













Preview text:
lOMoAR cPSD| 61531626
Câu 2: Hoàn cảnh, nội dung,ý nghĩa bản Cương Lĩnh chính trị đầu
tiên.So sánh bản cương lĩnh với Luận cương chính trị? Hoàn cảnh lịch sử:
- Cuối năm 19292, Nguyễn Ái Quốc từ Xiêm về Trung Quốc, Người trụtrì
hội nghị hợp nhất Đảng tại Hương Cảng Trung Quốc. Ngày 24-21930,
thống nhất các tổ chức cộng sản thành một chính Đảng duy nhất.
- Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện Chính cương văn tắtSách
lược vắn tắt và điều lệ vắn tắt của Đảng các văn kiện hợp nhất thành
Đảng Cộng sản Việt Nam Nội dung bản cương lĩnh:
- Phương hướng chiến lược: Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ
địacách mạng để tiến tới xã hội cộng sản - Nhiệm vụ:
+ về chính trị: đánh đổ đế quốc thực dân Pháp và bọn phong kiến làm cho
đất nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập, lập chính phủ công nông binh,
tổ chức quân đội công- nông.
+về kinh tế: thủ tiêu các thứ quốc trái, thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc
giao cho chính phủ công nông binh làm quản lý, tịch thu ruộng đất của đế
quốc làm của công và giao cho dân cày nghèo, mở mang công nghiệp và
nông nghiệp, miễn thuế cho dân cày nghèo, thi hành luật làm 8 giờ
+ về văn hóa, xã hội: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền,
phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa.
- Lực lượng cách mạng: bao gồm công nhân, nông dân là lực lượng
cáchmạng chính, phải hết sức lôi kéo tiểu sư sản, trí thức, trung nông;
đối với phú nông trung, tiểu địa chủ và tư sản dân tộc chưa rõ mặt phản
cách mạng thì lợi dụng,ít nhất là trung lập họ.
- Phương pháp cách mạng: Cách mạng Việt Nam phải sử dụng
phươngpháp bạo lực cách mạng.
- Lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách
mạngViệt Nam. Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản. lOMoAR cPSD| 61531626
- Quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới:
cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải đoàn
kết với các dân tộc bịáp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp. Ý nghĩa:
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã phảnánh đầy đủ những
quyluật vận động, phát triển nội tại và khách quan của xã hội Việt Nam.
Đápứng yêu cầu cơ bản và cấp bách của nhân dân ta, đồng thời phù hợp
với xu hướng phát triển của thời đại.
- Cương lĩnh thành ngọn cờ đoàn kết cách mạng toàn Đảng, toàn dân, làvũ
khí sắc bén của những người cộng sản Việt Nam trước mọi kẻ thù là cơ
sở đường lối, chủ trương của cách mạng Việt Nam trong hơn 80 năm qua.
- Cương lĩnh thể hiện sự nhận thức, vận dụng đúng đắn, chủ nghĩa
Mácleenin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam. Luận Cương chính trị Hoàn cảnh:
- Tháng 4/1930, đồng chí Trần Phú được Quốc tế cộng sản cử về ViệtNam
hoạt động, được bổ sung vào Ban Chấp hành Trungương cùng ban
Thường vụ chuẩn bị cho Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hàn Trungương
họp Đảng. Từ ngày 14 đến 11/101930, Ban Chấp hành Trungương lần
thứ nhất tại Hương Cảng (Trung Quốc), thống nhất đổi tên Đảng cộng
sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương, thông qua Luận cương
chính trị do Trần Phú, Tổng Bí thư của Đảng soạn thảo Nội dung luận cương chính trị:
- Luận cương chính trị đã phân tích đặc điểm, tình hình xã hội thuộc
địacủa phong kiến và nêu lên những vấn đề cơ bản của cách mạng dân
quyềnở Đông Dương do giai cấp công nhân lãnh đạo. Phân tích mâu
thuẫn gay gắt giữa nhân dân Việt Nam với địa chủ phong kiến và để quốc
- Phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương lúc đầu là
cuộc"cách mạng tư sản dân quyền” có tính chất thổ địa và phản đế. Sau lOMoAR cPSD| 61531626
khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua
thời kỳ tư bản mà đấu tranh thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa.
