a-x) =k(a-x) dt
Ở đây, p và q là bậc phản ứng riêng tương ứng của este và NaOH, n là bậc phản ứng tổng cộng.
Nếu phản ứng là bậc 2, phương trình động học tích phân sẽ là : 1 1 - = kt a-x a
Từ các dữ kiện của bài toán ta có bảng sau : t(s) 0 180 240 300 360 x 0 2,6.10-3 3,17.10-3 3,66.10-3 4,11.10-3 a-x 0,01 7,4.10-3 6,83.10-3 6,34.10-3 5,89.10-3 1/a-x 100 1,35.102 1,46.102 1,58.102 1,70.102 k(mol-1.l.s-1) 0,194 0,192 0,193 0,194
Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của 1/(a-x) vào t thu được một đường thẳng. Như vậy, phản
ứng được xét là phản ứng bậc 2.
Hoặc nhận xét các giá trị của hằng số tốc độ k ở các thời điểm khác nhau không nhiều, do đó
giả thiết phản ứng bậc hai là đúng.
Vì bậc phản ứng là bậc 2, nồng độ ban đầu của các chất phản ứng lại bằng nhau nên giả thiết
đơn giản và hợp lí nhất là bậc phản ứng riêng của mỗi chất phản ứng bằng một.
b. Từ đồ thị thu được chúng ta xác định được hệ số góc của đường thẳng. Đó là hằng số tốc độ của phản ứng. k = 0,194 mol-1.l.s-1
Hoặc lấy trung bình các giá trị của hằng số k ở bảng trên ta được giá trị hằng số tốc độ của phản ứng.
Dựa vào các kết quả thực nghiệm, người ta xây dựng đồ thị biểu diễn tương quan hàm số
1/[A] = f(t), nếu thu được một đường thẳng có hệ số góc dương thì phản ứng là bậc 2 đối với A.
c) Phương pháp nồng độ đầu
Biểu thức v = k[A]x[B]y cho phép đưa ra một phương pháp phổ biến dùng để xác định bậc
phản ứng. Để xác định bậc riêng phần của một chất phản ứng nào đó người ta xác định biến
NGUYỄN HUỆ - 13 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC
thiên tốc độ phản ứng khi thay đổi nồng độ đầu của chất đó cho, đồng thời cố định nồng độ đầu
của các chất phản ứng khác và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Chẳng hạn, tăng nồng độ A lên 2 lần và giữ nguyên nồng độ của B ta có:
v’ = k.(2[A])x.[B]y = k. 2x[A]x[B]y = 2x.v.
Nếu tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần, tức là v’ = 2v ta có: 2x = 2  x = 1.
Nếu tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần, tức là v’ = 4v ta có: 2x = 4  x = 2.
Nếu tốc độ phản ứng không thay đổi, tức là v’ = v ta có: 2x = 1  x = 0.
Việc xác định bậc riêng phần của B cũng diễn ra theo cách tương tự.
NGUYỄN HUỆ - 14 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC
B. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ĐỘNG HỌC CÓ HƯỚNG DẪN
I. BÀI TẬP ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Bài 1. Hệ số nhiệt của phản ứng bằng 3,5. Ở 150C hằng số tốc độ của phản ứng này bằng
0,2 giây-1. Tìm hằng số tốc độ của phản ứng ở 400C.
Bài giải : k
Áp dụng công thức : 1525 25 /10 2,5   (3,5) k15
k40 = k15.(3,5)2,5 = 4,6 giây-1
Bài 2. Phản ứng trong pha khí giữa NH3 và NO2 ở giai đoạn đầu là phản ứng bậc 2. Tính
năng lượng hoạt hóa và trị số A của phương trình Areniut, biết rằng ở hai nhiệt độ 600K và
716K hằng số tốc độ có giá trị tương ứng bằng 0,385 và 16 (mol-1.l.s-1)
Bài giải : k E  1 1  Áp dụng công thức : T2 lg = . -   k 2,303.R T T   1 T 1 2 16 E  1 1  Ta có : lg = . -   0,385 2,303.8,314  600 716  E = 114,8 kJ/mol
Thừa số A được xác định bằng phương trình : k = A.e-E/RT 16 = A.e-114800/8,314.716 A = 3,8.109 (mol-1.l.s-1)
Bài 3. Trong một phản ứng bậc nhất tiến hành ở 270C, nồng độ chất đầu giảm đi một nửa
sau 5000 giây. Ở 370C, nồng độ giảm đi 2 lần sau 1000 giây. Xác định :

a. Hằng số tốc độ ở 270C
b. Thời gian để nồng độ đầu giảm tới ¼ ở 370C.
c. Năng lượng hoạt hóa. Bài giải : 0,693 a. Ta có : t = 1/2 k 0,693 -4 -1 k = = 1,39.10 s 0 27 C 5000 0,693 b. 4  -1 k = = 6,93.10 s 0 37 C 1000
Thêi gian cần thiết để nồng độ đầu giảm tới 1/4 giá trị đầu ở 370C là : 1 a t = ln = 2000 (s) 1/4 -4 6,93.10 a/4 c.
