TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA KINH TẾ
MÔN HỌC
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊ NIN
Người dạy: TS. Nguyễn Thị Đông
Email: dongnt@uel.edu.vn
Lưu ý về các bài đọc:
Tài liệu tham khảo chính:
1. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lê nin
2. Slide bài giảng
Các Tạp chí tham khảo:
1. Tạp chí Cộng sản
2. Tạp chí Kinh tế phát triển
3. Tạp chí Lý luận chính trị
4. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
5. Các bài nghiên cứu liên quan đến các vấn đề được đề cập trong học phần
Các Website:
1. Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam: https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/
2. Báo nhân dân điện tử: https://nhandan.vn
3.
Ghi nhận:
- Mỗi lần phát biểu đúng: 1 sticky note = 0,2 điểm
- Điểm cộng tối đa mỗi buổi: 2 sticky notes = 0.4 điểm
- Điểm cộng tối đa cho toàn môn học: 10 sticky notes = 2 điểm
Đánh giá người học:
- Điểm quá trình: 40%
Điểm làm bài tập về nhà: 20%
Điểm kiểm tra: 20%
- Điểm thi kết thúc môn học: 60%
CHƯƠNG 1. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG
CỦA KTCT MÁC- LÊNIN
Đọc trước:
1. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lê-nin, Chương 1
2. Slide bài giảng, Chương 1
3. Các bài đọc về cuộc đời sự nghiệp của Mác, Ăng-ghen, Lê-nin qua các trang
web:
https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/c-mac-angghen-lenin-ho-chi-minh/c-mac/tieu-su-
cuoc-doi-va-su-nghiep/tieu-su-cac-mac-149
https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/c-mac-angghen-lenin-ho-chi-minh/c-mac/tieu-su-
cuoc-doi-va-su-nghiep/ky-niem-193-nam-ngay-sinh-cac-mac-551818-552011-suc-song-
manh-liet-cua-chu-nghia-mac-3125
https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/c-mac-angghen-lenin-ho-chi-minh/ph-angghen/tieu-
su-cuoc-doi-va-su-nghiep/tieu-su-phridorich-angghen-153
https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/c-mac-angghen-lenin-ho-chi-minh/v-i-lenin/tieu-su-
cuoc-doi-va-su-nghiep/tieu-su-v-i-lenin-154
Vấn đề thảo luận: Làm rõ sự liên hệ giữa KTCT Mác – Lê-nin với dòng chảy tư tưởng
kinh tế của nhân loại?
https://nhandan.vn/chinhtri/van-dung-sang-tao-chu-nghia-mac-le-nin-trong-su-nghiep-
doi-moi-xay-dung-va-bao-ve-to-quoc--626170/
https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/c-mac-angghen-lenin-ho-chi-minh/v-i-lenin/
nghien-cuu-hoc-tap-tu-tuong/ve-moi-quan-he-giua-kinh-te-va-chinh-tri-trong-quan-
diem-cua-v-i-le-nin-va-y-nghia-doi-voi-viet-nam-hien-nay-3498
Thuật ngữ quan trọng: Kinh tế chính trị; Chủ nghĩa trọng thương; Chủ nghĩa trọng
nông; Kinh tế chính trị Tư sản cổ điển; Kinh tế chính trị Mác – Lê nin; Quan hệ xã hội
của sản xuất và trao đổi; Trừu tượng hóa khoa học; Quy luật kinh tế.
Nội dung:
1. Khái quát sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị Mác – Lê nin
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lê nin
3. Chức năng của kinh tế chính trị Mác – Lê nin
CHƯƠNG 2. HÀNG HOÁ, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ
THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Đọc trước:
1. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lê-nin, Chương 2
2. Slide bài giảng, Chương 2
3. Xem các clip về nội dung bài học ở các kênh trên youtube
Vấn đề thảo luận:
1. Tình huống 1:
Vào tháng 8/2020, tiền đạo Nguyễn Văn Toàn (HAGL) đã bán đấu giá áo đấu tuyển
Việt Nam để ủng hộ quê nhà chống dịch Covid-19. Anh cho biết đây là chiếc áo anh mua
để lấy chữ ký làm kỷ niệm sau này, nhưng anh đã đổi ý định và muốn bán đấu giá để ủng
hộ cho địa phương. Toàn bộ số tiền đấu giá được sẽ được anh chuyển đến chính quyền địa
phương.
Yêu cầu giải đáp:
(a) Chiếc áo nói trên có phải là hàng hóa không? Khi nào có, khi nào không?
(b) Vì sao chiếc áo được định giá cao gấp hơn 300 lần so với giá ban đầu ?
Gợi ý giải đáp:
- Vận dụng khái niệm hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào
đó của con người thông qua trao đổi mua bán để giải đáp.
- Dựa trên nhận định: hàng hóa là phạm trù lịch sử, mang tính xã hội để giải đáp
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV hiểu và vận dụng khái niệm hàng hóa trong thực tiễn
- SV hiểu được như thế nào là phạm trù lịch sử, mang tính xã hội của giá trị hàng hóa.
2. Tình huống 2:
Nghề mây tre đan có lẽ đã không còn xa lạ đối với chúng ta. Đây là nghề truyền thống
đã được ông cha ta truyền qua nhiều thế hệ. Nghề mây tre đan này chủ yếu làm ra
những . Nhằm mục đích phục vụ cho đời sống hàng ngày của conđồ thủ công mây tre
người như: rổ, giá, thúng, bàn, ghế,...
Để có được những chất lượng, mẫu mã đa dạng thì đều phải trải quađồ thủ công mây tre
các bước: Chọn nguyên liệu mây tre; Sơ chế nguyên liệu mây tre; Xử lý nguyên liệu (cạo
vỏ, đánh bóng, hun khói, uốn thẳng…); Chẻ sợi; Thi công chế tác sản phẩm (đan, xâu,
nhúng keo, sơn màu, phủ bóng bề mặt, cắt tỉa..). Những sản phẩm mây tre đan thông dụng
được sử dụng để làm nội thất gia đình như bàn, ghế, đồ trang trí giá từ 1- 10 triệu
đồng, tùy theo độ phức tạp và lượng thời gian để tạo ra sản phẩm.
Yêu cầu giải đáp:
(a) Trong đoạn văn trên cụm từ nào thể hiện các khái niệm: lao động trừu tượng, lao
động cụ thể, giá trị sử dụng của hàng hóa, giá trị của hàng hóa.
(b) Bạn hãy đặt tình huống: khi nào thì đồ thủ công mỹ nghệ không bán được
Gợi ý giải đáp:
- Dùng các khái niệm trong bài học: lao động trừu tượng, lao động cụ thể, giá trị sử
dụng và giá trị của hàng hóa để trả lời.
- Dựa vào lý luận về mâu thuẫn của sản xuất hàng hóa để trả lời.
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV hiểu rõ các khái niệm trong bài học qua những hoạt động có tính thực tiễn.
- SV hiểu được mâu thuẫn của nền sản xuất hàng hóa thông qua một tình huống cụ
thể.
3. Tình huống 3:
Thủy hải sản từ lâu vốn là một món ăn được ưa chuộng không chỉ bởi người dân bản
địa cả những du khách trong ngoài nước. Rất nhiều khách du lịch đến với các bãi
biển nổi tiếng Việt Nam để vừa tận hưởng không khí mát mẻ vùng biển, vừa thưởng thức
các loại hải sản tươi sống nơi đây. Tuy nhiên, trước diễn biến phức tạp của dịch Covid-19,
giá thu mua hải sản đã bị giảm mạnh khiến ngư dân rất lo lắng. giá thu mua hải sản tại
nơi đánh bắt thấp, nhưng các thành phố lớn, giá hải sản vẫn cao không sự dao
động nhiều.
Yêu cầu giải đáp:
(a) Hiện tượng trên phản ánh vấn đề gì trong sản xuất hàng hóa
(b) Vì sao giá cả lại có sự chênh lệch giữa các địa phương?
Gợi ý giải đáp:
Dùng qui luật giá trị, quan hệ cung cầu để giải đáp.
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV hiểu rõ sự vận động của qui luật giá trị và quan hệ cung cầu trong thực tiễn.
- SV hiểubiết cách vận dụng tác dụng điều tiết lưu thông hàng hóa của qui luật
giá trị để giải quyết những vấn đề liên quan trong hoạt động thực tiễn.
4. Tình huống 4:
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm chăm sóc sức khỏe Vạn Thọ đang
kinh doanh thua lỗ. Hội đồng quản trị quyết định thay giám đốc điều hành. Sau khi nhậm
chức Ông Nguyễn Tài Tình, giám đốc mới, xem xét tình hình hoạt động của doanh nghiệp
và nhận thấy rằng giá thành sản phẩm của công ty quá cao mà nguyên nhân bản do
năng suất lao động thấp.
Yêu cầu giải đáp:
(a) Giá thành sản phẩm quá cao là so với cái gì?
(b) Ông Nguyễn Thắng Lợi cần phải làm để Doanh nghiệp Hùng Cường cải thiện
kết quả kinh doanh?
Gợi ý giải đáp:
- Dùng luận về chi phí lao động biệt chí phí lao động hội đối với sự hình
thành giá trị hàng hóa để giải đáp.
- Dựa vào các yếu tố tác động đến tăng năng suất lao động để tìm ra giải pháp.
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV hiểu rõ chi phí lao động cá biệt và chí phí lao động xã hội của hàng hóa
- SV hiểu được hiệu quả trong kinh doanh (lời, lỗ vốn) liên quan mật thiết đến hạ
giá thành bằng cách tăng năng suất lao động cá biệt.
5. Tình huống 5:
Ông Trương Gia Bình là người Hà Nội, con trai của bác sĩ Trương Gia Thọ, từ lâu ông
đã nổi tiếng là 1 trong những doanh nhân thành đạt nhất Việt Nam. Xuất thân là con nhà
trí thức, ông được học tập tại nhiều nước trên thế giới tích lũy được nhiều kiến thức về
kinh doanh của các tập đoàn đa quốc gia, tới năm 1991 ông đã trở thành phó giáo sư,
trưởng khoa quản trị kinh doanh của đại học quốc gia Nội. Với nền tảng vững chắc,
ông Bình đã thành lập công ty cổ phần đầu phát triển FPT, chuyên cung cấp các
dịch vụ lien quan đến công nghệ thông tin. Với các kiến thức được trang bị tốt điều
kiện sản xuất thuận lợi, ông đã đưa ra các chiến lược kinh doanh đúng đắn như bắt tay với
các tập đoàn lớn trên thế giới như IBM, Microsoft để trở thành nhà phân phối chính thức
tại Việt Nam. Dưới sự dẫn dắt của ông, FPT đang ngày càng lớn mạnh với 7 công ty con
và 2 công ty liên kế.
Cùng thời với ông Trương Gia Bình, thể kể tới ông Xuân Hòa, người sang lập ra
công ty phần mềm Việt Nam (VietNam software). Công ty thành lập vào giai đoạn khủng
hoảng kinh tế châu á cho nên ngay sau khi thành lập, công ty đã gặp nhiều khó khăn trong
việc huy động vốn cổ phần, thêm vào đó ông Hòa chưa con mắt nhìn đúng đắn trong
các chiến lược kinh doanh. Công ty làm ăn thua lỗ nặng nề, số vốn ban đầu đã được huy
động hết để trả nợ, cuối cùng ông Hòa đã phải bán lại công ty của mình cho đối thủ cạnh
tranh trực tiếp là tập đoàn FPT.
