



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58707906
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA ĐẦU TƯ -------o0o------
Tên đề tài:
VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ. LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM
Lớp tín chỉ: DTKT1106(123)_02 - Kinh tế đầu tư 1
Nhóm sinh viên thực hiện: Họ và tên Mã sinh viên
Nguyễn Trung Kiên (Nhóm trưởng) 11223161 Phạm Quỳnh Giang 11221818 Vũ Đức Toàn Tài 11225662 Nguyễn Tuấn Minh 11224276 Nông Đặng Minh Châu 11200559 Bùi Thị Khánh Vân 11226842
Hà Nội, tháng 10 năm 2023 lOMoAR cPSD| 58707906 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
NỘI DUNG ................................................................................................................................. 3
A. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ ................................................................................................................................. 3
I. Đầu Tư ........................................................................................................................... 3
1. Khái niệm về đầu tư dưới các góc độ khác nhau ........................................................ 3
2. Phân loại Đầu tư ........................................................................................................... 4
3. Vai trò của Đầu Tư ....................................................................................................... 4
II. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế .......................................................... 5
1. Cơ cấu kinh tế ............................................................................................................... 5
2. Phân loại cơ cấu kinh tế ............................................................................................... 6
3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế .......................................................................................... 8
III. Vai trò của đầu tư trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................................... 11
1. Vai trò của đầu tư trong việc chuyển dịch cơ cấu ngành: ........................................ 11
2. Vai trò của đầu tư đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ: .................... 12
3. Vai trò của đầu tư đối với chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: ........................ 13
B. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU ........ 14
I. Đầu tư tại Việt Nam ................................................................................................... 14
1. Về vốn đầu tư toàn xã hội ........................................................................................... 14
2. Về các dự án đầu tư tiêu biểu ..................................................................................... 14
3. Về lĩnh vực đầu tư ....................................................................................................... 15
4. Về đối tác đầu tư ......................................................................................................... 16
II. Tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam ..................... 17
1. Thực trạng tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ................ 17
2. Thực trạng tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế 19
3. Thực trạng tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu theo vùng ....................... 20
III. Đánh giá kết quả của đầu tư tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những năm
qua ................................................................................................................................... 22
1. Đầu tư với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành .................................................. 22
2. Đầu tư với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ ...................................... 22
3. Đầu tư với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế ............................. 23
C. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ ...................................................................................................... 24
I. Nâng cao hiệu quả đầu tư đối với dịch chuyển cơ cấu ngành kinh tế: ......................... 24 lOMoAR cPSD| 58707906
1. Nâng cao chất lượng nền sản xuất ............................................................................ 24
2. Tập trung đầu tư vào các ngành mũi nhọn làm đầu tàu kéo cả nền kinh tế: ......... 25
II. Nâng cao hiệu quả của đầu tư với chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ ........... 26
1. Hoàn thiện môi trường chính sách, pháp lý: ............................................................ 26
2. Phát huy vai trò của vùng kinh tế trọng điểm ........................................................... 26
3. Đầu tư thích đáng và ưu đãi đối với các vùng kinh tế còn nhiều khó khăn ............ 26
4. Tăng cường mối liên kết giữa các vùng..................................................................... 27
III. Nâng cao hiệu quả của đầu tư với chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: ............ 27
1. Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp ....................... 27
2. Có các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, đa dạng hóa đầu tư ...... 28
KẾT LUẬN.............................................................................................................................28
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................29 lOMoAR cPSD| 58707906 LỜI MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Trải qua hơn 30 năm đổi mới, kinh tế - xã hội Việt Nam đã có rất nhiều chuyển biến
đáng kể về mọi mặt, đặc biệt là từ thời đại mở cửa hội nhập tốc độ thay đổi ngày càng
nhanh chóng đem lại nhiều mặt tích cực cũng như cơ hội cho các doanh nghiệp, đất nước
ta. Những hệ lụy kéo dài từ các thời kỳ trước đó khiến chúng ta gặp rất nhiều rào cản,
khó khăn và đã có những giai đoạn chúng ta ở trong nhóm những đất nước chậm phát
triển trong khu vực và thế giới. Tuy chúng ta có tài nguyên đa dạng và phong phú, nguồn
nhân lực trẻ nhưng chúng ta lại thiếu vốn, cơ sở vật chất, thiếu công nghệ khoa học,…
Đó chính là những thách thức đặt ra cho Việt Nam – đất nước nông nghiệp với nền văn
minh lúa nước truyền thống lâu đời. Khi thế giới đã tiến rất xa, sở hữu, tiếp cận và áp
dụng những kỹ thuật tiên tiến, hiện đại nhất vào các ngành sản xuất thì chúng ta vẫn
chưa có cơ hội để làm điều này. Nếu chúng ta không nhanh chóng nắm bắt được điểm
này và có những chính sách thay đổi phù hợp thì chúng ta sẽ càng ngày càng lùi lại phía sau.
Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề, ngay từ những ngày đầu của công cuộc
Đổi mới, Đảng ta đã xác định chuyển dịch cơ cấu kinh tế là con đường tất yếu để công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, coi chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nhiệm vụ quan
trọng của thời kỳ Đổi mới. Mặt khác, để chủ trương đúng đắn đó đi vào thực tiễn phải
kể đến vai trò trực tiếp của đầu tư phát triển. Những tác động của đầu tư với chuyển dịch
cơ cấu kinh tế Việt Nam luôn được nhắc đến khi đánh giá các thành tựu của thời kỳ Đổi mới.
Nhờ những bước đi đúng đắn đó, Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc về sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Từ tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, đến nay nước
ta đã trở thành một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng vào loại nhanh nhất trong
khu vực và trên thế giới, được đánh giá cao về thành tích xóa đói giảm nghèo và phát
triển con người, sắp bước sang ngưỡng của nước có thu nhập trung bình.
