Nhóm thực hiện: Nhóm 10
PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH
HỌC Ở VIỆT NAM VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN
Nguyễn An Thanh Thảo
Nguyễn Anh Dũng
Lê Phương Hà
Nguyễn Như Dương
Bùi Quang Huy
Trần Nguyễn Đạt Phương
Nguyễn Thủy
Nguyễn Thúy Phượng
Thành viên nhóm
B CC
BỐ CỤC
1.2. Vai trò của bảo tồn đa dạng sinh học
Phần 1: KHÁI NIỆM VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
1.1. Khái niệm về đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học
1.3. Nguyên tắc và nội dung cơ bản của pháp luật về bảo tồn ĐDSH
1.4. Cơ sở pháp lý quốc tế và cam kết của Việt Nam
Phần 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM
2.1. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học
2.2. Bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên
2.3. Bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật
2.4. Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền
2.5. Về hợp tác quốc tế về đa dạng sinh học và cơ chế, nguồn lực bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học
PHẦN 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI
VIỆT NAM VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN
PHẦN 1: KHÁI NIỆM VỀ BẢO
TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
1.1. Khái niệm về đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học (biodiversity) là khái niệm được
hiểu khác nhau nếu tiếp cận từ những góc độ khác
nhau. Công ước quốc tế về ĐDSH 1993 đã đưa ra
định nghĩa sau đây: “Đa dạng sinh học có nghĩa là
tính đa dạng biên thiên giữa các sinh vật sống của
tất cả các nguồn bao gồm các sinh thái tiếp giáp,
trên cạn, biển, các hệ sinh thái thủy vực khác và
các tập hợp sinh thái mà chúng là một phần. Tính
đa dạng này thể hiện ở trong mỗi loài, giữa các loài
và các hệ sinh thái”.
Còn trong Luật đa dạng sinh học của Việt Nam thì
định nghĩa: “Đa dạng sinh học là sự phong phú về
gen, loài sinh vật và hệ sinh thái”. [1]
[1] Khoản 5 Điều 3 Luật đa dạng sinh học năm 2008
Khái niệm đa dạng sinh học
Theo Luật Đa dạng sinh học năm 2008, “Bảo tồn
đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của
các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc
đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường
xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan
môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi,
trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản
lâu dài các mẫu vật di truyền.”. [1]
[1] Khoản 1, Điều 3 Luật đa dạng sinh học năm 2008
Khái niệm bảo tồn đa dạng sinh học
1.2. Vai trò của bảo tồn đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là nền tảng cho
phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt
trong các lĩnh vực nông nghiệp, y
dược và du lịch sinh thái.
Bảo tồn đa dạng sinh học giúp duy trì
cân bằng sinh thái và các dịch vụ hệ
sinh thái thiết yếu như điều hòa khí
hậu, chu trình nước và phân hủy chất
thải.
Bảo tồn đa dạng sinh học góp phần
quan trọng trong ứng phó với biến đổi
khí hậu và bảo đảm an ninh sinh thái
quốc gia.
Thứ nhất, bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của Nhà
nước và của mọi tổ chức, cá nhân, thể hiện tính toàn dân trong
công tác bảo vệ môi trường sinh học.
Thứ hai, cần kết hợp hài hòa giữa bảo tồn và khai thác, sử
dụng hợp lý đa dạng sinh học, đồng thời gắn hoạt động này với
mục tiêu xóa đói, giảm nghèo và phát triển kinh tế bền vững.
Thứ tư, tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ việc khai thác, sử
dụng đa dạng sinh học phải chia sẻ công bằng lợi ích với
cộng đồng và các bên liên quan, bảo đảm sự hài hòa lợi ích
giữa Nhà nước và người dân.
Thứ ba, bảo tồn tại chỗ là chính, đồng thời kết hợp với bảo tồn
chuyển chỗ đối với các loài hoặc nguồn gen quý hiếm, có nguy