Yêu cầu giải đáp:
(a) Tác động của quy luật giá trị ở tình huống trên diễn ra như thế nào?
(b) Thể hiện của quy luật cạnh tranh trọng tình huống trên?
Gợi ý giải đáp:
Dùng qui luật giá trị, quan hệ cạnh tranh để giải đáp.
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV hiểu rõ sự vận động của qui luật giá trị và quan hệ cung cầu trong thực tiễn.
- SV hiểu rõ và biết cách vận dụng tác dụng của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh để
giải quyết những vấn đề liên quan trong hoạt động thực tiễn.
6. Tình huống 6:
Giá trị hàng hóa được hình thành như thế nào
Khi bàn về việc hình thành giá trị của hàng hóa, Mác viết: “Nếu một công nhân kéo
sợi người Anh một công nhân kéo sợi người Trung Quốc cùng lao động trong một số
giờ ngang nhau và với một cường độ ngang nhau, thì trong một tuần lễ họ sẽ tạo ra những
giá trị bằng nhau. Nhưng, mặc sự bằng nhau đó, vẫn một sự khác nhau rất lớn
giữa giá trị sản phẩm hàng tuần của người Anh làm việc bằng một máy tự động rất mạnh,
với giá trị sản phẩm hàng tuần của người Trung Quốc chỉ chiếc xa quay tay. Cũng
trong khoảng thời gian người Trung Quốc kéo được một pound (1 pound
=0.45359237kg) bông thành sợi thì người Anh kéo được hàng mấy trăm pound. Một tổng
số những giá trịlớn gấp mấy trăm lần được nhập vào giá trị sản phẩm của người Anh,
trong sản phẩm đó các giá trị ấy được bảo tồn lại dưới hình thức có ích mới, do đó
có thể lại hoạt động với tư cách là tư bản”
Nguồn: Các Mác (1984): Tư bản. Quyển I, tập 2, NXB Sự thật, Hà Nội, tr.129
Yêu cầu giải đáp:
(a) Tại sao với cùng thời gian lao động với cường độ lao động ngang nhau, nhưng
giá trị sản phẩm hàng tuần của người Anh làm ra nhiều hơn rất nhiều so với người Trung
Quốc?
(b) Khi tăng năng suất lao động, với một lượng lao động nhất định sẽ chuyển sang sản
phẩm mới, lượng giá trị mới và giá trị cũ sẽ biến đổi như thế nào?
Gợi ý giải đáp:
SV vận dụng lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa và các yếu
tố cấu thành lượng giá trị hàng hóa để trả lời.
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV nắm vững khái niệm năng suất lao động, cường độ lao động hiểu sự tác
động của những nhân tố này đến giá trị hàng hóa.
- SV Phân biệt giá trị cũ và giá trị mới trong cơ cấu lượng giá trị hàng hóa.
Thuật ngữ quan trọng:
Sản xuất hàng hòa; Hàng hóa; Giá trị sử dụng; Giá trị; Lượng giá trị; Năng suất lao
động; Cường độ lao động; Lao động cụ thể; Lao động trừu tượng; Lao động giản đơn;
Lao động phức tạp; Tiền tệ; Thị trường; Quy luật giá trị; Quy luật cung cầu; Quy luật
lưu thông tiền tệ; Cạnh tranh; Quy luật cạnh tranh; Thị trường; Cơ chế thị trường; Kinh tế
thị trường; Người sản xuất; Người tiêu dùng
Nội dung:
I. Lý luận của C.Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa
1. Sản xuất hàng hóa
a. Khái niệm sản xuất hàng hóa
b. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá
2. Hàng hóa
a. Khái niệm
b. Hai thuộc tính của hàng hoá
c. Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá
d. Tính chất hai mặt của sản xuất hàng hoá
3. Tiền
a. Nguồn gốc và bản chất của tiền
b. Chức năng của tiền
4. Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt
a. Dịch vụ
b. Một số hàng hóa đặc biệt
II. Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
1. Thị trường
a. Khái niệm và vai trò của thị trường
b. Cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường
c. Một số quy luật chủ yếu của thị trường
2. Vai trò của các chủ thể tham gia nền kinh tế thị trường
a. Người sản xuất
b. Người tiêu dùng
c. Các chủ thể trung gian trong thị trường
d. Nhà nước
CHƯƠNG 3. GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Đọc trước:
1. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lê-nin, Chương 3
2. Slide bài giảng, Chương 3
3. Xem các clip về nội dung bài học ở các kênh trên youtube
4. Daron Acemoglu và Jame A. Robinson “ , NXB TrẻTại sao các quốc gia thất bại”
2017.
5. Daniel Yergin Joseph Stanislaw. , NXB Thế“Những đỉnh cao của chỉ huy”
giới, 2018.
6. Karl Marx: NXB Sự Thật, Nội,“Tư Bản”, Tập thứ nhất, Quyển 1, phần 1,
1984
7. Karl Marx: NXB Sự Thật, Nội,“Tư Bản”, Tập thứ nhất, Quyển 1, phần 2,
1984
8. Yuval Noah Harari : NXB Tri thức, 2017“Lược sử loài người”,
9. Mortimer Chambers: ”, NXB Văn hóa Thông tin,“Lịch sử văn minh phương Tây
2004
10. https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/kinh-te/-/2018/814223/nhan-thuc-va-
ung-xu-dung-quy-luat-voi-van-de-boc-lot-trong-qua-trinh-phat-trien-nen-kinh-te-
thi-truong-dinh-huong-xa-hoi-chu-nghia-o-viet-nam.aspx
Vấn đề thảo luận:
1. Tình huống 1: Đế chế Nokia
Nokia Corporation là một tập đoàn đa quốc gia có trụ sở tại Keilaniemi, Espoo, Phần
Lan. Nokia tập trung vào các sản phẩm viễn thông không dây cố định, với 129.746
nhân viên làm việc ở 120 quốc gia, bán sản phẩm ở hơn 150 quốc gia trên toàn cầu và đạt
doanh số 41 tỷ euro với lợi tức 1,2 tỷ năm 2009. Lúc hoàng kim, thương hiệu này từng
nắm giữ tới 41% thị phần toàn cầu - điều khó một nhà sản xuất điện thoại nào có thể làm
được ngày nay.
Vị thế dẫn đầu của Nokia bắt đầu lung lay khi Apple bất ngờ tung iPhone với hệ điều
hành iOS Google tung hệ điều hành Android vào năm 2007. Đây được cho năm
đánh dấu sự sụp đổ ngôi vương của Nokia. Thời điểm đó, vẫn hãng sản xuất điện
thoại lớn nhất thế giới nhưng giá trị vốn hóa của Nokia đã sụt tới 75%, trong khi đối thủ
Apple liên tục tăng trưởng vùn vụt. Năm 2008, lợi nhuận quý III của Nokia giảm 30%
còn doanh thu giảm 3,1%. Trong khi đó, doanh số iPhone tăng vọt 330% cùng kỳ.
Năm 2009, Nokia sa thải 1.700 nhân viên trên toàn cầu. Năm đó, công ty Phần Lan
cuối cùng cũng thừa nhận đã phản ứng kém nhanh nhạy với những thay đổi của thị trường
thị phần đang dần rơi vào tay của các đối thủ như Apple hay Samsung, HTC, LG.
Tới năm 2012, Nokia mất ngôi dẫn dầu thị điện thoại vào tay Samsung sau 14 năm thống
trị. Thời điểm đó, CEO Stephen Elop đã lựa chọn hệ điều hành sinh sau đẻ muộn tính
năng hạn chế Windows Phone với mong muốn tìm cách thoát khủng hoảng và cạnh tranh
với các đối thủ. Nokia tuyên bố chuyển sang Windows Phone khi phần cứng thật sự vẫn
chưa sẵn sàng kết cục đã gần như “giết chết” doanh số điện thoại chạy hệ điều hành
Symbian 7 tháng liền, trước khi công ty này chính thức có phiên bản thay thế.
Elop bị cho là chỉ quan tâm tới kết quả trước mắt mà không xây dựng được chiến lược
phát triển dài hạn cho công ty. Nhiều người cũng đặt nghi vấn về việc ông không chọn hệ
điều hành Android đang rất phổ biến thời điểm đó lại chọn Microsoft. Trong nỗ lực
giảm thêm chi phí, công ty này đóng cả nhà máy lâu đời nhất tại Phần Lan chuyển
sang sản xuất tại châu Á – nơi sau đó trở thành thị trường lớn nhất của Nokia. Cùng năm,
Nokia tung phiên bản Lumia 920 chạy hệ điều hành Windows Phone 8 nhận được nhiều
phản hồi trái chiều, trong đó chủ yếu chỉ trích kích thước quá lớn. Tháng 11/2012,
Lumia 920 trở thành điện thoại bán chạy nhất tuần trên Amazon, song vẫn không đạt
được mức doanh số đủ để giúp Nokia có lãi.
Tháng 9/2013, mảng thiết bị dịch vụ cùng một số bằng sáng chế của Nokia bị
Microsoft thâu tóm với giá 7,2 tỷ USD. Nokia chỉ cònmột công ty thiên về công nghệ
kinh doanh bản quyền chứ không còn sản xuất điện thoại nữa. Thương vụ này dấu
chấm hết cho công ty lừng lẫy một thời. không còn sản xuất điện thoại chỉ hoạt
động trong mảng dịch vụ viễn thông và bản đồ, Nokia vẫn nuôi tham vọng quay trở lại.
Cuối năm 2014, Nokia hợp tác với nhà máy Foxconn để ra mát máy tính bảng Nokia
N9, được thị trường chú ý bán chạy sau những đợt bán đầu tiên, nhưng vẫn không
thể theo kịp các đối thủ đang phát triển quá nhanh mạnh. không giữ được ngôi
vương biến mất hoàn toàn trên thị trường di động, Nokia vẫn đóng góp một phần lớn
trong lịch sử phát triển của điện thoại, được xem thương hiệu khó quên đối với
nhiều thế hệ người dùng.
Yêu cầu giải đáp:
(a) Sử dụng kiến thức KTCT đến giải thích những biến động của Nokia?
(b) Nếu bạn là Elop, bạn sẽ giải quyết sự việc như thế nào?
3. Gợi ý giải đáp:
- Dựa vào lý luận quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh để trả lời
- Sử dụng quy luật tích lũy tư bản thông qua tập trung tư bản cua Microsoft
4. Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV hiểu được tính qui luật của quá trình tích lũy bản (quá trình tích tụ, tập trung,
cấu tạo hữu cơ)
- SV hiểu được vai trò cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
2. Tình huống 2: Nên chọn lĩnh vực nào để đầu tư: nhà hàng, nhà trường hay nhà
thương
Trong giờ học môn , Cô giáo choNhững nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
3 nhóm Sinh viên thảo luận đóng vai thành những nhà doanh nghiệp, đang phải tìm
kiếm lĩnh vực đầu tư nào là có lợi nhất. Sau khi suy nghĩ, lập luận của 3 nhóm như sau:
Ý kiến của nhóm 1: Nhóm nhận thấy trong điều kiện hiện nay, đầu vào lĩnh vực
nhà hàng (quán ăn, uống, phê…) tốt nhất, ở Việt Nam sản lượng bia tiêu thụ rất
lớn và xu hướng này ngày càng tăng!