Bên cạnh đó, vẫn còn tồn đọng nhiều vấn đề chuyển dịch cơ cấu chưa được quan tâm
và nguyên cứu đúng mức. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm. Đóng góp của
chuyển dịch cơ cấu kinh tế vào hiệu quả phát triển của nền kinh tế còn hạn chế, hiệu quả
và năng lực cạnh tranh thấp, làm xuất hiện nhiều bất cập trong l椃̀nh vực xã hội và môi lOMoAR cPSD| 58707906
trường. Vì vậy, nhận thức được tính chất quan trọng của vấn đề, chúng tôi lựa chọn đề
tài “Vai trò của Đầu tư đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và liên hệ ở Viêṭ Nam” với
II. Phương pháp nghiên cứu
Trong bài tiểu luận này, nhóm chúng em sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp,
phương pháp logic và sự kết hợp của hai phương pháp đó. Đồng thời, các phương pháp
nghiên cứu lịch sử, cụ thể - khái quát, thống kê, đối chiếu,… cũng được sử dụng để làm
rõ đề tài. Ngoài ra, chúng em đã tra cứu tài liệu, tổng hợp và phân tích thông tin, nghiên
cứu và đưa ra những nhận xét, đánh giá.
III. Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nguyên cứu của bài luận là làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn, định
tính cũng như định lượng về tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, qua đó
rút ra bài học kinh nghiệm nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả đầu tư, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, góp phần thúc đẩy quá trình tăng trưởng, phát triển đất nước. lOMoAR cPSD| 58707906 NỘI DUNG
A. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ I. Đầu Tư
1. Khái niệm về đầu tư dưới các góc độ khác nhau
Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư -
Theo quan niệm thường dùng: đầu tư là quá trình sử dụng vốn hoặc các nguồn
lực khác nhằm đạt được một hoặc một tập hợp các mục tiêu nào đó. -
Theo quan điểm kinh tế, đầu tư là tạo một “vốn cố định” tham gia vào hoạt
động của doanh nghiệp trong nhiều kỳ sản xuất kinh doanh nối tiếp. Đây là vấn đề tích
lũy các yếu tố vật chất chủ yếu về sản xuất hay kinh doanh. -
Theo quan điểm tài chính, đầu tư là việc mua một tài sản với hy vọng rằng nó
sẽ tạo ra thu nhập hoặc đánh giá cao trong tương lai và được bán với giá cao -
Theo quan điểm thiên về tài sản: đầu tư chính là quá trình bỏ vốn để tạo ra tiềm
lực sản xuất kinh doanh dưới hình thức các tài sản đầu tư, đó cũng là quá trình quản trị tài sản để sinh lợi. -
Theo quan điểm thiên về tiến bộ khoa học kỹ thuật: đầu tư là quá trình thay đổi
phương thức sản xuất thông qua việc đổi mới và hiện đại hóa phương tiện sản xuất để
thay thế lao động thủ công -
Theo quan điểm thiên về khía cạnh xây dựng: đầu tư xây dựng là quá trình bỏ
vốn nhằm tạo ra các tài sản vật chất dưới dạng các công trình xây dựng -
Theo ngh椃̀a rộng và bao quát: đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực
hiện tại vào một hoạt động nào đó nhằm đạt được một hay một số tập hợp mục đích của
nhà đầu tư trong tương lai. -
Theo ngh椃̀a hẹp: đầu tư là chỉ các hoạt động sử dụng các nguồn lực nhằm đem
lại cho nền kinh tế, xã hội kết quả lợi ích trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra.
⇒ Theo ngh椃̀a chung nhất: Đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong
một khoảng thời gian xác định nhằm đạt được kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu
xác định trong điều kiện kinh tế xã hội nhất định. lOMoAR cPSD| 58707906
2. Phân loại Đầu tư
Trong thực tế, có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư. Tùy từng góc độ tiếp
cận với những tiêu thức khác nhau người ta cũng có thể có các cách phân chia hoạt động
đầu tư khác nhau như: theo l椃̀nh vực hoạt động, theo mức độ đầu tư, theo thời gian
hoạt động, theo tính chất quản lý
- Theo l椃̀nh vực hoạt động
+ Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật (điện, nước, giao thông vận tải...)
+ Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
+ Đầu tư phát triển các hoạt động l椃̀nh vực văn hóa- xã hội- môi trường - Theo mức độ đầu tư
+ Đầu tư cải tạo mở rộng
+ Đầu tư xây dựng mới
- Theo thời hạn hoạt động + Đầu tư ngắn hạn
+ Đầu tư trung hạn và dài hạn
- Theo tính chất quản lý + Đầu tư gián tiếp + Đầu tư trực tiếp
3. Vai trò của Đầu Tư
Đối với một nền kinh tế, Đầu tư đóng vai trò đặc biệt quan trọng -
Đầu tư là nguồn cung cấp vốn cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch
vụ. Đầu tư giúp hình thành và bổ sung các tài sản cố định, tài sản trí tuệ, năng lực nhân
lực và công nghệ cho các đơn vị kinh tế. Đầu tư cũng giúp duy trì và nâng cao hiệu quả
sử dụng các tài sản đã có. -
Đầu tư không chỉ đóng vai trò trong quá trình tái sản xuất xã hội mà còn là yếu
tố thúc đẩy nền kinh tế và phát triển xã hội. Đầu tư là hoạt động nhằm tái tạo tài sản mới
cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và hoạt động sản xuất xã hội
khác, góp phần nâng cao năng suất lao động, sản lượng và chất lượng sản phẩm, hàng
hóa và dịch vụ. Đầu tư cũng góp phần mở rộng thị trường, tạo việc làm, nâng cao thu
nhập và đời sống của người lao động. -
Đầu tư tác động đến tăng trưởng kinh tế khi nó tác động quy mô sản lượng của
nền kinh tế. Quy mô của đầu tư tác động đến tốc độ của tăng trưởng của kinh tế. lOMoAR cPSD| 58707906 -
Đầu tư cũng góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ của đất nước.
