
Đ C NG ÔN T P H C PH N L CH S Đ NGỀ ƯƠ Ậ Ọ Ầ Ị Ử Ả
(H CỌ KỲ 1- Đ T 2-Ợ NĂM H C 202Ọ 4-2025)
D - ễ 3 đi mể
Câu 1 (3 đi m)ể
Trình bày bối cảnh thế giới và trong nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX có tác
động tới sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Cu i th k XIX – đ u th k XX là giai đo n l ch s có nhi u bi n đ i sâu s c c aố ế ỷ ầ ế ỷ ạ ị ử ề ế ổ ắ ủ
th gi i và Vi t Nam. Nh ng bi n đ i đó đã t o ra nh ng ti n đ khách quan và chế ớ ệ ữ ế ổ ạ ữ ề ề ủ
quan quan tr ng, tác đ ng tr c ti p đ n s ra đ i c a Đ ng C ng s n Vi t Nam. B iọ ộ ự ế ế ự ờ ủ ả ộ ả ệ ố
c nh này th hi n rõ qua hai ph ng di n là b i c nh th gi i và b i c nh trongả ể ệ ươ ệ ố ả ế ớ ố ả
n c.ướ
V b i c nh th gi i, cu i th k XIX, ch nghĩa t b n phát tri n m nh mẽ vàề ố ả ế ớ ố ế ỷ ủ ư ả ể ạ
chuy n sang giai đo n ch nghĩa đ qu c. Các n c t b n l n nh Anh, Pháp, Đ c,ể ạ ủ ế ố ướ ư ả ớ ư ứ
Mỹ, Nh t B n đ y m nh xâm l c và chia l i thu c đ a nh m m r ng th tr ng,ậ ả ẩ ạ ượ ạ ộ ị ằ ở ộ ị ườ
khai thác tài nguyên và bóc l t s c lao đ ng. Quá trình đó làm cho mâu thu n gi aộ ứ ộ ẫ ữ
ch nghĩa đ qu c v i các dân t c thu c đ a ngày càng gay g t, thúc đ y s bùng nủ ế ố ớ ộ ộ ị ắ ẩ ự ổ
c a các phong trào đ u tranh gi i phóng dân t c trên ph m vi toàn th gi i, trongủ ấ ả ộ ạ ế ớ
đó có Vi t Nam.ệ
Cùng v i s phát tri n c a ch nghĩa t b n, giai c p công nhân ra đ i và ngày càngớ ự ể ủ ủ ư ả ấ ờ
l n m nh. Phong trào công nhân qu c t phát tri n m nh mẽ c v quy mô và trìnhớ ạ ố ế ể ạ ả ề
đ t ch c. Trong b i c nh đó, ch nghĩa Mác ra đ i gi a th k XIX đã cung c pộ ổ ứ ố ả ủ ờ ữ ế ỷ ấ
m t h th ng lý lu n khoa h c và cách m ng, tr thành n n t ng t t ng và kimộ ệ ố ậ ọ ạ ở ề ả ư ưở
ch nam cho phong trào đ u tranh c a giai c p công nhân và nhân dân lao đ ng trênỉ ấ ủ ấ ộ
toàn th gi i. Ch nghĩa Mác kh ng đ nh vai trò l ch s c a giai c p công nhân và sế ớ ủ ẳ ị ị ử ủ ấ ự
c n thi t ph i có m t chính đ ng ki u m i lãnh đ o cách m ng.ầ ế ả ộ ả ể ớ ạ ạ
Đ c bi t, th ng l i c a Cách m ng Tháng M i Nga năm 1917 đã có nh h ng toặ ệ ắ ợ ủ ạ ườ ả ưở
l n đ n phong trào cách m ng th gi i. Đây là cu c cách m ng xã h i ch nghĩa đ uớ ế ạ ế ớ ộ ạ ộ ủ ầ
tiên thành công, đ a ch nghĩa xã h i t lý lu n tr thành hi n th c. Cách m ngư ủ ộ ừ ậ ở ệ ự ạ
Tháng M i Nga đã m ra m t con đ ng m i cho các dân t c b áp b c, đó là conườ ở ộ ườ ớ ộ ị ứ
đ ng gi i phóng dân t c g n li n v i gi i phóng giai c p. Th ng l i này đã c vũườ ả ộ ắ ề ớ ả ấ ắ ợ ổ
m nh mẽ phong trào đ u tranh các n c thu c đ a, trong đó có Vi t Nam. Sau đó,ạ ấ ở ướ ộ ị ệ
s ra đ i c a Qu c t C ng s n năm 1919 đã thúc đ y vi c truy n bá ch nghĩa Mácự ờ ủ ố ế ộ ả ẩ ệ ề ủ
– Lênin, h tr các dân t c thu c đ a xây d ng t ch c c ng s n, t o đi u ki n qu cỗ ợ ộ ộ ị ự ổ ứ ộ ả ạ ề ệ ố
t thu n l i cho s ra đ i các đ ng c ng s n, trong đó có Đ ng C ng s n Vi t Nam.ế ậ ợ ự ờ ả ộ ả ả ộ ả ệ
V b i c nh trong n c, t cu i th k XIX, sau khi hoàn thành quá trình xâm l c,ề ố ả ướ ừ ố ế ỷ ượ
th c dân Pháp đã bi n Vi t Nam thành m t n c thu c đ a n a phong ki n. Chúngự ế ệ ộ ướ ộ ị ử ế

thi t l p b máy th ng tr ch t chẽ, ti n hành bóc l t kinh t , áp b c chính tr và nôế ậ ộ ố ị ặ ế ộ ế ứ ị
d ch v văn hóa. Chính sách cai tr c a th c dân Pháp đã làm cho đ i s ng nhân dânị ề ị ủ ự ờ ố
vô cùng c c kh và làm xã h i Vi t Nam t n t i hai mâu thu n c b n. Đó là mâuự ổ ộ ệ ồ ạ ẫ ơ ả
thu n gi a toàn th dân t c Vi t Nam v i th c dân Pháp xâm l c và mâu thu nẫ ữ ể ộ ệ ớ ự ượ ẫ
gi a nông dân v i giai c p đ a ch phong ki n, trong đó mâu thu n dân t c là mâuữ ớ ấ ị ủ ế ẫ ộ
thu n ch y u và gay g t nh t.ẫ ủ ế ắ ấ
Chính sách khai thác thu c đ a c a th c dân Pháp cũng làm xã h i Vi t Nam phânộ ị ủ ự ộ ệ
hóa sâu s c v giai c p. Bên c nh các giai c p cũ nh đ a ch phong ki n và nôngắ ề ấ ạ ấ ư ị ủ ế
dân, các giai c p và t ng l p xã h i m i ra đ i nh giai c p công nhân, giai c p tấ ầ ớ ộ ớ ờ ư ấ ấ ư
s n và t ng l p ti u t s n. Trong đó, giai c p công nhân Vi t Nam ra đ i vào đ uả ầ ớ ể ư ả ấ ệ ờ ầ
th k XX, tuy s l ng ch a đông nh ng ch u s áp b c, bóc l t n ng n , có tinhế ỷ ố ượ ư ư ị ự ứ ộ ặ ề
th n cách m ng tri t đ và s m ti p thu ch nghĩa Mác – Lênin. Giai c p công nhânầ ạ ệ ể ớ ế ủ ấ
Vi t Nam nhanh chóng tr thành l c l ng lãnh đ o cách m ng, đòi h i ph i có m tệ ở ự ượ ạ ạ ỏ ả ộ
chính đ ng cách m ng đ t p h p và lãnh đ o phong trào đ u tranh.ả ạ ể ậ ợ ạ ấ
Cu i th k XIX – đ u th k XX, phong trào yêu n c ch ng Pháp Vi t Nam phátố ế ỷ ầ ế ỷ ướ ố ở ệ
tri n m nh mẽ v i nhi u khuynh h ng khác nhau nh phong trào C n V ng, cácể ạ ớ ề ướ ư ầ ươ
cu c kh i nghĩa nông dân, phong trào Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Th c, phong tràoộ ở ụ
Duy Tân. Tuy nhiên, do h n ch v đ ng l i, t ch c và giai c p lãnh đ o, cácạ ế ề ườ ố ổ ứ ấ ạ
phong trào này đ u l n l t th t b i. Th c ti n đó ch ng t cách m ng Vi t Namề ầ ượ ấ ạ ự ễ ứ ỏ ạ ệ
lâm vào tình tr ng kh ng ho ng sâu s c v đ ng l i c u n c và giai c p lãnhạ ủ ả ắ ề ườ ố ứ ướ ấ
đ o, đ t ra yêu c u ph i tìm ra m t con đ ng c u n c m i phù h p v i xu thạ ặ ầ ả ộ ườ ứ ướ ớ ợ ớ ế
c a th i đ i.ủ ờ ạ
Trong b i c nh đó, ch nghĩa Mác – Lênin đ c truy n bá vào Vi t Nam, đ c bi tố ả ủ ượ ề ệ ặ ệ
thông qua ho t đ ng cách m ng c a Nguy n Ái Qu c. Ch nghĩa Mác – Lênin đã gi iạ ộ ạ ủ ễ ố ủ ả
đáp đúng đ n v n đ gi i phóng dân t c và gi i phóng giai c p, k t h p ch t chẽắ ấ ề ả ộ ả ấ ế ợ ặ
phong trào công nhân v i phong trào yêu n c Vi t Nam. Đây là đi u ki n quy tớ ướ ệ ề ệ ế
đ nh, t o ti n đ t t ng, chính tr và t ch c cho s ra đ i c a Đ ng C ng s nị ạ ề ề ư ưở ị ổ ứ ự ờ ủ ả ộ ả
Vi t Nam vào đ u năm 1930.ệ ầ
Câu 2 (3 đi m)ể
N i dung Đ i h i đ i bi u l n th I c a Đ ng C ng s n Đông D ngộ ạ ộ ạ ể ầ ứ ủ ả ộ ả ươ
(3/1935)?
Đ i h i đ i bi u l n th I c a Đ ng C ng s n Đông D ng đ c tri u t pạ ộ ạ ể ầ ứ ủ ả ộ ả ươ ượ ệ ậ
vào tháng 3 năm 1935 t i Ma Cao, Trung Qu c, trong b i c nh phong trào cách m ngạ ố ố ả ạ
Đông D ng đang t ng b c đ c khôi ph c sau nh ng t n th t n ng n do sươ ừ ướ ượ ụ ữ ổ ấ ặ ề ự
kh ng b , đàn áp kh c li t c a th c dân Pháp sau cao trào cách m ng 1930–1931.ủ ố ố ệ ủ ự ạ
Đ i h i đ c t ch c nh m c ng c l i t ch c Đ ng, th ng nh t t t ng và đ raạ ộ ượ ổ ứ ằ ủ ố ạ ổ ứ ả ố ấ ư ưở ề
nhi m v tr c m t cho cách m ng Đông D ng trong giai đo n m i.ệ ụ ướ ắ ạ ươ ạ ớ
2
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