Ý kiến của nhóm 2: Việt Nam là một nước đang phát triển, có thu nhập trung bình,
truyền thống hiếu học, số người đi học rất đông, trường công lập lại chưa thể đáp ứng hết.
Vì vậy, đầu tư vào (giáo dục các cấp học) là tối ưu nhất.nhà trường
Ý kiến nhóm 3: Tình trạng tại nạn giao thông ở Việt Nam rất đáng báo động, ô nhiễm
môi trường này càng trầm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe con người dẫn đến bệnh tật cao.
Vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được kiểm soát tốt cũng tác nhân dẫn đến bệnh tật…
Cho nên đầu tư vào (y tế) là hiệu quả nhất.Nhà thương
Yêu cầu giải đáp tình huống
(a) Hãy cho biết ý kiến nào là đúng ? Tại sao ?
(b) Giả định bạn người trách nhiệm quản các hoạt động đầu của doanh
nghiệp (cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư), Bạn sẽ làm gì trước tình huống trên ?
Gợi ý giải đáp:
SV vận dụng lý luận cạnh tranh của Các Mác để trả lời
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV hiểu được sự hình thành lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
- SV hiểu được vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường, một mặt đảm bảo sự
hoạt động của các qui luật thị trường, mặt khác chính sách định hướng các doanh
nghiệp tham gia vào những lĩnh vực dịch vụ công.
3. Tình huống 3:
Trong giờ học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin, thầy giáo giảng bài về sản xuất giá
trị thặng dư, theo đó giá trị thặng dư là do sức lao động của người công nhân làm ra và lao
động sống của người công nhân nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư. Sự phát triển của
khoa học kỹ thuật làm xuất hiện nhiều nhà máy, nghiệp tự động hóa sản xuất. Trong
những nhà máy sản xuất hiện đại hầu như không thấy lao động của người công nhân bình
thường mà chỉ có người máy (robot) làm việc.
Đến đây thầy giáo nêu câu hỏi: trong những nhà máy hiện đại này, ai tạo ra giá trị
thặng dư?
Thầy giáo nhận được phát biểu từ các sinh viên như sau:
-Sinh viên Sơn: Thưa thầy, theo em, Robot "người" sản xuất ra giá trị thặng dư,
bởi vì lúc này Robot rất thông minhthể thay thế người công nhân truyền thống để tạo
ra giá trị mới và giá trị thặng dư.
-Sinh viên Tuấn: Thưa thầy, em cho rằng, nhà sản xuất ra Robot là người tạo ra giá
trị thặng dư và dĩ nhiên công nhân sản xuất Robot đã tạo ra giá trị thặng dư.
-Sinh viên Hồng: Thưa thầy, theo em, em không đồng ý với câu trả lời của bạn Sơn
và bạn Tuấn. Vì suy cho cùng, "người máy" là máy chứ không phải là người, và đã là máy
thì bản bất biến không tạo ra giá trị thặng được. Do vậy, nhà máy này sẽ
không có ai tạo ra giá trị thặng dư cả và đây là nhà máy không có người bóc lột người!
Yêu cầu giải đáp tình huống
(a) Các ý kiến trả lời trên của sinh viên, ý kiến của sinh viên nào là đúng? Tại sao?
(b) Nếu bạn cho rằng tất cả các ý kiến trên của sinh viên không đúng, vậy câu trả
lời đúng theo bạn là gì?
Gợi ý giải đáp:
Vận dụng lý luận tư bản bất biến và tư bản khả biến để trả lời
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV nắm được vai trò của tư bản bất biến và tư bản khả biến trong việc hình thành giá
trị và giá trị thặng dư và vận dụng để giải đáp.
4. Tình huống 4:
Khoảng cuối tháng 3/2018, gần 4.000 công nhân của Công ty TNHH Yamani Dynasty
đóng tại cụm công nghiệp Nam Hồng (huyện Nam Trực, Nam Định) nghỉ việc tập thể,
đứng tập trung trước sân nhà xưởng phản đối, yêu cầu lãnh đạo công ty cải thiện các chế
độ, điều kiện lao động. Những kiến nghị mà công nhân yêu cầu gồm: nâng cao chất lượng
bữa ăn; không tắt máy quẹt thẻ trước giờ quy định; trả tiền nghỉ phép năm cho người lao
động không nghỉ phép; không tăng ca quá 300 giờ/năm; hỗ trợ tiền xăng xe, tiền thâm
niên và trợ cấp nuôi con nhỏ cho công nhân; trả tiền cho người không ăn trưa tại công ty;
nếu làm tăng ca đến 20h phải có bữa ăn phụ...
Vấn đề tăng giờ làm và không đảm bảo dinh dưỡng cho công nhân trong giờ làm việc
nội dung xuyên suốt hầu như các cuộc đình công của công nhân. Họ phải làm việc
trong những điều kiện không đảm bảo sức khỏe, bữa ăn quá đạm bạc, thiếu dinh dưỡng,
lại phải làm thêm quá nhiều giờ. Như vậy, sức lực của họ gần như bị vắt kiệt. Sau các
cuộc đình công của công nhân, chủ doanh nghiệp đã chút thay đổi về bữa ăn giảm
giờ làm, nhưng chuyện ép làm ngoài giờ vẫn diễn ra.
Yêu cầu giải đáp tình huống:
(a) Theo Bạn chủ doanh nghiệp buộc công nhân tăng ca phải đang thực hiện
phương pháp thu giá trị thặng dư tuyệt đối không? vì sao?
(b) Bạn cho rằng nhà nước cần can thiệp vào vấn đề này không? Nếu có, phải can
thiệp (xử lý) như thế nào?
Gợi ý giải đáp:
SV dựa vào lý luận hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư để giải đáp
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
SV hiểu phương pháp sản xuất giá trị thặng tuyệt đối. Nắm được vai trò của
chính phủ trong kinh tế thị trường thực hiện chính sách can thiệp sao cho với tương
hợp với thị trường.
Thuật ngữ quan trọng:
Giá trị thặng dư; bản; bản bất biến; bản khả biến; bản cố định; bản
lưu động; Tích lũy tư bản; Cấu tạo hữu cơ tư bản; Tích tụ và tập trung tư bản; Chi phí sản
xuất; Lợi nhuận; Lợi nhuận bình quân; Tỷ suất lợi nhuận; Lợi tức; Địa bản chủ
nghĩa.
Nội dung:
I. Lý luận của Mác về giá trị thặng dư
1. Nguồn gốc của giá trị thặng dư
a. Công thức chung của tư bản
b. Hàng hóa sức lao động
c. Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
d. Tư bản bất biến và tư bản khả biến
e. Tiền công
f. Tuần hoàn tư bản
g. Chu chuyển tư bản
2. Bản chất của giá trị thặng dư
a. Bản chất của giá trị thặng dư
b. Tỷ suất giá trị thặng dư
c. Khối lượng giá trị thặng dư
3. Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
a. Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
b. Sản xuất giá trị thặng dư tương đối
II. Tích lũy tư bản
1. Bản chất của tích lũy tư bản
2. Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy
3. Một số hệ quả của tích lũy tư bản
III. Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
1. Lợi nhuận
a. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
b. Bản chất của lợi nhuận
c. Tỷ suất lợi nhuận
d. Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận
e. Lợi nhuận bình quân
f. Lợi nhuận thương nghiệp
2. Lợi tức
3. Địa tô tư bản chủ nghĩa
CHƯƠNG 4. CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KTTT
Đọc trước:
1. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lê-nin, Chương 4
2. Slide bài giảng, Chương 4
3. Xem các clip về nội dung bài học ở các kênh trên youtube
4. Song Hong Binh NXB TT&TT, 2018“Chiến tranh tiền tệ”,
5. Daniel Yergin ”, NXB Thế giới, 2017“Dầu mỏ, tiền bạc và quyền lực
6. Daniel Yergin & Joseph Stanislaw: NXB Thế“Những đỉnh cao của chỉ huy”.
giới, 2018
7. John. A. Hobson (1902): “imperialism, A study”.
8. Mortimer Chambers … “Lịch sử văn minh phương Tây”, NXB VHTT, 2004
9. Rudolf Hilferding (1912) : “Finance Capital. A study of the latest phase of the
Capitalist Development”. Ed Tom Bottomore, London 1981
10.V.I. Lênin: tập 27, NXB Chính trị Quốc gia, 2005.“Toàn tập”,
11.V.I. Lênin: , tập 34, NXB Chính trị Quốc gia, 2005.“Toàn tập”
12.V.I. Lênin (1916): “Imperialism, The Highest Stage of Capitalism”.
Vấn đề thảo luận:
1. Tình huống 1:
Trung bình, người dùng iPhone bỏ ra 138 USD cho ứng dụng vào năm 2020, theo
thông tin từ hãng nghiên cứu ứng dụng Sensor Tower. Con số này tăng 38% so với năm
2019. Trong nhiều năm qua, loại ứng dụng được mua nhiều nhất vẫn là game.
Nói không sai khi App Store chính con đẻ trứng vàng của Apple. Số tiền người
dùng iPhone tại Mỹ chi cho App Store tăng đều đặn qua từng năm. Chẳng hạn, năm 2015
tổng mức chi của người dùng chỉ 33 USD/năm. Sang năm kế tiếp, mức này tăng thêm
42% và tiếp tục tăng thêm. Trong 5 năm qua, mức tăng chi tiêu của người dùng iPhone tại
Mỹ cho app chưa bao giờ thấp hơn 23%.
Không chỉ người dùng iPhone Mỹ sẵn sàng móc hầu bao cho ứng dụng, thống cho
thấy số tiền người dùng chi cho phần mềm iOS Android đạt 111 tỷ USD trong năm
2020, tăng 30% so với năm 2019. Xu hướng này tiếp tục tăng. Theo báo cáo của App
Annie, số tiền người dùng chi cho ứng dụng đạt mức cao kỷ lục trong quý đầu 2021.
Trong năm 2020, khi nhiều công ty điêu đứng vì đại dịch thì một số dịch vụ của Apple
hưởng lợi lớn. Hàng triệu người dùng Mỹ dành cả năm 2020trong nhà để tuân thủ quy
định giãn cách hội. iPhone, iPad với game các ứng dụng giải trí nằm trong các thú
vui tiêu khiển của họ. Do đó, mức chi cho game, ứng dụng tăng mạnh.
Trong đó, game vẫn nguồn thu chính. Cụ thể, mức chi cho game di động trên mỗi
thiết bị chứng kiến tốc độ tăng bùng nổ trong năm 2020, từ 53,8 USD năm 2019 lên 76,8
USD năm 2020. Mức tăng ghi nhận 43%. Trong khi đó, số chi tiêu cho các ứng dụng
giải trí tăng lên 10,2 USD, mức tăng là 26%.
138 USD cho ứng dụng mỗi năm con số cực lớn. Nên nhớ, người dùng đã phải bỏ
xấp xỉ cả nghìn USD cho những chiếc iPad hay iPhone trước đó.
