lOMoARcPSD| 40551442
Vấn đề 1: Khái niệm giới và luật bình đẳng giới
I. Một số khái niệm cơ bản về giới
1. Khái niệm giới và giới tính
Giới tính (sex) (Khoản 2 Điều 5)
Giới (gender) (Khoản 1 Điều 5)
Đặc điểm
Mang tính tập nhiễm do học hỏi mà có
Đặc trưng xã hội của nam, nữ
Phong phú, đa dạng, khác nhau ở mỗi miền, vùng
Có thể thay đổi theo thời gian, điều kiện kinh tế, xã hội, lịch sử, phụ
thuộc vào nhận thức
2. Bình đẳng giới (Khoản 3 Điều 5) 3 mô hình
bình đẳng:
Hình thức
Quyết định bình đẳng, kết quả thì không
Bảo vệ
Trong một số trường hợp sẽ làm mất đi nhiều cơ hội
Thực chất
Quy phạm, chính sách thực chất bày tỏ được mọi nội dung của bình đẳng
giới
3. Định kiến giới (Khoản 4 Điều 5) Đặc điểm:
Mang tính bảo thủ, lạc hậu, khó phá vỡ
Chi phối nhận xét của cá nhân về vai trò của nam, nữ
4. Khái niệm vai trò giới và phân công lao động
theo giới Vai trò giới
Vai trò tái sản xuất sức lao động
Vai trò sản xuất
Vai trò cộng đồng
5. Nhu cầu giớiPhân loại:
Chiến lược
Thực tế
lOMoARcPSD| 40551442
6. Nhạy cảm giới và khoảng cách giới
Nhạy cảm giới được hiểu khả năng nhân nhận biết những ảnh hưởng tác
động của vai trò giới, định kiến giới, phân biệt đối xử về giới,… tới nam và nữ. Ý
thức được sự khác biệt đó sẽ dẫn đến sự khác biệt của nam nữ về khả năng tiếp
cận, kiểm soát nguồn lực, kiểm soát mức độ tham gia thụ hưởng các lợi ích.
Khoảng cách giới sự khác biệt hoặc bất bình đẳng giữa nam giới nữ giới
trong những trường hợp cụ thể liên quan đến các điều kiện, sự tiếp cận và hưởng thụ
nguồn lực.
II. Khái niệm Luật Bình đẳng giới
Đối tượng điều chỉnh: Điều chỉnh các quan hệ giới nhằm đạt mục tiêu bình đẳng
giới.
Đặc trưng:
Liên quan đến mọi lĩnh vực
Chịu sự tác động của nhiều yếu tố: tôn giáo, phong tục, …
Biến đổi trong điều kiện kinh tế xã hội theo thời gian, không gian
Nguyên tắc cơ bản:
Vấn đề 2: Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới
I. Khái niệm các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới
1. Khái niệm
Dưới góc độ khoa học về giới:
Nguyên tắc bình đẳng giới:
những tưởng, nguyên chung nhất, tính chất nền tảng, định
hướng, chỉ đạo.
sở trong việc xây dựng chính sách, pháp luật, chiến lược,… phát
triển đất nước trong từng giai đoạn với mục tiêu bình đẳng giới.
Ví dụ:
Bình đẳng giới đảm bảo sự phát triển bền vững.
Bình đẳng giới nhằm đảm bảo quyền, lợi ích của cả hai giới chứ không
chỉ là quyền, lợi ích của phụ nữ.
Dưới góc độ pháp lý:
Thể hiện dưới dạng các quy phạm pháp luật, có tính chất bắt buộc chung.
lOMoARcPSD| 40551442
Phù hợp với Hiến pháp
Đảm bảo sự hợp hiến, thống nhất, đồng bộ, khao học và hiệu quả điều
chỉnh của các quy phạm pháp luật.
“Nội luật hoá” các quy định phù hợp của các văn bản pháp luật quốc tế về
quyền con người (CEDAW)
Có ý nghĩa chỉ đạo, ràng buộc, quán triệt các quy phạm pháp luật của các
ngành luật khác.
Dưới góc độ pháp lý, nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới những nguyên lý,
tưởng bản, được thể chế hóa thành các quy phạm pháp luật tính chất chỉ
đạo, làsở trong việc xây dựngthực hiện pháp luật vềnh đẳng giới nhằm đạt
được mục tiêu bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
2. Ý nghĩa
Là những quy định có tính chất bắt buộc chung, là cơ sở để rà soát, sửa đổi, bổ
sung xây dựng các quy phạm pháp luật của các ngành luật trong mọi lĩnh vực
nhằm đảm bảo thực hiện bình đẳng giới.
sở pháp điều chỉnh hành vi xử xự của các nhân, quan, tổ chức
nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới.
sở pháp lý để xác định và xử lý các hành vi vi phạm quyền bình đẳng giới
trong thực tế.
sở pháp để thực hiện các biện pháp đặc biệt tạm thời nhằm nhanh chóng
xóa bỏ khoảng cách giới và thực hiện bình đẳng giới thực chất.
3. Nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới
3.1. Nam nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia
đìnhBình đẳng nam, nữ:
Như nhau, ngang bằng nhau giữa nam và nữ
Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau
Không xem xét đến các yếu tố giới đặc điểm giới tính của nam
nữ Bình đẳng giới:
Tạo cơ hội và điều kiện cho nam, nữ thực hiện các quyền của mình
Không chỉ ngang nhau, bằng nhau về pháp lý mà cả trên thực tế
Quan tâm xem xét đến yếu tố giới, giới tính
3.2. Nam nữ không bị phân biệt đối xử về giới
lOMoARcPSD| 40551442
nguyên tắc quan trọng, có ý nghĩa nền tảng, nguyên tắc đặc trưng của Luật
Bình đẳng giới.
Phân biệt đối xử về giới (Khoản 5 Điều 5)
Giảm bớt giới hạn, cản trở thực hiện quyền
Cố ý gặt bỏ, phủ nhận, không cho hưởng quyền, lợi ích chính đáng
Sự phân biệt đối xử về giới bị chi phối bởi định kiến
Đối tượng sự phân biệt đối xử về giới là nam, nữ
Hậu quả có thể trực tiếp hoặc ẩn
Đưa lại hậu quả bất lợi, tiêu cực đối với nam nữ Phân
biệt đối xử về giới là định kiến giới trong hành động. Yêu
cầu thực hiện nguyên tắc:
3.3. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới
3.3.1. Việc áp dụng các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là yêu cầu cần thiết
khách quan khi còn tồn tại khoảng cách giới
Chỉ áp dụng khi khoảng cách giới lớn việc áp dụng các quy định như nhua
không làm giảm khoảng cách này.
Nam, nữ có xuất phát điểm khác nhau, có hó khăn khác nam giới Ảnh hưởng
tới hưởng thụ quyền, lợi ích.
Thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là nhằm tạo điều kiện …
3.3.2. Việc áp dụng các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân
biệt đối xử về giới
3.3.3. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới
3.4. Chính sách bảo vệ hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới
3.4.1.
3.4.2. Sự cần thiết bảo vệ, hỗ trợ người mẹ
Chức năng sinh con của phụ nữ không thể chuyển giao cho người khác, nhằm
duy trì dân số, tạo ra lực lượng lao động của đất nước.
Việc đảm bảo chất
lOMoARcPSD| 40551442
Giới, bình đẳng giới trong chính sách và pháp luật
Lồng ghép giới trong chính sách, pháp luật
1. Khái niệm
Lồng ghép giới đưa yếu tgiới vào dòng chảy chủ đạo (chính sách, pháp luật,
các thiết chế,…)
Lồng ghép giới đưa quan điểm giới vào việc chuẩn bị, thiết kế, thực hiện,
giám sát đánh giá các chính sách, các chương trình, hoạt động can thiệp nhằm
thúc đẩy bình đẳng giới, chống phân biệt đối xử về giới. Sự cần thiết
Cơ sở lý luận:
Xuất phát tquy định của pháp luật về yêu cầu bảo đảm bình đẳng
giới.
Xuất phát từ yêu cầu thực hiện các cam kết quốc tế về bình đẳng giới
Lồng ghép giới một phương pháp tiếp cận hiệu quả để giải quyết
các vấn đề giới.
Cơ sở thực tiễn
Pháp luật chưa bao quát được mọi khía cạnh của bình đẳng giới,
nhiều vấn đề mới cần phải được quy định để tạo hành lang pháp
bảo đảm bình đẳng giới
Bình đẳng giới trên thực tế chưa được đảm bảo: sự phân biệt đối xử
về giới vẫn còn tồn tại; vẫn còn chênh lệch giữa nam nữ về vị
trí, vai trò, cơ hội và sự thụ hưởng
Mục đích của việc lồng ghép giới trong chính sách, pháp luật
2. Quy trình lồng ghép giới
B1. Phân tích giới
Bước đầu tiên của quy trình.
Bước quan trọng các phát hiện sẽ góp phần quan trọng vào thành
công của việc lồng ghép giới.
B2. Lập kế hoạch giới
Xác định mục tiêu
Xác định các biện pháp để giải quyết vấn đề giới B3. Giám sát,
đánh giá
B4. Tổ chức thực hiện
lOMoARcPSD| 40551442
Vấn đề 3: Sự phát triển của pháp luật bình đẳng giới
1. Khái lược sự hình thành và phát triển của lý thuyết nữ quyền, lý thuyết giới
1.1.
Phong trào nữ quyền:
là phong trào đấu tranh đòi quyền bình đẳng cho phụ nữ
hoạt động dưới ảnh hưởng của các thuyết nữ quyền Định nghĩa về
Thuyết nữ quyền:
“sự nhận thức về nạn áp bức và bóc lột phụ nữ trong hội, nơi làm
việc trong gia đình, và sự hành động ý thức để làm thay đổi tình
hình ấy”
sự nhận thức về sự thống trị gia trưởng, sự bóc lột và áp bức ở các cấp độ
vật chất và tư tưởng đối với lao động, sự sản sinh, và tình dục của phụ nữ
trong gia đình, ở nơi làm việc và trong xã hội nói chung, là hành động có
ý thức của phụ nữ nam giới m thay đổi tình trạng đó Thuật ngữ “nữ
quyền”:
Về phương diện lý thuyết: Là một học thuyết đấu tranh cho sự bình đẳng
của phụ nữ so với nam giới (hình thành từ thế kỉ 18)
Phương diện hoạt động thực tiễn: Phong trào nữ quyền: Đấu tranh giành
quyền bình đẳng cho phụ nữ về chính trị, kinh tế, văn hoá,…
Góc độ nghề nghiệp: Nhà nữ quyền
Sự phân chia làn sóng nữ quyền là phân chia theo lịch sử phong trào.
1.2. Một số quan điểm tiếp cận về phụ nữ, giới và phát triển
1.2.1. Phúc lợi xã hội
Sự ra đời: những năm 1950 – 1960, là cách tiếp cận ra đời sớm nhất, bắt nguồn
từ mô hình phúc lợi xã hội
Mục tiêu: Đưa phụ nữ vào quá trình phát triển với tư cách, vị trí người mẹ, vai
trò tái sản xuất được đề cao, tập trung sức khỏe bà mẹ, trẻ em, giảm tỷ lệ tử vong
mẹ.
Đặc điểm:
Phụ nữ là đối tượng được hưởng lợi mang tính bị động trong
quá trình phát triển
Thiên chức người mẹ là quan trọng nhất
lOMoARcPSD| 40551442
Chăm sóc, nuôi dưỡng là vai trò hiệu quả nhất của người phụ
nữ trong sự phát triển
Phương pháp: phân phối từ trên xuống, lập kế hoạch thiếu sự
tham gia của phụ nữ
1.2.2. Phụ nữ trong phát triển (WID) Đặc điểm:
Chú trọng vai trò sản xuất, giúp phụ nữ hội nhập vào nền kinh
tế, cải thiện địa vị xã hội của họ.
Tạo điều kiện và thúc đẩy việc phụ ntiếp cận với các nguồn
lực tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong các dự án,
chương trình, chính sách...
Công nhận, đcao vai trò của phụ ntrong công cuộc phát
triển.
Ý nghĩa:
Quyền bình đẳng của phụ nữ trong việc làm và thực hiện các
quyền công dân: nữ quyền tự do.
Vận động điều chỉnh chế, chính sách pháp luật nhằm
thay đổi vị trí của người phụ nữ: đưa các vấn đề của phụ nữ
vào các chương trình, dự án, chính sách...
Đưa ra giải pháp: phá bỏ định kiến giới. VD: tạo nhiều cơ hội
cho phụ nữ được đào tạo, giáo dục, các hình đa dạng
hơn...
1.2.3. Phụ nữ và phát triển (WAD)
1.2.4. Giới và phát triển (GAD)
Quan điểm này xuất phát từ lập luận rằng:
Việc tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với các mục tiêu xã hội
và quan hệ giới.
Chú ý đến các quan hệ giới, tức c động qua lại giữa phụ
nữ nam giới, không đặt vấn đề phnữ một cách tách
biệt.
Phát triển vì lợi ích của cả hai giới, vì mục tiêu công bằng và
phát triển bền vững.
Phụ nữ là tác nhân thay đổi chứ không chỉ là người thụ động
nhận sự phát triển.
lOMoARcPSD| 40551442
Để thực hiện bình đẳng giới thực chất cần lồng ghép giới.
Vấn đề 4: Bình đẳng giới trong gia đình
I.