- Nhiệm vụ cách mạng: xóa bỏ tàn tích phong kiến và đánh đổ đế quốcchủ
nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ đó
có quan hệ khăng khít với nhau. Trong đó “văn đề thổ địa cách mạng là
cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền".
- Lực lượng cách mạng: vô sản và nông dân là lực lương cách mạngchính,
trong đó vô sản lãnh đạo cách mạng. Bỏ qua, phủ nhận vai trò của tư
sản, tiểu tư sản địa chủ và phú nông
- Vai trò của Đảng "điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cuộc
cáchmạngở Đông Dương là cần phải có một Đảng Cộng sản”. Đảng phải
có kỳ luật tập trung, mật thiết liên lạc với quần chúng và được vũ trang bởi chủ nghĩa Mac Lenin
- Phương pháp cách mạng vũ trang bạo động, theo khuôn phép nhà binh.
- Quan hệ quốc tế cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạngthế
giới vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải gắn bó với giai cấp vô sản
thế giới trước hết là vô sản Pháp Liên hệ với phong trào cách mạngở
nước thuộc địa, nửa thuộc địa Ý nghĩa:
- Luận cương đã vạch ra được nhiều vấn đề căn bản của cách mạng
ViệtNam mà Chính cương vắn tắt và Sách lược văn tắt đã nêu ra, tuy
nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế Luận cương không nêu ra được
mâu thuẫn chủ tiếu của xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt
Nam và đế quốc Pháp không đặt nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng
dân tộc lên hàng đầu, chí đánh giá đúng vai trò cách mạng của giai cấp
tiểu tư sản, tự săn dân tộc – Điểm giống nhau
+ Về phương hướng chiến lược của cách mạng, cả 2 văn kiện đều xác định
được tích chất của cách mạng Việt Nam là: Cách mạng tư sản dân quyền
và thổ địa cách mạng, bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa để đi tới xã hội cộng sản lOMoAR cPSD| 61531626
+ Về nhiệm vụ cách mạng, đều là chống đế quốc, phong kiến để lấy lại
ruộng đất và giành độc lập dân tộc.
+ Về lực lượng cách mạng, chủ yếu là công nhân và nông dân. Đây là hai
lực lượng nòng cốt và cơ bản đông đảo trong xã hội góp phần to lớn vào
công cuộc giải phóng dân tộc nước ta.
+ Về phương pháp cách mạng, sử dụng sức mạnh của số đông dân chúng
Việt Nam cả về chính trị và vũ trang nhằm đạt mục tiêu cơ bản của cuộc
cách mạng là đánh đổ đế quốc và phong kiến, giành chính quyền về tay công nông.
+ Về vị trí quốc tế, cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít với
cách mạng thế giới đã thể hiện sự mở rộng quan hệ bên ngoài, tìm đồng minh cho mình.
+ Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân thông qua Đảng cộng sản – Điểm khác N.dung so Cương lĩnh(2/1930)
Luận cương (10/1930) sánh
Cách mạng Đông Dương lúc
Tiến hành “tư sản dân quyền
Chiến lược đầu là cách mạng tư sản dân cách mạng và thổ địa cách
sách lược quyền, sau đó tiến thẳng lên xã mạng để đi tới xã hội cộng cách mạng
hội chủ nghĩa, bỏ qua thời kỳ sản”. tư bản chủ nghĩa .
Đánh đổ đế quốc Pháp,
Đánh phong kiến và đánh đế
Nhiệm vụ phong kiến và tư sản phản quốc là hai nhiệm vụ có quan cách mạng, hệ khăng khít.
