lOMoARcPSD| 61458992
THUYẾT KIẾN TẠO
I.LÝ THUYẾT
1. Cơ sở khoa học (Nam Anh)
Cơ sở khoa học của thuyết kiến tạo
Thuyết kiến tạo thuộc thuyết định hướng chủ thể. tưởng nền tảng của thuyết
kiến tạo đặt vai trò của chủ thể nhận thức lên vị trí hàng đầu, trung tâm của
quá trình nhận thức. Theo thuyết kiến tạo, các hoạt động học phải dựa vào tri
thức đã học (tri thức cũ) vốn kinh nghiệm sống của các em. Việc học tập
chính một quá trình thích ứng những khuôn mẫu đã có để hòa hợp được với
những kinh nghiệm mới. Khi học tập, trải nghiệm, mỗi người hình thành thế giới
quan riêng của mình.
a) Thuyết kiến tạo và tư duy phê phán (critical thinking)
Học tập kiến tạo dựa trên sự tham gia học sinh vào việc giải quyết vấn đề, qua
đó, hình thành và phát triển tư duy phê phán. Thuyết kiến tạo cho phép học sinh
xây dựng kiến thức cho chính mình bằng cách thử nghiệm các ý tưởng từ những
kinh nghiệm hiểu biết đã có; áp dụng những hiểu biết này vào tình huống
khác đã biến đổi, có liên quan đến kiến thức mới.
b) Thuyết kiến tạo và học qua trải nghiệm (experiential learning)
Dạy học theo thuyết kiến tạo tạo ra nhiều hội học tập từ những trải nghiệm
phong phú, qua đó học sinh xây dựng n tri thức cho bản thân cũng như cách
thức, con đường tìm ra tri thức đó. thuyết “Học qua trải nghiệm’ (C. Roger,
1969, 1994) liên quan chặt chẽ với thuyết kiến tạo, với các đặc trưng của việc
học tập gồm:
- Có sự tham gia của cá nhân học sinh (Personal involvement)
- Cá nhân khởi xướng (Learner initiation)
- Học sinh tự đánh giá (Self-evaluation)
- tác động đối với hầu hết học sinh (Pervasive effects on
learners) Cách tiếp cận này tương phản với cách tiếp cận truyền thống
học sinh chỉ đơn thuần là nơi chứa đựng những thông tin mà giáo viên
tài liệu cung cấp. Theo J. Dewey (1859-1952), kiến thức xuất hiện từ tình
huống mà ở đó học sinh phải huy động các kinh nghiệm và trải nghiệm.
Xa hơn, những tình huống này phải gần gũi, cập nhật với thực tiễn xã hội
hiện hành. Khi đó, học sinh mới thể tham gia thực hành trực tiếp với
các phương tiện, dụng cụ dạy học, cùng nhau xây dựng kiến thức mới.
Học sinh không thể học một cách rập khuôn, máy móc phải học qua
các “trải nghiệm thực tế”, như thế lý thuyết học được sẽ đi đôi với thực
tế.
lOMoARcPSD| 61458992
c) Thuyết kiến tạo và vùng phát triển trí tuệ ZPD
Lev Vygotsky (1896 - 1934) đã chỉ ra rằng: tri thức cung cấp cho học sinh cần
nằm trong ng phát triển trí tuệ (Zone of Proximal Development - ZPD). Nếu tri thức
cung cấp
cho học sinh nằm thấp hơn vùng ZPD thì các em skhông hào hứng đón nhận.
Nếu cao hơn vùng ZPD thì các em lại không lĩnh hội được. Như vậy, tri thức đưa
ra nằm trong vùng phát triển trí tuệ của học sinh sẽ đảm bảo tính vừa sức. Nhiệm
vụ học tập đặt ra các thách thức luôn tiệm cận với ngưỡng phát triển triển trí tu
nhằm giúp học sinh cố gắng vượt ngưỡng (barie) để chiếm lĩnh tri thức mới, hình
thành khái niệm mới. J. Bruner (1915- 2016) gọi quá trình giúp học sinh vượt
ngưỡng phát triển trí tuệ công việc thiết kế xây dựng các giàn giáo
(scaffolding) của nhà sư phạm. Các giàn giáo này được thiết kế bởi các bậc thang
về trí tuệ
1
, nhằm giúp học sinh leo lên từng bước trong quá trình nhận thức. Giáo
viên phải chuẩn bị c bước dphòng (các phương án khác nhau) cho học sinh
bởi vì các bước sau bao giờ cũng khó hơn bước trước.
2. Đặc điểm, bản chất, nguyên tắc (Thúy Hằng) - Vẽ mô hình học tập
*Đặc điểm ,bản chất thuyết kiến tạo:
- Thuyết kiến tạo chú trọng sự tương tác giữa học sinh với nội dung học tập (hấp
dẫn, có tính thách thức) nhằm chiếm lĩnh kiến thức theo từng cá nhân. Chủ thể
nhận thức tự cấu trúc các kiến thức này vào hệ thống bên trong của mình; tri
thức của mỗi người có thể mang tính chủ quan.
- Dạy học định hướng các nội dung ch hợp, gắn liền với hiện thực cuộc sống
nghề nghiệp của học sinh trong tương lai. Học không chỉ khám phá còn
giải thích, cấu trúc mới tri thức. Nội dung học tập luôn định hướng vào học
sinh (của học sinh, do học sinh, vì học sinh).
- Kiến thức, năng mới của học sinh dựa trên nền tảng kiến thức, năng
cóliên quan. Mặt khác, những trải nghiệm, kiến thức mới làm biến đổi bản thân
học sinh.
- Nội dung học tập được triển khai thông qua tương tác trong nhóm, tương tác
hội (kiến tạo xã hội – social constructivism).
- Học tập dựa trên sự phát hiện và sửa chữa sai lầm của học sinh.
lOMoARcPSD| 61458992
- Đánh giá hoạt động học không chỉ đánh giá kết quả học tập, còn đánh giá
cả quá trình đi tới kết quả đó.
