Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
Toán lớp 2
ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CUỐI HỌC KÌ 1
I. Bài tập trắc nghiệm:
Hãy khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Số gồm 7 đơn vị và 6 chục là: A. 76 B. 67 C. 670 D. 607 Đáp án: B
Câu 2. Số lẻ liền trước số 63 là: A. 61 B. 62 C. 64 D. 65 Đáp án: A
Câu 3. 63dm – 18dm = …dm. Số cần điền vào chỗ chấm là: A. 75 B. 55 C. 45 D. 57 Đáp án: C
Câu 4. x – 21 = 28. Giá trị của x là: A. 7 B. 49 C. 50 D. 17 Đáp án: B
Câu 5. Số hình tứ giác có trong hình vẽ bên là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Đáp án: C
Câu 6. Ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ bên là: A. Ba điểm A, B, C. B. Ba điểm B, O, M. C. Ba điểm D, M, C. D. Ba điểm A, O, M. Đáp án: C
Câu 7. Hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và 20 là: A. 70 B. 79 C. 80 D. 89 Đáp án: B
Câu 8. Mạnh có 30 viên bi, Huy có ít hơn Mạnh 12 viên bi. Huy có số viên bi là: A. 18 B. 28 C. 42 D. 32 1
MeToan.Com - HỘI ĐAM MÊ TOÁN HỌC Toán lớp 2 Đáp án: A
Câu 9. Lan có 15 quả cam, Hùng có nhiều hơn Lan 6 quả cam. Hùng có số quả cam là: A.9 B. 10 C. 18 D. 21 Đáp án: D
Câu 10. Minh có đoạn dây dài 90cm. Minh cắt bớt đi một đoạn dài 2dm. Hỏi đoạn dây còn lại của Minh dài bao nhiêu? A. 88cm. B. 70dm. C. 70 cm. D. 88 dm. Đáp án: C
Câu 11. Bạn Lan và Mai cùng thực hiện một phép tính. Lan. 75 – x = 54 Mai. 75 – x = 54 x = 54 – 75 x = 75 – 54 x = 21. x = 21. Đáp số: x = 21. Đáp số: x = 21. A. Lan đúng, Mai sai.
C. Cả hai bạn đều trả lời đúng. B. Mai đúng, Lan sai.
D. Tất cả các đáp án trên đều sai. Đáp án: B
Câu 12. Thứ tự được sắp xếp từ bé đến lớn là: A. 17; 78; 81; 49; 38. C. 17; 38; 78; 81; 49. B. 17; 38; 49; 78; 81. D. 17; 49; 38; 78; 81. Đáp án: B Câu 13.
A. Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
B. Muốn tìm số bị trừ ta lấy Số trừ trừ đi hiệu. C. Cả A, B đều đúng. D. Cả A, B đều sai. Đáp án: A
Câu 14. 2dm3cm = …. Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 2 Toán lớp 2 A. 23cm B. 23dm C. 5cm D. 5dm Đáp án: A
Câu 15. Chọn số thích hợp vào chỗ chấm:
Đoạn thẳng AB dài … dm. A.10 B. 100 C. 1 D. 5 Đáp án: C II. Tự luận
Bài 1. Đặt tính và tính: a. 38 + 24 27 + 56 35 + 19 43 + 37 b. 56 – 39 42 – 16 55 – 37 63 – 28 Hướng dẫn a. 38 + 24 27 + 56 35 + 19 43 + 37 38 27 35 43 + + + + 24 56 19 37 62 83 54 80 b. 56 – 39 42 – 16 55 – 37 63 – 28 56 42 55 63 - - - - 39 16 37 28 17 26 18 35 Bài 2. Tính: 12 + 8 + 7 = ……; 45 – 39 + 10 = ……; 23 + 23 – 23 = ……; Hướng dẫn 12 + 8 + 7 = 27; 45 – 39 + 10 = 16; 23 + 23 – 23 = 23 Bài 3. Tính nhẩm: 10 + 10 = …; 70 + 30 = …; 10 + 60 + 30 = …. 100 – 40 = …; 80 – 50 – 10 = …; 90 – 20 + 30 = …. 3
MeToan.Com - HỘI ĐAM MÊ TOÁN HỌC Toán lớp 2 Hướng dẫn 10 + 10 = 20; 70 + 30 = 100; 10 + 60 + 30 = 100. 100 – 40 = 60; 80 – 50 – 10 = 20; 90 – 20 + 30 = 100. Bài 4. Tính nhẩm: 28 + 2 + 6 = …; 17 + 3 + 8 = …; 39 + 1 + 3 = …; 48 – 8 + 5 = …; 53 – 13 + 10 = …; 76 – 26 – 10 = …. Hướng dẫn 28 + 2 + 6 = 36; 17 + 3 + 8 = 28; 39 + 1 + 3 = 43; 48 – 8 + 5 = 45; 53 – 13 + 10 = 50; 76 – 26 – 10 = 40.
