



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58540065 lOMoAR cPSD| 58540065
L ỜI CẢ M ƠN
Đ ề hoàn thành bài lu ận văn n ày, tôi đ ã nh ận đ ư ợc sự
giúp đ ỡ r ất nhiều của quý thầy cô v à các b ạn sinh vi ên .
Trư ớc hết tôi xin cảm ơn quý th ầy cô đ ã d ạy dỗ tôi trong
b ốn năm qua . Quý th ầy cô đ ã truy ền thụ ki ến thức chuy ên
môn c ũng nh ư đ ạo đức l àm ngư ời cho sinh vi ên nói chung và
b ản thân tôi nói ri êng, đ ể hôm nay tôi có đủ điều kiện ho àn
thành lu ận văn n ày.
Xin cám ơn Th ầy B ùi Anh Tu ấn - giáo viên hư ớng dẫn
tôi th ực hiện đề t à i này. C ám ơn Th ầy đ ã t ậ n tình ch ỉ dạy tôi
t ừ những điều nhỏ nhất để tôi có thể ho àn thành t ốt b ài lu ận văn .
Tôi c ũng xin gởi lời cám ơn chân thành đ ến các b ạn sinh
viên l ớp S ư ph ạm Toán K34 đ ã giúp đ ỡ tôi trong việc kh ảo
sát l ấy số liệu để tôi có thể nghi ên c ứu một cách trọn v ẹn vấn
đ ề đặt ra trong luận văn.
Và cu ối c ùng tôi không quên g ởi lời cám ơn đ ến các em
h ọc sinh ở một số tr ư ờng đ ã nhi ệt t ình hoàn thành phi ếu khảo
sát c ủa tôi.
Xin g ửi đến tất cả lời cám ơn chân thành nh ất .
C ần Th ơ, tháng 5 năm 2012
Phan Chí D ũn g lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI -----------------------------------------------------------------------------1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ---------------------------------------------------------------------1
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU-------------------------------------------------------------------1
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC---------------------------------------------------------------------1
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU --------------------------------------------------------------------- 1
6. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU --------------------------------------------2
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU------------------------------------------------------------2
8. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN------------------------------------------------------2
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN---------------------------------------------------------------------------3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN DẠY HỌC HỢP TÁC-------------------------------4
1.1 KHÁI QUÁT VỀ DẠY HỌC HỢP TÁC-----------------------------------------------4
1.1.1 Khái niệm dạy học hợp tác -------------------------------------------------------------------------- 4
1.1.2 Mục tiêu dạy học hợp tác----------------------------------------------------------------------------- 5
1.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của dạy học hợp tác-------------------------------------- 5
1.1.4 Những yếu tố cơ bản của dạy học hợp tác--------------------------------------------------- 7
1.1.5 Phân loại dạy học hợp tác ---------------------------------------------------------------------------- 7
1.1.6 Thành phần tham gia vào dạy học hợp tác -------------------------------------------------- 8
1.2 KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ BÀI
GIẢNG TRONG DẠY HỌC HỢP TÁC------------------------------------------------------12
1.2.1. Việc lên kế hoạch giảng dạy------------------------------------------------------------------------ 12
1.2.2. Cách tổ chức và quản lý tiết học khi dạy học hợp tác --------------------------------- 14
1.3 ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC HỢP TÁC ----------------------------------------15
1.3.1 Giáo viên tự đánh giá----------------------------------------------------------------------------------- 15 lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL
1.3.2 Đánh giá học sinh-----------------------------------------------------------------------------------------
15 1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG I--------------------------------------------------------------- -----------17
Chương 2. TÌM HIỂU NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
CỦA CHƯƠNG TRÌNH TOÁN Ở LỚP 10
VÀ 11 NÂNG CAO KHI DẠY HỌC BẰNG HÌNH
THỨC HỢP TÁC -----------------------------------------------------------------------------------------------18
2.1 THUẬN LỢI--------------------------------------------------------------------------------------------18
2.1.1 Cách trình bày---------------------------------------------------------------------------------------------- 18
2.1.2 Nội dung chương trình-------------------------------------------------------------------------------- 21
2.2 KHÓ KHĂN --------------------------------------------------------------------------------------------23
2.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 -------------------------------------------------------------------------23
Chương 3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ GIÁO ÁN MẪU NHẰM ỨNG
DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC VÀO
GIẢNG DẠY Ở TRƯỜNG THPT -----------------------------------------------------------------24