1. Khái niệm
Quan hệ giữa các thành viên nam, nữ trong gia đình:
Sự phân công lao động theo giới truyền thống:
Lao động trong gia đình: Phụ nữ
Lao động xã hội: Nam giới
Bất bình đẳng giữa các thành viên nam, nữ trong gia đình => Cần
thay đổi Khái niệm:
Bình đẳng giới trong gia đình việc vợ và chồng, con trai con gái, các
thành viên nam nữ khác trong gia đình vị trí, vai trò ngang nhau,
được tạo điều kiện hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển
của gia đình cộng đồng, được thhưởng như nhau thành quả của sự
phát triển của gia đình hội, được tham gia quyết định các vấn đề của
bản thân và gia đình.
Mục tiêu của quốc gia về bình đẳng giới 2021 – 2030:
Chỉ tiêu 1: Giảm số giờ trung bình làm công việc nội trợ chăm
sóc trong gia đình không được trả công của phụ nữ còn 1,7 lần vào
năm 2025 và 1,4 lần vào năm 2030 so với nam giới
2. Vai trò của gia đình trong nhận thức và thực hiên bình đẳng giới
2.1. Vai trò trong nhận thức vè bình đẳng giới
2.2. Vai trò trong thực hiện bình đẳng giới
3. Ý nghĩa của bình đẳng giới trong gia đình
Tạo môi trường lành mạnh để nhân được đối xử bình đẳng được hành động
bình đẳng
Tạo tiền đề quan trọng cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em
Góp phần tăng chất lượng cuộc sống của các thành viên gia đình, góp phần xây
dựng xã hội công bằng, văn minh
Góp phần giải phóng phụ nữ, xây dựng gia đình bền vững
II.
1. Bình đẳng về phân công lao động
lOMoARcPSD| 40551442
Thực trạng bất bình đẳng về phân công lao động theo giới trong gia
đình truyền thống.
Yêu cầu:
Xoá bỏ sự phân công lao động theo giới trong gia đình
Thực hiện sự phân công lao động theo khả năng của mỗi thành viên
nam, nữ trong gia đình:
Cùng chia sẻ công việc gia đình
Cùng nhau tham gia vào thị trường lao động để tạo thu nhập cho
gia đình
2. Bình đẳng về tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực trong gia đình Thực
trạng Yêu cầu:
Tăng cường khả năng của phụ nữ trong việc tiếp cận kiểm soát các
nguồn lực trong gia đình, nhất các nguồn lực quan trọng (đất đai, nhà
ở, vay vốn kinh doanh)
lOMoARcPSD| 40551442
Vấn đề 5: Bạo lực trên cơ sở giới
1. Định nghĩa
một hình thức phân biệt đối xử. Bạo lực nhằm vào một phụ nữ họ phụ
nữ, gây ra sự bất công đối với phụ nữ. Gồm các hành động gây đau đớn về thể xác,
tinh thần hay tình dục bao gồm cả sự đe doạ thực hiện những hành động này, sự
cưỡng bức hay tước đoạt tự do dưới các hình thức khác nhau.
bạo lực nhằm vào một người trên cở sở đôi xử phân biệt về giới hoặc giới
tính, nó bao gồm các hành động gây tác hại hoặc gây đau đơn về thể xác, tinh thần
hay tình dục gồm cả sđe doạ thực hiện những hành vi này, sự cưỡng bức tước
đoạt tự do dưới các hình thức khác nhau. Mặc dù phụ nữ, nam giới, trẻ em trai, gái
đều thể trở thành nạn nhân của bạo lực giới nhưng phụ nữ trẻ em gái thường
là nạn nhân chủ yếu.
2. Bối cảnh văn hoá xã hội, các chuẩn mực và giá trị giới Hạ thấp giá trị
phụ nữ Bạo lực trên cở sở giới => Yếu t
3. Các hình thức
Dựa vào tính chất của hành vi bạo lực Dựa
vào không gian nơi xảy ra:
Bạo lực gia đình: Định nghĩa, đặc điểm, khác với bạo lực trong cộng đồng,
tác động đến việc phòng chống, hậu quả đối với đời sống gia đình hội, mối
liên hệ với bạo lực trong cộng đồng? Bạo lực trong cộng đồng:
4. Chính sách
Bối cảnh xã hội công bằng, văn minh…là nền tảng xây dựng chính sách
Chính sách pháp luật phòng ngừa bạo lực trên cơ sgiới: => Khoảng trống
pháp lý hiện nay là gì? (Chế tài, hình thức)
Vấn đề 6: Bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
1. Khái niệm
Bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống hội việc nam, ntrong mối
quan hệ giới được thừa nhận, coi trọng tạo điều kiện phát huy những khả năng
vốn của chỉnh mình, ng như được thụ hưởng những thành quả trong các lĩnh
vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục, khoa học kthuật, văn hóa, thể dục, thể
thao, y tế nhằm thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của xã hội.
2. Bình đẳng giới trong các lĩnh vực
lOMoARcPSD| 40551442
2.1. Trong lĩnh vực chính trị
Cơ sở pháp lý: Điều 11 Luật BĐG 2006; Điều 2 Luật Bầu cử ĐBQH
ĐBHĐND năm 2015
Nội dung:
Quyền bầu cử và ứng cử: Tuổi của nam, nữ là như nhau.
Quyền quản nhà nước: Xác định tỷ lệ nam, nữ trong CQ quyền lực NN,
trong các cấp ủy đảng; Đảm bảo cơ cấu về giới trong lãnh đạo, xây dựng
thực hiện chính sách, qui định, qui chế các cấp; đảm bảo nữ tham gia
thu hẹp khoảng cách giới.
2.2. Trong lĩnh vực kinh tế, lao độngCơ sở pháp lý:
Khoản 1 Điều 12, Điều 13 Luật BĐG
Khoản 7 Điều 4, khoản 1 Điều 8 BLLĐ 2019
Nội dung
Phát triển kinh tế gắn liền với công bằng xã hội.
Xem xét sự khác biệt về giới trong việc làm, thời gian làm việc của nam
và nữ nhằm tăng tỷ lệ phụ nữ tham gia các hoạt động kinh tế.
Cần chính sách phù hợp đối với lao động nữ người sử dụng lao động
nữ trong các trường hợp cụ thể.
Cần phải lồng ghép vấn đề giới trong khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
ngư, tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn lực cho phụ nữ nông thôn,
tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các dịch vkhuyến nông, khuyến
lâm, khuyến ngư; tăng cường nhận thức cho cán bkhuyến nông cũng
như phụ nữ về vai trò của phụ nữ trong phát triển nông - lâm - ngư
nghiệp...
2.3. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công
nghệCơ sở pháp lý:
Điều 14, 15 Luật BĐG
Điều 15 Luật Giáo dục 2019 Nội dung:
Đảm bảo tất cả trẻ em trai, trẻ em gái đến tuổi đều được đi học, loại bỏ
chênh lệch về giới và đạt công bằng giới trong giáo dục.