Bài 5. Điền dấu (<, >, =) thích hợp vào chỗ chấm: 25 + 25 … 49; 19 + 21 … 30; 45 + 45 … 100 – 10 Hướng dẫn 25 + 25 > 49; 19 + 21 > 30; 45 + 45 = 100 – 10
Bài 6. Viết các số 45, 73, 66, 39, 80, 59.
a. Theo thứ tự từ bé đến lớn.
b. Theo thứ tự từ lớn đến bé. Hướng dẫn
a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: 39; 45; 59; 66; 73; 80.
b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: 80; 73; 66; 59; 45; 39.
Bài 7. Tính nhanh: 1 + 2 + 3 + 4 +5 + 6 + 7 + 8 + 9 Hướng dẫn
1 + 2 + 3 + 4 +5 + 6 + 7 + 8 + 9
= (1 + 9) + (2 + 8) + (3 + 7) + (4 + 6) + 5 = 10 + 10 + 10 + 10 + 5 = 40 + 5 = 45
Bài 8. Tìm hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất trong các số sau: 70; 0; 12; 27; 80; 3. 4 Toán lớp 2 Hướng dẫn
Số lớn nhất là 80; số nhỏ nhất là 0.
Hiệu của chúng là: 80 – 0 = 80. Bài 9. Tìm x: a. 28 + x = 61; b. x + 39 = 51; c. 41 – x = 24; d. x – 89 = 11 Hướng dẫn a. 28 + x = 61 b. x + 39 = 51 c. 41 – x = 24 d. x – 89 = 11 x = 61 – 28 x = 51 – 39 x = 41 – 24 x = 11 + 89 x = 33. x = 12. x = 17. x = 100. Đáp số: x = 33. Đáp số: x = 12 Đáp số: x = 17. Đáp số: x = 100.
Bài 10. a. Tìm một số biết khi lấy số đó cộng với 19 thì bằng 43.
b. Tìm số lớn nhất có hai chữ số mà tổng hai chữ số của số đó bằng 11.
c. Tìm số bé nhất có hai chữ số mà tổng hai chữ số của số đó bằng 13. Hướng dẫn a. Gọi số đó là x. Ta có x + 19 = 43 x = 43 – 19 x = 24. Đáp số: 24.
b. Chọn chữ số hàng chục là 9 vì 9 không vượt quá 10 và không có hai chữ số.
Chữ số hàng đơn vị là: 11 – 9 = 2.
Vậy số cần tìm là: 92.
c. Có 13 = 9 + 4 = 8 + 5 = 7 + 6
Chọn chữ số hàng chục bé nhất là 4. Khi đó số hàng đơn vị là 9. Vậy số cần tìm là 49.
Bài 11. a. Tìm hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và 13?
b. Tìm hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và số lớn nhất có 1 chữ số? 5
MeToan.Com - HỘI ĐAM MÊ TOÁN HỌC Toán lớp 2 Hướng dẫn
a. Số lớn nhất có hai chữ số là: 99
Hiệu của hai số đó là: 99 – 13 = 86. Đáp số: 86.
b. Số lớn nhất có hai chữ số là: 99
Số lớn nhất có một chữ số là: 9
Hiệu của hai số đó là: 99 – 9 = 90 Đáp số: 90.
Bài 12. a. Tổng của 46 và số liền trước của nó là bao nhiêu?
b. Tổng của 33 và số liền sau của nó là bao nhiêu? Hướng dẫn
a. Số liền trước của 46 là 45.
