lOMoARcPSD| 58707906
Đ
I H
C KINH T
QU
KHOA KHOA H
C QU
N LÝ
-------
***
-------
BÀI T
P L
N
H
C PH
N
:
KINH T
Đ
U
Đ
TÀI:
Đánh giá ti
m năng
ng d
ng blockchain trong qu
n
lý chu
i
cung
ng
, đ
ng th
i phân tích x
u hư
ng đ
u tư vào
công ngh
này
trên th
ế
gi
i và t
i Vi
t Nam.
Nhóm 5
Thành viên nhóm
Đào Minh Sáng
:
11235296
Bùi Hoàng Long
:
11235254
Nguy
n Thanh H
i
:
11222023
Bùi Văn Ba
:
11235182
Đ
Quang Ng
c
:
11235274
L
p
tín ch
:
KTDT
1154
GVHD: TS. Tr
n Th
Mai
Hoa
HÀ N
I, NĂM 2025
lOMoARcPSD| 58707906
Nội Dung
I. Khái quát về blockchain ....................................................................................................... 3
Khái niệm ............................................................................................................................... 3
Đặc điểm của blockchain ...................................................................................................... 3
Đặc điểm của Blockchain trong chuỗi cung ứng ................................................................ 4
Ví dụ của công nghệ Blockchain vào chuỗi cung ứng ....................................................... 5
II. Thực trạng công nghệ Blockchain ..................................................................................... 6
Công nghệ Blockchain trong chuỗi cung ứng trên Thế giới ............................................. 6
Công nghệ Blockchain trong chuỗi cung ứng tại Việt Nam .............................................. 7
III. Đánh giá hiệu quả đầu tư vào Blockchain ....................................................................... 8
Ví dụ về đánh giá hiệu quả đầu tư vào Blockchain ........................................................... 9
IV. Tiềm năng của Blockchain ............................................................................................... 10
V. Xu hướng đầu tư toàn cầu vào blockchain cho quản lý chuỗi cung ứng ...................... 13
1. Xác định quy mô thị trường hiện tại ............................................................................. 13
2. Các công ty và nhà đầu tư chủ chốt .............................................................................. 14
3. Tổng quát các khu vực ................................................................................................... 14
VI. Xu hướng đầu tư Blockchain trong chuỗi cung ứng tại Việt Nam .............................. 15
1. Tình hình hiện tại ............................................................................................................ 15
2. Triển vọng tương lai ........................................................................................................ 16
3. Các chính sách chính phủ và chiến lược quốc gia về blockchain ............................... 16
4. Dự án và startup blockchain nổi bật tại Việt Nam trong lĩnh vực chuỗi cung
ứng ........................................................................................................................................ 19
WOWTRACE ..................................................................................................................... 19
5. Dữ liệu về luồng đầu tư vào blockchain tại Việt Nam ................................................. 19
6. Thách thức trong phát triển blockchain trong chuối cung ứng tại Việt Nam .......... 20
7. Cơ hội phát triển blockchain tại Việt Nam ................................................................... 21
VII. Rào cản của blockchain ................................................................................................. 21
Khung pháp lý quốc tế về blockchain trong chuỗi cung ứng ......................................... 23
Những vấn đề pháp lý cho nền tảng blockchain ở Việt Nam .......................................... 24
VIII. Dự đoán xu hướng tương lai ( 5 - 10 năm tới ) ........................................................... 25
Tài liệu tham khảo .................................................................................................................. 25
lOMoARcPSD| 58707906
Nội dung
I. Khái quát về blockchain
Khái niệm
Công nghệ Blockchain một chế sở dliệu tiên tiến cho phép chia sẻ thông
tin minh bạch trong một mạng lưới kinh doanh. Cơ sở dữ liệu chuỗi khối lưu trữ dữ liệu
trong các khối được liên kết với nhau trong một chuỗi. Dữ liệu sự nhất quán theo
trình tự thời gian bạn không thể xóa hoặc sửa đổi chuỗi không có sự đồng thuận
từ mạng lưới. Do đó, bạn có thể sử dụng công nghệ chuỗi khối để tạo một sổ cái không
thể chỉnh sửa hay biến đổi để theo dõi các đơn đặt hàng, khoản thanh toán, tài khoản
những giao dịch khác. Hệ thống những chế tích hợp để ngăn chặn các mục nhập
giao dịch trái phép tạo ra sự nhất quán trong chế độ xem chung của các giao dịch này.
Đặc điểm của blockchain
Nền tảng phi tập trung: Trong blockchain, phi tập trung đề cập đến việc chuyển quyền
kiểm soát quyền ra quyết định từ một thực thể tập trung (cá nhân, tchức hoặc nhóm)
sang một mạng phân tán. Các mạng phi tập trung cố gắng giảm mức độ tin tưởng
những người tham gia phải đặt lên nhau ngăn chặn khả năng họ thể hiện quyền lực
hoặc kiểm soát lên nhau theo những cách làm suy giảm chức năng của mạng.
Bất biến: Trong blockchain, tính bất biến nghĩa bất kỳ bản ghi hoặc giao dịch
nào được lưu trữ trong đó không bao giờ thể thay đổi hoặc xóa bỏ. Dữ liệu trong
chuỗi khối được thêm vào dưới dạng khối. Các khối này được xác minh bởi các nút
mọi thực thể của mạng đều chấp nhận chúng.Mỗi t đều một bản sao dữ liệu và việc
thay đổi một bản sao nằm trên một nút duy nhất không thể thay đổi dữ liệu trên toàn bộ
mạng. Dữ liệu trong mỗi khối được bảo mật bằng mật mã và được băm. Mỗi khối được
xác định bằng giá trị băm của mỗi khối cũng giá trị băm của khối trước đó.
Việc thay đổi dữ liệu của một khối cũng sẽ thay đổi giá trị băm của mỗi khối
chứa thông tin của khối trước đó, hàm băm không còn khớp với khối tiếp theo của chuỗi.
vậy, bản chất phân tán mật làm cho dữ liệu bất biến trong chuỗi khối. Khi giao
lOMoARcPSD| 58707906
dịch được ghi lại trong một khối, được xác minh bởi các nút được thêm vào chuỗi
khối, không ai có thể sửa đổi hoặc xóa giao dịch đó khỏi cơ sở dữ liệu.
Bảo mật: Đặc điểm của blockchain đó là cần mật mã, do đó tất cả thông tin được bảo
mật trong cơ sở dữ liệu và điều đó làm cho nó khác với cấu trúc internet hiện có. Thông
tin tài khoản cũng được bảo mật danh tính của mỗi nút được ẩn. Mỗi tài khoản
một khóa riêng khóa công khai. Khóa nhân được bảo mật không thể được
tạo thông qua khóa công khai. Mạng được kiểm soát bởi một bộ quy tắc thay vì bất kỳ
quyền hạn nào. Vì vậy, không ai thể thay đổi các quy tắc cho chính mình, hệ thống
tự thực thi bảo mật và tính toàn vẹn.
Tính phân cấp: Blockchain hoàn toàn khác với kiến trúc của internet truyền thống, nơi
mỗi máy tính hoặc hệ thống được kết nối với một máy chủ trung m. Máy chủ trung
tâm nhiệm vụ quản dữ liệu. n đối với blockchain, mỗi hệ thống quyền truy
cập vào toàn bộ dữ liệu không máy chủ trung tâm nào kiểm soát các hoạt động.
Không có tổ chức nào chịu trách nhiệm về dữ liệu. Cơ chế đồng thuận trong blockchain
chịu trách nhiệm kiểm soát mạng. Mỗi nút một bản sao cập nhật dữ liệu sức mạnh
thực thi thay chỉ một máy chủ dữ liệu và quyền kiểm soát thực thi. Một lợi ích của
phân quyền là mạng và dữ liệu luôn có sẵn ngay cả khi một số máy chủ hoặc nút không
thể truy cập được. Do đó người dùng toàn quyền kiểm soát tài sản giao dịch của
họ và không cần cơ quan trung ương để xác minh các giao dịch.
Tính minh bạch: Mỗi giao dịch giá trị tương ứng của được hiển thị cho bất cứ
ai có quyền truy cập vào hệ thống. Trên một chuỗi khối, mỗi node hoặc người dùng
một địa chỉ gồm 30 tự đặc biệt duy nhất để nhận dạng. Người ng thể chọn n
danh hoặc cung cấp bằng chứng nhận dạng của họ cho người khác. Giao dịch xảy ra
giữa các địa chỉ blockchain.
Đặc điểm của Blockchain trong chuỗi cung ứng
Để tăng tính minh bạch: Blockchain hoạt động như một sổ cái phi tập trung, nghĩa là
nó không phụ thuộc vào cơ quan trung ương nào. Thiết lập phi tập trung này khiến một
thực thể không thể tự thay đổi dữ liệu, điều này giúp tăng cường tính minh bạch và bảo
mật. Tính bất biến của dữ liệu blockchain cũng rất quan trọng trong việc đảm bảo hồ sơ
chống giả mạo.
lOMoARcPSD| 58707906
Theo dõi hàng hóa theo thời gian thực: Blockchain giúp các doanh nghiệp theo dõi vị
trí trạng thái của hàng hóa trong suốt hành trình từ sản xuất, đóng gói, vận chuyển
đến giao nhận. Mọi thông tin được cập nhật liên tục thể truy cứu ngay lập tức,
giúp giảm thiểu tình trạng thất thoát hoặc chậm trễ. Ví dụ, với blockchain, nhà sản xuất
thể xác định chính xác thời điểm hàng hóa đến kho, rời cảng hoặc được giao đến
người nhận cuối cùng, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận chuyển.
Quản xác minh nguồn gốc chất lượng sản phẩm: Blockchain công cụ
tưởng để theo dõi nguồn gốc chứng nhận chất lượng sản phẩm, đặc biệt trong các
ngành hàng yêu cầu tiêu chuẩn nghiêm ngặt như thực phẩm, ợc phẩm hàng hóa
cao cấp. Người tiêu ng thể kiểm tra lịch sử sản xuất, kiểm tra chất lượng quá
trình vận chuyển của sản phẩm, từ đó gia tăng sự tin tưởng đối với thương hiệu. Ví dụ,
các nhà bán lẻ thực phẩm thể sử dụng blockchain để cung cấp thông tin chi tiết về
quy trình sản xuất, kiểm tra chất lượng vận chuyển, mang lại sự yên tâm cho khách
hàng về độ an toàn của sản phẩm.
Ví dụ của công nghệ Blockchain vào chuỗi cung ứng
Năm 2017, IBM cùng hợp tác với 10 nhà sản xuất và bán lẻ thực phẩm bao gồm Dole,
Driscoll’s, Golden State Foods, Kroger, McCormick and Company, McLane Company,
Nestlé, Tyson Foods, Unilever và Walmart nhằm cung cấp cho tất cả các bên tham gia
quyền truy cập vào các hồ sơ minh bạch liên quan đến nguồn gốc thực phẩm, tình trạng
vận chuyển, tình trạng vị trí, cũng như xác định các nguồn ô nhiễm thông qua ứng dụng
công nghệ Blockchain. Tính tới năm 2017, đã hơn 350.000 giao dịch dữ liệu thực
phẩm trên nền tảng IBM Food Trust, bởi các giao dịch trên nền tảng Blockchain có tính
liên kết dữ liệu cao, chính xác, khiến các giao dịch nguồn gốc sản phẩm minh bạch
đáng tin cậy. Thực phẩm thể nhanh chóng được truy nguồn gốc, thông tin vận
chuyển trong vòng vài giây, thay vì mất vài ngày hoặc vài tuần để truy cập vào sở dữ
liệu truyền thống. Những mặt hàng này đại diện cho hàng chục mặt hàng thực phẩm
riêng lẻ, từ rau, thịt, đến gia vị, trái cây, nước ngọt… IBM cho rằng ứng dụng công nghệ
blockchain có thể giảm chi phí thu hồi sản phẩm trung bình lên đến 80%.
lOMoARcPSD| 58707906
II. Thực trạng công nghệ Blockchain
Các lĩnh vực áp dụng: Blockchain không còn chỉ là nền tảng cho tiền điện tử mà đã
lan rộng ra nhiều lĩnh vực: Tài chính – ngân hàng
DeFi (Tài chính phi tập trung): Cho phép người dùng vay, cho vay, giao dịch tài sản
không cần ngân hàng trung gian.
Stablecoin: Như USDT, USDC, giúp giảm biến động giá trong giao dịch.