V n i dung, Đ i h i đã ti n hành t ng k t tình hình phong trào cách m ngề ộ ạ ộ ế ổ ế ạ
Đông D ng trong nh ng năm đ u th p k 1930, đ c bi t là cao trào cách m ngươ ữ ầ ậ ỷ ặ ệ ạ
1930–1931 v i đ nh cao là phong trào Xô vi t Ngh – Tĩnh. Đ i h i kh ng đ nh caoớ ỉ ế ệ ạ ộ ẳ ị
trào 1930–1931 là m t cu c đ u tranh cách m ng to l n c a qu n chúng nhân dânộ ộ ấ ạ ớ ủ ầ
d i s lãnh đ o c a Đ ng, th hi n tinh th n cách m ng tri t đ c a giai c p côngướ ự ạ ủ ả ể ệ ầ ạ ệ ể ủ ấ
nhân và nông dân, đ ng th i rút ra nh ng bài h c kinh nghi m quan tr ng v vai tròồ ờ ữ ọ ệ ọ ề
lãnh đ o c a Đ ng, v xây d ng l c l ng cách m ng và v ph ng pháp đ u tranh.ạ ủ ả ề ự ự ượ ạ ề ươ ấ
Đ i h i đã thông qua các ngh quy t quan tr ng, xác đ nh nhi m v chi nạ ộ ị ế ọ ị ệ ụ ế
l c c a cách m ng Đông D ng là ti p t c ti n hành cách m ng t s n dân quy n,ượ ủ ạ ươ ế ụ ế ạ ư ả ề
do giai c p công nhân lãnh đ o, nh m đánh đ đ qu c và phong ki n, giành đ cấ ạ ằ ổ ế ố ế ộ
l p dân t c, th c hi n ru ng đ t cho nông dân và ti n t i ch nghĩa xã h i. Trên cậ ộ ự ệ ộ ấ ế ớ ủ ộ ơ
s đó, Đ i h i đ ra nh ng nhi m v tr c m t là c ng c và phát tri n t ch cở ạ ộ ề ữ ệ ụ ướ ắ ủ ố ể ổ ứ
Đ ng, tăng c ng công tác v n đ ng qu n chúng, xây d ng và m r ng các t ch cả ườ ậ ộ ầ ự ở ộ ổ ứ
qu n chúng cách m ng nh công h i, nông h i, đoàn th thanh niên và ph n ,ầ ạ ư ộ ộ ể ụ ữ
đ ng th i chú tr ng công tác tuyên truy n, giáo d c ch nghĩa Mác – Lênin cho cánồ ờ ọ ề ụ ủ
b , đ ng viên.ộ ả
M t n i dung quan tr ng khác c a Đ i h i là v n đ xây d ng Đ ng. Đ i h iộ ộ ọ ủ ạ ộ ấ ề ự ả ạ ộ
nh n m nh nhi m v khôi ph c và phát tri n h th ng t ch c c a Đ ng t Trungấ ạ ệ ụ ụ ể ệ ố ổ ứ ủ ả ừ
ng đ n c s , b o đ m s lãnh đ o t p trung, th ng nh t trong toàn Đ ng. Đ iươ ế ơ ở ả ả ự ạ ậ ố ấ ả ạ
h i đ c bi t coi tr ng công tác đào t o, b i d ng cán b , nâng cao trình đ lý lu nộ ặ ệ ọ ạ ồ ưỡ ộ ộ ậ
chính tr , gi v ng k lu t Đ ng và tăng c ng m i liên h ch t chẽ gi a Đ ng v iị ữ ữ ỷ ậ ả ườ ố ệ ặ ữ ả ớ
qu n chúng nhân dân.ầ
Bên c nh đó, Đ i h i cũng đ ra ch tr ng m r ng m t tr n đoàn k t dânạ ạ ộ ề ủ ươ ở ộ ặ ậ ế
t c, tranh th các t ng l p ti u t s n, trí th c, t s n dân t c và các l c l ng yêuộ ủ ầ ớ ể ư ả ứ ư ả ộ ự ượ
n c khác tham gia vào phong trào ch ng đ qu c và phong ki n, nh m t o nên s cướ ố ế ố ế ằ ạ ứ
m nh t ng h p cho cách m ng Đông D ng. Đ i h i xác đ nh c n linh ho t trongạ ổ ợ ạ ươ ạ ộ ị ầ ạ
hình th c và ph ng pháp đ u tranh, k t h p đ u tranh công khai và bí m t, h pứ ươ ấ ế ợ ấ ậ ợ
pháp và b t h p pháp, phù h p v i đi u ki n c th c a t ng th i kỳ.ấ ợ ợ ớ ề ệ ụ ể ủ ừ ờ
V t ch c, Đ i h i đã b u ra Ban Ch p hành Trung ng chính th c c aề ổ ứ ạ ộ ầ ấ ươ ứ ủ
Đ ng C ng s n Đông D ng, đánh d u b c khôi ph c và c ng c quan tr ng c aả ộ ả ươ ấ ướ ụ ủ ố ọ ủ
Đ ng sau th i kỳ b t n th t n ng n . Đ i h i cũng quy t đ nh đ a Đ ng C ng s nả ờ ị ổ ấ ặ ề ạ ộ ế ị ư ả ộ ả
Đông D ng tr thành m t b ph n chính th c c a Qu c t C ng s n, qua đó tăngươ ở ộ ộ ậ ứ ủ ố ế ộ ả
c ng m i liên h gi a cách m ng Đông D ng v i phong trào cách m ng th gi i.ườ ố ệ ữ ạ ươ ớ ạ ế ớ
Câu 3 (3 đi m) ể
3
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

Phân tích ph ng châm kháng chi n “toàn dân, toàn di n, lâu dài, t l c cánhươ ế ệ ự ự
sinh” c a Đ ng ta trong giai đo n 1946-1950? T ph ng châm “kháng chi n toànủ ả ạ ừ ươ ế
dân”, sinh viên c n làm gì đ phát huy s c m nh đ i đoàn k t dân t c trong giai đo nầ ể ứ ạ ạ ế ộ ạ
hi n nay?ệ
Trong giai đo n 1946–1950, khi cu c kháng chi n ch ng th c dân Phápạ ộ ế ố ự
bùng n và di n ra vô cùng gay go, Đ ng ta đã đ ra ph ng châm kháng chi n “toànổ ễ ả ề ươ ế
dân, toàn di n, lâu dài, t l c cánh sinh”. Đây là ph ng châm chi n l c đúng đ n,ệ ự ự ươ ế ượ ắ
phù h p v i đi u ki n l ch s c th c a n c ta, th hi n t duy đ c l p, sáng t oợ ớ ề ệ ị ử ụ ể ủ ướ ể ệ ư ộ ậ ạ
c a Đ ng trong lãnh đ o cách m ng.ủ ả ạ ạ
Ph ng châm kháng chi n “toàn dân” th hi n quan đi m coi nhân dân làươ ế ể ệ ể
ch th c a cu c kháng chi n. Đ ng xác đ nh kháng chi n ch ng th c dân Phápủ ể ủ ộ ế ả ị ế ố ự
không ph i là s nghi p riêng c a quân đ i hay m t giai c p nào, mà là s nghi pả ự ệ ủ ộ ộ ấ ự ệ
c a toàn th nhân dân Vi t Nam, không phân bi t già, tr , nam, n , dân t c, tôn giáo,ủ ể ệ ệ ẻ ữ ộ
giai c p. M i ng i dân đ u là m t chi n sĩ, m i làng xã là m t pháo đài. Nh phátấ ỗ ườ ề ộ ế ỗ ộ ờ
huy s c m nh toàn dân, cu c kháng chi n đã huy đ ng đ c l c l ng to l n c aứ ạ ộ ế ộ ượ ự ượ ớ ủ
qu n chúng nhân dân, t o nên th tr n chi n tranh nhân dân r ng kh p, làm cho kầ ạ ế ậ ế ộ ắ ẻ
thù dù có u th v quân s cũng không th giành th ng l i nhanh chóng.ư ế ề ự ể ắ ợ
Ph ng châm kháng chi n “toàn di n” th hi n s đ u tranh trên t t c cácươ ế ệ ể ệ ự ấ ấ ả
lĩnh v c c a đ i s ng xã h i. Đ ng ta xác đ nh cu c kháng chi n không ch di n raự ủ ờ ố ộ ả ị ộ ế ỉ ễ
trên m t tr n quân s mà còn trên các m t tr n chính tr , kinh t , văn hóa, ngo iặ ậ ự ặ ậ ị ế ạ
giao. Trên m t tr n quân s , ta xây d ng l c l ng vũ trang ba th quân, k t h pặ ậ ự ự ự ượ ứ ế ợ
chi n tranh du kích v i v n đ ng chi n. Trên m t tr n chính tr , Đ ng đ y m nhế ớ ậ ộ ế ặ ậ ị ả ẩ ạ
công tác tuyên truy n, giác ng qu n chúng, xây d ng chính quy n cách m ng. Trênề ộ ầ ự ề ạ
m t tr n kinh t , ta th c hi n tăng gia s n xu t, ti t ki m, b o đ m đ i s ng nhânặ ậ ế ự ệ ả ấ ế ệ ả ả ờ ố
dân và ph c v kháng chi n. Trên m t tr n văn hóa, xây d ng n n văn hóa m i,ụ ụ ế ặ ậ ự ề ớ
đ ng viên tinh th n yêu n c. Trên m t tr n ngo i giao, tranh th s ng h c aộ ầ ướ ặ ậ ạ ủ ự ủ ộ ủ
các l c l ng ti n b trên th gi i. S k t h p toàn di n đó đã t o nên s c m nhự ượ ế ộ ế ớ ự ế ợ ệ ạ ứ ạ
t ng h p cho cu c kháng chi n.ổ ợ ộ ế
Ph ng châm kháng chi n “lâu dài” xu t phát t s so sánh t ng quan l cươ ế ấ ừ ự ươ ự
l ng gi a ta và đ ch. Đ ng ta nh n th c rõ r ng th c dân Pháp có u th h n v vũượ ữ ị ả ậ ứ ằ ự ư ế ơ ề
khí, trang b và kinh nghi m chi n tranh, trong khi ta m i giành đ c đ c l p, kinhị ệ ế ớ ượ ộ ậ
t còn nghèo nàn, quân đ i non tr . Vì v y, mu n giành th ng l i, ta ph i ti n hànhế ộ ẻ ậ ố ắ ợ ả ế
kháng chi n lâu dài, v a đánh v a xây d ng l c l ng, t ng b c làm thay đ i soế ừ ừ ự ự ượ ừ ướ ổ
sánh l c l ng có l i cho ta. Quan đi m kháng chi n lâu dài giúp quân và dân ta giự ượ ợ ể ế ữ
v ng ni m tin, tránh t t ng ch quan nóng v i, đ ng th i kiên trì bào mòn s cữ ề ư ưở ủ ộ ồ ờ ứ
m nh c a k thù.ạ ủ ẻ
4
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