Nam nữ được bình đẳng với cách người học tập, người dạy học,
nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học, công nghệ vào thực tiễn;
người được hưởng lợi từ khoa học, công nghệ.
lOMoARcPSD| 40551442
2.4. Trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao
Nội dung:
Nam, nữ với tư cách là người hưởng thụ những giá trị văn hóa, những lợi
ích mà thông tin, truyền thông, thể dục thể thao mang lại;
Nam, nữ với cách là người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thông tin,
thể dục, thể thao.
2.5. Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế
sở pháp lý: Điều 17 Luật Bình đẳng giới; Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân,
Luật bảo hiểm y tế; Luật khám, chữa bệnh; Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra
hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS). Nội dung
Sự khác biệt về sinh học giữa nam nữ ảnh hưởng đến sức khỏe của
nam, nữ.
Phụ nữ cần được chăm sóc sức khỏe đặc biệt trong thời kỳ mang thai, sinh
con, nuôi con bằng sữa mẹ.
Nam, nữ được tiếp cận với các kiến thức vsức khỏe sinh sản: Biện pháp
tránh thai, an toàn tình dục, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS các
bệnh lây nhiễm qua đường tình dục khác.
Vấn đề 7: Biện pháp bảo đảm bình đẳng giới
1. Khái niệm
Định nghĩa
Là tổng hợp những cách thức được ghi nhận bằng pháp luật, theo đó các
chủ thế có thẩm quyền phải thực hiện nhằm đảm bảo mục tiêu bình đẳng
giới.
Mục đích
Thay đổi thái độ của mỗi nhân đối với vai trò, giá trị và vị thế của
nam, nữ
Thay đổi cách thức các chủ thể tiến hành nhằm đảm bảo bình
đẳng giới
Ý nghĩa
Là cách thức hiệu quả nhất để tiến đến mục tiêu BĐ thực chất
Thể hiện quyết tâm cao của Việt Nam trong việc thực hiện cam kết
quốc tế bảo đảm bình đẳng giới (thành viên của CEDAW);
lOMoARcPSD| 40551442
Thể hiện việc bảo đảm các quyền con người của nam và nữ, đặc biệt
là quyền con người của phụ nữ và trẻ em gái
2. Nội dung
2.1. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới
Nội dung:
Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ
hưởng;
Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam, Hỗ
trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam;
Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam:
Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ đủ điều kiện,
tiêu chuẩn như nam;
Quy định nữ được quyền ưu tiên trong trường hợp nữ đủ điều kiện, tiêu
chuẩn như nam
Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới Giai đoạn 2021-2030
Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị
Chỉ tiêu: Đến năm 2025 đạt 60% đến năm 2030 đạt 75% các cơ quan quản lý
nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động
Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương lên đạt 50% vào
năm 2025 và khoảng 60% vào năm 2030.
Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp
trong tổng số lao động nữ có việc làm xuống dưới 30% vào năm 2025 và
dưới 25% vào năm 2030.
Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ ngiám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác đạt ít nhất
27% vào năm 2025 và 30% vào năm 2030.
Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên
sở giới
Chỉ tiêu 1: Giảm sgitrung bình làm công việc nội trợ chăm sóc
trong gia đình không được trả công của phụ nữ còn 1,7 lần vào năm 2025
và 1,4 lần vào năm 2030 so với nam giới.
Chỉ tiêu 2: Đến năm 2025 đạt 80% và đến 2030 đạt 90% người bị BLGĐ,
BL trên sở giới được phát hiện được tiếp cận ít nhất một trong các dịch
lOMoARcPSD| 40551442
vụ hỗ trợ cơ bản, đến năm 2025 đạt 50% đến năm 2030 đạt 70% người
gây BLGD, BL trên sở giới được phát hiện mức chura bị truy cứu
trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vẫn.
Chỉ tiêu 3: Từ năm 2025 trở đi, 100% số nạn nhân bị mua bán trở về được
phát hiện nhu cầu htrợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ tái hòa nhập
cộng đồng.
Chỉ tiêu 4: Đến năm 2025 70% năm 2030 có 100% cơ sở trợ giúp
xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng p
với bạo lực trên cơ sở giới. Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế
Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh mức 111 trai/100 gái sinh ra
sống vào năm 2025 và 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống vào năm 2030.
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ tử vong mẹ liên quan đến thai sản: 42/100.000 trẻ sinh
sống vào năm 2025 và xuống dưới 42/100.000 vào năm 2030.
Chỉ tiêu 3: Tỷ suất sinh vị thành niên giảm từ 23 ca sinh/1.000 phụ nữ
xuống 18/1.000 vào năm 2025 và dưới 18/1.000 vào năm 2030.
Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ cấp tỉnh có ít nhất một cơ sở y tế cung cấp thí điểm dịch
vụ chăm sóc sức khỏe dành cho nhóm LGBT dat 40% vào năm 2025
70% vào năm 2030.
Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo
Chỉ tiêu 1: Nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình
giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân được giảng dạy chính thức
ở các trường sư phạm từ năm 2025 trở đi.
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo
dục tiểu học đạt trên 90% vào năm 2025 khoảng 99% vào năm 2030;
tỷ lệ hoàn thành cấp trung học sđạt khoảng 85% vào năm 2025
90% vào năm 2030.
Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc
hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt trên 30% vào năm 2025 40% o
năm 2030.
Chỉ tiêu 4: Tlnữ thạc trong tổng sngười trình độ thạc sĩ dạt
không dưới 50% từ năm 2025 trở đi. Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người
trình độ tiến sĩ đạt 30% vào năm 2025 35% vào năm 2030. Mục tiêu
6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông
lOMoARcPSD| 40551442
Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt 60% vào năm 2025 80% vào năm 2030 dân số
được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới.
Chỉ tiêu 2: Từ năm 2025 trở đi 100% tổ chức Đảng, chính quyền, quan
hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông
tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới.
Chi tiêu 3. Từ năm 2025 trở đi 100% xã, phường, thị trấn mỗi quý ít
nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở.
Chỉ tiêu 4: Duy trì đạt 100% đài phát thanh và đài truyền hình Trung
ương địa phương chuyên mục, chuyên để nâng cao nhận thức về
bình đẳng giới hàng tháng.
Vấn đề 8: Thanh tra, giám sát và xử lí vi phạm pháp luật về bình đẳng
giới
I. Thanh tra việc thực hiện pháp luật bình đẳng giới
1. Khái niệm
2. Cơ quan thanh tra
Cơ quan quản lí nhà nước về bình đẳng giới
3. Mục đích
II. Giám sát việc thực hiện pháp luật bình đẳng giới
1. Khái niệm
Hoạt động của quan có thẩm quyền nhằm kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở tình
hình thực hiện chính sách pháp luật về bình đẳng giới của cơ quan tổ chức góp phần
bảo đảm pháp luật bình đẳng giới được tuân thủ.