(Nguồn: https://hoanghaimobile.jp/blog/moc-tui-dinh-cao-nhu-apple.html)
Yêu cầu giải đáp tình huống:
(a) Vì sao Apple có thể “áp đặt” và “móc túi” người tiêu dùng?
(b) Cần phải làm gì để người tiêu dùng thật sự là “thượng đế” ?
Gợi ý giải đáp:
Dựa vào lý luận CNTB độc quyền để giải đáp
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV hiểu được vai trò khống chế trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa của các tổ chức
độc quyền trong nền kinh tế để thu lợi nhuận độc quyền.
- SV nắm được yêu cầu của chống độc quyền thông qua tăng cường cạnh tranh và can
thiệp của chính phủ thông qua khung khổ luật pháp.
2. Tình huống 2:
Là một người tiêu dùng, chúng ta cứ nghĩ khi mua một sản phẩm chăm sóc sắc đẹp từ
bất kỳ nhãn hiệu nào, thì sản phẩm này đã được sản xuất bởi riêng công ty đó chứ không
hề có liên quan tới bất kì nhãn hàng nào khác. Thế nhưng sự thật lại không phải như vậy.
Hóa ra 182 công ty làm đẹp nổi tiếng thế giới sau đây lại đều chung trong 7 ngôi nhà,
hay đơn giản là được “chống lưng” bởi 7 tập đoàn sản xuất siêu khổng lồ.
Cụ thể 7 công ty mẹ này Unilever, Coty, Procter and Gamble, Shiseido, L’Oréal,
Johnson and Johnson, Estée Lauder Companies. Họ có hàng ngàn nhân viên trên khắp thế
giới, với lợi nhuận hàng tỷ USD mỗi năm, nắm trong tay hàng chục nhãn hàng có liên kết
với nhau, chi phối hầu như toàn bộ các trang quảng cáo, sản phẩm thậm chí cả
những gì chúng ta quan niệm về làm đẹp mỗi ngày.
Unilever: Gã khổng lồ Unilever có tổng cộng 38 nhãn hàng phụ về làm đẹp nằm dưới
quyền kiểm soát. Trong đó, một vài nhãn hiệu khá nổi tiếng với chúng ta như Sunsilk,
Axe, Dove hay Clear, tất cả đều chung trong một nhà. Theo ước tính, doanh thu bán
hàng của Unilever năm 2016 đạt 58,2 tỷ USD, riêng mảng làm đẹp chiếm 22,3 tỷ USD.
Coty: Tập đoàn cái tên khá lạ lẫm này lại sở hữu những nhãn hàng rất nổi tiếng
như Adidas, Playboy, sau đó họ còn hợp tác thương hiệu với một số ngôi sao nổi tiếng
như David Beckham, Beyoncé. Katy Perry. Hiện nay, Coty đang được vọng sẽ trở
thành một trong những tập đoàn mới dẫn đầu ngành công nghiệp làm đẹp trên toàn thế
giới.Trong năm 2016, Coty đạt doanh thu 4,3 tỷ USD.
Procter and Gamble P&G: Lại một nhà sản xuất cái tên lạ hoắc, Procter and
Gamble. Họ chỉ có tổng cộng 9 nhãn hàng con trong phân khúc chăm sóc làm đẹp, nhưng
trong đó có rất nhiều thương hiệu đã nổi tiếng với người dân Việt Nam từ lâu như dao cạo
râu Gillette, dầu gội Pantene Pantene Pro-V, Head & Shoulders, Rejoice.Trong tổng
doanh thu 76 tỷ USD của Procter and Gamble vào năm 2016, sản phẩm làm đẹp chiếm 18
tỷ USD.
Shiseido: Tập đoàn mỹ phẩm Shiseido khoảng 30 công ty con. Tập đoàn này
không chỉ nổi tiếng bởi những sản phẩm chất lượng cao cấp, còn được biết đến bởi
phong cách làm việc chuyên nghiệp, tỉ mỉ cẩn thận. Năm 2016, Shiseido thu được 6,3
tỷ USD doanh thu bán các sản phẩm làm đẹp.
L’Oréal: Trong số 7 tập đoàn kể trên, L’Oréal sở hữu nhiều nhãn hàng nhất, lên tới
con số 39. Cụ thể một vài thương hiệu nổi tiếng như các sub-brands của L’Oréal, Nyx,
Giorgio Armani, Lancôme, The Body Shop đều thuộc quyền điều hành của L’Oréal.
Doanh thu sản phẩm làm đẹp của tập đoàn này năm 2016 đạt 27,6 tỷ USD.
Johnson and Johnson: Chúng ta vẫn thường nghe về quảng cáo phấn rôm dành cho
em bé của hãng Johnson’s trên các kênh truyền hình, nhưng thực tế nhãn hàng này thuộc
sở hữu của tập đoàn mẹ Johnson and Johnson, nằm chung trong một mái nhà với vài
công ty khác như Clean & Clear, Aveeno,… Năm 2016, tập đoàn Johnson and Johnson có
doanh thu 7,1 tỷ USD với các sản phẩm chăm sóc da.
Estée Lauder Companies: Tập đoàn Estée Lauder chịu trách nhiệm trong điều hành
24 công ty, chủ yếu nổi tiếng các nước Châu Âu Châu Mỹ. Tuy nhiên chúng ta vẫn
có thể tìm thấy các cửa hàng này tại Việt Nam ở các khu mua sắm sầm uất, trong đó bao
gồm Clinique, Michael Kors, Tom Ford, La Mer, Tory Burch, tất cả đều sở hữu những
sản phẩm có tính năng và đặc điểm riêng nổi bật so với những hãng khác. Doanh thu năm
2016 của tập đoàn này đạt 11,3 tỷ USD.
(Nguồn: https://selena.vn/2020/diem-danh-7-tap-doan-chi-phoi-nganh-cong-nghiep-lam-
dep-toan-cau/)
Yêu cầu giải đáp:
(a) sở nào để nói rằng các ông trùm này chi phối ngành công nghệ làm đẹp trên
toàn thế giới ?
(b) Theo bạn, một doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường chăm sóc sắc đẹp, làm
thế nào để thể cạnh tranh với những “ông lớn” đang chi phối thị trường chăm sóc sắc
đẹp ở Việt Nam hiện nay?
3. Gợi ý giải đáp:
SV vận dụng luận lượng giá trị hàng hóa luận cạnh tranh trong nội bộ ngành
để trả lời.
4. : Mục tiêu học tập thông qua tình huống
SV hiểu được sự chi phối của các doanh nghiệp lớn đối với lượng giá trị hàng hóa
lý luận cạnh tranh trong nội bộ ngành.
3. Tình huống 3:
Tỷ phú giàu thứ 31 của Mỹ thành công với một nguyên không mấy phức tạp, bắt
đầu bằng việc thâu tóm các công ty bị định giá thấp, giúp họ tăng giá trị rồi bán đi kiếm
lời. Người đàn ông 82 tuổi này thường chỉ cho CEO các công ty hai sự lựa chọn, hoặc
làm theo những gì được yêu cầu, hoặc bị đá đi.
Tháng 8/2017, Carl Icahn thôi chức cố vấn đặc biệt cho Chính quyền Tổng thống
Donald Trump. Ông ra đi với những chỉ trích rằng những khuyến nghị chính sách đưa ra
có thể làm lợi cho chính hoạt động đầu tư của ông. Với những nhà lập pháp, điều này
thể diễn biến bất ngờ, nhưng với phố Wall, họ đã quá quen với tính cách thực dụng,
thích tiền và có phần tàn nhẫn của Carl Icahn.
Từng bị phản đối khi nộp đơn vào đại học danh tiếng, phải đi làm thêm để chi trả cho
việc học, thậm chí cháy túi khi lần đầu chơi bài kiếm tiền, những khó khăn ban đầu không
ngăn được Carl Icahn sau đó đã trở thành một trong nhà đầu tư huyền thoại của phố Wall.
Theo bảng xếp hạng hiện thời của Forbes, tổng tài sản của nhà đầu tư 82 tuổi này đạt hơn
17 tỷ USD và xếp hạng 31 trong số 400 người giàu nhất nước Mỹ.
Theo truyền thông quốc tế, một trong những yếu tố đưa Icahn đến thành công là sự nỗ
lực một cách bền bỉ. Icahn từng tự nhận mìnhngười không biết bỏ cuộc, thích sự ganh
đua, đam mê hay nói cách khác là bị ám ảnh. "Bạn muốn gọi thế nào cũng được. Bản tính
của tôi là dù làm gì cũng sẽ cố gắng trở thành người giỏi nhất", Carl chia sẻ.
Icahn từng thích các trái phiếu mức độ rủi ro cao, nhưng sau đó, ông nghĩ ra cách
dùng tiền của người khác giống như một quỹ đầu cơ. Năm 2007, Icahn đã quản lý lượng
tài sản lên tới 5 tỉ USD. Ông ăn nên làm ra cho đến khi các quỹ của ông lỗ hơn 35% trong
giai đoạn khủng hoảng kinh tế. Ông bị nhà đầu chỉ trích đòi lại tiền. Nhận ra rằng
triết đầu của mình thể không hòa hợp được với các cổ đông, ông đã trả lại tiền
cho họ vào năm 2011 hoàn toàn đơn thương độc trong các cuộc đi săn doanh
nghiệp nhờ vào tiền của công ty mình - Icahn Enterprises.
Nếu như nhà tiên tri xứ Omaha thành công nhờ việc đầu vào những công ty tốt
kỳ vọng nó tốt hơn nữa thì Carl Icahn lại chọn cách ngược lại, thâu tóm những công ty bị
định giá thấp, giúp họ tăng giá trị và bán kiếm lời. Thành công của Carl, đi cùng với danh
tiếng . Khi nắm cổ phần kiểm soát tại công ty nào, ông thường yêu"kẻ cướp công ty"
cầu thực hiện các thay đổi lớn về cấu trúc công ty. Ông còn buộc công ty phải mua lại các
cổ phiếu với giá ưu đãi để tránh bị chiếm quyền kiểm soát. Ông cho biết sẽ tìm đến công
ty o hoạt động không tốt tuyên bố: "Tôi sẽ chiếm công ty của các anh trừ khi các
anh thay đổi, hoặc ban lãnh đạo phải làm thế này thế kia".
Icahn lên đỉnh thành công vào những năm 1980 khi ông tiếp quản Hãng Hàng không
TWA. Icahn Enterprises gồm các công ty con Federal Mogul, Tropicana, ARI, Viskase.