cơ tuyệt chủng.
Thứ năm, phải bảo đảm quản lý rủi ro do sinh vật biến đổi
gen và các mẫu vật di truyền có thể gây tác động tiêu cực
đến đa dạng sinh học.
1.3. Nguyên tắc và nội dung cơ bản của pháp luật về bảo
tồn ĐDSH
(Điều 4 Luật Đa dạng sinh học năm 2008)
VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA NHIỀU ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH
HỌC, THỂ HIỆN CAM KẾT MẠNH MẼ TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU.
Công ước quốc tế về đa dạng sinh học (CBD, 1992) vào ngày 16/11/1994
Công ước CITES về buôn bán quốc tế động, thực vật hoang dã nguy cấp (1975) vào ngày 30/01/1994
Công ước Ramsar về vùng đất ngập nước (1971) vào ngày 20/09/1988
Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học
Nghị định thư Nagoya.
1.4. Cơ sở pháp lý quốc tế và cam kết của Việt Nam
PHẦN 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO
TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM
PH
N 2: TH
C TR
NG PHÁP LU
T V
B
O
T
N
Đ
A D
NG SINH H
C
VI
T NAM
PHẦN 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO
TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM
Định hướng không gian, biện pháp
quản lý, bảo vệ tài nguyên sinh học
cấp quốc gia & địa phương.
Phạm vi & mục tiêu
(Theo Chương II – Lut Đa dng sinh hc 2008, Điê
u 8–15)
Căn cứ lập quy hoạch (Đ.8)
Chiến lược KT–XH, môi trường, sử
dụng đất, điều tra ĐDSH, quy
hoạch trước, nguồn lực.
Nội dung quy hoạch (Đ.9)
Mục tiêu, hiện trạng, khu & hành
lang bảo tồn, biện pháp quản lý,
đời sống dân cư, cơ sở bảo tồn.
Bộ TN&MT: lập & trình Chính phủ.
Bộ, ngành: quy hoạch lĩnh vực.
UBND tỉnh: quy hoạch địa phương.
Thẩm quyền (Đ.10)
Công bố & thực hiện (Đ.11)
Trong 30 ngày: Bộ TN&MT công
bố; UBND tỉnh triển khai.
Cấp tỉnh (Đ.12–15)
Căn cứ quy hoạch quốc gia & đặc
thù địa phương; UBND lập, HĐND
thông qua, công bố trong 30 ngày.
2.1. Quy hoch bo tô
n đa dng sinh hc
4 loại khu bảo tồn:
Vườn quốc gia – Hệ sinh thái quan trọng, loài quý hiếm, giá
trị khoa học, du lịch.
Khu dự trữ thiên nhiên – Bảo tồn hệ sinh thái đặc thù, phục
vụ nghiên cứu, giáo dục.
Khu bảo tồn loài – sinh cảnh – Bảo vệ loài hoang dã quý
hiếm trong môi trường tự nhiên.
Khu bảo vệ cảnh quan – Gìn giữ cảnh quan đẹp, giá trị sinh
thái & du lịch.
Phân cấp: cấp quốc gia và tỉnh.
Quản lý: Có phân khu chức năng, giám sát chặt chẽ.
Cộng đồng địa phương: được khai thác hợp pháp, hưởng
lợi sinh thái, hỗ trợ tái định cư.
Vùng đệm: kiểm soát nghiêm, dự án phải có ĐTM.
Tác động của nạn phá rừng
2.2. Bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên
(Lut ĐDSH 2008 – Chương III, Điê
u 16–36)
Khu bảo tồn (Điều 16–33)
Phát triển bền vững hệ sinh thái (Đ.34–36)
Điều tra – đánh giá – xác lập chế độ bền vững cho
từng hệ sinh thái.
Theo loại hình:
🌲
Rừng – theo Luật Lâm nghiệp
🌊
Biển – theo Luật Thủy sản
🪸
Đất ngập nước, núi đá vôi – theo quy định riêng
UBND tỉnh: kiểm kê, lập phương án bảo tồn & phát
triển bền vững.
2.3. Bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật
(Lut ĐDSH 2008 – Ch.IV, Đ.37–54)
Loài nguy cấp, quý,
hiếm (Đ.37–40)
Lập Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ
theo tiêu chí Chính phủ.
Cập nhật 3 năm/lần, công bố công khai.
Khu vực có loài nguy cấp phải điều tra, lập
khu/cơ sở bảo tồn.
Nuôi, thả loài cần được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận.
Phát triển bền vững các
loài sinh vật (Đ.42–46)
Cơ sở bảo tồn ĐDSH: nuôi – trồng loài nguy cấp, cứu hộ, lưu
giữ nguồn gen.
Thành lập khi đủ điều kiện (cơ sở vật chất, nhân lực, tài
chính).
Tổ chức, cá nhân được ưu đãi & phải báo cáo định kỳ.
Nuôi, trồng, khai thác, xuất nhập khẩu loài quý hiếm phải được
cấp phép, tuân thủ pháp luật chuyên ngành.