2. Cơ quan giám sát Tối cao: Quốc hội
Hội đồng nhân dân
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan giám sát
III. Xử lí vi phạm pháp luật bình đẳng giới
1. Khái niệm vi phạm pháp luật bình đẳng giới

Preview text:

lOMoAR cPSD| 40551442
Vấn đề 1: Khái niệm giới và luật bình đẳng giới
I. Một số khái niệm cơ bản về giới
1. Khái niệm giới và giới tính
Giới tính (sex) (Khoản 2 Điều 5)
Giới (gender) (Khoản 1 Điều 5) Đặc điểm
Mang tính tập nhiễm do học hỏi mà có
Đặc trưng xã hội của nam, nữ
Phong phú, đa dạng, khác nhau ở mỗi miền, vùng
Có thể thay đổi theo thời gian, điều kiện kinh tế, xã hội, lịch sử, phụ thuộc vào nhận thức
2. Bình đẳng giới (Khoản 3 Điều 5) 3 mô hình bình đẳng: Hình thức
Quyết định bình đẳng, kết quả thì không Bảo vệ
Trong một số trường hợp sẽ làm mất đi nhiều cơ hội Thực chất
Quy phạm, chính sách thực chất bày tỏ được mọi nội dung của bình đẳng giới
3. Định kiến giới (Khoản 4 Điều 5) Đặc điểm:
Mang tính bảo thủ, lạc hậu, khó phá vỡ
Chi phối nhận xét của cá nhân về vai trò của nam, nữ
4. Khái niệm vai trò giới và phân công lao động
theo giới Vai trò giới
Vai trò tái sản xuất sức lao động Vai trò sản xuất Vai trò cộng đồng
5. Nhu cầu giớiPhân loại: Chiến lược Thực tế lOMoAR cPSD| 40551442
6. Nhạy cảm giới và khoảng cách giới
Nhạy cảm giới được hiểu là khả năng cá nhân nhận biết những ảnh hưởng tác
động của vai trò giới, định kiến giới, phân biệt đối xử về giới,… tới nam và nữ. Ý
thức được sự khác biệt đó sẽ dẫn đến sự khác biệt của nam và nữ về khả năng tiếp
cận, kiểm soát nguồn lực, kiểm soát mức độ tham gia thụ hưởng các lợi ích.
Khoảng cách giới là sự khác biệt hoặc bất bình đẳng giữa nam giới và nữ giới
trong những trường hợp cụ thể liên quan đến các điều kiện, sự tiếp cận và hưởng thụ nguồn lực.
II. Khái niệm Luật Bình đẳng giới
Đối tượng điều chỉnh: Điều chỉnh các quan hệ giới nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới. Đặc trưng:
Liên quan đến mọi lĩnh vực
Chịu sự tác động của nhiều yếu tố: tôn giáo, phong tục, …
Biến đổi trong điều kiện kinh tế xã hội theo thời gian, không gian Nguyên tắc cơ bản:
Vấn đề 2: Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới
I. Khái niệm các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới 1. Khái niệm
Dưới góc độ khoa học về giới:
Nguyên tắc bình đẳng giới:
Là những tư tưởng, nguyên lý chung nhất, có tính chất nền tảng, định hướng, chỉ đạo.
Là cơ sở trong việc xây dựng chính sách, pháp luật, chiến lược,… phát
triển đất nước trong từng giai đoạn với mục tiêu bình đẳng giới. Ví dụ:
Bình đẳng giới đảm bảo sự phát triển bền vững.
Bình đẳng giới nhằm đảm bảo quyền, lợi ích của cả hai giới chứ không
chỉ là quyền, lợi ích của phụ nữ.
Dưới góc độ pháp lý:
Thể hiện dưới dạng các quy phạm pháp luật, có tính chất bắt buộc chung. lOMoAR cPSD| 40551442
Phù hợp với Hiến pháp
Đảm bảo sự hợp hiến, thống nhất, đồng bộ, khao học và hiệu quả điều
chỉnh của các quy phạm pháp luật.
“Nội luật hoá” các quy định phù hợp của các văn bản pháp luật quốc tế về quyền con người (CEDAW)
Có ý nghĩa chỉ đạo, ràng buộc, quán triệt các quy phạm pháp luật của các ngành luật khác.
Dưới góc độ pháp lý, nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới là những nguyên lý,
tư tưởng cơ bản, được thể chế hóa thành các quy phạm pháp luật có tính chất chỉ
đạo, là cơ sở trong việc xây dựng và thực hiện pháp luật về bình đẳng giới nhằm đạt
được mục tiêu bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. 2. Ý nghĩa
Là những quy định có tính chất bắt buộc chung, là cơ sở để rà soát, sửa đổi, bổ
sung và xây dựng các quy phạm pháp luật của các ngành luật trong mọi lĩnh vực
nhằm đảm bảo thực hiện bình đẳng giới.
Là cơ sở pháp lý điều chỉnh hành vi xử xự của các cá nhân, cơ quan, tổ chức
nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới.
Là cơ sở pháp lý để xác định và xử lý các hành vi vi phạm quyền bình đẳng giới trong thực tế.
Là cơ sở pháp lý để thực hiện các biện pháp đặc biệt tạm thời nhằm nhanh chóng
xóa bỏ khoảng cách giới và thực hiện bình đẳng giới thực chất.
3. Nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới
3.1. Nam nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia
đìnhBình đẳng nam, nữ:
Như nhau, ngang bằng nhau giữa nam và nữ
Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau
Không xem xét đến các yếu tố giới và đặc điểm giới tính của nam và nữ Bình đẳng giới:
Tạo cơ hội và điều kiện cho nam, nữ thực hiện các quyền của mình
Không chỉ ngang nhau, bằng nhau về pháp lý mà cả trên thực tế
Quan tâm xem xét đến yếu tố giới, giới tính
3.2. Nam nữ không bị phân biệt đối xử về giới lOMoAR cPSD| 40551442
Là nguyên tắc quan trọng, có ý nghĩa nền tảng, là nguyên tắc đặc trưng của Luật Bình đẳng giới.
Phân biệt đối xử về giới (Khoản 5 Điều 5)
Giảm bớt giới hạn, cản trở thực hiện quyền
Cố ý gặt bỏ, phủ nhận, không cho hưởng quyền, lợi ích chính đáng
Sự phân biệt đối xử về giới bị chi phối bởi định kiến
Đối tượng sự phân biệt đối xử về giới là nam, nữ
Hậu quả có thể trực tiếp hoặc ẩn
Đưa lại hậu quả bất lợi, tiêu cực đối với nam nữ Phân
biệt đối xử về giới là định kiến giới trong hành động. Yêu
cầu thực hiện nguyên tắc:
3.3. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới
3.3.1. Việc áp dụng các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là yêu cầu cần thiết
khách quan khi còn tồn tại khoảng cách giới
Chỉ áp dụng khi có khoảng cách giới lớn mà việc áp dụng các quy định như nhua
không làm giảm khoảng cách này.
