ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HP Cnxhkh (24-25)
Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học (Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HP Cnxhkh (24-25)
Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học (Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822


 !"#$ %&'
()*+,,-./0123,04+054,657+80#9,-,:;6-+-0<=0>,6,5?,:@AB/.,5
CD05AEF5G6-H-04+6-+-0<=0>,6,5?,(
I(58-,-./:@JK0J-L/04+(
+M58-,-./ Giai cấp công nhân một tập đoàn hội ổn định, hình thành phát
triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại; giai cấp đại diện cho
LLSX tiên tiến; lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH;
các nước TBCN, giai cấp công nhân những người không hoặc về bản không
liệu sản xuất phải làm thuê cho giai cấp sản bị giai cấp sản bóc lột giá trị
thặng dư; Ở các nước XHCN, giai cấp công nhân cùng nhân dân lao động làm chủ những
liệu sản xuất chủ yếu cùng nhau hợp tác lao động lợi ích chung của toàn hội
trong đó có lợi ích chính đáng của mình.
2MNK0J-L/
- Lao động bằng phương thức công nghiệp, tạo ra năng suất lao động cao, quá trình lao
động mang tính chất xã hội hóa.
- Giai cấp công nhân là đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến, cho phương thức sản
xuất tiên tiến mang tính chất xã hội hóa ngày càng cao.
- Nền sản xuất đại công nghiệp và phương thức sản xuất xã hội hóa đã rèn luyện cho giai
cấp công nhân những phẩm chất về tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và
tâm lý lao động công nghiệp.
- Là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để.
(O-P*,6AB/.,5CD05AE04+(
+M58-,-./
- Sứ mệnh: Là mục tiêu, cái đích hướng tới thực hiện trong tương lai.
- Sứ mệnh lịch sử: Là nhiệm vụ lịch sử giao cho giai cấp nào đó thực hiện sự chuyển biến
từ chế độ xã hội này, sang chế độ xã hội khác, tiến bộ hơn.
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: thủ tiêu chế độ chủ nghĩa tư bản, từng bước
xây dựng chủ nghĩa hội chủ nghĩa cộng sản; giải phóng giai cấp mình đồng thời
giải phóng toàn xã hội thoát khỏi tình trạng áp bức bóc lột.
2MO-P*,6
- Nội dung sứ mệnh lịch scủa giai cấp công nhân: chính những nhiệm vụ GCCN
cần phải thực hiện với cách giai cấp tiên phong, lực lượng đi đầu trong cuộc cách
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
mạng xác lập hình thái kinh tế- hội CSCN. Nội dung đó được thực hiện trên tất cả các
lĩnh vực của đời sống xã hội.
*Nội dung kinh tế:
+ Xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp; y dựng kiểu tổ chức hội mới về lao
động.
+ Phát triển lực lượng sản xuất; xây dựng sở vật chất, kỹ thuật cho CNXH - thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
*Nội dung chính trị - xã hội:
+ Thiết lập nhà nước mang bản chất của GCCN.
+ Thực thi và mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa.
+ Cải tạo xã hội cũ, tổ chức xây dựng xã hội mới trên mọi lĩnh vực.
*Nội dung văn hoá, tư tưởng:
+ Xây dựng nền văn hóa XHCN.
+ Xây dựng hệ giá trị mới của hội về: lao động, công bằng, bình đẳng, dân chủ tự
do.
Q(5R,6J-;*S-.,T*UJD,5:@F5V05-.,AB/.,5CD05AE04+6-+-0<=0>,6,5?,(
*Điều kiện khách quan:
- Do địa vị kinh tế- xã hội của giai cấp công nhân.
- Do đă
\
c điểm chính trị- xã hội của giai cấp công nhân.
*Điều kiện chủ quan:
- Sự trưởng thành, giác ngộ của giai cấp công nhân.
- Có tổ chức Đảng cộng sản cách mạng lãnh đạo.
- Có sự liên minh chă
\
t chẽ giữa GCCN, GCND và các tầng lớp lao động khác.
( B/.,5CD05AE04+6-+-0<=0>,6,5?,W-.F+/5-.,,+U(
I(NK0J-L/04+W-.F+/(
X58-,-./ Giai cấp công nhân Việt Nam một lực lương hội to lớn, đang phát
triển bao gồm những người lao động chân tay trí óc, làm công hưởng lương trong các
loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp.
XNK0J-L/
- Trước đây:
+ Gắn với khai thác thuộc địa, trước giai cấp tư sản Việt Nam.
+ Gắn bó mật thiết với giai cấp nông dân và nhân dân lao động.
+ Chịu nhiều áp bức, bóc lột, sớm được tôi luyện trong đấu tranh cách mạng.
+ Mang nhiều tàn dư của tâm lý tiểu nông.
- Hiện nay:
+ Tăng nhanh về số lượng và chất lượng;
+ Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mă
\
t trong mọi thành phần kinh tế;
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
+ Công nhân trí thức ngày càng đóng vai trò quan trọng;
+ Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo không ngừng đổi mới, tăng cường chỉnh đốn, làm
trong sạch vững mạnh Đảng cầm quyền.
(O-P*,6AB/.,5CD05AE04+W-.F+/5-.,,+U(
a) Nội dung kinh tế:
- nguồn nhân lực chủ yếu tham gia phát triển kinh tế thị trường, định hướng hội
chủ nghĩa.
- Đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, găn với phát triển kinh
tế tri thức và bảo vệ tài nguyên môi trường.
- Xây dựng tác phong lao động công nghiệp, làm cho những phẩm chất của giai cấp công
nhân hiện đại được hình thành và phát triển đầy đủ trong xã hội hiện đại.
b) Nội dung chính trị - xã hội:
- Tích cực, đi đầu trong xây dựng, chỉnh đốn Đảng, giữ vững bản chất giai cấp công nhân
của Đảng; bảo vệ Đảng, Nhà nước, chế độ XHCN.
- Đẩy lùi sự suy thoái về tưởng chính trị, phẩm chất, lối sống; chống “tự chuyển hóa”,
“tự diễn biến”.
c) Nội dung văn hoá – tư tưởng:
- Xây dựng hệ giá trị mới của con người Việt Nam.
- Chống lại những tư tưởng sai trái, thù địch, xuyên tạc của các thế lực thù địch.
Q(5Y1,65YH,6:@/OFAZ6-3-=58=[?UPV,6W-.F+/5-.,,+U(
- Kiên định quan điểm giai cấp công nhân giai cấp lãnh đạo thông qua đội tiền phong
là Đảng cộng sản Việt Nam.
- Xây dựng phát huy sức mạnh của khối liên minh công– nông– trí thức dưới sựnh
đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.
- Xây dựng giai cấp công nhân gắn kết chă
\
t chẽ với chiến lược phát triển kinh tế hội,
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mă
\
t cho công nhân, không ngừng trí thức hóa giai cấp
công nhân.
- Xây dựng giai cấp công nhân trách nhiệm của toàn Đảng, toàn giai cấp cả hội;
gắn với xây dựng Đảng các tổ chức chính trị- xã hội trong sách, vững mạnh.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
QW\]^)_N#`

( )*+,J-L/04+054,657+80a#9,-,:;(
I(58-,-./bJ-;*S-.,c+Jd-04+(
+M58-,-./ Chủ nghĩa xã hội được tiếp cận theo bốn nghĩa:
- phong trào thực tiễn, phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống giai cấp
thống trị.
- trào lưu tưởng, luận phản ánh tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp
bức, bóc lột, bất công.
- CNXH một môn khoa học, khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp cấp nhân, khoa
học về những quy luật tính quy luật chính trị - hội của quá trình chuyển biến từ
CNTB lên CNCS giai đoạn đầu CNXH, được xem một trong ba bộ phận hợp
thành chủ nghĩa Mác-Lênin.
- một chế độ hội hiện thực tốt đẹp, hội XHCN, giai đoạn đầu của hình thái kinh
tế- xã hội CSCN.
2MN-;*S-.,c+Jd-
*Điều kiện kinh tế: Nền sản xuất đại công nghiệp ra đời làm cho phương thức sản xuất
TBCN bước phát triển bậc, làm cho lực lượng sản xuất đã hội hóa cao mâu thuẫn
với quan hệ sản xuất nhân bản chủ nghĩa. Quan hệ sản xuất từ chỗ đóng vai trò mở
đường cho lực lượng sản xuất phát triển thì ngày càng trở nên lỗi thời, xiềng xích của lực
lượng sản xuất.
*Điều kiện chính trị- xã hội:
- Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất hội hóa cao với quan hệ sản xuất nhân bản
chủ nghĩa, trở thành mâu thuẫn kinh tế cơ bản của CNTB, biểu hiện về mặt xã hộimâu
thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.
- Sự phát triển của nền đại công nghiệp đã làm cho giai cấp công nhân trưởng thành vượt
bậc cả về số lượng và chất lượng.
- Do tính triệt để của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
=> Cách mạng XHCN (CM sản) cuộc CMXH do chính đảng của GCCN lãnh đạo,
nhằm thay thế hình thái kinh tế- hội TBCN bằng hình thái kinh tế- hội CSCN, thực
hiện thắng lợi sứ mệnh lịch scủa GCCN. Do tính sâu sắc triệt đê, cách mạng sản
chỉ có thêthành công, hình thái kinh tế-xã hội CSCN chỉ có thêđược thiết lập và phát triển
trên sở của chính nó, một khi tính tích cực chính trị của giai cấp công nhân được khơi
dậy phát huy trong liên minh với các giai cấp tầng lớp những người lao động dưới
sưlãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
(NK0FcY,604+(
- Một là, sở vật chất của chủ nghĩa hội phải được tạo ra bởi một nền sản xuất tiên
tiến, hiện đại.
- Hai là, chủ nghĩa hội từng bước xóa bỏ chế độ sở hữu bản chủ nghĩa đồng thời
tiến hành thiết lập chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất.
- Ba là, chủ nghĩa hội tạo ra cách thức tôchức lao động kỷ luật lao động mới với
năng suất cao.
- Bốn là, chủ nghĩa xã hội thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động.
- Năm là, nhà nước dưới chủ nghĩa xã hội là nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân,
nhưng cũng đồng thời mang tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
- Sáu là, mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa hội giải phóng phát triển con người toàn
diện.
(5d-SeT*8JOC9,(
I(f,5F<FUG*S5805T*+,04+F5d-SeT*8JOC9,(
a) Khái niệm:
- Thời kỳ quá độ: là thời kỳ tiến hành cuộc cách mạng cải tạo toàn diện triệt để xã hội cũ,
xây dựng cơ sở vật chất và nền tảng văn hóa, tinh thần cho xã hội mới – XHCN.