*Nguyên tắc:
- Hoạt động học phải xuất phát từ những sự vật, hiện tượng gần gũi với học sinh,
gây hứng thú khiến các em phải tìm hiểu bản chất vấn đề.
- Mục đích của việc học tập là mỗi cá nhân học sinh phải tự tìm ra được bản chất
của svật, hiện tượng; không chỉ đơn thuần việc ghi nhớ những câu trả lời
đúng, lặp lại nội dung người khác đã tìm ra.
- Quá trình chiếm lĩnh tri thức của học sinh tập trung vào các khái niệm cơ bản,
nền tảng, chứ không phải là các sự kiện rời rạc, riêng lẻ.
- Hoạt động học có sự tham gia của ngôn ngữ; ngôn ngữ mà chúng ta sử dụng có
ảnh hưởng đến việc tiếp nhận tri thức mới. L.Vưgotxki - một nhà tâm học
ủng hộ thuyết kiến tạo
- đã phản đối quan điểm: ngôn ngữ và học tập là hai việc tách rời nhau.
- Học hoạt động suốt đời, cần thời gian. Chìa khóa dẫn đến học tập
hiệuquả là động lực.
- Các hoạt động thực hành là cần thiết cho việc học tập, đặc biệt ở trẻ nhỏ, nhưng
không phải điều kiện đủ. Giáo viên cần cung cấp cho học sinh những hoạt
động tích hợp cả tư duy và hành động.
*Mô hình học tập:
lOMoARcPSD| 61458992
3.So sánh với Thuyết nhận thức Thuyết hành vi (Hiên, Quyên) Điểm
giống nhau:
- Các thuyết học tập với cách đối tượng nghiên cứu của tâm học dạy
học.
STT
Nội dung so
sánh
Thuyết kiến tạo
Thuyết nhận thức
Thuyết hành vi
lOMoARcPSD| 61458992
- Các thuyết nhằm tả, giải thích chế của quá trình dạy học, việc tổ chức
quá trình tổ chức dạy học và đổi mới phương pháp dạy học.
- Đều nói đến sự tương tác giữa người học và giáo viên.
- Cuối cùng, cả ba thuyết đều giúp người học tăng cường ttrải nghiệm để tiếp
thu tri thức tự xây dựng tri thức cho mình, từ đó hình thành nên các phẩm
chất nhân cách của con người phù hợp với thời đại.
Điểm khác nhau:
1
Quan điểm
bản
- Quan tâm đến sự tương tác
của nhân với môi trường
học tập
- Quan tâm đến hoạt
động trí tuệ của nhân
- Học là giải quyết vấn
- Quan tâm đến hành
vi của nhân - Học
là sự thay đổi
lOMoARcPSD| 61458992
- Học tìm kiếm
khámphá
- Nhấn mạnh vai trò
củachủ thể.
đề
- Coi trọng vai trò của
chủ thể.
hành vi
- Coi trọng yếu tố
khách quan (kích
thích, kích động...)
lOMoARcPSD| 61458992
2
Ưu điểm
- Thuyết kiến tạo có ý nghĩa
quan trọng trong góp phần
cho người học tự điều chỉnh
quá trình học tập khám
phá trí thức trong chính bản
thân người học -Việc học từ
sai lầm sẽ trở nên rất ý nghĩa
bởi người học thể học hỏi
dễ nhất từ kinh nghiệm
người ta thấy hứng thú hoặc
có tính thách thức
-Khuyến khích sự phát triển
cả về lý trí lẫn tình cảm
giao tiếp
-Mục đích học tập xây
dựng kiến thức của bản thân
nên khi đánh giá các kết quả
học tập thể kiểm tra được
những tiến bộ trong quá
trình học tập cả trong
những tình huống học tập
phức tạp.
-Thuyết nhận thức
không chỉ coi trọng kết
quả học tập còn
quá trình học tập quá
trình duy của người
học luôn điều quan
trọng
-Tạo ra môi trường học
tập thuận lợi đồng thời
khuyến khích thường
xuyên các quá trình
duy
-Các quá trình duy
không thực hiện thông
qua các vấn đề nhỏ, đưa
ra một cách tuyến trình
thông qua việc đưa
ra các nội dung học tập
phức hợp
-Các phương pháp học
tập sẽ đóng vai trò quan
trọng hơn
-Việc học tập thực hiện
trong nhóm vai trò
quan trọng giúp tăng
cường những khả năng
về mặt xã hội
-Cần sự kết hợp giữa
những nội dung do giáo
viên truyền đạt những
nhiệm vụ tự lực chiếm
lĩnh vận dụng tri thức
của người học.
-Với việc vận dụng
thuyết hành vi thì quá
trình dạy học được
định hướng theo các
hành vi đặc trưng
chúng ta có thể quan
sát được
- Các q trình học
tập phức tạp sđược
chia thành một chuỗi
các bước học tập đơn
giản, trong đó bao
gồm các nh vi cụ
thể. Những hành vi
phức tạp được xây
dựng thông qua kết
hợp các bước học tập
đơn giản
-Vận dụng thuyết
hành vi trong dạy học
thì hành vi đúng đắn
của người học s
được giáo viên hỗ trợ
khuyến khích phát
huy thức sẽ sắp xếp
giảng dạy sao cho
người học đạt được
hành vi sẽ được
đáp lại trực tiếp.
-Dạy học theo thuyết
hành vi cho phép giáo
viên thể thường
xuyên điều chỉnh và
giám sát quá trình học
tập để kiểm soát tiến
bộ học
lOMoARcPSD| 61458992
tập điều chỉnh
ngay lập tức những
sai lầm
3
Nhược điểm
-Quan điểm cực đoan trong
thuyết kiến tạo phủ nhận sự
tồn tại của tri thức khách
quan chưa mang tính thuyết
phục cao
-Một số tác giả nhấn mạnh
đơn phương: Chỉ có thể học
tập ý nghĩa những
người ta quan tâm. Tuy
nhiên trong cuộc sống đòi
hỏi cả những điều khi
còn đi học người ta không
quan tâm.