3.1 CHỌN ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁCH HỢP TÁC----------------------------------------------24
3.1.1 Đối tượng ---------------------------------------------------------------------------------------------------- 24
3.1.2 Cách hợp tác------------------------------------------------------------------------------------------------ 24
3.2 GIÁO ÁN MẪU ĐỀ XUẤT -------------------------------------------------------------------------24
3.2.1 Dạy học hợp tác không chính thức -------------------------------------------------------------- 24
3.2.2 Dạy học hợp tác chính thức ------------------------------------------------------------------------- 25
3.2.3 Dạy học hợp tác nhóm cơ sở------------------------------------------------------------------------ 25
3.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3-----------------------------------------------------------------------------30 lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL
Chương 4. THỰC NGHIỆM ---------------------------------------------------------------------------31
4.1 MỤC ĐÍCH CHUNG CỦA VIỆC THỰC NGHIỆM --------------------------31
4.2 CHỌN MẪU THỰC NGHIỆM---------------------------------------------------------------31
4.3 THỜI GIAN THỰC NGHIỆM ---------------------------------------------------------------31
4.4 NỘI DUNG THỰC NGHIỆM -----------------------------------------------------------------31
4.4.1 Pha 1: Khảo sát tình hình học tập theo hướng Dạy học Hợp tác trong
môn Toán của học sinh tại một số tỉnh ở
Đồng Bằng Sông Cửu Long------------------------------------------------------------------------- 31
4.4.2 Pha 2: Dạy học thực nghiệm -------------------------------------------------------------- ---------- 32
4.5 PHÂN TÍCH TIÊN NGHIỆM (A PRIORI) -------------------------------------------- 32
4.5.1 Phân tích tiên nghiệm pha 1------------------------------------------------------------------------- 32
4.5.2 Phân tích tiên nghiệm pha 2 ----------------------------------------------------------------------- 47
4.6 PHÂN TÍCH HẬU NGHIỆM (A POSTERIORI) -------------------------------------------- 48
4.6.1 Kết quả thực nghiệm pha 1--------------------------------------------------------------------------- 48
4.6.2 Kết quả thực nghiệm pha 2 -------------------------------------------------------------------------- 57
4.6.3 Nhận định chung và đề xuất hướng khắc phục-------------------------------------------- 58
4.7 TỔNG KẾT CHƯƠNG 4------------------------------------------------------------------------------- 59
KẾT LUẬN--------------------------------------------------------------------------------------------------------- 60
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL
Viết bình thường Viết tắt Trung Học Phổ Thông THPT Sách giáo khoa SGK Giáo viên GV Học sinh HS Phương pháp PP Phương pháp dạy học PPDH Đồng Bằng Sông Cửu ĐBSCL Cong lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngành giáo dục là ngành đào tạo con người, đào tạo ra các ngành
khác cho xã hội, cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá sự phát
triển của một quốc gia. Do đó giáo dục hiệu quả (hay chất lượng giáo
dục) là yêu cầu hàng đầu mà xã hội đòi hỏi ở ngành giáo dục.
Để đáp ứng yêu cầu đó, nhiều văn bản pháp lý đã ra đời nhằm định
hướng cho việc nâng cao chất lượng dạy và học như: Nghị quyết số
40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội về đổi mới chương trình
giáo dục phổ thông, chỉ thị số 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ
về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, chỉ thị số 18/2001-TTg
ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách,
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân,
chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15-06-2004 về việc xây dựng, nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục… nhiều cuộc hội thảo
khoa học, nhiều đề tài nghiên cứu trên nhiều khía cạnh đã được tiến hành
trong cả nước. Và phương pháp dạy học là vấn đề quan trọng, quyết định
phần lớn chất lượng giáo dục. Với sự đa dạng và phong phú của nhiều
phương pháp dạy học tích cực được du nhập vào Việt Nam trong thời
gian qua, chúng tôi nhận thấy “Dạy học hợp tác” là phương pháp dạy
học được nhiều thầy cô sử dụng từ bậc tiểu học đến đại học, song việc
vận dụng còn lủng củng, chưa khoa học, chưa hợp lý. Đồng thời cũng
chưa có nhiều nghiên cứu sâu sắc về việc ứng dụng phương pháp này
trong dạy học ở cấp phổ thông, đặc biệt là ở vùng Đồng bằng sông Cửu
Long. Vì lẽ đó chúng tôi đã chọn vấn đề “Dạy học hợp tác” để nghiên
cứu trong luận văn này, nhằm góp một viên gạch nhỏ để xây căn nhà lớn
đó là nền giáo dục Việt Nam.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu thực trạng của việc dạy học hợp tác ở một số trường
THPT hiện nay và đề xuất một số biện pháp vận dụng hiệu quả phương
pháp dạy học hợp tác vào giảng dạy môn Toán ở khối lớp 10 và 11 chương trình nâng cao.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Lý thuyết dạy học hợp tác.