Những hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là từ những nước
phát triển, sẽ giúp đất nước có cơ hội tiếp cận các công nghệ hiện đại, dây chuyền sản
xuất tiên tiến, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học
=> Đầu tư là cốt lõi, là động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
II.Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1. Cơ cấu kinh tế -
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận cấu thành nền kinh tế của mỗi nước.
Các bộ phận đó gắn chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và biểu hiện ở các quan
hệ tỷ lệ về số lượng, tương quan về chất lượng, phản ánh tính chất, trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất, của phân công lao động xã hội trong những không gian và thời
gian nhất định, phù hợp với những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, nhằm đạt được
hiệu quả kinh tế - xã hội cao. -
Cơ cấu kinh tế phải được nhìn nhận là một thực thể gồm rất nhiều phần tử hay
phân hệ, có cấu trúc và cấu trúc theo kiểu cách nhất định, khi thay đổi kiểu cách kết cấu
hay thay đổi cấu trúc thì hệ thống cũng sẽ thay đổi theo cả về hình dạng, tính chất và
trình độ của các phần tử trong hệ thống cùng tồn tại và phát triển. Nếu chúng phát triển
cùng chiều thì tạo nên sức mạnh cho hệ thống nhưng nếu phát triển trái chiều thì sẽ cản
trở lẫn nhau, làm cản trở cho sự phát triển chung của hệ thống. -
Khi nói về cơ cấu kinh tế phải nói cả về số lượng (đo bằng tỷ lệ % của các phần
tử trong toàn bộ hệ thống) và mặt chất lượng (mức độ chặt lỏng của mối liên kết giữa
các phần tử trong hệ thống), bản chất của cơ cấu gắn chặt với hình thức của nó, quy định hình thức của cơ cấu. -
Cơ cấu kinh tế có 2 đặc tính:
+ Biểu hiện hình thức thông qua quan hệ tỷ lệ: tỉ trọng giữa các bộ phận hợp thành cơ cấu ngành.
+ Biểu hiện nội dung thông qua mối quan hệ giữa các thành phần: chúng tác động
qua lại, tương hỗ với nhau như thế nào, quan hệ chặt hay lỏng. -
Cơ cấu kinh tế là một hệ thống động, biến đổi không ngừng. Vì vậy, chúng ta
cần phải nghiên cứu các quy luật khách quan, thấy được sự vận động phát triển của lực
lượng sản xuất xã hội để xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, phù hợp với những mục tiêu
chiến lược kinh tế xã hội của từng thời kỳ lịch sử nhất định. lOMoAR cPSD| 58707906
2. Phân loại cơ cấu kinh tế
Cơ cấu nền kinh tế bao gồm ba bộ phận cơ bản hợp thành: cơ cấu kinh tế ngành, cơ
cấu kinh tế vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế.
a. Cơ cấu kinh tế ngành -
Cơ cấu ngành là tổng hợp các ngành kinh tế và mối quan hệ tỷ lệ giữa các
ngành thể hiện ở vị trí và tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế. -
Cơ cấu ngành phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội chung
củanền kinh tế và trình độ phát triển chung của lực lượng sản xuất. Thay đổi mạnh mẽ
cơ cấu ngành là nét đặc trưng của các nước đang phát triển. -
Cơ cấu ngành kinh tế là một chỉnh thể liên kết chặt chẽ nhau như một kiểu cấu
trúc mà mọi bộ phận cấu thành (các ngành kinh tế) có thuộc tính riêng, đặc trưng riêng
nhưng cùng tồn tại và phát triển, tùy thuộc vào nhau. -
Khi nghiên cứu về cơ cấu ngành kinh tế của một quốc gia, người ta thường
phân tích 3 nhóm ngành chính là nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ (ngành cấp I). Tùy
theo mục đích, tính chất, mức độ nghiên cứu mà có thể chia ra các phân ngành (ngành
cấp II) như: trồng trọt, chăn nuôi… trong nông nghiệp; cơ khí, luyện kim, năng lượng
… trong công nghiệp; ngành cấp III (lúa, màu…) trong trồng trọt… Cơ cấu ngành kinh
tế là một bộ phận cơ bản cấu thành cơ cấu của nền kinh tế quốc dân. Nó là một phạm trù
trừu tượng, có quan hệ phức tạp với các bộ phận kinh tế khác,... -
Bao gồm 3 nhóm ngành chính:
+ Ngành nông nghiệp: Là tổ hợp các ngành gắn liền với các quá trình sinh học
gồm: nông nghiêp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Đây là một ngành cơ bản của nền kinḥ tế,
và cũng là môt ngành đặ c biệ t vì đối tượng sản xuất là những cơ thể sống.̣
+ Ngành công nghiệp: Là một ngành quan trọng của nền kinh tế bao gồm ngành
công nghiệp nhẹ (chế biến nông, lâm, thủy sản, may mặc, da giày, hàng tiêu dùng…),
công nghiệp nặng (dầu khí, luyện kim, cơ khí chế tạo, hóa chất cơ bản, phân bón, vật liệu xây dựng,…)
+ Ngành dịch vụ: Là một ngành kinh tế ra đời và phát triển gắn liền với sự phát
triển của nền kinh tế quốc dân. Dịch vụ bao gồm rất nhiều loại: Thương mại, vận tải,
bưu chính – viễn thông, tài chính tiền tệ, dịch vụ tư vấn,...