Mục tiêu Làm cho VN độc lập, thành Làm cho ĐD độc lập chính phủ lập
chính phủ côngnông.Tịch thu sản nghiệp công-nông, tiến hành CM của đế
quốc và ts phản CM ruộng đất triệt để. chia cho dân nghèo. lOMoAR cPSD| 61531626
Công + nông + tiểu tư sản + trí thức, còn phú nông, trung, Giai cấp công nhân và nông
Lực lượng tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dân. dụng hoặc trung lập
Đảng cộng sản Việt Nam,
Giai cấp vô sản với đội tiên Lãnh đạo
đội tiên phong của giai cấp
phong là Đảng Cộng sản.
vs giữ vai trò lãnh đạo.
Cách mạng VN là một bộ Quan
phận khắng khít của cách hệ với
Quan hệ với cách mạng Đông
mạng thế giới, liên lạc với cách mạng Dương và cách mạng thế giới.
các dân tộc bị áp bức và vô
Thế giới sản thế giới.
Câu 3. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa Hội nghị Trung
ương 8 (tháng 5/1941) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Ngày 28/01/1941, sau 30 năm bôn ba tìm đường cứu nước, lãnh tụ Nguyễn
Ái Quốc đã trở về nước để trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Từ
ngày 10 đến ngày 19/5/1941, Người triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ
8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng ở lán Khuổi Nặm, Pác Bó (Hà Quảng,
Cao Bằng). Tham gia Hội nghị có các đồng chí Trường Chinh, Hoàng Văn
Thụ, Phùng Chí Kiên, Hoàng Quốc Việt cùng một số đại biểu của Xứ ủy
Bắc Kỳ, Trung Kỳ và đại biểu tổ chức Đảng hoạt động ở nước ngoài.
Đồng chí Trường Chinh được bầu làm Tổng Bí thư.
Xét về tính chất và quy mô, Hội nghị Trung ương lần thứ 8 như một Đại
hội toàn quốc của Đảng. Nghị quyết Trung ương đã vạch ra những chiến lOMoAR cPSD| 61531626
lược căn bản cho con đường cách mạng Việt Nam với những nội dung quan trọng.
Thứ nhất, hết sức nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu đòi hỏi phải được giải
quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc phát xít
Pháp – Nhật bởi vì dưới hai tầng áp bức Nhật – Pháp, quyền lợi tất cả các
giai cấp bị cướp giật, vận mạng dân tộc nguy vọng không lúc nào bằng.
Thứ hai, khẳng định dứt khoát chủ trương phải thay đổi chiến lược đặt
nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác nhiệm vụ cách mạng
ruộng đất. Để thực hiện nhiệm vụ đó, Hội nghị quyết định tiếp tục tạm
gác khẩu hiệu đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày thay bằng khẩu
hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo,
chia lị ruộng đất công cho công bằng, giảm tô, giảm tức.
Thứ ba, chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước
ở Đông Dương, thi hành chính sách dân tộc tự quyết; sau khi đánh đuổi
Pháp – Nhật, các dân tộc trên cõi Đông Dương sẽ tổ chức thành liên bang
cộng hòa dân chủ hay đứng riêng tành lập một quốc gia tùy ý. Từ quan
điểm đó, Hội nghị quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt
trận riêng, thực hiện đoàn kết từng dân tộc, đồng thời đoàn kết ba dân tộc chống kẻ thù chung.
Thứ tư, tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc, không phân biệt thợ
thuyền, dân cày, phú nông, địa chủ, tư bản bản xứ, ai có lòng yêu nước
thương nòi đều có thể cùng nhau tham gia vào mặt trận Việt Minh cứu
nước, giành độc lập tự do cho dân tộc.
Thứ năm, chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước
Việt Nam Dân chủ cộng hòa theo tinh thần tân dân chủ, một hình thức nhà
nước của chung cả toàn thể dân tộc.