Thực trạng giảng dạy Toán ở THPT bằng phương pháp dạy học hợp tác.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL
Dạy học hợp tác được sử dụng nhiều ở trường THPT. Tuy nhiên
chưa mang lại hiệu quả cao như mong đợi.
Ứng dụng dạy học hợp tác vào giảng dạy ở trường THPT chưa
đúng cách, và gặp nhiều khó khăn.
Dạy học hợp tác ở trường chuyên sẽ có nhiều ưu thế hơn.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của phương pháp dạy học hợp tác.
5.2 Tìm hiểu những thuận lợi của chương trình toán ở THPT lớp 10 và 11
nâng cao khi dạy học bằng hình thức hợp tác.
5.3 Đề xuất một số biện pháp ứng dụng dạy học hợp tác vào giảng dạy Toán ở trường THPT.
5.4 Thực nghiệm sư phạm: khảo sát tình hình ứng dụng dạy học hợp tác vào
giảng dạy môn Toán ở trường THPT và dạy học thực nghiệm bằng phương
pháp hợp tác ở trường THPT Lưu Hữu Phước – Cần Thơ.
6. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phương pháp dạy học hợp tác được nghiên cứu trong luận văn chỉ
giới hạn ở môn Toán trong trường THPT.
Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn ở lớp 10 và 11.
Đối tượng khảo sát: bao gồm bốn tỉnh, thành ở Đồng bằng sông
Cửu Long: TP. Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long. Riêng TP.
Cần Thơ khảo sát các loại trường: trường chuyên và không chuyên;
trường nội ô và ngoại ô TP. Cần Thơ. Học sinh được khảo sát bao gồm:
Khối cơ bản, khối nâng cao, khối khoa học tự nhiên, khối khao học xã hội, lớp 10, 11, 12.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước về vấn đề dạy học hợp tác.
Phương pháp điều tra giáo dục: khảo sát thực trạng giảng dạy bằng
phương pháp hợp tác ở trường THPT hiện nay ở một số tỉnh của Đồng bằng sông Cửu Long.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm để đánh giá thực trạng.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm bằng việc giảng dạy trực tiếp
với phương pháp hợp tác.
Phương pháp xử lý số liệu và thống kê toán học. lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL
8. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN 8.1 Về lý luận
Hệ thống hóa các quan điểm về dạy học hợp tác.
Đề xuất những biểu mẫu sử dụng trong dạy học hợp tác. Đề xuất
những biện pháp nhằm ứng dụng dạy học hợp tác vào phổ thông.
8.2 Về thực tiễn
Qua khảo sát thực trạng của việc giảng dạy bằng phương pháp hợp
tác ở một số trường THPT, đánh giá được mức độ vận dụng phương pháp
dạy học hợp tác có thường xuyên hay không và mức độ yêu thích của học
sinh đối với phương pháp này. Cũng như tìm ra những khó khăn, thuận
lợi mà các em gặp phải khi được dạy bằng phương pháp hợp tác.
Vận dụng những đề xuất trên lý luận vào giảng dạy thực nghiệm
nhằm đánh giá mức độ khả thi và bổ sung thêm những đề xuất từ thực tế giảng dạy.
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn gồm có các phần sau: Mở đầu
Chương 1 Cơ sở lý luận của dạy học hợp tác
Chương 2 Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của chương trình
trong sách giáo khoa toán ở lớp 10 và 11 nâng cao khi dạy học bằng hình thức hợp tác.