CBDC (Tiền kỹ thuật số do Ngân hàng Trung ương phát hành):
Trung Quốc đang thử nghiệm e-CNY (nhân dân tệ số)
Châu Âu nghiên cứu e-Euro
Mỹ đang khảo sát digital dollar
Chuỗi cung ứng và logistics
Các công ty như Walmart, IBM, Maersk ứng dụng blockchain để:
Truy xuất nguồn gốc sản phẩm (thực phẩm, dược phẩm…)
Tăng tính minh bạch và chống gian lận
Y tế
Quản lý hồ sơ bệnh án an toàn
Truy vết vaccine và dược phẩm
Ví dụ: Estonia triển khai blockchain trong hệ thống y tế quốc gia Giáo
dục
Lưu trữ văn bằng, chứng chỉ trên blockchain
Các đại học như MIT (Mỹ) đã ứng dụng để xác thực văn bằng
Công nghệ Blockchain trong chuỗi cung ứng trên Thế giới
Hiện nay, các quốc gia như Nhật Bản Hoa Kỳ đang đứng đầu bảng xếp hạng về
việc chấp nhận triển khai tiền mã hóa. Bất chấp một số vấn đề về sở hạ tầng, nhiều
quốc gia châu Phi cũng đã đạt đến vị trí hàng đầu trong danh sách các quốc gia dẫn đầu
về Blockchain. Ngay cả các quốc gia châu Á cũng đang chạy đua trong cuộc đua này
hầu hết trong số họ đã được liệt kê là 20 quốc gia hàng đầu về triển khai tiền mã hóa.
Do lượng người dùng tiền hóa Blockchain ngày ng tăng, các khóa học giáo dục
Blockchain trực tuyến cũng đang thu hút được sự chú ý. Công nghệ Blockchain đã nổi
lên như một lực lượng chuyển đổi trong thế giới kỹ thuật số cuộc đua giành vị trí dẫn
lOMoARcPSD| 58707906
đầu trong lĩnh vực này rất khốc liệt. Một số yếu tố góp phần tạo nên vị thế của một quốc
gia là quốc gia dẫn đầu trong công nghệ Blockchain.
Công nghệ Blockchain trong chuỗi cung ứng tại Việt Nam
Nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó Việt Nam đã nhận ra tiềm năng của công
nghệ blockchain (chuỗi khối) tìm cách áp dụng vào các lĩnh vực tài chính, ngân hàng,
vận tải, logistic, y tế, giáo dục,... Nhờ chính sách ngày càng thuận lợi mức độ quan
tâm của doanh nghiệp ngày càng tăng, thị trường blockchain Việt Nam dự báo tiếp tục
tích cực. Tuy nhiên, “sân chơi lớn” này vẫn cần có sự định hướng và dẫn dắt. Trước làn
sóng bùng nổ của công nghệ toàn cầu cùng sự nhạy bén nắm bắt xu hướng mới, ngày
càng nhiều doanh nghiệp Việt cung cấp nền tảng ứng dụng blockchain: Nền tảng
akaChain do FPT phát triển đã rút ngắn thời gian triển khai các nghiệp vụ, như định
danh khách hàng điện tử, chấm điểm tín dụng, chương trình khách hàng thân thiết
truy xuất nguồn gốc, giúp các doanh nghiệp giảm chi phí, tăng hiệu quả vận hành, đẩy
mạnh tính bảo mật và minh bạch thông tin, tạo ra các mô hình kinh doanh mới mà trước
đây chưa có. Ngân hàng BIDV tiên phong ứng dụng blockchain trong tài trợ thương
mại, trở thành ngân hàng Việt Nam đầu tiên ng dụng thành công công nghệ blockchain
trong giao dịch phát hành thư tín dụng tới một ngân hàng thông o ngoài hệ thống.
MB, VPBank, Vietcombank... đã công bứng dụng blockchain trong giao dịch tài chính.
Viettel ng dụng vào hồ bệnh án điện tử; Misa phát triển hóa đơn điện tử. Một số
doanh nghiệp khác ứng dụng thành công blockchain vào kinh doanh, như Masan Group;
Bảo Việt; AIA,…
Theo Hiệp hội Blockchain Việt Nam, trong số top 200 công ty, doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh dựa trên công nghệ blockchain, có 7 doanh nghiệp do người Việt Nam
thành lập. Việt Nam cũng là 1 trong 5 quốc gia đi đầu về blockchain, hiện có khoảng 10
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo người Việt Nam trong nh vực blockchain vốn
hóa trên 100 triệu USD (1). Theo báo cáo của MarketsandMarkets, thị trường thiết bị
liên quan đến blockchain tại Việt Nam dự kiến đạt giá trị gần 2,5 tỷ USD vào năm
2026, tăng gấp 5 lần quy so với năm 2021 (2). Các công ty lớn như Genesis Coin,
Coinsource, Paymynt đến từ Mỹ Bitaccess, Coinkite từ Canada. Các công ty khác
bao gồm Ledger (Pháp), SatoshiLabs (Cộng hòa Séc), Sirin Labs (Thụy Sĩ), Pundi X
lOMoARcPSD| 58707906
(Singapore), ShapeShift (Anh) Samsung (Hàn Quốc)... Quỹ đầu công nghệ cao
Alpha Moon Capital quy quản 10 triệu USD dành riêng cho các dự án
blockchain tại Việt Nam đã ra mắt năm 2021 (5). Quỹ này sẽ tìm kiếm và hỗ trợ những
dự án start-up trong lĩnh vực blockchain, fintech và tài chính phi tập trung tại Việt Nam
để đầu tư giai đoạn đầu… Alpha Moon Capital đã đầu tư vào hơn 20 dự án, trong đó
nhiều dự án GameFi đầy triển vọng của Việt Nam, như Heroes & Empires, Heroverse,
Warena… và các dự án nền tảng NFT (Non-fungible token - tài sản không thể thay thế)
đầy tham vọng như DareNFT. Tập đoàn NextTech cũng công bố Quỹ Next100
Blockchain quy 50 triệu USD đầu vốn cổ phần i sản số (Token) giai đoạn
sớm của start-up blockchain. Quỹ này đã rót 500.000 USD vào start-up Enrex đến từ
châu Âu (6)…Tuy nhiên, nhận thức về công nghệ blockchain ở Việt Nam vẫn chưa toàn
diện. Nhiều cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhìn nhận blockchain chỉ như hoạt động kinh
doanh tiền ảo, chỉ để phục vụ các dịch vụ trong lĩnh vực tài chính, đầu tư, đầu cơ là chủ
yếu, không thấy rằng blockchain ng dụng rất rộng rãi trong thương mại, quản
trị doanh nghiệp hay hoạt động sản xuất, hoặc cho rằng đây là công nghệ rất cao siêu,
hiện đại, khó với tới, chưa nhìn nhận công nghệ này ở góc độ gần gũi hơn với đời sống.
III. Đánh giá hiệu quả đầu tư vào Blockchain
Phân tích chi tiết về NPV
NPV là sự khác biệt giữa giá trị hiện tại của dòng tiền o (doanh thu) dòng tiền ra
(chi phí) trong suốt vòng đời của dự án, được điều chỉnh theo giá trị thời gian của tiền.
Nếu NPV dương, dự án được coi lợi nhuận đáng đầu tư, được tính bằng công
thức:
Tỷ lệ Lợi nhuận Nội tại (IRR)
IRR tỷ lệ chiết khấu làm cho NPV của dự án bằng không, thể hiện tỷ lệ lợi nhuận
hàng năm dự kiến từ dự án. IRR được tính bằng cách giải phương trình:
lOMoARcPSD| 58707906
Nếu IRR cao hơn tỷ lệ chiết khấu yêu cầu, dự án được xem là khả thi. Thời
gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để dòng tiền tích lũy đủ để bù đắp vốn đầu tư
ban đầu. Thời gian hoàn vốn ngắn hơn thường được ưa chuộng do giảm rủi ro tăng
tính thanh khoản.
Ví dụ về đánh giá hiệu quả đầu tư vào Blockchain
IBM Food Trust một nền tảng blockchain được phát triển bởi IBM, tập trung vào
việc cải thiện tính minh bạch hiệu quả trong chuỗi cung ứng thực phẩm. Dự án này
cho phép các bên tham gia, từ nông dân đến nhà bán lẻ, theo dõi và chia sẻ thông tin về
nguồn gốc và hành trình của sản phẩm thực phẩm một cách an toàn và đáng tin cậy. Là
ứng dụng của Walmart, nơi thời gian theo dõi nguồn gốc sản phẩm như xoài giảm từ
hơn 6 ngày xuống còn 2,2 giây, giúp giảm thiểu thiệt hại trong các skiện thu hồi sản
phẩm và tăng cường niềm tin của người tiêu dùng. Dự án cũng hỗ trợ tuân thủ các quy
định pháp lý như FSMA 204(d) của FDA, giúp các công ty chuẩn bị cho các yêu cầu về
truy xuất nguồn gốc vào năm 2026. Theo Supply Chain Dive, IBM Food Trust được
triển khai theo hình SaaS (Software as a Service), với sự tham gia của các công ty
lớn như Carrefour và Nestlé, cho thấy tiềm năng mở rộng toàn cầu. Chi phí ban đầu để
triển khai IBM Food Trust cho một công ty lớn như Walmart thể bao gồm: Chi phí
tích hợp đào tạo: 500,000 USD (một lần), phí subscription hàng năm 100,000 USD.
NPV (Giá trị Hiện tại Ròng)
lOMoARcPSD| 58707906
NPV = 8,339,760 - 500,000 = 7,839,760 USD. Kết quả NPV ơng cho thấy dự án
có hiệu quả tài chính.
IRR là tỷ lệ rrr làm NPV = 0. Với lợi nhuận ròng hàng năm 2,200,000 USD chi phí
ban đầu 500,000 USD, IRR sẽ rất cao, ước tính trên 100%, vì lợi nhuận hàng năm vượt
xa chi phí ban đầu.
Thời gian Hoàn vốn: Thời gian hoàn vốn = Chi phí ban đầu / Lợi nhuận ròng hàng
năm = 500,000 / 2,200,000 ≈ 0.23 năm, tức khoảng 3 tháng.
Lợi ích tiềm năng của dự án: Tiết kiệm 1,8 triệu USD/năm từ việc giảm thiệt hại trong
các sự kiện thu hồi sản phẩm nhờ khả năng truy xuất nhanh chóng, 500,000 USD/năm
từ việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn, giảm lãng phí thực phẩm. Tổng lợi ích hàng
năm ước tính 2,3 triệu USD, sau khi trừ chi phí subscription, lợi nhuận ròng hàng
năm là 2,2 triệu USD.
IV. Tiềm năng của Blockchain
Truy xuất nguồn gốc: Blockchain cho phép ghi nhận thông tin ở mỗi khâu trong chuỗi
cung ứng theo thời gian thực và lưu trữ bất biến trên một hệ thống sổ cái phân tán. Điều
này giúp việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm trở nên nhanh chóng, minh bạch đáng
tin cậy hơn nhiều so với hệ thống truyền thống. IBM Food Trust là một mạng lưới cộng
tác bao gồm người nuôi trồng, chế biến, các nhà bán sỉ lẻ, nhà phân phối, sản xuất,
v.v. nhằm nâng cao độ nhận diện và tin cậy xuyên suốt chuỗi cung ứng thực phẩm.
lOMoARcPSD| 58707906
Được xây dựng trên nền tảng IBM Blockchain, giải pháp này không những cung cấp
một quy trình hoạt động hiệu quả, mà còn mang lại lợi ích cho tất cả những người tham
gia mạng lưới qua một hệ sinh thái thực phẩm an toàn, thông minh bền vững hơn
bằng cách số hóa tất cả các giao dịch cũng như dữ liệu. Trước đây, để truy xuất nguồn
gốc của một quả xoài tại Mỹ, Walmart cần tới 7 ngày, trong khi với blockchain, thời
gian này được rút ngắn chỉ còn 2,2 giây (IBM 2019). Ngoài ra, tỷ lệ phản hồi truy xuất
tăng gấp 3000 lần, cải thiện đáng kể trong quản rủi ro thực phẩm thu hồi sản phẩm.
Tại Việt Nam, công ty RYNAN Smart Fertilizers đã sử dụng blockchain để quản
chuỗi sản xuất lúa gạo, cho phép người tiêu dùng kiểm tra toàn bộ quy trình từ gieo
trồng đến đóng gói chỉ bằng cách quét mã QR. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng
quản mà còn giúp nâng cao niềm tin của thị trường xuất khẩu. Việc áp dụng
blockchain đã giúp công ty tăng 40% lượng khách hàng truy xuất nguồn gốc, tăng 25%
đơn hàng từ thị trường xuất khẩu n Quốc Nhật Bản (theo báo cáo của Bộ
NN&PTNT 2022). Đồng thời, giúp doanh nghiệp giảm thời gian kiểm tra hồ từ 3
ngày còn dưới 1 giờ khi làm việc với hải quan.