Ph ng châm kháng chi n “t l c cánh sinh” th hi n tinh th n đ c l p, tươ ế ự ự ể ệ ầ ộ ậ ự
ch c a cách m ng Vi t Nam. Trong đi u ki n b bao vây, cô l p, ch a nh n đ củ ủ ạ ệ ề ệ ị ậ ư ậ ượ
nhi u s vi n tr t bên ngoài, Đ ng ta ch tr ng d a vào s c mình là chính, phátề ự ệ ợ ừ ả ủ ươ ự ứ
huy n i l c c a đ t n c và c a nhân dân đ ti n hành kháng chi n. T l c cánhộ ự ủ ấ ướ ủ ể ế ế ự ự
sinh không có nghĩa là ph nh n s giúp đ qu c t , mà là không l i, không phủ ậ ự ỡ ố ế ỷ ạ ụ
thu c, ch đ ng gi i quy t nh ng khó khăn c a cách m ng. Nh tinh th n t l cộ ủ ộ ả ế ữ ủ ạ ờ ầ ự ự
cánh sinh, nhân dân ta đã v t qua muôn vàn gian kh , thi u th n, t ng b c xâyượ ổ ế ố ừ ướ
d ng h u ph ng v ng ch c cho ti n tuy n.ự ậ ươ ữ ắ ề ế
T ph ng châm “kháng chi n toàn dân”, trong giai đo n hi n nay, sinh viênừ ươ ế ạ ệ
c n nh n th c rõ vai trò, trách nhi m c a mình trong vi c phát huy s c m nh đ iầ ậ ứ ệ ủ ệ ứ ạ ạ
đoàn k t dân t c. Tr c h t, sinh viên c n có ý th c chính tr đúng đ n, tin t ngế ộ ướ ế ầ ứ ị ắ ưở
vào s lãnh đ o c a Đ ng và con đ ng phát tri n c a đ t n c, tích c c h c t p,ự ạ ủ ả ườ ể ủ ấ ướ ự ọ ậ
rèn luy n đ nâng cao trình đ chuyên môn, góp ph n xây d ng ngu n nhân l cệ ể ộ ầ ự ồ ự
ch t l ng cao cho qu c gia. Bên c nh đó, sinh viên c n s ng có trách nhi m v iấ ượ ố ạ ầ ố ệ ớ
c ng đ ng, đoàn k t, tôn tr ng s khác bi t v vùng mi n, dân t c, tôn giáo, tích c cộ ồ ế ọ ự ệ ề ề ộ ự
tham gia các ho t đ ng tình nguy n, phong trào xã h i, góp ph n lan t a tinh th nạ ộ ệ ộ ầ ỏ ầ
t ng thân t ng ái. Sinh viên cũng c n ch đ ng đ u tranh v i các bi u hi n chiaươ ươ ầ ủ ộ ấ ớ ể ệ
rẽ kh i đ i đoàn k t dân t c, ph n bác nh ng thông tin sai trái, tiêu c c trên khôngố ạ ế ộ ả ữ ự
gian m ng, đ ng th i gi gìn và phát huy b n s c văn hóa dân t c trong quá trìnhạ ồ ờ ữ ả ắ ộ
h i nh p qu c t .ộ ậ ố ế
Câu 4 (3 đi m)ể
Ý nghĩa l ch s c a cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp và can thi p Mỹị ử ủ ộ ế ố ự ệ
(1945-1954)?
Cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp và s can thi p c a đ qu c Mỹộ ế ố ự ự ệ ủ ế ố
trong giai đo n 1945–1954 là m t cu c chi n tranh cách m ng vĩ đ i c a nhân dânạ ộ ộ ế ạ ạ ủ
Vi t Nam d i s lãnh đ o c a Đ ng C ng s n Vi t Nam và Ch t ch H Chí Minh.ệ ướ ự ạ ủ ả ộ ả ệ ủ ị ồ
Th ng l i c a cu c kháng chi n này không ch có ý nghĩa to l n đ i v i dân t c Vi tắ ợ ủ ộ ế ỉ ớ ố ớ ộ ệ
Nam mà còn có nh h ng sâu r ng đ n phong trào cách m ng th gi i.ả ưở ộ ế ạ ế ớ
Tr c h t, th ng l i c a cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp và can thi pướ ế ắ ợ ủ ộ ế ố ự ệ
Mỹ đã k t thúc v vang cu c đ u tranh gi i phóng dân t c kéo dài g n m t th kế ẻ ộ ấ ả ộ ầ ộ ế ỷ
c a nhân dân Vi t Nam. Chi n th ng Đi n Biên Ph năm 1954 và vi c ký k t Hi pủ ệ ế ắ ệ ủ ệ ế ệ
đ nh Gi nev đã đ p tan hoàn toàn ý chí xâm l c c a th c dân Pháp, bu c Phápị ơ ơ ậ ượ ủ ự ộ
ph i công nh n đ c l p, ch quy n, th ng nh t và toàn v n lãnh th c a Vi t Nam.ả ậ ộ ậ ủ ề ố ấ ẹ ổ ủ ệ
Th ng l i này đã ch m d t s th ng tr c a ch nghĩa th c dân cũ trên đ t n c ta,ắ ợ ấ ứ ự ố ị ủ ủ ự ấ ướ
m ra m t b c ngo t l n trong l ch s dân t c.ở ộ ướ ặ ớ ị ử ộ
Th hai, cu c kháng chi n th ng l i đã b o v v ng ch c thành qu c aứ ộ ế ắ ợ ả ệ ữ ắ ả ủ
Cách m ng Tháng Tám năm 1945 và s ra đ i c a Nhà n c Vi t Nam Dân ch C ngạ ự ờ ủ ướ ệ ủ ộ
5
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

hòa. Trong đi u ki n vô cùng khó khăn, thù trong gi c ngoài, n n đ c l p non trề ệ ặ ề ộ ậ ẻ
đ ng tr c nguy c b xóa b , th ng l i c a cu c kháng chi n đã kh ng đ nh b nứ ướ ơ ị ỏ ắ ợ ủ ộ ế ẳ ị ả
lĩnh, trí tu và s c s ng m nh mẽ c a ch đ m i, c ng c ni m tin c a nhân dânệ ứ ố ạ ủ ế ộ ớ ủ ố ề ủ
vào s lãnh đ o c a Đ ng và con đ ng cách m ng mà dân t c Vi t Nam đã l aự ạ ủ ả ườ ạ ộ ệ ự
ch n.ọ
Th ba, th ng l i c a cu c kháng chi n ch ng Pháp và can thi p Mỹ đã t oứ ắ ợ ủ ộ ế ố ệ ạ
c s v ng ch c cho cách m ng Vi t Nam ti p t c ti n lên giai đo n m i. Mi n B cơ ở ữ ắ ạ ệ ế ụ ế ạ ớ ề ắ
đ c hoàn toàn gi i phóng, b c vào th i kỳ quá đ lên ch nghĩa xã h i, tr thànhượ ả ướ ờ ộ ủ ộ ở
h u ph ng l n, v ng ch c cho cu c đ u tranh gi i phóng mi n Nam, th ng nh tậ ươ ớ ữ ắ ộ ấ ả ề ố ấ
đ t n c sau này. Đ ng th i, th ng l i đó cũng t o đi u ki n thu n l i đ Đ ng taấ ướ ồ ờ ắ ợ ạ ề ệ ậ ợ ể ả
tích lũy thêm kinh nghi m lãnh đ o cách m ng, đ c bi t là kinh nghi m ti n hànhệ ạ ạ ặ ệ ệ ế
chi n tranh nhân dân, k t h p đ u tranh quân s v i chính tr , kinh t , ngo i giao.ế ế ợ ấ ự ớ ị ế ạ
Th t , cu c kháng chi n th ng l i đã kh ng đ nh và nâng cao v th c aứ ư ộ ế ắ ợ ẳ ị ị ế ủ
Vi t Nam trên tr ng qu c t . L n đ u tiên trong l ch s hi n đ i, m t n c thu cệ ườ ố ế ầ ầ ị ử ệ ạ ộ ướ ộ
đ a nh , kinh t l c h u, đã đánh b i m t c ng qu c th c dân đ c s h u thu nị ỏ ế ạ ậ ạ ộ ườ ố ự ượ ự ậ ẫ
c a đ qu c Mỹ. Th ng l i này đã làm lung lay h th ng thu c đ a c a ch nghĩa đủ ế ố ắ ợ ệ ố ộ ị ủ ủ ế
qu c, c vũ m nh mẽ phong trào đ u tranh gi i phóng dân t c châu Á, châu Phi vàố ổ ạ ấ ả ộ ở
Mỹ Latinh, góp ph n quan tr ng vào s phát tri n c a phong trào cách m ng thầ ọ ự ể ủ ạ ế
gi i.ớ
Cu i cùng, cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp và can thi p Mỹ đã đ l iố ộ ế ố ự ệ ể ạ
nh ng bài h c l ch s có giá tr to l n và lâu dài. Đó là bài h c v vai trò lãnh đ oữ ọ ị ử ị ớ ọ ề ạ
đúng đ n c a Đ ng C ng s n Vi t Nam, v s c m nh c a kh i đ i đoàn k t toànắ ủ ả ộ ả ệ ề ứ ạ ủ ố ạ ế
dân t c, v đ ng l i kháng chi n toàn dân, toàn di n, lâu dài và t l c cánh sinh,ộ ề ườ ố ế ệ ự ự
đ ng th i là bài h c v tinh th n đ c l p, t ch và ý chí quy t tâm b o v n n đ cồ ờ ọ ề ầ ộ ậ ự ủ ế ả ệ ề ộ
l p dân t c. Nh ng bài h c đó ti p t c có ý nghĩa quan tr ng trong s nghi p xâyậ ộ ữ ọ ế ụ ọ ự ệ
d ng và b o v T qu c Vi t Nam xã h i ch nghĩa hi n nay.ự ả ệ ổ ố ệ ộ ủ ệ
Câu 5 (3 đi m)ể
Phân tích hoàn cảnh lịch sử Việt Nam thời kỳ khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ
nghĩa ở miền Bắc, chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến
công (1954-1960)? (Hoàn cảnh nước ta sau tháng 7/1954?)
Sau tháng 7 năm 1954, Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết, cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi, mở ra một giai đoạn lịch sử mới đối
với cách mạng Việt Nam. Tuy nhiên, đất nước ta bước vào thời kỳ hòa bình trong hoàn
cảnh vô cùng phức tạp, vừa có thuận lợi cơ bản, vừa phải đối mặt với nhiều khó khăn,
thách thức lớn, tác động trực tiếp đến nhiệm vụ khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa
ở miền Bắc và chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
trong giai đoạn 1954–1960.
6
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

Về tình hình chung của đất nước, sau Hiệp định Giơnevơ, Việt Nam tạm thời bị
chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 17. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, bước vào
thời kỳ hòa bình, có điều kiện xây dựng và phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Trong khi đó, miền Nam rơi vào ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền tay sai Ngô
Đình Diệm, nhân dân miền Nam tiếp tục phải tiến hành cuộc đấu tranh chống áp bức, bóc
lột để thực hiện thống nhất đất nước. Sự chia cắt tạm thời này làm cho cách mạng Việt
Nam phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược khác nhau ở hai miền.
Ở miền Bắc, sau nhiều năm chiến tranh, nền kinh tế bị tàn phá nặng nề, cơ sở vật
chất – kỹ thuật nghèo nàn, sản xuất đình đốn, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Tuy
nhiên, miền Bắc có những thuận lợi căn bản như hòa bình được lập lại, chính quyền cách
mạng được củng cố, nhân dân tin tưởng và ủng hộ sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời nhận
được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. Trong hoàn cảnh đó, nhiệm vụ trung tâm
của miền Bắc là khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, từng bước cải tạo quan
hệ sản xuất cũ, tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và
thương nghiệp tư bản tư doanh. Việc xây dựng miền Bắc trở thành hậu phương vững chắc
có ý nghĩa quyết định đối với sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền Nam và thống nhất đất
nước.
Ở miền Nam, sau năm 1954, đế quốc Mỹ từng bước thay chân thực dân Pháp,
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, phá hoại Hiệp định Giơnevơ, đàn áp phong
trào cách mạng, tiến hành các chính sách khủng bố, “tố cộng, diệt cộng” hết sức dã man.
Trước tình hình đó, lực lượng cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề, phong trào đấu
tranh gặp nhiều khó khăn. Trong những năm đầu sau 1954, cách mạng miền Nam chủ yếu
ở thế giữ gìn lực lượng, đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ, đòi dân sinh,
dân chủ. Tuy nhiên, trước sự khủng bố ngày càng tàn bạo của chính quyền Mỹ – Diệm,
yêu cầu chuyển phong trào cách mạng miền Nam sang thế tiến công ngày càng trở nên cấp
bách.
Trên phạm vi quốc tế, sau năm 1954, tình hình thế giới có nhiều diễn biến phức
tạp. Chiến tranh lạnh tiếp tục bao trùm, các nước xã hội chủ nghĩa ngày càng lớn mạnh,
phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh. Đế
quốc Mỹ đẩy mạnh chiến lược toàn cầu chống chủ nghĩa xã hội và phong trào cách mạng
thế giới, trong đó Việt Nam trở thành một trong những trọng điểm can thiệp. Bối cảnh
quốc tế đó vừa tạo điều kiện thuận lợi, vừa đặt ra nhiều thách thức đối với cách mạng Việt
Nam.
3 đi mể
Câu 1 (3 đi m)ể
Phân tích chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp tại Việt Nam cuối thế
kỷ XIX đầu thế kỷ XX? Theo anh (chị) những chính sách đó để lại hậu quả như thế nào đối
với Việt Nam?
Cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX, sau khi hoàn thành việc xâm lược và thiết lập
bộ máy cai trị ở Việt Nam, thực dân Pháp đã tiến hành chính sách khai thác thuộc địa
7
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