Sau gần 60 năm trên Phố Wall, Icahn nắm giữ cổ phần hoặc quyền kiểm soát nhiều công
ty lớn như Texaco, Phillips Petroleum (hiện là Conoco Phillips), Western Union, Viacom,
TimeWarner. Các quỹ đầu của Icahn mang lại mức lợi nhuận trung bình khoảng
25%/năm. Năm 2012, danh mục đầu do ông quản (bằng tiền của ông nhân viên)
đã mang lại mức lợi nhuận hơn 20%, nhờ các vụ đặt cược vào Hain Celestial Group

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT MÔN HỌC KHOA KINH TẾ
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊ NIN
Người dạy: TS. Nguyễn Thị Đông Email: dongnt@uel.edu.vn Lưu ý về các bài đọc:
Tài liệu tham khảo chính:
1. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lê nin 2. Slide bài giảng Các Tạp chí tham khảo: 1. Tạp chí Cộng sản
2. Tạp chí Kinh tế phát triển
3. Tạp chí Lý luận chính trị
4. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
5. Các bài nghiên cứu liên quan đến các vấn đề được đề cập trong học phần Các Website:
1. Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam: https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/
2. Báo nhân dân điện tử: https://nhandan.vn 3. Ghi nhận:
- Mỗi lần phát biểu đúng: 1 sticky note = 0,2 điểm
- Điểm cộng tối đa mỗi buổi: 2 sticky notes = 0.4 điểm
- Điểm cộng tối đa cho toàn môn học: 10 sticky notes = 2 điểm Đánh giá người học: - Điểm quá trình: 40%
Điểm làm bài tập về nhà: 20% Điểm kiểm tra: 20%
- Điểm thi kết thúc môn học: 60%
CHƯƠNG 1. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KTCT MÁC- LÊNIN Đọc trước:
1. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lê-nin, Chương 1
2. Slide bài giảng, Chương 1
3. Các bài đọc về cuộc đời và sự nghiệp của Mác, Ăng-ghen, Lê-nin qua các trang web:
https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/c-mac-angghen-lenin-ho-chi-minh/c-mac/tieu-su-
cuoc-doi-va-su-nghiep/tieu-su-cac-mac-149
https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/c-mac-angghen-lenin-ho-chi-minh/c-mac/tieu-su-
cuoc-doi-va-su-nghiep/ky-niem-193-nam-ngay-sinh-cac-mac-551818-552011-suc-song-
manh-liet-cua-chu-nghia-mac-3125
https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/c-mac-angghen-lenin-ho-chi-minh/ph-angghen/tieu-
su-cuoc-doi-va-su-nghiep/tieu-su-phridorich-angghen-153
https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/c-mac-angghen-lenin-ho-chi-minh/v-i-lenin/tieu-su-
cuoc-doi-va-su-nghiep/tieu-su-v-i-lenin-154
Vấn đề thảo luận: Làm rõ sự liên hệ giữa KTCT Mác – Lê-nin với dòng chảy tư tưởng kinh tế của nhân loại?
https://nhandan.vn/chinhtri/van-dung-sang-tao-chu-nghia-mac-le-nin-trong-su-nghiep-
doi-moi-xay-dung-va-bao-ve-to-quoc--626170/
https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/c-mac-angghen-lenin-ho-chi-minh/v-i-lenin/
nghien-cuu-hoc-tap-tu-tuong/ve-moi-quan-he-giua-kinh-te-va-chinh-tri-trong-quan-
diem-cua-v-i-le-nin-va-y-nghia-doi-voi-viet-nam-hien-nay-3498
Thuật ngữ quan trọng: Kinh tế chính trị; Chủ nghĩa trọng thương; Chủ nghĩa trọng
nông; Kinh tế chính trị Tư sản cổ điển; Kinh tế chính trị Mác – Lê nin; Quan hệ xã hội
của sản xuất và trao đổi; Trừu tượng hóa khoa học; Quy luật kinh tế. Nội dung:
1. Khái quát sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị Mác – Lê nin
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lê nin
3. Chức năng của kinh tế chính trị Mác – Lê nin
CHƯƠNG 2. HÀNG HOÁ, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ
THAM GIA THỊ TRƯỜNG Đọc trước:
1. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lê-nin, Chương 2
2. Slide bài giảng, Chương 2
3. Xem các clip về nội dung bài học ở các kênh trên youtube Vấn đề thảo luận:
1. Tình huống 1:
Vào tháng 8/2020, tiền đạo Nguyễn Văn Toàn (HAGL) đã bán đấu giá áo đấu tuyển
Việt Nam để ủng hộ quê nhà chống dịch Covid-19. Anh cho biết đây là chiếc áo anh mua
để lấy chữ ký làm kỷ niệm sau này, nhưng anh đã đổi ý định và muốn bán đấu giá để ủng
hộ cho địa phương. Toàn bộ số tiền đấu giá được sẽ được anh chuyển đến chính quyền địa phương.
Yêu cầu giải đáp:
(a) Chiếc áo nói trên có phải là hàng hóa không? Khi nào có, khi nào không?
(b) Vì sao chiếc áo được định giá cao gấp hơn 300 lần so với giá ban đầu ? Gợi ý giải đáp:
- Vận dụng khái niệm hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào
đó của con người thông qua trao đổi mua bán để giải đáp.
- Dựa trên nhận định: hàng hóa là phạm trù lịch sử, mang tính xã hội để giải đáp
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV hiểu và vận dụng khái niệm hàng hóa trong thực tiễn
- SV hiểu được như thế nào là phạm trù lịch sử, mang tính xã hội của giá trị hàng hóa.
2. Tình huống 2:
Nghề mây tre đan có lẽ đã không còn xa lạ đối với chúng ta. Đây là nghề truyền thống
và đã được ông cha ta truyền qua nhiều thế hệ. Nghề mây tre đan này chủ yếu làm ra
những đồ thủ công mây tre. Nhằm mục đích phục vụ cho đời sống hàng ngày của con
người như: rổ, giá, thúng, bàn, ghế,...
Để có được những đồ thủ công mây tre chất lượng, mẫu mã đa dạng thì đều phải trải qua
các bước: Chọn nguyên liệu mây tre; Sơ chế nguyên liệu mây tre; Xử lý nguyên liệu (cạo
vỏ, đánh bóng, hun khói, uốn thẳng…); Chẻ sợi; Thi công chế tác sản phẩm (đan, xâu,
nhúng keo, sơn màu, phủ bóng bề mặt, cắt tỉa..). Những sản phẩm mây tre đan thông dụng
được sử dụng để làm nội thất gia đình như bàn, ghế, đồ trang trí có giá từ 1- 10 triệu
đồng, tùy theo độ phức tạp và lượng thời gian để tạo ra sản phẩm.
Yêu cầu giải đáp:
(a) Trong đoạn văn trên cụm từ nào thể hiện các khái niệm: lao động trừu tượng, lao
động cụ thể, giá trị sử dụng của hàng hóa, giá trị của hàng hóa.
(b) Bạn hãy đặt tình huống: khi nào thì đồ thủ công mỹ nghệ không bán được Gợi ý giải đáp:
- Dùng các khái niệm trong bài học: lao động trừu tượng, lao động cụ thể, giá trị sử
dụng và giá trị của hàng hóa để trả lời.
- Dựa vào lý luận về mâu thuẫn của sản xuất hàng hóa để trả lời.
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV hiểu rõ các khái niệm trong bài học qua những hoạt động có tính thực tiễn.
- SV hiểu được mâu thuẫn của nền sản xuất hàng hóa thông qua một tình huống cụ thể.
3. Tình huống 3:
Thủy hải sản từ lâu vốn là một món ăn được ưa chuộng không chỉ bởi người dân bản
địa mà cả những du khách trong và ngoài nước. Rất nhiều khách du lịch đến với các bãi
biển nổi tiếng Việt Nam để vừa tận hưởng không khí mát mẻ vùng biển, vừa thưởng thức
các loại hải sản tươi sống nơi đây. Tuy nhiên, trước diễn biến phức tạp của dịch Covid-19,
giá thu mua hải sản đã bị giảm mạnh khiến ngư dân rất lo lắng. Dù giá thu mua hải sản tại
nơi đánh bắt thấp, nhưng ở các thành phố lớn, giá hải sản vẫn cao và không có sự dao động nhiều.
Yêu cầu giải đáp:
(a) Hiện tượng trên phản ánh vấn đề gì trong sản xuất hàng hóa
(b) Vì sao giá cả lại có sự chênh lệch giữa các địa phương? Gợi ý giải đáp:
Dùng qui luật giá trị, quan hệ cung cầu để giải đáp.
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV hiểu rõ sự vận động của qui luật giá trị và quan hệ cung cầu trong thực tiễn.
- SV hiểu rõ và biết cách vận dụng tác dụng điều tiết lưu thông hàng hóa của qui luật
giá trị để giải quyết những vấn đề liên quan trong hoạt động thực tiễn.
4. Tình huống 4:
Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm chăm sóc sức khỏe Vạn Thọ đang
kinh doanh thua lỗ. Hội đồng quản trị quyết định thay giám đốc điều hành. Sau khi nhậm
chức Ông Nguyễn Tài Tình, giám đốc mới, xem xét tình hình hoạt động của doanh nghiệp
và nhận thấy rằng giá thành sản phẩm của công ty quá cao mà nguyên nhân cơ bản là do
năng suất lao động thấp.
Yêu cầu giải đáp:
(a) Giá thành sản phẩm quá cao là so với cái gì?
(b) Ông Nguyễn Thắng Lợi cần phải làm gì để Doanh nghiệp Hùng Cường cải thiện kết quả kinh doanh? Gợi ý giải đáp:
- Dùng lý luận về chi phí lao động cá biệt và chí phí lao động xã hội đối với sự hình
thành giá trị hàng hóa để giải đáp.
- Dựa vào các yếu tố tác động đến tăng năng suất lao động để tìm ra giải pháp.
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV hiểu rõ chi phí lao động cá biệt và chí phí lao động xã hội của hàng hóa
- SV hiểu được hiệu quả trong kinh doanh (lời, lỗ vốn) có liên quan mật thiết đến hạ
giá thành bằng cách tăng năng suất lao động cá biệt.
5. Tình huống 5:
Ông Trương Gia Bình là người Hà Nội, con trai của bác sĩ Trương Gia Thọ, từ lâu ông
đã nổi tiếng là 1 trong những doanh nhân thành đạt nhất Việt Nam. Xuất thân là con nhà
trí thức, ông được học tập tại nhiều nước trên thế giới tích lũy được nhiều kiến thức về
kinh doanh của các tập đoàn đa quốc gia, tới năm 1991 ông đã trở thành phó giáo sư,
trưởng khoa quản trị kinh doanh của đại học quốc gia Hà Nội. Với nền tảng vững chắc,
ông Bình đã thành lập công ty cổ phần đầu tư và phát triển FPT, chuyên cung cấp các
dịch vụ lien quan đến công nghệ thông tin. Với các kiến thức được trang bị tốt và điều
kiện sản xuất thuận lợi, ông đã đưa ra các chiến lược kinh doanh đúng đắn như bắt tay với
các tập đoàn lớn trên thế giới như IBM, Microsoft để trở thành nhà phân phối chính thức
tại Việt Nam. Dưới sự dẫn dắt của ông, FPT đang ngày càng lớn mạnh với 7 công ty con và 2 công ty liên kế.
Cùng thời với ông Trương Gia Bình, có thể kể tới ông Xuân Hòa, người sang lập ra
công ty phần mềm Việt Nam (VietNam software). Công ty thành lập vào giai đoạn khủng
hoảng kinh tế châu á cho nên ngay sau khi thành lập, công ty đã gặp nhiều khó khăn trong
việc huy động vốn cổ phần, thêm vào đó ông Hòa chưa có con mắt nhìn đúng đắn trong
các chiến lược kinh doanh. Công ty làm ăn thua lỗ nặng nề, số vốn ban đầu đã được huy
động hết để trả nợ, cuối cùng ông Hòa đã phải bán lại công ty của mình cho đối thủ cạnh
tranh trực tiếp là tập đoàn FPT.