Nam, nữ có xuất phát điểm khác nhau, có hó khăn khác nam giới Ảnh hưởng
tới hưởng thụ quyền, lợi ích.
Thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là nhằm tạo điều kiện …
3.3.2. Việc áp dụng các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân
biệt đối xử về giới
3.3.3. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới
3.4. Chính sách bảo vệ hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới 3.4.1.
3.4.2. Sự cần thiết bảo vệ, hỗ trợ người mẹ
Chức năng sinh con của phụ nữ không thể chuyển giao cho người khác, nhằm
duy trì dân số, tạo ra lực lượng lao động của đất nước. Việc đảm bảo chất lOMoAR cPSD| 40551442
Giới, bình đẳng giới trong chính sách và pháp luật
Lồng ghép giới trong chính sách, pháp luật 1. Khái niệm
Lồng ghép giới là đưa yếu tố giới vào dòng chảy chủ đạo (chính sách, pháp luật, các thiết chế,…)
Lồng ghép giới là đưa quan điểm giới vào việc chuẩn bị, thiết kế, thực hiện,
giám sát và đánh giá các chính sách, các chương trình, hoạt động can thiệp nhằm
thúc đẩy bình đẳng giới, chống phân biệt đối xử về giới. Sự cần thiết Cơ sở lý luận:
Xuất phát từ quy định của pháp luật về yêu cầu bảo đảm bình đẳng giới.
Xuất phát từ yêu cầu thực hiện các cam kết quốc tế về bình đẳng giới
Lồng ghép giới là một phương pháp tiếp cận hiệu quả để giải quyết các vấn đề giới. Cơ sở thực tiễn
Pháp luật chưa bao quát được mọi khía cạnh của bình đẳng giới,
nhiều vấn đề mới cần phải được quy định để tạo hành lang pháp lý
bảo đảm bình đẳng giới
Bình đẳng giới trên thực tế chưa được đảm bảo: sự phân biệt đối xử
về giới vẫn còn tồn tại; vẫn còn chênh lệch giữa nam và nữ về vị
trí, vai trò, cơ hội và sự thụ hưởng
Mục đích của việc lồng ghép giới trong chính sách, pháp luật
2. Quy trình lồng ghép giới B1. Phân tích giới
Bước đầu tiên của quy trình.
Bước quan trọng vì các phát hiện sẽ góp phần quan trọng vào thành
công của việc lồng ghép giới. B2. Lập kế hoạch giới Xác định mục tiêu
Xác định các biện pháp để giải quyết vấn đề giới B3. Giám sát, đánh giá B4. Tổ chức thực hiện lOMoAR cPSD| 40551442
Vấn đề 3: Sự phát triển của pháp luật bình đẳng giới
1. Khái lược sự hình thành và phát triển của lý thuyết nữ quyền, lý thuyết giới 1.1. Phong trào nữ quyền:
là phong trào đấu tranh đòi quyền bình đẳng cho phụ nữ
hoạt động dưới ảnh hưởng của các lý thuyết nữ quyền Định nghĩa về Thuyết nữ quyền:
“sự nhận thức về nạn áp bức và bóc lột phụ nữ trong xã hội, ở nơi làm
việc và trong gia đình, và sự hành động có ý thức để làm thay đổi tình hình ấy”
sự nhận thức về sự thống trị gia trưởng, sự bóc lột và áp bức ở các cấp độ
vật chất và tư tưởng đối với lao động, sự sản sinh, và tình dục của phụ nữ
trong gia đình, ở nơi làm việc và trong xã hội nói chung, là hành động có
ý thức của phụ nữ và nam giới làm thay đổi tình trạng đó Thuật ngữ “nữ quyền”:
Về phương diện lý thuyết: Là một học thuyết đấu tranh cho sự bình đẳng
của phụ nữ so với nam giới (hình thành từ thế kỉ 18)
Phương diện hoạt động thực tiễn: Phong trào nữ quyền: Đấu tranh giành
quyền bình đẳng cho phụ nữ về chính trị, kinh tế, văn hoá,…
Góc độ nghề nghiệp: Nhà nữ quyền
Sự phân chia làn sóng nữ quyền là phân chia theo lịch sử phong trào.
1.2. Một số quan điểm tiếp cận về phụ nữ, giới và phát triển
1.2.1. Phúc lợi xã hội
Sự ra đời: những năm 1950 – 1960, là cách tiếp cận ra đời sớm nhất, bắt nguồn
từ mô hình phúc lợi xã hội
Mục tiêu: Đưa phụ nữ vào quá trình phát triển với tư cách, vị trí người mẹ, vai
trò tái sản xuất được đề cao, tập trung sức khỏe bà mẹ, trẻ em, giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ. Đặc điểm:
Phụ nữ là đối tượng được hưởng lợi mang tính bị động trong quá trình phát triển
Thiên chức người mẹ là quan trọng nhất lOMoAR cPSD| 40551442
Chăm sóc, nuôi dưỡng là vai trò hiệu quả nhất của người phụ nữ trong sự phát triển
Phương pháp: phân phối từ trên xuống, lập kế hoạch thiếu sự tham gia của phụ nữ
1.2.2. Phụ nữ trong phát triển (WID) Đặc điểm:
Chú trọng vai trò sản xuất, giúp phụ nữ hội nhập vào nền kinh
tế, cải thiện địa vị xã hội của họ.
Tạo điều kiện và thúc đẩy việc phụ nữ tiếp cận với các nguồn
lực và tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong các dự án,
chương trình, chính sách...
Công nhận, đề cao vai trò của phụ nữ trong công cuộc phát triển. Ý nghĩa:
Quyền bình đẳng của phụ nữ trong việc làm và thực hiện các
quyền công dân: nữ quyền tự do.
Vận động điều chỉnh cơ chế, chính sách và pháp luật nhằm
thay đổi vị trí của người phụ nữ: đưa các vấn đề của phụ nữ
vào các chương trình, dự án, chính sách...
Đưa ra giải pháp: phá bỏ định kiến giới. VD: tạo nhiều cơ hội
cho phụ nữ được đào tạo, giáo dục, có các mô hình đa dạng hơn...
1.2.3. Phụ nữ và phát triển (WAD)
1.2.4. Giới và phát triển (GAD)
Quan điểm này xuất phát từ lập luận rằng:
Việc tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với các mục tiêu xã hội và quan hệ giới.
Chú ý đến các quan hệ giới, tức là tác động qua lại giữa phụ
nữ và nam giới, mà không đặt vấn đề phụ nữ một cách tách biệt.
Phát triển vì lợi ích của cả hai giới, vì mục tiêu công bằng và phát triển bền vững.