nhằm vơ vét tối đa tài nguyên và sức lao động của nhân dân ta để phục vụ lợi ích của
chính quốc. Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp được tiến hành trên tất cả
các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội và để lại những hậu quả nặng nề đối với
Việt Nam.
Trước hết, trong lĩnh vực kinh tế, thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa với
quy mô ngày càng lớn. Chúng tập trung chiếm đoạt ruộng đất của nông dân để lập các đồn
điền trồng lúa, cao su, cà phê, chè và các cây công nghiệp khác, đồng thời duy trì quan hệ
bóc lột phong kiến ở nông thôn nhằm thu tô thuế nặng nề. Trong công nghiệp, Pháp chú
trọng khai thác các ngành công nghiệp phục vụ trực tiếp cho lợi ích của chính quốc như
khai mỏ (than, thiếc, kẽm), chế biến nông sản và sản xuất hàng tiêu dùng đơn giản, trong
khi kìm hãm sự phát triển của công nghiệp nặng và công nghiệp dân tộc. Trong thương
nghiệp, Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam, áp đặt chế độ thuế quan bất bình đẳng, biến
Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Pháp và nơi cung cấp nguyên liệu rẻ mạt.
Về tài chính, chúng nắm độc quyền ngân hàng, tín dụng, phát hành tiền tệ và đặt ra nhiều
thứ thuế vô lý, làm cho nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp.
Trong lĩnh vực chính trị, thực dân Pháp thiết lập bộ máy thống trị chặt chẽ từ
trung ương đến địa phương, kết hợp giữa chính quyền thực dân với bộ máy phong kiến tay
sai. Chúng tước bỏ mọi quyền tự do dân chủ của nhân dân, thực hiện chính sách đàn áp,
khủng bố các phong trào yêu nước, chia rẽ khối đoàn kết dân tộc, đồng thời duy trì và lợi
dụng giai cấp địa chủ phong kiến để củng cố ách thống trị lâu dài ở Việt Nam.
Trong lĩnh vực văn hóa – xã hội, thực dân Pháp thi hành chính sách ngu dân và nô
dịch về tư tưởng. Chúng hạn chế phát triển giáo dục, chỉ mở một số trường đào tạo tay sai
phục vụ bộ máy cai trị, đồng thời truyền bá lối sống thực dụng, văn hóa đồi trụy nhằm làm
suy yếu tinh thần dân tộc. Xã hội Việt Nam bị phân hóa sâu sắc, các giai cấp và tầng lớp
xã hội mới như công nhân, tư sản, tiểu tư sản ra đời bên cạnh các giai cấp cũ, làm cho cơ
cấu xã hội trở nên phức tạp.
Những chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã để lại hậu quả hết sức
nặng nề đối với Việt Nam. Trước hết, nền kinh tế Việt Nam bị kìm hãm, phát triển què
quặt, mất cân đối, lệ thuộc hoàn toàn vào kinh tế Pháp, không có khả năng phát triển độc
lập. Đời sống nhân dân, đặc biệt là nông dân và công nhân, vô cùng cực khổ, bị bóc lột
nặng nề, dẫn đến tình trạng nghèo đói kéo dài. Về chính trị – xã hội, xã hội Việt Nam trở
thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến, tồn tại những mâu thuẫn gay gắt, trong đó mâu
thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược là mâu thuẫn chủ yếu.
Đồng thời, chính sách khai thác thuộc địa của Pháp đã làm nảy sinh các lực lượng xã hội
mới, đặc biệt là giai cấp công nhân Việt Nam, tạo tiền đề cho sự tiếp thu chủ nghĩa Mác –
Lênin và sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
8
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

Câu 2 (3 đi m)ể
Phân tích ý nghĩa l ch s và kinh nghi m lãnh đ o c a Đ ng th i kỳ 1954 -ị ử ệ ạ ủ ả ờ
1975? Theo anh (ch ) trong quá trình lãnh đ o kháng chi n, Đ ng ta còn b c l nh ngị ạ ế ả ộ ộ ữ
h n ch gì? ạ ế
Giai đo n 1954–1975 là th i kỳ đ c bi t quan tr ng trong l ch s cách m ngạ ờ ặ ệ ọ ị ử ạ
Vi t Nam, đánh d u cu c đ u tranh lâu dài, gian kh nh ng vô cùng v vang c aệ ấ ộ ấ ổ ư ẻ ủ
nhân dân ta d i s lãnh đ o c a Đ ng C ng s n Vi t Nam nh m th c hi n m cướ ự ạ ủ ả ộ ả ệ ằ ự ệ ụ
tiêu gi i phóng mi n Nam, th ng nh t đ t n c. Trong su t quá trình lãnh đ o cáchả ề ố ấ ấ ướ ố ạ
m ng th i kỳ này, Đ ng ta đã đ l i nh ng ý nghĩa l ch s sâu s c, đ ng th i tích lũyạ ờ ả ể ạ ữ ị ử ắ ồ ờ
nhi u kinh nghi m lãnh đ o quý báu, bên c nh đó cũng b c l m t s h n ch nh tề ệ ạ ạ ộ ộ ộ ố ạ ế ấ
đ nh.ị
Tr c h t, v ý nghĩa l ch s , th ng l i c a cu c kháng chi n ch ng Mỹ, c uướ ế ề ị ử ắ ợ ủ ộ ế ố ứ
n c d i s lãnh đ o c a Đ ng đã hoàn thành s nghi p gi i phóng mi n Nam,ướ ướ ự ạ ủ ả ự ệ ả ề
th ng nh t đ t n c, ch m d t vĩnh vi n ách th ng tr c a ch nghĩa đ qu c vàố ấ ấ ướ ấ ứ ễ ố ị ủ ủ ế ố
tay sai trên ph m vi c n c. Chi n th ng ngày 30 tháng 4 năm 1975 là k t qu t tạ ả ướ ế ắ ế ả ấ
y u c a đ ng l i cách m ng đúng đ n, th hi n ý chí qu t c ng và s c m nh toế ủ ườ ố ạ ắ ể ệ ậ ườ ứ ạ
l n c a kh i đ i đoàn k t toàn dân t c Vi t Nam. Th ng l i này đã đ a c n cớ ủ ố ạ ế ộ ệ ắ ợ ư ả ướ
b c vào k nguyên m i – k nguyên đ c l p, th ng nh t và đi lên ch nghĩa xã h i.ướ ỷ ớ ỷ ộ ậ ố ấ ủ ộ
Bên c nh đó, th ng l i c a cách m ng Vi t Nam trong giai đo n 1954–1975ạ ắ ợ ủ ạ ệ ạ
đã b o v v ng ch c thành qu c a Cách m ng Tháng Tám năm 1945 và nh ngả ệ ữ ắ ả ủ ạ ữ
thành t u c a công cu c xây d ng ch nghĩa xã h i mi n B c. Mi n B c đ cự ủ ộ ự ủ ộ ở ề ắ ề ắ ượ
c ng c v ng m nh, tr thành h u ph ng l n, có vai trò quy t đ nh đ i v i th ngủ ố ữ ạ ở ậ ươ ớ ế ị ố ớ ắ
l i c a cu c kháng chi n mi n Nam. Đ ng th i, th ng l i đó đã kh ng đ nh vai tròợ ủ ộ ế ở ề ồ ờ ắ ợ ẳ ị
lãnh đ o đúng đ n c a Đ ng C ng s n Vi t Nam và đ ng l i cách m ng đ c l p, tạ ắ ủ ả ộ ả ệ ườ ố ạ ộ ậ ự
ch , sáng t o phù h p v i đi u ki n c th c a đ t n c.ủ ạ ợ ớ ề ệ ụ ể ủ ấ ướ
V ý nghĩa qu c t , th ng l i c a cu c kháng chi n ch ng Mỹ, c u n c đãề ố ế ắ ợ ủ ộ ế ố ứ ướ
giáng m t đòn n ng n vào ch nghĩa đ qu c, làm phá s n chi n l c toàn c u c aộ ặ ề ủ ế ố ả ế ượ ầ ủ
đ qu c Mỹ, c vũ m nh mẽ phong trào đ u tranh gi i phóng dân t c trên th gi i,ế ố ổ ạ ấ ả ộ ế ớ
đ c bi t là châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh. Th ng l i đó góp ph n nâng cao v thặ ệ ở ắ ợ ầ ị ế
và uy tín c a Vi t Nam trên tr ng qu c t , kh ng đ nh s c m nh c a m t dân t củ ệ ườ ố ế ẳ ị ứ ạ ủ ộ ộ
nh bé nh ng có ý chí kiên c ng, s n sàng hy sinh đ b o v đ c l p, t do.ỏ ư ườ ẵ ể ả ệ ộ ậ ự
V kinh nghi m lãnh đ o c a Đ ng trong giai đo n 1954–1975, tr c h t làề ệ ạ ủ ả ạ ướ ế
kinh nghi m kiên đ nh m c tiêu đ c l p dân t c g n li n v i ch nghĩa xã h i, đ ngệ ị ụ ộ ậ ộ ắ ề ớ ủ ộ ồ
th i v n d ng linh ho t đ ng l i cách m ng phù h p v i t ng giai đo n c th .ờ ậ ụ ạ ườ ố ạ ợ ớ ừ ạ ụ ể
Đ ng ta đã xác đ nh đúng đ n hai nhi m v chi n l c khác nhau hai mi n: xâyả ị ắ ệ ụ ế ượ ở ề
d ng ch nghĩa xã h i mi n B c và ti n hành cách m ng dân t c dân ch nhânự ủ ộ ở ề ắ ế ạ ộ ủ
9
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

dân mi n Nam, đ ng th i th c hi n m i quan h ch t chẽ gi a h u ph ng vàở ề ồ ờ ự ệ ố ệ ặ ữ ậ ươ
ti n tuy n.ề ế
M t kinh nghi m quan tr ng khác là phát huy cao đ s c m nh c a kh i đ iộ ệ ọ ộ ứ ạ ủ ố ạ
đoàn k t toàn dân t c, k t h p s c m nh dân t c v i s c m nh th i đ i. Đ ng đãế ộ ế ợ ứ ạ ộ ớ ứ ạ ờ ạ ả
bi t t p h p m i l c l ng yêu n c, không phân bi t giai c p, tôn giáo, dân t c,ế ậ ợ ọ ự ượ ướ ệ ấ ộ
đ ng th i tranh th s ng h , giúp đ c a các n c xã h i ch nghĩa và các l cồ ờ ủ ự ủ ộ ỡ ủ ướ ộ ủ ự
l ng ti n b trên th gi i, t o nên s c m nh t ng h p to l n cho cu c khángượ ế ộ ế ớ ạ ứ ạ ổ ợ ớ ộ
chi n.ế
Đ ng ta cũng rút ra kinh nghi m sâu s c v ngh thu t lãnh đ o chi n tranhả ệ ắ ề ệ ậ ạ ế
cách m ng, đó là k t h p ch t chẽ gi a đ u tranh quân s v i đ u tranh chính tr vàạ ế ợ ặ ữ ấ ự ớ ấ ị
ngo i giao, gi a chi n tranh nhân dân v i đ u tranh trên m t tr n ngo i giao, bi tạ ữ ế ớ ấ ặ ậ ạ ế
đánh và bi t đàm, ch đ ng chuy n hóa c c di n chi n tranh có l i cho ta. Đ ngế ủ ộ ể ụ ệ ế ợ ồ
th i, Đ ng luôn coi tr ng công tác xây d ng Đ ng v ng m nh v chính tr , t t ngờ ả ọ ự ả ữ ạ ề ị ư ưở
và t ch c, gi v ng vai trò lãnh đ o tuy t đ i, tr c ti p đ i v i cách m ng.ổ ứ ữ ữ ạ ệ ố ự ế ố ớ ạ
Bên c nh nh ng thành t u to l n, trong quá trình lãnh đ o kháng chi n giaiạ ữ ự ớ ạ ế
đo n 1954–1975, Đ ng ta cũng b c l m t s h n ch . Trong m t s th i đi m,ạ ả ộ ộ ộ ố ạ ế ộ ố ờ ể
vi c nh n th c và đánh giá tình hình còn ch m, ch a k p th i đi u ch nh chệ ậ ứ ậ ư ị ờ ề ỉ ủ
tr ng, d n đ n nh ng t n th t nh t đ nh. Công tác ch đ o m t s n i còn mangươ ẫ ế ữ ổ ấ ấ ị ỉ ạ ở ộ ố ơ
tính ch quan, nóng v i ho c gi n đ n, ch a phát huy đ y đ vai trò ch đ ng, sángủ ộ ặ ả ơ ư ầ ủ ủ ộ
t o c a c s . Bên c nh đó, trong quá trình c i t o và xây d ng kinh t – xã h i ạ ủ ơ ở ạ ả ạ ự ế ộ ở
mi n B c, có lúc còn m c sai l m trong qu n lý kinh t , c i t o quan h s n xu t,ề ắ ắ ầ ả ế ả ạ ệ ả ấ
nh h ng đ n đ i s ng nhân dân và hi u qu xây d ng h u ph ng.ả ưở ế ờ ố ệ ả ự ậ ươ
Câu 3 (3 đi m)ể
Phân tích nội dung Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (tháng 3-1982) của
Đảng? Đại hội V còn tồn tại những hạn chế nào?
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng Cộng sản Việt Nam được tổ chức
vào tháng 3 năm 1982, trong bối cảnh đất nước ta đã thống nhất, cả nước bước vào thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội nhưng đang gặp nhiều khó khăn, khủng hoảng nghiêm trọng
về kinh tế – xã hội. Đại hội được triệu tập nhằm tổng kết thực tiễn lãnh đạo cách mạng sau
thống nhất, đề ra đường lối và nhiệm vụ tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi
cả nước.
Về nội dung, Đại hội V đã tổng kết 7 năm thực hiện đường lối của Đại hội IV,
đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo
vệ Tổ quốc. Đại hội khẳng định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và
sự nghiệp thống nhất đất nước, đồng thời chỉ rõ những khó khăn, yếu kém kéo dài trong
10
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

nền kinh tế, đặc biệt là tình trạng sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân còn nhiều thiếu thốn,
cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp bộc lộ nhiều bất cập.
Đại hội xác định mục tiêu tổng quát của chặng đường trước mắt là ổn định tình
hình kinh tế – xã hội, từng bước cải thiện đời sống nhân dân, tiếp tục xây dựng cơ sở vật
chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội và tăng cường quốc phòng, an ninh. Trên cơ sở đó,
Đại hội nhấn mạnh nhiệm vụ trọng tâm là phát triển kinh tế, coi nông nghiệp là mặt trận
hàng đầu, đồng thời đẩy mạnh công nghiệp nhẹ và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng,
từng bước phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý.
Trong lĩnh vực kinh tế, Đại hội V tiếp tục khẳng định mô hình kinh tế kế hoạch
hóa tập trung, coi sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng, đề cao vai trò của Nhà
nước trong quản lý và điều hành nền kinh tế. Đại hội chủ trương hoàn thiện quan hệ sản
xuất xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với các thành phần kinh tế
phi xã hội chủ nghĩa, tăng cường quản lý của Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, phân
phối và lưu thông hàng hóa.
Về chính trị – xã hội, Đại hội V nhấn mạnh việc củng cố hệ thống chính trị xã hội
chủ nghĩa, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, phát huy quyền làm chủ tập thể của
nhân dân lao động, xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa vững mạnh. Đại hội cũng đề ra
nhiệm vụ tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc trong tình hình mới,
đồng thời tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hữu nghị, đoàn kết với các nước
xã hội chủ nghĩa và các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
Về xây dựng Đảng, Đại hội V khẳng định tầm quan trọng của việc xây dựng Đảng
vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, chống các biểu hiện quan liêu, tham nhũng,
suy thoái trong đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến
đấu của Đảng trong giai đoạn mới.
Bên cạnh những nội dung tích cực, Đại hội V cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Đại hội
chưa có những đột phá căn bản về tư duy kinh tế, vẫn duy trì cơ chế quản lý tập trung,
quan liêu, bao cấp, chưa nhận thức đầy đủ vai trò của kinh tế hàng hóa và các thành phần
kinh tế ngoài quốc doanh. Việc xác định mục tiêu và giải pháp phát triển kinh tế còn mang
tính chủ quan, duy ý chí, chưa xuất phát đầy đủ từ thực tiễn đất nước. Đại hội chưa giải
quyết triệt để mối quan hệ giữa kế hoạch hóa với thị trường, giữa quản lý tập trung với
quyền chủ động của cơ sở, dẫn đến những khó khăn, trì trệ kéo dài trong nền kinh tế
những năm sau đó.
Câu 4 (3 đi m) ể
11
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

Phân tích nội dung tại Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ XII của Đảng
(1/2016)? Đường lối phát triển khoa học công nghệ đề ra tại Đại hội XII có vai trò gì đối
với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0?
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam được tổ chức
vào tháng 1 năm 2016 trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực có nhiều biến động sâu
sắc. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ, khoa học – công
nghệ có những bước tiến vượt bậc, đặc biệt là sự hình thành và phát triển nhanh chóng của
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư với các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo,
Internet vạn vật, dữ liệu lớn, tự động hóa. Ở trong nước, sau 30 năm thực hiện công cuộc
đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế, chính
trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng – an ninh; tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn phát triển chưa
bền vững, năng suất lao động thấp, chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh còn hạn chế,
tình trạng tham nhũng, lãng phí, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một
bộ phận cán bộ, đảng viên vẫn diễn biến phức tạp. Thực tiễn đó đòi hỏi Đảng phải tiếp tục
đổi mới tư duy, đề ra đường lối phát triển phù hợp với yêu cầu mới.
Đại hội XII đã tổng kết sâu sắc 30 năm đổi mới, khẳng định con đường đi lên chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam là đúng đắn và phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử. Đại
hội xác định mục tiêu tổng quát của nhiệm kỳ là tiếp tục đẩy mạnh toàn diện và đồng bộ
công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế nhanh và bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân, giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Đại hội
nhấn mạnh quan điểm phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội và bảo vệ môi
trường; phát triển gắn liền với bảo đảm quốc phòng – an ninh và mở rộng quan hệ đối
ngoại, chủ động hội nhập quốc tế.
Về kinh tế, Đại hội XII tiếp tục khẳng định chủ trương xây dựng và hoàn thiện thể
chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đại hội xác định nhiệm vụ đổi mới
mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả và sức cạnh tranh, trong đó chú trọng phát triển các ngành, lĩnh vực có hàm
lượng khoa học – công nghệ cao. Đồng thời, Đại hội nhấn mạnh vai trò của các thành
phần kinh tế, tạo môi trường thuận lợi để kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan
trọng của nền kinh tế, đi đôi với việc phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
Về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị, Đại hội XII đề ra nhiệm vụ tăng cường
xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức. Đại hội
đặc biệt nhấn mạnh việc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu; kiên
quyết ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,
những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Đây được coi là nhiệm vụ
then chốt nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, củng cố niềm tin
của nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng.
12
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

Trong đường lối phát triển đất nước, Đại hội XII khẳng định khoa học – công
nghệ và giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đại hội chủ trương đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và
phát triển khoa học – công nghệ, coi đổi mới sáng tạo là động lực quan trọng để phát triển
kinh tế – xã hội. Đường lối này có ý nghĩa đặc biệt to lớn đối với cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư, bởi khoa học – công nghệ là nền tảng để Việt Nam tận dụng thời cơ,
vượt qua thách thức và rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước tiên tiến.
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, việc thực hiện đường lối phát triển
khoa học – công nghệ của Đại hội XII giúp thúc đẩy chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh
vực, đổi mới phương thức sản xuất và quản lý, nâng cao năng suất lao động và chất lượng
nguồn nhân lực. Đồng thời, khoa học – công nghệ còn góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện để Việt Nam hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn
cầu. Như vậy, đường lối phát triển khoa học – công nghệ được đề ra tại Đại hội XII không
chỉ có ý nghĩa trước mắt mà còn mang tính chiến lược lâu dài, là động lực quan trọng để
thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển nhanh và bền vững đất nước trong thời kỳ mới.
Câu 5 (3 đi m)ể
Phân tích quá trình Đ ng lãnh đ o th c hi n hoàn thành th ng nh t đ t n cả ạ ự ệ ố ấ ấ ướ
v m t nhà n c? Ý nghĩa c a vi c th ng nh t đ t n c v m t nhà n c sau nămề ặ ướ ủ ệ ố ấ ấ ướ ề ặ ướ
1975?
Sau th ng l i c a cu c kháng chi n ch ng Mỹ, c u n c, đ c bi t là Đ iắ ợ ủ ộ ế ố ứ ướ ặ ệ ạ
th ng mùa Xuân năm 1975, đ t n c ta đ c gi i phóng hoàn toàn, ch m d t áchắ ấ ướ ượ ả ấ ứ
th ng tr c a ch nghĩa th c dân m i và tay sai. Tuy nhiên, trên th c t , đ t n cố ị ủ ủ ự ớ ự ế ấ ướ
v n t n t i hai hình th c t ch c nhà n c khác nhau hai mi n: mi n B c là Nhàẫ ồ ạ ứ ổ ứ ướ ở ề ề ắ
n c Vi t Nam Dân ch C ng hòa, mi n Nam là Chính ph Cách m ng lâm th i C ngướ ệ ủ ộ ề ủ ạ ờ ộ
hòa mi n Nam Vi t Nam. Trong b i c nh đó, yêu c u khách quan và c p bách đ t raề ệ ố ả ầ ấ ặ
là ph i nhanh chóng hoàn thành th ng nh t đ t n c v m t nhà n c nh m đápả ố ấ ấ ướ ề ặ ướ ằ
ng nguy n v ng c a toàn th nhân dân, t o c s chính tr – pháp lý cho s nghi pứ ệ ọ ủ ể ạ ơ ở ị ự ệ
xây d ng và b o v T qu c.ự ả ệ ổ ố
D i s lãnh đ o c a Đ ng C ng s n Vi t Nam, quá trình th ng nh t đ tướ ự ạ ủ ả ộ ả ệ ố ấ ấ
n c v m t nhà n c đ c ti n hành m t cách ch đ ng, th n tr ng, đúng đ n vàướ ề ặ ướ ượ ế ộ ủ ộ ậ ọ ắ
phù h p v i tình hình th c ti n. Tr c h t, Đ ng xác đ nh rõ ch tr ng th ng nh tợ ớ ự ễ ướ ế ả ị ủ ươ ố ấ
đ t n c là m t t t y u l ch s , ph i đ c th c hi n s m nh ng v ng ch c, trên cấ ướ ộ ấ ế ị ử ả ượ ự ệ ớ ư ữ ắ ơ
s phát huy quy n làm ch c a nhân dân c n c. Trên tinh th n đó, t tháng 9 nămở ề ủ ủ ả ướ ầ ừ
1975, H i ngh Trung ng Đ ng l n th 24 (khóa III) đã ra ngh quy t xác đ nhộ ị ươ ả ầ ứ ị ế ị
nhi m v hoàn thành th ng nh t đ t n c v m t nhà n c là nhi m v chính trệ ụ ố ấ ấ ướ ề ặ ướ ệ ụ ị
trung tâm c a c n c trong giai đo n sau chi n tranh.ủ ả ướ ạ ế
13
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

Th c hi n ch tr ng c a Đ ng, ngày 15 tháng 11 năm 1975, H i ngh hi pự ệ ủ ươ ủ ả ộ ị ệ
th ng chính tr gi a đ i bi u hai mi n Nam – B c đ c t ch c t i Sài Gòn. H iươ ị ữ ạ ể ề ắ ượ ổ ứ ạ ộ
ngh đã nh t trí kh ng đ nh c n s m th ng nh t đ t n c v m t nhà n c, th ngị ấ ẳ ị ầ ớ ố ấ ấ ướ ề ặ ướ ố
nh t trên c s đ c l p dân t c và ch nghĩa xã h i, b o đ m quy n l i chính đángấ ơ ở ộ ậ ộ ủ ộ ả ả ề ợ
c a nhân dân hai mi n. Đây là b c đi quan tr ng, th hi n s đ ng thu n chính trủ ề ướ ọ ể ệ ự ồ ậ ị
cao c a toàn dân t c trong vi c xây d ng m t nhà n c th ng nh t.ủ ộ ệ ự ộ ướ ố ấ
Ti p đó, d i s lãnh đ o c a Đ ng, cu c t ng tuy n c b u Qu c h iế ướ ự ạ ủ ả ộ ổ ể ử ầ ố ộ
chung c a c n c đ c t ch c vào ngày 25 tháng 4 năm 1976. Cu c b u c di nủ ả ướ ượ ổ ứ ộ ầ ử ễ
ra trong không khí dân ch , ph n kh i, v i t l c tri tham gia r t cao, th hi n ýủ ấ ở ớ ỷ ệ ử ấ ể ệ
chí th ng nh t và nguy n v ng làm ch c a nhân dân c n c. Qu c h i đ c b uố ấ ệ ọ ủ ủ ả ướ ố ộ ượ ầ
ra là Qu c h i chung đ u tiên c a n c Vi t Nam th ng nh t, có đ y đ tính pháp lýố ộ ầ ủ ướ ệ ố ấ ầ ủ
và đ i di n cho ý chí, nguy n v ng c a nhân dân c n c.ạ ệ ệ ọ ủ ả ướ
T i kỳ h p th nh t c a Qu c h i khóa VI (tháng 6–7 năm 1976), Qu c h iạ ọ ứ ấ ủ ố ộ ố ộ
đã thông qua nhi u quy t đ nh có ý nghĩa l ch s , đánh d u vi c hoàn thành th ngề ế ị ị ử ấ ệ ố
nh t đ t n c v m t nhà n c. Qu c h i quy t đ nh l y tên n c là C ng hòa Xãấ ấ ướ ề ặ ướ ố ộ ế ị ấ ướ ộ
h i Ch nghĩa Vi t Nam; quy t đ nh qu c kỳ là c đ sao vàng, qu c huy, qu c ca;ộ ủ ệ ế ị ố ờ ỏ ố ố
xác đ nh Th đô là Hà N i; đ i tên thành ph Sài Gòn – Gia Đ nh thành Thành phị ủ ộ ổ ố ị ố
H Chí Minh. Đ ng th i, Qu c h i b u ra các c quan lãnh đ o cao nh t c a Nhàồ ồ ờ ố ộ ầ ơ ạ ấ ủ
n c th ng nh t, t đó thi t l p b máy nhà n c th ng nh t trên ph m vi cướ ố ấ ừ ế ậ ộ ướ ố ấ ạ ả
n c.ướ
Vi c hoàn thành th ng nh t đ t n c v m t nhà n c sau năm 1975 có ýệ ố ấ ấ ướ ề ặ ướ
nghĩa l ch s vô cùng to l n. Tr c h t, s th ng nh t này đã th ch hóa th ng l iị ử ớ ướ ế ự ố ấ ể ế ắ ợ
c a cu c kháng chi n ch ng Mỹ, c u n c, kh ng đ nh ch quy n qu c gia vàủ ộ ế ố ứ ướ ẳ ị ủ ề ố
quy n t quy t c a dân t c Vi t Nam. Đây là c s chính tr – pháp lý quan tr ng đề ự ế ủ ộ ệ ơ ở ị ọ ể
c n c b c vào th i kỳ quá đ lên ch nghĩa xã h i, ti n hành xây d ng và phátả ướ ướ ờ ộ ủ ộ ế ự
tri n đ t n c trong hòa bình. Đ ng th i, th ng nh t v m t nhà n c còn c ng cể ấ ướ ồ ờ ố ấ ề ặ ướ ủ ố
kh i đ i đoàn k t toàn dân t c, t o đi u ki n đ phát huy s c m nh t ng h p c aố ạ ế ộ ạ ề ệ ể ứ ạ ổ ợ ủ
c n c trong s nghi p kh c ph c h u qu chi n tranh, phát tri n kinh t – xã h iả ướ ự ệ ắ ụ ậ ả ế ể ế ộ
và b o v T qu c. Trên tr ng qu c t , vi c th ng nh t đ t n c v m t nhàả ệ ổ ố ườ ố ế ệ ố ấ ấ ướ ề ặ
n c đã nâng cao v th và uy tín c a Vi t Nam, t o thu n l i cho vi c m r ngướ ị ế ủ ệ ạ ậ ợ ệ ở ộ
quan h đ i ngo i và h i nh p qu c t trong giai đo n m i.ệ ố ạ ộ ậ ố ế ạ ớ
4 đi mể
Câu 1 (4 đi m)ể
14
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

Phân tích nội dung, ý nghĩa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái
Quốc soạn thảo? Giá trị của Cương lĩnh đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam hiện nay?
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc
soạn thảo và được thông qua tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản vào đầu năm
1930 là văn kiện có ý nghĩa lịch sử đặc biệt quan trọng, đánh dấu sự ra đời của một chính
đảng mácxít – lêninnít ở Việt Nam. Trong bối cảnh phong trào yêu nước và phong trào
công nhân phát triển mạnh mẽ nhưng đang rơi vào tình trạng khủng hoảng về đường lối và
tổ chức lãnh đạo, Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã đáp ứng yêu cầu bức thiết của lịch sử,
mở ra một bước ngoặt căn bản cho cách mạng Việt Nam.
Về nội dung, Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã xác định rõ mục tiêu và con đường
phát triển của cách mạng Việt Nam. Cương lĩnh nêu rõ nhiệm vụ chiến lược của cách
mạng Việt Nam là tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới
xã hội cộng sản”. Đây là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ
thể của Việt Nam, thể hiện nhận thức đúng đắn về tính chất và nhiệm vụ của cách mạng
trong một nước thuộc địa nửa phong kiến. Trước mắt, nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng là
đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến, làm cho nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập.
Cương lĩnh cũng xác định rõ các nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế và văn hóa
– xã hội. Về chính trị, Cương lĩnh chủ trương lật đổ ách thống trị của đế quốc và phong
kiến, thành lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông. Về kinh tế, Cương
lĩnh đề ra nhiệm vụ tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ lớn chia cho dân cày nghèo,
thực hiện ngày làm tám giờ, phát triển công – nông nghiệp, từng bước cải thiện đời sống
nhân dân lao động. Về văn hóa – xã hội, Cương lĩnh nhấn mạnh quyền tự do dân chủ cho
nhân dân, thực hiện nam nữ bình quyền, phổ cập giáo dục theo tinh thần mới, xóa bỏ các
tàn dư văn hóa phong kiến lạc hậu.
Một nội dung quan trọng khác của Cương lĩnh là xác định lực lượng cách mạng
và vấn đề đoàn kết dân tộc. Cương lĩnh khẳng định giai cấp công nhân là lực lượng lãnh
đạo cách mạng, đồng thời nhấn mạnh vai trò của liên minh công – nông làm nền tảng
vững chắc cho phong trào cách mạng. Bên cạnh đó, Cương lĩnh chủ trương tập hợp và
đoàn kết mọi lực lượng yêu nước, bao gồm tiểu tư sản, trí thức, trung nông, tư sản dân tộc
và cả những địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần chống đế quốc, nhằm tạo thành một mặt trận
dân tộc thống nhất rộng rãi. Quan điểm này thể hiện tư duy chính trị mềm dẻo, linh hoạt,
đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu.
Về vai trò lãnh đạo, Cương lĩnh khẳng định sự cần thiết phải có một Đảng Cộng
sản chân chính làm đội tiên phong của giai cấp công nhân và của dân tộc Việt Nam. Đảng
phải được xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, lấy chủ nghĩa Mác –
Lênin làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. Đây là nhân tố quyết định
bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
15
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

Về ý nghĩa lịch sử, Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã chấm dứt cuộc khủng hoảng
về đường lối cứu nước kéo dài suốt nhiều thập niên đầu thế kỷ XX, xác định rõ mục tiêu
độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Cương lĩnh trở thành nền tảng tư tưởng,
chính trị cho toàn bộ quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, dẫn dắt
nhân dân ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác, từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945
đến thắng lợi trong các cuộc kháng chiến và sự nghiệp xây dựng đất nước.
Đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam hiện nay, Cương lĩnh chính trị đầu tiên vẫn
giữ nguyên giá trị thời đại sâu sắc. Trước hết, Cương lĩnh khẳng định kiên định mục tiêu
độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, đây vẫn là sợi chỉ đỏ xuyên suốt đường lối
cách mạng của Đảng trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế. Thứ hai, tư tưởng đại
đoàn kết toàn dân tộc được đề ra trong Cương lĩnh tiếp tục là nhân tố quyết định để phát
huy sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Thứ
ba, quan điểm lấy nhân dân làm trung tâm, chăm lo quyền lợi của nhân dân lao động trong
Cương lĩnh là cơ sở để Đảng đề ra các chính sách phát triển kinh tế – xã hội bền vững, bảo
đảm tiến bộ và công bằng xã hội trong giai đoạn hiện nay.
Câu 2 (4 đi m)ể
Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện như thế nào để thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam? Anh (chị) hãy cho biết ý nghĩa của sự chuẩn bị này đối với cách mạng Việt
Nam?
Trong quá trình tìm đ ng c u n c và lãnh đ o cách m ng Vi t Nam,ườ ứ ướ ạ ạ ệ
Nguy n Ái Qu c đã có công lao to l n và quy t đ nh trong vi c chu n b các đi uễ ố ớ ế ị ệ ẩ ị ề
ki n c n thi t cho s ra đ i c a Đ ng C ng s n Vi t Nam. S chu n b đó đ c ti nệ ầ ế ự ờ ủ ả ộ ả ệ ự ẩ ị ượ ế
hành m t cách toàn di n, lâu dài và có h th ng trên c ba m t: t t ng – lý lu n,ộ ệ ệ ố ả ặ ư ưở ậ
chính tr và t ch c, đáp ng yêu c u b c thi t c a l ch s cách m ng Vi t Nam đ uị ổ ứ ứ ầ ứ ế ủ ị ử ạ ệ ầ
th k XX.ế ỷ
Tr c h t, v m t t t ng – lý lu n, Nguy n Ái Qu c đã chu n b n n t ngướ ế ề ặ ư ưở ậ ễ ố ẩ ị ề ả
t t ng cho s ra đ i c a Đ ng C ng s n Vi t Nam. Trong quá trình ho t đ ng cáchư ưở ự ờ ủ ả ộ ả ệ ạ ộ
m ng n c ngoài, đ c bi t t khi ti p c n v i Lu n c ng v v n đ dân t c vàạ ở ướ ặ ệ ừ ế ậ ớ ậ ươ ề ấ ề ộ
thu c đ a c a V.I. Lênin năm 1920, Nguy n Ái Qu c đã tìm th y con đ ng c u n cộ ị ủ ễ ố ấ ườ ứ ướ
đúng đ n cho dân t c Vi t Nam – con đ ng cách m ng vô s n. Ng i kh ng đ nhắ ộ ệ ườ ạ ả ườ ẳ ị
ch có ch nghĩa Mác – Lênin m i gi i phóng đ c các dân t c b áp b c. Trên c sỉ ủ ớ ả ượ ộ ị ứ ơ ở
đó, Nguy n Ái Qu c tích c c truy n bá ch nghĩa Mác – Lênin vào phong trào côngễ ố ự ề ủ
nhân và phong trào yêu n c Vi t Nam thông qua nhi u bài vi t, tác ph m lý lu nướ ệ ề ế ẩ ậ
quan tr ng nh “B n án ch đ th c dân Pháp”, “Đ ng Kách m nh”, các bài báoọ ư ả ế ộ ự ườ ệ
đăng trên báo Nhân đ o, báo Ng i cùng kh . Nh ng tác ph m này không ch t cáoạ ườ ổ ữ ẩ ỉ ố
b n ch t tàn b o c a ch nghĩa th c dân mà còn trang b cho cán b , qu n chúngả ấ ạ ủ ủ ự ị ộ ầ
16
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

cách m ng Vi t Nam th gi i quan và ph ng pháp lu n khoa h c, làm chuy n bi nạ ệ ế ớ ươ ậ ọ ể ế
sâu s c nh n th c chính tr c a phong trào yêu n c.ắ ậ ứ ị ủ ướ
Th hai, v m t chính tr , Nguy n Ái Qu c đã chu n b đ ng l i cách m ngứ ề ặ ị ễ ố ẩ ị ườ ố ạ
đúng đ n cho cách m ng Vi t Nam. Trên c s v n d ng sáng t o ch nghĩa Mác –ắ ạ ệ ơ ở ậ ụ ạ ủ
Lênin vào đi u ki n c th c a m t n c thu c đ a n a phong ki n, Ng i xác đ nhề ệ ụ ể ủ ộ ướ ộ ị ử ế ườ ị
rõ m c tiêu c a cách m ng Vi t Nam là gi i phóng dân t c, giành đ c l p cho đ tụ ủ ạ ệ ả ộ ộ ậ ấ
n c, ti n t i ch nghĩa xã h i. Nguy n Ái Qu c đ c bi t nh n m nh vai trò c a giaiướ ế ớ ủ ộ ễ ố ặ ệ ấ ạ ủ
c p công nhân và liên minh công – nông, đ ng th i đ cao v n đ đoàn k t dân t c,ấ ồ ờ ề ấ ề ế ộ
t p h p m i l c l ng yêu n c vào m t tr n ch ng đ qu c và phong ki n. Nh ngậ ợ ọ ự ượ ướ ặ ậ ố ế ố ế ữ
quan đi m chính tr đó đã t ng b c hình thành đ ng l i cách m ng Vi t Nam,ể ị ừ ướ ườ ố ạ ệ
kh c ph c tình tr ng kh ng ho ng v đ ng l i c u n c kéo dài t cu i th k XIXắ ụ ạ ủ ả ề ườ ố ứ ướ ừ ố ế ỷ
đ u th k XX.ầ ế ỷ
Th ba, v m t t ch c, Nguy n Ái Qu c đã tích c c chu n b đ i ngũ cán bứ ề ặ ổ ứ ễ ố ự ẩ ị ộ ộ
và xây d ng t ch c ti n thân c a Đ ng C ng s n Vi t Nam. Năm 1925, t i Qu ngự ổ ứ ề ủ ả ộ ả ệ ạ ả
Châu (Trung Qu c), Nguy n Ái Qu c thành l p H i Vi t Nam Cách m ng Thanh niênố ễ ố ậ ộ ệ ạ
– m t t ch c cách m ng theo khuynh h ng vô s n. Thông qua t ch c này, Ng iộ ổ ứ ạ ướ ả ổ ứ ườ
tr c ti p m các l p hu n luy n chính tr , đào t o cán b cách m ng, g i nhi uự ế ở ớ ấ ệ ị ạ ộ ạ ử ề
thanh niên u tú v n c ho t đ ng, xây d ng c s cách m ng trong công nhân vàư ề ướ ạ ộ ự ơ ở ạ
qu n chúng lao đ ng. Đây chính là l c l ng nòng c t cho s hình thành các t ch cầ ộ ự ượ ố ự ổ ứ
c ng s n sau này. Đ ng th i, Nguy n Ái Qu c còn theo dõi, h ng d n và thúc đ yộ ả ồ ờ ễ ố ướ ẫ ẩ
quá trình h p nh t các t ch c c ng s n, kh c ph c tình tr ng phân tán, chia rẽợ ấ ổ ứ ộ ả ắ ụ ạ
trong phong trào cách m ng Vi t Nam vào cu i nh ng năm 1920.ạ ệ ố ữ
Trên c s nh ng đi u ki n đã đ c chu n b đ y đ , đ u năm 1930, d iơ ở ữ ề ệ ượ ẩ ị ầ ủ ầ ướ
s ch trì c a Nguy n Ái Qu c, H i ngh h p nh t các t ch c c ng s n đ c tri uự ủ ủ ễ ố ộ ị ợ ấ ổ ứ ộ ả ượ ệ
t p, d n đ n s ra đ i c a Đ ng C ng s n Vi t Nam. Đây là k t qu t t y u c a sậ ẫ ế ự ờ ủ ả ộ ả ệ ế ả ấ ế ủ ự
k t h p gi a ch nghĩa Mác – Lênin v i phong trào công nhân và phong trào yêuế ợ ữ ủ ớ
n c Vi t Nam.ướ ệ
S chu n b toàn di n c a Nguy n Ái Qu c có ý nghĩa l ch s to l n đ i v iự ẩ ị ệ ủ ễ ố ị ử ớ ố ớ
cách m ng Vi t Nam. Tr c h t, s chu n b đó b o đ m cho Đ ng C ng s n Vi tạ ệ ướ ế ự ẩ ị ả ả ả ộ ả ệ
Nam ra đ i v i đ ng l i chính tr đúng đ n, n n t ng t t ng v ng ch c và tờ ớ ườ ố ị ắ ề ả ư ưở ữ ắ ổ
ch c ch t chẽ. Nh v y, Đ ng s m tr thành l c l ng lãnh đ o duy nh t và tin c yứ ặ ờ ậ ả ớ ở ự ượ ạ ấ ậ
c a cách m ng Vi t Nam. Đ ng th i, s chu n b c a Nguy n Ái Qu c đã ch m d tủ ạ ệ ồ ờ ự ẩ ị ủ ễ ố ấ ứ
tình tr ng kh ng ho ng v đ ng l i và t ch c lãnh đ o trong phong trào yêuạ ủ ả ề ườ ố ổ ứ ạ
n c, m ra m t b c ngo t căn b n trong l ch s cách m ng Vi t Nam. T đây,ướ ở ộ ướ ặ ả ị ử ạ ệ ừ
cách m ng Vi t Nam có s lãnh đ o th ng nh t, đi đúng con đ ng đ c l p dân t cạ ệ ự ạ ố ấ ườ ộ ậ ộ
17
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

g n li n v i ch nghĩa xã h i và giành đ c nh ng th ng l i to l n trong su t ti nắ ề ớ ủ ộ ượ ữ ắ ợ ớ ố ế
trình l ch s .ị ử
Câu 3 (3 đi m)ể
Phân tích tình hình Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945? Theo anh
(chị) khó khăn nào là cơ bản nhất đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này?
Sau th ng l i c a Cách m ng Tháng Tám năm 1945, n c Vi t Nam Dân chắ ợ ủ ạ ướ ệ ủ
C ng hòa ra đ i, đánh d u b c ngo t vĩ đ i trong l ch s dân t c. Tuy nhiên, chínhộ ờ ấ ướ ặ ạ ị ử ộ
quy n cách m ng non tr ph i đ i m t v i muôn vàn khó khăn, th thách vô cùngề ạ ẻ ả ố ặ ớ ử
nghiêm tr ng, th ng đ c ví nh tình th “ngàn cân treo s i tóc”. Nh ng khó khănọ ườ ượ ư ế ợ ữ
đó di n ra trên t t c các lĩnh v c: chính tr , quân s , kinh t , tài chính, văn hóa – xãễ ấ ả ự ị ự ế
h i và đ i ngo i.ộ ố ạ
V chính tr – quân s , n n đ c l p c a n c ta ch a đ c b t kỳ qu c giaề ị ự ề ộ ậ ủ ướ ư ượ ấ ố
nào trên th gi i công nh n. Trên lãnh th Vi t Nam lúc này có nhi u l c l ngế ớ ậ ổ ệ ề ự ượ
quân s n c ngoài: h n 20 v n quân T ng Gi i Th ch kéo vào mi n B c v i danhự ướ ơ ạ ưở ớ ạ ề ắ ớ
nghĩa gi i giáp quân Nh t nh ng th c ch t nh m l t đ chính quy n cách m ng; ả ậ ư ự ấ ằ ậ ổ ề ạ ở
mi n Nam, quân Anh t o đi u ki n cho th c dân Pháp quay tr l i xâm l c n cề ạ ề ệ ự ở ạ ượ ướ
ta. Bên c nh đó, các th l c ph n đ ng trong n c nh Vi t Qu c, Vi t Cách c u k tạ ế ự ả ộ ướ ư ệ ố ệ ấ ế
v i quân T ng ráo ri t ch ng phá, gây r i tr t t , m u đ l t đ chính quy n cáchớ ưở ế ố ố ậ ự ư ồ ậ ổ ề
m ng. Chính quy n cách m ng v a m i thành l p, l c l ng vũ trang còn non y u,ạ ề ạ ừ ớ ậ ự ượ ế
ch a đ c t ch c ch t chẽ, trong khi nguy c xâm l c và n i ph n luôn hi n h u.ư ượ ổ ứ ặ ơ ượ ộ ả ệ ữ
V kinh t , đ t n c r i vào tình tr ng ki t qu sau nhi u năm chi nề ế ấ ướ ơ ạ ệ ệ ề ế
tranh và b th c dân, phát xít bóc l t. S n xu t nông nghi p đình đ n, công nghi pị ự ộ ả ấ ệ ố ệ
l c h u, hàng hóa khan hi m. Nghiêm tr ng nh t là n n đói cu i năm 1944 – đ uạ ậ ế ọ ấ ạ ố ầ
năm 1945 đã c p đi sinh m ng c a h n 2 tri u ng i dân, đ l i h u qu n ng nướ ạ ủ ơ ệ ườ ể ạ ậ ả ặ ề
c v v t ch t l n tinh th n. Ru ng đ t b hoang, đ i s ng nhân dân vô cùng khóả ề ậ ấ ẫ ầ ộ ấ ỏ ờ ố
khăn, nguy c tái di n n n đói luôn th ng tr c.ơ ễ ạ ườ ự
V tài chính, ngân kh qu c gia g n nh tr ng r ng. Nhà n c m i thànhề ố ố ầ ư ố ỗ ướ ớ
l p không có ngu n thu n đ nh, trong khi ph i chi tiêu cho b máy chính quy n,ậ ồ ổ ị ả ộ ề
qu c phòng và c u đói cho nhân dân. Đ ng ti n m t giá, nhi u lo i ti n l u hànhố ứ ồ ề ấ ề ạ ề ư
l n x n, gây khó khăn cho vi c qu n lý n n tài chính qu c gia.ộ ộ ệ ả ề ố
V văn hóa – xã h i, h u qu c a chính sách ngu dân d i th i phong ki nề ộ ậ ả ủ ướ ờ ế
và th c dân đ l i vô cùng n ng n . H n 90% dân s mù ch , trình đ dân trí th p,ự ể ạ ặ ề ơ ố ữ ộ ấ
các t n n xã h i ph bi n. Nh n th c chính tr c a m t b ph n nhân dân còn h nệ ạ ộ ổ ế ậ ứ ị ủ ộ ộ ậ ạ
ch , d b các th l c ph n đ ng l i d ng, kích đ ng ch ng phá chính quy n cáchế ễ ị ế ự ả ộ ợ ụ ộ ố ề
m ng.ạ
18
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