- thời kỳ chuyển biến cách mạng lâu dài, đầy khó khăn, thậm chí phải trải kinh qua
nhiều bước chuyển tiếp “trung gian” khác nhau.
- Bắt đầu từ khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền đến khi
xây dựng thành công CNXH.
b) Tính tất yếu khách quan: Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH được luận giải bởi
các căn cứ sau:
- Giữa chủ nghĩa bản chủ nghĩa hội hai kiểu chế độ hội khác nhau về bản
chất. Do đó, giai cấp công nhân nhân dân lao động cần phải thời gian để cải tạo
hội cũ, xây dựng xã hội mới.
- XHCN có lực lượng sản xuất phát triển cao hơn nên giai cấp công nhân nhân dân lao
động cần thời gian tổ chức, sắp xếp lại hoạt động sản xuất, từng bước đưa phát
triển lên cao.
- y dựng CNXH công việc mới mẻ, phức tạp, khó khăn, GCCN cần thời gian
nhất định để làm quen mới có thể đảm đương được.
(NK0J-L/04+F5d-SeT*8JOC9,(
a) Về kinh tế: Thời kỳ quá độ thời kỳ tất yếu còn tồn tại một nền kinh tế nhiều thành
phần trong một hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất. Nền kinh tế nhiều thành phần trong
thời kỳ quá độ lên CNXH được xác lập trên sở khách quan của sự tồn tại nhiều loại
hình sở hữu về liệu sản xuất với những hình thức tổ chức kinh tế đa dạng, đan xen hỗn
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
hợp tương ứng với những hình thức phân phối khác nhau, trong đó hình thức
phân phối theo lao động tất yếu ngày càng giữ vai trò là hình thức phân phối chủ đạo.
b) Về chính trị: Do kết cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH đa dạng, phức tạp, nên
kết cấu giai cấp của hội trong thời kỳ này cũng đa dạng phức tạp. Thời kỳ này thường
bao gồm: giai cấp công nhân, nông dân, tầng lớp trí thức, những người sản xuất nhỏ, tầng
lớp sản một số tầng lớp hội khác tuỳ theo từng điều kiện cụ thể của mỗi nước.
Các giai cấp, tầng lớp này vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau.
c) Về tưởng - văn hoá: Trong thời kỳ quá độ lên CNXH còn tồn tại nhiều yếu tố
tưởng văn hoá khác nhau. Bên cạnh tưởng XHCN còn tồn tại tưởng sản, tiểu
sản, tâm tiểu nông,... Trên lĩnh vực văn hoá cũng tồn tại các yếu tố văn hoá
mới, chúng thường xuyên đấu tranh với nhau.
()*8JOC9,gW-.F+/(
I(NK0J-L/T*8JOC9,gW-.F+/C@T*8JO2hT*+05GJOi(
*Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
- Thứ nhất, quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN con đường tất yếu của cách mạng
Việt Nam.
- Thứ hai, quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tức bỏ qua việc xác lập vị trí thống
trị của quan hệ sản xuất kiến trúc thượng tầng bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế
thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độbản chủ nghĩa, đặc biệt về
khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện
đại.
- Thứ ba, quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, là tạo ra sự biến đổi về chất của xã hội
trên tất cả các mặt, các lĩnh vực của đời sống xã hội.
(5R,6JK0FcY,604+:@=5Y1,65YH,6[?UPV,6gW-.F+/5-.,
,+U(
+MNK0FcY,6 Trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH”
(1991), xác định đặc trưng cơ bản của CNXH ở nước ta qua sáu đặc trưng:
- Do nhân dân lao động làm chủ.
- một nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại chế độ công hữu về các
TLSX chủ yếu.
- Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc.
- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng
theo lao động,cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
nhân.
- Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
2M5Y1,65YH,6 8 phương hướng xây dựng CNXH:
- Một là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri
thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
- Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Ba là, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người,
nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
- Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
- Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác
phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
- Sáu là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng
cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
- Bảy là, xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì
nhân dân.
- Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
'W\\j

()*+,J-L/04+054,657+80a#9,-,:;5@,YH0[k5O-054,657+(#-9,5.,5@
,YH0=58=T*U;,gW-.F+/(
I( Vc+Jd-b23,05<F:@05B0,l,604+,5@,YH0[k5>
m
-054,657+(
a) Sự ra đời:
*Khái niệm: Nhà nước XHCN tổ chức thực hiện quyền lực của nhân dân, quan
đại diện cho ý chí của nhân dân, thực hiện việc tổ chức, quản kinh tế, văn hóa hội
của nhân dân, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b) Bản chất: Là Nhà nước kiểu mới.
*Về chính trị: Do giai cấp vô sản thống trị - sự thống trị của đa số với thiểu số. Nhà nước
XHCN là đại biểu cho ý chí chung của nhân dân lao động.
*Về kinh tế: Việc chăm lo cho lợi ích của đại đa số nhân dân lao động trở thành mục tiêu
hàng đầu của Nhà nước XHCN. (Do cơ sở kinh tế của XH quy định).
*Về văn hoá - xã hội:
- Có nền tảng tinh thần là CN Mác Lênin, giá trị văn hóa nhân loại và bản sắc dân tộc.
- Phân hóa giai tầng trong xã hội từng bước được thu hẹp; bình đẳng trong tiếp cận nguồn
lực và cơ hội phát triển.
c) Chức năng: chức năng trấn áp và chức năng tổ chức, xây dung.
*Chức năng trấn áp: Bạo lực, trấn áp là cái vốn có của mọi nhà nước, do đó, bạo lực, trấn
áp cũng là cái vốn có của nhà nước XHCN.
*Chức năng tổ chức, xây dựng: Thực hiện hiệu quả công tác tổ chức, xây dựng toàn
diện hội mới. Đây chức năng căn bản của nhà nước XHCN, việc xây dựng CNCS,
sáng tạo ra những quan hệ kinh tế mới, sáng tạo ra mộthội mới, ý nghĩa quyết định
thắng lợi tuyệt đối của CNCS đối với CNTB.
d) Nhiệm vụ:
- Quản lý kinh tế, xây dựng và phát triển kinh tế, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho
nhân dân.
- Quản văn hoá - hội, xây dựng nền văn hoá XHCN, thực hiện giáo dục - đào tạo
con người phát triển toàn diện, chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
=> Nhà nước XHCN nhà nước do giai cấp công nhân lãnh đạo thông qua chính đảng
của mình, được hình thành phát triển trong cuộc cách mạng XHCN; có sứ mệnh lịch
sử xây dựng thành công CNXH, đưa nhân dân lao động thực sự trở thành người m
chủ trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
(5@,YH0=58=T*U;,gW-.F+/(
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
a) Khái niệm: Nhà nước pháp quyền Nhà nước thượng tôn pháp luật, hướng tới những
vấn đề phúc lợi cho mọi người, tạo điều kiện cho cá nhân được tự do, bình đẳng, phát huy
hết năng lực của chính mình.
- Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam:
+ Đề cao vai trò tối thượng của Hiến pháp và pháp luật; đề cao quyền lợi và nghĩa vụ của
công dân, đảm bảo quyền con người.
+ Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật; Do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
+ Quyền lực Nhà nước thống nhất, sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các
quan NN trong thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
=> NN pháp quyền của dân, do dân, vì dân.
b) Đặc điểm của NN pháp quyền XHCN ở Việt Nam:
- Thứ nhất, là nhà nước của dân, do dân, vì dân.
- Thứ hai, nhà nước được tổ chức hoạt động dựa trên sở của Hiến pháp pháp
luật.
- Thứ ba, quyền lực nhà nước thống nhất, sự phân công ràng, kiểm soát quan
lập pháp, hành pháp và tư pháp.
- Thứ tư, phải do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
- Thứ năm, tôn trọng quyền con người, coi con người chủ thể, là trung tâm của sự phát
triển.
- Thứ sáu, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, sự phân công, phân cấp, phối
hợp kiểm soát lẫn nhau nhưng bảo đảm quyền lực thống nhất sự chỉ đạo thống
nhất của Trung ương.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
&a&W\#`&bn
#jo]^)_N#`
(10<*[k5O-6-+-0<=Fcp,6F5d-SeT*8JOC9,054,657+[k5O-(
I(58-,-./:@:DFcf04+010<*[k5O-6-+-0<=Fcp,6F5d-SeT*8JOC9,(
a) Khái niệm:
- cấu hội: những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ hội do
sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo ra.
- cấu hội - giai cấp: hệ thống các giai cấp, tầng lớp hội tồn tại khách quan,
hoạt động hợp pháp trong một chế độ hội nhất định thông qua những mối quan hệ về
sở hữu TLSX, về tổ chức quản sản xuất, về địa vị chính trị- hội…giữa các giai cấp,
tầng lớp đó.
=> Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ cấu xã hội– giai cấp là tổng thể các giai
cấp, các tầng lớp và các nhóm xã hội có mối quan hệ hợp tác và gắn bó với nhau cùng cải
tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới– xã hội XHCN.
b) Vị trí:
- cấu hội - giai cấp nội dung bản nhất của một cấu hội. Bao gồm:
cấu hội-tôn giáo, cấu hội-dân số, cấu hội-dân tộc cấu hội-nghề
nghiệp.
- Sự biến đổi của cấu hội - giai cấp tất yếu ảnh hưởng đến sự biến đổi của các
cấu xã hội khác và toàn bộ cơ cấu xã hội.
( V2-G,Jq-0rFf,5T*UC*sF04+010<*[k5O-6-+-0<=Fcp,6F5d-SeT*8JOC9,
 (
- Một là, cấu hội-giai cấp biến đổi gắn liền bị quy định bởi cấu kinh tế của
thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Hai là, cấu hội-giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp
hội mới.
- Ba là, cấu hội giai cấp biến đổi theo xu hướng vừa đấu tranh vừa liên minh
xu hướng xích lại gần nhau.
(#-9,/-,50806-+-0<=bFt,6CH=Fcp,6F5d-SeT*8JOC9,054,657+[k5O-(
I(f,5F<FUG*04+C-9,/-,50806-+-0<=bFt,6CH=Fcp,6F5d-SeT*8JOC9,(
a) Khái niệm: Liên minh giai cấp, tầng lớp trong TKQĐ lên CNXH sự liên kết, hợp
tác, hỗ trợ… lẫn nhau giữa các giai cấp, tầng lớp hội nhằm thực hiện nhu cầu lợi
ích của các chủ thể trong khối liên minh đồng thời tạo động lực thực hiện thắng lợi mục
tiêu của CNXH.
b) Tính tất yếu: xuất phát từ chính nhu cầu lợi ích của các chủ thể trong khối liên
minh:
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
*Mục tiêu của cuộc CM XHCN và đặc điểm của TKQD lên CNXH:
- Góc độ chính trị: Đều các giai tầng bị áp bức, bị thống trị => chung nhu cầu giải
phóng.