Ngăn chặn hàng giả: Trong kỷ nguyên thương mại điện tử, ng giả luôn một vấn
đề nan giải, ảnh hưởng đến người dùng doanh nghiệp. Theo Tổ chức Hợp tác Phát
triển Kinh tế (OECD) năm 2021, hàng giả đã gây thiệt hại 464 tỷ USD mỗi năm. Việc
ứng dụng blockchain cho phép ghi lại toàn bộ dữ liệu liên quan đến sản phẩm bao gồm
nguyên liệu, thời gian sản xuất, quy trình vận chuyển theo cách không thể chỉnh sửa
sau khi đã ghi nhận, từ đó giúp xác minh tính chính hãng phát hiện sai lệch. Tập đoàn
thời trang cao cấp LVMH (Louis Vuitton) đã kết hợp với OTB, Prada Group và Cartier,
một phần của Richemont để phát triển nền tảng AURA giúp c thực nguồn gốc sản
phẩm. Mỗi món đồ của Louis Vuitton đều có “hộ chiếu số” giúp xác minh tính xác thực
của sản phẩm, ngăn chặn gian lận bảo vệ thương hiệu. Người mua hàng thxác
thực sản phẩm chỉ với 1 lần quét QR. Điều này đã giúp giảm tỷ lệ khiếu nại hàng giả
hơn 70% sau 12 tháng triển khai AURA. Ngoài ra, theo khảo sát khách hàng cao cấp đã
cho thấy rằng 82% khách hàng cảm thấy yên tâm hơn khi sản phẩm xác thực
blockchain.
lOMoARcPSD| 58707906
Tự động hóa quy trình bằng Smart Contract: Smart Contract chương trình máy tính
hay giao thức giao dịch dựa trên Blockchain. Đây một công cụ hữu ích giúp các bên
thực thi thỏa thuận không sự can thiệp của bên thứ ba. Trong chuỗi cung ứng,
điều này thể áp dụng cho các hoạt động như: xác nhận thanh toán khi ng đã đến
kho, kích hoạt lệnh giao hàng khi kho đạt ngưỡng tồn, hoặc xử lý khiếu nại theo quy tắc
định trước. Theo báo cáo của Deloitte (2022), có đến 55% giám đốc chuỗi cung ứng tại
các công ty toàn cầu tin rằng smart contract sẽ trở thành yếu tố cốt lõi để tăng hiệu suất
logistics giảm sai sót do con người gây ra. Cụ thể, ứng dụng smart contract giúp giảm
trung bình 30% lỗi xử lý do con người (theo báo cáo năm 2023 của Capgemini). Ngoài
ra, nền tảng CargoX đã ứng dụng smart contract để xử lý vận đơn điện tử (e-B/L) trong
ngành vận tải biển, giúp giảm thời gian xử từ 7 ngày xuống còn ới 24 giờ, tiết kiệm
85% chi phí nhân sự và giấy tờ.
Tăng hiệu quả, giảm chi phí: Blockchain giúp loại bỏ các khâu trung gian như kiểm
tra thủ công, lưu trữ tài liệu giấy, và xác minh qua nhiều bước, từ đó rút ngắn thời gian
vận hành tiết kiệm chi phí. Theo World Economic Forum (2020), việc số hóa chuỗi
cung ứng bằng blockchain có thể giúp các doanh nghiệp tiết kiệm đến 10% chi phí vận
hành, tương đương hàng trăm tỷ USD mỗi năm trên quy mô toàn cầu. Các lĩnh vực như
dược phẩm, nông sản, logistics đang những ngành hưởng lợi rệt nhất từ lợi ích y.
Tại Việt Nam, Công ty CP Giải pháp Chuỗi cung ứng SmartLog đã thử nghiệm ng
dụng blockchain trong hệ thống quản kho vận tải. Theo báo cáo thử nghiệm năm
2023, việc ng dụng blockchain giúp công ty này giảm 30% thời gian xử đơn hàng
tiết kiệm hơn 20% chi phí lưu trữ dữ liệu. Ngoài ra cũng giúp giảm 15% chi phí nhân
sự điều phối kho và tăng 20% độ chính xác trong kiểm kê hàng tồn kho.
Tăng tính minh bạch niềm tin: Sự minh bạch trong chuỗi cung ứng là yếu tố sống
còn để xây dựng lòng tin giữa doanh nghiệp, đối tác và khách hàng. Nhờ đặc điểm phân
tán, không thể chỉnh sửa, blockchain tạo ra một môi trường tin cậy, trong đó tất cả các
bên đều thể truy cập thông tin xác minh độc lập. Một khảo sát của PwC (2021)
cho thấy 84% người tiêu dùng sẵn ng trả gcao hơn cho sản phẩm nếu thể xác
minh nguồn gốc minh bạch. Việc ứng dụng blockchain không chỉ giúp doanh nghiệp gia
tăng uy tín thương hiệu, mà còn là một chiến lược cạnh tranh bền vững trong thị trường
lOMoARcPSD| 58707906
hiện đại. Trong ngành thực phẩm hữu cơ, nhãn hàng chứng nhận blockchain tăng
doanh thu trung bình 25% so với đối thủ không có (theo Organic Insights, 2022).
V. Xu hướng đầu tư toàn cầu vào blockchain cho quản lý chuỗi cung ứng
1. Xác định quy mô thị trường hiện tại
Bảng: Thị trường công nghệ Blockchain trong quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu
Tốc độ tăng trưởng rất cao (CAGR 51,3%): Con số CAGR hơn 50% cực kỳ ấn
tượng, cho thấy tiềm năng rất lớn của công nghệ blockchain khi áp dụng vào quản
chuỗi cung ứng. Các doanh nghiệp đang dần nhìn nhận blockchain như một giải pháp
giúp ng tính minh bạch, giảm chi phí trung gian, đẩy nhanh tiến độ đảm bảo tính
toàn vẹn của dữ liệu trên chuỗi cung ứng. Quy mô thị trường tăng từ 262,9 triệu lên đến
3.153,7 triệu USD (tăng hơn 12 lần trong khoảng 7 năm): Điều này phản ánh xu hướng
số hóa chuỗi cung ứng nhu cầu cấp thiết về truy xuất nguồn gốc (traceability) cũng
như quản lý rủi ro trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu ngày càng phức tạp (đặc biệt
sau các tác động của đại dịch COVID-19). Stăng trưởng mạnh n xuất phát từ việc
nhiều chính phủ và tổ chức quốc tế khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới
để tối ưu hóa logictics và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng.
lOMoARcPSD| 58707906
2. Các công ty và nhà đầu tư chủ chốt
Danh sách các “Key Players” hầu hết là những tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới
như IBM, Microsoft, AWS, Oracle, SAP, IBM, Oracle, Maersk, DHL, VeChain,
ConsenSys, Andreessen Horowitz, Pantera Capital... Điều này cho thấy các doanh
nghiệp tiềm lực lớn năng lực công nghệ mạnh đang rót vốn R&D vào lĩnh vực
Blockchain dành cho chuỗi cung ứng.
Sự góp mặt của Huawei (Trung Quốc), Bitfury (Hà Lan), Guardtime (Estonia) thể
hiện tính quốc tế đa dạng, không gói gọn Mỹ trải dài từ châu Âu đến châu Á. Ví
dụ: IBM một trong những nhà đầu lớn với nền tảng blockchain "Food Trust" hợp
tác cùng Walmart. Maersk cùng IBM phát triển TradeLens một hệ thống blockchain
cho logistics. VeChain được hỗ trợ bởi PwC và DNV GL...
3. Tổng quát các khu vực
Bắc Mỹ châu Âu vẫn là thị trường trọng điểm do hạ tầng công nghệ cùng mức độ
chấp nhận công nghệ cao. Châu Á - Thái Bình Dương được dự đoán sẽ bùng nổ tiếp
theo, nhờ tốc độ phát triển kinh tế, thương mại điện tử, và sự năng động của thị trường
Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á. Thái Bình Dương dự kiến sẽ đóng góp rất lớn vào
khu vực tăng trưởng nhanh nhất trong giai đoạn dự báo. Sự dịch chuyển ngày càng tăng
của các doanh nghiệp Châu Á - Thái Bình Dương sang chuỗi cung ng mỏng hơn
linh hoạt hơn với khnăng hiển thị toàn diện thông qua việc áp dụng các công nghệ mới
nhất cũng một trong những động lực lớn nhất của phần mềm dịch vụ chuỗi cung
ứng blockchain trong khu vực. Mỹ Latinh Trung Đông & châu Phi mức tăng
trưởng tiềm năng, nhưng tốc độ áp dụng công nghệ thể chậm hơn một chút do hạ
tầng, chính sách, và khả năng đầu tư. Bắc Mỹ dẫn đầu thị trường toàn cầu vì đây là nơi
áp dụng sớm công nghệ blockchain nơi số lượng công ty khởi nghiệp blockchain
lớn nhất trên toàn thế giới. Sự hiện diện của các quy định nghiêm ngặt và các thỏa thuận
thương mại liên quan đến chuỗi cung ứng trên toàn khu vực cũng động lực thúc đẩy
chuỗi cung ứng blockchain tại đây.
Khu vực Châu Á - Châu Âu nổi bật với cách tiếp cận cân bằng giữa đổi mới ng
nghệ và khung pháp lý chặt chẽ. Các quốc gia trong khu vực này đã và đang triển khai
các chính sách hỗ trợ nhằm thúc đẩy tính minh bạch và bảo mật dữ liệu – hai yếu tố cốt
lOMoARcPSD| 58707906
lõi trong ứng dụng blockchain. Việc xây dựng những hành lang pháp ràng không
chỉ tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai giải pháp blockchain còn
đảm bảo việc giám sát kiểm soát rủi ro trong quá trình vận nh. Bên cạnh đó,
hình hợp tác giữa c quan chính phủ khu vực nhân đang đóng vai trò trung
tâm trong việc phát triển các dự án blockchain quy mô lớn, đặc biệt trong lĩnh vực
quản chuỗi cung ng. Những dự án này được triển khai nhằm tối ưu hóa quy trình
vận hành, giảm thiểu gian lận dữ liệu nâng cao khả năng truy xuất nguồn gốc sản
phẩm. Không chỉ giới hạn trong chuỗi cung ứng, công nghệ blockchain tại châu Âu còn
được tích hợp vào nhiều lĩnh vực khác như tài chính ngân hàng, bảo hiểm, y tế
logistics. Tính đa ngành trong ứng dụng phản ánh sự trưởng thành của hệ sinh thái công
nghệ tại khu vực này, đồng thời cho thấy tiềm năng mở rộng ảnh hưởng của blockchain
trong các ngành có yêu cầu cao về độ tin cậy và bảo mật dữ liệu.
Châu Á – Thái Bình Dương: Tốc độ tăng trưởng nhanh hệ sinh thái đổi mới năng
động. Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (APAC) đang chứng kiến mức tăng trưởng
vượt bậc trong việc triển khai công nghệ blockchain, nhờ vào sự hội tụ của nhiều yếu tố
thuận lợi: qtrình số hóa mạnh mẽ, tốc độ đô thị hóa nhanh nhu cầu cấp thiết về
quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng trong khu vực có mức sản xuất cao.
Các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc Singapore đã trở thành những
trung m đổi mới với chiến ợc đầu tư mạnh vào R&D các chương trình hỗ trợ khởi
nghiệp ng nghệ. Chính sách khuyến khích của chính phủ, cùng với sự tham gia tích
cực của khu vực nhân, đang thúc đẩy một hsinh thái blockchain năng động với sự
đa dạng về mô hình kinh doanh lĩnh vực ứng dụng. Không dừng lại chuỗi cung
ứng, các giải pháp blockchain tại khu vực này đang được triển khai trong các nh vực
tài chính phi tập trung (DeFi), thương mại điện tử, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, quản
dữ liệu công. Ngoài ra, việc cải thiện hạ tầng kỹ thuật số bao gồm kết nối internet
tốc độ cao, bảo mật mạng điện toán đám mây đã tạo điều kiện thuận lợi để thử
nghiệm và nhân rộng các giải pháp blockchain ở quy mô quốc gia và khu vực.
VI. Xu hướng đầu tư Blockchain trong chuỗi cung ứng tại Việt Nam
1. Tình hình hiện tại
Ứng dụng blockchain trong chuỗi cung ứng: Theo Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ
lOMoARcPSD| 58707906
Logistics Việt Nam (VLA), hơn 40% doanh nghiệp logistics đang tích cực khám phá
các giải pháp blockchain nhằm nâng cao hiệu quả quản chuỗi cung ứng . Công ty
TEFOOD đã triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm dựa trên blockchain tại
TP.HCM, giúp theo dõi sản phẩm từ chợ đầu mối đến người tiêu dùng.
Thị trường blockchain tại Việt Nam: Năm 2023, thị trường blockchain Việt Nam được
định giá khoảng 350 triệu USD và dự kiến đạt 925 triệu USD vào năm 2029, với tốc độ
tăng trưởng hàng năm (CAGR) là 17,4% trong giai đoạn 2024–2029 . Các công ty như
TomoChain, Axie Infinity, và Kyber Network đã góp phần đáng kể vào sự phát triển của
hệ sinh thái blockchain tại Việt Nam .