Yêu cầu giải đáp:
(a) Tác động của quy luật giá trị ở tình huống trên diễn ra như thế nào?
(b) Thể hiện của quy luật cạnh tranh trọng tình huống trên? Gợi ý giải đáp:
Dùng qui luật giá trị, quan hệ cạnh tranh để giải đáp.
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV hiểu rõ sự vận động của qui luật giá trị và quan hệ cung cầu trong thực tiễn.
- SV hiểu rõ và biết cách vận dụng tác dụng của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh để
giải quyết những vấn đề liên quan trong hoạt động thực tiễn.
6. Tình huống 6:
Giá trị hàng hóa được hình thành như thế nào
Khi bàn về việc hình thành giá trị của hàng hóa, Mác viết: “Nếu một công nhân kéo
sợi người Anh và một công nhân kéo sợi người Trung Quốc cùng lao động trong một số
giờ ngang nhau và với một cường độ ngang nhau, thì trong một tuần lễ họ sẽ tạo ra những
giá trị bằng nhau. Nhưng, mặc dù có sự bằng nhau đó, vẫn có một sự khác nhau rất lớn
giữa giá trị sản phẩm hàng tuần của người Anh làm việc bằng một máy tự động rất mạnh,
với giá trị sản phẩm hàng tuần của người Trung Quốc chỉ có chiếc xa quay tay. Cũng
trong khoảng thời gian mà người Trung Quốc kéo được một pound (1 pound
=0.45359237kg) bông thành sợi thì người Anh kéo được hàng mấy trăm pound. Một tổng
số những giá trị cũ lớn gấp mấy trăm lần được nhập vào giá trị sản phẩm của người Anh,
trong sản phẩm đó các giá trị cũ ấy được bảo tồn lại dưới hình thức có ích mới, và do đó
có thể lại hoạt động với tư cách là tư bản”
Nguồn: Các Mác (1984): Tư bản. Quyển I, tập 2, NXB Sự thật, Hà Nội, tr.129
Yêu cầu giải đáp:
(a) Tại sao với cùng thời gian lao động và với cường độ lao động ngang nhau, nhưng
giá trị sản phẩm hàng tuần của người Anh làm ra nhiều hơn rất nhiều so với người Trung Quốc?
(b) Khi tăng năng suất lao động, với một lượng lao động nhất định sẽ chuyển sang sản
phẩm mới, lượng giá trị mới và giá trị cũ sẽ biến đổi như thế nào? Gợi ý giải đáp:
SV vận dụng lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa và các yếu
tố cấu thành lượng giá trị hàng hóa để trả lời.
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV nắm vững khái niệm năng suất lao động, cường độ lao động và hiểu rõ sự tác
động của những nhân tố này đến giá trị hàng hóa.
- SV Phân biệt giá trị cũ và giá trị mới trong cơ cấu lượng giá trị hàng hóa. Thuật ngữ quan trọng:
Sản xuất hàng hòa; Hàng hóa; Giá trị sử dụng; Giá trị; Lượng giá trị; Năng suất lao
động; Cường độ lao động; Lao động cụ thể; Lao động trừu tượng; Lao động giản đơn;
Lao động phức tạp; Tiền tệ; Thị trường; Quy luật giá trị; Quy luật cung – cầu; Quy luật
lưu thông tiền tệ; Cạnh tranh; Quy luật cạnh tranh; Thị trường; Cơ chế thị trường; Kinh tế
thị trường; Người sản xuất; Người tiêu dùng Nội dung: I.
Lý luận của C.Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa 1. Sản xuất hàng hóa
a. Khái niệm sản xuất hàng hóa
b. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá 2. Hàng hóa a. Khái niệm
b. Hai thuộc tính của hàng hoá
c. Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá
d. Tính chất hai mặt của sản xuất hàng hoá 3. Tiền
a. Nguồn gốc và bản chất của tiền b. Chức năng của tiền
4. Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt a. Dịch vụ
b. Một số hàng hóa đặc biệt
II. Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường 1. Thị trường
a. Khái niệm và vai trò của thị trường
b. Cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường
c. Một số quy luật chủ yếu của thị trường
2. Vai trò của các chủ thể tham gia nền kinh tế thị trường a. Người sản xuất b. Người tiêu dùng
c. Các chủ thể trung gian trong thị trường d. Nhà nước
CHƯƠNG 3. GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Đọc trước:
1. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lê-nin, Chương 3
2. Slide bài giảng, Chương 3
3. Xem các clip về nội dung bài học ở các kênh trên youtube
4. Daron Acemoglu và Jame A. Robinson “Tại sao các quốc gia thất bại”, NXB Trẻ 2017.
5. Daniel Yergin và Joseph Stanislaw. “Những đỉnh cao của chỉ huy”, NXB Thế giới, 2018.
6. Karl Marx: “Tư Bản”, Tập thứ nhất, Quyển 1, phần 1, NXB Sự Thật, Hà Nội, 1984
7. Karl Marx: “Tư Bản”, Tập thứ nhất, Quyển 1, phần 2, NXB Sự Thật, Hà Nội, 1984
8. Yuval Noah Harari : “Lược sử loài người”, NXB Tri thức, 2017
9. Mortimer Chambers: “Lịch sử văn minh phương Tây”, NXB Văn hóa Thông tin, 2004 10. https://www.tap
chicongsan.org.vn/web/guest/kinh-te/-/2018/814223/nhan-thuc-va-
ung-xu-dung-quy-luat-voi-van-de-boc-lot-trong-qua-trinh-phat-trien-nen-kinh-te-
thi-truong-dinh-huong-xa-hoi-chu-nghia-o-viet-nam.aspx Vấn đề thảo luận:
1. Tình huống 1: Đế chế Nokia
Nokia Corporation là một tập đoàn đa quốc gia có trụ sở tại Keilaniemi, Espoo, Phần
Lan. Nokia tập trung vào các sản phẩm viễn thông không dây và cố định, với 129.746
nhân viên làm việc ở 120 quốc gia, bán sản phẩm ở hơn 150 quốc gia trên toàn cầu và đạt
doanh số 41 tỷ euro với lợi tức 1,2 tỷ năm 2009. Lúc hoàng kim, thương hiệu này từng
nắm giữ tới 41% thị phần toàn cầu - điều khó một nhà sản xuất điện thoại nào có thể làm được ngày nay.
Vị thế dẫn đầu của Nokia bắt đầu lung lay khi Apple bất ngờ tung iPhone với hệ điều
hành iOS và Google tung hệ điều hành Android vào năm 2007. Đây được cho là năm
đánh dấu sự sụp đổ ngôi vương của Nokia. Thời điểm đó, dù vẫn là hãng sản xuất điện
thoại lớn nhất thế giới nhưng giá trị vốn hóa của Nokia đã sụt tới 75%, trong khi đối thủ
Apple liên tục tăng trưởng vùn vụt. Năm 2008, lợi nhuận quý III của Nokia giảm 30%
còn doanh thu giảm 3,1%. Trong khi đó, doanh số iPhone tăng vọt 330% cùng kỳ.
Năm 2009, Nokia sa thải 1.700 nhân viên trên toàn cầu. Năm đó, công ty Phần Lan
cuối cùng cũng thừa nhận đã phản ứng kém nhanh nhạy với những thay đổi của thị trường
và thị phần đang dần rơi vào tay của các đối thủ như Apple hay Samsung, HTC, và LG.
Tới năm 2012, Nokia mất ngôi dẫn dầu thị điện thoại vào tay Samsung sau 14 năm thống
trị. Thời điểm đó, CEO Stephen Elop đã lựa chọn hệ điều hành sinh sau đẻ muộn và tính
năng hạn chế Windows Phone với mong muốn tìm cách thoát khủng hoảng và cạnh tranh
với các đối thủ. Nokia tuyên bố chuyển sang Windows Phone khi phần cứng thật sự vẫn
chưa sẵn sàng và kết cục đã gần như “giết chết” doanh số điện thoại chạy hệ điều hành
Symbian 7 tháng liền, trước khi công ty này chính thức có phiên bản thay thế.
Elop bị cho là chỉ quan tâm tới kết quả trước mắt mà không xây dựng được chiến lược
phát triển dài hạn cho công ty. Nhiều người cũng đặt nghi vấn về việc ông không chọn hệ
điều hành Android đang rất phổ biến thời điểm đó mà lại chọn Microsoft. Trong nỗ lực
giảm thêm chi phí, công ty này đóng cả nhà máy lâu đời nhất tại Phần Lan và chuyển
sang sản xuất tại châu Á – nơi sau đó trở thành thị trường lớn nhất của Nokia. Cùng năm,
Nokia tung phiên bản Lumia 920 chạy hệ điều hành Windows Phone 8 nhận được nhiều
phản hồi trái chiều, trong đó chủ yếu chỉ trích vì kích thước quá lớn. Tháng 11/2012,
Lumia 920 trở thành điện thoại bán chạy nhất tuần trên Amazon, song vẫn không đạt
được mức doanh số đủ để giúp Nokia có lãi.
Tháng 9/2013, mảng thiết bị và dịch vụ cùng một số bằng sáng chế của Nokia bị
Microsoft thâu tóm với giá 7,2 tỷ USD. Nokia chỉ còn là một công ty thiên về công nghệ
và kinh doanh bản quyền chứ không còn sản xuất điện thoại nữa. Thương vụ này là dấu
chấm hết cho công ty lừng lẫy một thời. Dù không còn sản xuất điện thoại và chỉ hoạt
động trong mảng dịch vụ viễn thông và bản đồ, Nokia vẫn nuôi tham vọng quay trở lại.
Cuối năm 2014, Nokia hợp tác với nhà máy Foxconn để ra mát máy tính bảng Nokia
N9, dù được thị trường chú ý và bán chạy sau những đợt bán đầu tiên, nhưng vẫn không
thể theo kịp các đối thủ đang phát triển quá nhanh và mạnh. Dù không giữ được ngôi
vương và biến mất hoàn toàn trên thị trường di động, Nokia vẫn đóng góp một phần lớn
trong lịch sử phát triển của điện thoại, và được xem là thương hiệu khó quên đối với
nhiều thế hệ người dùng.
Yêu cầu giải đáp:
(a) Sử dụng kiến thức KTCT đến giải thích những biến động của Nokia?
(b) Nếu bạn là Elop, bạn sẽ giải quyết sự việc như thế nào?
3. Gợi ý giải đáp:
- Dựa vào lý luận quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh để trả lời
- Sử dụng quy luật tích lũy tư bản thông qua tập trung tư bản cua Microsoft
4. Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV hiểu được tính qui luật của quá trình tích lũy tư bản (quá trình tích tụ, tập trung, cấu tạo hữu cơ)
- SV hiểu được vai trò cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
2. Tình huống 2: Nên chọn lĩnh vực nào để đầu tư: nhà hàng, nhà trường hay nhà
thương
Trong giờ học môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Cô giáo cho
3 nhóm Sinh viên thảo luận và đóng vai thành những nhà doanh nghiệp, đang phải tìm
kiếm lĩnh vực đầu tư nào là có lợi nhất. Sau khi suy nghĩ, lập luận của 3 nhóm như sau:
Ý kiến của nhóm 1: Nhóm nhận thấy trong điều kiện hiện nay, đầu tư vào lĩnh vực
nhà hàng (quán ăn, uống, cà phê…) là tốt nhất, vì ở Việt Nam sản lượng bia tiêu thụ rất
lớn và xu hướng này ngày càng tăng!