Tổng hai số đó là: 45 + 46 = 91. Đáp số: 91.
b. Số liền sau của 33 là 34.
Tổng hai số đó là: 33 + 34 = 67. Đáp số: 67.
Bài 13. a. Trong một phép tính cộng có tổng bằng 27, nếu giữ nguyên một số hạng và tăng số
hạng kia thêm 6 đơn vị thì tổng mới là bao nhiêu?
b. Trong một phép tính cộng có tổng bằng 66, nếu giữ nguyên một số hạng và giảm
số hàng kia đi 8 đơn vị thì tổng mới là bao nhiêu? Hướng dẫn
a. Tăng số hạng kia thêm 6 đơn vị thì tổng mới cũng tăng thêm 6 đơn vị.
Tổng mới là: 27 + 6 = 33. Đáp số: 33.
b. Giảm số hạng kia đi 8 đơn vị thì tổng mới cũng bị giảm đi 8 đơn vị. 6 Toán lớp 2
Tổng mới là: 66 – 8 = 58. Đáp số: 58.
Bài 14.a) Trong một hiệu, nếu giữ nguyên số trừ, số bị trừ tăng thêm 5 đơn vị thì hiệu mới thay đổi như thế nào?
b) Trong một hiệu, nếu giữ nguyên số bị trừ, số trừ tăng thêm 5 đơn vị thì hiệu mới thay đổi như thế nào? Hướng dẫn
Ta có: Số bị trừ - Số trừ = Hiệu
a) Vậy khi giữ nguyên số trừ, số bị trừ tăng thêm 5 đơn vị thì Hiệu mới tăng thêm 5 đơn vị.
b) Vậy khi giữ nguyên số bị trừ, số trừ tăng thêm 5 đơn vị thì Hiệu mới giảm đi 5 đơn vị.
Bài 15. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a. 5dm = …cm; b. 40cm = … dm; c. 5dm 4cm = … cm; d. 35cm = … dm … cm. Hướng dẫn a. 5dm = 50cm; b. 40cm = 4dm; c. 5dm 4cm = 54cm; d. 35cm = 3dm 5cm
Bài 16. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a. 39dm + 19dm = … dm; b. 33dm – 19dm = … dm;
c. 80cm + 17dm + 90cm = … dm;
d. 37cm – 10cm + 2dm = … cm. Hướng dẫn a. 39dm + 19dm = 58dm; b. 33dm – 19dm = 14dm; c. 80cm + 17dm + 90cm = 34dm;
d. 37cm – 10cm + 2dm = 47cm.
Bài 17. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 27l + 19l = … l;
b. 43l – 19l = … l;
c. 2l + 2l + 8l = … l;
d. 19l + 3l – 12l = … l. Hướng dẫn 7 Toán lớp 2
a. 27l + 19l = 46l;
b. 43l – 19l = 24l;
c. 2l + 2l + 8l = 12l;
d. 19l + 3l – 12l = 10l.
Bài 18. Điền các số thích hợp vào chỗ chấm: a. 26kg + 17kg = … kg;
b. 15kg + 27kg + 12kg = … kg; c.79kg – 28kg = … kg;
d. 39kg – 22kg + 13kg = … kg. Hướng dẫn a. 26kg + 17kg = 43kg; b. 15kg + 27kg + 12kg = 54kg; c.79kg – 28kg = 51kg;
d. 39kg – 22kg + 13kg = 30kg.
Bài 19. Chiều dài của đoạn thẳng AB dài 30dm. Đoạn thẳng CD là 20dm. Hỏi cả hai đoạn thẳng
AB, CD dài bao nhiêu đề-xi-mét? Bài giải:
Cả hai đoạn thẳng dài số đề-xi-mét là: 30 + 20 = 50 (dm) Đáp số: 50 dm.
Bài 20. Một can rượu có thể tích 18 lít, đổ ra bình 5 lít. Hỏi can còn lại còn bao nhiêu lít? Bài giải:
Số lít rượu còn lại ở can là: 18 – 5 = 13 (lít) Đáp số: 13 lít.
Bài 21. Bác Hai có 2 can rượu, can thứ nhất đựng 20 lít rượu, can thứ hai đựng 5 lít. Hỏi bác
Hai có tất cả bao nhiêu lít rượu? Bài giải:
Bác Hai có số lít rượu là: 20 + 5 = 25 (lít) Đáp số: 25 lít.