b. Cơ cấu kinh tế vùng - lãnh thổ -
Nền kinh tế quốc dân là một không gian thống nhất, được tổ chức chặt chẽ, là
sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ. Những khác biệt về điều kiện
tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, lịch sử… đã dẫn đến sự phát triển không giống nhau lOMoAR cPSD| 58707906
giữa các vùng. Ứng với mỗi cấp phân công lao động theo lãnh thổ có cơ cấu lãnh thổ
nhất định: toàn cầu và khu vực, quốc gia, các vùng lãnh thổ trong phạm vi quốc gia. -
Cơ cấu vùng – lãnh thổ được coi là nhân tố hàng đầu để tăng trưởng và phát
triển bền vững các ngành kinh tế được phân bố ở vùng. Phát triển kinh tế dựa trên những
lợi thế, tiềm năng về tài nguyên, điều kiện tự nhiên, điều kiện tự nhiên, phong tục, tập
quán… ở nhiều vùng lãnh thổ. -
Ở nước ta có thể chia ra các vùng kinh tế như sau:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: Là vùng có vị trí địa lý đăc biệ t, giáp Trung ̣ Quốc,
Lào, liền kề đồng bằng Sông Hồng. Tài nguyên khoáng sản, thủy điện phong phú, có
khả năng đa dạng hóa cơ cấu ngành kinh tế. Cơ sở vât chất k椃̀ thuậ t có nhiềụ tiến bộ
nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Việc phát huy các thế mạnh của vùng mang nhiều ý
ngh椃̀a về kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc.
+ Đồng bằng Bắc bộ: Sông Hồng có ý ngh椃̀a lớn đối với sự phát triển nông nghiệp
và đời sống dân cư trong vùng. Là nơi tập trung đông dân cư, đất đai màu mỡ, nơi có
những đô thị lớn của nước ta, đặc biệt là có thủ đô Hà Nội, là nơi giao thương lớn, quy
tụ nhiều đầu mối giao thông, và cũng là nơi tập trung nguồn lao động dồi dào.
+ Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: Là vùng có khí hậu khắc nghiệt, địa
hình cũng khá khó khăn. Cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực còn khá hạn chế, nhưng thay
vào đó là lợi thế có bờ biển trải dài nên thuận tiện cho việc khai thác thủy hải sản và
cảng biển, phát triển thành nơi trung chuyển hàng hóa lớn.
+ Tây Nguyên: Là vùng đất bazan màu mỡ có khí hậu cao nguyên mát mẻ, tuy
nhiên mùa khô kéo dài gây thiếu nước nghiêm trọng. Rừng nơi đây có trữ lượng lớn nhất
nước (29.2 %), có quặng bô-xit với trữ lượng hàng tỷ tấn và trữ năng thủy điêṇ tương
đối lớn. Đây cũng là vùng được nhà nước rất quan tâm đến đẩy mạnh xóa đói giảm
nghèo, đầu tư phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân
+ Đồng bằng sông Cửu Long: Là vùng trọng điểm lúa của cả nước, giữ vai trò hàng
đầu trong đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu của cả nước. Đây cũng là nơi có
vùng biển rộng, ấm quanh năm, hê thống kênh ngòi chằng chịt cung cấp nhiều loạị thủy
hải sản. Ngoài biển, vùng còn có nguồn thủy sản nước ngọt lớn. Ngoài ra còn có các
ngành công nghiệp khác như luyện kim, sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng…
cũng đã và đang phát triển rất mạnh.
+ Đông Nam Bộ: là vùng giáp Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long, Campuchia
và biển Đông, thuận lợi giao thương trong và ngoài nước. Biển ấm, ngư trường rộng, hải
sản phong phú, có thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềm năng dầu khí, đánh bắt hải sản. lOMoAR cPSD| 58707906
Phát triển trồng nhiều cây công nghiệp và nông nghiệp có giá trị kinh tế lớn: Cao su, cà
phê, hồ tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía
c. Cơ cấu thành phần kinh tế -
Cơ cấu thành phần là tổng thể các ngành, l椃̀nh vực, bộ phận kinh tế có quan
hệ hệ cơ tương đối ổn định hợp thành. - Các thành phần kinh tế:
+ Kinh tế nhà nước: Là thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, là
lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ để nhà nước định hướng và điều tiết v椃̀ mô nền kinh tế.
+ Kinh tế tập thể: Là thành phần kinh tế phát triển với nhiều hình thức hợp tác đa
dạng, trong đó hợp tác xã là nòng cốt.
+ Kinh tế cá thể: Là thành phần kinh tế có vị trí quan trọng trong ngành nghề ở
nông thôn và thành thị, có điều kiên phát huy nhanh và hiệ u quả về vốn sức lao độ ng.̣
+ Kinh tế tư bản tư nhân: Là thành phần rất năng đông nhạy bén với thị trường,̣ nó
có đóng góp không nhỏ vào quá trình tăng trưởng của đất nước.
+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Là thành phần kinh tế có vị trí quan trọng
trong nền kinh tế nước ta, luôn được khuyến khích phát triển, hướng mạch vào sản xuất,
kinh doanh hàng hóa và dịch vụ có công nghệ cao, xây dựng kết cấu hạ tầng.