- Góc độ kinh tế:
+ Thống nhất về lợi ích.
+ Đại diện cho các lĩnh vực sản xuất vật chất cơ bản.
=> Liên minh có tính chất tự nhiên.
(O-P*,604+C-9,/-,50806-+-0<=bFt,6CH=Fcp,6F5d-SeT*8JOC9,(
- Nội dung kinh tế: Khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội, V.I.Lênin chỉ
nội dung bản nhất của thời kỳ này là: chính trị đã chuyển trọng tâm sang chính trị
trong lĩnh vực kinh tế, đấu tranh giai cấp mang những nội dung và hình thức mới.
- Nội dung chính trị: Khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân
tầng lớp trí thức cần thực hiện nhằm tạo s chính trị hội vững chắc cho khối đại
đoàn kết toàn dân, tạo thành sức mạnh tổng hợp vượt qua mọi khó khăn thử thách đập
tan mọi âm mưu chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa hội, đồng thời bảo vệ vững
chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
- Nội dung văn hóa hội: Xây dựng khối liên minh để các lực lượng dưới sự lãnh đạo
của Đảng cùng nhau xây một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời
tiếp thu những tinh hoa, giá trị văn hóa của nhân loại và thời đại.
(10<*[k5O-a6-+-0<=:@C-9,/-,50806-+-0<=bFt,6CH=Fcp,6F5d-SeT*8JO
C9,054,657+[k5O-gW-.F+/(
I(10<*[k5O-a6-+-0<=Fcp,6F5d-SeT*8JOC9,gW-.F+/(
- Sự biến đổi cấu hội- giai cấp vừa đảm bảo tính qui luật, vừa mang tính đặc thù
của xã hội Việt Nam.
- Trong thời kỳ quá độ lên CNXH nước ta, cấu hội- giai cấp cũng vận động, biến
đổi theo đúng qui luật: đó là sự biến đổi của cơ cấu xã hội- giai cấp bị chi phối bởi những
biến đổi trong cấu kinh tế. Từ Đại hội VI (1986), dưới sự lãnh đạo của Đảng CS Việt
Nam, nước ta chuyển mạnh sang chế thị trường phát triển kinh tế nhiều thành phần
định hướng XHCN. Sự biến đổi phức tạp, đa dạng của cấu hội- giai cấp Việt Nam
diễn ra trong nội bộ từng giai cấp, tầng lớp cơ bản của xã hội.
-+-0<=0>,6,5?,W-.F+/ s biến đổi tăng nhanh cả về số lượng chất
lượng, vai trò quan trọng đặc biệt, giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiền
phong là ĐCS VN; đại diện cho PTSX tiên tiến; giữ vị trí tiên phong trong sự nghiệp xây
dựng CNXH, lực lượng đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh và là lực lượng nòng cốt trong liên minh
GCCN với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
-+-0<=,>,6P?,W xu hướng giảm dần về số lượng trong cấu XH–GC.
GCND cùng với nông nghiệp, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH, HĐH,
góp phần y dựng bảo vệ Tổ quốc, sở lực lượng quan trọng để phát triển
KT– XH bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn,
phát huy bản sắc văn hoá dân tộc bảo vệ môi trường sinh thái; chủ thể của quá trình
phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các sở công nghiệp, dịch vụ
phát triển đô thị theo quy hoạch; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp…
NO-,6uFcfF5B0W: là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng trong tiến trình
đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước hội nhập quốc tế, xây dựng kinh tế tri thức, phát triển
nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; lực lượng quan trọng trong
khối liên minh. Xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh, trực tiếp nâng tầm trí tuệ của
dân tộc, sức mạnh của đất nước, nâng cao năng lực lãnh đạo của Ðảng và chất lượng hoạt
động của hệ thống chính trị.
NO-,6uPp+,5,5?,gW-.F+/ đang phát triển nhanh cả về số lượng và qui mô, với
vai trò không ngừng tăng lên. Đây tầng lớp hội đặc biệt được Đảng ta chủ trương
xây dựng thành một đội ngũ vững mạnh. Đội ngũ này đang đóng góp tích cực vào việc
thực hiện chiến lược phát triển kinh tế- hội, giải quyết việc làm cho người lao động và
tham gia giải quyết các vấn đề an sinh hội, xóa đói, giảm nghèo. Vì vậy, xây dựng đội
ngũ doanh nhân lớn mạnh, có năng lực, trình độ và phẩm chất, uy tín cao sẽ góp phần tích
cực nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, phát triển nhanh, bền vững bảo
đảm độc lập, tự chủ của nền kinh tế.
t,6CH=5v,RW lực lượng quan trọng đông đảo trong đội ngũ người lao
động tạo dựng nên xã hội và góp phần to lớn vào công cuộc xây dựng CNXH. Phụ nữ thể
hiện vai trò quan trọng của mình trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội và gia đình. Ở bất c
thời đại nào, quốc gia, dân tộc nào, phụ nữ cũng phấn đấu vượt qua mọi khó khăn thử
thách vươn lên đóng góp tích cực vào các hoạt động hội, duy trì ảnh hưởng của mình
trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội.
NO-,6uF5+,5,-9,W rường cột, chủ nhân tương lai của đất nước, lực lượng
xung kích trong xây dựng bảo vệ Tổ quốc. vậy, chăm lo, phát triển, thanh niên vừa
là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự ổn định và phát triển vững bền của đất nước.
Phải tăng cường giáo dục tưởng, đạo đức cách mạng, lối sống văn hóa, ý thức công
dân cho thanh niên, nhất học sinh, sinh viên để hình thành thế hệ thanh niên phẩm
chất tốt đẹp, khí phách quyết tâm hành động thực hiện thành công sự nghiệp CNH,
HĐH.
(#-9,/-,56-+-0<=bFt,6CH=Fcp,6F5d-SeT*8JOC9,gW-.F+/(
a) Nội dung liên minh: toàn diện trên tất cả cá lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội.
Xây dựng đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh công nông-trí thức do Đảng
lãnh đạo.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
*Về kinh tế: Đây nội dung bản, quyết định nhất, sở vật chất– kỹ thuật của liên
minh trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Nội dung này cần thực hiện nhằm thỏa mãn các
nhu cầu lợi ích kinh tế thiết thân của GCCN, GCND, TLTT các tầng lớp khác trong
XH nhằm tạo cơ sở vật chất– kỹ thuật cần thiết cho CNXH.
*Về chính trị: nước ta, nội dung chính trị của liên minh thể hiện việc giữ vững lập
trường chính trị- tưởng của giai cấp công nhân, đồng thời giữ vững vai trò lãnh đạo
của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với khối liên minh đối với toàn hội để xây dựng
và bảo vệ vững chắc chế độ chính trị, giữ vững độc lập dân tộc và định hướng lên CNXH.
*Về văn hoá hội: Nội dung văn hoá, hội của liên minh đòi hỏi phải đảm bảo kết
hợp giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, tiến bộ công bằng hội; xây
dựng nền văn hóa mới XHCN; bảo vệ môi trường sinh thái; xây dựng nông thôn mới;
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; xoá đói giảm nghèo; thực hiện tốt các chính sách xã
hội đối với công nhân, nông dân, trí thức và các tầng lớp nhân dân; chăm sóc sức khoẻ và
nâng cao chất lượng sống cho nhân dân; nâng cao dân trí, thực hiện tốt an sinh xã hội.
b) Phương hướng:
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng
trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội.
- Xây dựng thực hiện hệ thống chính sách hội tổng thể nhằm tác động tạo sự
biến đổi tích cực của cơ cấu xã hội.
- Tạo sự đồng thuận phát huy tinh thần đoàn kết thống nhất giữa các lực lượng trong
khối liên minh và toàn xã hội.
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, đẩy mạnh phát triển khoa học
công nghệ.
- Đổi mới hoạt động của đảng, Nhà nước, mặt trận tổ quốc nhằm tăng cường liên minh và
mở rộng khối đoàn kết toàn dân.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
wW&Nx'W\_o]^)_N
#`
(W<,J;?,FO0Fcp,6F5d-SeT*8JOC9,(
I(58-,-./bJK0FcY,60123,04+P?,FO0(
a) Khái niệm: Dân tộc cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân 1 nước, lãnh
thổ quốc gia, nền kinh tế thống nhất, ngôn ngữ chung ý thức về sự thống nhất
của mình, gắn với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa
truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình dựng nước, giữ nước.
b) Đặc trưng cơ bản:
- chung một vùng lãnh thổ ổn định: Lãnh thổ yếu tố thể hiện chủ quyền của một
dân tộc trong tương quan với các quôc gia dân tộc khác.
- chung một phương thức sinh hoạt kinh tế: Tạo nên tính thống nhất ổn định, bền
vững của dân tộc.
- Có chung ngôn ngữ m công cụ giao tiếp: Mỗi dân tộc ngôn ngữ riêng bao gồm
ngôn ngữ nói ngôn ngữ viết, m công c giao tiếp giữa các thành viên trên mọi lĩnh
vực kinh tế, văn hóa, xã hội…
- chung một nền văn hóa tâm lý: Văn hóa dân tộc biểu hiện thông qua tâm , tính
cách phông tục, tập quán, lối sống dân tộc, tạo nên bản sắc riêng của dân tộc.
- Có chung một nhà nước : Các thành viên cũng như các cộng đồng tộc người trong một
dân tộc đều chịu sự quản lý, điều khiển của một nhà nước độc lập. Đây yếu tố phân
biệt dân tộc- quốc gia và dân tộc- tộc người.
()*+,,-./04+054,657+80a#9,-,:;:<,J;P?,FO0(
a) Khái niệm: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin:
- Dân tộc theo nghĩa rộng: Dân tộc chỉ cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một
nước, lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, ngôn ngữ chung ý thức về sự
thống nhất của mình, gắn với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn
hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ
nước.
- Dân tộc theo nghĩa hẹp: Dân tộc chỉ một cộng đồng tộc người hình thành trong lịch sử,
có mối liên hệ chặt chẽ bền vững, chung ý thức tự giác tộc người, ngôn ngữ văn
hóa.
- Nguyên nhân quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc chính là sự biến đổi
của phương thức sản xuất chính.
b) Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc:
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
- Xu hướng phân lập của các dân tộc: Do sự thức tỉnh ý thức dân tộc => hình thành các
quốc gia dân tộc độc lập.