Điều tra, lập Danh mục, kiểm soát loài
ngoại lai.
UBND tỉnh: điều tra, báo cáo Bộ TN&MT.
Nhập khẩu, nuôi, tiêu diệt phải có phép
& giám sát.
Khuyến khích chương trình cô lập, diệt
trừ nhằm bảo vệ cân bằng sinh thái.
Kiểm soát loài ngoại lai
xâm hại (Đ.50–54)
Nhà nước thống nhất quản lý; giao tổ chức, cá nhân, UBND xã trực tiếp thực
hiện.
Có quyền khai thác, chuyển giao, hưởng lợi; phải thông báo & ký hợp đồng.
Tiếp cận qua đăng ký – hợp đồng – giấy phép.
Lợi ích (tài chính, tri thức, SHTT) chia cho Nhà nước, cộng đồng, chủ tri thức truyền
thống.
2.4. Bo tô
n và phát trin bê
n vng
tài nguyên di truyê
n
(Lut ĐDSH 2008 – Ch.V, Đ.55–68)
Quản lý nguồn gen (Đ.55–56)
Tiếp cận & chia sẻ lợi ích
Lưu giữ & kiểm soát rủi ro
Xây dựng ngân hàng gen quốc gia.
Khuyến khích đầu tư, kiểm soát sinh vật biến đổi gen.
Cam kết thực hiện điều ước quốc tế & mở rộng hợp
tác nghiên cứu – bảo tồn.
Nguyên tắc: bình đẳng, cùng lợi, không can thiệp
nội bộ.
Bộ TN&MT chủ trì đàm phán, ký kết.
Khuyến khích tổ chức/cá nhân trong & ngoài nước
tham gia dự án bảo tồn.
Hợp tác xuyên biên giới, ngăn ngừa sinh vật ngoại lai.
Đẩy mạnh nghiên cứu, quản CSDL quốc gia, báo
cáo định kỳ.
Nguồn: ngân sách, quỹ môi trường, viện trợ,
hội hóa.
Dịch vụ môi trường sinh học: người sử dụng trả
phí cho người bảo tồn.
Bồi thường thiệt hại → dùng để tái đầu tư bảo tồn.
2.5. Vê
hp tác quô
c tê
đa dng sinh hc và cơ chê
,
nguô
n lc bo tô
n và phát trin bê
n vng đa dng sinh hc
(Lut ĐDSH 2008, Đ.69–75)
Hợp tác quốc tế
Tài chính & dịch vụ sinh học
PHẦN 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VIỆT
NAM VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN
178 khu bảo tồn thiên nhiên, 35 vườn quốc gia; 59 khu dự
trữ thiên nhiên; 23 khu bảo tồn loài và sinh cảnh; 62 khu
bảo vệ cảnh quan.
3.1. THC TIN ÁP DNG PHÁP LUT V BO TN ĐDSH
9 khu Ramsar; 11 khu dự trữ sinh quyển thế giới được
UNESCO công nhận; đứng đầu khu vực với 12 vườn di sản
ASEAN; là một trong những khu vực quan trọng bậc nhất
trong mạng lưới các tuyến đường bay chim di cư và các loài
chim đặc hữu với 63 vùng chim quan trọng toàn cầu, 07
vùng chim đặc hữu.
THÀNH
TU
ĐT
ĐƯC
THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC
Diện tích rừng cũng ngày càng tăng lên Hệ thống cơ quan quản lý được củng cố
Nhận thức cộng đồng nâng cao
Chủ động và tích cực tham gia nhiều
điều ước quốc tế liên quan
Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về ĐDSH (Biodiversity Database)
3.1. THC TIN ÁP DNG PHÁP LUT V BO TN ĐDSH
THÀNH
TU
ĐT
ĐƯC
THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC
Hệ thống văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành còn chậm
và thiếu thống nhất
Cơ chế tài chính cho bảo tồn đa dạng sinh học còn nhiều
hạn chế
Nguồn nhân lực và năng lực quản lý còn yếu
Công tác điều tra cơ bản và quản lý dữ liệu về đa dạng sinh
học chưa đáp ứng yêu cầu.
3.1. THC TIN ÁP DNG PHÁP LUT V BO TN ĐDSH
HN
CH
,
BT
CP
HẠN CHẾ, BẤT CẬP
(1) Hoàn thiện hệ thống pháp
luật về bảo tồn đa dạng sinh học
(2) Tăng cường cơ chế tài chính
và nguồn lực bảo tồn
(3) Nâng cao năng lực và tổ
chức quản lý nhà nước
(4) Phát triển cơ sở dữ liệu và
ứng dụng khoa học – công nghệ
(5) Tăng cường hợp tác quốc tế
và nâng cao nhận thức cộng
đồng
(6) Tăng cường giám sát và
trách nhiệm thực thi pháp luật
3.2.KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN
Pháp lut Vit Nam v bo tn đa dng sinh hc đã hình
thành h thng tương đi toàn din, phù hp vi cam kết
quc tế và phát trin bn vng. Lut ĐDSH 2008 góp
phn m rng khu bo tn, phc hi h sinh thái và nâng
cao nhn thc cng đng. Tuy vy, vn còn chng chéo
pháp lý, thiếu ngun lc và tác đng kinh tế tiêu cc.
Cn tiếp tc hoàn thin pháp lut theo hưng đng b,
c th và hiu qu hơn.
KẾT LUẬN