Đầu tư vào các startup blockchain: Tháng 3 năm 2025, startup này đã huy động thành
công 12 triệu USD từ các quỹ như Presto Labs, Smape Capital, và Anti Capital để phát
triển hạ tầng dữ liệu có thể xác minh trên toàn cầu. Công ty Vietnam Blockchain
Corporation (VBC) đang trong quá trình huy động vốn để mở rộng các giải pháp
blockchain ra thị trường quốc tế .
2. Triển vọng tương lai
Tăng cường minh bạch hiệu quả trong chuỗi cung ứng: Sự gia tăng yêu cầu về
minh bạch và truy xuất nguồn gốc sản phẩm từ người tiêu dùng đối tác quốc tế thúc
đẩy việc áp dụng blockchain trong chuỗi cung ứng. Blockchain thể giúp giảm thiểu
gian lận, tăng cường quản lý tồn kho và tối ưu hóa quy trình logistics.
Chính sách hỗ trợ từ chính phủ: Chính phủ Việt Nam đang thúc đẩy chuyển đổi số và
xem blockchain một công nghệ cốt lõi trong việc phát triển kinh tế số . Các chính
sách ưu đãi và quỹ hỗ trợ nghiên cứu, phát triển công nghệ blockchain đang được triển
khai.
Thách thức cần vượt qua: Hoàn thiện khung pháp để điều chỉnh quản các hoạt
động liên quan đến blockchain tiền hóa, nâng cao nhận thức về lợi ích của
blockchain và đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu để đáp ứng nhu cầu phát triển.
3. Các chính sách chính phủ và chiến lược quốc gia về blockchain
Ngày 22/10/2024, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1236/QĐ-TTg,
phê duyệt Chiến lược quốc gia về ứng dụng và phát triển công nghệ chuỗi khối
(blockchain) đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
lOMoARcPSD| 58707906
Mục tiêu tổng quát: Tận dụng thế mạnh của công nghệ chuỗi khối, phát triển cơ sở hạ
tầng chuỗi khối quốc gia; mở ra không gian phát triển mới cho ngành công nghiệp công
nghệ số, thúc đẩy đổi mới sáng tạo; hoàn thiện dần các quy định, hành lang pháp lý, tạo
lập môi trường cạnh tranh, hình thành nên hệ sinh thái các doanh nghiệp năng lực
vươn ra toàn cầu; đưa Việt Nam thuộc nhóm các nước dẫn đầu trong khu vực trên
thế giới trong ứng dụng và phát triên công nghệ chuỗi khối.
Mục tiêu đến năm 2025
Thiết lập nền tảng phát triển công nghệ chuỗi khối:
Hình thành Hạ tầng chuỗi khối Việt Nam;
Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển ng dụng công nghệ chuỗi khối tại 03 trung tâm đổi
mới sáng tạo quốc gia;
Xây dựng và nâng cấp được 10 cơ sở nghiên cứu và đào tạo nhằm xây dựng chiến lược
phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ chuỗi khối; công nghệ chuỗi khối được đưa
vào khung chương trình đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, các sở
nghiên cứu.
Thúc đầy, tăng cường ứng dụng công nghệ chuỗi khối:
Lựa chọn, hình thành tối thiểu 01 trung tâm/đặc khu/địa bàn thử nghiệm về chuỗi khối;
Hình thành hệ sinh thái "Blockchain+".
Mục tiêu đến năm 2030
Củng cố và mở rộng Hạ tầng chuỗi khối quốc gia cung cấp dịch vụ cả trong và ngoài
nước; ban hành tiêu chuẩn về ứng dụng và phát triển chuỗi khối tại Việt Nam.
Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia dẫn đầu trong khu vực trên thế giới về
nghiên cứu, ứng dụng và phát triển chuỗi khối.
Xây dựng được 20 thương hiệu blockchain uy tín về nền tảng, sản phẩm, dịch vụ trên
nền tảng công nghệ chuỗi khối trong khu vực.
Duy trì vận hành tối thiểu 03 trung tâm/đặc khu thử nghiệm về công nghệ chuỗi khối
tại các thành phố lớn để hình thành mạng lưới quốc gia về chuỗi khối.
Các chính sách hỗ trợ cụ thể
Hoàn thiện môi trường pháp để tạo ra không gian phát triển mới cho ngành công
nghiệp công nghệ số (10 nhiệm vụ), bao gồm: chế thử nghiệm có kiểm soát/sandbox;
các bộ tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm, công nghệ, dịch vụ liên quan đến chuỗi khối;
lOMoARcPSD| 58707906
các bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn về mật mã cho hạ tầng chuỗi khối; các hướng dẫn và điều
chỉnh đối với quản công nghệ chuỗi khối; chế ưu tiên cho các trung tâm đổi mới
sáng tạo quốc gia và cơ chế ưu đãi cho các chuyên gia, cán bộ làm việc tại các trung tâm
đổi mới sáng tạo này v.v
Phát triển hạ tầng hình thành hệ sinh thái công nghiệp chuỗi khối (11 nhiệm vụ),
bao gồm: các cơ chế quản lý, sử dụng và phát triển nền tảng quản trị, vận hành hạ tầng
chuỗi khối; khả năng tích hợp ứng dụng ng nghệ chuỗi khối với các công nghệ khác
như AI, IoT; hệ sinh thái số lưỡng dụng trên không gian mạng; ứng dụng công nghệ
chuỗi khối trong các hệ thống phục vụ chia sẻ thông tin, dữ liệu quốc gia; phát triển các
trung tâm ươm tạo và thu hút đầu tư cho doanh nghiệp số liên quan tới blockchain v.v
Phát triển nguồn nhân lực (4 nhiệm vụ), bao gồm: bổ sung nội dung về công nghệ
chuỗi khối những ngành đào tạo phù hợp trong các trường đại học, ưu tiên đào tạo
giảng viên trình độ tiến sĩ ở nước ngoài chuyên môn về công nghệ này; tăng cường các
khóa học trực tuyến mở MOOC về công nghệ chuỗi khối; bồi dưỡng nhóm nhân tài cho
lĩnh vực tài chính khởi nghiệp Fintech; nâng cao nhận thức về các dịch vụ trên nền
tảng blockchain v.v
Thúc đẩy các ứng dụng của blockchain (4 nhiệm vụ), bao gồm: Thí điểm ứng dụng
blockchain trong các dịch vụ đô thị thông minh, hạ tầng thông minh; Cung cấp dịch vụ
tài chính BaaS trên hạ tầng chuỗi khối; đưa blockchain thành công nghệ ưu tiên đầu
đầu tư, thuê, mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách v.v
Thúc đẩy nghiên cứu, đổi mới sáng tạo hợp tác quốc tế trong lĩnh vực blockchain
(20 nhiệm vụ), bao gồm: ưu tiên các đề tài nghiên cứu khoa học về blockchain; tổ chức
các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu chuyên sâu về blockchain; tổ chức các cuộc
thi để hoàn thiện nền tảng chuỗi khối quốc gia, tìm ra các ứng dụng tiềm năng; thí điểm
ứng dụng công nghblockchain trong hoạt động khai báo hoàn thuế VAT đối với
khách du lịch quốc tế; thí điểm ng dụng công nghệ chuỗi khối trong vận hành, phát
triển thị trường carbon tại Việt Nam; ứng dụng blockchain trong thương mại điện tử,
logistic, truy xuất nguồn gốc, chống hàng giả, di sản văn hóa, an sinh xã hội v.v
lOMoARcPSD| 58707906
4. Dự án và startup blockchain nổi bật tại Việt Nam trong lĩnh vực chuỗi cung ứng
WOWTRACE
WOWTRACE một startup tiên phong trong lĩnh vực truy xuất nguồn gốc sản phẩm
bằng công nghệ blockchain. WOWTRACE sử dụng Blockchain kết hợp với các công
nghệ truy xuất và chống hàng giả khác như mã QR, NFC, RFID để định danh từng sản
phẩm riêng biệt. Khi sdụng ứng dụng WOWTRACE, người tiêu dùng dễ dàng tiếp
cận những thông tin về sản phẩm ngay trên điện thoại. Điều đáng chú ý ở giải pháp của
WOWTRACE mang đến cho chúng ta thông tin cung cấp đầy đủ bao gồm cả thông
tin kiểm định chất lượng dịch vụ, ta không thể thay đổi hay xóa những thông tin trên đó,
được phép liên tục theo dõi cập nhật tình trạng sản phẩm liên tục, ứng dụng dễ sử
dụng, thân thiện người dùng. Đặc biệt, thông tin truy xuất hoàn toàn minh bạch và đáng
tin cậy do được lưu trữ hoàn toàn trên blockchain, giúp người tiêu dùng thể an tâm
về nguồn gốc sản phẩm mà mình tiêu dùng hàng ngày.
Hiện nay, Việt Nam mình đãng dụng thành công nền tảng ng nghệ blockchain vào
lĩnh vực truy xuất nguồn gốc doanh nghiệp tiên phong cho ứng dụng này chính
WOWTRACE, họ đã góp phần giúp cho nông sản Việt Nam ta đáp ứng được những quy
định của thị trường nhập khẩu lớn trên toàn cầu và tạo được sự tin tưởng cho người tiêu
dùng Việt Nam đối với sản phẩm nước nhà.
5. Dữ liệu về luồng đầu tư vào blockchain tại Việt Nam
Quy thị trường tốc độ tăng trưởng: Theo dự báo của MarketsandMarkets, thị
trường blockchain tại Việt Nam dự kiến đạt gần 2,5 tỷ USD vào m 2026, tăng gấp 5
lần so với năm 2021 .
Số lượng dự án: Hiện tại, Việt Nam có khoảng 200 dự án blockchain hoạt động trong
nhiều lĩnh vực như tài chính phi tập trung (DeFi), truy xuất nguồn gốc, trò chơi điện tử
và NFT .
Dòng vốn đầu quốc tế vào Việt Nam: Việt Nam đang trở thành điểm đến hấp dẫn
cho các nhà đầu quốc tế trong lĩnh vực blockchain. ợng vốn đổ vào các tài sản
NFT tại Việt Nam đã tăng từ 37 triệu USD lên 4,8 tỷ USD vào năm 2021, theo báo cáo
lOMoARcPSD| 58707906
của Finder . Sự gia tăng đầu tư này phản ánh niềm tin của các nhà đầu tư vào tiềm năng
phát triển của thị trường blockchain tại Việt Nam.
Mức độ chấp nhận ứng dụng blockchain: Việt Nam một trong những quốc gia
tỷ lệ chấp nhận tiền hóa cao nhất thế giới. Theo dữ liệu từ Statista, đến năm 2022,
27% dân số Việt Nam đã từng sở hữu hoặc giao dịch bằng tiền ảo . Mức độ chấp nhận
cao này tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các ứng dụng blockchain trong các
lĩnh vực như tài chính, thương mại điện tử và quản lý chuỗi cung ứng.
Yếu tố thúc đẩy tăng trưởng đầu tư: Chính phủ Việt Nam đã ban hành Chiến ợc
quốc gia về ứng dụng phát triển công nghệ blockchain đến năm 2025, định ớng
đến năm 2030, nhằm thúc đẩy nghiên cứu, triển khai và ứng dụng công nghệ này . Việt
Nam sở hữu lực lượng kỹ lập trình viên trẻ, năng động, khả năng tiếp cận
phát triển các công nghệ mới, yếu tố quan trọng thu hút đầu vào lĩnh vực
blockchain.
6. Thách thức trong phát triển blockchain trong chuối cung ứng tại Việt Nam
Hành lang pháp chưa hoàn thiện: Hiện tại, Việt Nam chưa khung pháp rõ ràng
đầy đủ cho các hoạt động liên quan đến blockchain tiền hóa. Điều này tạo ra
sự không chắc chắn cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư, làm chậm quá trình triển khai
áp dụng công nghệ mới. Việc thiếu các quy định cụ thể cũng gây khó khăn trong việc
bảo vệ quyền lợi của người dùng và đảm bảo an toàn cho các giao dịch.
Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao: Mặc dù có nhiều kỹ sư và lập trình viên tài
năng, Việt Nam vẫn đối mặt với tình trạng thiếu hụt nhân lực chuyên sâu về blockchain.
Điều này hạn chế khả năng nghiên cứu, phát triển triển khai các giải pháp blockchain
trong nước. Việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao một trong những
thách thức cần được giải quyết để thúc đẩy ngành công nghiệp này.
Chi phí triển khai vận hành cao: Việc triển khai các giải pháp blockchain đòi hỏi
đầu tư lớn về hạ tầng công nghệ và nhân lực. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi
phí này thể rào cản lớn trong việc áp dụng công nghệ mới. Ngoài ra, chi phí bảo
trì và cập nhật hệ thống cũng là một yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58707906
Đ I H C KINH T QU C DÂN
KHOA KHOA H Ọ C QU Ả N LÝ ------- *** -------
BÀI T P L N H C PH N : KINH T Đ U TƯ
Đ TÀI: Đánh giá ti m năng ng d ng blockchain trong qu n
lý chu i cung ng , đ ng th i phân tích x u hư ng đ u tư vào
công ngh này trên th ế gi i và t i Vi t Nam.