- Xu hướng liên hợp giữa các dân tộc: Do sự phát triển của LLSX, KHCN, nhu cầu giao
lưu kinh tế, văn hóa.
+ Phương đông: Do nhu cầu trị thủy để sản xuất nông nghiệp chống giặc ngoại xâm
các bộ lạc bộ tộc phải hợp nhất thành 1 quốc gia dân tộc thống nhất.
+ Phương Tây: Do nhu cầu một thị trường thống nhất, cần phá bỏ cácnh địa cát cứ
nên các bộ lạc, bộ tộc đã thống nhất lại thành dân tộc-NN TS.
+ Châu Mỹ: Do sự xâm lược của thực n châu âu khu vực châu mỹ, đã hợp nhất các
tộc người da đỏ bản địa, các bộ phận dân cư di dân từ các châu lục khác đến.
*Trong thời đại ngày nay, hai xu hướng phát triển của dân tộc biểu hiện rất đa dạng
phong phú:
- Trong phạm vi một quốc gia:
+ Xu hướng thứ nhất thể hiện trong nỗ lực của từng dân tộc để đi tới sự tự do, bình đẳng
và phồn vinh.
+ Xu hướng thứ hai thể hiện sự xuất hiện những động lực thúc đẩy các dân tộc trông
cộng đồng quốc gia xích lại gần nhau hơn, hòa hợp với nhau ở mức độ cao nhất.
- Trong phạm vi quốc tế:
+ Xu hướng thứ nhất thể hiện trong phong trào giải phóng dân tộc nhằm chống lại chủ
nghĩa đế quốc chống chính sách thực dân đô hộ dưới mọi hình thức, phá bỏ mọi áp
bức. Độc lập dân tộc là mục tiêu chính trị chủ yếu của mọi quốc gia.
+ Xu hướng thứ hai thể hiện xu thế các dân tộc xích lại gần nhau, hợp tác với nhau để
hình thành liên minh dân tộc ở phạm vi khu vực hoặc toàn cầu.
c) Cương lĩnh dân tộc của CN Mác Lênin:
*Cơ sở cho sự ra đời của Cương lĩnh:
+ Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của phong trào đấu tranh cách mạng trên thế giới
Nga.
+ Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc.
+ Tư tưởng của Mác về mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
*Nội dung Cương lĩnh:
- Các dân tộc hoàn toàn bình 1 đẳng: quyền thiêng liêng của các dân tộc. Tất cả các
dân tộc, đông hay ít người; trình độ cao hay thấp đều quyền lợi nghĩa vụ như
nhau.
+ Khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển.
+ Tạo điều kiên tương trợ, giúp đỡ các dân tộc kém phát triển hơn.
+ Quyền này phải được bảo vệ bởi pháp luật và phải được thực hiện trong thực tế.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
- Các dân tộc quyền tự quyết: quyền thiêng liêng nhất của tất cả các dân tộc. Các
dân tộc có quyền tự quyết vận mệnh của mình: chế độ chính trị; kinh tế; phân lập hay liên
hiệp…
+ Phải đứng vững trên lập trường của GCCN.
+ Ủng hộ các phong trào dân tộc tiến bộ.
+ Chống sự can thiệp công việc nội bộ các nước và gây chia rẽ dân tộc.
- Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại: Là cơ sở để đoàn kết các Lực lượng nhân dân
các dân tộc trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
+ Nội dung: đoàn kết, thống nhất các ĐCS, các đảng công nhân về nguyên tắc giải quyết
vấn đề dân tộc.
+ Đứng vững trên lập trường của chủ nghĩa Mác- Lênin.
+ Gắn lợi ích dân tộc với tinh thần quốc tế trong sáng.
Q(?,FO0:@T*+,5.P?,FO0gW-.F+/(
a) Đặc điểm:
*Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người:
- Người kinh chiếm hơn 82 triệu người khoảng trên 85% ds cả nước.
- Có 4 dân tộc có số dân trên 1 triệu người là Tày, Thái, Mường, Khmer.
- 4 dân tộc dân tộc số dân từ 60 vạn đến dưới 1 triệu người Hoa, Nùng, H’mông,
Dao.
- 9 dân tộc số dân từ 10 vạn đến 50 vạn người hre, Xinh mun , Gia Rai, Êđê, Bana,
Sán Chay, Sán dìu, chăm, Cơ ho.
- 12 dân tộc số dân từ 1000 đến 10.000 người- 19 dân tộc số dân từ 10.000 đến 10
vạn người.
- 5 dân tộc có số dân từ 1000 đến 500 người (Sila, Ơ đu, Pupéo, Rơmăm, Brâu).
*Các dân tộc cư trú xen kẽ: Cư dân của một dân tộc cư trú ở nhiều tỉnh:
- Dân tộc Mường ở 7 tỉnh, Tày 11 tỉnh, Thái 8 tỉnh, Chăm 7tỉnh, Dao 17 tỉnh, H’mông 12
tỉnh,…
- Trên địa bàn một tỉnh, huyện, xã, thôn, bản nhiều thành phần dân tộc (Tây Nguyên,
các tỉnh miền núi phía Bắc).
- Các dân tộc thiểu số Việt Nam phân bố chủ yếu địa bàn vị trí chiến lược quan
trọng.
- Các dân tộc Việt Nam có trình độ phát triển không đồng đều.
- Các dân tộc Việt Nam truyền thống đoàn kết, gắn lâu đời trong cộng đồng dân
tộc- quốc gia thống nhất.
- Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng.
b) Quan điểm và chính sách của Đảng về vấn đề dân tộc:
*Quan điểm:
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
- Đoàn kết dân tộc-vấn đề chiến lược bản, lâu dài, đồng thời vấn đề cấp bách hiện
nay của cách mạng Việt Nam.
- Các dân tộc bình đẳng, tương trợ nhau cùng phát triển xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
- Phát triển toàn diện các dân tộc chính trị, kinh tế, văn hóa, hội an ninh quốc
phòng; gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề hội, thực hiện tốt chính sách
dân tộc…
- Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế- xã hội các vùng dân tộc và miền núi...
- Công tác dân tộc thực hiện chính sách dân tộc nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân,
toàn quân, của các cấp, các ngành, của toàn bộ hệ thống chính trị.
*Chính sách:
- Về chính trị, thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ nhau cùng phát triển giữa
các dân tộc. Góp phần nâng cao tính tích cực chính trị của công dân đồngo dân tộc
thiểu số.
- Về kinh tế, thể hiện các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế- hội miền núi,
vùng dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng, khắc phục dần khoảng cách chênh lệch
giữa các vùng, các dân tộc.
- Về văn hóa, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Giữ gìn,
phát huy giá trị văn hóa dân tộc đồng thời mở rộng giao lưu văn hóa thế giới. Đấu
tranh chống tệ nạn xã hội, chống “diễn biến hòa bình”.
- Về an ninh-quốc phòng, thực hiện tăng cường sức mạnh bảo vệ Tổ quốc trên sở đảm
bảo ổn định chính trị, thực hiện tốt an ninh chính trị, trật tự- an toàn xã hội.
(W<,J;>,6-8pFcp,6F5d-SeT*8JOC9,054,657+[k5O-(
I(58-,-./b,6*y,6Z0b23,05<F04+F>,6-8p(
a) Khái niệm: Tôn giáo một hình thái ý thức hội phản ánh ảo hiện thực khách
quan. Thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng tự nhiên hội trở thành siêu nhiên,
thần bí.
b) Bản chất của tôn giáo:
- Tôn giáo sản phẩm sáng tạo của con người, gắn với những điều kiện lịch sử tự nhiên
và lịch sử hội xác định. Xét về mặt bản chất tôn giáo hiện tượng hội phản ánh sự
bất lực, bế tắc của con người trước tự nhiên và xã hội.
- Về phương diện thế giới quan: các tôn giáo mang thế giới quan duy tâm.
c) Nguồn gốc:
*Nguồn gốc kinh tế- XH:
- Do trình độ hạn chế của LLSX => con người phụ thuộc vào thiên nhiên và cảm thấy yếu
đuối trước những sức mạnh của TN => thần thánh hóa nó.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
- XH phân chia giai cấp, sự bất lực trước những vấn đề nảy sinh trong XH: quyền lực
XH, áp bức, bóc lột, nghèo khổ, giàu có… => Cầu xin sự che chở, cứu giúp.
*Nguồn gốc về nhận thức:
- Sự phát triển của tư duy trừu tượng.
- Giới hạn giữa nhận thưc của con người với thế giới tự nhiên.
- Nhận thức là quá trình phức tạp và đầy mâu thuẫn.
*Nguồn gốc tâm lý: Sự sợ hãi, tình yêu, hy vọng, niềm tin, biết ơn, kính trọng,… trong
mối quan hệ giữa con người với con người, con người với tự nhiên.
d) Tính chất:
*Tính lịch sử của tôn giáo:
- TG có sinh ra, tồn tại, phát triển và tiêu vong.
- Là hiện tượng XH, sản phẩm của hoàn cảnh lịch sử.
- Tồn tại, vận động và biến đổi cùng với sự biến đổi của LS.
- Chỉ mất đi, khi không còn sự phản ánh có tính chất TG.
*Tính quần chúng của tôn giáo:
- Là hình thức sinh hoạt văn hóa của QC NDLĐ.
- Phản ánh khát vọng của quần chúng về một XH tự do, bình đẳng, bác ái.
- Phạm vi tồn tại phổ biến và rộng rãi.
- Đa dạng phong phú về chủng loại và có lịch sử lâu đời.
- Lực lượng quần chúng có đức tin đông đảo.
- Trở thành tình cảm, đức tin, lẽ sống, thậm chí là nhu cầu tinh thần của cả một dân tộc.
*Tính chính trị của tôn giáo:
- XH nguyên thủy => TG là nhu cầu, nhận thức thuần tuý.
- XH có giai cấp => TG có tính giai cấp, tính chính trị.
(>,6-8pgW-.F+/:@05f,5A805F>,6-8p04+N3,6:@5@,YH0F+5-.,,+U(
a) Đặc điểm quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam:
- Việt Nam một quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo; quan hệ dân tộc tôn giáo được
thiết lập và củng cố trên cơ sở cộng đồng quốc gia- dân tộc thống nhất.
- Quan hệ dân tộc tôn giáo Việt Nam chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi tín ngưỡng truyền
thống. Các tôn giáo du nhập vào Việt Nam muốn phát triển đều phải biến đổi ít nhiều với
truyền thống dân tộc, văn hóa bản địa.