3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế a. Khái niệm -
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự chuyển dịch từ trạng thái này sang trạng thái
khác cho phù hợp với phân công lao động và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
của các điều kiện về kinh tế xã hội phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế nhất định. -
Thực chất quá trình này là quá trình làm thay đổi cấu trúc, tỷ trọng, tốc độ và
chất lượng các mối quan hệ kinh tế ngành, vùng và thành phần kinh tế nhằm đạt tới một
cơ cấu kinh tế hợp lý hơn, tạo thế và lực mới cho tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.
b. Sự cần thiết của chuyển dịch cơ cấu kinh tế -
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giúp tận dụng hiệu quả các nguồn lực quan trọng
của xã hội, tạo ra khả năng sản xuất hàng hóa với khối lượng lớn hơn, chất lượng cao
hơn, đa dạng hóa về chủng loại, đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu, góp lOMoAR cPSD| 58707906
phần tạo ra thêm nhiều việc làm và tăng mức thu nhập, nâng cao mức sống cho người lao động. -
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là điều kiện để nền kinh tế có thể thích ứng với
những biến đổi của môi trường kinh doanh trong và ngoài nước, nâng cao khả năng cạnh
tranh và tích hợp quốc tế. -
Cơ cấu kinh tế không thể tự thay đổi nếu không có sự tác động từ bên ngoài. -
Nếu cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng, hợp lý thì đó là yếu tố thúc đẩy sự phát
triển kinh tế xã hội; ngược lại nó trở thành yếu tố kìm hãm. Vì vậy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế là một vấn đề mang tầm quốc gia, đòi hỏi một chương trình hành động thống nhất trên cả nước.
c. Các nguyên tắc chuyển dịch cơ cấu kinh tế -
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản
xuất và quan hệ sản xuất. Tức là phải phù hợp với các quy luật khách quan chứ không
phải những mệnh lệnh hành chính chủ quan, duy ý chí. -
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên một chương trình hành động thống nhất mang tính quốc gia.
+ Đối với cơ cấu theo lãnh thổ, cơ cấu kinh tế vừa phải phù hợp với lợi thế so sánh
của vùng vừa phải hài hòa với tổng thể xã hội.
+ Đối với cơ cấu ngành, phải xuất phát từ sự thay đổi các ngành chủ lực làm đầu
tàu kéo nền kinh tế từ những thay đổi về lượng đến những chuyển dịch về chất.
+ Cơ cấu theo thành phần tuy không đóng vai trò chủ đạo nhưng phải tạo ra môi
trường kinh tế cởi mở, linh hoạt cho sự chuyển dịch. -
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể diễn ra một cách tuần tự, nhưng cũng có thể
diễn ra một cách nhảy vọt tùy theo điều kiện cụ thể.
d. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế -
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành:
+ Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế bắt đầu từ sự chuyển dịch vào những ngành
then chốt hay những ngành chủ lực, mũi nhọn.
+ Có sự dịch chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Nông nghiệp và
nông thôn tiếp tục phát triển và đưa nông- lâm- ngư nghiệp lên một trình độ mới. lOMoAR cPSD| 58707906
+ Chuyển dịch của khu vực công nghiệp theo hướng hình thành, phát triển một số
ngành và sản phẩm mới, đi sâu vào phát triển các ngành l椃̀nh vực có năng suất lao đông
cao, hàm lượng công nghệ cao và chất xám cao; khai thác có hiệu quả các nguồṇ tài nguyên thiên nhiên.
+ Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng của các ngành dịch vụ, thương mại, các
loại hình vận tải, thông tin liên lạc, du lịch… kinh tế phát triển cao thì tốc đô tăng ̣ của
ngành dịch vụ sẽ ngày càng cao so với tốc đô tăng của ngành công nghiệ p.̣ - Chuyển
dịch cơ cấu thành phần kinh tế:
+ Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo
+ Tỷ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng
+ Phát triển các hình thức tổ chức kinh doanh đan xen hỗn hợp nhiều hình thức sở
hữu, giữa các thành phần kinh tế khác nhau, giữa nguồn vốn trong nước và nước ngoài.
+ Phát triển mạnh hình thức tổ chức kinh tế cổ phần nhằm huy động và sử dụng
vốn rộng rãi vốn đầu tư của xã hội.
- Chuyển dịch cơ cấu vùng - lãnh thổ
+ Chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế là sự chuyển dịch của các ngành kinh tế xét
theo từng vùng. Về thực chất, chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế cũng là sự chuyển dịch
của ngành, hình thành sản xuất chuyên môn hóa, nhưng được xét ở phạm vi hẹp hơn
theo từng vùng lãnh thổ.
+ Việc chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế phải đảm bảo sự hình thành và phát triển
có hiệu quả của các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế theo lãnh thổ và trên phạm vi
cả nước, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, phong tục tập quán, truyền
thống của mỗi vùng nhằm khai thác có hiệu quả những lợi thế của vùng.
+ Xu hướng chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế là phát huy vai trò của các vùng kinh
tế trọng điểm có mức tăng trưởng cao, tích lũy lớn; đồng thời tạo điều kiện phát triển
các vùng khác trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng vùng, liên kết với các vùng trọng điểm.
+ Trên thực tế có thể phát huy lợi thế so sánh trong chuyển dịch cơ cấu vùng kinh
tế thông qua việc các ngành khác nhau sẽ đặt địa điểm ở các vùng khác nhau tùy theo
lợi thế so sánh. Các ngành sử dụng nhiều lao động sẽ tập trung ở vùng tương đối dồi dào
về lao động và tương tự như vậy đối với các ngành sử dụng nhiều vốn. lOMoAR cPSD| 58707906
III. Vai trò của đầu tư trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư là một trong những yếu tố có tác động quan trọng, góp phần làm chuyển dịch
cơ cấu kinh tế phù hợp quy luật và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia trong
từng thời kỳ, tạo ra sự cân đối mới trên phạm vi nền kinh tế quốc dân và giữa các ngành,
vùng, phát huy nội lực của nền kinh tế, trong khi vẫn coi trọng yếu tố ngoại lực.
1. Vai trò của đầu tư trong việc chuyển dịch cơ cấu ngành:
Đối với cơ cấu ngành, đầu tư vốn vào ngành nào, quy mô vốn đầu tư vào từng ngành
nhiều hay ít, việc sử dụng vốn có hiệu quả cao hay thấp… đều ảnh hưởng đến tốc độ
phát triển, đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất của từng ngành, tạo điều kiện tiền đề
vật chất cho sự phát triển các ngành mới… do đó làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngành.