Chương 3 Một số đề xuất và giáo án mẫu nhằm ứng dụng dạy học
hợp tác vào giảng dạy ở trường THPT. Chương 4 Thực nghiệm. Kết luận lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN DẠY HỌC HỢP TÁC
1.1 KHÁI QUÁT VỀ DẠY HỌC HỢP TÁC
1.1.1 Khái niệm dạy học hợp tác
Hiện nay, dạy học hợp tác là phương pháp dạy học đang được chú
ý vận dụng ở các trường Phổ thông cũng như ở bậc Đại học. Mặc dù đã
được vận dụng rộng rãi, nhưng còn rất ít tài liệu trong nước đề cập cụ thể
và chi tiết. Dạy học hợp tác được các tác giả trong nước nhắc đến với
nhiều tên khác nhau như: Dạy học hợp tác theo nhóm [1], thảo luận theo
nhóm nhỏ [2], dạy học theo nhóm nhỏ [3]…đối với tác giả nước ngoài
phần lớn dùng tên “học hợp tác” (cooperative learning) với chúng tôi,
chúng tôi sử dụng tên “Dạy học hợp tác” cho tài liệu này nhằm ám chỉ
việc vận dụng phương pháp “học hợp tác” vào giảng dạy.
Khái niệm về “Dạy học hợp tác” cũng đa dạng. Chúng tôi xin trích
dẫn một số khái niệm về dạy học hợp tác mà các tác giả trong cũng như
ngoài nước đã định nghĩa: lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL
Theo Nguyễn Bá Kim (2005) [1] thì:
“ Dạy học hợp tác theo nhóm là một thuật ngữ để chỉ cách dạy trong
đó học sinh trong lớp được tổ chức thành các nhóm một cách thích hợp,
được giao nhiệm vụ và được khuyến khích thảo luận, hướng dẫn hợp
tác làm việc với nhau giữa các thành viên để cùng đạt được kết quả
chung là hoàn thành nhiệm vụ của cả nhóm”
Theo Phan Trọng Ngọ (2005) [2] thì:
“ Thảo luận theo nhóm nhỏ là phương pháp trong đó nhóm lớn (lớp
học) được chia thành những nhóm nhỏ để tất cả các thành viên trong lớp đều
được làm việc và thảo luận về một chủ đề cụ thể và đưa ra ý kiến chung của
nhóm mình về vấn đề đó.” Theo Nguyễn Thị Hồng Nam (2006) [5] thì:
“Thảo luận nhóm là hình thức tổ chức dạy học trong đó các nhóm học
sinh cùng nhau giải quyết các nhiệm vụ học tập do giáo viên nêu ra,
từ đó rút ra bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên.”
Theo Nguyễn Thị Phương Hoa (2005) thì:
“Dạy – học hợp tác là một chiến lược dạy – học tích cực, trong đó các
thành viên tham gia hoạt động và học tập cùng nhau trong những
nhóm nhỏ (bao gồm các thành viên có trình độ và khả năng khác
nhau) nhằm mục đích phát triển sự hiểu biết và chiếm lĩnh một nội
dung học tập nào đó.”
Theo D. Johnson, R. Johnson & Holubec (1990) [7] thì:
“Dạy học hợp tác là toàn bộ những hoạt động học tập mà học sinh
thực hiện cùng nhau trong các nhóm, trong hoặc ngoài phạm vi lớp học”.
Theo Arends R.I (2007) [14] thì:
“Mô hình học tập hợp tác đòi hỏi hợp tác của học sinh và sự phụ thuộc
lẫn nhau trong nhiệm vụ của mình, mục tiêu, và phần thưởng các cấu trúc”
Theo David và Roger Johnson thì:
“Học tập hợp tác là một loại hình cụ thể của học tập tích cực, là một phương pháp giảng dạy
chính thức, trong đó học sinh làm việc cùng nhau trong các nhóm nhỏ
để đạt được một mục tiêu học tập chung.”