- Các hiện tượng tôn giáo mới xu hướng phát triển mạnh c động đến đời sống cộng
đồng và khối đại đoàn kết dân tộc.
b) Định hướng giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam hiện nay:
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822
- Tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc và tôn giáo, củng cố khối đại đoàn kết dân
tộc đoàn kết tôn giáo vấn đề chiến lược, bản và cấp bách của cách mạng Việt
Nam.
- Giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo phải đặt mối quan hệ cộng đồng quốc gia-
dân tộc thống nhất, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo phải đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo của nhân dân, quyền của các dân tộc thiểu số, đồng thời kiên quyết đấu tranh chống
lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo vào mục đích chính trị.
zW&NxN{o]^)_N#`

(58-,-./b:DFcf:@05B0,l,604+6-+J|,5(
I(58-,-./b:DFcf04+6-+J|,5(
a) Khái niệm: Gia đình một hình thức cộng đồng hội đặc biệt, được hình thành, duy
trì củng cố chủ yếu dựa trên sở hôn nhân, quan hệ huyết thống quan hệ nuôi
dưỡng, cùng với những quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.
- Các mối quan hệ trong gia đình: hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng chăm sóc.
b) Vị trí:
*Gia đình là tế bào của xã hội:
- Gia đình vai trò quyết định đối với sự tồn tại, vận động phát triển của hội. Với
việc sản xuất ra liệu tiêu dùng, liệu sản xuất, tái sản xuất ra con người, gia đình như
một tế bào tự nhiên, một đơn v sở để tạo nên thể- hội. Không gia đình tái
tạo ra con người thì xã hội không thể tồn tại và phát triển được.
- Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “... Nhiều gia đình cộng lại mới thành hội, hội tốt
thì gia đình càng tốt, gia đình tốt thì hội mới tốt. Hạt nhân của hội gia đình. ( Hồ
Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.12, tr.300).
*Gia đình tổ ấm mang lại các giá tr hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống nhân
của mỗi thành viên:
- Gia đình môi trường tốt nhất để mỗi nhân đượcu thương nuôi dưỡng chăm sóc,
trưởng thành phát triển. Sự yên ổn, hạnh phúc của gia đình một tiền đề điều kiện,
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)
lOMoARcPSD|41327822

Preview text:

lOMoARcPSD|41327822
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HP Cnxhkh (24-25)
Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học (Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC NĂM HỌC 2024 - 2025
CHƯƠNG 2: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
I. Quan niệm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về giai cấp công nhân và sứ mệnh
lịch sử thế giới của giai cấp công nhân.
1. Khái niệm và đặc điểm của GCCN.
a) Khái niệm:
Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát
triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại; Là giai cấp đại diện cho
LLSX tiên tiến; Là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH;
Ở các nước TBCN, giai cấp công nhân là những người không có hoặc về cơ bản không
có tư liệu sản xuất phải làm thuê cho giai cấp tư sản và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị
thặng dư; Ở các nước XHCN, giai cấp công nhân cùng nhân dân lao động làm chủ những
tư liệu sản xuất chủ yếu và cùng nhau hợp tác lao động vì lợi ích chung của toàn xã hội
trong đó có lợi ích chính đáng của mình. b) Đặc điểm:
- Lao động bằng phương thức công nghiệp, tạo ra năng suất lao động cao, quá trình lao
động mang tính chất xã hội hóa.
- Giai cấp công nhân là đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến, cho phương thức sản
xuất tiên tiến mang tính chất xã hội hóa ngày càng cao.
- Nền sản xuất đại công nghiệp và phương thức sản xuất xã hội hóa đã rèn luyện cho giai
cấp công nhân những phẩm chất về tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và
tâm lý lao động công nghiệp.
- Là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để.
2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN. a) Khái niệm:
- Sứ mệnh: Là mục tiêu, cái đích hướng tới thực hiện trong tương lai.
- Sứ mệnh lịch sử: Là nhiệm vụ lịch sử giao cho giai cấp nào đó thực hiện sự chuyển biến
từ chế độ xã hội này, sang chế độ xã hội khác, tiến bộ hơn.
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: Là thủ tiêu chế độ chủ nghĩa tư bản, từng bước
xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản; giải phóng giai cấp mình đồng thời
giải phóng toàn xã hội thoát khỏi tình trạng áp bức bóc lột. b) Nội dung:
- Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: chính là những nhiệm vụ mà GCCN
cần phải thực hiện với tư cách là giai cấp tiên phong, là lực lượng đi đầu trong cuộc cách
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
mạng xác lập hình thái kinh tế- xã hội CSCN. Nội dung đó được thực hiện trên tất cả các
lĩnh vực của đời sống xã hội. *Nội dung kinh tế:
+ Xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp; xây dựng kiểu tổ chức xã hội mới về lao động.
+ Phát triển lực lượng sản xuất; xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho CNXH - thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
*Nội dung chính trị - xã hội:
+ Thiết lập nhà nước mang bản chất của GCCN.
+ Thực thi và mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa.
+ Cải tạo xã hội cũ, tổ chức xây dựng xã hội mới trên mọi lĩnh vực.
*Nội dung văn hoá, tư tưởng:
+ Xây dựng nền văn hóa XHCN.
+ Xây dựng hệ giá trị mới của xã hội về: lao động, công bằng, bình đẳng, dân chủ và tự do.
3. Những điều kiện quy định và thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
*Điều kiện khách quan:
- Do địa vị kinh tế- xã hội của giai cấp công nhân.
- Do đă ̣c điểm chính trị- xã hội của giai cấp công nhân. *Điều kiện chủ quan:
- Sự trưởng thành, giác ngộ của giai cấp công nhân.
- Có tổ chức Đảng cộng sản cách mạng lãnh đạo.
- Có sự liên minh chă ̣t chẽ giữa GCCN, GCND và các tầng lớp lao động khác.
II. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay.
1. Đặc điểm của GCCN Việt Nam.
*Khái niệm:
Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lương xã hội to lớn, đang phát
triển bao gồm những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các
loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp. *Đặc điểm: - Trước đây:
+ Gắn với khai thác thuộc địa, trước giai cấp tư sản Việt Nam.
+ Gắn bó mật thiết với giai cấp nông dân và nhân dân lao động.
+ Chịu nhiều áp bức, bóc lột, sớm được tôi luyện trong đấu tranh cách mạng.
+ Mang nhiều tàn dư của tâm lý tiểu nông. - Hiện nay:
+ Tăng nhanh về số lượng và chất lượng;
+ Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mă ̣t trong mọi thành phần kinh tế;
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
+ Công nhân trí thức ngày càng đóng vai trò quan trọng;
+ Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo không ngừng đổi mới, tăng cường chỉnh đốn, làm
trong sạch vững mạnh Đảng cầm quyền.
2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam hiện nay.
a) Nội dung kinh tế:
- Là nguồn nhân lực chủ yếu tham gia phát triển kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, găn với phát triển kinh
tế tri thức và bảo vệ tài nguyên môi trường.
- Xây dựng tác phong lao động công nghiệp, làm cho những phẩm chất của giai cấp công
nhân hiện đại được hình thành và phát triển đầy đủ trong xã hội hiện đại.
b) Nội dung chính trị - xã hội:
- Tích cực, đi đầu trong xây dựng, chỉnh đốn Đảng, giữ vững bản chất giai cấp công nhân
của Đảng; bảo vệ Đảng, Nhà nước, chế độ XHCN.
- Đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, phẩm chất, lối sống; chống “tự chuyển hóa”, “tự diễn biến”.
c) Nội dung văn hoá – tư tưởng:
- Xây dựng hệ giá trị mới của con người Việt Nam.
- Chống lại những tư tưởng sai trái, thù địch, xuyên tạc của các thế lực thù địch.
3. Phương hướng và một số giải pháp xây dựng GCCN Việt Nam hiện nay.
- Kiên định quan điểm giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo thông qua đội tiền phong
là Đảng cộng sản Việt Nam.
- Xây dựng và phát huy sức mạnh của khối liên minh công– nông– trí thức dưới sự lãnh
đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.
- Xây dựng giai cấp công nhân gắn kết chă ̣t chẽ với chiến lược phát triển kinh tế xã hội,
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mă ̣t cho công nhân, không ngừng trí thức hóa giai cấp công nhân.
- Xây dựng giai cấp công nhân là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn giai cấp và cả xã hội;
gắn với xây dựng Đảng các tổ chức chính trị- xã hội trong sách, vững mạnh.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
I.
Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về CNXH.
1. Khái niệm, điều kiện ra đời của CNXH.
a) Khái niệm:
Chủ nghĩa xã hội được tiếp cận theo bốn nghĩa:
- Là phong trào thực tiễn, phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống giai cấp thống trị.
- Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp
bức, bóc lột, bất công.
- CNXH là một môn khoa học, khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp cấp nhân, khoa
học về những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình chuyển biến từ
CNTB lên CNCS mà giai đoạn đầu là CNXH, được xem là một trong ba bộ phận hợp
thành chủ nghĩa Mác-Lênin.
- Là một chế độ xã hội hiện thực tốt đẹp, xã hội XHCN, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế- xã hội CSCN.
b) Điều kiện ra đời:
*Điều kiện kinh tế: Nền sản xuất đại công nghiệp ra đời làm cho phương thức sản xuất
TBCN có bước phát triển bậc, làm cho lực lượng sản xuất đã xã hội hóa cao mâu thuẫn
với quan hệ sản xuất tư nhân tư bản chủ nghĩa. Quan hệ sản xuất từ chỗ đóng vai trò mở
đường cho lực lượng sản xuất phát triển thì ngày càng trở nên lỗi thời, xiềng xích của lực lượng sản xuất.
*Điều kiện chính trị- xã hội:
- Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất xã hội hóa cao với quan hệ sản xuất tư nhân tư bản
chủ nghĩa, trở thành mâu thuẫn kinh tế cơ bản của CNTB, biểu hiện về mặt xã hội là mâu
thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.
- Sự phát triển của nền đại công nghiệp đã làm cho giai cấp công nhân trưởng thành vượt
bậc cả về số lượng và chất lượng.
- Do tính triệt để của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
=> Cách mạng XHCN (CM vô sản) là cuộc CMXH do chính đảng của GCCN lãnh đạo,
nhằm thay thế hình thái kinh tế- xã hội TBCN bằng hình thái kinh tế- xã hội CSCN, thực
hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của GCCN. Do tính sâu sắc và triệt đê, cách mạng vô sản
chỉ có thêthành công, hình thái kinh tế-xã hội CSCN chỉ có thêđược thiết lập và phát triển
trên cơ sở của chính nó, một khi tính tích cực chính trị của giai cấp công nhân được khơi
dậy và phát huy trong liên minh với các giai cấp và tầng lớp những người lao động dưới
sưlãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
2. Đặc trưng của CNXH.