Đầu tư tác động làm thay đổi tỷ trọng đóng góp vào GDP của các ngành: Đầu tư vào
ngành nào càng nhiều thì ngành đó càng có khả năng đóng góp lớn hơn vào GDP. Sự
thay đổi này lại đi liền với sự thay đổi cơ cấu sản xuất trong từng ngành hay nói cách
khác, sự phân hóa cơ cấu sản xuất trong mỗi ngành kinh tế là do có tác động của đầu tư.
a. Đối với các ngành nông nghiệp
Đầu tư tác động nhằm đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Việc đầu tư vào
công nghệ, hạ tầng và đào tạo nông dân giúp cải thiện hiệu suất sản xuất, tăng năng suất
cây trồng và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, đầu tư cũng giúp đẩy mạnh việc áp dụng
cơ giới hóa nông nghiệp. Hiện nay, nhiều loại máy móc, thiết bị được sử dụng trong
nông nghiệp, nhiều khâu sản xuất có mức độ cơ giới hóa cao đã góp phần nâng cao năng
suất và giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp, tạo tiền đề quan trọng để xây dựng
nền nông nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ cao và khuyến khích thúc đẩy các cơ sở
cơ khí chế tạo máy nông nghiệp trong nước đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ, nâng
cao chất lượng máy móc thiết bị sản xuất có hiệu quả.
b. Đối với ngành công nghiệp
Đầu tư có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng các ngành công
nghiệp mới, góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch từ ngành công nghiệp truyền thống sang
ngành công nghiệp hiện đại như công nghệ thông tin, tự động hóa, công nghệ sinh học
và công nghệ cao. Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ có thể tạo ra sự
đột phá và cải tiến sản phẩm trong ngành công nghiệp. Việc này giúp nâng cao chất
lượng sản phẩm, tăng cường sự cạnh tranh, và tạo ra lợi ích kinh tế lâu dài.
c. Đối với ngành dịch vụ
Đầu tư giúp phát triển các ngành thương mại, dịch vụ vận tải hàng hóa, mở rộng thị
trường trong nước và hội nhập quốc tế. Đầu tư còn tạo nhiều thuận lợi trong việc phát lOMoAR cPSD| 58707906
triển nhanh các ngành dịch vụ bưu chính viễn thông, phát triển du lịch, mở rộng các dịch
vụ tài chính tiền tệ. Nhờ có đầu tư mà quy mô, năng lực sản xuất của các ngành cũng
được tăng cường. Mọi việc như mở rộng sản xuất, đổi mới sản phẩm, mua sắm máy
móc, trang thiết bị… suy cho cùng đều cần đến vốn.
Đầu tư cũng giúp cải thiện cơ sở hạ tầng và tăng cường xây dựng các công trình mới
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dịch vụ phát triển vào các ngành dịch vụ
như du lịch, vận tải, logistics,..
2. Vai trò của đầu tư đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ:
a. Thúc đẩy sự hình thành và phát triển có hiệu quả của các ngành, thành phần
kinh tế theo vùng- lãnh thổ nhằm khai thác có hiệu quả những lợi thế của vùng.
Một số vùng – lãnh thổ khi có nguồn vốn đầu tư vào sẽ có thể có nhiều cơ hội để sản
xuất kinh doanh, tạo đà cho sự tăng trưởng kinh tế của mình. Tác động này của đầu tư
có thể xem xét trên 2 khía cạnh như sau: -
Thứ nhất là: Đầu tư giúp các vùng – lãnh thổ phát huy được tiềm năng, thế
mạnh kinh tế của vùng. Với những vị trí địa lý, đặc thù tự nhiên khác nhau mỗi vùng –
lãnh thổ sẽ có những thế mạnh kinh tế khác nhau, nhưng để phát triển kinh tế thì không
chỉ dựa vào những tài nguyên vị trí địa lý sẵn có đó, mà phải có đủ điều kiện để khai
thác và sử dụng nó có hiệu quả. Điều này đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư. Vì khi được
đầu tư thích đáng các vùng sẽ có điều kiện để xây dựng cơ sở hạ tầng, máy móc công
nghệ hiện đại, xác định các phương hướng phát triển đúng đắn để tận dụng, phát huy sức mạnh của vùng. -
Thứ hai là: Đầu tư góp phần nâng cao tỷ trọng đóng góp vào GDP của các vùng
– lãnh thổ được đầu tư. Đầu tư giúp các vùng tận dụng được thế mạnh của mình, tạo đà
cho sự phát triển kinh tế của vùng. Khi nền kinh tế phát triển hơn thì khả năng đóng góp
vào GDP cũng sẽ cao hơn so với trước kia.
b. Nâng cao đời sống của dân cư các vùng, lãnh thổ
Nguồn vốn đầu tư được sử dụng vào các hoạt động sản xuất và dịch vụ góp phần tạo
công ăn việc làm cho người lao động. Nhờ có nguồn vốn đầu tư mà các vùng mới có
điều kiện để xây dựng các nhà máy, cơ sở hạ tầng trên lãnh thổ của vùng. Ngay khi
những công trình của dự án đầu tư mới đang được xây dựng thì đã là cơ hội tạo việc làm
cho nhiều người dân của vùng, thu hút lao động nhàn rỗi của vùng.
Người dân có thể có thu nhập cao hơn, ổn định cuộc sống, nâng cao trình độ giáo dục,
trình độ khoa học kỹ thuật được tăng lên để đáp ứng nhu cầu xã hội về lao động có trình độ cao lOMoAR cPSD| 58707906
c. Góp phần giải quyết những mất cân đối về phát triển kinh tế giữa các vùng
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế là phát huy vai trò của các vùng kinh tế
trọng điểm có mức tăng trưởng cao, tích lũy lớn; đồng thời tạo điều kiện phát triển các
vùng khác trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng vùng, liên kết với các vùng trọng điểm.