Bài 22. An cân nặng 28kg. Bố An cân nặng 66kg. Hỏi cả hai bố con An cân nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam? 8 Toán lớp 2 Bài giải:
Cả hai bố con An cân nặng là: 28 + 66 = 94 (kg) Đáp số: 94 kg. Bài 23.
Bao ngô cân nặng 50kg, bao thóc nặng hơn bao ngô 5kg. Hỏi bao thóc nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Bài giải: Bao thóc cân nặng là: 50 + 5 = 55 (kg) Đáp số: 55kg.
Bài 24. Lớp 2A trồng được 55 cây, lớp 2B trồng được nhiều hơn lớp 2A 15 cây. Hỏi lớp 2B trồng được bao nhiêu cây? Bài giải:
Lớp 2B trồng được số cây là: 55 + 15 = 70 (cây) Đáp số: 70 cây.
Bài 25. Giải bài toán theo sơ đồ sau: Bài giải:
Vải đỏ dài số đề-xi-mét là: 34 – 13 = 21 (dm) Đáp số: 21 dm.
Bài 26. Bé Mai cao 92cm, bé Mai cao hơn bé Hoa 2cm. Vậy bé Hoa cao bao nhiêu đề-xi-mét? Bài giải: 9 Toán lớp 2
Chiều cao của bé Hoa cao là: 92 – 2 = 90 (cm) Đổi: 90cm = 9dm. Đáp số: 9dm.
Bài 27. Một cửa hàng buổi sáng bán được 100 kg gạo. Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 24 kg.
Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu ki- lô- gam gạo? Bài giải:
Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là: 100 – 24 = 76 (kg) Đáp số: 76 kg.
Bài 28. Mẹ hái được 38 quả bưởi. Chị hái được 16 quả bưởi. Hỏi mẹ hái nhiều hơn chị bao nhiêu quả bưởi? Bài giải:
Mẹ hái được nhiều hơn chị số quả bưởi là:
38 – 16 = 22 (quả bưởi) Đáp số: 22 quả bưởi.
Bài 29. Năm nay bà 70 tuổi, mẹ kém bà 32 tuổi. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi? Bài giải: Tuổi của mẹ là: 70 – 32 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi.
Bài 30. Năm nay bố Chi 34 tuổi, Chi kém bố 28 tuổi. Vậy năm nay Chi bao nhiêu tuổi? Bài giải:
Tuổi của Chi năm nay là: 34 – 28 = 6 (tuổi) Đáp số: 6 tuổi.
Bài 31. Giải toán theo sơ đồ sau: 10 Toán lớp 2 Bài giải:
Vườn nhà Lan có số cây là: 22 – 8 = 14 (cây) Đáp số: 14 cây.
Bài 32. Năm nay Mai 14 tuổi, Mai kém anh Nam 7 tuổi. Hỏi năm nay anh Nam bao nhiêu tuổi? Bài giải: Tuổi của anh Nam là: 14 + 7 = 21 (tuổi) Đáp số: 21 tuổi.
Bài 33. Bao gạo cân nặng 35kg, bao gạo nhẹ hơn bao ngô 8kg. Vậy bao ngô cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Bài giải: Bao ngô cân nặng là: 35 + 8 = 43 (kg) Đáp số: 43 kg.
Bài 34. Thùng thứ nhất đựng được 52l nước, thùng thứ hai đựng ít hơn thùng thứ nhất 9l nước.
Hỏi thùng thứ hai đựng được bao nhiêu lít nước? Bài giải:
Thùng thứ hai đựng được số lít nước là: 52 – 9 = 43 (lít) Đáp số: 43 lít nước.
Bài 35. Mảnh vải màu xanh dài 35 dm, mảnh vải màu tím ngắn hơn mảnh vải màu xanh 17
dm. Hỏi mảnh vải màu tím dài bao nhiêu đề-xi-mét? Bài giải: 11 Toán lớp 2
Mảnh vải màu tím dài là: 35 – 17 = 18 (dm) Đáp số: 18 dm.