-Việc đưa các kỹ năng
bản vào các đề tài phức tạp
không có luyện tập
bản, có thể hạn chế hiệu quả
học tập.
-Việc nhấn mạnh quá mức
vai tcủa học nhóm cũng
cần được xem xét bởi vì vai
trò năng lực học tập của các
nhân luôn vị trí quan
trọng
-Dạy học theo thuyết kiến
tạo đòi hỏi thời gian lớn
yêu cầu cao về năng lực của
người giáo viên
-Việc dạy học nhằm phát
triển duy, giải quyết
vấn đề, dạy học khám
phá đòi hỏi nhiều thời
gian schuẩn bị chu
đáo ng n trình độ
năng lực của người giáo
viên thì mới đem lại
được hiệu quả cho quá
trình dạy học
-Ngoài cấu trúc của q
trình duy không quan
sát được trực tiếp nên
những hình dạy học
thuyết nhận thức chỉ
mang tính giả thuyết cao
hơn
- Bỏ qua yếu tố
trunggian ( não bộ)
yếu tố di truyền
sinh học. - Tuyệt đối
hóa yếu tmôi trường
- Hành vi của
conngười không hoàn
toàn giống kết quả
thực nghiệm động
vật
- Chỉ chú ý đến
cáckích thích từ bên
ngoài, bỏ qua sự
chủ động bên trong
của chủ thể nhận
thức.
-Việc phân chia quá
trình học tập thành
các chuỗi hành vi đơn
giản chưa tạo ra hiểu
biết đầy đủ đối với
các mối quan hệ tổng
thể
4
Ứng dụng
Được thừa nhận ứng
dụng rộng rãi trong học tập
tự điều chỉnh, học theo tình
huống và học theo nhóm
Được thừa nhận ứng
dụng rộng rãi trong dạy
học giải quyết vấn đề,
dạy học định hướng
hành động, dạy học
khám phá, dạy học theo
nhóm
khả năng ứng
dụng cao trong dạy
học chương trình a,
dạy học được hỗ trợ
bằng máy vi tính, dạy
học thông báo trí thức
huấn luyện thao
tác
lOMoARcPSD| 61458992
5
Đánh giá
Những tiến bộ trong quá
Quá trình học tập và
Đánh giá kết quả học
lOMoARcPSD| 61458992
Hoạt động
Nội dung
Lập luận về lý thuyết
học tập
Nhắc lại
bài cũ.
Mục tiêu: Giúp học
lOMoARcPSD| 61458992
II.VẬN DỤNG THUYẾT KIẾN TẠO TRONG DẠY HỌC BỘ MÔN
Đưa
rahiện
tượng
Vật lí
Mục tiêu: Khơi gợi tính của học
sinh về bài học sắp học, giúp học sinh
nhận biết được hiện tượng vật thể
xảy ra ngay quanh ta.
Nội dung: Giáo viên đặt vấn đề cho học
sinh
- dụ 1: Trong hồ bơi, khi một bạn
này nâng bạn khác thì thấy nhẹ nhưng khi
nhấc khỏi mặt nước thì thấy bạn đó trở
nên nặng hơn.
-> Tại sao lại có hiện tượng đó?
Học sinh thắc mắc:
- Cũng là một người với số cân nặng
không thay đổi thì làm sao thể xảy ra
hiện tượng như thế ạ.
- dụ 2: Một vật nhẹ nằm dưới
đáy cốc, khi chưa đổ nước vào thì vật sẽ
nằm đáy, cũng vật đó khi đổ thêm
nước vào cốc thì vật lúc đó sẽ như nào???
Học sinh trả lời câu hỏi:
- Vật sẽ nằm yên ở đáy cốc. (Sai)
- Vật sẽ di chuyển lửng lên trong
cốc.
(Đúng)
Giáo viên:
- Kết luận vật lý: Cả 2 hiện tượng
trên cho ta thấy đều bị chịu tác dụng của
Áp dụng thuyết kiến
tạo giúp học sinh vận
dụng tốt khả năng
duy học tập phân
tích vấn đề. Từ đó học
sinh ddàng nhớ được
1 số lượng lớn kiến
thức khổng lồ. Bên
cạnh đó thuyết kiến
tạo còn giúp học sinh
phát huy tốt khả năng
giao tiếp, hợp tác
giải quyết các vấn đề.
trình học tập trong những
tình huống học tập phức hợp
quá trình tư duy.
tập.
lOMoARcPSD| 61458992
một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
Vậy lực đẩy đó là loại lực đẩy nào?
Chúng ta sẽ vào bài học hôm nay.
3.Giới
thiệu về
định luật.
Mục tiêu: Giúp học sinh có những hiểu
biết đầu tiên về định luật, khơi gợi tính
của học sinh. Thời lượng: 5 9phút
Nội dung:
Để giải đáp cho các câu hỏi trên, chúng
ta cùng tìm hiểu về lực đẩy Ac-Si- Mét
(Archimedes) là gì? Công thức cách tính
lực đẩy Ác-si-mét được viết như thế nào?
Lực đẩy Ác-si-mét xuất hiện khi nào
phụ thuộc vào các yếu tố nào?"
Nêu định nghĩa của lực đẩy Acsimet theo
SGK bổ sung thêm một hiểu biết của
mình về lực : Lực đẩy Archimedes là lực
tác động bởi một chất lưu lên một vật thể
nhúng trong nó, khi cả h thống nằm
trong một trường lực của Vật học. Lực
vật học này cùng độ lớn ngược
hướng của tổng lực trường lực tác
dụng lên phần chất lưu thể tích bằng
thể tích vật thể chiếm chỗ trong chất này.
- Lực này được đặt tên theo
Archimedes, nhà bác học người Hy Lạp
đã khám phá ra nó. Lực đẩy
Archimedes giúp thuyền và khí cầu nổi
lên, chế hoạt động của sự chìm nổi
của tàu ngầm hay cá, đóng vai trò
trong sự đối lưu của chất lưu.
- Giúp học sinh
giảng cái nhìn trực
quan nhất về vấn đề
mình sắp học.