Ý kiến của nhóm 2: Việt Nam là một nước đang phát triển, có thu nhập trung bình, có
truyền thống hiếu học, số người đi học rất đông, trường công lập lại chưa thể đáp ứng hết.
Vì vậy, đầu tư vào nhà trường (giáo dục các cấp học) là tối ưu nhất.
Ý kiến nhóm 3: Tình trạng tại nạn giao thông ở Việt Nam rất đáng báo động, ô nhiễm
môi trường này càng trầm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe con người dẫn đến bệnh tật cao.
Vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được kiểm soát tốt cũng là tác nhân dẫn đến bệnh tật…
Cho nên đầu tư vào Nhà thương (y tế) là hiệu quả nhất.
Yêu cầu giải đáp tình huống
(a) Hãy cho biết ý kiến nào là đúng ? Tại sao ?
(b) Giả định bạn là người có trách nhiệm quản lý các hoạt động đầu tư của doanh
nghiệp (cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư), Bạn sẽ làm gì trước tình huống trên ? Gợi ý giải đáp:
SV vận dụng lý luận cạnh tranh của Các Mác để trả lời
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV hiểu được sự hình thành lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
- SV hiểu được vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường, một mặt đảm bảo sự
hoạt động của các qui luật thị trường, mặt khác có chính sách định hướng các doanh
nghiệp tham gia vào những lĩnh vực dịch vụ công.
3. Tình huống 3:
Trong giờ học môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin, thầy giáo giảng bài về sản xuất giá
trị thặng dư, theo đó giá trị thặng dư là do sức lao động của người công nhân làm ra và lao
động sống của người công nhân là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư. Sự phát triển của
khoa học kỹ thuật làm xuất hiện nhiều nhà máy, xí nghiệp tự động hóa sản xuất. Trong
những nhà máy sản xuất hiện đại hầu như không thấy lao động của người công nhân bình
thường mà chỉ có người máy (robot) làm việc.
Đến đây thầy giáo nêu câu hỏi: trong những nhà máy hiện đại này, ai tạo ra giá trị thặng dư?
Thầy giáo nhận được phát biểu từ các sinh viên như sau:
-Sinh viên Sơn: Thưa thầy, theo em, Robot là "người" sản xuất ra giá trị thặng dư,
bởi vì lúc này Robot rất thông minh có thể thay thế người công nhân truyền thống để tạo
ra giá trị mới và giá trị thặng dư.
-Sinh viên Tuấn: Thưa thầy, em cho rằng, nhà sản xuất ra Robot là người tạo ra giá
trị thặng dư và dĩ nhiên công nhân sản xuất Robot đã tạo ra giá trị thặng dư.
-Sinh viên Hồng: Thưa thầy, theo em, em không đồng ý với câu trả lời của bạn Sơn
và bạn Tuấn. Vì suy cho cùng, "người máy" là máy chứ không phải là người, và đã là máy
thì nó là tư bản bất biến không tạo ra giá trị thặng dư được. Do vậy, nhà máy này sẽ
không có ai tạo ra giá trị thặng dư cả và đây là nhà máy không có người bóc lột người!
Yêu cầu giải đáp tình huống
(a) Các ý kiến trả lời trên của sinh viên, ý kiến của sinh viên nào là đúng? Tại sao?
(b) Nếu bạn cho rằng tất cả các ý kiến trên của sinh viên là không đúng, vậy câu trả
lời đúng theo bạn là gì? Gợi ý giải đáp:
Vận dụng lý luận tư bản bất biến và tư bản khả biến để trả lời
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV nắm được vai trò của tư bản bất biến và tư bản khả biến trong việc hình thành giá
trị và giá trị thặng dư và vận dụng để giải đáp.
4. Tình huống 4:
Khoảng cuối tháng 3/2018, gần 4.000 công nhân của Công ty TNHH Yamani Dynasty
đóng tại cụm công nghiệp Nam Hồng (huyện Nam Trực, Nam Định) nghỉ việc tập thể,
đứng tập trung trước sân nhà xưởng phản đối, yêu cầu lãnh đạo công ty cải thiện các chế
độ, điều kiện lao động. Những kiến nghị mà công nhân yêu cầu gồm: nâng cao chất lượng
bữa ăn; không tắt máy quẹt thẻ trước giờ quy định; trả tiền nghỉ phép năm cho người lao
động không nghỉ phép; không tăng ca quá 300 giờ/năm; hỗ trợ tiền xăng xe, tiền thâm
niên và trợ cấp nuôi con nhỏ cho công nhân; trả tiền cho người không ăn trưa tại công ty;
nếu làm tăng ca đến 20h phải có bữa ăn phụ...
Vấn đề tăng giờ làm và không đảm bảo dinh dưỡng cho công nhân trong giờ làm việc
là nội dung xuyên suốt hầu như các cuộc đình công của công nhân. Họ phải làm việc
trong những điều kiện không đảm bảo sức khỏe, bữa ăn quá đạm bạc, thiếu dinh dưỡng,
lại phải làm thêm quá nhiều giờ. Như vậy, sức lực của họ gần như bị vắt kiệt. Sau các
cuộc đình công của công nhân, chủ doanh nghiệp đã có chút thay đổi về bữa ăn và giảm
giờ làm, nhưng chuyện ép làm ngoài giờ vẫn diễn ra.
Yêu cầu giải đáp tình huống:
(a) Theo Bạn chủ doanh nghiệp buộc công nhân tăng ca có phải đang thực hiện
phương pháp thu giá trị thặng dư tuyệt đối không? vì sao?
(b) Bạn có cho rằng nhà nước cần can thiệp vào vấn đề này không? Nếu có, phải can
thiệp (xử lý) như thế nào? Gợi ý giải đáp:
SV dựa vào lý luận hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư để giải đáp
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
SV hiểu rõ phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối. Nắm được vai trò của
chính phủ trong kinh tế thị trường và thực hiện chính sách can thiệp sao cho với tương hợp với thị trường. Thuật ngữ quan trọng:
Giá trị thặng dư; Tư bản; Tư bản bất biến; Tư bản khả biến; Tư bản cố định; Tư bản
lưu động; Tích lũy tư bản; Cấu tạo hữu cơ tư bản; Tích tụ và tập trung tư bản; Chi phí sản
xuất; Lợi nhuận; Lợi nhuận bình quân; Tỷ suất lợi nhuận; Lợi tức; Địa tô tư bản chủ nghĩa. Nội dung: I.
Lý luận của Mác về giá trị thặng dư
1. Nguồn gốc của giá trị thặng dư
a. Công thức chung của tư bản
b. Hàng hóa sức lao động
c. Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
d. Tư bản bất biến và tư bản khả biến e. Tiền công f. Tuần hoàn tư bản g. Chu chuyển tư bản
2. Bản chất của giá trị thặng dư
a. Bản chất của giá trị thặng dư
b. Tỷ suất giá trị thặng dư
c. Khối lượng giá trị thặng dư
3. Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
a. Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
b. Sản xuất giá trị thặng dư tương đối
II. Tích lũy tư bản
1. Bản chất của tích lũy tư bản
2. Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy
3. Một số hệ quả của tích lũy tư bản
III. Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường 1. Lợi nhuận
a. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
b. Bản chất của lợi nhuận c. Tỷ suất lợi nhuận
d. Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận e. Lợi nhuận bình quân
f. Lợi nhuận thương nghiệp 2. Lợi tức
3. Địa tô tư bản chủ nghĩa
CHƯƠNG 4. CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KTTT Đọc trước:
1. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lê-nin, Chương 4
2. Slide bài giảng, Chương 4
3. Xem các clip về nội dung bài học ở các kênh trên youtube
4. Song Hong Binh “Chiến tranh tiền tệ”, NXB TT&TT, 2018
5. Daniel Yergin “Dầu mỏ, tiền bạc và quyền lực”, NXB Thế giới, 2017
6. Daniel Yergin & Joseph Stanislaw: “Những đỉnh cao của chỉ huy”. NXB Thế giới, 2018
7. John. A. Hobson (1902): “imperialism, A study”.
8. Mortimer Chambers … “Lịch sử văn minh phương Tây”, NXB VHTT, 2004
9. Rudolf Hilferding (1912) : “Finance Capital. A study of the latest phase of the
Capitalist Development”. Ed Tom Bottomore, London 1981
10. V.I. Lênin: “Toàn tập”, tập 27, NXB Chính trị Quốc gia, 2005.
11. V.I. Lênin: “Toàn tập”, tập 34, NXB Chính trị Quốc gia, 2005.
12. V.I. Lênin (1916): “Imperialism, The Highest Stage of Capitalism”. Vấn đề thảo luận: 1. Tình huống 1:
Trung bình, người dùng iPhone bỏ ra 138 USD cho ứng dụng vào năm 2020, theo
thông tin từ hãng nghiên cứu ứng dụng Sensor Tower. Con số này tăng 38% so với năm
2019. Trong nhiều năm qua, loại ứng dụng được mua nhiều nhất vẫn là game.
Nói không sai khi App Store chính là con gà đẻ trứng vàng của Apple. Số tiền người
dùng iPhone tại Mỹ chi cho App Store tăng đều đặn qua từng năm. Chẳng hạn, năm 2015
tổng mức chi của người dùng chỉ là 33 USD/năm. Sang năm kế tiếp, mức này tăng thêm
42% và tiếp tục tăng thêm. Trong 5 năm qua, mức tăng chi tiêu của người dùng iPhone tại
Mỹ cho app chưa bao giờ thấp hơn 23%.
Không chỉ người dùng iPhone Mỹ sẵn sàng móc hầu bao cho ứng dụng, thống kê cho
thấy số tiền người dùng chi cho phần mềm iOS và Android đạt 111 tỷ USD trong năm
2020, tăng 30% so với năm 2019. Xu hướng này tiếp tục tăng. Theo báo cáo của App
Annie, số tiền người dùng chi cho ứng dụng đạt mức cao kỷ lục trong quý đầu 2021.
Trong năm 2020, khi nhiều công ty điêu đứng vì đại dịch thì một số dịch vụ của Apple
hưởng lợi lớn. Hàng triệu người dùng Mỹ dành cả năm 2020 ở trong nhà để tuân thủ quy
định giãn cách xã hội. iPhone, iPad với game và các ứng dụng giải trí nằm trong các thú
vui tiêu khiển của họ. Do đó, mức chi cho game, ứng dụng tăng mạnh.
Trong đó, game vẫn là nguồn thu chính. Cụ thể, mức chi cho game di động trên mỗi
thiết bị chứng kiến tốc độ tăng bùng nổ trong năm 2020, từ 53,8 USD năm 2019 lên 76,8
USD năm 2020. Mức tăng ghi nhận là 43%. Trong khi đó, số chi tiêu cho các ứng dụng
giải trí tăng lên 10,2 USD, mức tăng là 26%.
138 USD cho ứng dụng mỗi năm là con số cực lớn. Nên nhớ, người dùng đã phải bỏ
xấp xỉ cả nghìn USD cho những chiếc iPad hay iPhone trước đó.