Bài 36. Một cửa hàng buổi sáng bán được 21 chiếc xe, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 3
chiếc. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc xe? Bài giải:
Buổi chiều cửa hàng bán được số chiếc xe là: 21 – 3 = 18 (chiếc) Đáp số: 18 chiếc.
Bài 37. Vừa qua lớp 2C và lớp 2D cùng trồng cây. Lớp 2C trồng được 32 cây, lớp 2D trồng
được ít hơn lớp 2C 13 cây. Hỏi lớp 2D trồng được bao nhiêu cây? Bài giải:
Lớp 2D trồng được số cây là: 32 – 13 = 19 (cây) Đáp số: 19 cây.
Bài 38. Một lớp học có 34 học sinh, trong đó có 23 bạn nam. Hỏi lớp đó có bao nhiêu bạn nữ? Bài giải:
Lớp đó có số bạn nữ là: 34 – 23 = 11 (bạn) Đáp số: 11 bạn nữ.
Bài 39. Lan và mẹ Lan có tất cả 50 quả cam, trong đó Lan có 26 quả cam. Hỏi mẹ Lan có bao nhiêu quả cam? Bài giải:
Mẹ Lan có số quả cam là: 50 – 26 = 24 (quả) Đáp số: 24 quả.
Bài 40. Một đàn gà có 45 con, trong đó có 25 gà trống. Hỏi có bao nhiêu con gà mái? 12 Toán lớp 2 Bài giải: Số con gà mái là: 45 – 25 = 20 (con gà) Đáp số: 20 con gà.
Bài 41. Hồng và Lan có tổng cộng 18 quyển vở. Hồng sử dụng hết 6 quyển và Hồng còn lại 4
quyển. Hỏi Lan có bao nhiêu quyển vở? Bài giải:
Lan có số quyển vở là:
18 – 6 – 4 = 8 (quyển vở) Đáp số: 8 quyển vở.
Bài 42. Hai số có tổng bằng 91, biết số bé là 29. Tìm số lớn? Bài giải: Số lớn là: 91 – 29 = 62 Đáp số: 62.
Bài 43. Trên một cành cây có 22 con chim, sau một thời gian có một số con bay rời khỏi cành
cây, trên cành chỉ còn 11 con chim. Hỏi số con chim đã bay đi? Bài giải:
Số con chim đã bay đi là: 22 – 11 = 11 (con chim) Đáp số: 11 con chim.
Bài 44. Một bến xe có 35 ô tô, sau khi một số ô tô rời bến, trong bến còn lại 10 ô tô. Hỏi có bao
nhiêu ô tô đã rời bến? Bài giải:
Số ô tô đã rời bến là: 35 – 10 = 25 (ô tô) Đáp số: 25 ô tô. 13 Toán lớp 2
Bài 45. Hùng có 30 viên bi, Hùng cho Dũng một số viên bi, và Hùng còn lại 19 viên bi. Hỏi
Hùng cho Dũng bao nhiêu viên bi? Bài giải:
Hùng cho Dũng số viên bi là: 30 – 19 = 11 (viên bi) Đáp số: 11 viên bi.
Bài 46. Một xe ô tô chở khách, trên xe có 47 người (kể cả tài xế). Đến một bến có 9 người xuống.
Hỏi lúc này trên xe còn bao nhiêu người? Bài giải:
Trên xe còn số người là: 47 – 9 = 38 (người) Đáp số: 38 người.
Bài 47. Trong rổ có một số quả táo, mẹ cho Lan 30 quả táo thì rổ còn lại 27 quả. Hỏi lúc đầu
trong rổ có bao nhiêu quả táo? Bài giải:
Lúc đầu trong rổi có số quả táo là: 30 + 27 = 57 (quả táo) Đáp số: 57 quả táo.
Bài 48. Hồng có một số con tem, Hồng cho Hà 15 con tem thì số tem còn lại của Hồng là 37.
Hỏi trước khi cho thì Hồng có bao nhiêu con tem? Bài giải:
Trước khi cho Hồng có số con tem là: 15 + 37 = 52 (con tem) Đáp số: 52 con tem.
Bài 49. Mai có một số cái kẹo, Mai cho Lan 7 cái kẹo thì số kẹo còn lại của Mai là 15 cái kẹo.