Khơi gợi tính
giúp kích thích tư duy
học sinh tạo hứng thu
cho bài giảng.
lOMoARcPSD| 61458992
4. Phân
biệt lực
đẩy
Acsimet
với các
loại lực
khác.
Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động
này, học sinh có thể so sánh, phân biệt sự
giống khác nhau của lực đẩy Acsimet
và các loại lực khác.
Thời lượng: 10p
4.1. Xem lại c hiện tượng của lực đẩy
Acsimet
Thuyết kiến tạo nhằm
giúp HS lĩnh hội kiến
thức, rèn luyện
năng làm việc nhóm,
kỹ năng giao tiếp,
năng hợp tác qua hoạt
lOMoARcPSD| 61458992
(Quá trình diễn ra trong 2p)
-Giáo viên: Cho học sinh xem lại các hiện
tượng về lực đẩy Acsimet qua thí nghiệm.
- Học sinh: Xem lại thí nghiệm.
4.2. Hoạt động chính: Thảo luận và so
sánh lực đẩy Acsimet với các lực khác.
(Quá trình diễn ra trong 5p)
- Sau khi xem lại các hiện tượng về
lực đẩy Acsimet.
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên:
+ Chia lớp thành 4 nhóm
+Yêu cầu: Học sinh đọc SGK thảo
luận, so sánh sự khác biệt của lực đẩy
Acsimet so với các lực khác.
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh:
+Đọc sách giáo khoa và từ việc xem lại
thí nghiệm, rút ra định nghĩa, đặc điểm,
tính chất của lực đẩy Acsimet. +Trao
đổi nhóm để tìm ra câu trả lời cho nhiệm
vụ so sánh dựa trên các định nghĩa, đặc
điểm, tính chất của lực đẩy Acsimet và
các loại lực được rút ra ở trên.
*Báo cáo kết quả:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
của nhiệm vụ học tập. 4.3. Tổng kết,
đánh giá
(Quá trình diễn ra trong 3p)
- Các nhóm: Nhận xét, bổ sung,
đánh giá các kết quả của các nhóm khác,
từ đó rút ra kết quả chung.
- Giáo viên: Nhận xét, chốt lại kiến
thứcchung đó.
động chính là thảo
luận nhóm, đồng thời
giúp học sinh bồi
dưỡng, nâng cao kỹ
năng phân tích, kỹ
năng đánh giá, kỹ
năng tổng kết các
nguồn thông tin qua
hoạt động xem lại thí
nghiệm, hoạt động
đọc sách và hoạt động
nhận xét, đánh giá các
kết quả của nhóm
khác.
5
Ứng dụng của lực đẩy Acsimet
lOMoARcPSD| 61458992
lOMoARcPSD| 61458992
Cho học sinh quan sát những video, hình
ảnh về lực đẩy Acsimet trong đời sống
- Lực đẩy ACSIMET ứng dụng lên
thiết kế tàu thuyền như thế nào?
- Các nhà thiết kế sẽ tạo ra các
khoảng trống lớn để giúp tăng thể tích
cho tàu, qua đó sẽ khiến tàu thuyền di
chuyển dễ dàng trên bề mặt nước. Đó là
do giải thích sao, tàu thuyền
trọng tải rất lớn nhưng lại không bị chìm
khi chúng đi trên mặt nước.
- Tại sao lại thể bơi trong
nước?
Trong tự nhiên, các loài cũng cấu
tạo thể chứa một bong bóng lớn để
giúp điều chỉnh khả năng lặn hay nổi của
chúng, đó ng chính là nguyên của
lực đẩy acsimet. Theo đó, nếu muốn
nổi, bong bóng sẽ căng lên đtăng thể
tích làm cho lực đẩy tăng lên, giúp cho
nổi cao hơn một cách dễ dàng
ngược lại.
- Khinh khí cầu bay lên bằng cách
nào?
Nếu khinh khí cầu muốn bay lên trên
cao, người ta sẽ dùng lửa đốt để giúp
tăng thể tích không kbên trong khinh
khí cầu, quá trình giãn nở này giúp tăng
thể tích đtăng lực đẩy. Đồng thời, họ
cũng slàm giảm khối lượng riêng của
khinh khí cầu. Đó cũng chính là lý do vì
lOMoARcPSD| 61458992
lOMoARcPSD| 61458992
sao khí heli được sử dụng trong trường
hợp này.
- Tại sao người lại nổi lên mặt nước
ở biển Chết?
Biển Chết nằm thấp hơn mực nước biển
khoảng 420m nên gia tốc trọng trường
đó thấp n bình thường. Nước biển
đây nồng độ muối cao nên khối lượng
riêng của nước biển rất lớn. Do khối
lượng riêng của người nhỏ hơn khối
lượng riêng của nước biển nên người sẽ
không bị chìm.
“Chìm Nổi”
- Chia lớp thành 8 đội chơi.
- Luật chơi
- Mỗi một vòng chơi sẽ một bạn
của mỗi đội đứng lên trả lời rồi lần lượt
cho tới khi hết số người trong đội.
- Khi Gv “chìm hoặc nổi” thì
đáp án của các bạn sẽ đồ vật tương ứng
ngược lại khi giáo nói tên một đồ
vật bất kỳ thì các bạn phải trả lời “ chìm
hoặc nổi” tương ứng với đồ vật đó
- Mỗi câu trả lời đúng sẽ đem về
cho đội đó . Đội có số điểm cao nhất
sẽ giành chiến thắng.
lOMoARcPSD| 61458992
lOMoARcPSD| 61458992

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61458992
THUYẾT KIẾN TẠO I.LÝ THUYẾT
1. Cơ sở khoa học (Nam Anh)
Cơ sở khoa học của thuyết kiến tạo
Thuyết kiến tạo thuộc lí thuyết định hướng chủ thể. Tư tưởng nền tảng của thuyết
kiến tạo là đặt vai trò của chủ thể nhận thức lên vị trí hàng đầu, trung tâm của
quá trình nhận thức. Theo thuyết kiến tạo, các hoạt động học phải dựa vào tri
thức đã học (tri thức cũ) và vốn kinh nghiệm sống của các em. Việc học tập
chính là một quá trình thích ứng những khuôn mẫu đã có để hòa hợp được với
những kinh nghiệm mới. Khi học tập, trải nghiệm, mỗi người hình thành thế giới quan riêng của mình.