- Một là, cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội phải được tạo ra bởi một nền sản xuất tiên tiến, hiện đại.
- Hai là, chủ nghĩa xã hội từng bước xóa bỏ chế độ sở hữu tư bản chủ nghĩa đồng thời
tiến hành thiết lập chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất.
- Ba là, chủ nghĩa xã hội tạo ra cách thức tôchức lao động và kỷ luật lao động mới với năng suất cao.
- Bốn là, chủ nghĩa xã hội thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động.
- Năm là, nhà nước dưới chủ nghĩa xã hội là nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân,
nhưng cũng đồng thời mang tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
- Sáu là, mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội giải phóng và phát triển con người toàn diện.
II. Thời kỳ quá độ lên CNXH.
1. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH.
a) Khái niệm:
- Thời kỳ quá độ: là thời kỳ tiến hành cuộc cách mạng cải tạo toàn diện triệt để xã hội cũ,
xây dựng cơ sở vật chất và nền tảng văn hóa, tinh thần cho xã hội mới – XHCN.
- Là thời kỳ chuyển biến cách mạng lâu dài, đầy khó khăn, thậm chí phải trải kinh qua
nhiều bước chuyển tiếp “trung gian” khác nhau.
- Bắt đầu từ khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền đến khi xây dựng thành công CNXH.
b) Tính tất yếu khách quan: Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH được luận giải bởi các căn cứ sau:
- Giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội là hai kiểu chế độ xã hội khác nhau về bản
chất. Do đó, giai cấp công nhân và nhân dân lao động cần phải có thời gian để cải tạo xã
hội cũ, xây dựng xã hội mới.
- XHCN có lực lượng sản xuất phát triển cao hơn nên giai cấp công nhân và nhân dân lao
động cần có thời gian tổ chức, sắp xếp lại hoạt động sản xuất, từng bước đưa nó phát triển lên cao.
- Xây dựng CNXH là công việc mới mẻ, phức tạp, khó khăn, GCCN cần có thời gian
nhất định để làm quen mới có thể đảm đương được.
2. Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH.
a) Về kinh tế: Thời kỳ quá độ là thời kỳ tất yếu còn tồn tại một nền kinh tế nhiều thành
phần trong một hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất. Nền kinh tế nhiều thành phần trong
thời kỳ quá độ lên CNXH được xác lập trên cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều loại
hình sở hữu về tư liệu sản xuất với những hình thức tổ chức kinh tế đa dạng, đan xen hỗn
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
hợp và tương ứng với nó là những hình thức phân phối khác nhau, trong đó hình thức
phân phối theo lao động tất yếu ngày càng giữ vai trò là hình thức phân phối chủ đạo.
b) Về chính trị: Do kết cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH đa dạng, phức tạp, nên
kết cấu giai cấp của xã hội trong thời kỳ này cũng đa dạng phức tạp. Thời kỳ này thường
bao gồm: giai cấp công nhân, nông dân, tầng lớp trí thức, những người sản xuất nhỏ, tầng
lớp tư sản và một số tầng lớp xã hội khác tuỳ theo từng điều kiện cụ thể của mỗi nước.
Các giai cấp, tầng lớp này vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau.
c) Về tư tưởng - văn hoá: Trong thời kỳ quá độ lên CNXH còn tồn tại nhiều yếu tố tư
tưởng và văn hoá khác nhau. Bên cạnh tư tưởng XHCN còn tồn tại tư tưởng tư sản, tiểu
tư sản, tâm lý tiểu nông,. . Trên lĩnh vực văn hoá cũng tồn tại các yếu tố văn hoá cũ và
mới, chúng thường xuyên đấu tranh với nhau.
III. Quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
1. Đặc điểm quá độ lên CNXH ở Việt Nam là quá độ bỏ qua chế độ TBCN.
*Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
- Thứ nhất, quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là con đường tất yếu của cách mạng Việt Nam.
- Thứ hai, quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống
trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế
thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về
khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại.
- Thứ ba, quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, là tạo ra sự biến đổi về chất của xã hội
trên tất cả các mặt, các lĩnh vực của đời sống xã hội.
2. Những đặc trưng của CNXH và phương hướng xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay.
a) Đặc trưng:
Trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH”
(1991), xác định đặc trưng cơ bản của CNXH ở nước ta qua sáu đặc trưng:
- Do nhân dân lao động làm chủ.
- Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về các TLSX chủ yếu.
- Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc.
- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng
theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.
- Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
b) Phương hướng: 8 phương hướng xây dựng CNXH:
- Một là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri
thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
- Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Ba là, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người,
nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
- Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
- Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và
phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
- Sáu là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng
cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
- Bảy là, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
- Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
CHƯƠNG 4: DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I. Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về Nhà nước xã hội chủ nghĩa. Liên hệ nhà
nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam.
1. Sự ra đời, bản chất và chức năng của nhà nước xã hô ̣i chủ nghĩa.
a) Sự ra đời:
*Khái niệm:
Nhà nước XHCN là tổ chức thực hiện quyền lực của nhân dân, là cơ quan
đại diện cho ý chí của nhân dân, thực hiện việc tổ chức, quản lý kinh tế, văn hóa xã hội
của nhân dân, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b) Bản chất: Là Nhà nước kiểu mới.
*Về chính trị: Do giai cấp vô sản thống trị - sự thống trị của đa số với thiểu số. Nhà nước
XHCN là đại biểu cho ý chí chung của nhân dân lao động.
*Về kinh tế: Việc chăm lo cho lợi ích của đại đa số nhân dân lao động trở thành mục tiêu
hàng đầu của Nhà nước XHCN. (Do cơ sở kinh tế của XH quy định). *Về văn hoá - xã hội:
- Có nền tảng tinh thần là CN Mác Lênin, giá trị văn hóa nhân loại và bản sắc dân tộc.
- Phân hóa giai tầng trong xã hội từng bước được thu hẹp; bình đẳng trong tiếp cận nguồn
lực và cơ hội phát triển.
c) Chức năng: chức năng trấn áp và chức năng tổ chức, xây dung.
*Chức năng trấn áp: Bạo lực, trấn áp là cái vốn có của mọi nhà nước, do đó, bạo lực, trấn
áp cũng là cái vốn có của nhà nước XHCN.
*Chức năng tổ chức, xây dựng: Thực hiện có hiệu quả công tác tổ chức, xây dựng toàn
diện xã hội mới. Đây là chức năng căn bản của nhà nước XHCN, việc xây dựng CNCS,
sáng tạo ra những quan hệ kinh tế mới, sáng tạo ra một xã hội mới, có ý nghĩa quyết định
thắng lợi tuyệt đối của CNCS đối với CNTB. d) Nhiệm vụ:
- Quản lý kinh tế, xây dựng và phát triển kinh tế, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.
- Quản lý văn hoá - xã hội, xây dựng nền văn hoá XHCN, thực hiện giáo dục - đào tạo
con người phát triển toàn diện, chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
=> Nhà nước XHCN là nhà nước do giai cấp công nhân lãnh đạo thông qua chính đảng
của mình, được hình thành và phát triển trong cuộc cách mạng XHCN; có sứ mệnh lịch
sử là xây dựng thành công CNXH, đưa nhân dân lao động thực sự trở thành người làm
chủ trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
2. Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
a) Khái niệm: Nhà nước pháp quyền là Nhà nước thượng tôn pháp luật, hướng tới những
vấn đề phúc lợi cho mọi người, tạo điều kiện cho cá nhân được tự do, bình đẳng, phát huy
hết năng lực của chính mình.
- Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam:
+ Đề cao vai trò tối thượng của Hiến pháp và pháp luật; đề cao quyền lợi và nghĩa vụ của
công dân, đảm bảo quyền con người.
+ Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật; Do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
+ Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ
quan NN trong thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
=> NN pháp quyền của dân, do dân, vì dân.
b) Đặc điểm của NN pháp quyền XHCN ở Việt Nam:
- Thứ nhất, là nhà nước của dân, do dân, vì dân.
- Thứ hai, nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp luật.
- Thứ ba, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, kiểm soát cơ quan
lập pháp, hành pháp và tư pháp.
- Thứ tư, phải do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
- Thứ năm, tôn trọng quyền con người, coi con người là chủ thể, là trung tâm của sự phát triển.
- Thứ sáu, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân công, phân cấp, phối
hợp và kiểm soát lẫn nhau nhưng bảo đảm quyền lực là thống nhất và sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
CHƯƠNG 5: CƠ CẤU XÃ HỘI – GIAI CẤP VÀ LIÊN MINH GIAI CẤP, TẦNG
LỚP TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

I. Cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
1. Khái niệm và vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
a) Khái niệm:
- Cơ cấu xã hội: Là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do
sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo ra.
- Cơ cấu xã hội - giai cấp: Là hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan,
hoạt động hợp pháp trong một chế độ xã hội nhất định thông qua những mối quan hệ về
sở hữu TLSX, về tổ chức quản lý sản xuất, về địa vị chính trị- xã hội…giữa các giai cấp, tầng lớp đó.
=> Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ cấu xã hội– giai cấp là tổng thể các giai
cấp, các tầng lớp và các nhóm xã hội có mối quan hệ hợp tác và gắn bó với nhau cùng cải
tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới– xã hội XHCN. b) Vị trí:
- Cơ cấu xã hội - giai cấp là nội dung cơ bản nhất của một cơ cấu xã hội. Bao gồm: cơ
cấu xã hội-tôn giáo, cơ cấu xã hội-dân số, cơ cấu xã hội-dân tộc và cơ cấu xã hội-nghề nghiệp.
- Sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp tất yếu ảnh hưởng đến sự biến đổi của các cơ
cấu xã hội khác và toàn bộ cơ cấu xã hội.
2. Sự biến đổi có tính quy luật của cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH .
- Một là, cơ cấu xã hội-giai cấp biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu kinh tế của
thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Hai là, cơ cấu xã hội-giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp xã hội mới.
- Ba là, cơ cấu xã hội giai cấp biến đổi theo xu hướng vừa đấu tranh vừa liên minh và có
xu hướng xích lại gần nhau.
II. Liên minh các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
1. Tính tất yếu của liên minh các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
a) Khái niệm: Liên minh giai cấp, tầng lớp trong TKQĐ lên CNXH là sự liên kết, hợp
tác, hỗ trợ… lẫn nhau giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội nhằm thực hiện nhu cầu và lợi
ích của các chủ thể trong khối liên minh đồng thời tạo động lực thực hiện thắng lợi mục tiêu của CNXH.
b) Tính tất yếu: xuất phát từ chính nhu cầu và lợi ích của các chủ thể trong khối liên minh:
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
*Mục tiêu của cuộc CM XHCN và đặc điểm của TKQD lên CNXH:
- Góc độ chính trị: Đều là các giai tầng bị áp bức, bị thống trị => có chung nhu cầu giải phóng. - Góc độ kinh tế:
+ Thống nhất về lợi ích.