Theo trang wikipedia [22] thì:
“Hợp tác xã học tập là một cách tiếp cận để tổ chức hoạt động lớp
học vào học tập và kinh nghiệm xã hội học tập. Học sinh phải làm
việc theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung.” Theo A.T.Francisco (1993):
" Học tập nhóm là một phương pháp học tập mà theo phương pháp đó
học viên trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và hợp tác với nhau trong học tập" lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL
Theo J. Cooper và một số tác giả khác (1990): học tập hợp tác là
một chiến lược học tập có cấu trúc, có chỉ dẫn một cách hệ thống, được
thực hiện cùng nhau trong các nhóm nhỏ, nhằm đạt được nhiệm vụ chung.
1.1.2 Mục tiêu dạy học hợp tác
Theo Arends R.I (2007) thì dạy học hợp tác phải đạt được ba mục
tiêu lớn là thành tích học tập, lòng khoan dung – sự đồng thuận nhiều
chiều, và các kỹ năng xã hội. Thành tích h ọc tập Lòng khoan dung và đ ồng thu ận nhiề u chi ều
D ạy học hợp tác Các k ỹ năng x ã h ội
Hình 1: Nh ững kết quả của ng ư ời học đạt đ ư ợc khi học hợp tác. Theo [3 ] : thì
“ Những mục tiêu giáo dục mà chúng ta có thể đạt được thông qua việc dạy học theo nhóm
là phát triển cho học sinh kỹ năng nhận thức ở trình độ cao hơn kỹ
năng lập luận và giải quyết vấn đề, phát triển thái độ, tình cảm cũng
như kỹ năng lắng nghe, nói, tranh luận và lãnh đạo nhóm.” Theo [17] thì:
“Mục đích của việc học hợp tác là để gia tăng thành tích học tập, cải thiện các mối quan
hệ giữa các học sinh về nguồn gốc dân tộc và khả năng đa dạng đồng
thời phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề trong nhóm cũng như các
phương pháp làm việc nhóm.”
1.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của dạy học hợp tác * Thuận lợi: -
Theo Phan Trọng Ngọ [2] thì dạy học hợp tác có 5 ưu điểm lớn:
Thứ nhất, lớp học bao giờ cũng sôi nổi và sinh động “điều này đặc
biệt có ích đối với những học viên nhút nhát, ngại, ít phát biểu”.
Thứ hai, các thành viên có cơ hội học hỏi lẫn nhau.
Thứ ba, tạo cơ hội cho học sinh trong lớp làm quen, trao đổi và hợp tác với nhau. lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL
Thứ tư, phương pháp này kích thích được sự thi đua giữa các thành
viên và giữa các nhóm với nhau.
Cuối cùng, giúp giáo viên có thêm thông tin phản hồi về học sinh. -
Theo Arends R.I [14] thì dạy học hợp tác mang lại những hiệu quả tích cực sau:
Những hiệu quả của cách cư xử trong hợp tác.
Những hiệu quả trong các mức độ của sự khoan dung.
Những hiệu quả trong thành tích học tập. -
Ngoài những thuận lợi trên, theo chúng tôi, dạy học hợp tác
còn có những mặt tích cực sau đây: Thứ nhất, năng cao khả năng tự học
cho học sinh, bước đầu tập cho các em khả năng nghiên cứu.
Thứ hai, thông qua mô hình làm việc nhóm, giúp học sinh làm
quen và biết cách làm việc nhóm, có ích cho cuộc sống xã hội sau này của học sinh.
Thứ ba, dạy học hợp tác dễ dàng phối hợp với các phương pháp
dạy học tích cực khác như: dạy học khám phá, nêu vấn đề,…
Thứ tư, tạo điều kiện cho học sinh hòa đồng với nhau, từ từ xóa
bỏ khoảng cách giữa các học sinh cá biệt với các học sinh khác. Đồng
thời giúp học sinh rèn luyện đạo đức và xây dựng nhân cách. * Khó khăn: -
Theo Phan Trọng Ngọ [2] thì có bốn hạn chế:
Thứ nhất, “Các nhóm và cá nhân trong nhóm dễ bị chệch hướng
với chủ đề ban đầu”.
Thứ hai, mất nhiều thời gian.
Thứ ba, hiệu quả học tập phụ thuộc rất nhiều vào ý thức, thái độ,
tinh thần tham gia, đóng góp của các cá nhân trong nhóm.