Năng lượng hoạt hóa E được tính theo biểu thức : k E  1 1  T2 lg = . -   k 2,303.R T T   1 T 1 2
NGUYỄN HUỆ - 15 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC -4 6,93.10 E  1 1  lg = . - -4   1,39.10 2,303.8,314  300 310  E = 124 kJ/mol
Bài 4. Cho phản ứng : CCl3COOH → CHCl3 + CO2
Ở 440C: k1 = 2,19.10-7 s-1. Ở 1000C: k2 = 1,32.10-3 s-1
a. Tính hệ số nhiệt độ của phản ứng.
b. Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng Bài giải : T T 2 1 k a. Áp dụng công thức: 2 T 10 = k 1T -3 100-44 1,32.10 10  = = 4,73 7 2,19.10 3 1, 32.10 E  1 1  b. a ln = -  E = 153 kJ/mol 7   a 2,19.10 8,314  317 373  Bài 5.
CH3 – CH3 → CH2=CH2 + H2
Ở 5070C: k1 = 2,3.10-4 s-1. Ở 5270C tốc độ phản ứng tăng lên gấp đôi.
a. Viết phương trình động học của phản ứng.
b. Thiết lập phương trình Areniut cho phản ứng.
c. Tính thời gian nửa phản ứng ở 5270C. Bài giải : a.
Từ đơn vị của hằng số tốc độ, ta suy ra phản ứng là bậc 1 v = k.[CH3-CH3] k v E  1 1  2 2 a ln = ln = ln2 = -   b. k v 8,314  780 800 1 1   E = 180 kJ/mol a -E a ln k = + ln A 1 R T1 3 1 8 0 .1 0 -4 ln 2 ,3 .1 0 = - + ln A  ln A = 1 9 ,3 8, 3 1 4 .7 8 0 3 2 1 ,6 .1 0 ln k = - + 1 9 ,3 T 3 -21,6.10 -4 -1 c. lnk = + 19,3  k = 4,53.10 s 0 0 527 C 527 800 C ln2 t = = 1507 (s) 1/2 -4 4,53.10
II. BÀI TẬP XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG
Bài 1. Bằng thực nghiệm người ta đó thu được những số liệu của phản ứng giữa NO và H2
ở nhiệt độ 7000C như sau :

NGUYỄN HUỆ - 16 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC
2NO(k) + 2H2(k) → 2H2O(k) + N2(k) Thí nghiệm [H2], M [NO], M
Tốc độ ban đầu, M.s-1 1 0,010 0,025 v1=2,4.10-6 2 0,0050 0,025 v2=1,2.10-6 3 0,010 0,0125 v3=0,60.10-6
a. Xác định phương trình động học và bậc của phản ứng.
b. Xác định hằng số tốc độ phản ứng. Bài giải : a.
Ở bài này ta thấy, để xác định bậc riêng của phản ứng đối với mỗi chất ngưêi ta cố định
nồng độ của một chất và thay đổi nồng độ của chất còn lại. Gọi m, n lần lượt là bậc phản ứng
riêng phần của H2 và NO. Ta có: v = k.[H2]m.[NO]n m n m n -6 v k.[H ] .[NO] k.(0,01) .(0,025) 2,4.10 1 2 = = = = 2 m n m n -6 v k.[H ] .[NO] k.(0,005) .(0,025) 1,2.10 2 2  m = 1 m n -6 v k.(0,01) .(0,025) 2,4.10 1 = = = 4 m n -6 v k.(0,01) .(0,0125) 0,6.10 2  n = 2
Phương trình động học của phản ứng: v = k.[H2].[NO]2 Bậc phản ứng 1+2 = 3 b.
Tính hằng số tốc độ phản ứng: -6 2,4.10 -2 2 -1 k  = 0,38 mol .l .s 1 2 0, 010.(0, 025)
Tương tự: k2 = k3 = 0,38 mol-2.l2.s-1
Bài 2. Chứng minh phương trình động học của phản ứng v = k.[H2].[NO]2
2NO(k) + 2H2(k) → 2H2O(k) + N2(k)
phù hợp với cơ chế sau:
2NO N2O2 (a): xảy ra nhanh
N2O2 + H2 → N2 + H2O2 (b): xảy ra chậm
H2O2 + H2 → 2H2O (c): xảy ra nhanh Bài giải :
Với một phản ứng nhiều giai đoạn thì giai đoạn chậm quyết định tốc độ của phản ứng. Theo
cơ chế trên ta có, tốc độ phản ứng được quyết định bởi giai đoạn (b): v = k’.[N2O2].[H2] (1) [N O ] Theo (a): 2 2 2 K =  [N O ] = K .[NO] (2) C 2 2 2 C [NO]
Thay (2) vào (1) ta được:
v = k’.KC.[NO]2.[H2] với k’.KC = k = const v = k.[NO]2.[H2]
Bài 3. Cho phản ứng:
(CH3)2O → CH4 + CO + H2
Phản ứng là bậc 1. Lúc đầu chỉ có (CH3)2O với áp suất trong bình là P0 = 300,0
mmHg. Sau 10 giây áp suất trong bình P = 308,1 mmHg. Tính hằng số tốc độ k và thời gian nửa phản ứng. Bài giải :
NGUYỄN HUỆ - 17 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC (CH3)2O → CH4 + CO + H2
Áp suất lúc đầu: P0 0 0 0
Áp suất sau 10s: P0-x x x x P - P 3P  P P = P0 + 2x 0 0  x=  P - x = 0 2 2 [A] 2P 0 0 -3 -1 ln = kt  ln = kt  k = 1,36.10 s [A] 3P  P 0 ln2 t = = 510 (s) 1/2 -3 1,36.10
Bài 4. Cho phản ứng:
C2H5I + NaOH → C2H5OH + NaI
Nồng độ ban đầu của hai chất phản ứng bằng nhau. Để một nửa lượng ban đầu các
chất phản ứng chuyển thành sản phẩm ở 320C cần 906 phút.