Nguồn vốn đầu tư thường được tập trung ở những vùng kinh tế trọng điểm của đất
nước, thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế của những khu vực đó, và đến lượt mình
những vùng phát triển này lại làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.
Các vùng kinh tế trọng điểm được đầu tư phát huy thế mạnh của mình, góp phần lớn vào
sự phát triển chung của cả đất nước, kéo con tàu kinh tế chung của đất nước đi lên, khi
đó các vùng kinh tế khác mới có điều kiện để phát triển. Đầu tư cũng đã thúc đẩy các
vùng kinh tế khó khăn có khả năng phát triển, giảm bớt sự chênh lệch kinh tế với các
vùng khác. Các vùng kinh tế khó khăn khi nhận được sự đầu tư, giúp họ có thể có đủ
điều kiện để khai thác, phát huy tiềm năng của họ, giải quyết những vướng mắc về tài
chính, cơ sở hạ tầng cũng như phương hướng phát triển, tạo đà cho nền kinh tế vùng,
làm giảm bớt về sự chênh lệch với nền kinh tế các vùng khác.
Tuy nhiên đầu tư cũng có những tác động tiêu cực đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo vùng, lãnh thổ. Nêu như quá trình đầu tư không được quản lý chặt chẽ, vốn đầu
tư không được phân bố hiệu quả, lượng vốn tập trung quá nhiều vào một khu vực mà
không thực hiện việc liên kết vùng, liên kết ngành sẽ tạo ra và gia tăng thêm sự chênh
lệch về trình độ phát triển giữa các vùng hay gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong các
tầng lớp xã hội. Tình trạng tập trung dân cư quá đông tại các đô thị, thành phố lớn dễ
gây nên những vấn đề về xã hội như ùn tắc giao thông, ô nhiễm chất thải sinh hoạt, thất
nghiệp, tệ nạn xã hội,.. Bên cạnh đó, điều này cũng gây ra nguy cơ về ô nhiễm môi
trường, phá hủy môi trường sống, môi trường tự nhiên đối với những vùng, lãnh thổ
phát triển công nghiệp khai thác, công nghiệp nặng, công nghiệp hóa chất, năng lượng
nguyên tử nếu không có sự định hướng, kiểm soát cũng như phân bổ đầu tư phát triển hợp lý.
3. Vai trò của đầu tư đối với chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:
a. Tạo ra những chuyển biến về tỷ trọng đóng góp vào GDP của các thành phần kinh tế
Trong những năm qua, cơ cấu của các thành phần đã có sự chuyển dịch theo hướng
tăng tỷ trọng các thành phần kinh tế ngoài nhà nước và giảm tỷ trọng của kinh tế nhà
nước phù hợp với sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế ngày nay. Sự chuyển dịch này
đã góp phần giải phóng, khơi thông các nguồn lực và khai thác tiềm năng của tất cả các
loại hình kinh tế, giúp thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế mới, mở rộng lOMoAR cPSD| 58707906
quy mô và nâng cao hiệu quả của các thành phần kinh tế hiện có, và tạo điều kiện cho
sự hợp tác và cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế.
b. Tạo ra sự phong phú đa dạng về nguồn vốn đầu tư
Với sự xuất hiện này là do các thành phần kinh tế mới mang lại đã bổ sung một lượng
vốn không nhỏ vào tổng vốn đầu tư của toàn xã hội, tạo nên một nguồn lực mạnh mẽ
hơn trước để nâng cao tăng trưởng và phát triển kinh tế. Việc có thêm các thành phần
kinh tế đã huy động và tận dụng được các nguồn lực trong xã hội một cách hiệu quả hơn,
khuyến khích được mọi cá nhân tham gia đầu tư làm kinh tế.
B. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
I. Đầu tư tại Việt Nam
1. Về vốn đầu tư toàn xã hội
Theo Tổng cục thống kê, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội quý III năm 2023 theo giá
hiện hành ước đạt 902,5 nghìn tỉ đồng, tăng 7,6% so với cùng kì năm trước. Trong 9
tháng đầu năm 2023, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện hành ước đạt 2.260,5
nghìn tỷ đồng, tăng 5,9% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Vốn khu vực Nhà nước
đạt 643,3 nghìn tỉ đồng, chiếm 28,1% tổng số vốn và tăng 15,1% so với cùng kỳ năm
trước; khu vực ngoài Nhà nước đạt 1.250,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 55,3% và tăng 2,3%;
khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 375,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 16,6% và
tăng 3,9%. Trong vốn đầu tư của khu vực Nhà nước, vốn thực hiện từ nguồn ngân sách
Nhà nước 9 tháng năm 2023 ước đạt 415,5 nghìn tỷ đồng, bằng 57,4% kế hoạch năm và
tăng 23,5% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2022 bằng 56% và tăng 20,3%).
2. Về các dự án đầu tư tiêu biểu
Trong 9 tháng đầu năm 2023, nước ta đã thực hiện được một số dự án và công trình
lớn tại một số địa phương:
- Đối với khu vực Nhà nước, một số dự án đầu tư tiêu biểu tại một số địa phương như sau:
+ Tại Hà Nội, xây dựng Cầu V椃̀nh Tuy giai đoạn 2, tổng mức đầu tư: 2538,2 tỉ
đồng, ước thực hiện từ đầu năm đến tháng 9: 1039,9 tỉ đồng; Dự án Xây dựng tuyến
đường sắt đô thị đoạn Nhổn – Ga Hà Nội, tổng mức đầu tư: 32.910 tỷ đồng, ước thực
hiện từ đầu năm đến tháng 9: 892,3 tỷ đồng.