a) Thuyết kiến tạo và tư duy phê phán (critical thinking)
Học tập kiến tạo dựa trên sự tham gia học sinh vào việc giải quyết vấn đề, qua
đó, hình thành và phát triển tư duy phê phán. Thuyết kiến tạo cho phép học sinh
xây dựng kiến thức cho chính mình bằng cách thử nghiệm các ý tưởng từ những
kinh nghiệm và hiểu biết đã có; áp dụng những hiểu biết này vào tình huống
khác đã biến đổi, có liên quan đến kiến thức mới.
b) Thuyết kiến tạo và học qua trải nghiệm (experiential learning)
Dạy học theo thuyết kiến tạo tạo ra nhiều cơ hội học tập từ những trải nghiệm
phong phú, qua đó học sinh xây dựng nên tri thức cho bản thân cũng như cách
thức, con đường tìm ra tri thức đó. Lý thuyết “Học qua trải nghiệm’’ (C. Roger,
1969, 1994) liên quan chặt chẽ với thuyết kiến tạo, với các đặc trưng của việc học tập gồm: -
Có sự tham gia của cá nhân học sinh (Personal involvement) -
Cá nhân khởi xướng (Learner initiation) -
Học sinh tự đánh giá (Self-evaluation) -
Có tác động đối với hầu hết học sinh (Pervasive effects on
learners) Cách tiếp cận này tương phản với cách tiếp cận truyền thống mà
học sinh chỉ đơn thuần là nơi chứa đựng những thông tin mà giáo viên và
tài liệu cung cấp. Theo J. Dewey (1859-1952), kiến thức xuất hiện từ tình
huống mà ở đó học sinh phải huy động các kinh nghiệm và trải nghiệm.
Xa hơn, những tình huống này phải gần gũi, cập nhật với thực tiễn xã hội
hiện hành. Khi đó, học sinh mới có thể tham gia thực hành trực tiếp với
các phương tiện, dụng cụ dạy học, cùng nhau xây dựng kiến thức mới.
Học sinh không thể học một cách rập khuôn, máy móc mà phải học qua
các “trải nghiệm thực tế”, như thế lý thuyết học được sẽ đi đôi với thực tế. lOMoAR cPSD| 61458992
c) Thuyết kiến tạo và vùng phát triển trí tuệ ZPD
Lev Vygotsky (1896 - 1934) đã chỉ ra rằng: tri thức cung cấp cho học sinh cần
nằm trong vùng phát triển trí tuệ (Zone of Proximal Development - ZPD). Nếu tri thức cung cấp
cho học sinh nằm thấp hơn vùng ZPD thì các em sẽ không hào hứng đón nhận.
Nếu cao hơn vùng ZPD thì các em lại không lĩnh hội được. Như vậy, tri thức đưa
ra nằm trong vùng phát triển trí tuệ của học sinh sẽ đảm bảo tính vừa sức. Nhiệm
vụ học tập đặt ra các thách thức luôn tiệm cận với ngưỡng phát triển triển trí tuệ
nhằm giúp học sinh cố gắng vượt ngưỡng (barie) để chiếm lĩnh tri thức mới, hình
thành khái niệm mới. J. Bruner (1915- 2016) gọi quá trình giúp học sinh vượt
ngưỡng phát triển trí tuệ là công việc thiết kế và xây dựng các giàn giáo
(scaffolding) của nhà sư phạm. Các giàn giáo này được thiết kế bởi các bậc thang
về trí tuệ1, nhằm giúp học sinh leo lên từng bước trong quá trình nhận thức. Giáo
viên phải chuẩn bị các bước dự phòng (các phương án khác nhau) cho học sinh
bởi vì các bước sau bao giờ cũng khó hơn bước trước.
2. Đặc điểm, bản chất, nguyên tắc (Thúy Hằng) - Vẽ mô hình học tập
*Đặc điểm ,bản chất thuyết kiến tạo:
- Thuyết kiến tạo chú trọng sự tương tác giữa học sinh với nội dung học tập (hấp
dẫn, có tính thách thức) nhằm chiếm lĩnh kiến thức theo từng cá nhân. Chủ thể
nhận thức tự cấu trúc các kiến thức này vào hệ thống bên trong của mình; tri
thức của mỗi người có thể mang tính chủ quan.
- Dạy học định hướng các nội dung tích hợp, gắn liền với hiện thực cuộc sống và
nghề nghiệp của học sinh trong tương lai. Học không chỉ là khám phá mà còn
là giải thích, cấu trúc mới tri thức. Nội dung học tập luôn định hướng vào học
sinh (của học sinh, do học sinh, vì học sinh).
- Kiến thức, kĩ năng mới của học sinh dựa trên nền tảng kiến thức, kĩ năng cũ
cóliên quan. Mặt khác, những trải nghiệm, kiến thức mới làm biến đổi bản thân học sinh.
- Nội dung học tập được triển khai thông qua tương tác trong nhóm, tương tác xã
hội (kiến tạo xã hội – social constructivism).
- Học tập dựa trên sự phát hiện và sửa chữa sai lầm của học sinh. lOMoAR cPSD| 61458992
- Đánh giá hoạt động học không chỉ đánh giá kết quả học tập, mà còn đánh giá
cả quá trình đi tới kết quả đó. *Nguyên tắc:
- Hoạt động học phải xuất phát từ những sự vật, hiện tượng gần gũi với học sinh,
gây hứng thú khiến các em phải tìm hiểu bản chất vấn đề.
- Mục đích của việc học tập là mỗi cá nhân học sinh phải tự tìm ra được bản chất
của sự vật, hiện tượng; không chỉ đơn thuần là việc ghi nhớ những câu trả lời
đúng, lặp lại nội dung người khác đã tìm ra.