Hỏi trước khi cho thì Mai có bao nhiêu cái kẹo? Bài giải: 14 Toán lớp 2
Trước khi cho thì Mai có số cái kẹo là: 15 + 7 = 22 (cái kẹo) Đáp số: 22 cái kẹo.
Bài 50. Trong thùng có một số lít dầu, sau khi được lấy ra 5 lít thì thùng còn lại 39 lít. Hỏi ban
đầu thùng có bao nhiêu lít dầu? Bài giải:
Ban đầu thùng có số lít dầu là: 5 + 39 = 44 (lít) Đáp số: 44 lít. Hình học.
Bài 1. Quan sát các hình vẽ dưới đây rồi điền từ “đoạn thẳng”, “đường thẳng”, “đường cong”,
“đường gấp khúc” thích hợp vào chỗ chấm: … ................... AB. … .................... m. … ................... CD. … ............... MNPQR. Hướng dẫn Đoạn thẳng AB. Đường cong m. Đường thẳng CD. Đường gấp khúc MNPQR.
Bài 2. Quan sát hình vẽ dưới đây trả lời các câu hỏi:
a) Có bao nhiêu điểm có trong hình vẽ, kể tên các điểm đó. 15 Toán lớp 2
b) Viết ba điểm thẳng hàng có trong hình. Hướng dẫn
a) Có 7 điểm trong hình là: Điểm A, điểm B, điểm C, điểm D, điểm F, điểm E, điểm G.
b) Ba điểm A, F, D thẳng hàng; ba điểm B, G, C thẳng hàng; ba điểm D, C, E thẳng hàng.
Bài 3. Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:
a) Hình vẽ có bao nhiêu điểm?
b) Hình vẽ có bao nhiêu hình tam giác?
c) Hình vẽ có bao nhiêu hình tứ giác? Hướng dẫn
a) Hình trên có tất cả 6 điểm.
b) Hình trên có 3 hình tam giác.
c) Hình trên có 3 hình tứ giác.
Bài 4. Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết: Trong hình có bao nhiêu đoạn thẳng? Hướng dẫn
Hình trên có 9 đoạn thẳng.
Bài 5. Kể tên tất cả các đoạn thẳng có trong hình vẽ? Hướng dẫn
Các đoạn thẳng có trong hình là: AB, AC, AD, BC, BD, CD. 16 Toán lớp 2
Vậy hình trên có tất cả 6 đoạn thẳng.
Bài 6. Quan sát hình bên cho biết: Có bao nhiêu hình tam giác? Bao nhiêu hình tứ giác? Hướng dẫn
Hình trên có 3 hình tam giác, 3 hình tứ giác.
Bài 7. Hình sau có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác? Hướng dẫn
Hình trên có 3 hình tam giác, 5 hình tứ giác.
Bài 8. Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:
a) Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn thẳng?
b) Độ dài đường gấp khúc ABCD dài bao nhiêu xăng-ti-mét? Hướng dẫn
a) Đường gấp khúc ABCD gồm 3 đoạn thẳng là: AB, BC, CD.
b) Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 4 cm + 4 cm + 4 cm = 12 cm. 17 Toán lớp 2
Bài 9. Vẽ liên tiếp các đoạn thẳng để tạo thành một đường gấp khúc ABCD, biết: AB dài 4 cm,
BC dài 3 cm, CD dài 5 cm. Tính độ dài đường gấp khúc ABCD vừa vẽ được ở trên. Hướng dẫn
Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 4 cm + 3 cm + 5 cm = 12 cm.
Bài 10. Cho đường gấp khúc ABCDE dài 100cm như hình vẽ. Biết AB = BC = DE, độ dài đoạn
thẳng AB = 2 dm. Hỏi độ dài đoạn thẳng CD dài bao nhiêu đề-xi-mét? Hướng dẫn Đổi 100 cm = 10 dm.
Theo đề bài ta có: AB = BC = DE = 2dm.
Ta có độ dài đường gấp khúc ABCDE bằng: AB + BC + CD + DE
Nên độ dài đoạn thẳng CD là: 10 – 2 – 2 – 2 = 4 (dm).
Chúc các em học tập tốt 18
MeToan.Com - HỘI ĐAM MÊ TOÁN HỌC