Nhóm 5
Thành viên nhóm Đào Minh Sáng : 11235296 Bùi Hoàng Long : 11235254
Nguy ễ n Thanh H ả i : 11222023 Bùi Văn Ba : 11235182
Đ ỗ Quang Ng ọ c : 11235274
L p tín ch : KTDT 1154
GVHD: TS. Tr n Th Mai Hoa
HÀ N I, NĂM 2025 lOMoAR cPSD| 58707906 Nội Dung
I. Khái quát về blockchain ....................................................................................................... 3
Khái niệm ............................................................................................................................... 3
Đặc điểm của blockchain ...................................................................................................... 3
Đặc điểm của Blockchain trong chuỗi cung ứng ................................................................ 4
Ví dụ của công nghệ Blockchain vào chuỗi cung ứng ....................................................... 5
II. Thực trạng công nghệ Blockchain ..................................................................................... 6
Công nghệ Blockchain trong chuỗi cung ứng trên Thế giới ............................................. 6
Công nghệ Blockchain trong chuỗi cung ứng tại Việt Nam .............................................. 7
III. Đánh giá hiệu quả đầu tư vào Blockchain ....................................................................... 8
Ví dụ về đánh giá hiệu quả đầu tư vào Blockchain ........................................................... 9
IV. Tiềm năng của Blockchain ............................................................................................... 10
V. Xu hướng đầu tư toàn cầu vào blockchain cho quản lý chuỗi cung ứng ...................... 13
1. Xác định quy mô thị trường hiện tại ............................................................................. 13
2. Các công ty và nhà đầu tư chủ chốt .............................................................................. 14
3. Tổng quát các khu vực ................................................................................................... 14
VI. Xu hướng đầu tư Blockchain trong chuỗi cung ứng tại Việt Nam .............................. 15
1. Tình hình hiện tại ............................................................................................................ 15
2. Triển vọng tương lai ........................................................................................................ 16
3. Các chính sách chính phủ và chiến lược quốc gia về blockchain ............................... 16
4. Dự án và startup blockchain nổi bật tại Việt Nam trong lĩnh vực chuỗi cung
ứng ........................................................................................................................................ 19
WOWTRACE ..................................................................................................................... 19
5. Dữ liệu về luồng đầu tư vào blockchain tại Việt Nam ................................................. 19
6. Thách thức trong phát triển blockchain trong chuối cung ứng tại Việt Nam .......... 20
7. Cơ hội phát triển blockchain tại Việt Nam ................................................................... 21
VII. Rào cản của blockchain ................................................................................................. 21
Khung pháp lý quốc tế về blockchain trong chuỗi cung ứng ......................................... 23
Những vấn đề pháp lý cho nền tảng blockchain ở Việt Nam .......................................... 24
VIII. Dự đoán xu hướng tương lai ( 5 - 10 năm tới ) ........................................................... 25
Tài liệu tham khảo .................................................................................................................. 25 lOMoAR cPSD| 58707906 Nội dung
I. Khái quát về blockchain Khái niệm
Công nghệ Blockchain là một cơ chế cơ sở dữ liệu tiên tiến cho phép chia sẻ thông
tin minh bạch trong một mạng lưới kinh doanh. Cơ sở dữ liệu chuỗi khối lưu trữ dữ liệu
trong các khối được liên kết với nhau trong một chuỗi. Dữ liệu có sự nhất quán theo
trình tự thời gian vì bạn không thể xóa hoặc sửa đổi chuỗi mà không có sự đồng thuận
từ mạng lưới. Do đó, bạn có thể sử dụng công nghệ chuỗi khối để tạo một sổ cái không
thể chỉnh sửa hay biến đổi để theo dõi các đơn đặt hàng, khoản thanh toán, tài khoản và
những giao dịch khác. Hệ thống có những cơ chế tích hợp để ngăn chặn các mục nhập
giao dịch trái phép và tạo ra sự nhất quán trong chế độ xem chung của các giao dịch này.
Đặc điểm của blockchain
Nền tảng phi tập trung: Trong blockchain, phi tập trung đề cập đến việc chuyển quyền
kiểm soát và quyền ra quyết định từ một thực thể tập trung (cá nhân, tổ chức hoặc nhóm)
sang một mạng phân tán. Các mạng phi tập trung cố gắng giảm mức độ tin tưởng mà
những người tham gia phải đặt lên nhau và ngăn chặn khả năng họ thể hiện quyền lực
hoặc kiểm soát lên nhau theo những cách làm suy giảm chức năng của mạng.
Bất biến: Trong blockchain, tính bất biến có nghĩa là bất kỳ bản ghi hoặc giao dịch
nào được lưu trữ trong đó không bao giờ có thể thay đổi hoặc xóa bỏ. Dữ liệu trong
chuỗi khối được thêm vào dưới dạng khối. Các khối này được xác minh bởi các nút và
mọi thực thể của mạng đều chấp nhận chúng.Mỗi nút đều có một bản sao dữ liệu và việc
thay đổi một bản sao nằm trên một nút duy nhất không thể thay đổi dữ liệu trên toàn bộ
mạng. Dữ liệu trong mỗi khối được bảo mật bằng mật mã và được băm. Mỗi khối được
xác định bằng giá trị băm của nó và mỗi khối cũng có giá trị băm của khối trước đó.
Việc thay đổi dữ liệu của một khối cũng sẽ thay đổi giá trị băm của nó và vì mỗi khối
chứa thông tin của khối trước đó, hàm băm không còn khớp với khối tiếp theo của chuỗi.
Vì vậy, bản chất phân tán và mật mã làm cho dữ liệu bất biến trong chuỗi khối. Khi giao lOMoAR cPSD| 58707906
dịch được ghi lại trong một khối, được xác minh bởi các nút và được thêm vào chuỗi
khối, không ai có thể sửa đổi hoặc xóa giao dịch đó khỏi cơ sở dữ liệu.
Bảo mật: Đặc điểm của blockchain đó là cần mật mã, do đó tất cả thông tin được bảo
mật trong cơ sở dữ liệu và điều đó làm cho nó khác với cấu trúc internet hiện có. Thông
tin tài khoản cũng được bảo mật và danh tính của mỗi nút được ẩn. Mỗi tài khoản có
một khóa riêng tư và khóa công khai. Khóa cá nhân được bảo mật và không thể được
tạo thông qua khóa công khai. Mạng được kiểm soát bởi một bộ quy tắc thay vì bất kỳ
quyền hạn nào. Vì vậy, không ai có thể thay đổi các quy tắc cho chính mình, hệ thống
tự thực thi bảo mật và tính toàn vẹn.
Tính phân cấp: Blockchain hoàn toàn khác với kiến trúc của internet truyền thống, nơi
mỗi máy tính hoặc hệ thống được kết nối với một máy chủ trung tâm. Máy chủ trung
tâm có nhiệm vụ quản lý dữ liệu. Còn đối với blockchain, mỗi hệ thống có quyền truy
cập vào toàn bộ dữ liệu mà không có máy chủ trung tâm nào kiểm soát các hoạt động.
Không có tổ chức nào chịu trách nhiệm về dữ liệu. Cơ chế đồng thuận trong blockchain
chịu trách nhiệm kiểm soát mạng. Mỗi nút có một bản sao cập nhật dữ liệu và sức mạnh
thực thi thay vì chỉ một máy chủ có dữ liệu và quyền kiểm soát thực thi. Một lợi ích của
phân quyền là mạng và dữ liệu luôn có sẵn ngay cả khi một số máy chủ hoặc nút không
thể truy cập được. Do đó người dùng có toàn quyền kiểm soát tài sản và giao dịch của
họ và không cần cơ quan trung ương để xác minh các giao dịch.
Tính minh bạch: Mỗi giao dịch và giá trị tương ứng của nó được hiển thị cho bất cứ
ai có quyền truy cập vào hệ thống. Trên một chuỗi khối, mỗi node hoặc người dùng có
một địa chỉ gồm 30 ký tự đặc biệt duy nhất để nhận dạng. Người dùng có thể chọn ẩn
danh hoặc cung cấp bằng chứng nhận dạng của họ cho người khác. Giao dịch xảy ra
giữa các địa chỉ blockchain.
Đặc điểm của Blockchain trong chuỗi cung ứng
Để tăng tính minh bạch: Blockchain hoạt động như một sổ cái phi tập trung, nghĩa là
nó không phụ thuộc vào cơ quan trung ương nào. Thiết lập phi tập trung này khiến một
thực thể không thể tự thay đổi dữ liệu, điều này giúp tăng cường tính minh bạch và bảo
mật. Tính bất biến của dữ liệu blockchain cũng rất quan trọng trong việc đảm bảo hồ sơ chống giả mạo. lOMoAR cPSD| 58707906
Theo dõi hàng hóa theo thời gian thực: Blockchain giúp các doanh nghiệp theo dõi vị
trí và trạng thái của hàng hóa trong suốt hành trình từ sản xuất, đóng gói, vận chuyển
đến giao nhận. Mọi thông tin được cập nhật liên tục và có thể truy cứu ngay lập tức,
giúp giảm thiểu tình trạng thất thoát hoặc chậm trễ. Ví dụ, với blockchain, nhà sản xuất
có thể xác định chính xác thời điểm hàng hóa đến kho, rời cảng hoặc được giao đến
người nhận cuối cùng, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận chuyển.
Quản lý và xác minh nguồn gốc và chất lượng sản phẩm: Blockchain là công cụ lý
tưởng để theo dõi nguồn gốc và chứng nhận chất lượng sản phẩm, đặc biệt trong các
ngành hàng yêu cầu tiêu chuẩn nghiêm ngặt như thực phẩm, dược phẩm và hàng hóa
cao cấp. Người tiêu dùng có thể kiểm tra lịch sử sản xuất, kiểm tra chất lượng và quá
trình vận chuyển của sản phẩm, từ đó gia tăng sự tin tưởng đối với thương hiệu. Ví dụ,
các nhà bán lẻ thực phẩm có thể sử dụng blockchain để cung cấp thông tin chi tiết về
quy trình sản xuất, kiểm tra chất lượng và vận chuyển, mang lại sự yên tâm cho khách
hàng về độ an toàn của sản phẩm.
Ví dụ của công nghệ Blockchain vào chuỗi cung ứng
Năm 2017, IBM cùng hợp tác với 10 nhà sản xuất và bán lẻ thực phẩm bao gồm Dole,
Driscoll’s, Golden State Foods, Kroger, McCormick and Company, McLane Company,
Nestlé, Tyson Foods, Unilever và Walmart – nhằm cung cấp cho tất cả các bên tham gia
quyền truy cập vào các hồ sơ minh bạch liên quan đến nguồn gốc thực phẩm, tình trạng
vận chuyển, tình trạng vị trí, cũng như xác định các nguồn ô nhiễm thông qua ứng dụng
công nghệ Blockchain. Tính tới năm 2017, đã có hơn 350.000 giao dịch dữ liệu thực
phẩm trên nền tảng IBM Food Trust, bởi các giao dịch trên nền tảng Blockchain có tính
liên kết dữ liệu cao, chính xác, khiến các giao dịch và nguồn gốc sản phẩm minh bạch
và đáng tin cậy. Thực phẩm có thể nhanh chóng được truy nguồn gốc, thông tin vận
chuyển trong vòng vài giây, thay vì mất vài ngày hoặc vài tuần để truy cập vào cơ sở dữ
liệu truyền thống. Những mặt hàng này đại diện cho hàng chục mặt hàng thực phẩm
riêng lẻ, từ rau, thịt, đến gia vị, trái cây, nước ngọt… IBM cho rằng ứng dụng công nghệ
blockchain có thể giảm chi phí thu hồi sản phẩm trung bình lên đến 80%. lOMoAR cPSD| 58707906
II. Thực trạng công nghệ Blockchain
Các lĩnh vực áp dụng: Blockchain không còn chỉ là nền tảng cho tiền điện tử mà đã
lan rộng ra nhiều lĩnh vực: Tài chính – ngân hàng
DeFi (Tài chính phi tập trung): Cho phép người dùng vay, cho vay, giao dịch tài sản mà
không cần ngân hàng trung gian.
Stablecoin: Như USDT, USDC, giúp giảm biến động giá trong giao dịch.