Thứ tư, hoạt động học tập theo nhóm một mặt tạo ra sự hưng phấn
cho người tham gia, mặt khác cũng tạo nên trạng thái mệt mỏi, trì trệ. -
Bên cạnh đó theo tạp chí giáo dục số 171, tháng 9 năm 2007
thì dạy học hợp tác không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả như mong
muốn. Nó phụ thuộc rất lớn vào sự dẫn dắt, điều tiết và năng lực chuyên
môn cũng như năng lực sư phạm của giáo viên. -
Theo chúng tôi, ngoài những khó khăn trên, dạy học hợp tác
còn có những hạn chế sau: lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL
Thứ nhất, do giáo viên không thể chủ động giảng theo giáo án có
sẵn nên dễ xảy ra rủi ro như: cháy giáo án, trễ chương trình,…
Thứ hai, do có nhiều quan điểm và tranh luận để bảo vệ ý kiến của
mình nên rất dễ xảy ra mâu thẫn trong học sinh.
Thứ ba, có nguy cơ nhiều học sinh yếu, kém không theo kịp chương trình.
Tóm lại, dạy học hợp tác có nhiều ưu điểm nhưng cũng có một
số hạn chế nhất định. Việc áp dụng dạy học hợp tác vào giảng dạy,
thành công ở mức độ nào là tùy thuộc vào người giáo viên am tường
phương pháp này ở mức độ nào.
1.1.4 Những yếu tố cơ bản của dạy học hợp tác
Theo Putnam(1998) [20] có 5 yếu tố cơ bản sau đây:
- Sự lệ thuộc tích cực.
- Tinh thần trách nhiệm của cá nhân.
- Tiếp xúc mặt đối mặt. - Kỹ năng giao tiếp.
- Đánh giá và xác định mục tiêu.
Theo Nguyễn Thị Phương Hoa (2005) thì có 5 yếu tố sau:
- Sự phụ thuộc lẫn nhau mang tính tích cực (cùng nhau thành công hay
thất bại - sink or swim together).
- Tương tác trực tiếp (tác động đến thành công của nhau).
- Trách nhiệm của cá nhân và tập thể.
- Các kỹ năng giao tiếp trong nhóm nhỏ. - Điều chỉnh nhóm.
1.1.5 Phân loại dạy học hợp tác
a) Theo David W. Johnson và Roger T. Johnson [23] có 3 loại dạy học hợp tác:
· Dạy học hợp tác chính thức (Formal Cooperative Learning): “bao
gồm các học sinh làm việc cùng nhau, từ một tiết học đến vài tuần, để
đạt được mục tiêu học tập và cùng hoàn thành bài tập và nhiệm vụ cụ
thể” (Johnson, Johnson, & Holubec, 2008).
· Dạy học hợp tác không chính thức (Informal Cooperative
Learning): “bao gồm có sinh viên làm việc cùng nhau để đạt được một lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL
mục tiêu học tập chung tạm thời, kéo dài từ vài phút đến một tiết học
(Johnson, Johnson, & Holubec, 2008).
· Dạy học hợp tác nhóm cơ sở (Cooperative Base Group): “nhóm hợp
tác lâu dài, không đồng nhất; các tổ hợp tác học tập có thành viên ổn
định” (Johnson, Johnson & Holubec, 2008).
b) Theo Jerome Feldman – Dong McPhee (2008) [15] thì có bốn kiểu dạy
học hợp tác:
· Dạy học hợp tác theo kiểu nhóm điều tra (group investigations):
“học sinh làm việc để hoàn thành một dự án hoặc một tiến trình và dùng
các kỹ năng tư duy bậc cao hơn”.
· Dạy học hợp tác theo kiểu nhóm thành tích (Student achievement
teams): “được dùng để xem xét và mở rộng nội dung cái mà đã được
trình bày bởi giáo viên hướng dẫn”.
· Dạy học hợp tác xử lý theo cặp (Pair processing): “Việc xử lý theo cặp
là một công cụ có giá trị cho một khóa học hợp tác tích cực trong thời gian ngắn”.