- Quá trình chiếm lĩnh tri thức của học sinh tập trung vào các khái niệm cơ bản,
nền tảng, chứ không phải là các sự kiện rời rạc, riêng lẻ.
- Hoạt động học có sự tham gia của ngôn ngữ; ngôn ngữ mà chúng ta sử dụng có
ảnh hưởng đến việc tiếp nhận tri thức mới. L.Vưgotxki - một nhà tâm lý học
ủng hộ thuyết kiến tạo
- đã phản đối quan điểm: ngôn ngữ và học tập là hai việc tách rời nhau.
- Học là hoạt động suốt đời, cần có thời gian. Chìa khóa dẫn đến học tập có
hiệuquả là động lực.
- Các hoạt động thực hành là cần thiết cho việc học tập, đặc biệt ở trẻ nhỏ, nhưng
không phải là điều kiện đủ. Giáo viên cần cung cấp cho học sinh những hoạt
động tích hợp cả tư duy và hành động. *Mô hình học tập: lOMoAR cPSD| 61458992
3.So sánh với Thuyết nhận thức và Thuyết hành vi (Hiên, Quyên) Điểm giống nhau:
- Các lý thuyết học tập với tư cách là đối tượng nghiên cứu của tâm lý học dạy học.
STT Nội dung so Thuyết kiến tạo Thuyết nhận thức Thuyết hành vi sánh lOMoAR cPSD| 61458992 1
Quan điểm cơ - Quan tâm đến sự tương tác - Quan tâm đến hoạt - Quan tâm đến hành bản
của cá nhân với môi trường động trí tuệ của cá nhân vi của cá nhân - Học học tập
- Học là giải quyết vấn là sự thay đổi
- Các thuyết nhằm mô tả, giải thích cơ chế của quá trình dạy học, việc tổ chức
quá trình tổ chức dạy học và đổi mới phương pháp dạy học.
- Đều nói đến sự tương tác giữa người học và giáo viên.
- Cuối cùng, cả ba thuyết đều giúp người học tăng cường tự trải nghiệm để tiếp
thu tri thức và tự xây dựng tri thức cho mình, từ đó hình thành nên các phẩm
chất nhân cách của con người phù hợp với thời đại. Điểm khác nhau: lOMoAR cPSD| 61458992 -
Học là tìm kiếm và đề hành vi khámphá
- Coi trọng vai trò của - Coi trọng yếu tố -
Nhấn mạnh vai trò chủ thể. khách quan (kích củachủ thể. thích, kích động...) lOMoAR cPSD| 61458992 2 Ưu điểm
- Thuyết kiến tạo có ý nghĩa -Thuyết nhận thức
quan trọng trong góp phần không chỉ coi trọng kết -Với việc vận dụng
cho người học tự điều chỉnh quả học tập mà còn là thuyết hành vi thì quá
quá trình học tập và khám quá trình học tập và quá trình dạy học được
phá trí thức trong chính bản trình tư duy của người định hướng theo các
thân người học -Việc học từ học luôn là điều quan hành vi đặc trưng mà
sai lầm sẽ trở nên rất ý nghĩa trọng chúng ta có thể quan
bởi người học có thể học hỏi -Tạo ra môi trường học sát được
dễ nhất từ kinh nghiệm mà tập thuận lợi đồng thời - Các quá trình học
người ta thấy hứng thú hoặc khuyến khích thường tập phức tạp sẽ được có tính thách thức
xuyên các quá trình tư chia thành một chuỗi
-Khuyến khích sự phát triển duy
các bước học tập đơn
cả về lý trí lẫn tình cảm và -Các quá trình tư duy giản, trong đó bao giao tiếp
không thực hiện thông gồm các hành vi cụ
-Mục đích học tập là xây qua các vấn đề nhỏ, đưa thể. Những hành vi
dựng kiến thức của bản thân ra một cách tuyến trình phức tạp được xây dựng thông qua kết
nên khi đánh giá các kết quả mà thông qua việc đưa hợp các bước học tập
học tập có thể kiểm tra được ra các nội dung học tập đơn giản
những tiến bộ trong quá phức hợp -Vận dụng thuyết
trình học tập và cả trong -Các phương pháp học
tập sẽ đóng vai trò quan hành vi trong dạy học
những tình huống học tập trọng hơn thì hành vi đúng đắn phức tạp.
-Việc học tập thực hiện của người học sẽ
trong nhóm có vai trò được giáo viên hỗ trợ
quan trọng giúp tăng và khuyến khích phát
cường những khả năng huy thức là sẽ sắp xếp về mặt xã hội giảng dạy sao cho
-Cần có sự kết hợp giữa người học đạt được
những nội dung do giáo hành vi mà sẽ được đáp lại trực tiếp.
viên truyền đạt và những -Dạy học theo thuyết
nhiệm vụ tự lực chiếm hành vi cho phép giáo
lĩnh và vận dụng tri thức viên có thể thường của người học. xuyên điều chỉnh và giám sát quá trình học
tập để kiểm soát tiến bộ học lOMoAR cPSD| 61458992 tập và điều chỉnh ngay lập tức những sai lầm 3 Nhược điểm
-Quan điểm cực đoan trong -Việc dạy học nhằm phát - Bỏ qua yếu tố
thuyết kiến tạo phủ nhận sự triển tư duy, giải quyết trunggian ( não bộ)
tồn tại của tri thức khách vấn đề, dạy học khám yếu tố di truyền và
quan chưa mang tính thuyết phá đòi hỏi có nhiều thời sinh học. - Tuyệt đối phục cao
gian và sự chuẩn bị chu hóa yếu tố môi trường
-Một số tác giả nhấn mạnh đáo cũng như trình độ - Hành vi của
đơn phương: Chỉ có thể học năng lực của người giáo conngười không hoàn
tập có ý nghĩa những gì mà viên thì mới đem lại toàn giống kết quả
người ta quan tâm. Tuy được hiệu quả cho quá thực nghiệm ở động
nhiên trong cuộc sống đòi trình dạy học vật
hỏi cả những điều mà khi -Ngoài cấu trúc của quá - Chỉ chú ý đến
còn đi học người ta không trình tư duy không quan cáckích thích từ bên quan tâm.