Preview text:

PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH
HỌC Ở VIỆT NAM VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN
Nhóm thực hiện: Nhóm 10 Thành viên nhóm
Nguyễn An Thanh Thảo Lê Phương Hà Nguyễn Anh Dũng Nguyễn Như Dương Bùi Quang Huy Nguyễn Thủy Tú
Trần Nguyễn Đạt Phương
Nguyễn Thúy Phượng BỐ CỤC
Phần 1: KHÁI NIỆM VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
1.1. Khái niệm về đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học

1.2. Vai trò của bảo tồn đa dạng sinh học
1.3. Nguyên tắc và nội dung cơ bản của pháp luật về bảo tồn ĐDSH
1.4. Cơ sở pháp lý quốc tế và cam kết của Việt Nam

Phần 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM
2.1. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học
2.2. Bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên
2.3. Bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật
2.4. Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền
2.5. Về hợp tác quốc tế về đa dạng sinh học và cơ chế, nguồn lực bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học
PHẦN 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI
VIỆT NAM VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN

PHẦN 1: KHÁI NIỆM VỀ BẢO
TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
1.1. Khái niệm về đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học
Khái niệm đa dạng sinh học
Khái niệm bảo tồn đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học (biodiversity) là khái niệm được
hiểu khác nhau nếu tiếp cận từ những góc độ khác

Theo Luật Đa dạng sinh học năm 2008, “Bảo tồn
nhau. Công ước quốc tế về ĐDSH 1993 đã đưa ra
đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của
định nghĩa sau đây: “Đa dạng sinh học có nghĩa là
các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc
tính đa dạng biên thiên giữa các sinh vật sống của
đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường
tất cả các nguồn bao gồm các sinh thái tiếp giáp,
xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan
trên cạn, biển, các hệ sinh thái thủy vực khác và
môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi,
các tập hợp sinh thái mà chúng là một phần. Tính
trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp,
đa dạng này thể hiện ở trong mỗi loài, giữa các loài
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản
và các hệ sinh thái”.
lâu dài các mẫu vật di truyền.”. [1]
Còn trong Luật đa dạng sinh học của Việt Nam thì
định nghĩa: “Đa dạng sinh học là sự phong phú về