Thứ sáu, Hội nghị xác định khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của
Đảng và nhân dân để khi thời cơ đến, với lực lượng sẵn có, ta có thể lãnh
đạo một cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương tiến tới tổng
khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc. lOMoAR cPSD| 61531626
Hội nghị Trung ương lần thứ 8 và sự thay đổi chiến lược cách mạng của
lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và Trung ương Đảng trong việc giải quyết một
cách đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và giai cấp, dân tộc và
dân chủ trong điều kiện cụ thể của nước ta, chính là sự hoàn chỉnh nội
dung các nghị quyết của Hội nghị Trung ương lần thứ 6 và 7 trước đó. Sự
thay đổi chiến lược một cách kịp thời, đầy sáng tạo của Hội nghị Trung
ương lần thứ 8 đáp ứng được khát vọng độc lập, tự do của toàn dân tộc,
phù hợp với bối cảnh cụ thể của cách mạng Việt Nam, thực chất là sự trở
lại với tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường của cách mạng Việt Nam đã
được nêu ra trong Chánh cương, Sách lược vắn tắt từ đầu năm 1930. Như
vậy, Hội nghị Trung ương lần thứ 8 đã mở đường cho Cách mạng Tháng
Tám năm 1945 đi đến thắng lợi hoàn toàn ở Việt Nam.
Câu 4: Hoàn cảnh lịch sử,nội dung vàý nghĩa chủ trương "Kháng
chiến Kiến quốc” ngày 25/11/1945 của Trungương Đảng cộng sản‒ Đông Dương?
a, Hoàn cảnh lịch sử Việt Nam sau CM T8/1945 - Thuận lợi:
+ Chính quyền giành được trong toàn quốc, nhân dân phấn khởi xây dựng cuộc sống mới
+ Uy tín của Đảng và Chủ tịch HCM được khẳng định với nhân dân Việt Nam
+ Toàn Đảng, toàn dân quyết tâm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng. - Khó khăn:
+ Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng vào Việt Nam với danh nghĩa đồng minh
tước vũ khí của Nhật thực chất muốn lật đổ chính quyền cách mạng non trẻ.
+ Miền Nam: Quân Anh vào tước vũ khí của Nhật nhưng thực chất giúp
Pháp xâm lược nam bộ 23/9/1945: Pháp xâm lược Nam Bộ lOMoAR cPSD| 61531626
+ Tàn quân Nhật còn chiếm đóngở nhiều nơi chờ quân đồng minh vào tước vũ khí
+ Nhiều tổ chức đảng phái phản động ra sức chống phá Cách mạng.
+ Nạn đói làm hơn 2 triệu người chết, thiên tai khắc nghiệt dẫn đến nguy
cơ 1 nạn đói mới đến gần. Tài chính kiệt quệ, ngân sách trống rỗng.
+ Văn hóa: Hơn 90% người dân mù chữ
+ Quân sự: Lực lượng mỏng, trang thiết bị, vũ khí còn thô sơ
+ Ngoại giao: Chưa có nước nào công nhận sự độc lập và thiết đặt quan
hệ ngoại giao với Việt Nam. Ø Nhận xét:
+ Sau CMT8 chính quyền non trẻ đứng trước nhiều khó khăn to lớn và
thử thách vô cùng lớn, khó khăn chồng chất khó khăn, vận mệnh của dân
tộc trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
+ Hai khả năng đặt ra: mất chính quyền phải quay trở lại kiếp người nô lệ
hoặc có thế xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
+ Thuận lợi hết sức cơ bản, khó khăn to lớn, chồng chất nhưng có thể khắc
phục được vì vậy trungương Đảng quyết định lựa chọn con đường xây
dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng. Đảng đề ra những chủ trương và
biện pháp cụ thể thông qua chỉ thị “Kháng chiến – Kiến quốc” ngày 25/11/1945.
b) Nội dung chủ trương “kháng chiến kiến quốc”‒
‒ Tính chất của cách mạng Đông Dương: là cuộc cách mạng giải phóng
dân tộc, tiếp tục sự nghiệp cách mạng Tháng 8/1945 ‒ Về chỉ đạo chiến lược:
+ Xác định mục tiêu phải nêu cao của CM VN vẫn là cuộc cách mạng dân
tộc giải phóng, nhưng không phải là giảnh độc lập mà là giữ vững độc lập.