sát được trực tiếp nên ngoài, mà bỏ qua sự
-Việc đưa các kỹ năng cơ những mô hình dạy học chủ động bên trong
bản vào các đề tài phức tạp thuyết nhận thức chỉ của chủ thể nhận
mà không có luyện tập cơ mang tính giả thuyết cao thức.
bản, có thể hạn chế hiệu quả -Việc phân chia quá hơn học tập. trình học tập thành
-Việc nhấn mạnh quá mức các chuỗi hành vi đơn
vai trò của học nhóm cũng giản chưa tạo ra hiểu
cần được xem xét bởi vì vai
biết đầy đủ đối với
trò năng lực học tập của các các mối quan hệ tổng
nhân luôn có vị trí quan thể trọng
-Dạy học theo lý thuyết kiến
tạo đòi hỏi thời gian lớn và
yêu cầu cao về năng lực của người giáo viên 4 Ứng dụng
Được thừa nhận và ứng Được thừa nhận và ứng Có khả năng ứng
dụng rộng rãi trong học tập dụng rộng rãi trong dạy dụng cao trong dạy
tự điều chỉnh, học theo tình học giải quyết vấn đề, học chương trình hóa, huống và học theo nhóm
dạy học định hướng dạy học được hỗ trợ
hành động, dạy học bằng máy vi tính, dạy
khám phá, dạy học theo học thông báo trí thức nhóm và huấn luyện thao tác lOMoAR cPSD| 61458992 5 Đánh giá
Những tiến bộ trong quá Quá trình học tập và Đánh giá kết quả học lOMoAR cPSD| 61458992 Nội dung
Lập luận về lý thuyết Hoạt động
Phương pháp dạy học học tập
Nhắc lại Mục tiêu: Giúp học bài cũ. lOMoAR cPSD| 61458992 Đưa
Mục tiêu: Khơi gợi tính tò mò của học - Phương pháp: Đặt Áp dụng thuyết kiến rahiện
sinh về bài học sắp học, giúp học sinh vấn đề, thảo luận, tạo giúp học sinh vận tượng
nhận biết được hiện tượng vật lý có thể phân tích phản hồi,... - dụng tốt khả năng tư Vật lí xảy ra ngay quanh ta.
Nghệ thuật tư duy: duy học tập và phân
Nội dung: Giáo viên đặt vấn đề cho học Kết hợp cả 2 bán cầu tích vấn đề. Từ đó học sinh
não trái và phải, 1 bên sinh dễ dàng nhớ được -
Ví dụ 1: Trong hồ bơi, khi một bạn
này nâng bạn khác thì thấy nhẹ nhưng khi dùng để tưởng tượng 1 số lượng lớn kiến
nhấc khỏi mặt nước thì thấy bạn đó trở các hiện tượng vật lí, thức khổng lồ. Bên nên nặng hơn.
1 bên dùng để tư duy, cạnh đó thuyết kiến
-> Tại sao lại có hiện tượng đó?
suy luận logic sau đó tạo còn giúp học sinh
Học sinh thắc mắc:
đưa ra kết luận về vấn phát huy tốt khả năng -
Cũng là một người với số cân nặng đề giao tiếp, hợp tác và
không thay đổi thì làm sao có thể xảy ra
giải quyết các vấn đề.
hiện tượng như thế ạ. -
Ví dụ 2: Một vật nhẹ nằm ở dưới
đáy cốc, khi chưa đổ nước vào thì vật sẽ
nằm ở đáy, cũng là vật đó khi đổ thêm
nước vào cốc thì vật lúc đó sẽ như nào???
Học sinh trả lời câu hỏi: -
Vật sẽ nằm yên ở đáy cốc. (Sai) -
Vật sẽ di chuyển lơ lửng lên trong cốc. (Đúng) Giáo viên: -
Kết luận vật lý: Cả 2 hiện tượng
trên cho ta thấy đều bị chịu tác dụng của quá trình tư duy. tập.
trình học tập và trong những
tình huống học tập phức hợp
II.VẬN DỤNG THUYẾT KIẾN TẠO TRONG DẠY HỌC BỘ MÔN lOMoAR cPSD| 61458992
một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
Vậy lực đẩy đó là loại lực đẩy nào?
Chúng ta sẽ vào bài học hôm nay. 3.Giới
-Phương pháp dạy học - Giúp học sinh có thiệu về trực quan. giảng cái nhìn trực
định luật. Mục tiêu: Giúp học sinh có những hiểu quan nhất về vấn đề
biết đầu tiên về định luật, khơi gợi tính -Phương pháp sử dụng
tò mò của học sinh. Thời lượng: 5 9phút sách giáo khoa, tài liệu, mà mình sắp học. Nội dung:
phiếu học tập (học liệu) Khơi gợi tính tò mò
Để giải đáp cho các câu hỏi trên, chúng giúp kích thích tư duy
ta cùng tìm hiểu về lực đẩy Ac-Si- Mét -Phương pháp giải học sinh tạo hứng thu
(Archimedes) là gì? Công thức cách tính quyết vấn đề cho bài giảng.
lực đẩy Ác-si-mét được viết như thế nào?
Lực đẩy Ác-si-mét xuất hiện khi nào và
phụ thuộc vào các yếu tố nào?"
Nêu định nghĩa của lực đẩy Acsimet theo
SGK và bổ sung thêm một hiểu biết của
mình về lực : Lực đẩy Archimedes là lực
tác động bởi một chất lưu lên một vật thể
nhúng trong nó, khi cả hệ thống nằm
trong một trường lực của Vật lý học. Lực
vật lý học này có cùng độ lớn và ngược
hướng của tổng lực mà trường lực tác
dụng lên phần chất lưu có thể tích bằng
thể tích vật thể chiếm chỗ trong chất này.