[1] Khoản 1, Điều 3 Luật đa dạng sinh học năm 2008
gen, loài sinh vật và hệ sinh thái”. [1]
[1] Khoản 5 Điều 3 Luật đa dạng sinh học năm 2008
1.2. Vai trò của bảo tồn đa dạng sinh học
Bảo tồn đa dạng sinh học giúp duy trì
cân bằng sinh thái và các dịch vụ hệ

Bảo tồn đa dạng sinh học góp phần
sinh thái thiết yếu như điều hòa khí
quan trọng trong ứng phó với biến đổi
hậu, chu trình nước và phân hủy chất
khí hậu và bảo đảm an ninh sinh thái thải. quốc gia.
Đa dạng sinh học là nền tảng cho
phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt
trong các lĩnh vực nông nghiệp, y
dược và du lịch sinh thái.

1.3. Nguyên tắc và nội dung cơ bản của pháp luật về bảo
tồn ĐDSH (Điều 4 Luật Đa dạng sinh học năm 2008)

Thứ nhất, bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của Nhà
Thứ ba, bảo tồn tại chỗ là chính, đồng thời kết hợp với bảo tồn
nước và của mọi tổ chức, cá nhân, thể hiện tính toàn dân trong
chuyển chỗ đối với các loài hoặc nguồn gen quý hiếm, có nguy
công tác bảo vệ môi trường sinh học. cơ tuyệt chủng.
Thứ hai, cần kết hợp hài hòa giữa bảo tồn và khai thác, sử
Thứ tư, tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ việc khai thác, sử
dụng hợp lý đa dạng sinh học, đồng thời gắn hoạt động này với
dụng đa dạng sinh học phải chia sẻ công bằng lợi ích với
mục tiêu xóa đói, giảm nghèo và phát triển kinh tế bền vững.
cộng đồng và các bên liên quan, bảo đảm sự hài hòa lợi ích
giữa Nhà nước và người dân.

Thứ năm, phải bảo đảm quản lý rủi ro do sinh vật biến đổi
gen và các mẫu vật di truyền có thể gây tác động tiêu cực
đến đa dạng sinh học.

1.4. Cơ sở pháp lý quốc tế và cam kết của Việt Nam
VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA NHIỀU ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH
HỌC, THỂ HIỆN CAM KẾT MẠNH MẼ TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU.
Công ước quốc tế về đa dạng sinh học (CBD, 1992) vào ngày 16/11/1994
Công ước CITES về buôn bán quốc tế động, thực vật hoang dã nguy cấp (1975) vào ngày 30/01/1994
Công ước Ramsar về vùng đất ngập nước (1971) vào ngày 20/09/1988
Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học
Nghị định thư Nagoya.
PHẦN 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO
TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM PH P Ầ H N N 2: 2 :TH T Ự H C C TR T Ạ R N Ạ G N G PH P Á H P Á P LU L Ậ U T T VỀ V Ề B B O TỒ T N N ĐA Đ A DẠ D N Ạ G N G SI S N I H N H HỌ H C C Ở Ở V I V Ệ I T T NA N M A
2.1. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học
(Theo Chương II – Luật Đa dạng sinh học 2008, Điều 8–15)