CBDC (Tiền kỹ thuật số do Ngân hàng Trung ương phát hành):
Trung Quốc đang thử nghiệm e-CNY (nhân dân tệ số)
Châu Âu nghiên cứu e-Euro
Mỹ đang khảo sát digital dollar
Chuỗi cung ứng và logistics
Các công ty như Walmart, IBM, Maersk ứng dụng blockchain để:
Truy xuất nguồn gốc sản phẩm (thực phẩm, dược phẩm…)
Tăng tính minh bạch và chống gian lận Y tế
Quản lý hồ sơ bệnh án an toàn
Truy vết vaccine và dược phẩm
Ví dụ: Estonia triển khai blockchain trong hệ thống y tế quốc gia Giáo dục
Lưu trữ văn bằng, chứng chỉ trên blockchain
Các đại học như MIT (Mỹ) đã ứng dụng để xác thực văn bằng
Công nghệ Blockchain trong chuỗi cung ứng trên Thế giới
Hiện nay, các quốc gia như Nhật Bản và Hoa Kỳ đang đứng đầu bảng xếp hạng về
việc chấp nhận và triển khai tiền mã hóa. Bất chấp một số vấn đề về cơ sở hạ tầng, nhiều
quốc gia châu Phi cũng đã đạt đến vị trí hàng đầu trong danh sách các quốc gia dẫn đầu
về Blockchain. Ngay cả các quốc gia châu Á cũng đang chạy đua trong cuộc đua này và
hầu hết trong số họ đã được liệt kê là 20 quốc gia hàng đầu về triển khai tiền mã hóa.
Do lượng người dùng tiền mã hóa và Blockchain ngày càng tăng, các khóa học giáo dục
Blockchain trực tuyến cũng đang thu hút được sự chú ý. Công nghệ Blockchain đã nổi
lên như một lực lượng chuyển đổi trong thế giới kỹ thuật số và cuộc đua giành vị trí dẫn lOMoAR cPSD| 58707906
đầu trong lĩnh vực này rất khốc liệt. Một số yếu tố góp phần tạo nên vị thế của một quốc
gia là quốc gia dẫn đầu trong công nghệ Blockchain.
Công nghệ Blockchain trong chuỗi cung ứng tại Việt Nam
Nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam đã nhận ra tiềm năng của công
nghệ blockchain (chuỗi khối) và tìm cách áp dụng vào các lĩnh vực tài chính, ngân hàng,
vận tải, logistic, y tế, giáo dục,... Nhờ chính sách ngày càng thuận lợi và mức độ quan
tâm của doanh nghiệp ngày càng tăng, thị trường blockchain Việt Nam dự báo tiếp tục
tích cực. Tuy nhiên, “sân chơi lớn” này vẫn cần có sự định hướng và dẫn dắt. Trước làn
sóng bùng nổ của công nghệ toàn cầu cùng sự nhạy bén nắm bắt xu hướng mới, ngày
càng nhiều doanh nghiệp Việt cung cấp nền tảng ứng dụng blockchain: Nền tảng
akaChain do FPT phát triển đã rút ngắn thời gian triển khai các nghiệp vụ, như định
danh khách hàng điện tử, chấm điểm tín dụng, chương trình khách hàng thân thiết và
truy xuất nguồn gốc, giúp các doanh nghiệp giảm chi phí, tăng hiệu quả vận hành, đẩy
mạnh tính bảo mật và minh bạch thông tin, tạo ra các mô hình kinh doanh mới mà trước
đây chưa có. Ngân hàng BIDV tiên phong ứng dụng blockchain trong tài trợ thương
mại, trở thành ngân hàng Việt Nam đầu tiên ứng dụng thành công công nghệ blockchain
trong giao dịch phát hành thư tín dụng tới một ngân hàng thông báo ngoài hệ thống.
MB, VPBank, Vietcombank... đã công bố ứng dụng blockchain trong giao dịch tài chính.
Viettel ứng dụng vào hồ sơ bệnh án điện tử; Misa phát triển hóa đơn điện tử. Một số
doanh nghiệp khác ứng dụng thành công blockchain vào kinh doanh, như Masan Group; Bảo Việt; AIA,…
Theo Hiệp hội Blockchain Việt Nam, trong số top 200 công ty, doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh dựa trên công nghệ blockchain, có 7 doanh nghiệp do người Việt Nam
thành lập. Việt Nam cũng là 1 trong 5 quốc gia đi đầu về blockchain, hiện có khoảng 10
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo người Việt Nam trong lĩnh vực blockchain có vốn
hóa trên 100 triệu USD (1). Theo báo cáo của MarketsandMarkets, thị trường thiết bị
liên quan đến blockchain tại Việt Nam dự kiến đạt giá trị gần 2,5 tỷ USD vào năm
2026, tăng gấp 5 lần quy mô so với năm 2021 (2). Các công ty lớn như Genesis Coin,
Coinsource, Paymynt đến từ Mỹ và Bitaccess, Coinkite từ Canada. Các công ty khác
bao gồm Ledger (Pháp), SatoshiLabs (Cộng hòa Séc), Sirin Labs (Thụy Sĩ), Pundi X lOMoAR cPSD| 58707906
(Singapore), ShapeShift (Anh) và Samsung (Hàn Quốc)... Quỹ đầu tư công nghệ cao
Alpha Moon Capital có quy mô quản lý 10 triệu USD dành riêng cho các dự án
blockchain tại Việt Nam đã ra mắt năm 2021 (5). Quỹ này sẽ tìm kiếm và hỗ trợ những
dự án start-up trong lĩnh vực blockchain, fintech và tài chính phi tập trung tại Việt Nam
để đầu tư giai đoạn đầu… Alpha Moon Capital đã đầu tư vào hơn 20 dự án, trong đó có
nhiều dự án GameFi đầy triển vọng của Việt Nam, như Heroes & Empires, Heroverse,
Warena… và các dự án nền tảng NFT (Non-fungible token - tài sản không thể thay thế)
đầy tham vọng như DareNFT. Tập đoàn NextTech cũng công bố Quỹ Next100
Blockchain quy mô 50 triệu USD đầu tư vốn cổ phần và tài sản số (Token) giai đoạn
sớm của start-up blockchain. Quỹ này đã rót 500.000 USD vào start-up Enrex đến từ
châu Âu (6)…Tuy nhiên, nhận thức về công nghệ blockchain ở Việt Nam vẫn chưa toàn
diện. Nhiều cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhìn nhận blockchain chỉ như hoạt động kinh
doanh tiền ảo, chỉ để phục vụ các dịch vụ trong lĩnh vực tài chính, đầu tư, đầu cơ là chủ
yếu, mà không thấy rằng blockchain có ứng dụng rất rộng rãi trong thương mại, quản
trị doanh nghiệp hay hoạt động sản xuất, hoặc cho rằng đây là công nghệ rất cao siêu,
hiện đại, khó với tới, chưa nhìn nhận công nghệ này ở góc độ gần gũi hơn với đời sống.
III. Đánh giá hiệu quả đầu tư vào Blockchain
Phân tích chi tiết về NPV
NPV là sự khác biệt giữa giá trị hiện tại của dòng tiền vào (doanh thu) và dòng tiền ra
(chi phí) trong suốt vòng đời của dự án, được điều chỉnh theo giá trị thời gian của tiền.
Nếu NPV dương, dự án được coi là có lợi nhuận và đáng đầu tư, được tính bằng công thức:
Tỷ lệ Lợi nhuận Nội tại (IRR)
IRR là tỷ lệ chiết khấu làm cho NPV của dự án bằng không, thể hiện tỷ lệ lợi nhuận
hàng năm dự kiến từ dự án. IRR được tính bằng cách giải phương trình: lOMoAR cPSD| 58707906
Nếu IRR cao hơn tỷ lệ chiết khấu yêu cầu, dự án được xem là khả thi. Thời gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để dòng tiền tích lũy đủ để bù đắp vốn đầu tư
ban đầu. Thời gian hoàn vốn ngắn hơn thường được ưa chuộng do giảm rủi ro và tăng tính thanh khoản.
Ví dụ về đánh giá hiệu quả đầu tư vào Blockchain
IBM Food Trust là một nền tảng blockchain được phát triển bởi IBM, tập trung vào
việc cải thiện tính minh bạch và hiệu quả trong chuỗi cung ứng thực phẩm. Dự án này
cho phép các bên tham gia, từ nông dân đến nhà bán lẻ, theo dõi và chia sẻ thông tin về
nguồn gốc và hành trình của sản phẩm thực phẩm một cách an toàn và đáng tin cậy. Là
ứng dụng của Walmart, nơi thời gian theo dõi nguồn gốc sản phẩm như xoài giảm từ
hơn 6 ngày xuống còn 2,2 giây, giúp giảm thiểu thiệt hại trong các sự kiện thu hồi sản
phẩm và tăng cường niềm tin của người tiêu dùng. Dự án cũng hỗ trợ tuân thủ các quy
định pháp lý như FSMA 204(d) của FDA, giúp các công ty chuẩn bị cho các yêu cầu về
truy xuất nguồn gốc vào năm 2026. Theo Supply Chain Dive, IBM Food Trust được
triển khai theo mô hình SaaS (Software as a Service), với sự tham gia của các công ty
lớn như Carrefour và Nestlé, cho thấy tiềm năng mở rộng toàn cầu. Chi phí ban đầu để
triển khai IBM Food Trust cho một công ty lớn như Walmart có thể bao gồm: Chi phí
tích hợp và đào tạo: 500,000 USD (một lần), phí subscription hàng năm là 100,000 USD.
NPV (Giá trị Hiện tại Ròng) lOMoAR cPSD| 58707906
NPV = 8,339,760 - 500,000 = 7,839,760 USD. Kết quả NPV dương cho thấy dự án có hiệu quả tài chính.
IRR là tỷ lệ rrr làm NPV = 0. Với lợi nhuận ròng hàng năm 2,200,000 USD và chi phí
ban đầu 500,000 USD, IRR sẽ rất cao, ước tính trên 100%, vì lợi nhuận hàng năm vượt xa chi phí ban đầu.
Thời gian Hoàn vốn: Thời gian hoàn vốn = Chi phí ban đầu / Lợi nhuận ròng hàng
năm = 500,000 / 2,200,000 ≈ 0.23 năm, tức khoảng 3 tháng.
Lợi ích tiềm năng của dự án: Tiết kiệm 1,8 triệu USD/năm từ việc giảm thiệt hại trong
các sự kiện thu hồi sản phẩm nhờ khả năng truy xuất nhanh chóng, 500,000 USD/năm
từ việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn, giảm lãng phí thực phẩm. Tổng lợi ích hàng
năm ước tính là 2,3 triệu USD, sau khi trừ chi phí subscription, lợi nhuận ròng hàng năm là 2,2 triệu USD.
IV. Tiềm năng của Blockchain
Truy xuất nguồn gốc: Blockchain cho phép ghi nhận thông tin ở mỗi khâu trong chuỗi
cung ứng theo thời gian thực và lưu trữ bất biến trên một hệ thống sổ cái phân tán. Điều
này giúp việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm trở nên nhanh chóng, minh bạch và đáng
tin cậy hơn nhiều so với hệ thống truyền thống. IBM Food Trust là một mạng lưới cộng
tác bao gồm người nuôi trồng, chế biến, các nhà bán sỉ – lẻ, nhà phân phối, sản xuất,
v.v. nhằm nâng cao độ nhận diện và tin cậy xuyên suốt chuỗi cung ứng thực phẩm. lOMoAR cPSD| 58707906
Được xây dựng trên nền tảng IBM Blockchain, giải pháp này không những cung cấp
một quy trình hoạt động hiệu quả, mà còn mang lại lợi ích cho tất cả những người tham
gia mạng lưới qua một hệ sinh thái thực phẩm an toàn, thông minh và bền vững hơn
bằng cách số hóa tất cả các giao dịch cũng như dữ liệu. Trước đây, để truy xuất nguồn
gốc của một quả xoài tại Mỹ, Walmart cần tới 7 ngày, trong khi với blockchain, thời
gian này được rút ngắn chỉ còn 2,2 giây (IBM 2019). Ngoài ra, tỷ lệ phản hồi truy xuất
tăng gấp 3000 lần, cải thiện đáng kể trong quản lý rủi ro thực phẩm và thu hồi sản phẩm.
Tại Việt Nam, công ty RYNAN Smart Fertilizers đã sử dụng blockchain để quản lý
chuỗi sản xuất lúa gạo, cho phép người tiêu dùng kiểm tra toàn bộ quy trình từ gieo
trồng đến đóng gói chỉ bằng cách quét mã QR. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng
quản lý mà còn giúp nâng cao niềm tin của thị trường xuất khẩu. Việc áp dụng
blockchain đã giúp công ty tăng 40% lượng khách hàng truy xuất nguồn gốc, tăng 25%
đơn hàng từ thị trường xuất khẩu Hàn Quốc và Nhật Bản (theo báo cáo của Bộ
NN&PTNT 2022). Đồng thời, giúp doanh nghiệp giảm thời gian kiểm tra hồ sơ từ 3
ngày còn dưới 1 giờ khi làm việc với hải quan.