· Dạy học hợp tác theo kiểu ghép nhóm (Jigsaw): “ được dùng để tường
thuật tài liệu.” Đây là phương pháp nhằm nâng cao sự ngang hàng (peer
to peer) trong việc dạy và việc học.
c) Theo Arends R.I (2007) [14] thì có bốn cách tiếp cận dạy học hợp tác:
· Phân chia thành tích nhóm học sinh (Student teams achievement
divisions): “trong loại hình dạy học hợp tác này, học sinh trong các
nhóm hỗn hợp nhiều thành phần giúp đỡ lẫn nhau bằng việc dùng nhiều
loại phương pháp học hợp tác và hình thức vấn đáp.”
· Ghép nhóm (Jigsaw): Trong mô hình ghép nhóm, mỗi thành viên nhóm
có trách nhiệm với một bộ phận mình phụ trách về các tài liệu học tập và
việc dạy cho bộ phận đó là một phần nhiệm vụ của các thành viên nhóm.
· Nhóm điều tra (group investigation): học sinh không chỉ làm việc cùng
nhau mà còn giúp đỡ cho kế hoạch cả hai chủ đề để học và điều tra các
thủ tục được sử dụng.
· Phương pháp cấu trúc (The structural approach): giới thiệu hai cấu
trúc để giáo viên sử dụng dạy học, đó là: Suy nghĩ – làm việc đôi – chia
sẻ (think – pair – share) và đánh số những cái đầu làm việc với nhau
(numbered heads together). lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL
1.1.6 Thành phần tham gia vào dạy học hợp tác
a) Yếu tố con người · Giáo viên:
▪ Vai trò: Theo Nguyễn Bá Kim (2005) [1] “giáo viên có vai trò là
người tổ chức, hướng dẫn các hoạt động, là người cố vấn, gợi mở, khuyến
khích và hỗ trợ việc học của học sinh.”
▪ Yêu cầu: Theo Nguyễn Bá Kim [1] giáo viên cần phải “chuẩn bị
công phu: phải lựa chọn được những nội dung thật sự phù hợp với hoạt
động nhóm và thiết kế được những hình thức chuyển tải các nội dung này
thành các hoạt động của các học sinh trong nhóm.” Bên cạnh đó “yêu
cầu về kỹ năng sư phạm của giáo viên cũng mở rộng hơn”, “ yêu cầu về
đánh giá, xử lí thông tin từ phía học sinh của giáo viên cũng cao hơn”.
▪ Công việc chính: + Lựa chọn mảng kiến thức, bài tập,…gọi
chung là những nhiệm vụ. Đảm bảo phù hợp với dạy học hợp tác, phù hợp
với học sinh và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.
+ Xây dựng kế hoạch giảng dạy, kế hoạch tổ chức cho học sinh học tập.
+ Tổ chức dạy học hay thực hiện công việc theo kế hoạch.
+ Đánh giá tự bản thân giáo viên và dựa trên sản phẩm nhóm và thành
tích cá nhân của của học sinh. · Học sinh:
▪ Vai trò: Trong dạy học hợp tác, cũng như các phương pháp dạy
học tích cực khác thì học sinh luôn là trung tâm của quá trình dạy – học.
Bên cạnh đó, học sinh có vai trò chủ động đưa ra ý kiến, quan điểm cá
nhân, hay tập thể và tiếp thu cái hay của người khác không chỉ về mặt
kiến thức khoa học mà còn về mặt đạo đức, xã hội.
▪ Yêu cầu: Học sinh biết cách làm việc nhóm ở mức độ cơ bản như:
biết chọn ra nhóm trưởng, thư ký,…cho nhóm và quy ước với nhau về nội
quy nhóm. Giáo viên không mất nhiều thời gian để hướng dẫn những việc
này cho học sinh. Đồng thời học sinh phải có tinh thần tự giác, hợp tác,
trách nhiệm, giúp đỡ lẫn nhau. ▪ Công việc chính:
+ Thành lập nhóm hợp tác: việc lập nhóm hợp tác học tập có thể xuất
phát từ yêu cầu của giáo viên, hoặc học sinh tự do chọn nhóm.
+ Nhận nhiệm vụ từ giáo viên, hoặc tự đưa ra nhiệm vụ, mục tiêu cho
quá trình học nhóm hợp tác. lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL
+ Thực hiện công việc: hợp tác với nhau làm việc để đạt được mục tiêu
học tập và những nhiệm vụ được giao.