‒ Về xác định kẻ thù: lOMoAR cPSD| 61531626
+ Kẻ thù chính là Pháp cần tập trung mũi nhọn vào chúng vì: Pháp đã
thống trị VN gần 90 năm; Pháp được quân Anh giúp sức; Pháp không từ
bỏ dã tâm xâm lược VN.
+ Đối với các tổ chức Đảng phái phản động TW Đảng đánh giá thái độ và
đề ra đối sách phù hợp
+ Mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống
nhất mặt trận Việt Miên Lào.‒ ‒ ‒ Về phương hướng, nhiệm vụ:
+ Nêu lên 4 nhiệm vụ cơ bản trước mắt là: Xây dựng, bảo vệ chính quyền;
chống thực dân Phápở Nam Bộ, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân.
+ Kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, với Tưởng thực hiện khẩu hiệu
“Hoa Việt thân thiện”, với Pháp thực hiên “độc lập về chính trị, nhân‒ nhượng về kinh tế”.
‒ Chỉ thị đề ra các biện pháp cụ thể:
+ Chính trị: Củng cố chính quyền cách mạng; xúc tiến cho tổng tuyển cử
6/1/1946 bầu Quốc hội, lập chính phủ tri thức; đề ra hiến pháp năm 1946
+ Kinh tế: Diệt giặc đói bằng cách tăng gia sản xuất, nhường cơm sẻáo, lá
lành đùm lá rách; Phát động “tuần lễ vàng”,ủng hộ “quỹ độc lập” -> thu
được 370 kg vàng 20tr cho “quỹ độc lập”
+ Văn hóa: Diệt giặc dốt, bài trừ văn hóa ngu dân, xóa nạn mù chữ, xây dựng nền văn hóa mới
+ Quân sự: Động viên toàn dân tham gia kháng chiến
+ Ngoại giao: Cứng rắn về nguyên tắc nhưng mềm dẻo về chính sách,
nhân nhượng bên trên, dồnáp lực của quần chúng bên dưới để chống lại
chúng; nhân nhượng với Tưởng và hòa hoãn với Pháp ( ký hiệp định sơ bộ, ký tạmước);...
c, Ý nghĩa của chủ trương
‒ Chỉ đúng kẻ thù chính để tập trung đấu tranh. lOMoAR cPSD| 61531626
‒ Xác định đúng những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng.
‒ Soi sáng con đường xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
‒ Thể hiện 1 quy luật của VN sau CM T8/1945 là xây dựng chế độ mới
phải đi đôi với bảo vệ chế độ mới đó cũng chính là quy luật dựng nước và
giữ nước của dân tộc.
Câu 6: Tình hình Vi tệ Nam sau Hi pệ định Gi nevơ ơ năm
1954 và nôi dung, ý nghĩa đường lốối cách m ngạ Vi tệ Nam do
Đại hôi đại bi uể toàn quốốc lâần thứ III c aủ Đảng (tháng 9/1960) đề ra?
a. Hoàn cảnh lịch sử
Trên thế giới, thuận lợi là hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh cả
về kinh tế, quân sự, khoa học – kĩ thuật, nhất là Liên Xô. Phong trào giải
phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh.
Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội lên cao ở các nước tư bản.
Khó khăn là đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu
bá chủ thế giới với các chiến lược toàn cầu phản cách mạng. Thế giới bước
vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang; xuất hiện sự bất đồng
trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, nhất là giữa Liên Xô và Trung Quốc.
Ở trong nước, tình hình sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 có mặt thuận
lợi là miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa vững chắc cho
cả nước. Thế và lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng
chiến. Có ý chí độc lập thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam.
Khó khăn là đế quốc Mỹ trắng trợn phá hoại việc thi hành Hiệp định Giơ-
ne-vơ, nhảy vào miền Nam nước ta nhằm chia cắt lâu dài đất nước ta. Đất
nước ta bị chia làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau. Miền Nam
do đế quốc Mỹ và chính quyền tay sai kiểm soát. Trong khi đó kinh tế
miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật hầu như bị tàn phá. lOMoAR cPSD| 61531626
Trong hoàn cảnh đó, Trung ương Đảng đã họp nhiều hội nghị chuyên đề
bàn về đường lối cách mạng của Việt Nam, của cách mạng mỗi miền.