+ Đại diện cho các lĩnh vực sản xuất vật chất cơ bản.
=> Liên minh có tính chất tự nhiên.
2. Nội dung của liên minh các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Nội dung kinh tế: Khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, V.I.Lênin chỉ rõ
nội dung cơ bản nhất của thời kỳ này là: chính trị đã chuyển trọng tâm sang chính trị
trong lĩnh vực kinh tế, đấu tranh giai cấp mang những nội dung và hình thức mới.
- Nội dung chính trị: Khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và
tầng lớp trí thức cần thực hiện nhằm tạo cơ sở chính trị xã hội vững chắc cho khối đại
đoàn kết toàn dân, tạo thành sức mạnh tổng hợp vượt qua mọi khó khăn thử thách và đập
tan mọi âm mưu chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, đồng thời bảo vệ vững
chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
- Nội dung văn hóa xã hội: Xây dựng khối liên minh để các lực lượng dưới sự lãnh đạo
của Đảng cùng nhau xây một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời
tiếp thu những tinh hoa, giá trị văn hóa của nhân loại và thời đại.
III. Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
1. Cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
- Sự biến đổi cơ cấu xã hội- giai cấp vừa đảm bảo tính qui luật, vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam.
- Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta, cơ cấu xã hội- giai cấp cũng vận động, biến
đổi theo đúng qui luật: đó là sự biến đổi của cơ cấu xã hội- giai cấp bị chi phối bởi những
biến đổi trong cơ cấu kinh tế. Từ Đại hội VI (1986), dưới sự lãnh đạo của Đảng CS Việt
Nam, nước ta chuyển mạnh sang cơ chế thị trường phát triển kinh tế nhiều thành phần
định hướng XHCN. Sự biến đổi phức tạp, đa dạng của cơ cấu xã hội- giai cấp Việt Nam
diễn ra trong nội bộ từng giai cấp, tầng lớp cơ bản của xã hội.
- Giai cấp công nhân Việt Nam: có sự biến đổi tăng nhanh cả về số lượng và chất
lượng, có vai trò quan trọng đặc biệt, là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiền
phong là ĐCS VN; đại diện cho PTSX tiên tiến; giữ vị trí tiên phong trong sự nghiệp xây
dựng CNXH, là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước vì mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh và là lực lượng nòng cốt trong liên minh
GCCN với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
- Giai cấp nông dân VN: có xu hướng giảm dần về số lượng trong cơ cấu XH–GC.
GCND cùng với nông nghiệp, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH, HĐH,
góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển
KT– XH bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn,
phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái; là chủ thể của quá trình
phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và
phát triển đô thị theo quy hoạch; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp…
- Đội ngũ trí thức VN: là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng trong tiến trình
đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, xây dựng kinh tế tri thức, phát triển
nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; là lực lượng quan trọng trong
khối liên minh. Xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh, là trực tiếp nâng tầm trí tuệ của
dân tộc, sức mạnh của đất nước, nâng cao năng lực lãnh đạo của Ðảng và chất lượng hoạt
động của hệ thống chính trị.
- Đội ngũ doanh nhân ở Việt Nam: đang phát triển nhanh cả về số lượng và qui mô, với
vai trò không ngừng tăng lên. Đây là tầng lớp xã hội đặc biệt được Đảng ta chủ trương
xây dựng thành một đội ngũ vững mạnh. Đội ngũ này đang đóng góp tích cực vào việc
thực hiện chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, giải quyết việc làm cho người lao động và
tham gia giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, xóa đói, giảm nghèo. Vì vậy, xây dựng đội
ngũ doanh nhân lớn mạnh, có năng lực, trình độ và phẩm chất, uy tín cao sẽ góp phần tích
cực nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, phát triển nhanh, bền vững và bảo
đảm độc lập, tự chủ của nền kinh tế.
- Tầng lớp Phụ nữ VN: là lực lượng quan trọng và đông đảo trong đội ngũ người lao
động tạo dựng nên xã hội và góp phần to lớn vào công cuộc xây dựng CNXH. Phụ nữ thể
hiện vai trò quan trọng của mình trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội và gia đình. Ở bất cứ
thời đại nào, quốc gia, dân tộc nào, phụ nữ cũng phấn đấu vượt qua mọi khó khăn thử
thách vươn lên đóng góp tích cực vào các hoạt động xã hội, duy trì ảnh hưởng của mình
trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Đội ngũ thanh niên VN: là rường cột, chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng
xung kích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Vì vậy, chăm lo, phát triển, thanh niên vừa
là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự ổn định và phát triển vững bền của đất nước.
Phải tăng cường giáo dục lý tưởng, đạo đức cách mạng, lối sống văn hóa, ý thức công
dân cho thanh niên, nhất là học sinh, sinh viên để hình thành thế hệ thanh niên có phẩm
chất tốt đẹp, có khí phách và quyết tâm hành động thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH.
2. Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
a) Nội dung liên minh: toàn diện trên tất cả cá lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội.
Xây dựng đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh công nông-trí thức do Đảng lãnh đạo.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
*Về kinh tế: Đây là nội dung cơ bản, quyết định nhất, là cơ sở vật chất– kỹ thuật của liên
minh trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Nội dung này cần thực hiện nhằm thỏa mãn các
nhu cầu lợi ích kinh tế thiết thân của GCCN, GCND, TLTT và các tầng lớp khác trong
XH nhằm tạo cơ sở vật chất– kỹ thuật cần thiết cho CNXH.
*Về chính trị: Ở nước ta, nội dung chính trị của liên minh thể hiện ở việc giữ vững lập
trường chính trị- tư tưởng của giai cấp công nhân, đồng thời giữ vững vai trò lãnh đạo
của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với khối liên minh và đối với toàn xã hội để xây dựng
và bảo vệ vững chắc chế độ chính trị, giữ vững độc lập dân tộc và định hướng lên CNXH.
*Về văn hoá xã hội: Nội dung văn hoá, xã hội của liên minh đòi hỏi phải đảm bảo kết
hợp giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội; xây
dựng nền văn hóa mới XHCN; bảo vệ môi trường sinh thái; xây dựng nông thôn mới;
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; xoá đói giảm nghèo; thực hiện tốt các chính sách xã
hội đối với công nhân, nông dân, trí thức và các tầng lớp nhân dân; chăm sóc sức khoẻ và
nâng cao chất lượng sống cho nhân dân; nâng cao dân trí, thực hiện tốt an sinh xã hội. b) Phương hướng:
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng
trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội.
- Xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách xã hội tổng thể nhằm tác động và tạo sự
biến đổi tích cực của cơ cấu xã hội.
- Tạo sự đồng thuận và phát huy tinh thần đoàn kết thống nhất giữa các lực lượng trong
khối liên minh và toàn xã hội.
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ.
- Đổi mới hoạt động của đảng, Nhà nước, mặt trận tổ quốc nhằm tăng cường liên minh và
mở rộng khối đoàn kết toàn dân.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
CHƯƠNG 6: VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ
LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

I. Vấn đề Dân tộc trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
1. Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc.
a) Khái niệm: Dân tộc là cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân 1 nước, có lãnh
thổ quốc gia, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất
của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và
truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình dựng nước, giữ nước. b) Đặc trưng cơ bản:
- Có chung một vùng lãnh thổ ổn định: Lãnh thổ là yếu tố thể hiện chủ quyền của một
dân tộc trong tương quan với các quôc gia dân tộc khác.
- Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế: Tạo nên tính thống nhất và ổn định, bền vững của dân tộc.
- Có chung ngôn ngữ làm công cụ giao tiếp: Mỗi dân tộc có ngôn ngữ riêng bao gồm
ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, làm công cụ giao tiếp giữa các thành viên trên mọi lĩnh
vực kinh tế, văn hóa, xã hội…
- Có chung một nền văn hóa tâm lý: Văn hóa dân tộc biểu hiện thông qua tâm lý , tính
cách phông tục, tập quán, lối sống dân tộc, tạo nên bản sắc riêng của dân tộc.
- Có chung một nhà nước : Các thành viên cũng như các cộng đồng tộc người trong một
dân tộc đều chịu sự quản lý, điều khiển của một nhà nước độc lập. Đây là yếu tố phân
biệt dân tộc- quốc gia và dân tộc- tộc người.
2. Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề dân tộc.
a) Khái niệm: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin:
- Dân tộc theo nghĩa rộng: Dân tộc chỉ cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một
nước, có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và có ý thức về sự
thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn
hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước.
- Dân tộc theo nghĩa hẹp: Dân tộc chỉ một cộng đồng tộc người hình thành trong lịch sử,
có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giác tộc người, ngôn ngữ và văn hóa.
- Nguyên nhân quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc chính là sự biến đổi
của phương thức sản xuất chính.
b) Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc:
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
- Xu hướng phân lập của các dân tộc: Do sự thức tỉnh ý thức dân tộc => hình thành các
quốc gia dân tộc độc lập.
- Xu hướng liên hợp giữa các dân tộc: Do sự phát triển của LLSX, KHCN, nhu cầu giao lưu kinh tế, văn hóa.
+ Phương đông: Do nhu cầu trị thủy để sản xuất nông nghiệp và chống giặc ngoại xâm
các bộ lạc bộ tộc phải hợp nhất thành 1 quốc gia dân tộc thống nhất.
+ Phương Tây: Do nhu cầu có một thị trường thống nhất, cần phá bỏ các lãnh địa cát cứ
nên các bộ lạc, bộ tộc đã thống nhất lại thành dân tộc-NN TS.
+ Châu Mỹ: Do sự xâm lược của thực dân châu âu ở khu vực châu mỹ, đã hợp nhất các
tộc người da đỏ bản địa, các bộ phận dân cư di dân từ các châu lục khác đến.
*Trong thời đại ngày nay, hai xu hướng phát triển của dân tộc biểu hiện rất đa dạng và phong phú:
- Trong phạm vi một quốc gia:
+ Xu hướng thứ nhất thể hiện trong nỗ lực của từng dân tộc để đi tới sự tự do, bình đẳng và phồn vinh.