Phạm vi & mục tiêu
Nội dung quy hoạch (Đ.9)
Công bố & thực hiện (Đ.11)
Định hướng không gian, biện pháp
Mục tiêu, hiện trạng, khu & hành
Trong 30 ngày: Bộ TN&MT công
quản lý, bảo vệ tài nguyên sinh học
lang bảo tồn, biện pháp quản lý,
bố; UBND tỉnh triển khai.
cấp quốc gia & địa phương.
đời sống dân cư, cơ sở bảo tồn.
Căn cứ lập quy hoạch (Đ.8) Thẩm quyền (Đ.10)
Cấp tỉnh (Đ.12–15)
Chiến lược KT–XH, môi trường, sử
Bộ TN&MT: lập & trình Chính phủ.
Căn cứ quy hoạch quốc gia & đặc
dụng đất, điều tra ĐDSH, quy
Bộ, ngành: quy hoạch lĩnh vực.
thù địa phương; UBND lập, HĐND
hoạch trước, nguồn lực.
UBND tỉnh: quy hoạch địa phương.
thông qua, công bố trong 30 ngày.
2.2. Bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên
(Luật ĐDSH 2008 – Chương III, Điều 16–36)
Khu bảo tồn (Điều 16–33)
4 loại khu bảo tồn:
➤ Vườn quốc gia – Hệ sinh thái quan trọng, loài quý hiếm, giá
Tác động của nạn phá rừng trị khoa học, du lịch.
➤ Khu dự trữ thiên nhiên – Bảo tồn hệ sinh thái đặc thù, phục
Phát triển bền vững hệ sinh thái (Đ.34–36)
vụ nghiên cứu, giáo dục.
Điều tra – đánh giá – xác lập chế độ bền vững cho
➤ Khu bảo tồn loài – sinh cảnh – Bảo vệ loài hoang dã quý từng hệ sinh thái.
hiếm trong môi trường tự nhiên. Theo loại hình:
➤ Khu bảo vệ cảnh quan – Gìn giữ cảnh quan đẹp, giá trị sinh
🌲 Rừng – theo Luật Lâm nghiệp thái & du lịch.
🌊 Biển – theo Luật Thủy sản
Phân cấp: cấp quốc gia và tỉnh.
🪸 Đất ngập nước, núi đá vôi – theo quy định riêng
Quản lý: Có phân khu chức năng, giám sát chặt chẽ.
UBND tỉnh: kiểm kê, lập phương án bảo tồn & phát
Cộng đồng địa phương: được khai thác hợp pháp, hưởng triển bền vững.
lợi sinh thái, hỗ trợ tái định cư.
Vùng đệm: kiểm soát nghiêm, dự án phải có ĐTM.
2.3. Bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật
(Luật ĐDSH 2008 – Ch.IV, Đ.37–54)
Loài nguy cấp, quý,
Kiểm soát loài ngoại lai hiếm (Đ.37–40) xâm hại (Đ.50–54)
Lập Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ
Điều tra, lập Danh mục, kiểm soát loài theo tiêu chí Chính phủ. ngoại lai.
Cập nhật 3 năm/lần, công bố công khai.
UBND tỉnh: điều tra, báo cáo Bộ TN&MT.
Khu vực có loài nguy cấp phải điều tra, lập
Nhập khẩu, nuôi, tiêu diệt phải có phép
khu/cơ sở bảo tồn. & giám sát.
Nuôi, thả loài cần được cơ quan có thẩm
Khuyến khích chương trình cô lập, diệt quyền chấp thuận.
Phát triển bền vững các
trừ nhằm bảo vệ cân bằng sinh thái.
loài sinh vật (Đ.42–46)
Cơ sở bảo tồn ĐDSH: nuôi – trồng loài nguy cấp, cứu hộ, lưu giữ nguồn gen.
Thành lập khi đủ điều kiện (cơ sở vật chất, nhân lực, tài chính).
Tổ chức, cá nhân được ưu đãi & phải báo cáo định kỳ.
Nuôi, trồng, khai thác, xuất nhập khẩu loài quý hiếm phải được
cấp phép, tuân thủ pháp luật chuyên ngành.
2.4. Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền
(Luật ĐDSH 2008 – Ch.V, Đ.55–68)

Quản lý nguồn gen (Đ.55–56)
Nhà nước thống nhất quản lý; giao tổ chức, cá nhân, UBND xã trực tiếp thực hiện.
Có quyền khai thác, chuyển giao, hưởng lợi; phải thông báo & ký hợp đồng.
Tiếp cận & chia sẻ lợi ích
Tiếp cận qua đăng ký – hợp đồng – giấy phép.
Lợi ích (tài chính, tri thức, SHTT) chia cho Nhà nước, cộng đồng, chủ tri thức truyền thống.
Lưu giữ & kiểm soát rủi ro
Xây dựng ngân hàng gen quốc gia.
Khuyến khích đầu tư, kiểm soát sinh vật biến đổi gen.
2.5. Về hợp tác quốc tế về đa dạng sinh học và cơ chế,
nguồn lực bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học

(Luật ĐDSH 2008, Đ.69–75) Hợp tác quốc tế
Cam kết thực hiện điều ước quốc tế & mở rộng hợp
tác nghiên cứu – bảo tồn.