Ngăn chặn hàng giả: Trong kỷ nguyên thương mại điện tử, hàng giả luôn là một vấn
đề nan giải, ảnh hưởng đến người dùng và doanh nghiệp. Theo Tổ chức Hợp tác và Phát
triển Kinh tế (OECD) năm 2021, hàng giả đã gây thiệt hại 464 tỷ USD mỗi năm. Việc
ứng dụng blockchain cho phép ghi lại toàn bộ dữ liệu liên quan đến sản phẩm – bao gồm
nguyên liệu, thời gian sản xuất, quy trình vận chuyển – theo cách không thể chỉnh sửa
sau khi đã ghi nhận, từ đó giúp xác minh tính chính hãng và phát hiện sai lệch. Tập đoàn
thời trang cao cấp LVMH (Louis Vuitton) đã kết hợp với OTB, Prada Group và Cartier,
một phần của Richemont để phát triển nền tảng AURA giúp xác thực nguồn gốc sản
phẩm. Mỗi món đồ của Louis Vuitton đều có “hộ chiếu số” giúp xác minh tính xác thực
của sản phẩm, ngăn chặn gian lận và bảo vệ thương hiệu. Người mua hàng có thể xác
thực sản phẩm chỉ với 1 lần quét QR. Điều này đã giúp giảm tỷ lệ khiếu nại hàng giả
hơn 70% sau 12 tháng triển khai AURA. Ngoài ra, theo khảo sát khách hàng cao cấp đã
cho thấy rằng 82% khách hàng cảm thấy yên tâm hơn khi sản phẩm có xác thực blockchain. lOMoAR cPSD| 58707906
Tự động hóa quy trình bằng Smart Contract: Smart Contract là chương trình máy tính
hay giao thức giao dịch dựa trên Blockchain. Đây là một công cụ hữu ích giúp các bên
thực thi thỏa thuận mà không có sự can thiệp của bên thứ ba. Trong chuỗi cung ứng,
điều này có thể áp dụng cho các hoạt động như: xác nhận thanh toán khi hàng đã đến
kho, kích hoạt lệnh giao hàng khi kho đạt ngưỡng tồn, hoặc xử lý khiếu nại theo quy tắc
định trước. Theo báo cáo của Deloitte (2022), có đến 55% giám đốc chuỗi cung ứng tại
các công ty toàn cầu tin rằng smart contract sẽ trở thành yếu tố cốt lõi để tăng hiệu suất
logistics và giảm sai sót do con người gây ra. Cụ thể, ứng dụng smart contract giúp giảm
trung bình 30% lỗi xử lý do con người (theo báo cáo năm 2023 của Capgemini). Ngoài
ra, nền tảng CargoX đã ứng dụng smart contract để xử lý vận đơn điện tử (e-B/L) trong
ngành vận tải biển, giúp giảm thời gian xử lý từ 7 ngày xuống còn dưới 24 giờ, tiết kiệm
85% chi phí nhân sự và giấy tờ.
Tăng hiệu quả, giảm chi phí: Blockchain giúp loại bỏ các khâu trung gian như kiểm
tra thủ công, lưu trữ tài liệu giấy, và xác minh qua nhiều bước, từ đó rút ngắn thời gian
vận hành và tiết kiệm chi phí. Theo World Economic Forum (2020), việc số hóa chuỗi
cung ứng bằng blockchain có thể giúp các doanh nghiệp tiết kiệm đến 10% chi phí vận
hành, tương đương hàng trăm tỷ USD mỗi năm trên quy mô toàn cầu. Các lĩnh vực như
dược phẩm, nông sản, logistics đang là những ngành hưởng lợi rõ rệt nhất từ lợi ích này.
Tại Việt Nam, Công ty CP Giải pháp Chuỗi cung ứng SmartLog đã thử nghiệm ứng
dụng blockchain trong hệ thống quản lý kho và vận tải. Theo báo cáo thử nghiệm năm
2023, việc ứng dụng blockchain giúp công ty này giảm 30% thời gian xử lý đơn hàng
và tiết kiệm hơn 20% chi phí lưu trữ dữ liệu. Ngoài ra cũng giúp giảm 15% chi phí nhân
sự điều phối kho và tăng 20% độ chính xác trong kiểm kê hàng tồn kho.
Tăng tính minh bạch và niềm tin: Sự minh bạch trong chuỗi cung ứng là yếu tố sống
còn để xây dựng lòng tin giữa doanh nghiệp, đối tác và khách hàng. Nhờ đặc điểm phân
tán, không thể chỉnh sửa, blockchain tạo ra một môi trường tin cậy, trong đó tất cả các
bên đều có thể truy cập thông tin và xác minh độc lập. Một khảo sát của PwC (2021)
cho thấy 84% người tiêu dùng sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm nếu có thể xác
minh nguồn gốc minh bạch. Việc ứng dụng blockchain không chỉ giúp doanh nghiệp gia
tăng uy tín thương hiệu, mà còn là một chiến lược cạnh tranh bền vững trong thị trường lOMoAR cPSD| 58707906
hiện đại. Trong ngành thực phẩm hữu cơ, nhãn hàng có chứng nhận blockchain tăng
doanh thu trung bình 25% so với đối thủ không có (theo Organic Insights, 2022).
V. Xu hướng đầu tư toàn cầu vào blockchain cho quản lý chuỗi cung ứng
1. Xác định quy mô thị trường hiện tại
Bảng: Thị trường công nghệ Blockchain trong quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu
Tốc độ tăng trưởng rất cao (CAGR 51,3%): Con số CAGR hơn 50% là cực kỳ ấn
tượng, cho thấy tiềm năng rất lớn của công nghệ blockchain khi áp dụng vào quản lý
chuỗi cung ứng. Các doanh nghiệp đang dần nhìn nhận blockchain như một giải pháp
giúp tăng tính minh bạch, giảm chi phí trung gian, đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo tính
toàn vẹn của dữ liệu trên chuỗi cung ứng. Quy mô thị trường tăng từ 262,9 triệu lên đến
3.153,7 triệu USD (tăng hơn 12 lần trong khoảng 7 năm): Điều này phản ánh xu hướng
số hóa chuỗi cung ứng và nhu cầu cấp thiết về truy xuất nguồn gốc (traceability) cũng
như quản lý rủi ro trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu ngày càng phức tạp (đặc biệt
sau các tác động của đại dịch COVID-19). Sự tăng trưởng mạnh còn xuất phát từ việc
nhiều chính phủ và tổ chức quốc tế khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới
để tối ưu hóa logictics và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng. lOMoAR cPSD| 58707906
2. Các công ty và nhà đầu tư chủ chốt
Danh sách các “Key Players” hầu hết là những tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới
như IBM, Microsoft, AWS, Oracle, SAP, IBM, Oracle, Maersk, DHL, VeChain,
ConsenSys, Andreessen Horowitz, Pantera Capital... Điều này cho thấy các doanh
nghiệp có tiềm lực lớn và năng lực công nghệ mạnh đang rót vốn R&D vào lĩnh vực
Blockchain dành cho chuỗi cung ứng.
Sự góp mặt của Huawei (Trung Quốc), Bitfury (Hà Lan), Guardtime (Estonia) thể
hiện tính quốc tế đa dạng, không gói gọn ở Mỹ mà trải dài từ châu Âu đến châu Á. Ví
dụ: IBM là một trong những nhà đầu tư lớn với nền tảng blockchain "Food Trust" hợp
tác cùng Walmart. Maersk cùng IBM phát triển TradeLens – một hệ thống blockchain
cho logistics. VeChain được hỗ trợ bởi PwC và DNV GL...
3. Tổng quát các khu vực
Bắc Mỹ và châu Âu vẫn là thị trường trọng điểm do hạ tầng công nghệ cùng mức độ
chấp nhận công nghệ cao. Châu Á - Thái Bình Dương được dự đoán sẽ bùng nổ tiếp
theo, nhờ tốc độ phát triển kinh tế, thương mại điện tử, và sự năng động của thị trường
Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á. Thái Bình Dương dự kiến sẽ đóng góp rất lớn vào
khu vực tăng trưởng nhanh nhất trong giai đoạn dự báo. Sự dịch chuyển ngày càng tăng
của các doanh nghiệp Châu Á - Thái Bình Dương sang chuỗi cung ứng mỏng hơn và
linh hoạt hơn với khả năng hiển thị toàn diện thông qua việc áp dụng các công nghệ mới
nhất cũng là một trong những động lực lớn nhất của phần mềm và dịch vụ chuỗi cung
ứng blockchain trong khu vực. Mỹ Latinh và Trung Đông & châu Phi có mức tăng
trưởng tiềm năng, nhưng tốc độ áp dụng công nghệ có thể chậm hơn một chút do hạ
tầng, chính sách, và khả năng đầu tư. Bắc Mỹ dẫn đầu thị trường toàn cầu vì đây là nơi
áp dụng sớm công nghệ blockchain và là nơi có số lượng công ty khởi nghiệp blockchain
lớn nhất trên toàn thế giới. Sự hiện diện của các quy định nghiêm ngặt và các thỏa thuận
thương mại liên quan đến chuỗi cung ứng trên toàn khu vực cũng là động lực thúc đẩy
chuỗi cung ứng blockchain tại đây.
Khu vực Châu Á - Châu Âu nổi bật với cách tiếp cận cân bằng giữa đổi mới công
nghệ và khung pháp lý chặt chẽ. Các quốc gia trong khu vực này đã và đang triển khai
các chính sách hỗ trợ nhằm thúc đẩy tính minh bạch và bảo mật dữ liệu – hai yếu tố cốt lOMoAR cPSD| 58707906
lõi trong ứng dụng blockchain. Việc xây dựng những hành lang pháp lý rõ ràng không
chỉ tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai giải pháp blockchain mà còn
đảm bảo việc giám sát và kiểm soát rủi ro trong quá trình vận hành. Bên cạnh đó, mô
hình hợp tác giữa các cơ quan chính phủ và khu vực tư nhân đang đóng vai trò trung
tâm trong việc phát triển các dự án blockchain quy mô lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực
quản lý chuỗi cung ứng. Những dự án này được triển khai nhằm tối ưu hóa quy trình
vận hành, giảm thiểu gian lận dữ liệu và nâng cao khả năng truy xuất nguồn gốc sản
phẩm. Không chỉ giới hạn trong chuỗi cung ứng, công nghệ blockchain tại châu Âu còn
được tích hợp vào nhiều lĩnh vực khác như tài chính – ngân hàng, bảo hiểm, y tế và
logistics. Tính đa ngành trong ứng dụng phản ánh sự trưởng thành của hệ sinh thái công
nghệ tại khu vực này, đồng thời cho thấy tiềm năng mở rộng ảnh hưởng của blockchain
trong các ngành có yêu cầu cao về độ tin cậy và bảo mật dữ liệu.
Châu Á – Thái Bình Dương: Tốc độ tăng trưởng nhanh và hệ sinh thái đổi mới năng
động. Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (APAC) đang chứng kiến mức tăng trưởng
vượt bậc trong việc triển khai công nghệ blockchain, nhờ vào sự hội tụ của nhiều yếu tố
thuận lợi: quá trình số hóa mạnh mẽ, tốc độ đô thị hóa nhanh và nhu cầu cấp thiết về
quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng trong khu vực có mức sản xuất cao.
Các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc và Singapore đã trở thành những
trung tâm đổi mới với chiến lược đầu tư mạnh vào R&D và các chương trình hỗ trợ khởi
nghiệp công nghệ. Chính sách khuyến khích của chính phủ, cùng với sự tham gia tích
cực của khu vực tư nhân, đang thúc đẩy một hệ sinh thái blockchain năng động với sự
đa dạng về mô hình kinh doanh và lĩnh vực ứng dụng. Không dừng lại ở chuỗi cung
ứng, các giải pháp blockchain tại khu vực này đang được triển khai trong các lĩnh vực
tài chính phi tập trung (DeFi), thương mại điện tử, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, và quản
lý dữ liệu công. Ngoài ra, việc cải thiện hạ tầng kỹ thuật số – bao gồm kết nối internet
tốc độ cao, bảo mật mạng và điện toán đám mây – đã tạo điều kiện thuận lợi để thử
nghiệm và nhân rộng các giải pháp blockchain ở quy mô quốc gia và khu vực.
VI. Xu hướng đầu tư Blockchain trong chuỗi cung ứng tại Việt Nam
1. Tình hình hiện tại
Ứng dụng blockchain trong chuỗi cung ứng: Theo Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ lOMoAR cPSD| 58707906
Logistics Việt Nam (VLA), hơn 40% doanh nghiệp logistics đang tích cực khám phá
các giải pháp blockchain nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng . Công ty
TEFOOD đã triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm dựa trên blockchain tại
TP.HCM, giúp theo dõi sản phẩm từ chợ đầu mối đến người tiêu dùng.
Thị trường blockchain tại Việt Nam: Năm 2023, thị trường blockchain Việt Nam được
định giá khoảng 350 triệu USD và dự kiến đạt 925 triệu USD vào năm 2029, với tốc độ
tăng trưởng hàng năm (CAGR) là 17,4% trong giai đoạn 2024–2029 . Các công ty như
TomoChain, Axie Infinity, và Kyber Network đã góp phần đáng kể vào sự phát triển của
hệ sinh thái blockchain tại Việt Nam .