+ Tại Hải Phòng, xây dựng trung tâm Chính trị – Hành chính thành phố, tổng mức
đầu tư: 2.513,2 tỷ đồng, ước thực hiện từ đầu năm đến tháng 9: 998,1 tỷ đồng; xây dựng
trung tâm hội nghị thành phố, tổng mức đầu tư: 2336,9 tỷ đồng, ước thực hiện từ đầu
năm đến tháng 9: 811 tỷ đồng. lOMoAR cPSD| 58707906
+ TP Hồ Chí Minh: Dự đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu, tổng mức đầu tư:
4963,5 tỷ đồng, ước thực hiện từ đầu năm đến tháng 9: 1.897,1 tỷ đồng. Đường Thống
nhất nối dài, tổng mức đầu tư: 850,3 tỷ đồng, ước thực hiện từ đầu năm đến tháng 9: 427,2 tỷ đồng.
- Đối với khu vực ngoài nhà nước:
+ Tại Hà Nội: Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Đầu Tư An Lạc, KĐT mới An Lạc
Green Symphony, tổng mức đầu tư 1.025,7 tỷ đồng, vốn đầu tư thực hiện từ đầu năm
đến cuối quý báo cáo 336,1 tỷ đồng.
+ Tại Hải Phòng: Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Kinh Doanh Vinfast DA tổ hợp
nhà máy sản xuất ô tô Vinfast, tổng mức đầu tư 175.000 tỷ đồng, vốn đầu tư thực hiện
từ đầu năm đến cuối quý báo cáo 37.779,1 tỷ đồng.
+ Tại TP Hồ Chí Minh: Công Ty Cổ Phần Thế Giới Di Động sửa chữa cửa hàng,
tổng mức đầu tư 400 tỷ đồng, vốn đầu tư thực hiện từ đầu năm đến cuối quý báo cáo 244,3 tỷ đồng.
- Đối với khu vực nước ngoài:
+ Tại Hà Nội: Công Ty TNHH Toto Việt Nam, Dự Án Nhà máy Sản Xuất Vòi Rửa
TOTO Việt Nam, tổng mức đầu tư 2.318,5 tỷ đồng, vốn đầu tư thực hiện từ đầu năm đến
cuối quý báo cáo 599,4 tỷ đồng.
+ Tại Hải Phòng: Công Ty TNHH LG Display Việt Nam Hải Phòng ĐT tổ hợp nhà
máy của công ty LG Display Hải Phòng, tổng mức đầu tư 106.000 tỷ đồng, vốn đầu tư
thực hiện từ đầu năm đến cuối quý báo cáo 16722,9 tỷ đồng.
+ Tại TP Hồ Chí Minh: Công Ty TNHH Phát Triển Phú Mỹ Hưng DA The Antonia,
tổng mức đầu tư 841,3 tỷ đồng, vốn đầu tư thực hiện từ đầu năm đến cuối quý báo cáo 92,8 tỷ đồng.
3. Về lĩnh vực đầu tư
Theo cục Đầu tư nước ngoài, trong 3 tháng đầu năm 2023, các nhà đầu tư nước ngoài
đã đầu tư vào 17 ngành trong tổng số 21 ngành kinh tế quốc dân. Trong đó, ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đạt gần 4 tỷ USD, chiếm 73% tổng
vốn đầu tư đăng ký và giảm 25% so với cùng kỳ. Ngành kinh doanh bất động sản đứng
thứ 2 với tổng vốn đầu tư gần 766 triệu USD, chiếm gần 14,1% tổng vốn đầu tư đăng
ký và giảm 71,6% so với cùng kỳ. Trong khi đó, các ngành bán buôn, bán lẻ; vận tải kho
bãi thu hút vốn đầu tư tăng hơn so với cùng kỳ, xếp thứ 3 và 4 với tổng vốn đăng ký đạt
lần lượt là gần 276 triệu USD (tăng gấp 2 lần cùng kỳ) và gần 151 triệu USD (tăng 37%).
Còn lại là các ngành khác. lOMoAR cPSD| 58707906
Cơ cấu ĐTNN 03 tháng đầu năm 2023 theo ngành
4. Về đối tác đầu tư
Đã có 67 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam trong 03 tháng đầu 2023.
Trong đó, Singapore dẫn đầu với tổng vốn đầu tư gần 1,69 tỷ USD, chiếm gần 31% tổng
vốn đầu tư vào Việt Nam, giảm 26,3% so với cùng kỳ 2022; Trung Quốc đứng thứ hai
với gần 552 triệu USD, chiếm 10,1% tổng vốn đầu tư, giảm 38,3% so với cùng kỳ. Đài
Loan đứng thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký hơn 477 triệu USD, chiếm gần 8,8% tổng
vốn đầu tư, tăng 47,5% so với cùng kỳ. Tiếp theo là Hàn Quốc, Hồng Kông, Hà Lan,..
Xét về số dự án, Hàn Quốc dẫn đầu cả về số dự án mới (chiếm 15,5%), số lượt điều
chỉnh vốn (chiếm 26,9%) và GVMCP (chiếm 28,4%). lOMoAR cPSD| 58707906
Cơ cấu ĐTNN 03 tháng đầu năm theo đối tác
II. Tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam
1. Thực trạng tác động của đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Nội dung và yêu cầu cơ bản của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tăng nhanh tỉ trọng giá trị trong GDP của các ngành
công nghiệp, xây dựng (gọi chung là công nghiệp) và thương mại – dịch vụ (gọi chung
là dịch vụ). Cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến những biến
đổi về kinh tế và xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của cơ cấu các vùng
kinh tế, các thành phần kinh tế, các lực lượng lao động xã hội, cơ cấu kinh tế đối nội, cơ
cấu kinh tế đối ngoại....