+ Xu hướng thứ hai thể hiện ở sự xuất hiện những động lực thúc đẩy các dân tộc trông
cộng đồng quốc gia xích lại gần nhau hơn, hòa hợp với nhau ở mức độ cao nhất. - Trong phạm vi quốc tế:
+ Xu hướng thứ nhất thể hiện trong phong trào giải phóng dân tộc nhằm chống lại chủ
nghĩa đế quốc và chống chính sách thực dân đô hộ dưới mọi hình thức, phá bỏ mọi áp
bức. Độc lập dân tộc là mục tiêu chính trị chủ yếu của mọi quốc gia.
+ Xu hướng thứ hai thể hiện ở xu thế các dân tộc xích lại gần nhau, hợp tác với nhau để
hình thành liên minh dân tộc ở phạm vi khu vực hoặc toàn cầu.
c) Cương lĩnh dân tộc của CN Mác Lênin:
*Cơ sở cho sự ra đời của Cương lĩnh:
+ Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của phong trào đấu tranh cách mạng trên thế giới và ở Nga.
+ Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc.
+ Tư tưởng của Mác về mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. *Nội dung Cương lĩnh:
- Các dân tộc hoàn toàn bình 1 đẳng: Là quyền thiêng liêng của các dân tộc. Tất cả các
dân tộc, dù đông hay ít người; trình độ cao hay thấp đều có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau.
+ Khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển.
+ Tạo điều kiên tương trợ, giúp đỡ các dân tộc kém phát triển hơn.
+ Quyền này phải được bảo vệ bởi pháp luật và phải được thực hiện trong thực tế.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
- Các dân tộc có quyền tự quyết: Là quyền thiêng liêng nhất của tất cả các dân tộc. Các
dân tộc có quyền tự quyết vận mệnh của mình: chế độ chính trị; kinh tế; phân lập hay liên hiệp…
+ Phải đứng vững trên lập trường của GCCN.
+ Ủng hộ các phong trào dân tộc tiến bộ.
+ Chống sự can thiệp công việc nội bộ các nước và gây chia rẽ dân tộc.
- Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại: Là cơ sở để đoàn kết các Lực lượng nhân dân
các dân tộc trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
+ Nội dung: đoàn kết, thống nhất các ĐCS, các đảng công nhân về nguyên tắc giải quyết vấn đề dân tộc.
+ Đứng vững trên lập trường của chủ nghĩa Mác- Lênin.
+ Gắn lợi ích dân tộc với tinh thần quốc tế trong sáng.
3. Dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam. a) Đặc điểm:
*Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người:
- Người kinh chiếm hơn 82 triệu người khoảng trên 85% ds cả nước.
- Có 4 dân tộc có số dân trên 1 triệu người là Tày, Thái, Mường, Khmer.
- 4 dân tộc dân tộc có số dân từ 60 vạn đến dưới 1 triệu người là Hoa, Nùng, H’mông, Dao.
- 9 dân tộc có số dân từ 10 vạn đến 50 vạn người là hre, Xinh mun , Gia Rai, Êđê, Bana,
Sán Chay, Sán dìu, chăm, Cơ ho.
- 12 dân tộc có số dân từ 1000 đến 10.000 người- 19 dân tộc có số dân từ 10.000 đến 10 vạn người.
- 5 dân tộc có số dân từ 1000 đến 500 người (Sila, Ơ đu, Pupéo, Rơmăm, Brâu).
*Các dân tộc cư trú xen kẽ: Cư dân của một dân tộc cư trú ở nhiều tỉnh:
- Dân tộc Mường ở 7 tỉnh, Tày 11 tỉnh, Thái 8 tỉnh, Chăm 7tỉnh, Dao 17 tỉnh, H’mông 12 tỉnh,…
- Trên địa bàn một tỉnh, huyện, xã, thôn, bản có nhiều thành phần dân tộc (Tây Nguyên,
các tỉnh miền núi phía Bắc).
- Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng.
- Các dân tộc Việt Nam có trình độ phát triển không đồng đều.
- Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân
tộc- quốc gia thống nhất.
- Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng.

b) Quan điểm và chính sách của Đảng về vấn đề dân tộc: *Quan điểm:
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
- Đoàn kết dân tộc-vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời là vấn đề cấp bách hiện
nay của cách mạng Việt Nam.
- Các dân tộc bình đẳng, tương trợ nhau cùng phát triển và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
- Phát triển toàn diện các dân tộc vê chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc
phòng; gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội, thực hiện tốt chính sách dân tộc…
- Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế- xã hội các vùng dân tộc và miền núi..
- Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân,
toàn quân, của các cấp, các ngành, của toàn bộ hệ thống chính trị. *Chính sách:
- Về chính trị, thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ nhau cùng phát triển giữa
các dân tộc. Góp phần nâng cao tính tích cực chính trị của công dân và đồng bào dân tộc thiểu số.
- Về kinh tế, thể hiện là các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế- xã hội miền núi,
vùng dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng, khắc phục dần khoảng cách chênh lệch
giữa các vùng, các dân tộc.
- Về văn hóa, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Giữ gìn,
phát huy giá trị văn hóa dân tộc và đồng thời mở rộng giao lưu văn hóa thế giới. Đấu
tranh chống tệ nạn xã hội, chống “diễn biến hòa bình”.
- Về an ninh-quốc phòng, thực hiện tăng cường sức mạnh bảo vệ Tổ quốc trên cơ sở đảm
bảo ổn định chính trị, thực hiện tốt an ninh chính trị, trật tự- an toàn xã hội.
II. Vấn đề Tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
1. Khái niệm, nguồn gốc, bản chất của tôn giáo.
a) Khái niệm: Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực khách
quan. Thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng tự nhiên và xã hội trở thành siêu nhiên, thần bí.
b) Bản chất của tôn giáo:
- Tôn giáo là sản phẩm sáng tạo của con người, gắn với những điều kiện lịch sử tự nhiên
và lịch sử xã hội xác định. Xét về mặt bản chất tôn giáo là hiện tượng xã hội phản ánh sự
bất lực, bế tắc của con người trước tự nhiên và xã hội.
- Về phương diện thế giới quan: các tôn giáo mang thế giới quan duy tâm. c) Nguồn gốc:
*Nguồn gốc kinh tế- XH:
- Do trình độ hạn chế của LLSX => con người phụ thuộc vào thiên nhiên và cảm thấy yếu
đuối trước những sức mạnh của TN => thần thánh hóa nó.
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
- XH phân chia giai cấp, sự bất lực trước những vấn đề nảy sinh trong XH: quyền lực
XH, áp bức, bóc lột, nghèo khổ, giàu có… => Cầu xin sự che chở, cứu giúp.
*Nguồn gốc về nhận thức:
- Sự phát triển của tư duy trừu tượng.
- Giới hạn giữa nhận thưc của con người với thế giới tự nhiên.
- Nhận thức là quá trình phức tạp và đầy mâu thuẫn.
*Nguồn gốc tâm lý: Sự sợ hãi, tình yêu, hy vọng, niềm tin, biết ơn, kính trọng,… trong
mối quan hệ giữa con người với con người, con người với tự nhiên. d) Tính chất:
*Tính lịch sử của tôn giáo:
- TG có sinh ra, tồn tại, phát triển và tiêu vong.
- Là hiện tượng XH, sản phẩm của hoàn cảnh lịch sử.
- Tồn tại, vận động và biến đổi cùng với sự biến đổi của LS.
- Chỉ mất đi, khi không còn sự phản ánh có tính chất TG.
*Tính quần chúng của tôn giáo:
- Là hình thức sinh hoạt văn hóa của QC NDLĐ.
- Phản ánh khát vọng của quần chúng về một XH tự do, bình đẳng, bác ái.
- Phạm vi tồn tại phổ biến và rộng rãi.
- Đa dạng phong phú về chủng loại và có lịch sử lâu đời.
- Lực lượng quần chúng có đức tin đông đảo.
- Trở thành tình cảm, đức tin, lẽ sống, thậm chí là nhu cầu tinh thần của cả một dân tộc.
*Tính chính trị của tôn giáo:
- XH nguyên thủy => TG là nhu cầu, nhận thức thuần tuý.
- XH có giai cấp => TG có tính giai cấp, tính chính trị.
2. Tôn giáo ở Việt Nam và chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay.
a) Đặc điểm quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam:
- Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo; quan hệ dân tộc và tôn giáo được
thiết lập và củng cố trên cơ sở cộng đồng quốc gia- dân tộc thống nhất.
- Quan hệ dân tộc và tôn giáo Việt Nam chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi tín ngưỡng truyền
thống. Các tôn giáo du nhập vào Việt Nam muốn phát triển đều phải biến đổi ít nhiều với
truyền thống dân tộc, văn hóa bản địa.
- Các hiện tượng tôn giáo mới có xu hướng phát triển mạnh tác động đến đời sống cộng
đồng và khối đại đoàn kết dân tộc.
b) Định hướng giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam hiện nay:
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com) lOMoARcPSD|41327822
- Tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc và tôn giáo, củng cố khối đại đoàn kết dân
tộc và đoàn kết tôn giáo là vấn đề chiến lược, cơ bản và cấp bách của cách mạng Việt Nam.
- Giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo phải đặt mối quan hệ cộng đồng quốc gia-
dân tộc thống nhất, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo phải đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo của nhân dân, quyền của các dân tộc thiểu số, đồng thời kiên quyết đấu tranh chống
lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo vào mục đích chính trị.
CHƯƠNG 7: VẤN ĐỀ GIA ĐÌNH TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
I. Khái niệm, vị trí và chức năng của gia đình.
1. Khái niệm, vị trí của gia đình.
a) Khái niệm: Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy
trì và củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi
dưỡng, cùng với những quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.
- Các mối quan hệ trong gia đình: hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng chăm sóc. b) Vị trí:
*Gia đình là tế bào của xã hội:
- Gia đình có vai trò quyết định đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội. Với
việc sản xuất ra tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất, tái sản xuất ra con người, gia đình như
một tế bào tự nhiên, là một đơn vị cơ sở để tạo nên cơ thể- xã hội. Không có gia đình tái
tạo ra con người thì xã hội không thể tồn tại và phát triển được.
- Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “. . Nhiều gia đình cộng lại mới thành xã hội, xã hội tốt
thì gia đình càng tốt, gia đình tốt thì xã hội mới tốt. Hạt nhân của xã hội là gia đình. ( Hồ
Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.12, tr.300).
*Gia đình là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên:
- Gia đình là môi trường tốt nhất để mỗi cá nhân được yêu thương nuôi dưỡng chăm sóc,
trưởng thành và phát triển. Sự yên ổn, hạnh phúc của gia đình là một tiền đề điều kiện,
Downloaded by Anh ??c H? (anhduc20073@gmail.com)