Phụ nữ là tác nhân thay đổi chứ không chỉ là người thụ động nhận sự phát triển. lOMoAR cPSD| 40551442
Để thực hiện bình đẳng giới thực chất cần lồng ghép giới.
Vấn đề 4: Bình đẳng giới trong gia đình I. 1. Khái niệm
Quan hệ giữa các thành viên nam, nữ trong gia đình:
Sự phân công lao động theo giới truyền thống:
Lao động trong gia đình: Phụ nữ
Lao động xã hội: Nam giới
Bất bình đẳng giữa các thành viên nam, nữ trong gia đình => Cần thay đổi Khái niệm:
Bình đẳng giới trong gia đình là việc vợ và chồng, con trai và con gái, các
thành viên nam và nữ khác trong gia đình có vị trí, vai trò ngang nhau,
được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển
của gia đình và cộng đồng, được thụ hưởng như nhau thành quả của sự
phát triển của gia đình và xã hội, được tham gia quyết định các vấn đề của bản thân và gia đình.
Mục tiêu của quốc gia về bình đẳng giới 2021 – 2030:
Chỉ tiêu 1: Giảm số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm
sóc trong gia đình không được trả công của phụ nữ còn 1,7 lần vào
năm 2025 và 1,4 lần vào năm 2030 so với nam giới
2. Vai trò của gia đình trong nhận thức và thực hiên bình đẳng giới
2.1. Vai trò trong nhận thức vè bình đẳng giới
2.2. Vai trò trong thực hiện bình đẳng giới
3. Ý nghĩa của bình đẳng giới trong gia đình
Tạo môi trường lành mạnh để cá nhân được đối xử bình đẳng và được hành động bình đẳng
Tạo tiền đề quan trọng cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em
Góp phần tăng chất lượng cuộc sống của các thành viên gia đình, góp phần xây
dựng xã hội công bằng, văn minh
Góp phần giải phóng phụ nữ, xây dựng gia đình bền vững II.
1. Bình đẳng về phân công lao động lOMoAR cPSD| 40551442
Thực trạng bất bình đẳng về phân công lao động theo giới trong gia đình truyền thống. Yêu cầu:
Xoá bỏ sự phân công lao động theo giới trong gia đình
Thực hiện sự phân công lao động theo khả năng của mỗi thành viên nam, nữ trong gia đình:
Cùng chia sẻ công việc gia đình
Cùng nhau tham gia vào thị trường lao động để tạo thu nhập cho gia đình
2. Bình đẳng về tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực trong gia đình Thực trạng Yêu cầu:
Tăng cường khả năng của phụ nữ trong việc tiếp cận và kiểm soát các
nguồn lực trong gia đình, nhất là các nguồn lực quan trọng (đất đai, nhà ở, vay vốn kinh doanh) lOMoAR cPSD| 40551442
Vấn đề 5: Bạo lực trên cơ sở giới 1. Định nghĩa
Là một hình thức phân biệt đối xử. Bạo lực nhằm vào một phụ nữ vì họ là phụ
nữ, gây ra sự bất công đối với phụ nữ. Gồm các hành động gây đau đớn về thể xác,
tinh thần hay tình dục bao gồm cả sự đe doạ thực hiện những hành động này, sự
cưỡng bức hay tước đoạt tự do dưới các hình thức khác nhau.
Là bạo lực nhằm vào một người trên cở sở đôi xử phân biệt về giới hoặc giới
tính, nó bao gồm các hành động gây tác hại hoặc gây đau đơn về thể xác, tinh thần
hay tình dục gồm cả sự đe doạ thực hiện những hành vi này, sự cưỡng bức và tước
đoạt tự do dưới các hình thức khác nhau. Mặc dù phụ nữ, nam giới, trẻ em trai, gái
đều có thể trở thành nạn nhân của bạo lực giới nhưng phụ nữ và trẻ em gái thường là nạn nhân chủ yếu. 2.
Bối cảnh văn hoá xã hội, các chuẩn mực và giá trị giới Hạ thấp giá trị
phụ nữ Bạo lực trên cở sở giới => Yếu tố 3.
Các hình thức
Dựa vào tính chất của hành vi bạo lực Dựa
vào không gian nơi xảy ra:
Bạo lực gia đình: Định nghĩa, đặc điểm, khác gì với bạo lực trong cộng đồng,
tác động đến việc phòng chống, hậu quả đối với đời sống gia đình và xã hội, mối
liên hệ với bạo lực trong cộng đồng? Bạo lực trong cộng đồng: 4. Chính sách
Bối cảnh xã hội công bằng, văn minh…là nền tảng xây dựng chính sách
Chính sách và pháp luật phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới: => Khoảng trống
pháp lý hiện nay là gì? (Chế tài, hình thức)
Vấn đề 6: Bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội 1. Khái niệm
Bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội là việc nam, nữ trong mối
quan hệ giới được thừa nhận, coi trọng và tạo điều kiện phát huy những khả năng
vốn có của chỉnh mình, cũng như được thụ hưởng những thành quả trong các lĩnh
vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể dục, thể
thao, y tế nhằm thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của xã hội.
2. Bình đẳng giới trong các lĩnh vực lOMoAR cPSD| 40551442
2.1. Trong lĩnh vực chính trị
Cơ sở pháp lý: Điều 11 Luật BĐG 2006; Điều 2 Luật Bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND năm 2015 Nội dung:
Quyền bầu cử và ứng cử: Tuổi của nam, nữ là như nhau.
Quyền quản lý nhà nước: Xác định tỷ lệ nam, nữ trong CQ quyền lực NN,
trong các cấp ủy đảng; Đảm bảo cơ cấu về giới trong lãnh đạo, xây dựng
và thực hiện chính sách, qui định, qui chế các cấp; đảm bảo nữ tham gia
thu hẹp khoảng cách giới.
2.2. Trong lĩnh vực kinh tế, lao độngCơ sở pháp lý:
Khoản 1 Điều 12, Điều 13 Luật BĐG
Khoản 7 Điều 4, khoản 1 Điều 8 BLLĐ 2019 Nội dung
Phát triển kinh tế gắn liền với công bằng xã hội.
Xem xét sự khác biệt về giới trong việc làm, thời gian làm việc của nam
và nữ nhằm tăng tỷ lệ phụ nữ tham gia các hoạt động kinh tế.
Cần có chính sách phù hợp đối với lao động nữ và người sử dụng lao động
nữ trong các trường hợp cụ thể.
Cần phải lồng ghép vấn đề giới trong khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
ngư, tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn lực cho phụ nữ nông thôn,
tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các dịch vụ khuyến nông, khuyến
lâm, khuyến ngư; tăng cường nhận thức cho cán bộ khuyến nông cũng
như phụ nữ về vai trò của phụ nữ trong phát triển nông - lâm - ngư nghiệp...