a. Tính thời gian để một nửa lượng ban đầu các chất phản ứng chuyển thành sản phẩm ở
600C, biết hệ số nhiệt độ của phản ứng là 2,83.

b. Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
c. Tính hằng số tốc độ k ở hai nhiệt độ trên, biết rằng phản ứng là bậc 2 (bậc 1 đối với mỗi
chất) và nồng độ ban đầu của mỗi chất đều bằng 0,050 M.
Bài giải : T T 2 1 k a. Áp dụng công thức: 2 T 10 = k 1T ln2 k t Mặt khác: T2 1 k =  = t k t 1/2 1 T 2 1  t = t .  t = 49 phut 2 1 6032 2 10 (2, 83) b.
Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng: v k t 906 2 2 1 = = = v k t 49 1 1 2 906 E  1 1  a  ln = . -  E = 88 kJ/mol   a 49 8,314  305 333  c.
Tính hằng số tốc độ phản ứng: 1 1 -2 -1 -1 t =  k =
= 2,2.10 mol .l.ph (ở 320C) 1/2 1 k.[A] 906.0,050 0 1 -1 -1 -1 k = = 4,1.10 mol .l.ph 2 49.0,050
Bài 5. Nghiên cứu động học của phản ứng:
C2H5Br + OH- → C2H5OH + Br-
Nồng độ ban đầu của C2H5Br là 3,0.10-2 mol/l, của KOH là 7,0.10-2 mol/l. Ở thời điểm
t, lấy ra 10,0 cm3 dung dịch và định lượng KOH chưa phản ứng. Thể tích dung dịch HCl cần
cho việc trung hòa hoàn toàn KOH theo thời gian là x cm3 như sau:
t (h) 0,50 1,00 2,00 4,00
NGUYỄN HUỆ - 18 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Download at online OQUADA library (www.oquada.com)
CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG HÓA HỌC x (cm3) 12,84 11,98 10,78 9,48
Xác định bậc và hằng số tốc độ k của phản ứng. Bài giải :
C2H5Br + OH- → C2H5OH + Br- Nồng độ đầu: a b 0 0
Nồng độ ở thời điểm t: a-y b-y y y
Giả thiết phản ứng bậc hai thì phải tuân theo phương trình động học bậc hai : 1 a.(b-y) kt = ln
. Phương trình có dạng : b-a b.(a-y) a(b-y) ln = f(t) b(a-y)
Dựa vào các dữ kiện của bài toán ta có bảng sau : t (h) 0,50 1,00 2,00 4,00 x (cm3) 12,84 11,98 10,78 9,48 y.102 (M) 0,58 1,01 1,61 2,26 (a-y).102 (M) 2,42 1,99 1,39 0,74 (b-y).102 (M) 6,42 5,99 5,39 4,74 ln[a(b-y)/b(a-y)] 1,28.10-1 2,55.10-1 5,08.10-1 10,10.10-1 k (mol-1.l.h-1) 6,40.10-2 6,38.10-2 6,35.10-2 6,31.10-2
Ta thấy các giá trị hằng số tốc độ ở các thời điểm không khác nhau nhiều. Vậy giả thiết
phản ứng bậc 2 là đúng và k = 6,36.10-2 mol-1.l.h-1
Hoặc vẽ đồ thị ta thu được một đường thẳng.
III. MỘT SỐ BÀI TOÁN VẬN DUNG NÂNG CAO
Bài 1. Cho phản ứng: CO2(k) + H2O(l) ⇌ H2CO3.
1) Hằng số tốc độ của phản ứng thuận là kt = a(s-1). Nếu có n mol khí CO2 trên mặt nước thì
sau 23 giây có một nửa số mol khí CO2 đó hoà tan. Tính a.
2) Hằng số tốc độ của phản ứng nghịch là kn = 20(s-1). Tính hằng số cân bằng K của phản
ứng và viết biểu thức của hằng số cân bằng này.
(OLYMPIC Hóa Học các trường đại học toàn quốc năm 2005 – BẢNG B). Bài giải :
NGUYỄN HUỆ - 19 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN