Đ C NG ÔN T P H C PH N L CH S Đ NG ƯƠ
(H C KỲ 1- Đ T 2- NĂM H C 202 4-2025)
D - 3 đi m
Câu 1 (3 đi m)
Trình bày bối cảnh thế giới trong nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX c
động tới sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Cu i th k XIX đ u th k XX giai đo n l ch s nhi u bi n đ i sâu s c c a ế ế ế
th gi i và Vi t Nam. Nh ng bi n đ i đó đã t o ra nh ng ti n đ khách quan và chế ế
quan quan tr ng, tác đ ng tr c ti p đ n s ra đ i c a Đ ng C ng s n Vi t Nam. B i ế ế
c nh này th hi n qua hai ph ng di n b i c nh th gi i b i c nh trong ươ ế
n c.ướ
V b i c nh th gi i, cu i th k XIX, ch nghĩa t b n phát tri n m nh mẽ ế ế ư
chuy n sang giai đo n ch nghĩa đ qu c. Các n c t b n l n nh Anh, Pháp, Đ c, ế ướ ư ư
Mỹ, Nh t B n đ y m nh xâm l c chia l i thu c đ a nh m m r ng th tr ng, ượ ườ
khai thác tài nguyên bóc l t s c lao đ ng. Quá trình đó làm cho mâu thu n gi a
ch nghĩa đ qu c v i các dân t c thu c đ a ngày càng gay g t, thúc đ y s bùng n ế
c a các phong trào đ u tranh gi i phóng dân t c trên ph m vi toàn th gi i, trong ế
đó có Vi t Nam.
Cùng v i s phát tri n c a ch nghĩa t b n, giai c p công nhân ra đ i ngày càng ư
l n m nh. Phong trào công nhân qu c t phát tri n m nh mẽ c v quytrình ế
đ t ch c. Trong b i c nh đó, ch nghĩa Mác ra đ i gi a th k XIX đã cung c p ế
m t h th ng lu n khoa h c và cách m ng, tr thành n n t ng t t ng kim ư ưở
ch nam cho phong trào đ u tranh c a giai c p công nhânnhân dân lao đ ng trên
toàn th gi i. Ch nghĩa Mác kh ng đ nh vai trò l ch s c a giai c p công nhân sế
c n thi t ph i có m t chính đ ng ki u m i lãnh đ o cách m ng. ế
Đ c bi t, th ng l i c a Cách m ng Tháng M i Nga năm 1917 đã nh h ng to ườ ưở
l n đ n phong trào cách m ng th gi i. Đây là cu c cách m ng xã h i ch nghĩa đ u ế ế
tiên thành công, đ a ch nghĩa h i t lu n tr thành hi n th c. Cách m ngư
Tháng M i Nga đã m ra m t con đ ng m i cho các dân t c b áp b c, đó conườ ườ
đ ng gi i phóng dân t c g n li n v i gi i phóng giai c p. Th ng l i này đã c ườ
m nh mẽ phong trào đ u tranh các n c thu c đ a, trong đó Vi t Nam. Sau đó, ướ
s ra đ i c a Qu c t C ng s n năm 1919 đã thúc đ y vi c truy n bá ch nghĩa Mác ế
– Lênin, h tr các dân t c thu c đ a xây d ng t ch c c ng s n, t o đi u ki n qu c
t thu n l i cho s ra đ i các đ ng c ng s n, trong đó có Đ ng C ng s n Vi t Nam.ế
V b i c nh trong n c, t cu i th k XIX, sau khi hoàn thành quá trình xâm l c, ướ ế ượ
th c dân Pháp đã bi n Vi t Nam thành m t n c thu c đ a n a phong ki n. Chúng ế ướ ế
thi t l p b máy th ng tr ch t chẽ, ti n hành bóc l t kinh t , áp b c chính tr ế ế ế
d ch v văn hóa. Chính sách cai tr c a th c dân Pháp đã làm cho đ i s ng nhân dân
cùng c c kh làm h i Vi t Nam t n t i hai mâu thu n c b n. Đó mâu ơ
thu n gi a toàn th dân t c Vi t Nam v i th c dân Pháp xâm l c mâu thu n ượ
gi a nông dân v i giai c p đ a ch phong ki n, trong đó mâu thu n dân t c mâu ế
thu n ch y u và gay g t nh t. ế
Chính sách khai thác thu c đ a c a th c dân Pháp cũng làm h i Vi t Nam phân
hóa sâu s c v giai c p. Bên c nh các giai c p nh đ a ch phong ki n nông ư ế
dân, các giai c p t ng l p h i m i ra đ i nh giai c p công nhân, giai c p t ư ư
s n t ng l p ti u t s n. Trong đó, giai c p công nhân Vi t Nam ra đ i vào đ u ư
th k XX, tuy s l ng ch a đông nh ng ch u s áp b c, bóc l t n ng n , tinhế ượ ư ư
th n cách m ng tri t đ s m ti p thu ch nghĩa Mác Lênin. Giai c p công nhân ế
Vi t Nam nhanh chóng tr thành l c l ng lãnh đ o cách m ng, đòi h i ph i có m t ượ
chính đ ng cách m ng đ t p h p và lãnh đ o phong trào đ u tranh.
Cu i th k XIX đ u th k XX, phong trào yêu n c ch ng Pháp Vi t Nam phát ế ế ướ
tri n m nh mẽ v i nhi u khuynh h ng khác nhau nh phong trào C n V ng, các ướ ư ươ
cu c kh i nghĩa nông dân, phong trào Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Th c, phong trào
Duy Tân. Tuy nhiên, do h n ch v đ ng l i, t ch c giai c p lãnh đ o, các ế ườ
phong trào này đ u l n l t th t b i. Th c ti n đó ch ng t cách m ng Vi t Nam ượ
lâm vào tình tr ng kh ng ho ng sâu s c v đ ng l i c u n c giai c p lãnh ườ ướ
đ o, đ t ra yêu c u ph i tìm ra m t con đ ng c u n c m i phù h p v i xu th ườ ướ ế
c a th i đ i.
Trong b i c nh đó, ch nghĩa Mác Lênin đ c truy n vào Vi t Nam, đ c bi t ượ
thông qua ho t đ ng cách m ng c a Nguy n Ái Qu c. Ch nghĩa Mác – Lênin đã gi i
đáp đúng đ n v n đ gi i phóng dân t c và gi i phóng giai c p, k t h p ch t chẽ ế
phong trào công nhân v i phong trào yêu n c Vi t Nam. Đây đi u ki n quy t ướ ế
đ nh, t o ti n đ t t ng, chính tr t ch c cho s ra đ i c a Đ ng C ng s n ư ưở
Vi t Nam vào đ u năm 1930.
Câu 2 (3 đi m)
N i dung Đ i h i đ i bi u l n th I c a Đ ng C ng s n Đông D ng ươ
(3/1935)?
Đ i h i đ i bi u l n th I c a Đ ng C ng s n Đông D ng đ c tri u t p ươ ượ
vào tháng 3 năm 1935 t i Ma Cao, Trung Qu c, trong b i c nh phong trào cách m ng
Đông D ng đang t ng b c đ c khôi ph c sau nh ng t n th t n ng n do sươ ướ ượ
kh ng b , đàn áp kh c li t c a th c dân Pháp sau cao trào cách m ng 1930–1931.
Đ i h i đ c t ch c nh m c ng c l i t ch c Đ ng, th ng nh t t t ng đ ra ượ ư ưở
nhi m v tr c m t cho cách m ng Đông D ng trong giai đo n m i. ướ ươ
2
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
V n i dung, Đ i h i đã ti n hành t ng k t tình hình phong trào cách m ng ế ế
Đông D ng trong nh ng năm đ u th p k 1930, đ c bi t cao trào cách m ngươ
1930–1931 v i đ nh cao phong trào vi t Ngh Tĩnh. Đ i h i kh ng đ nh cao ế
trào 1930–1931 m t cu c đ u tranh cách m ng to l n c a qu n chúng nhân dân
d i s lãnh đ o c a Đ ng, th hi n tinh th n cách m ng tri t đ c a giai c p côngướ
nhân và nông dân, đ ng th i rút ra nh ng bài h c kinh nghi m quan tr ng v vai trò
lãnh đ o c a Đ ng, v xây d ng l c l ng cách m ng và v ph ng pháp đ u tranh. ượ ươ
Đ i h i đã thông qua các ngh quy t quan tr ng, xác đ nh nhi m v chi n ế ế
l c c a cách m ng Đông D ng là ti p t c ti n hành cách m ng t s n dân quy n,ượ ươ ế ế ư
do giai c p công nhân lãnh đ o, nh m đánh đ đ qu c phong ki n, giành đ c ế ế
l p dân t c, th c hi n ru ng đ t cho nông dân ti n t i ch nghĩa h i. Trên c ế ơ
s đó, Đ i h i đ ra nh ng nhi m v tr c m t c ng c phát tri n t ch c ướ
Đ ng, tăng c ng công tác v n đ ng qu n chúng, xây d ng m r ng các t ch c ườ
qu n chúng cách m ng nh công h i, nông h i, đoàn th thanh niên ph n , ư
đ ng th i chú tr ng công tác tuyên truy n, giáo d c ch nghĩa Mác Lênin cho cán
b , đ ng viên.
M t n i dung quan tr ng khác c a Đ i h i là v n đ xây d ng Đ ng. Đ i h i
nh n m nh nhi m v khôi ph c phát tri n h th ng t ch c c a Đ ng t Trung
ng đ n c s , b o đ m s lãnh đ o t p trung, th ng nh t trong toàn Đ ng. Đ iươ ế ơ
h i đ c bi t coi tr ng công tác đào t o, b i d ng cán b , nâng cao trình đ lu n ưỡ
chính tr , gi v ng k lu t Đ ng tăng c ng m i liên h ch t chẽ gi a Đ ng v i ườ
qu n chúng nhân dân.
Bên c nh đó, Đ i h i cũng đ ra ch tr ng m r ng m t tr n đoàn k t dân ươ ế
t c, tranh th các t ng l p ti u t s n, trí th c, t s n dân t c các l c l ng yêu ư ư ượ
n c khác tham gia vào phong trào ch ng đ qu c và phong ki n, nh m t o nên s cướ ế ế
m nh t ng h p cho cách m ng Đông D ng. Đ i h i xác đ nh c n linh ho t trong ươ
hình th c ph ng pháp đ u tranh, k t h p đ u tranh công khai m t, h p ươ ế
pháp và b t h p pháp, phù h p v i đi u ki n c th c a t ng th i kỳ.
V t ch c, Đ i h i đã b u ra Ban Ch p hành Trung ng chính th c c a ươ
Đ ng C ng s n Đông D ng, đánh d u b c khôi ph c c ng c quan tr ng c a ươ ướ
Đ ng sau th i kỳ b t n th t n ng n . Đ i h i cũng quy t đ nh đ a Đ ng C ng s n ế ư
Đông D ng tr thành m t b ph n chính th c c a Qu c t C ng s n, qua đó tăngươ ế
c ng m i liên h gi a cách m ng Đông D ng v i phong trào cách m ng th gi i.ườ ươ ế
Câu 3 (3 đi m)
3
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
Phân tích ph ng châm kháng chi n “toàn dân, toàn di n, lâu dài, t l c cánhươ ế
sinh” c a Đ ng ta trong giai đo n 1946-1950? T ph ng châm “kháng chi n toàn ươ ế
dân”, sinh viên c n làm gì đ phát huy s c m nh đ i đoàn k t dân t c trong giai đo n ế
hi n nay?
Trong giai đo n 1946–1950, khi cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp ế
bùng n và di n ra vô cùng gay go, Đ ng ta đã đ ra ph ng châm kháng chi n “toàn ươ ế
dân, toàn di n, lâu dài, t l c cánh sinh”. Đây ph ng châm chi n l c đúng đ n, ươ ế ượ
phù h p v i đi u ki n l ch s c th c a n c ta, th hi n t duy đ c l p, sáng t o ướ ư
c a Đ ng trong lãnh đ o cách m ng.
Ph ng châm kháng chi n “toàn dân” th hi n quan đi m coi nhân dân ươ ế
ch th c a cu c kháng chi n. Đ ng xác đ nh kháng chi n ch ng th c dân Pháp ế ế
không ph i s nghi p riêng c a quân đ i hay m t giai c p nào, s nghi p
c a toàn th nhân dân Vi t Nam, không phân bi t già, tr , nam, n , dân t c, tôn giáo,
giai c p. M i ng i dân đ u m t chi n sĩ, m i làng m t pháo đài. Nh phát ườ ế
huy s c m nh toàn dân, cu c kháng chi n đã huy đ ng đ c l c l ng to l n c a ế ượ ượ
qu n chúng nhân dân, t o nên th tr n chi n tranh nhân dân r ng kh p, làm cho k ế ế
thù dù có u th v quân s cũng không th giành th ng l i nhanh chóng.ư ế
Ph ng châm kháng chi n “toàn di n” th hi n s đ u tranh trên t t c cácươ ế
lĩnh v c c a đ i s ng h i. Đ ng ta xác đ nh cu c kháng chi n không ch di n ra ế
trên m t tr n quân s còn trên các m t tr n chính tr , kinh t , văn hóa, ngo i ế
giao. Trên m t tr n quân s , ta xây d ng l c l ng trang ba th quân, k t h p ượ ế
chi n tranh du kích v i v n đ ng chi n. Trên m t tr n chính tr , Đ ng đ y m nhế ế
công tác tuyên truy n, giác ng qu n chúng, xây d ng chính quy n cách m ng. Trên
m t tr n kinh t , ta th c hi n tăng gia s n xu t, ti t ki m, b o đ m đ i s ng nhân ế ế
dân và ph c v kháng chi n. Trên m t tr n văn hóa, xây d ng n n văn hóa m i, ế
đ ng viên tinh th n yêu n c. Trên m t tr n ngo i giao, tranh th s ng h c a ướ
các l c l ng ti n b trên th gi i. S k t h p toàn di n đó đã t o nên s c m nh ượ ế ế ế
t ng h p cho cu c kháng chi n. ế
Ph ng châm kháng chi n “lâu dài” xu t phát t s so sánh t ng quan l cươ ế ươ
l ng gi a ta và đ ch. Đ ng ta nh n th c rõ r ng th c dân Pháp có u th h n v ượ ư ế ơ
khí, trang b kinh nghi m chi n tranh, trong khi ta m i giành đ c đ c l p, kinh ế ượ
t còn nghèo nàn, quân đ i non tr . v y, mu n giành th ng l i, ta ph i ti n hànhế ế
kháng chi n lâu dài, v a đánh v a xây d ng l c l ng, t ng b c làm thay đ i soế ượ ướ
sánh l c l ng l i cho ta. Quan đi m kháng chi n lâu dài giúp quân dân ta gi ượ ế
v ng ni m tin, tránh t t ng ch quan nóng v i, đ ng th i kiên trì bào mòn s c ư ưở
m nh c a k thù.
4
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
Ph ng châm kháng chi n “t l c cánh sinh” th hi n tinh th n đ c l p, tươ ế
ch c a cách m ng Vi t Nam. Trong đi u ki n b bao vây, l p, ch a nh n đ c ư ượ
nhi u s vi n tr t bên ngoài, Đ ng ta ch tr ng d a vào s c mìnhchính, phát ươ
huy n i l c c a đ t n c c a nhân dân đ ti n hành kháng chi n. T l c cánh ướ ế ế
sinh không nghĩa ph nh n s giúp đ qu c t , không l i, không ph ế
thu c, ch đ ng gi i quy t nh ng khó khăn c a cách m ng. Nh tinh th n t l c ế
cánh sinh, nhân dân ta đã v t qua muôn vàn gian kh , thi u th n, t ng b c xâyượ ế ướ
d ng h u ph ng v ng ch c cho ti n tuy n. ươ ế
T ph ng châm “kháng chi n toàn dân”, trong giai đo n hi n nay, sinh viên ươ ế
c n nh n th c vai trò, trách nhi m c a mình trong vi c phát huy s c m nh đ i
đoàn k t dân t c. Tr c h t, sinh viên c n ý th c chính tr đúng đ n, tin t ngế ướ ế ưở
vào s lãnh đ o c a Đ ng và con đ ng phát tri n c a đ t n c, tích c c h c t p, ườ ướ
rèn luy n đ nâng cao trình đ chuyên môn, góp ph n xây d ng ngu n nhân l c
ch t l ng cao cho qu c gia. Bên c nh đó, sinh viên c n s ng trách nhi m v i ư
c ng đ ng, đoàn k t, tôn tr ng s khác bi t v vùng mi n, dân t c, tôn giáo, tích c c ế
tham gia các ho t đ ng tình nguy n, phong trào h i, góp ph n lan t a tinh th n
t ng thân t ng ái. Sinh viên cũng c n ch đ ng đ u tranh v i các bi u hi n chiaươ ươ
rẽ kh i đ i đoàn k t dân t c, ph n bác nh ng thông tin sai trái, tiêu c c trên không ế
gian m ng, đ ng th i gi gìn phát huy b n s c văn hóa dân t c trong quá trình
h i nh p qu c t . ế
Câu 4 (3 đi m)
Ý nghĩa l ch s c a cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp can thi p Mỹ ế
(1945-1954)?
Cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp s can thi p c a đ qu c Mỹ ế ế
trong giai đo n 1945–1954 m t cu c chi n tranh cách m ng vĩ đ i c a nhân dân ế
Vi t Nam d i s lãnh đ o c a Đ ng C ng s n Vi t Nam Ch t ch H Chí Minh. ướ
Th ng l i c a cu c kháng chi n này không ch ý nghĩa to l n đ i v i dân t c Vi t ế
Nam mà còn có nh h ng sâu r ng đ n phong trào cách m ng th gi i. ưở ế ế
Tr c h t, th ng l i c a cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp và can thi pướ ế ế
Mỹ đã k t thúc v vang cu c đ u tranh gi i phóng dân t c kéo dài g n m t th kế ế
c a nhân dân Vi t Nam. Chi n th ng Đi n Biên Ph năm 1954 vi c k t Hi p ế ế
đ nh Gi nev đã đ p tan hoàn toàn ý chí xâm l c c a th c dân Pháp, bu c Pháp ơ ơ ượ
ph i công nh n đ c l p, ch quy n, th ng nh t toàn v n lãnh th c a Vi t Nam.
Th ng l i này đã ch m d t s th ng tr c a ch nghĩa th c dân trên đ t n c ta, ướ
m ra m t b c ngo t l n trong l ch s dân t c. ướ
Th hai, cu c kháng chi n th ng l i đã b o v v ng ch c thành qu c a ế
Cách m ng Tháng Tám năm 1945 và s ra đ i c a Nhà n c Vi t Nam Dân ch C ng ướ
5
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
hòa. Trong đi u ki n cùng khó khăn, thù trong gi c ngoài, n n đ c l p non tr
đ ng tr c nguy c b xóa b , th ng l i c a cu c kháng chi n đã kh ng đ nh b n ướ ơ ế
lĩnh, trí tu s c s ng m nh mẽ c a ch đ m i, c ng c ni m tin c a nhân dân ế
vào s lãnh đ o c a Đ ng con đ ng cách m ng dân t c Vi t Nam đã l a ườ
ch n.
Th ba, th ng l i c a cu c kháng chi n ch ng Pháp can thi p Mỹ đã t o ế
c s v ng ch c cho cách m ng Vi t Nam ti p t c ti n lên giai đo n m i. Mi n B cơ ế ế
đ c hoàn toàn gi i phóng, b c vào th i kỳ quá đ lên ch nghĩa xã h i, tr thànhượ ướ
h u ph ng l n, v ng ch c cho cu c đ u tranh gi i phóng mi n Nam, th ng nh t ươ
đ t n c sau này. Đ ng th i, th ng l i đó cũng t o đi u ki n thu n l i đ Đ ng ta ướ
tích lũy thêm kinh nghi m lãnh đ o cách m ng, đ c bi t kinh nghi m ti n hành ế
chi n tranh nhân dân, k t h p đ u tranh quân s v i chính tr , kinh t , ngo i giao.ế ế ế
Th t , cu c kháng chi n th ng l i đã kh ng đ nh nâng cao v th c a ư ế ế
Vi t Nam trên tr ng qu c t . L n đ u tiên trong l ch s hi n đ i, m t n c thu c ườ ế ướ
đ a nh , kinh t l c h u, đã đánh b i m t c ng qu c th c dân đ c s h u thu n ế ườ ượ
c a đ qu c Mỹ. Th ng l i này đã làm lung lay h th ng thu c đ a c a ch nghĩa đ ế ế
qu c, c vũ m nh mẽ phong trào đ u tranh gi i phóng dân t c châu Á, châu Phi
Mỹ Latinh, góp ph n quan tr ng vào s phát tri n c a phong trào cách m ng th ế
gi i.
Cu i cùng, cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp can thi p Mỹ đã đ l i ế
nh ng bài h c l ch s giá tr to l n lâu dài. Đó bài h c v vai trò lãnh đ o
đúng đ n c a Đ ng C ng s n Vi t Nam, v s c m nh c a kh i đ i đoàn k t toàn ế
dân t c, v đ ng l i kháng chi n toàn dân, toàn di n, lâu dài t l c cánh sinh, ườ ế
đ ng th i bài h c v tinh th n đ c l p, t ch ý chí quy t tâm b o v n n đ c ế
l p dân t c. Nh ng bài h c đó ti p t c ý nghĩa quan tr ng trong s nghi p xây ế
d ng và b o v T qu c Vi t Nam xã h i ch nghĩa hi n nay.
Câu 5 (3 đi m)
Phân tích hoàn cảnh lịch sử Việt Nam thời kỳ khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ
nghĩa miền Bắc, chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến
công (1954-1960)? (Hoàn cảnh nước ta sau tháng 7/1954?)
Sau tháng 7 năm 1954, Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kết, cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi, mở ra một giai đoạn lịch sử mới đối
với cách mạng Việt Nam. Tuy nhiên, đất nước ta bước vào thời kỳ hòa bình trong hoàn
cảnh cùng phức tạp, vừa thuận lợi bản, vừa phải đối mặt với nhiều khó khăn,
thách thức lớn, tác động trực tiếp đến nhiệm vụ khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa
miền Bắc chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
trong giai đoạn 1954–1960.
6
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
Về tình hình chung của đất nước, sau Hiệp định Giơnevơ, Việt Nam tạm thời bị
chia cắt làm hai miền theo tuyến 17. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, bước vào
thời kỳ hòa bình, điều kiện xây dựng phát triển theo con đường hội chủ nghĩa.
Trong khi đó, miền Nam rơi vào ách thống trị của đế quốc Mỹ chính quyền tay sai Ngô
Đình Diệm, nhân dân miền Nam tiếp tục phải tiến hành cuộc đấu tranh chống áp bức, bóc
lột để thực hiện thống nhất đất nước. Sự chia cắt tạm thời này làm cho cách mạng Việt
Nam phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược khác nhau ở hai miền.
miền Bắc, sau nhiều năm chiến tranh, nền kinh tế bị tàn phá nặng nề, sở vật
chất kỹ thuật nghèo nàn, sản xuất đình đốn, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Tuy
nhiên, miền Bắc những thuận lợi căn bản như hòa bình được lập lại, chính quyền cách
mạng được củng cố, nhân dân tin tưởng ủng hộ sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời nhận
được sự giúp đỡ của các nước hội chủ nghĩa. Trong hoàn cảnh đó, nhiệm vụ trung tâm
của miền Bắc là khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, từng bước cải tạo quan
hệ sản xuất cũ, tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp
thương nghiệp bản doanh. Việc xây dựng miền Bắc trở thành hậu phương vững chắc
ý nghĩa quyết định đối với sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền Nam thống nhất đất
nước.
miền Nam, sau năm 1954, đế quốc Mỹ từng bước thay chân thực dân Pháp,
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, phá hoại Hiệp định Giơnevơ, đàn áp phong
trào cách mạng, tiến hành các chính sách khủng bố, “tố cộng, diệt cộng” hết sức man.
Trước tình hình đó, lực lượng cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề, phong trào đấu
tranh gặp nhiều khó khăn. Trong những năm đầu sau 1954, cách mạng miền Nam chủ yếu
thế giữ gìn lực lượng, đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ, đòi dân sinh,
dân chủ. Tuy nhiên, trước sự khủng bố ngày càng tàn bạo của chính quyền Mỹ Diệm,
yêu cầu chuyển phong trào cách mạng miền Nam sang thế tiến công ngày càng trở nên cấp
bách.
Trên phạm vi quốc tế, sau năm 1954, tình hình thế giới nhiều diễn biến phức
tạp. Chiến tranh lạnh tiếp tục bao trùm, các nước hội chủ nghĩa ngày càng lớn mạnh,
phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ châu Á, châu Phi Mỹ Latinh. Đế
quốc Mỹ đẩy mạnh chiến lược toàn cầu chống chủ nghĩa hội phong trào cách mạng
thế giới, trong đó Việt Nam trở thành một trong những trọng điểm can thiệp. Bối cảnh
quốc tế đó vừa tạo điều kiện thuận lợi, vừa đặt ra nhiều thách thức đối với cách mạng Việt
Nam.
3 đi m
Câu 1 (3 đi m)
Phân tích chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp tại Việt Nam cuối thế
kỷ XIX đầu thế kỷ XX? Theo anh (chị) những chính sách đó để lại hậu quả như thế nào đối
với Việt Nam?
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, sau khi hoàn thành việc xâm lược thiết lập
bộ máy cai trị Việt Nam, thực dân Pháp đã tiến hành chính sách khai thác thuộc địa
7
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
nhằm vét tối đa tài nguyên sức lao động của nhân dân ta để phục vụ lợi ích của
chính quốc. Chính sách khai thác thuộc địa của thực n Pháp được tiến hành trên tất cả
các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa hội để lại những hậu quả nặng nề đối với
Việt Nam.
Trước hết, trong lĩnh vực kinh tế, thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa với
quy mô ngày càng lớn. Chúng tập trung chiếm đoạt ruộng đất của nông dân để lập các đồn
điền trồng lúa, cao su, cà phê, chè các cây công nghiệp khác, đồng thời duy trì quan hệ
bóc lột phong kiến nông thôn nhằm thu thuế nặng nề. Trong công nghiệp, Pháp chú
trọng khai thác các ngành công nghiệp phục vụ trực tiếp cho lợi ích của chính quốc như
khai mỏ (than, thiếc, kẽm), chế biến nông sản sản xuất hàng tiêu dùng đơn giản, trong
khi kìm hãm sự phát triển của công nghiệp nặng công nghiệp dân tộc. Trong thương
nghiệp, Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam, áp đặt chế độ thuế quan bất bình đẳng, biến
Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Pháp và nơi cung cấp nguyên liệu rẻ mạt.
Về tài chính, chúng nắm độc quyền ngân hàng, tín dụng, phát hành tiền tệ đặt ra nhiều
thứ thuế vô lý, làm cho nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp.
Trong lĩnh vực chính trị, thực dân Pháp thiết lập bộ máy thống trị chặt chẽ từ
trung ương đến địa phương, kết hợp giữa chính quyền thực dân với bộ máy phong kiến tay
sai. Chúng tước bỏ mọi quyền tự do dân chủ của nhân dân, thực hiện chính sách đàn áp,
khủng bố các phong trào yêu nước, chia rẽ khối đoàn kết dân tộc, đồng thời duy trì lợi
dụng giai cấp địa chủ phong kiến để củng cố ách thống trị lâu dài ở Việt Nam.
Trong lĩnh vực văn hóa – xã hội, thực dân Pháp thi hành chính sách ngu dân và nô
dịch về tư tưởng. Chúng hạn chế phát triển giáo dục, chỉ mở một số trường đào tạo tay sai
phục vụ bộ máy cai trị, đồng thời truyền bá lối sống thực dụng, văn hóa đồi trụy nhằm làm
suy yếu tinh thần dân tộc. hội Việt Nam bị phân hóa sâu sắc, các giai cấp tầng lớp
hội mới như công nhân, sản, tiểu sản ra đời bên cạnh các giai cấp cũ, làm cho
cấu xã hội trở nên phức tạp.
Những chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã để lại hậu quả hết sức
nặng nề đối với Việt Nam. Trước hết, nền kinh tế Việt Nam bị kìm hãm, phát triển què
quặt, mất cân đối, lệ thuộc hoàn toàn vào kinh tế Pháp, không có khả năng phát triển độc
lập. Đời sống nhân dân, đặc biệt nông dân công nhân, cùng cực khổ, bị bóc lột
nặng nề, dẫn đến tình trạng nghèo đói kéo dài. Về chính trị hội, hội Việt Nam trở
thành hội thuộc địa nửa phong kiến, tồn tại những mâu thuẫn gay gắt, trong đó mâu
thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược mâu thuẫn chủ yếu.
Đồng thời, chính sách khai thác thuộc địa của Pháp đã làm nảy sinh các lực lượng hội
mới, đặc biệt giai cấp công nhân Việt Nam, tạo tiền đề cho sự tiếp thu chủ nghĩa Mác
Lênin và sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
8
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
Câu 2 (3 đi m)
Phân tích ý nghĩa l ch s kinh nghi m lãnh đ o c a Đ ng th i kỳ 1954 -
1975? Theo anh (ch ) trong quá trình lãnh đ o kháng chi n, Đ ng ta còn b c l nh ng ế
h n ch gì? ế
Giai đo n 1954–1975 là th i kỳ đ c bi t quan tr ng trong l ch s cách m ng
Vi t Nam, đánh d u cu c đ u tranh lâu dài, gian kh nh ng cùng v vang c a ư
nhân dân ta d i s lãnh đ o c a Đ ng C ng s n Vi t Nam nh m th c hi n m cướ
tiêu gi i phóng mi n Nam, th ng nh t đ t n c. Trong su t quá trình lãnh đ o cách ướ
m ng th i kỳ này, Đ ng ta đã đ l i nh ng ý nghĩa l ch s sâu s c, đ ng th i tích lũy
nhi u kinh nghi m lãnh đ o quý báu, bên c nh đó cũng b c l m t s h n ch nh t ế
đ nh.
Tr c h t, v ý nghĩa l ch s , th ng l i c a cu c kháng chi n ch ng Mỹ, c uướ ế ế
n c d i s lãnh đ o c a Đ ng đã hoàn thành s nghi p gi i phóng mi n Nam,ướ ư
th ng nh t đ t n c, ch m d t vĩnh vi n ách th ng tr c a ch nghĩa đ qu c ướ ế
tay sai trên ph m vi c n c. Chi n th ng ngày 30 tháng 4 năm 1975 k t qu t t ướ ế ế
y u c a đ ng l i cách m ng đúng đ n, th hi n ý chí qu t c ng s c m nh toế ườ ườ
l n c a kh i đ i đoàn k t toàn dân t c Vi t Nam. Th ng l i này đã đ a c n c ế ư ướ
b c vào k nguyên m i – k nguyên đ c l p, th ng nh t và đi lên ch nghĩa xã h i.ướ
Bên c nh đó, th ng l i c a cách m ng Vi t Nam trong giai đo n 1954–1975
đã b o v v ng ch c thành qu c a Cách m ng Tháng Tám năm 1945 và nh ng
thành t u c a công cu c xây d ng ch nghĩa h i mi n B c. Mi n B c đ c ượ
c ng c v ng m nh, tr thành h u ph ng l n, vai trò quy t đ nh đ i v i th ng ươ ế
l i c a cu c kháng chi n mi n Nam. Đ ng th i, th ng l i đó đã kh ng đ nh vai trò ế
lãnh đ o đúng đ n c a Đ ng C ng s n Vi t Nam và đ ng l i cách m ng đ c l p, t ư
ch , sáng t o phù h p v i đi u ki n c th c a đ t n c. ướ
V ý nghĩa qu c t , th ng l i c a cu c kháng chi n ch ng Mỹ, c u n c đã ế ế ướ
giáng m t đòn n ng n vào ch nghĩa đ qu c, làm phá s n chi n l c toàn c u c a ế ế ượ
đ qu c Mỹ, c m nh mẽ phong trào đ u tranh gi i phóng dân t c trên th gi i,ế ế
đ c bi t châu Á, châu Phi Mỹ Latinh. Th ng l i đó góp ph n nâng cao v th ế
uy tín c a Vi t Nam trên tr ng qu c t , kh ng đ nh s c m nh c a m t dân t c ườ ế
nh bé nh ng có ý chí kiên c ng, s n sàng hy sinh đ b o v đ c l p, t do. ư ườ
V kinh nghi m lãnh đ o c a Đ ng trong giai đo n 1954–1975, tr c h t ướ ế
kinh nghi m kiên đ nh m c tiêu đ c l p dân t c g n li n v i ch nghĩa xã h i, đ ng
th i v n d ng linh ho t đ ng l i cách m ng phù h p v i t ng giai đo n c th . ườ
Đ ng ta đã xác đ nh đúng đ n hai nhi m v chi n l c khác nhau hai mi n: xây ế ượ
d ng ch nghĩa h i mi n B c ti n hành cách m ng dân t c dân ch nhân ế
9
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
dân mi n Nam, đ ng th i th c hi n m i quan h ch t chẽ gi a h u ph ng ươ
ti n tuy n. ế
M t kinh nghi m quan tr ng khác là phát huy cao đ s c m nh c a kh i đ i
đoàn k t toàn dân t c, k t h p s c m nh dân t c v i s c m nh th i đ i. Đ ng đãế ế
bi t t p h p m i l c l ng yêu n c, không phân bi t giai c p, tôn giáo, dân t c,ế ượ ướ
đ ng th i tranh th s ng h , giúp đ c a các n c h i ch nghĩa các l c ướ
l ng ti n b trên th gi i, t o nên s c m nh t ng h p to l n cho cu c khángượ ế ế
chi n.ế
Đ ng ta cũng rút ra kinh nghi m sâu s c v ngh thu t lãnh đ o chi n tranh ế
cách m ng, đó là k t h p ch t chẽ gi a đ u tranh quân s v i đ u tranh chính tr ế
ngo i giao, gi a chi n tranh nhân dân v i đ u tranh trên m t tr n ngo i giao, bi t ế ế
đánh bi t đàm, ch đ ng chuy n hóa c c di n chi n tranh l i cho ta. Đ ngế ế
th i, Đ ng luôn coi tr ng công tác xây d ng Đ ng v ng m nh v chính tr , t t ng ư ưở
và t ch c, gi v ng vai trò lãnh đ o tuy t đ i, tr c ti p đ i v i cách m ng. ế
Bên c nh nh ng thành t u to l n, trong quá trình lãnh đ o kháng chi n giai ế
đo n 1954–1975, Đ ng ta cũng b c l m t s h n ch . Trong m t s th i đi m, ế
vi c nh n th c và đánh giá tình hình còn ch m, ch a k p th i đi u ch nh ch ư
tr ng, d n đ n nh ng t n th t nh t đ nh. Công tác ch đ o m t s n i còn mangươ ế ơ
tính ch quan, nóng v i ho c gi n đ n, ch a phát huy đ y đ vai trò ch đ ng, sáng ơ ư
t o c a c s . Bên c nh đó, trong quá trình c i t o xây d ng kinh t h i ơ ế
mi n B c, lúc còn m c sai l m trong qu n kinh t , c i t o quan h s n xu t, ế
nh h ng đ n đ i s ng nhân dân và hi u qu xây d ng h u ph ng. ưở ế ươ
Câu 3 (3 đi m)
Phân tích nội dung Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (tháng 3-1982) của
Đảng? Đại hội V còn tồn tại những hạn chế nào?
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng Cộng sản Việt Nam được tổ chức
vào tháng 3 năm 1982, trong bối cảnh đất nước ta đã thống nhất, cả nước bước vào thời kỳ
quá độ n chủ nghĩa hội nhưng đang gặp nhiều khó khăn, khủng hoảng nghiêm trọng
về kinh tế – xã hội. Đại hội được triệu tập nhằm tổng kết thực tiễn lãnh đạo cách mạng sau
thống nhất, đề ra đường lối nhiệm vụ tiếp tục xây dựng chủ nghĩa hội trên phạm vi
cả nước.
Về nội dung, Đại hội V đã tổng kết 7 năm thực hiện đường lối của Đại hội IV,
đánh giá những thành tựu hạn chế trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa hội bảo
vệ Tổ quốc. Đại hội khẳng định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
sự nghiệp thống nhất đất nước, đồng thời chỉ những khó khăn, yếu kém kéo dài trong
10
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
nền kinh tế, đặc biệt tình trạng sản xuất trì trệ, đời sống nhânn còn nhiều thiếu thốn,
cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp bộc lộ nhiều bất cập.
Đại hội xác định mục tiêu tổng quát của chặng đường trước mắt ổn định tình
hình kinh tế hội, từng bước cải thiện đời sống nhân dân, tiếp tục xây dựng sở vật
chất kỹ thuật của chủ nghĩa hội tăng cường quốc phòng, an ninh. Trên sở đó,
Đại hội nhấn mạnh nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế, coi nông nghiệp mặt trận
hàng đầu, đồng thời đẩy mạnh công nghiệp nhẹ công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng,
từng bước phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý.
Trong lĩnh vực kinh tế, Đại hội V tiếp tục khẳng định hình kinh tế kế hoạch
hóa tập trung, coi sở hữu toàn dân sở hữu tập thể nền tảng, đề cao vai trò của Nhà
nước trong quản điều hành nền kinh tế. Đại hội chủ trương hoàn thiện quan hệ sản
xuất hội chủ nghĩa, đẩy mạnh cải tạo hội chủ nghĩa đối với các thành phần kinh tế
phi hội chủ nghĩa, tăng cường quản của Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, phân
phối và lưu thông hàng hóa.
Về chính trị –hội, Đại hội V nhấn mạnh việc củng cố hệ thống chính trị xã hội
chủ nghĩa, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, phát huy quyền làm chủ tập thể của
nhân dân lao động, xây dựng Nhà nước hội chủ nghĩa vững mạnh. Đại hội cũng đề ra
nhiệm vụ tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc trong tình hình mới,
đồng thời tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hữu nghị, đoàn kết với các nước
xã hội chủ nghĩa và các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
Về xây dựng Đảng, Đại hội V khẳng định tầm quan trọng của việc xây dựng Đảng
vững mạnh về chính trị, tưởng tổ chức, chống các biểu hiện quan liêu, tham nhũng,
suy thoái trong đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo sức chiến
đấu của Đảng trong giai đoạn mới.
Bên cạnh những nội dung tích cực, Đại hội V cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Đại hội
chưa những đột phá căn bản về duy kinh tế, vẫn duy trì chế quản tập trung,
quan liêu, bao cấp, chưa nhận thức đầy đủ vai trò của kinh tế hàng hóa các thành phần
kinh tế ngoài quốc doanh. Việc xác định mục tiêu và giải pháp phát triển kinh tế còn mang
tính chủ quan, duy ý chí, chưa xuất phát đầy đủ từ thực tiễn đất nước. Đại hội chưa giải
quyết triệt để mối quan hệ giữa kế hoạch hóa với thị trường, giữa quản tập trung với
quyền chủ động của sở, dẫn đến những khó khăn, trì trệ kéo dài trong nền kinh tế
những năm sau đó.
Câu 4 (3 đi m)
11
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
Phân tích nội dung tại Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ XII của Đảng
(1/2016)? Đường lối phát triển khoa học công nghệ đề ra tại Đại hội XII vai trò đối
với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0?
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam được tổ chức
vào tháng 1 năm 2016 trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực có nhiều biến động sâu
sắc. Toàn cầu hóa hội nhập quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ, khoa học công
nghệ có những bước tiến vượt bậc, đặc biệt là sự hình thành và phát triển nhanh chóng của
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ với các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo,
Internet vạn vật, dữ liệu lớn, tự động hóa. trong nước, sau 30 năm thực hiện công cuộc
đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế, chính
trị, văn hóa, hội, quốc phòng an ninh; tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn phát triển chưa
bền vững, năng suất lao động thấp, chất lượngng trưởng sức cạnh tranh còn hạn chế,
tình trạng tham nhũng, lãng phí, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một
bộ phận cán bộ, đảng viên vẫn diễn biến phức tạp. Thực tiễn đó đòi hỏi Đảng phải tiếp tục
đổi mới tư duy, đề ra đường lối phát triển phù hợp với yêu cầu mới.
Đại hội XII đã tổng kết sâu sắc 30 năm đổi mới, khẳng định con đường đi lên chủ
nghĩa hội Việt Nam đúng đắn phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử. Đại
hội xác định mục tiêu tổng quát của nhiệm kỳ tiếp tục đẩy mạnh toàn diện đồng bộ
công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế nhanh bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao đời sống vật chất tinh
thần của nhân dân, giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ. Đại hội
nhấn mạnh quan điểm phát triển hài hòa giữa kinh tế với n hóa, hội bảo vệ môi
trường; phát triển gắn liền với bảo đảm quốc phòng an ninh mở rộng quan hệ đối
ngoại, chủ động hội nhập quốc tế.
Về kinh tế, Đại hội XII tiếp tục khẳng định chủ trương xây dựng và hoàn thiện thể
chế kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa. Đại hội xác định nhiệm vụ đổi mới
hình tăng trưởng, cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả sức cạnh tranh, trong đó chú trọng phát triển các ngành, lĩnh vực m
lượng khoa học công nghệ cao. Đồng thời, Đại hội nhấn mạnh vai trò của các thành
phần kinh tế, tạo môi trường thuận lợi để kinh tế nhân trở thành một động lực quan
trọng của nền kinh tế, đi đôi với việc phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
Về xây dựng Đảng hệ thống chính trị, Đại hội XII đề ra nhiệm vụ tăng cường
xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tưởng, tổ chức đạo đức. Đại hội
đặc biệt nhấn mạnh việc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu; kiên
quyết ngăn chặn đẩy lùi tình trạng suy thoái về tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,
những biểu hiện “tự diễn biến”, tự chuyển hóa” trong nội bộ. Đây được coi nhiệm vụ
then chốt nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo sức chiến đấu của Đảng, củng cố niềm tin
của nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng.
12
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
Trong đường lối phát triển đất nước, Đại hội XII khẳng định khoa học công
nghệ giáo dục đào tạo quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đại hội chủ trương đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng
phát triển khoa học – công nghệ, coi đổi mới sáng tạo là động lực quan trọng để phát triển
kinh tế hội. Đường lối này ý nghĩa đặc biệt to lớn đối với cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư, bởi khoa học công nghệ nền tảng để Việt Nam tận dụng thời cơ,
vượt qua thách thức và rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước tiên tiến.
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, việc thực hiện đường lối phát triển
khoa học công nghệ của Đại hội XII giúp thúc đẩy chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh
vực, đổi mới phương thức sản xuất và quản lý, nâng cao năng suất lao động chất lượng
nguồn nhân lực. Đồng thời, khoa học công nghệ còn góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện để Việt Nam hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn
cầu. Như vậy, đường lối phát triển khoa học – công nghệ được đề ra tại Đại hội XII không
chỉ ý nghĩa trước mắt còn mang tính chiến lược u dài, động lực quan trọng để
thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển nhanh và bền vững đất nước trong thời kỳ mới.
Câu 5 (3 đi m)
Phân tích quá trình Đ ng lãnh đ o th c hi n hoàn thành th ng nh t đ t n c ướ
v m t nhà n c? Ý nghĩa c a vi c th ng nh t đ t n c v m t nhà n c sau năm ướ ướ ướ
1975?
Sau th ng l i c a cu c kháng chi n ch ng Mỹ, c u n c, đ c bi t Đ i ế ướ
th ng mùa Xuân năm 1975, đ t n c ta đ c gi i phóng hoàn toàn, ch m d t ách ướ ượ
th ng tr c a ch nghĩa th c dân m i tay sai. Tuy nhiên, trên th c t , đ t n c ế ướ
v n t n t i hai hình th c t ch c nhà n c khác nhau hai mi n: mi n B c Nhà ướ
n c Vi t Nam Dân ch C ng hòa, mi n Nam là Chính ph Cách m ng lâm th i C ngướ
hòa mi n Nam Vi t Nam. Trong b i c nh đó, yêu c u khách quan và c p bách đ t ra
ph i nhanh chóng hoàn thành th ng nh t đ t n c v m t nhà n c nh m đáp ướ ướ
ng nguy n v ng c a toàn th nhân dân, t o c s chính tr pháp lý cho s nghi p ơ
xây d ng và b o v T qu c.
D i s lãnh đ o c a Đ ng C ng s n Vi t Nam, quá trình th ng nh t đ tướ
n c v m t nhà n c đ c ti n hành m t cách ch đ ng, th n tr ng, đúng đ n vàướ ướ ượ ế
phù h p v i tình hình th c ti n. Tr c h t, Đ ng xác đ nh rõ ch tr ng th ng nh t ướ ế ươ
đ t n c là m t t t y u l ch s , ph i đ c th c hi n s m nh ng v ng ch c, trên c ướ ế ượ ư ơ
s phát huy quy n làm ch c a nhân dân c n c. Trên tinh th n đó, t tháng 9 năm ướ
1975, H i ngh Trung ng Đ ng l n th 24 (khóa III) đã ra ngh quy t xác đ nh ươ ế
nhi m v hoàn thành th ng nh t đ t n c v m t nn c nhi m v chính tr ướ ướ
trung tâm c a c n c trong giai đo n sau chi n tranh. ướ ế
13
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
Th c hi n ch tr ng c a Đ ng, ngày 15 tháng 11 năm 1975, H i ngh hi p ươ
th ng chính tr gi a đ i bi u hai mi n Nam B c đ c t ch c t i Sài Gòn. H iươ ượ
ngh đã nh t trí kh ng đ nh c n s m th ng nh t đ t n c v m t nhà n c, th ng ướ ướ
nh t trên c s đ c l p dân t c ch nghĩa xã h i, b o đ m quy n l i chính đáng ơ
c a nhân dân hai mi n. Đây b c đi quan tr ng, th hi n s đ ng thu n chính tr ướ
cao c a toàn dân t c trong vi c xây d ng m t nhà n c th ng nh t. ướ
Ti p đó, d i s lãnh đ o c a Đ ng, cu c t ng tuy n c b u Qu c h iế ướ
chung c a c n c đ c t ch c vào ngày 25 tháng 4 năm 1976. Cu c b u c di n ướ ượ
ra trong không khí dân ch , ph n kh i, v i t l c tri tham gia r t cao, th hi n ý
chí th ng nh t nguy n v ng làm ch c a nhân dân c n c. Qu c h i đ c b u ướ ượ
ra là Qu c h i chung đ u tiên c a n c Vi t Nam th ng nh t, có đ y đ tính pháp lý ướ
và đ i di n cho ý chí, nguy n v ng c a nhân dân c n c. ướ
T i kỳ h p th nh t c a Qu c h i khóa VI (tháng 6–7 năm 1976), Qu c h i
đã thông qua nhi u quy t đ nh ý nghĩa l ch s , đánh d u vi c hoàn thành th ng ế
nh t đ t n c v m t nhà n c. Qu c h i quy t đ nh l y tên n c C ng hòa ướ ướ ế ướ
h i Ch nghĩa Vi t Nam; quy t đ nh qu c kỳ c đ sao vàng, qu c huy, qu c ca; ế
xác đ nh Th đô N i; đ i tên thành ph Sài Gòn Gia Đ nh thành Thành ph
H Chí Minh. Đ ng th i, Qu c h i b u ra các c quan lãnh đ o cao nh t c a Nhà ơ
n c th ng nh t, t đó thi t l p b máy nhà n c th ng nh t trên ph m vi cướ ế ướ
n c.ướ
Vi c hoàn thành th ng nh t đ t n c v m t nhà n c sau năm 1975 ý ướ ướ
nghĩa l ch s cùng to l n. Tr c h t, s th ng nh t này đã th ch hóa th ng l i ướ ế ế
c a cu c kháng chi n ch ng Mỹ, c u n c, kh ng đ nh ch quy n qu c gia ế ướ
quy n t quy t c a dân t c Vi t Nam. Đây là c s chính tr – pháp lý quan tr ng đ ế ơ
c n c b c vào th i kỳ quá đ lên ch nghĩa xã h i, ti n hành xây d ng phát ướ ướ ế
tri n đ t n c trong hòa bình. Đ ng th i, th ng nh t v m t nhà n c còn c ng c ướ ướ
kh i đ i đoàn k t toàn dân t c, t o đi u ki n đ phát huy s c m nh t ng h p c a ế
c n c trong s nghi p kh c ph c h u qu chi n tranh, phát tri n kinh t – xã h i ướ ế ế
b o v T qu c. Trên tr ng qu c t , vi c th ng nh t đ t n c v m t n ườ ế ướ
n c đã nâng cao v th uy tín c a Vi t Nam, t o thu n l i cho vi c m r ngướ ế
quan h đ i ngo i và h i nh p qu c t trong giai đo n m i. ế
4 đi m
Câu 1 (4 đi m)
14
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
Phân tích nội dung, ý nghĩa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái
Quốc soạn thảo? Giá trị của Cương lĩnh đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam hiện nay?
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc
soạn thảo được thông qua tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản vào đầu năm
1930 văn kiện ý nghĩa lịch sử đặc biệt quan trọng, đánh dấu sự ra đời của một chính
đảng mácxít lêninnít Việt Nam. Trong bối cảnh phong trào yêu nước phong trào
công nhân phát triển mạnh mẽ nhưng đang rơi vào tình trạng khủng hoảng về đường lối và
tổ chức nh đạo, Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã đáp ứng yêu cầu bức thiết của lịch sử,
mở ra một bước ngoặt căn bản cho cách mạng Việt Nam.
Về nội dung, Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã xác định mục tiêu con đường
phát triển của cách mạng Việt Nam. Cương lĩnh nêu nhiệm vụ chiến lược của cách
mạng Việt Nam tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng thổ địa cách mạng để đi tới
hội cộng sản”. Đây sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin vào điều kiện cụ
thể của Việt Nam, thể hiện nhận thức đúng đắn về tính chất nhiệm vụ của cách mạng
trong một nước thuộc địa nửa phong kiến. Trước mắt, nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng là
đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến, làm cho nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập.
Cương lĩnh cũng xác định rõ các nhiệm vụ bản về chính trị, kinh tế và văn hóa
hội. Về chính trị, Cương lĩnh chủ trương lật đổ ách thống trị của đế quốc phong
kiến, thành lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông. Về kinh tế, Cương
lĩnh đề ra nhiệm vụ tịch thu ruộng đất của đế quốc địa chủ lớn chia cho dân cày nghèo,
thực hiện ngày làm tám giờ, phát triển công nông nghiệp, từng bước cải thiện đời sống
nhân dân lao động. Về văn hóa hội, Cương lĩnh nhấn mạnh quyền tự do dân chủ cho
nhân dân, thực hiện nam nữ bình quyền, phổ cập giáo dục theo tinh thần mới, xóa bỏ các
tàn dư văn hóa phong kiến lạc hậu.
Một nội dung quan trọng khác của Cương lĩnh xác định lực lượng cách mạng
vấn đề đoàn kết dân tộc. Cương lĩnh khẳng định giai cấp công nhân lực lượng lãnh
đạo cách mạng, đồng thời nhấn mạnh vai trò của liên minh công nông làm nền tảng
vững chắc cho phong trào cách mạng. Bên cạnh đó, Cương lĩnh chủ trương tập hợp
đoàn kết mọi lực lượng yêu nước, bao gồm tiểu tư sản, trí thức, trung nông, sản dân tộc
cả những địa chủ vừa nhỏ tinh thần chống đế quốc, nhằm tạo thành một mặt trận
dân tộc thống nhất rộng rãi. Quan điểm này thể hiện duy chính trị mềm dẻo, linh hoạt,
đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu.
Về vai trò lãnh đạo, Cương lĩnh khẳng định s cần thiết phải một Đảng Cộng
sản chân chính làm đội tiên phong của giai cấp công nhân và của dân tộc Việt Nam. Đảng
phải được xây dựng vững mạnh về chính trị, tưởng tổ chức, lấy chủ nghĩa Mác
Lênin làm nền tảng tưởng kim chỉ nam cho hành động. Đây nhân tố quyết định
bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
15
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
Về ý nghĩa lịch sử, Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã chấm dứt cuộc khủng hoảng
về đường lối cứu nước kéo dài suốt nhiều thập niên đầu thế kỷ XX, xác định mục tiêu
độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa hội. Cương lĩnh trở thành nền tảng tưởng,
chính trị cho toàn bộ quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, dẫn dắt
nhân dân ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác, từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945
đến thắng lợi trong các cuộc kháng chiến và sự nghiệp xây dựng đất nước.
Đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam hiện nay, Cương lĩnh chính trị đầu tiên vẫn
giữ nguyên giá trị thời đại sâu sắc. Trước hết, Cương lĩnh khẳng định kiên định mục tiêu
độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa hội, đây vẫn sợi chỉ đỏ xuyên suốt đường lối
cách mạng của Đảng trong công cuộc đổi mới hội nhập quốc tế. Thứ hai, tưởng đại
đoàn kết toàn dân tộc được đề ra trong Cương lĩnh tiếp tục nhân tố quyết định để phát
huy sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Thứ
ba, quan điểm lấy nhân dân làm trung tâm, chăm lo quyền lợi của nhân dân lao động trong
Cương lĩnh là cơ sở để Đảng đề ra các chính sách phát triển kinh tế – xã hội bền vững, bảo
đảm tiến bộ và công bằng xã hội trong giai đoạn hiện nay.
Câu 2 (4 đi m)
Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện như thế nào để thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam? Anh (chị) hãy cho biết ý nghĩa của sự chuẩn bị này đối với cách mạng Việt
Nam?
Trong quá trình tìm đ ng c u n c lãnh đ o cách m ng Vi t Nam,ườ ướ
Nguy n Ái Qu c đã công lao to l n quy t đ nh trong vi c chu n b các đi u ế
ki n c n thi t cho s ra đ i c a Đ ng C ng s n Vi t Nam. S chu n b đó đ c ti n ế ượ ế
hành m t cách toàn di n, lâu dài h th ng trên c ba m t: t t ng lu n, ư ưở
chính tr và t ch c, đáp ng yêu c u b c thi t c a l ch s cách m ng Vi t Nam đ u ế
th k XX.ế
Tr c h t, v m t t t ng lu n, Nguy n Ái Qu c đã chu n b n n t ngướ ế ư ưở
t t ng cho s ra đ i c a Đ ng C ng s n Vi t Nam. Trong quá trình ho t đ ng cáchư ưở
m ng n c ngoài, đ c bi t t khi ti p c n v i Lu n c ng v v n đ dân t c và ướ ế ươ
thu c đ a c a V.I. Lênin năm 1920, Nguy n Ái Qu c đã tìm th y con đ ng c u n c ườ ướ
đúng đ n cho dân t c Vi t Nam con đ ng cách m ng vô s n. Ng i kh ng đ nh ườ ườ
ch ch nghĩa Mác Lênin m i gi i phóng đ c các dân t c b áp b c. Trên c s ượ ơ
đó, Nguy n Ái Qu c tích c c truy n ch nghĩa Mác Lênin vào phong trào công
nhân phong trào yêu n c Vi t Nam thông qua nhi u bài vi t, tác ph m lu nướ ế
quan tr ng nh “B n án ch đ th c dân Pháp”, “Đ ng Kách m nh”, các bài báo ư ế ườ
đăng trên báo Nhân đ o, báo Ng i cùng kh . Nh ng tác ph m này không ch t cáo ườ
b n ch t tàn b o c a ch nghĩa th c dân còn trang b cho cán b , qu n chúng
16
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
cách m ng Vi t Nam th gi i quan ph ng pháp lu n khoa h c, làm chuy n bi n ế ươ ế
sâu s c nh n th c chính tr c a phong trào yêu n c. ướ
Th hai, v m t chính tr , Nguy n Ái Qu c đã chu n b đ ng l i cách m ng ườ
đúng đ n cho cách m ng Vi t Nam. Trên c s v n d ng sáng t o ch nghĩa Mác ơ
Lênin vào đi u ki n c th c a m t n c thu c đ a n a phong ki n, Ng i xác đ nh ướ ế ườ
m c tiêu c a cách m ng Vi t Nam gi i phóng dân t c, giành đ c l p cho đ t
n c, ti n t i ch nghĩa xã h i. Nguy n Ái Qu c đ c bi t nh n m nh vai trò c a giaiướ ế
c p công nhân liên minh công nông, đ ng th i đ cao v n đ đoàn k t dân t c, ế
t p h p m i l c l ng yêu n c vào m t tr n ch ng đ qu cphong ki n. Nh ng ượ ướ ế ế
quan đi m chính tr đó đã t ng b c hình thành đ ng l i cách m ng Vi t Nam, ướ ườ
kh c ph c tình tr ng kh ng ho ng v đ ng l i c u n c kéo dài t cu i th k XIX ườ ướ ế
đ u th k XX. ế
Th ba, v m t t ch c, Nguy n Ái Qu c đã tích c c chu n b đ i ngũ cán b
xây d ng t ch c ti n thân c a Đ ng C ng s n Vi t Nam. Năm 1925, t i Qu ng
Châu (Trung Qu c), Nguy n Ái Qu c thành l p H i Vi t Nam Cách m ng Thanh niên
m t t ch c cách m ng theo khuynh h ng vô s n. Thông qua t ch c này, Ng i ướ ườ
tr c ti p m các l p hu n luy n chính tr , đào t o cán b cách m ng, g i nhi u ế
thanh niên u v n c ho t đ ng, xây d ng c s cách m ng trong công nhân ư ướ ơ
qu n chúng lao đ ng. Đây chính l c l ng nòng c t cho s hình thành các t ch c ượ
c ng s n sau này. Đ ng th i, Nguy n Ái Qu c còn theo dõi, h ng d n thúc đ y ướ
quá trình h p nh t các t ch c c ng s n, kh c ph c tình tr ng phân tán, chia rẽ
trong phong trào cách m ng Vi t Nam vào cu i nh ng năm 1920.
Trên c s nh ng đi u ki n đã đ c chu n b đ y đ , đ u năm 1930, d iơ ượ ướ
s ch trì c a Nguy n Ái Qu c, H i ngh h p nh t các t ch c c ng s n đ c tri u ượ
t p, d n đ n s ra đ i c a Đ ng C ng s n Vi t Nam. Đây k t qu t t y u c a s ế ế ế
k t h p gi a ch nghĩa Mác Lênin v i phong trào công nhân phong trào yêuế
n c Vi t Nam.ướ
S chu n b toàn di n c a Nguy n Ái Qu c ý nghĩa l ch s to l n đ i v i
cách m ng Vi t Nam. Tr c h t, s chu n b đó b o đ m cho Đ ng C ng s n Vi t ướ ế
Nam ra đ i v i đ ng l i chính tr đúng đ n, n n t ng t t ng v ng ch c t ườ ư ưở
ch c ch t chẽ. Nh v y, Đ ng s m tr thành l c l ng lãnh đ o duy nh t tin c y ư
c a cách m ng Vi t Nam. Đ ng th i, s chu n b c a Nguy n Ái Qu c đã ch m d t
tình tr ng kh ng ho ng v đ ng l i t ch c nh đ o trong phong trào yêu ườ
n c, m ra m t b c ngo t căn b n trong l ch s cách m ng Vi t Nam. T đây,ướ ướ
cách m ng Vi t Nam s lãnh đ o th ng nh t, đi đúng con đ ng đ c l p dân t c ườ
17
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
g n li n v i ch nghĩa h i và giành đ c nh ng th ng l i to l n trong su t ti n ư ế
trình l ch s .
Câu 3 (3 đi m)
Phân tích tình hình Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945? Theo anh
(chị) khó khăn nào là cơ bản nhất đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này?
Sau th ng l i c a Cách m ng Tháng Tám năm 1945, n c Vi t Nam Dân ch ướ
C ng hòa ra đ i, đánh d u b c ngo t đ i trong l ch s dân t c. Tuy nhiên, chính ướ
quy n cách m ng non tr ph i đ i m t v i muôn vàn khó khăn, th thách cùng
nghiêm tr ng, th ng đ c nh tình th “ngàn cân treo s i tóc”. Nh ng khó khăn ườ ượ ư ế
đó di n ra trên t t c các lĩnh v c: chính tr , quân s , kinh t , tài chính, văn hóa ế
h i và đ i ngo i.
V chính tr quân s , n n đ c l p c a n c ta ch a đ c b t kỳ qu c gia ướ ư ượ
nào trên th gi i công nh n. Trên lãnh th Vi t Nam lúc này nhi u l c l ngế ượ
quân s n c ngoài: h n 20 v n quân T ng Gi i Th ch kéo vào mi n B c v i danh ướ ơ ưở
nghĩa gi i giáp quân Nh t nh ng th c ch t nh m l t đ chính quy n cách m ng; ư
mi n Nam, quân Anh t o đi u ki n cho th c dân Pháp quay tr l i xâm l c n c ượ ư
ta. Bên c nh đó, các th l c ph n đ ng trong n c nh Vi t Qu c, Vi t Cách c u k t ế ướ ư ế
v i quân T ng ráo ri t ch ng phá, gây r i tr t t , m u đ l t đ chính quy n cách ưở ế ư
m ng. Chính quy n cách m ng v a m i thành l p, l c l ng trang còn non y u, ượ ế
ch a đ c t ch c ch t chẽ, trong khi nguy c xâm l c và n i ph n luôn hi n h u.ư ượ ơ ượ
V kinh t , đ t n c r i vào tình tr ng ki t qu sau nhi u năm chi n ế ướ ơ ế
tranh b th c dân, phát xít bóc l t. S n xu t nông nghi p đình đ n, công nghi p
l c h u, hàng hóa khan hi m. Nghiêm tr ng nh t n n đói cu i năm 1944 đ u ế
năm 1945 đã c p đi sinh m ng c a h n 2 tri u ng i dân, đ l i h u qu n ng nướ ơ ư
c v v t ch t l n tinh th n. Ru ng đ t b hoang, đ i s ng nhân dân cùng khó
khăn, nguy c tái di n n n đói luôn th ng tr c.ơ ườ
V tài chính, ngân kh qu c gia g n nh tr ng r ng. Nhà n c m i thành ư ướ
l p không ngu n thu n đ nh, trong khi ph i chi tiêu cho b máy chính quy n,
qu c phòng c u đói cho nhân dân. Đ ng ti n m t giá, nhi u lo i ti n l u hành ư
l n x n, gây khó khăn cho vi c qu n lý n n tài chính qu c gia.
V văn hóa h i, h u qu c a chính sách ngu dân d i th i phong ki n ướ ế
th c dân đ l i cùng n ng n . H n 90% dân s ch , trình đ dân trí th p, ơ
các t n n h i ph bi n. Nh n th c chính tr c a m t b ph n nhân dân còn h n ế
ch , d b các th l c ph n đ ng l i d ng, kích đ ng ch ng phá chính quy n cáchế ế
m ng.
18
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
V đ i ngo i, n c ta vào th l p. Các n c l n ch a công nh n Chính ướ ế ướ ư
ph Vi t Nam Dân ch C ng hòa, trong khi th c dân Pháp ráo ri t chu n b quay l i ế
xâm l c, t o nên s c ép qu c t r t l n đ i v i chính quy n non tr .ượ ế
T th c ti n đó th th y, khó khăn c b n nh t đ i v i cách m ng Vi t ơ
Nam sau Cách m ng Tháng Tám năm 1945 nguy c m t đ c l p dân t c, khi chính ơ
quy n cách m ng ph i đ ng th i đ i phó v i nhi u th l c thù đ ch trong ngoài ế
n c, trong đi u ki n l c l ng còn y u ch a đ c qu c t công nh n. N uướ ượ ế ư ượ ế ế
không gi v ng đ c chính quy n cách m ng thì m i thành qu c a Cách m ng ượ
Tháng Tám sẽ b xóa b , đ t n c nguy c r i tr l i ách th ng tr c a ch nghĩa ư ơ ơ
th c dân.
Câu 4 (4 đi m)
Phân tích n i dung đ ng l i đ i m i đ c đ ra t i Đ i h i đ i bi u Toàn ườ ượ
qu c l n th VI c a Đ ng C ng s n Vi t Nam (12/1986)? Theo anh (ch ) đ ng l i đ i ườ
m i có ý nga gì trong th i kỳ quá đ n ch nghĩa h i n c ta hi n nay? ướ
Đ i h i đ i bi u Toàn qu c l n th VI c a Đ ng C ng s n Vi t Nam đ c t ượ
ch c vào tháng 12 m 1986 trong b i c nh đ t n c đang m vào kh ng ho ng ướ
kinh t – xã h i nghiêm tr ng. Sau h n m i năm th ng nh t đ t n c, mô hình phátế ơ ườ ướ
tri n kinh t k ho ch hóa t p trung, bao c p b c l nhi u h n ch , s n xu t trì tr , ế ế ế
l m phát cao, đ i s ng nhân dân g p nhi u khó khăn. Trong khi đó, tình hình th gi i ế
nhi u bi n đ i u s c, khoa h c công ngh phát tri n m nh mẽ, u c u h i ế
nh p và đ i m i đ t ra ngày càng c p thi t. Th c ti n đó đòi h i Đ ng ph i có s đ i ế
m i t duy m t cách toàn di n đ đ a đ t n c thoát kh i kh ng ho ng phát ư ư ướ
tri n b n v ng.
Đ i h i VI đã đ ra đ ng l i đ i m i toàn di n đ t n c, trong đó đ i m i ườ ướ
kinh t đ c xác đ nh là tr ng tâm, đ ng th i t ng b c đ i m i v chính tr , t ch cế ượ ướ
và ph ng th c lãnh đ o. N i dung c t lõi c a đ ng l i đ i m i là chuy n t c chươ ườ ơ ế
qu n kinh t k ho ch hóa t p trung, quan liêu, bao c p sang c ch h ch toán ế ế ơ ế
kinh doanh h i ch nghĩa, v n hành theo quy lu t c a kinh t hàng a nhi u ế
thành ph n có s qu n lý c a Nhà n c. Đây là b c đ t phá quan tr ng trong t duy ướ ướ ư
kinh t c a Đ ng, th hi n s tôn tr ng các quy lu t khách quan c a s n xu t và l uế ư
thông ng hóa.
Trong lĩnh v c kinh t , Đ i h i VI th a nh n s t n t i khách quan và lâu dài ế
c a n n kinh t nhi u thành ph n, bao g m kinh t nhà n c, kinh t t p th , kinh ế ế ướ ế
t th , ti u ch kinh t t b n t nhân, trong đó kinh t nhà n c gi vai tròế ế ư ư ế ướ
ch đ o. Đ i h i nh n m nh vi c xóa b c ch bao c p tràn lan, th c hi n h ch tn ơ ế
kinh doanh, m r ng quy n t ch choc c s s n xu tkinh doanh, khuy n khích ơ ế
ng i lao đ ng phát huy nh ch đ ng, ng t o. Đ ng th i, Đ ng ch tr ng phátườ ươ
19
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03
tri n s n xu t g n v i nâng cao hi u qu kinh t , t ng b c m r ng quan h kinh ế ướ
t đ i ngo i, thu hút v n, công ngh kinh nghi m qu n lý t bên ngoài.ế
V xã h i, Đ i h i VI đ cao m c tiêu n đ nh và c i thi n đ i s ng nhân dân,
coi con ng i v a m c tiêu, v a đ ng l c c a s phát tri n. Đ ng ch tr ngườ ươ
g n ng tr ng kinh t v i th c hi n ti n b công b ng h i, gi i quy t vi c ưở ế ế ế
m, a đói gi m nghèo, chăm lo các lĩnh v c giáo d c, y t văn hóa. V chính tr , ế
Đ i h i kh ng đ nh ti p t c xây d ng Nhà n c h i ch nga c a nhân n, do ế ướ
nhân dân nhân dân; t ng b c đ i m i h th ng chính tr phù h p v i yêu c u ướ
phát tri n kinh t h i, đ ng th i tăng c ng xây d ng Đ ng trong s ch, v ng ế ườ
m nh.
Đ ng l i đ i m i đ c đ ra t i Đ i h i VI ý nghĩa l ch s to l n đ i v iườ ượ
ch m ng Vi t Nam. Tr c h t, đ ng l i đ i m i đã đ a đ t n c ra kh i tình ướ ế ườ ư ướ
tr ng kh ng ho ng kinh t h i kéo dài, t o ti n đ cho s phát tri n liên t c ế
trong nh ng th p nn ti p theo. Nh đ i m i, n n kinh t Vi t Nam t ng b c ế ế ướ
chuy n sang quỹ đ o tăng tr ng, đ i s ng v t ch t và tinh th n c a nhân dân đ c ư ượ
c i thi n r t, v th c a Vi t Nam trên tr ng qu c t ngày ng đ c nâng cao. ế ườ ế ượ
Đ i v i th i kỳ quá đ lên ch nghĩa xã h i n c ta hi n nay, đ ng l i đ i ướ ườ
m i v n gi nguyên giá tr đ nh h ng ch đ o th c ti n u s c. Đ i m i không ướ
ph i là thay đ i m c tiêu xã h i ch nghĩa mà là làm cho m c tiêu đó đ c th c hi n ượ
b ng nh ng hình th c và b c đi phù h p v i đi u ki n c th c a Vi t Nam. Đ ng ướ ườ
l i đ i m i giúp phát huy m i ngu n l c trong xã h i, k t h p s c m nh dân t c v i ế
s c m nh th i đ i, t o c s đ xây d ng n n kinh t th tr ng đ nh h ng h i ơ ế ườ ướ
ch nghĩa hi n đ i, h i nh p phát tri n b n v ng. Đ ng th i, đ i m i còn p
ph n c ng c ni m tin c a nhân dân đ i v i s lãnh đ o c a Đ ng, b o đ m cho cách
m ng Vi t Nam ti p t c đi đúng con đ ng đã l a ch n trong giai đo n hi n nay ế ườ
t ng lai. ươ
Câu 5 (4 đi m)
Phân tích nội dung Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng (1/2021)?
Vận dụng quan điểm chỉ đạo “khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, ý chí tự lực tự cường
dân tộc, sức mạnh đại đoàn kết dân tộc phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc”
trong bối cảnh hiện nay?
Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th XIII c a Đ ng C ng s n Vi t Nam đ c ượ
t ch c vào tháng 1 năm 2021 trong b i c nh tình hình th gi i và khu v c có nhi u ế
bi n đ i nhanh chóng, ph c t p và khó l ng. Cu c cách m ng công nghi p l n th ế ư
t phát tri n m nh mẽ, quá trình toàn c u hóa và h i nh p qu c t ngày càng sâu ư ế
r ng, đ ng th i các thách th c an ninh phi truy n th ng, bi n đ i khí h u, d ch b nh ế
20
Hệ thống QLCL ISO 9001-2015 Lần ban hành: 03