Đến tháng 9/1960, Đảng triệu tập Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 3 tại Hà
Nội nhằm đưa ra những quyết định mới về chiến lược cách mạng nhằm
thống nhất đất nước.
b. Nội dung đường lối cách mạng do Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) xác định
Về đường lối chung của cách mạng Việt Nam là “Tăng cường đoàn kết
toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạnh cách mạng
xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc
lập và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc
lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe xã hội chủ
nghĩa và bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới”.
Nhiệm vụ của mỗi miền: cách mạng XHCN ở miền Bắc có nhiệm vụ xây
dựng miền Bắc trở thành căn cứ địa vững mạnh, hậu phương lớn để cung
cấp sức người sức của cho tiền tuyến miền Nam đánh thắng đế quốc Mỹ.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam: có nhiệm vụ đánh
thắng đế quốc Mỹ ở miền Nam, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc XHCN.
Vị trí và vai trò của mỗi miền: cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò
quyết định nhất do có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa
của cả nước, hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam, chuẩn bị cho cả nước đi lên CNXH về sau.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam: có vai trò quyết định
trực tiếp trong công cuộc chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
Mối quan hệ của cách mạng hai miền: mỗi miền đều có nhiệm vụ khác
nhau, vai trò, vị trí khác nhau nhưng nhiệm vụ cách mạng của cả hai miền
có mối quan hệ mật thiết với nhau bởi vì đều có chung một mục tiêu: hòa
bình, độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc, cùng đi lên xây dựng CNXH. lOMoAR cPSD| 61531626
Con đường thống nhất đất nước: Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách
mạng, Đảng kiên trì con đường hòa bình thống nhất theo tinh thần Hiệp
nghị Giơ-ne-vơ, sẵn sàng thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử hòa bình
thống nhất đất nước. Tuy nhiên phải luôn đề cao cảnh giác, chuẩn bị sẵn
sàng đối phó với mọi tình thế. Nếu đế quốc Mỹ và tay sai liều lĩnh gây ra
chiến tranh hòng xâm lược miền Bắc thì nhân dân cả nước sẽ kiên quyết
đứng lên đánh bại chúng, hoàn thành độc lập và thống nhất tổ quốc.
Triển vọng của cách mạng: Là cuộc đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp
và lâu dài nhưng thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân Việt Nam. c. Ý nghĩa
Việc tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng là sự vận dụng đúng
đắn và sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác- Lênin trong điều kiện cụ thể ở
Việt Nam. Nhờ vào việc nắm vững đường lối này mà Đảng đã phát huy
được sức mạnh cả nước trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Đây là một hình thái đặc biệt của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập
dân tộc và CNXH trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng. Thể hiện
sự độc lập, tự chủ, sáng tạo của của Đảng trong việc xử lý những vấn đề
không có tiền lệ lịch sử, vừa đúng với thực tiễn, vừa hợp với lợi ích của
nhân loại và xu thế của thời đại.
Câu 7. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa đường lối kháng chiến
chống Mỹ cứu nước của Đảng Lao động Việt Nam thể hiện trong Hội
nghị Trung ương Đảng lần thứ 11(3-1965) và lần thứ 12(12-1965)? a. Hoàn cảnh lịch sử
Trước nguy cơ thất bại của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, để cứu vãn
cơ đồ của chủ nghĩa thực dân mới, ngăn sự sụp đổ của chính quyền Sài
Gòn, cp Mỹ quyết định tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở MN.