- Lực này được đặt tên theo
Archimedes, nhà bác học người Hy Lạp
đã khám phá ra nó. Lực đẩy
Archimedes giúp thuyền và khí cầu nổi
lên, là cơ chế hoạt động của sự chìm nổi
của tàu ngầm hay cá, và đóng vai trò
trong sự đối lưu của chất lưu. lOMoAR cPSD| 61458992 4.
Phân Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động Thuyết kiến tạo nhằm biệt
lực này, học sinh có thể so sánh, phân biệt sự - Phương
pháp giúp HS lĩnh hội kiến đẩy
giống và khác nhau của lực đẩy Acsimet dạy học trực quan thức, rèn luyện kĩ Acsimet và các loại lực khác. năng làm việc nhóm, với
các Thời lượng: 10p - PPDH thảo luận nhóm ( PP chính) kỹ năng giao tiếp, kĩ loại
lực 4.1. Xem lại các hiện tượng của lực đẩy năng hợp tác qua hoạt khác. Acsimet - Phương pháp sử lOMoAR cPSD| 61458992
(Quá trình diễn ra trong 2p)
dụng sách giáo khoa, động chính là thảo
-Giáo viên: Cho học sinh xem lại các hiện tài liệu, phiếu học tập luận nhóm, đồng thời
tượng về lực đẩy Acsimet qua thí nghiệm. (học liệu) giúp học sinh bồi -
Học sinh: Xem lại thí nghiệm. dưỡng, nâng cao kỹ
4.2. Hoạt động chính: Thảo luận và so năng phân tích, kỹ
sánh lực đẩy Acsimet với các lực khác. năng đánh giá, kỹ
(Quá trình diễn ra trong 5p) năng tổng kết các -
Sau khi xem lại các hiện tượng về nguồn thông tin qua lực đẩy Acsimet. hoạt động xem lại thí
*Chuyển giao nhiệm vụ: nghiệm, hoạt động - Giáo viên:
đọc sách và hoạt động
+ Chia lớp thành 4 nhóm nhận xét, đánh giá các
+Yêu cầu: Học sinh đọc SGK và thảo
luận, so sánh sự khác biệt của lực đẩy kết quả của nhóm
Acsimet so với các lực khác. khác. -
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Học sinh:
+Đọc sách giáo khoa và từ việc xem lại
thí nghiệm, rút ra định nghĩa, đặc điểm,
tính chất của lực đẩy Acsimet. +Trao
đổi nhóm để tìm ra câu trả lời cho nhiệm
vụ so sánh dựa trên các định nghĩa, đặc
điểm, tính chất của lực đẩy Acsimet và
các loại lực được rút ra ở trên.
*Báo cáo kết quả: -
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
của nhiệm vụ học tập. 4.3. Tổng kết, đánh giá
(Quá trình diễn ra trong 3p) -
Các nhóm: Nhận xét, bổ sung,
đánh giá các kết quả của các nhóm khác,
từ đó rút ra kết quả chung. -
Giáo viên: Nhận xét, chốt lại kiến thứcchung đó. 5
Ứng dụng của lực đẩy Acsimet Phương pháp dạy lOMoAR cPSD| 61458992 lOMoAR cPSD| 61458992 học trực quan.
Cho học sinh quan sát những video, hình
ảnh về lực đẩy Acsimet trong đời sống Phương pháp dạy học thông qua trò -
Lực đẩy ACSIMET ứng dụng lên chơi.
thiết kế tàu thuyền như thế nào? -
Các nhà thiết kế sẽ tạo ra các
khoảng trống lớn để giúp tăng thể tích
cho tàu, qua đó sẽ khiến tàu thuyền di
chuyển dễ dàng trên bề mặt nước. Đó là
lý do giải thích vì sao, tàu thuyền có
trọng tải rất lớn nhưng lại không bị chìm
khi chúng đi trên mặt nước. -
Tại sao cá lại có thể bơi trong nước?
Trong tự nhiên, các loài cá cũng có cấu
tạo cơ thể chứa một bong bóng lớn để
giúp điều chỉnh khả năng lặn hay nổi của
chúng, đó cũng chính là nguyên lý của
lực đẩy acsimet. Theo đó, nếu cá muốn
nổi, bong bóng sẽ căng lên để tăng thể
tích làm cho lực đẩy tăng lên, giúp cho
cá nổi cao hơn một cách dễ dàng và ngược lại. -
Khinh khí cầu bay lên bằng cách nào?
Nếu khinh khí cầu muốn bay lên trên
cao, người ta sẽ dùng lửa đốt để giúp
tăng thể tích không khí bên trong khinh
khí cầu, quá trình giãn nở này giúp tăng
thể tích để tăng lực đẩy. Đồng thời, họ
cũng sẽ làm giảm khối lượng riêng của
khinh khí cầu. Đó cũng chính là lý do vì lOMoAR cPSD| 61458992 lOMoAR cPSD| 61458992
sao khí heli được sử dụng trong trường hợp này. -
Tại sao người lại nổi lên mặt nước ở biển Chết?
Biển Chết nằm thấp hơn mực nước biển
khoảng 420m nên gia tốc trọng trường ở
đó thấp hơn bình thường. Nước biển ở
đây có nồng độ muối cao nên khối lượng
riêng của nước biển rất lớn. Do khối
lượng riêng của người nhỏ hơn khối
lượng riêng của nước biển nên người sẽ không bị chìm. “Chìm Nổi” -
Chia lớp thành 8 đội chơi. - Luật chơi -
Mỗi một vòng chơi sẽ là một bạn
của mỗi đội đứng lên trả lời rồi lần lượt
cho tới khi hết số người trong đội. -
Khi Gv hô “chìm hoặc nổi” thì
đáp án của các bạn sẽ là đồ vật tương ứng
và ngược lại khi cô giáo nói tên một đồ
vật bất kỳ thì các bạn phải trả lời “ chìm
hoặc nổi” tương ứng với đồ vật đó -
Mỗi câu trả lời đúng sẽ đem về
cho đội đó 1đ. Đội có số điểm cao nhất sẽ giành chiến thắng. lOMoAR cPSD| 61458992 lOMoAR cPSD| 61458992