(Nguồn: https://hoanghaimobile.jp/blog/moc-tui-dinh-cao-nhu-apple.html)
Yêu cầu giải đáp tình huống:
(a) Vì sao Apple có thể “áp đặt” và “móc túi” người tiêu dùng?
(b) Cần phải làm gì để người tiêu dùng thật sự là “thượng đế” ? Gợi ý giải đáp:
Dựa vào lý luận CNTB độc quyền để giải đáp
Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
- SV hiểu được vai trò khống chế trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa của các tổ chức
độc quyền trong nền kinh tế để thu lợi nhuận độc quyền.
- SV nắm được yêu cầu của chống độc quyền thông qua tăng cường cạnh tranh và can
thiệp của chính phủ thông qua khung khổ luật pháp. 2. Tình huống 2:
Là một người tiêu dùng, chúng ta cứ nghĩ khi mua một sản phẩm chăm sóc sắc đẹp từ
bất kỳ nhãn hiệu nào, thì sản phẩm này đã được sản xuất bởi riêng công ty đó chứ không
hề có liên quan tới bất kì nhãn hàng nào khác. Thế nhưng sự thật lại không phải như vậy.
Hóa ra 182 công ty làm đẹp nổi tiếng thế giới sau đây lại đều ở chung trong 7 ngôi nhà,
hay đơn giản là được “chống lưng” bởi 7 tập đoàn sản xuất siêu khổng lồ.
Cụ thể 7 công ty mẹ này là Unilever, Coty, Procter and Gamble, Shiseido, L’Oréal,
Johnson and Johnson, Estée Lauder Companies. Họ có hàng ngàn nhân viên trên khắp thế
giới, với lợi nhuận hàng tỷ USD mỗi năm, nắm trong tay hàng chục nhãn hàng có liên kết
với nhau, chi phối hầu như toàn bộ các trang quảng cáo, sản phẩm và thậm chí là cả
những gì chúng ta quan niệm về làm đẹp mỗi ngày.
Unilever: Gã khổng lồ Unilever có tổng cộng 38 nhãn hàng phụ về làm đẹp nằm dưới
quyền kiểm soát. Trong đó, một vài nhãn hiệu khá nổi tiếng với chúng ta như Sunsilk,
Axe, Dove hay Clear, tất cả đều ở chung trong một nhà. Theo ước tính, doanh thu bán
hàng của Unilever năm 2016 đạt 58,2 tỷ USD, riêng mảng làm đẹp chiếm 22,3 tỷ USD.
Coty: Tập đoàn có cái tên khá lạ lẫm này lại sở hữu những nhãn hàng rất nổi tiếng
như Adidas, Playboy, sau đó họ còn hợp tác thương hiệu với một số ngôi sao nổi tiếng
như David Beckham, Beyoncé. Katy Perry. Hiện nay, Coty đang được kì vọng sẽ trở
thành một trong những tập đoàn mới dẫn đầu ngành công nghiệp làm đẹp trên toàn thế
giới.Trong năm 2016, Coty đạt doanh thu 4,3 tỷ USD.
Procter and Gamble P&G: Lại là một nhà sản xuất có cái tên lạ hoắc, Procter and
Gamble. Họ chỉ có tổng cộng 9 nhãn hàng con trong phân khúc chăm sóc làm đẹp, nhưng
trong đó có rất nhiều thương hiệu đã nổi tiếng với người dân Việt Nam từ lâu như dao cạo
râu Gillette, dầu gội Pantene và Pantene Pro-V, Head & Shoulders, Rejoice.Trong tổng
doanh thu 76 tỷ USD của Procter and Gamble vào năm 2016, sản phẩm làm đẹp chiếm 18 tỷ USD.
Shiseido: Tập đoàn mỹ phẩm Shiseido có khoảng 30 công ty con. Tập đoàn này
không chỉ nổi tiếng bởi những sản phẩm chất lượng cao cấp, mà còn được biết đến bởi
phong cách làm việc chuyên nghiệp, tỉ mỉ và cẩn thận. Năm 2016, Shiseido thu được 6,3
tỷ USD doanh thu bán các sản phẩm làm đẹp.
L’Oréal: Trong số 7 tập đoàn kể trên, L’Oréal sở hữu nhiều nhãn hàng nhất, lên tới
con số 39. Cụ thể một vài thương hiệu nổi tiếng như các sub-brands của L’Oréal, Nyx,
Giorgio Armani, Lancôme, The Body Shop đều thuộc quyền điều hành của L’Oréal.
Doanh thu sản phẩm làm đẹp của tập đoàn này năm 2016 đạt 27,6 tỷ USD.
Johnson and Johnson: Chúng ta vẫn thường nghe về quảng cáo phấn rôm dành cho
em bé của hãng Johnson’s trên các kênh truyền hình, nhưng thực tế nhãn hàng này thuộc
sở hữu của tập đoàn mẹ Johnson and Johnson, và nằm chung trong một mái nhà với vài
công ty khác như Clean & Clear, Aveeno,… Năm 2016, tập đoàn Johnson and Johnson có
doanh thu 7,1 tỷ USD với các sản phẩm chăm sóc da.
Estée Lauder Companies: Tập đoàn Estée Lauder chịu trách nhiệm trong điều hành
24 công ty, chủ yếu nổi tiếng ở các nước Châu Âu và Châu Mỹ. Tuy nhiên chúng ta vẫn
có thể tìm thấy các cửa hàng này tại Việt Nam ở các khu mua sắm sầm uất, trong đó bao
gồm Clinique, Michael Kors, Tom Ford, La Mer, Tory Burch, tất cả đều sở hữu những
sản phẩm có tính năng và đặc điểm riêng nổi bật so với những hãng khác. Doanh thu năm
2016 của tập đoàn này đạt 11,3 tỷ USD.
(Nguồn: https://selena.vn/2020/diem-danh-7-tap-doan-chi-phoi-nganh-cong-nghiep-lam- dep-toan-cau/)
Yêu cầu giải đáp:
(a) Cơ sở nào để nói rằng các ông trùm này chi phối ngành công nghệ làm đẹp trên toàn thế giới ?
(b) Theo bạn, một doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường chăm sóc sắc đẹp, làm
thế nào để có thể cạnh tranh với những “ông lớn” đang chi phối thị trường chăm sóc sắc
đẹp ở Việt Nam hiện nay?
3. Gợi ý giải đáp:
SV vận dụng lý luận lượng giá trị hàng hóa và lý luận cạnh tranh trong nội bộ ngành để trả lời.
4. Mục tiêu học tập thông qua tình huống:
SV hiểu được sự chi phối của các doanh nghiệp lớn đối với lượng giá trị hàng hóa và
lý luận cạnh tranh trong nội bộ ngành. 3. Tình huống 3:
Tỷ phú giàu thứ 31 của Mỹ thành công với một nguyên lý không mấy phức tạp, bắt
đầu bằng việc thâu tóm các công ty bị định giá thấp, giúp họ tăng giá trị rồi bán đi kiếm
lời. Người đàn ông 82 tuổi này thường chỉ cho CEO các công ty hai sự lựa chọn, hoặc là
làm theo những gì được yêu cầu, hoặc bị đá đi.
Tháng 8/2017, Carl Icahn thôi chức cố vấn đặc biệt cho Chính quyền Tổng thống
Donald Trump. Ông ra đi với những chỉ trích rằng những khuyến nghị chính sách đưa ra
có thể làm lợi cho chính hoạt động đầu tư của ông. Với những nhà lập pháp, điều này có
thể là diễn biến bất ngờ, nhưng với phố Wall, họ đã quá quen với tính cách thực dụng,
thích tiền và có phần tàn nhẫn của Carl Icahn.
Từng bị phản đối khi nộp đơn vào đại học danh tiếng, phải đi làm thêm để chi trả cho
việc học, thậm chí cháy túi khi lần đầu chơi bài kiếm tiền, những khó khăn ban đầu không
ngăn được Carl Icahn sau đó đã trở thành một trong nhà đầu tư huyền thoại của phố Wall.
Theo bảng xếp hạng hiện thời của Forbes, tổng tài sản của nhà đầu tư 82 tuổi này đạt hơn
17 tỷ USD và xếp hạng 31 trong số 400 người giàu nhất nước Mỹ.
Theo truyền thông quốc tế, một trong những yếu tố đưa Icahn đến thành công là sự nỗ
lực một cách bền bỉ. Icahn từng tự nhận mình là người không biết bỏ cuộc, thích sự ganh
đua, đam mê hay nói cách khác là bị ám ảnh. "Bạn muốn gọi thế nào cũng được. Bản tính
của tôi là dù làm gì cũng sẽ cố gắng trở thành người giỏi nhất", Carl chia sẻ.
Icahn từng thích các trái phiếu có mức độ rủi ro cao, nhưng sau đó, ông nghĩ ra cách
dùng tiền của người khác giống như một quỹ đầu cơ. Năm 2007, Icahn đã quản lý lượng
tài sản lên tới 5 tỉ USD. Ông ăn nên làm ra cho đến khi các quỹ của ông lỗ hơn 35% trong
giai đoạn khủng hoảng kinh tế. Ông bị nhà đầu tư chỉ trích và đòi lại tiền. Nhận ra rằng
triết lý đầu tư của mình có thể không hòa hợp được với các cổ đông, ông đã trả lại tiền
cho họ vào năm 2011 và hoàn toàn đơn thương độc mã trong các cuộc đi săn doanh
nghiệp nhờ vào tiền của công ty mình - Icahn Enterprises.
Nếu như nhà tiên tri xứ Omaha thành công nhờ việc đầu tư vào những công ty tốt và
kỳ vọng nó tốt hơn nữa thì Carl Icahn lại chọn cách ngược lại, thâu tóm những công ty bị
định giá thấp, giúp họ tăng giá trị và bán kiếm lời. Thành công của Carl, đi cùng với danh
tiếng là "kẻ cướp công ty". Khi nắm cổ phần kiểm soát tại công ty nào, ông thường yêu
cầu thực hiện các thay đổi lớn về cấu trúc công ty. Ông còn buộc công ty phải mua lại các
cổ phiếu với giá ưu đãi để tránh bị chiếm quyền kiểm soát. Ông cho biết sẽ tìm đến công
ty nào hoạt động không tốt và tuyên bố: "Tôi sẽ chiếm công ty của các anh trừ khi các
anh thay đổi, hoặc ban lãnh đạo phải làm thế này thế kia".
Icahn lên đỉnh thành công vào những năm 1980 khi ông tiếp quản Hãng Hàng không
TWA. Icahn Enterprises gồm các công ty con Federal Mogul, Tropicana, ARI, Viskase.
Sau gần 60 năm trên Phố Wall, Icahn nắm giữ cổ phần hoặc quyền kiểm soát nhiều công
ty lớn như Texaco, Phillips Petroleum (hiện là Conoco Phillips), Western Union, Viacom,
TimeWarner. Các quỹ đầu tư của Icahn mang lại mức lợi nhuận trung bình khoảng
25%/năm. Năm 2012, danh mục đầu tư do ông quản lý (bằng tiền của ông và nhân viên)
đã mang lại mức lợi nhuận hơn 20%, nhờ các vụ đặt cược vào Hain Celestial Group và