“Chiến tranh cục bộ” là một hình thức chiến tranh trong chiến lược toàn
cầu “Phản ứng linh hoạt” của Mỹ, biểu hiện là đưa trực tiếp quân viễn
chinh Mỹ và quân đồng minh vào miền Nam tham chiến với vai trò chính,
quân đội Sài Gòn đóng vai trò hỗ trợ và thực hiện bình định. Ngày 8-3- lOMoAR cPSD| 61531626
1965 quân Mỹ đổ bộ vào Đà Nẵng, đồng thời mở rộng chiến tranh bằng
không quân, hải quân đánh phá miền bắc việt nam nhằm làm suy yếu và
ngăn sự chi viện của miền Bắc cho cách mạng miền Nam.
Chiến tranh lan rộng ra cả nước đã đặt vận mệnh của dân tộc ta trước thách
thức nghiêm trọng. Trước tình hình đó, Hội nghị lần thứ 11(31965) và lần
thứ 12(12-1965) của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã phát động cuộc
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên phạm vi toàn quốc và hạ quyết tâm
“đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất kỳ tình
huống nào để bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành cách
mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình
thống nhất nước nhà”. b. Nội dung đường lối
Nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong giai đoạn mới
là sự kế thừa và phát triển đường lối chiến lược chung do Đại hội lần thứ
III(1960) đề ra, gồm các nội dung lớn:
Quyết tâm chiến lược: Ttung ương Đảng nhận định mặc dù Mỹ đưa vào
miền Nam hàng chục vạn quân, nhưng so so sánh lực lượng giữa ta và
địch không thay đổi lớn, nhân dân ta đã có cơ sở vững chắc để giữ vững
thế chủ động trên chiến trường. “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ được đề ra
trong thế thua, thế thất bại và bị động, nên nó chứa đầy mâu thuẫn về
chiến lược; Mỹ không thể cứu vãn được tình thế nguy khốn bế tắc của
chúng ở miền Nam. Do đó, Trung ương khẳng định Việt Nam có đủ điều
kiện và sức mạnh để đánh thắng Mỹ.
Mục tiêu chiến lược: Kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của
đế quốc Mỹ trong bất kỳ tình huống nào, nhằm bảo vệ miền Bắc, giải
phóng miền Nam, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
trong cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
Phương châm chiến lược: Đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng
đánh càng mạnh; cần phải cố gắng mức độ cao, tập trung lực lượng của
cả hai miền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng
lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn trên chiến trường miền Nam. lOMoAR cPSD| 61531626
Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Nam: Giữ vững và phát triển thế tiến công,
kiêm quyết tiến công và liên tục tiến công. Tiếp tục kiên trì phương châm
kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, triệt để thực hiện ba mũi giáp
công, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược. Trong đó, nhấn mạnh đấu
tranh quân sự có tác dụng quyết định trực tiếp, quan trọng.
Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo
đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng
trong điều kiện có chiến tranh, tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống
chiến tranh phá hoại của Mỹ để bảo vệ vững chắc miền Bắc XHCN, động
viên sức người sức của ở mức cao nhất đẻ chi viện cho miền Nam, đồng
thời tích cực đề phòng trong trường hợp chúng liều lĩnh mở rộng chiến
tranh cục bộ ra cả nước.
Về mối quan hệ và nhiệm vụ cách mạng hai miền: miền Bắc là hậu phương
lớn, MN là tiền tuyến lớn trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống Mỹ,
nên quan hệ khăng khít. Bảo vệ MB là nhiệm vụ của cả nước, phải đánh
bại cuộc chiến tranh phá hoại của của Mỹ ở MB, tăng cường lực lượng
MB về mọi mặt. Khẩu hiệu chung của nhân dân ta lúc này là “Tất cả để
đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”. c. Ý nghĩa
Nghị quyết Trung ương lần thứ 11 và 12 của Đảng năm 1965 thể hiện tư
tưởng nắm vững, giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội, tiếp tục tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng của Đảng và
quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam, thống
nhất Tổ quốc của dân tộc ta. Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn
dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính trong hoàn cảnh mới,
là cơ sở để Đảng lãnh đạo kháng chiến chống Mỹ cứu nước đi đến thắng lợi.