Đầu tư vào các startup blockchain: Tháng 3 năm 2025, startup này đã huy động thành
công 12 triệu USD từ các quỹ như Presto Labs, Smape Capital, và Anti Capital để phát
triển hạ tầng dữ liệu có thể xác minh trên toàn cầu. Công ty Vietnam Blockchain
Corporation (VBC) đang trong quá trình huy động vốn để mở rộng các giải pháp
blockchain ra thị trường quốc tế .
2. Triển vọng tương lai
Tăng cường minh bạch và hiệu quả trong chuỗi cung ứng: Sự gia tăng yêu cầu về
minh bạch và truy xuất nguồn gốc sản phẩm từ người tiêu dùng và đối tác quốc tế thúc
đẩy việc áp dụng blockchain trong chuỗi cung ứng. Blockchain có thể giúp giảm thiểu
gian lận, tăng cường quản lý tồn kho và tối ưu hóa quy trình logistics.
Chính sách hỗ trợ từ chính phủ: Chính phủ Việt Nam đang thúc đẩy chuyển đổi số và
xem blockchain là một công nghệ cốt lõi trong việc phát triển kinh tế số . Các chính
sách ưu đãi và quỹ hỗ trợ nghiên cứu, phát triển công nghệ blockchain đang được triển khai.
Thách thức cần vượt qua: Hoàn thiện khung pháp lý để điều chỉnh và quản lý các hoạt
động liên quan đến blockchain và tiền mã hóa, nâng cao nhận thức về lợi ích của
blockchain và đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu để đáp ứng nhu cầu phát triển.
3. Các chính sách chính phủ và chiến lược quốc gia về blockchain
Ngày 22/10/2024, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1236/QĐ-TTg,
phê duyệt Chiến lược quốc gia về ứng dụng và phát triển công nghệ chuỗi khối
(blockchain) đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. lOMoAR cPSD| 58707906
Mục tiêu tổng quát: Tận dụng thế mạnh của công nghệ chuỗi khối, phát triển cơ sở hạ
tầng chuỗi khối quốc gia; mở ra không gian phát triển mới cho ngành công nghiệp công
nghệ số, thúc đẩy đổi mới sáng tạo; hoàn thiện dần các quy định, hành lang pháp lý, tạo
lập môi trường cạnh tranh, hình thành nên hệ sinh thái các doanh nghiệp có năng lực
vươn ra toàn cầu; đưa Việt Nam thuộc nhóm các nước dẫn đầu trong khu vực và trên
thế giới trong ứng dụng và phát triên công nghệ chuỗi khối.
Mục tiêu đến năm 2025
Thiết lập nền tảng phát triển công nghệ chuỗi khối:
Hình thành Hạ tầng chuỗi khối Việt Nam;
Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển ứng dụng công nghệ chuỗi khối tại 03 trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia;
Xây dựng và nâng cấp được 10 cơ sở nghiên cứu và đào tạo nhằm xây dựng chiến lược
phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ chuỗi khối; công nghệ chuỗi khối được đưa
vào khung chương trình đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, các cơ sở nghiên cứu.
Thúc đầy, tăng cường ứng dụng công nghệ chuỗi khối:
Lựa chọn, hình thành tối thiểu 01 trung tâm/đặc khu/địa bàn thử nghiệm về chuỗi khối;
Hình thành hệ sinh thái "Blockchain+".
Mục tiêu đến năm 2030
Củng cố và mở rộng Hạ tầng chuỗi khối quốc gia cung cấp dịch vụ cả trong và ngoài
nước; ban hành tiêu chuẩn về ứng dụng và phát triển chuỗi khối tại Việt Nam.
Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia dẫn đầu trong khu vực và trên thế giới về
nghiên cứu, ứng dụng và phát triển chuỗi khối.
Xây dựng được 20 thương hiệu blockchain uy tín về nền tảng, sản phẩm, dịch vụ trên
nền tảng công nghệ chuỗi khối trong khu vực.
Duy trì vận hành tối thiểu 03 trung tâm/đặc khu thử nghiệm về công nghệ chuỗi khối
tại các thành phố lớn để hình thành mạng lưới quốc gia về chuỗi khối.
Các chính sách hỗ trợ cụ thể
Hoàn thiện môi trường pháp lý để tạo ra không gian phát triển mới cho ngành công
nghiệp công nghệ số (10 nhiệm vụ), bao gồm: cơ chế thử nghiệm có kiểm soát/sandbox;
các bộ tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm, công nghệ, dịch vụ liên quan đến chuỗi khối; lOMoAR cPSD| 58707906
các bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn về mật mã cho hạ tầng chuỗi khối; các hướng dẫn và điều
chỉnh đối với quản lý công nghệ chuỗi khối; cơ chế ưu tiên cho các trung tâm đổi mới
sáng tạo quốc gia và cơ chế ưu đãi cho các chuyên gia, cán bộ làm việc tại các trung tâm
đổi mới sáng tạo này v.v
Phát triển hạ tầng và hình thành hệ sinh thái công nghiệp chuỗi khối (11 nhiệm vụ),
bao gồm: các cơ chế quản lý, sử dụng và phát triển nền tảng quản trị, vận hành hạ tầng
chuỗi khối; khả năng tích hợp ứng dụng công nghệ chuỗi khối với các công nghệ khác
như AI, IoT; hệ sinh thái số lưỡng dụng trên không gian mạng; ứng dụng công nghệ
chuỗi khối trong các hệ thống phục vụ chia sẻ thông tin, dữ liệu quốc gia; phát triển các
trung tâm ươm tạo và thu hút đầu tư cho doanh nghiệp số liên quan tới blockchain v.v
Phát triển nguồn nhân lực (4 nhiệm vụ), bao gồm: bổ sung nội dung về công nghệ
chuỗi khối ở những ngành đào tạo phù hợp trong các trường đại học, ưu tiên đào tạo
giảng viên trình độ tiến sĩ ở nước ngoài chuyên môn về công nghệ này; tăng cường các
khóa học trực tuyến mở MOOC về công nghệ chuỗi khối; bồi dưỡng nhóm nhân tài cho
lĩnh vực tài chính và khởi nghiệp Fintech; nâng cao nhận thức về các dịch vụ trên nền tảng blockchain v.v
Thúc đẩy các ứng dụng của blockchain (4 nhiệm vụ), bao gồm: Thí điểm ứng dụng
blockchain trong các dịch vụ đô thị thông minh, hạ tầng thông minh; Cung cấp dịch vụ
tài chính BaaS trên hạ tầng chuỗi khối; đưa blockchain thành công nghệ ưu tiên đầu tư
đầu tư, thuê, mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách v.v
Thúc đẩy nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực blockchain
(20 nhiệm vụ), bao gồm: ưu tiên các đề tài nghiên cứu khoa học về blockchain; tổ chức
các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu chuyên sâu về blockchain; tổ chức các cuộc
thi để hoàn thiện nền tảng chuỗi khối quốc gia, tìm ra các ứng dụng tiềm năng; thí điểm
ứng dụng công nghệ blockchain trong hoạt động khai báo và hoàn thuế VAT đối với
khách du lịch quốc tế; thí điểm ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong vận hành, phát
triển thị trường carbon tại Việt Nam; ứng dụng blockchain trong thương mại điện tử,
logistic, truy xuất nguồn gốc, chống hàng giả, di sản văn hóa, an sinh xã hội v.v lOMoAR cPSD| 58707906
4. Dự án và startup blockchain nổi bật tại Việt Nam trong lĩnh vực chuỗi cung ứng WOWTRACE
WOWTRACE là một startup tiên phong trong lĩnh vực truy xuất nguồn gốc sản phẩm
bằng công nghệ blockchain. WOWTRACE sử dụng Blockchain kết hợp với các công
nghệ truy xuất và chống hàng giả khác như mã QR, NFC, RFID để định danh từng sản
phẩm riêng biệt. Khi sử dụng ứng dụng WOWTRACE, người tiêu dùng dễ dàng tiếp
cận những thông tin về sản phẩm ngay trên điện thoại. Điều đáng chú ý ở giải pháp của
WOWTRACE mang đến cho chúng ta là thông tin cung cấp đầy đủ bao gồm cả thông
tin kiểm định chất lượng dịch vụ, ta không thể thay đổi hay xóa những thông tin trên đó,
được phép liên tục theo dõi và cập nhật tình trạng sản phẩm liên tục, ứng dụng dễ sử
dụng, thân thiện người dùng. Đặc biệt, thông tin truy xuất hoàn toàn minh bạch và đáng
tin cậy do được lưu trữ hoàn toàn trên blockchain, giúp người tiêu dùng có thể an tâm
về nguồn gốc sản phẩm mà mình tiêu dùng hàng ngày.
Hiện nay, Việt Nam mình đã ứng dụng thành công nền tảng công nghệ blockchain vào
lĩnh vực truy xuất nguồn gốc và doanh nghiệp tiên phong cho ứng dụng này chính là
WOWTRACE, họ đã góp phần giúp cho nông sản Việt Nam ta đáp ứng được những quy
định của thị trường nhập khẩu lớn trên toàn cầu và tạo được sự tin tưởng cho người tiêu
dùng Việt Nam đối với sản phẩm nước nhà.
5. Dữ liệu về luồng đầu tư vào blockchain tại Việt Nam
Quy mô thị trường và tốc độ tăng trưởng: Theo dự báo của MarketsandMarkets, thị
trường blockchain tại Việt Nam dự kiến đạt gần 2,5 tỷ USD vào năm 2026, tăng gấp 5 lần so với năm 2021 .
Số lượng dự án: Hiện tại, Việt Nam có khoảng 200 dự án blockchain hoạt động trong
nhiều lĩnh vực như tài chính phi tập trung (DeFi), truy xuất nguồn gốc, trò chơi điện tử và NFT .
Dòng vốn đầu tư quốc tế vào Việt Nam: Việt Nam đang trở thành điểm đến hấp dẫn
cho các nhà đầu tư quốc tế trong lĩnh vực blockchain. Lượng vốn đổ vào các tài sản
NFT tại Việt Nam đã tăng từ 37 triệu USD lên 4,8 tỷ USD vào năm 2021, theo báo cáo lOMoAR cPSD| 58707906
của Finder . Sự gia tăng đầu tư này phản ánh niềm tin của các nhà đầu tư vào tiềm năng
phát triển của thị trường blockchain tại Việt Nam.
Mức độ chấp nhận và ứng dụng blockchain: Việt Nam là một trong những quốc gia
có tỷ lệ chấp nhận tiền mã hóa cao nhất thế giới. Theo dữ liệu từ Statista, đến năm 2022,
27% dân số Việt Nam đã từng sở hữu hoặc giao dịch bằng tiền ảo . Mức độ chấp nhận
cao này tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các ứng dụng blockchain trong các
lĩnh vực như tài chính, thương mại điện tử và quản lý chuỗi cung ứng.
Yếu tố thúc đẩy tăng trưởng đầu tư: Chính phủ Việt Nam đã ban hành Chiến lược
quốc gia về ứng dụng và phát triển công nghệ blockchain đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030, nhằm thúc đẩy nghiên cứu, triển khai và ứng dụng công nghệ này . Việt
Nam sở hữu lực lượng kỹ sư và lập trình viên trẻ, năng động, có khả năng tiếp cận và
phát triển các công nghệ mới, là yếu tố quan trọng thu hút đầu tư vào lĩnh vực blockchain.
6. Thách thức trong phát triển blockchain trong chuối cung ứng tại Việt Nam
Hành lang pháp lý chưa hoàn thiện: Hiện tại, Việt Nam chưa có khung pháp lý rõ ràng
và đầy đủ cho các hoạt động liên quan đến blockchain và tiền mã hóa. Điều này tạo ra
sự không chắc chắn cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư, làm chậm quá trình triển khai
và áp dụng công nghệ mới. Việc thiếu các quy định cụ thể cũng gây khó khăn trong việc
bảo vệ quyền lợi của người dùng và đảm bảo an toàn cho các giao dịch.
Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao: Mặc dù có nhiều kỹ sư và lập trình viên tài
năng, Việt Nam vẫn đối mặt với tình trạng thiếu hụt nhân lực chuyên sâu về blockchain.
Điều này hạn chế khả năng nghiên cứu, phát triển và triển khai các giải pháp blockchain
trong nước. Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những
thách thức cần được giải quyết để thúc đẩy ngành công nghiệp này.
Chi phí triển khai và vận hành cao: Việc triển khai các giải pháp blockchain đòi hỏi
đầu tư lớn về hạ tầng công nghệ và nhân lực. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi
phí này có thể là rào cản lớn trong việc áp dụng công nghệ mới. Ngoài ra, chi phí bảo
trì và cập nhật hệ thống cũng là một yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.