Tài chính & dịch vụ sinh học
Nguyên tắc: bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệp nội bộ.
Nguồn: ngân sách, quỹ môi trường, viện trợ, xã
Bộ TN&MT chủ trì đàm phán, ký kết. hội hóa.
Khuyến khích tổ chức/cá nhân trong & ngoài nước
Dịch vụ môi trường sinh học: người sử dụng trả
tham gia dự án bảo tồn.
phí cho người bảo tồn.
Bồi thường thiệt hại → dùng để tái đầu tư bảo tồn.

Hợp tác xuyên biên giới, ngăn ngừa sinh vật ngoại lai.
Đẩy mạnh nghiên cứu, quản lý CSDL quốc gia, báo cáo định kỳ.

PHẦN 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VIỆT
NAM VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN
3.1. THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN ĐDSH TH T À H N À H N H TỰ T U U ĐẠ Đ T T ĐƯ Đ Ợ Ư C
178 khu bảo tồn thiên nhiên, 35 vườn quốc gia; 59 khu dự
trữ thiên nhiên; 23 khu bảo tồn loài và sinh cảnh; 62 khu bảo vệ cảnh quan.

9 khu Ramsar; 11 khu dự trữ sinh quyển thế giới được
UNESCO công nhận; đứng đầu khu vực với 12 vườn di sản
ASEAN; là một trong những khu vực quan trọng bậc nhất
trong mạng lưới các tuyến đường bay chim di cư và các loài
chim đặc hữu với 63 vùng chim quan trọng toàn cầu, 07 vùng chim đặc hữu.

3.1. THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN ĐDSH TH T À H N À H N H TỰ T U U ĐẠ Đ T T ĐƯ Đ Ợ Ư C
Diện tích rừng cũng ngày càng tăng lên
Hệ thống cơ quan quản lý được củng cố
Chủ động và tích cực tham gia nhiều
Nhận thức cộng đồng nâng cao
điều ước quốc tế liên quan
Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về ĐDSH (Biodiversity Database)
3.1. THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN ĐDSH HẠ H N N CH C Ế H , Ế BẤ B T T CẬ C P
Hệ thống văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành còn chậm và thiếu thống nhất
Cơ chế tài chính cho bảo tồn đa dạng sinh học còn nhiều hạn chế
Nguồn nhân lực và năng lực quản lý còn yếu
Công tác điều tra cơ bản và quản lý dữ liệu về đa dạng sinh
học chưa đáp ứng yêu cầu.

3.2.KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN
(1) Hoàn thiện hệ thống pháp
(4) Phát triển cơ sở dữ liệu và
luật về bảo tồn đa dạng sinh học
ứng dụng khoa học – công nghệ
(2) Tăng cường cơ chế tài chính
(5) Tăng cường hợp tác quốc tế và nguồn lực bảo tồn
và nâng cao nhận thức cộng đồng
(3) Nâng cao năng lực và tổ
(6) Tăng cường giám sát và chức quản lý nhà nước
trách nhiệm thực thi pháp luật KẾT LUẬN
Pháp luật Việt Nam về bảo tồn đa dạng sinh học đã hình
thành hệ thống tương đối toàn diện, phù hợp với cam kết
quốc tế và phát triển bền vững. Luật ĐDSH 2008 góp
phần mở rộng khu bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái và nâng
cao nhận thức cộng đồng. Tuy vậy, vẫn còn chồng chéo
pháp lý, thiếu nguồn lực và tác động kinh tế tiêu cực.
Cần tiếp tục hoàn thiện pháp luật theo hướng đồng bộ,
cụ thể và hiệu quả hơn.