+ Đánh giá: học sinh được đánh giá và khen thưởng từ phía giáo viên;
đồng thời học sinh cũng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
b) Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị
Tùy thuộc vào điều kiện học tập mà giáo viên, học sinh linh hoạt vận
dụng dạy học hợp tác để đạt được kết quả cao nhất. Song, cần chú ý một số vấn đề sau:
- Phòng học và bàn ghế: phòng rộng, đủ bàn ghế, bố trí phù hợp với
mục đích dạy – học. Theo [14] thì có thể sắp xếp như sau:
Hình 2: S ắp xếp b àn gh ế ngồi th ành c ụm sáu học sinh
Hình 3: S ắp xếp b àn gh ế ngồi th ành c ụm bốn học sinh lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL Phía trư ớc Phía trư ớc
Hình 4: Cách khác đ ể sắp xếp b àn gh ế ngồi th ành c ụm bốn học sinh
Theo Putnam (1998) [20] có một số cách sắp xếp sau:
Hình 5: S ắp xếp lớp học theo nhóm 3 h ọc sinh lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL
Hình 6: S ắp xếp lớp học theo nhóm 4 học sinh
- Phương tiện kỹ thuật hỗ trợ cho việc giảng dạy: máy chiếu, ti vi, bảng điện tử,…
- Bảng phụ của từng nhóm.
c) Yếu tố môi trường học tập
Môi trường dạy học hợp tác bao gồm nhiều yếu tố, chúng tôi đặc biệt
chú ý một số vấn đề sau:
Bầu không khí lớp học: giáo viên cần tạo ra bầu không khí thân thiện,
cởi mở sẵn sàng trao đổi với nhau và nhìn nhận khuyết điểm, tránh làm
cho buổi học hợp tác “giống như buổi chấp vấn đáng sợ” (dẫn theo [3]).
Tâm lý nhóm và cá nhân đều mong muốn được công nhận thành quả
đóng góp của mình, vì thế giáo viên nên khéo léo nhận xét và đánh giá,
không để cho nhóm, hay cá nhân nào mất lòng tin vào nhóm, vào bản thân.
Sự hứng thú học tập và hợp tác nhóm là rất quan trọng trong môi
trường học tập hợp tác. Vì thế giáo viên cần giao nhiệm vụ cho nhóm và
cá nhân phù hợp, tránh giao nhiệm vụ quá khó hay quá dễ. Nội dung mà
nhóm hợp tác giải quyết phải tạo được hứng thú cho học sinh. Những điều
này phụ thuộc nhiều vào năng lực của giáo viên.
1.2 KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ BÀI GIẢNG
TRONG DẠY HỌC HỢP TÁC lOMoAR cPSD| 58540065 Dạy
học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy Toán ở ĐBSCL
1.2.1 Việc lên kế hoạch giảng dạy
a) Chọn hình thức và phương pháp dạy · Hình thức dạy học.
- Dạy học kiến thức và kỹ năng mới.
Giáo viên có thể lựa chọn các loại dạy học hợp tác để vận dụng vào dạy học.
- Dạy học luyện tập thực hành, củng cố lý thuyết, ôn tập hệ thống kiến thức.
· Chọn phương pháp dạy kết hợp với mô hình dạy học hợp tác.
- Dạy học hợp tác và dạy học nêu vấn đề.
- Dạy học hợp tác và dạy học khám phá.
- Dạy học hợp tác và dạy học tình huống didactic.
- Dạy học hợp tác và đàm thoại gợi mở.
- Dạy học hợp tác và dạy học dự án,…
b) Thiết kế giáo án
Tùy việc giáo viên lựa chọn kiểu dạy học hợp tác nào mà thiết kế
giáo án cho phù hợp. Ở đây chúng tôi xin đề xuất 3 mẫu giáo án theo 3
loại dạy học hợp tác.
· Dạy học hợp tác chính thức:
- Thời gian: một tiết đến vài tuần. - Mẫu giáo án: Ngày, tháng, năm: Tiết: Lớp: Tên bài dạy: I. Mục tiêu. II.
Những phương pháp kết hợp với dạy học hợp tác. III. Chuẩn bị. 1. Đồ dùng dạy học.
2. Cách chia nhóm và bố trí chỗ ngồi.