V đ i ngo i, n c ta vào th cô l p. Các n c l n ch a công nh n Chínhề ố ạ ướ ở ế ậ ướ ớ ư ậ
ph Vi t Nam Dân ch C ng hòa, trong khi th c dân Pháp ráo ri t chu n b quay l iủ ệ ủ ộ ự ế ẩ ị ạ
xâm l c, t o nên s c ép qu c t r t l n đ i v i chính quy n non tr .ượ ạ ứ ố ế ấ ớ ố ớ ề ẻ
T th c ti n đó có th th y, khó khăn c b n nh t đ i v i cách m ng Vi từ ự ễ ể ấ ơ ả ấ ố ớ ạ ệ
Nam sau Cách m ng Tháng Tám năm 1945 là nguy c m t đ c l p dân t c, khi chínhạ ơ ấ ộ ậ ộ
quy n cách m ng ph i đ ng th i đ i phó v i nhi u th l c thù đ ch trong và ngoàiề ạ ả ồ ờ ố ớ ề ế ự ị
n c, trong đi u ki n l c l ng còn y u và ch a đ c qu c t công nh n. N uướ ề ệ ự ượ ế ư ượ ố ế ậ ế
không gi v ng đ c chính quy n cách m ng thì m i thành qu c a Cách m ngữ ữ ượ ề ạ ọ ả ủ ạ
Tháng Tám sẽ b xóa b , đ t n c có nguy c r i tr l i ách th ng tr c a ch nghĩaị ỏ ấ ướ ơ ơ ở ạ ố ị ủ ủ
th c dân.ự
Câu 4 (4 đi m)ể
Phân tích n i dung đ ng l i đ i m i đ c đ ra t i Đ i h i đ i bi u Toànộ ườ ố ổ ớ ượ ề ạ ạ ộ ạ ể
qu c l n th VI c a Đ ng C ng s n Vi t Nam (12/1986)? Theo anh (ch ) đ ng l i đ iố ầ ứ ủ ả ộ ả ệ ị ườ ố ổ
m i có ý nghĩa gì trong th i kỳ quá đ lên ch nghĩa xã h i n c ta hi n nay?ớ ờ ộ ủ ộ ở ướ ệ
Đ i h i đ i bi u Toàn qu c l n th VI c a Đ ng C ng s n Vi t Nam đ c tạ ộ ạ ể ố ầ ứ ủ ả ộ ả ệ ượ ổ
ch c vào tháng 12 năm 1986 trong b i c nh đ t n c đang lâm vào kh ng ho ngứ ố ả ấ ướ ủ ả
kinh t – xã h i nghiêm tr ng. Sau h n m i năm th ng nh t đ t n c, mô hình phátế ộ ọ ơ ườ ố ấ ấ ướ
tri n kinh t k ho ch hóa t p trung, bao c p b c l nhi u h n ch , s n xu t trì tr ,ể ế ế ạ ậ ấ ộ ộ ề ạ ế ả ấ ệ
l m phát cao, đ i s ng nhân dân g p nhi u khó khăn. Trong khi đó, tình hình th gi iạ ờ ố ặ ề ế ớ
có nhi u bi n đ i sâu s c, khoa h c – công ngh phát tri n m nh mẽ, yêu c u h iề ế ổ ắ ọ ệ ể ạ ầ ộ
nh p và đ i m i đ t ra ngày càng c p thi t. Th c ti n đó đòi h i Đ ng ph i có s đ iậ ổ ớ ặ ấ ế ự ễ ỏ ả ả ự ổ
m i t duy m t cách toàn di n đ đ a đ t n c thoát kh i kh ng ho ng và phátớ ư ộ ệ ể ư ấ ướ ỏ ủ ả
tri n b n v ng.ể ề ữ
Đ i h i VI đã đ ra đ ng l i đ i m i toàn di n đ t n c, trong đó đ i m iạ ộ ề ườ ố ổ ớ ệ ấ ướ ổ ớ
kinh t đ c xác đ nh là tr ng tâm, đ ng th i t ng b c đ i m i v chính tr , t ch cế ượ ị ọ ồ ờ ừ ướ ổ ớ ề ị ổ ứ
và ph ng th c lãnh đ o. N i dung c t lõi c a đ ng l i đ i m i là chuy n t c chươ ứ ạ ộ ố ủ ườ ố ổ ớ ể ừ ơ ế
qu n lý kinh t k ho ch hóa t p trung, quan liêu, bao c p sang c ch h ch toánả ế ế ạ ậ ấ ơ ế ạ
kinh doanh xã h i ch nghĩa, v n hành theo quy lu t c a kinh t hàng hóa nhi uộ ủ ậ ậ ủ ế ề
thành ph n có s qu n lý c a Nhà n c. Đây là b c đ t phá quan tr ng trong t duyầ ự ả ủ ướ ướ ộ ọ ư
kinh t c a Đ ng, th hi n s tôn tr ng các quy lu t khách quan c a s n xu t và l uế ủ ả ể ệ ự ọ ậ ủ ả ấ ư
thông hàng hóa.
Trong lĩnh v c kinh t , Đ i h i VI th a nh n s t n t i khách quan và lâu dàiự ế ạ ộ ừ ậ ự ồ ạ
c a n n kinh t nhi u thành ph n, bao g m kinh t nhà n c, kinh t t p th , kinhủ ề ế ề ầ ồ ế ướ ế ậ ể
t cá th , ti u ch và kinh t t b n t nhân, trong đó kinh t nhà n c gi vai tròế ể ể ủ ế ư ả ư ế ướ ữ
ch đ o. Đ i h i nh n m nh vi c xóa b c ch bao c p tràn lan, th c hi n h ch toánủ ạ ạ ộ ấ ạ ệ ỏ ơ ế ấ ự ệ ạ
kinh doanh, m r ng quy n t ch cho các c s s n xu t – kinh doanh, khuy n khíchở ộ ề ự ủ ơ ở ả ấ ế
ng i lao đ ng phát huy tính ch đ ng, sáng t o. Đ ng th i, Đ ng ch tr ng phátườ ộ ủ ộ ạ ồ ờ ả ủ ươ
19
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03

tri n s n xu t g n v i nâng cao hi u qu kinh t , t ng b c m r ng quan h kinhể ả ấ ắ ớ ệ ả ế ừ ướ ở ộ ệ
t đ i ngo i, thu hút v n, công ngh và kinh nghi m qu n lý t bên ngoài.ế ố ạ ố ệ ệ ả ừ
V xã h i, Đ i h i VI đ cao m c tiêu n đ nh và c i thi n đ i s ng nhân dân,ề ộ ạ ộ ề ụ ổ ị ả ệ ờ ố
coi con ng i v a là m c tiêu, v a là đ ng l c c a s phát tri n. Đ ng ch tr ngườ ừ ụ ừ ộ ự ủ ự ể ả ủ ươ
g n tăng tr ng kinh t v i th c hi n ti n b và công b ng xã h i, gi i quy t vi cắ ưở ế ớ ự ệ ế ộ ằ ộ ả ế ệ
làm, xóa đói gi m nghèo, chăm lo các lĩnh v c giáo d c, y t và văn hóa. V chính tr ,ả ự ụ ế ề ị
Đ i h i kh ng đ nh ti p t c xây d ng Nhà n c xã h i ch nghĩa c a nhân dân, doạ ộ ẳ ị ế ụ ự ướ ộ ủ ủ
nhân dân và vì nhân dân; t ng b c đ i m i h th ng chính tr phù h p v i yêu c uừ ướ ổ ớ ệ ố ị ợ ớ ầ
phát tri n kinh t – xã h i, đ ng th i tăng c ng xây d ng Đ ng trong s ch, v ngể ế ộ ồ ờ ườ ự ả ạ ữ
m nh.ạ
Đ ng l i đ i m i đ c đ ra t i Đ i h i VI có ý nghĩa l ch s to l n đ i v iườ ố ổ ớ ượ ề ạ ạ ộ ị ử ớ ố ớ
cách m ng Vi t Nam. Tr c h t, đ ng l i đ i m i đã đ a đ t n c ra kh i tìnhạ ệ ướ ế ườ ố ổ ớ ư ấ ướ ỏ
tr ng kh ng ho ng kinh t – xã h i kéo dài, t o ti n đ cho s phát tri n liên t cạ ủ ả ế ộ ạ ề ề ự ể ụ
trong nh ng th p niên ti p theo. Nh đ i m i, n n kinh t Vi t Nam t ng b cữ ậ ế ờ ổ ớ ề ế ệ ừ ướ
chuy n sang quỹ đ o tăng tr ng, đ i s ng v t ch t và tinh th n c a nhân dân đ cể ạ ưở ờ ố ậ ấ ầ ủ ượ
c i thi n rõ r t, v th c a Vi t Nam trên tr ng qu c t ngày càng đ c nâng cao.ả ệ ệ ị ế ủ ệ ườ ố ế ượ
Đ i v i th i kỳ quá đ lên ch nghĩa xã h i n c ta hi n nay, đ ng l i đ iố ớ ờ ộ ủ ộ ở ướ ệ ườ ố ổ
m i v n gi nguyên giá tr đ nh h ng và ch đ o th c ti n sâu s c. Đ i m i khôngớ ẫ ữ ị ị ướ ỉ ạ ự ễ ắ ổ ớ
ph i là thay đ i m c tiêu xã h i ch nghĩa mà là làm cho m c tiêu đó đ c th c hi nả ổ ụ ộ ủ ụ ượ ự ệ
b ng nh ng hình th c và b c đi phù h p v i đi u ki n c th c a Vi t Nam. Đ ngằ ữ ứ ướ ợ ớ ề ệ ụ ể ủ ệ ườ
l i đ i m i giúp phát huy m i ngu n l c trong xã h i, k t h p s c m nh dân t c v iố ổ ớ ọ ồ ự ộ ế ợ ứ ạ ộ ớ
s c m nh th i đ i, t o c s đ xây d ng n n kinh t th tr ng đ nh h ng xã h iứ ạ ờ ạ ạ ơ ở ể ự ề ế ị ườ ị ướ ộ
ch nghĩa hi n đ i, h i nh p và phát tri n b n v ng. Đ ng th i, đ i m i còn gópủ ệ ạ ộ ậ ể ề ữ ồ ờ ổ ớ
ph n c ng c ni m tin c a nhân dân đ i v i s lãnh đ o c a Đ ng, b o đ m cho cáchầ ủ ố ề ủ ố ớ ự ạ ủ ả ả ả
m ng Vi t Nam ti p t c đi đúng con đ ng đã l a ch n trong giai đo n hi n nay vàạ ệ ế ụ ườ ự ọ ạ ệ
t ng lai. ươ
Câu 5 (4 đi m)ể
Phân tích nội dung Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng (1/2021)?
Vận dụng quan điểm chỉ đạo “khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, ý chí tự lực tự cường
dân tộc, sức mạnh đại đoàn kết dân tộc và phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc”
trong bối cảnh hiện nay?
Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th XIII c a Đ ng C ng s n Vi t Nam đ c ạ ộ ạ ể ố ầ ứ ủ ả ộ ả ệ ượ
t ch c vào tháng 1 năm 2021 trong b i c nh tình hình th gi i và khu v c có nhi u ổ ứ ố ả ế ớ ự ề
bi n đ i nhanh chóng, ph c t p và khó l ng. Cu c cách m ng công nghi p l n th ế ổ ứ ạ ườ ộ ạ ệ ầ ứ
t phát tri n m nh mẽ, quá trình toàn c u hóa và h i nh p qu c t ngày càng sâu ư ể ạ ầ ộ ậ ố ế
r ng, đ ng th i các thách th c an ninh phi truy n th ng, bi n đ i khí h u, d ch b nhộ ồ ờ ứ ề ố ế ổ ậ ị ệ
20
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.