2.3. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công
nghệCơ sở pháp lý:
Điều 14, 15 Luật BĐG
Điều 15 Luật Giáo dục 2019 Nội dung:
Đảm bảo tất cả trẻ em trai, trẻ em gái đến tuổi đều được đi học, loại bỏ
chênh lệch về giới và đạt công bằng giới trong giáo dục.
Nam nữ được bình đẳng với tư cách là người học tập, người dạy học,
nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học, công nghệ vào thực tiễn; là
người được hưởng lợi từ khoa học, công nghệ. lOMoAR cPSD| 40551442
2.4. Trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao Nội dung:
Nam, nữ với tư cách là người hưởng thụ những giá trị văn hóa, những lợi
ích mà thông tin, truyền thông, thể dục thể thao mang lại;
Nam, nữ với tư cách là người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao.
2.5. Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế
Cơ sở pháp lý: Điều 17 Luật Bình đẳng giới; Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân,
Luật bảo hiểm y tế; Luật khám, chữa bệnh; Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra
hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS). Nội dung
Sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ ảnh hưởng đến sức khỏe của nam, nữ.
Phụ nữ cần được chăm sóc sức khỏe đặc biệt trong thời kỳ mang thai, sinh
con, nuôi con bằng sữa mẹ.
Nam, nữ được tiếp cận với các kiến thức về sức khỏe sinh sản: Biện pháp
tránh thai, an toàn tình dục, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS và các
bệnh lây nhiễm qua đường tình dục khác.
Vấn đề 7: Biện pháp bảo đảm bình đẳng giới 1. Khái niệm Định nghĩa
Là tổng hợp những cách thức được ghi nhận bằng pháp luật, theo đó các
chủ thế có thẩm quyền phải thực hiện nhằm đảm bảo mục tiêu bình đẳng giới. Mục đích
Thay đổi thái độ của mỗi cá nhân đối với vai trò, giá trị và vị thế của nam, nữ
Thay đổi cách thức mà các chủ thể tiến hành nhằm đảm bảo bình đẳng giới Ý nghĩa
Là cách thức hiệu quả nhất để tiến đến mục tiêu BĐ thực chất
Thể hiện quyết tâm cao của Việt Nam trong việc thực hiện cam kết
quốc tế bảo đảm bình đẳng giới (thành viên của CEDAW); lOMoAR cPSD| 40551442
Thể hiện việc bảo đảm các quyền con người của nam và nữ, đặc biệt
là quyền con người của phụ nữ và trẻ em gái 2. Nội dung
2.1. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới Nội dung:
Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng;
Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam, Hỗ
trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam;
Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam:
Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;
Quy định nữ được quyền ưu tiên trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam
Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới Giai đoạn 2021-2030
Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị
Chỉ tiêu: Đến năm 2025 đạt 60% và đến năm 2030 đạt 75% các cơ quan quản lý
nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động
Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương lên đạt 50% vào
năm 2025 và khoảng 60% vào năm 2030.
Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp
trong tổng số lao động nữ có việc làm xuống dưới 30% vào năm 2025 và dưới 25% vào năm 2030.
Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt ít nhất
27% vào năm 2025 và 30% vào năm 2030.
Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
Chỉ tiêu 1: Giảm số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc
trong gia đình không được trả công của phụ nữ còn 1,7 lần vào năm 2025
và 1,4 lần vào năm 2030 so với nam giới.
Chỉ tiêu 2: Đến năm 2025 đạt 80% và đến 2030 đạt 90% người bị BLGĐ,
BL trên cơ sở giới được phát hiện được tiếp cận ít nhất một trong các dịch lOMoAR cPSD| 40551442
vụ hỗ trợ cơ bản, đến năm 2025 đạt 50% và đến năm 2030 đạt 70% người
gây BLGD, BL trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chura bị truy cứu
trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vẫn.
Chỉ tiêu 3: Từ năm 2025 trở đi, 100% số nạn nhân bị mua bán trở về được
phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.
Chỉ tiêu 4: Đến năm 2025 có 70% và năm 2030 có 100% cơ sở trợ giúp
xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó
với bạo lực trên cơ sở giới. Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế
Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh ở mức 111 bé trai/100 bé gái sinh ra
sống vào năm 2025 và 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống vào năm 2030.
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản: 42/100.000 trẻ sinh
sống vào năm 2025 và xuống dưới 42/100.000 vào năm 2030.
Chỉ tiêu 3: Tỷ suất sinh ở vị thành niên giảm từ 23 ca sinh/1.000 phụ nữ
xuống 18/1.000 vào năm 2025 và dưới 18/1.000 vào năm 2030.
Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ cấp tỉnh có ít nhất một cơ sở y tế cung cấp thí điểm dịch
vụ chăm sóc sức khỏe dành cho nhóm LGBT dat 40% vào năm 2025 và 70% vào năm 2030.
Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo
Chỉ tiêu 1: Nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình
giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức
ở các trường sư phạm từ năm 2025 trở đi.
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo
dục tiểu học đạt trên 90% vào năm 2025 và khoảng 99% vào năm 2030;
tỷ lệ hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt khoảng 85% vào năm 2025 và 90% vào năm 2030.
Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc
hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt trên 30% vào năm 2025 và 40% vào năm 2030.
Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ dạt
không dưới 50% từ năm 2025 trở đi. Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người
có trình độ tiến sĩ đạt 30% vào năm 2025 và 35% vào năm 2030. Mục tiêu
6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông lOMoAR cPSD| 40551442
Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt 60% vào năm 2025 và 80% vào năm 2030 dân số
được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới.
Chỉ tiêu 2: Từ năm 2025 trở đi 100% tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan
hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông
tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới.
Chi tiêu 3. Từ năm 2025 trở đi 100% xã, phường, thị trấn mỗi quý có ít
nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở.
Chỉ tiêu 4: Duy trì đạt 100% đài phát thanh và đài truyền hình ở Trung
ương và địa phương có chuyên mục, chuyên để nâng cao nhận thức về
bình đẳng giới hàng tháng.
Vấn đề 8: Thanh tra, giám sát và xử lí vi phạm pháp luật về bình đẳng giới
I. Thanh tra việc thực hiện pháp luật bình đẳng giới 1. Khái niệm
2. Cơ quan thanh tra
Cơ quan quản lí nhà nước về bình đẳng giới 3. Mục đích
II. Giám sát việc thực hiện pháp luật bình đẳng giới
1. Khái niệm
Hoạt động của cơ quan có thẩm quyền nhằm kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở tình
hình thực hiện chính sách pháp luật về bình đẳng giới của cơ quan tổ chức góp phần
bảo đảm pháp luật bình đẳng giới được tuân thủ.
2. Cơ quan giám sát Tối cao: Quốc hội Hội đồng nhân dân
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan giám sát
III. Xử lí vi phạm pháp luật bình đẳng giới
1. Khái niệm vi phạm pháp luật bình đẳng giới