









Preview text:
MỤC LỤC
Câu 1 Phân tích hoàn cảnh ra đời và các giai đoạn phát triển cơ bản của Củ nghĩa xã hội khoa học…Trang 78
Câu 2 Phân tích đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ
nghĩa xã hội khoa học…Trang 82
Câu 3 Khái niệm giai cấp công nhân? Phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân? Liên hệ với giai cấp công nhân Việt Nam?...Trang 85
Câu 4 Phân tích những điều kiện quy định và thực hiện sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân….Trang 86
Câu 5 Phân tích đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam và nội dung sứ mệnh lịch sử
của giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn hiện nay…Trang 88
Câu 6 Phân tích phương hướng và giải pháp chủ yếu để xây dựng giai cấp công nhân VN
trong giai đoạn hiện nay…Trang 90
Câu 7 Nêu quy luật hình thành chính đảng của giai cấp công nhân. Vì sao nói Đảng Cộng
Sản là nhân tố đảm bảo cho giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình?
Liên hệ với Việt Nam…Trang 92
Câu 8 Phân tích điều kiện ra đời và những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xhoi…Trang 93
Câu 9 Phân tích tính tất yếu và đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH…Trang 97
Câu 10 Phân tích luận điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam về con đường đi lên của nước ta
là sự phát triển quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN…Trang 99
Câu 11 Nêu những đặc trưng của bản chất xhoi – XHCN mà Việt Nam đang xây dựng?
Trình bày phương hướng xây dựng CNXH ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay…Trang 100
Câu 12 Khái lược lịch sử ra đời và phát triển của dân chủ. Phân tích dân chủ XHCN… Trang 101
Câu 13 Khái niệm Nhà nước XHCN. Phân tích bản chất và chức năng của nhà nước XHCN…Trang 104
Câu 14 Bản chất của nền dân chủ XHCN ở Việt Nam. Phân tích những định hướng xây
dựng chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam…Trang 106
Câu 15 Đặc điểm nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam. Phân tích những định hướng xây
dựng Nhà nước pháp quyền xhcn ở Việt Nam…Trang 107
Câu 16 Phân tích cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội…Trang 108
Câu 17 Phân tích cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt
Nam và phương hướng cơ bản để xây dựng cơ cấu xã hội – giai cấp ở nước ta hiện nay… Trang 110
Câu 18 Phân tích nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH
ở Việt Nam và phương hướng cơ bản để tăng cường khối liên minh giai cấp, tầng lớp ở
nước ta hiện nay…Tran g 112
Câu 19 Khái niệm dân tộc? Phân tích các đặc trưng cở bản của dân tộc và hai xu hướng
khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc…Trang 115
Câu 20 Phân tích nội dung Cương lĩnh dân tộc của Chủ nghĩa Mác – Lenin. Phương hướng
củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam?... Trang 116
Câu 21 Phân tích những đặc điểm của dân tộc ở Việt Nam và chính sách dân tộc của Đảng
và Nhà nước Việt Nam…Trang 118
Câu 22 Phân tích bản chất nguồn gốc và tính chất của tôn giáo. Phân biệt tín ngưỡng, tôn
giáo và mê tín dị đoan…Trang 121
Câu 23 Phân tích các nguyên tăc cơ bản để giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ
lên CNXH. Liên hệ với thực tiễn Việt Nam…Trang 123
Câu 24 Phân tích đặc điểm của tôn giáo ở Việt nam và chính sách của Đảng và Nhà nước
Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề tôn giáo…Trang 124
Câu 25 Phân tích đặc điểm mối quan hệ giữa dân tộc với tôn giáo ở VIệt Nam và định
hướng giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam hiện nay…Trang 126
Câu 26 Khái niệm gia đình? Phân tích vị trí, vai trò và chức năng cơ bản của gia đình… Trang 128
Câu 27 Phân tích cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Theo anh (chị)
cần thực hiện những giải pháp gì để xây dựng và phát triển gia đình ở Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay? ... Trang 130
Câu 28 Phân tích sự biến đổi của gia đình Việt Nam và phương hướng chủ yếu để xây dựng
và phát triển gia đình ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH…Trang 131
Liên hệ trách nhiệm của công dân trong việc góp phần xây dựng nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay:
Liên hệ trách nhiệm của bản thần trong việc góp phần xây dựng nền dân chủ xhcn ở VN:
Phân tích điều kiện ra đời và những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội. Liên hệ
với thực tiễn Việt Nam?( Trang 93)
Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lenin
về thời kỳ quá độ lên CNXH vào Việt Nam như thế nào?
Ý nghĩa của việc nghiên cứu, học tập môn chủ nghĩa xã hội khoa học đối với sinh viên hiện nay
Phân tích cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội và liên hệ ở việt nam?
Tại sao phải liên minh giai cấp , tầng lớp trong TKQD lên CNXH
Phân tích những cơ sở để khẳng định tính tất yếu của liên minh giai cấp, tầng lớp
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam.
* Làm rõ trách nhiệm của sinh viên trong việc góp phần củng cố khối liên minh và xây
dựng khối đại đoàn kết
Trách nhiệm của sinh viên trong việc xây dựng và phát triển gia đình như thế nào?
Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa gia đình và xã hội?
Liên hệ trách nhiệm của công dân trong việc góp phần xây dựng nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay:
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là trách nhiệm của toàn thể công dân nước
Việt Nam, mỗi người dân đều giữ vai trò quan trọng và có những trách nhiệm trong việc góp
phần xây dựng một nhà nước pháp quyền phát triển vững mạnh. Là một sinh viên, và là một thế
hệ trẻ, là nguồn nhân lực chủ chốt trong tương lai, nắm giữ vai trò quan trọng trong việc phát
triển đất nước. Dưới đây là những trách nhiệm của em để góp phần xây dựng nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta trong bối cảnh ngày nay :
-Tăng sự hiểu biết về pháp lý: Đây là việc quan trọng nhằm đóng góp vào việc xây dựng Nhà
nước pháp quyền. Vì vậy, bản thân em cần chủ động học tập và nắm bắt hệ thống pháp luật và
chính trị, cần phải có cái nhìn toàn diện và sâu rộng hơn về hệ thống pháp luật, cũng như các
chính sách, và tình hình chính trị của nước ta. Thêm vào đó, em cần theo dõi và cập nhật liên tục
các thông tin về pháp luật qua các kênh truyền thông chính thống. Chủ động học tập và nghiên
cứu về pháp luật sẽ giúp bản thân em hiểu rõ các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, có
thể giúp bản thân bảo vệ quyền lợi cá nhân và đóng góp ý kiến vào việc xây dựng, cải cách pháp
luật, tạo điều kiện cho một xã hội công bằng và tiến bộ.
- Tuân thủ pháp luật : Tìm hiểu và tuân thủ pháp luật là trách nhiệm cơ bản của mỗi người dân.
Vì vậy, em cần tuân thủ nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật, tránh tình trạng lợi dụng
những kẽ hở pháp lý để thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật để vụ lợi cho bản thân. Khi
phát hiện bất cứ hành vi sai trái nào,cần bình tĩnh tố cáo đến các cơ quan có thẩm quyền. Những
hành vi vi phạm phải bị phát hiện và trừng phạt nghiêm khắc đúng theo quy định của pháp luật.
Có như vậy thì mới giảm thiểu được hậu quả khôn lường của các hành vi vi phạm gây ra, góp
phần xây dựng xã hội an toàn, văn minh, công bằng và tốt đẹp hơn
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân : là một công dân, em luôn ý thức được trách nhiệm của
mình. Em cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ công dân của bản thân như đóng góp vào ngân sách
nhà nước, bảo vệ môi trường ,tham gia vào các hoạt động xã hội ,...
- Theo dõi hoạt động của cơ quan nhà nước: Là một công dân, em có quyền và nghĩa vụ giám sát
hoạt động của các cơ quan nhà nước, để đảm bảo sự minh bạch, công bằng và liêm chính trong
quá trình điều hành và quản lý xã hội. Khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, cần mạnh
dạn lên tiếng để bảo vệ quyền lợi chính đáng của bản thân và cộng đồng
- Tích cực tham gia đóng góp ý kiến: Khi có kiến thức pháp lý vững vàng, em có khả năng tham
gia đóng góp ý kiến, phản biện và thảo luận các vấn đề về pháp luật. Đây là cơ hội để phát huy
vai trò của mình trong việc xây dựng và cải cách hệ thống pháp luật, đóng góp ý kiến về những
điều cần thay đổi hoặc cải thiện, từ đó tạo nên một nền pháp quyền tiến bộ và công bằng hơn.
- Tham gia các hoạt động cộng đồng : đây là một trong những cách thiết thực nhất đểem có thể
góp phần nhỏ của mình vào công cuộc phát triển của xã hội. Từ việc tham gia vào các tổ chức xã
hội, bản thân có thể đóng góp chút sức lực và thời gian cho những hoạt động cải thiện cuộc sống
của mọi người trong xã hội như hỗ trợ người dânđang có hoàn cảnh khó khăn. Đồng hành và
hỗtrợ các chương trình tình nguyện giúp em nâng cao ý thức trách nhiệm xã hội và góp phần tạo
dựng một cộng đồng tốt đẹp hơn.
- Tuyên truyền kiến thức pháp luật : Em có thể trở thành người tuyên truyền, chia sẻ kiến thức
pháp luật đến mọi người, giúp họ hiểu rõ hơn và tuân thủ theo quy định của pháp luật. Nhờ đó,
em có thể góp phần xây dựng một xã hội có kỷ cương và trật tự, tạo nền tảng vững chắc cho sự
phát triển của Nhà nước pháp quyền.
- Cố gắng học tập, trau dồi bản thân : Việt Nam đang trên con đường hội nhập và đổi mới, để đất
nước ta ngày càng phát triển bền vững, cần có những nhân tài trẻ tài tương lai. Chính vì vậy,
việc học tập tốt đóng góp cho sự phát triển chung của đất nước. Khi học tập tốt, em sẽ có đủ
năng lực để giải quyết những vấn đề mà đất nước đang đối mặt và đưa ra những giải pháp sáng tạo.
Liên hệ trách nhiệm của bản thần trong việc góp phần xây dựng nền dân chủ xhcn ở VN:
Mỗi chúng ta cần rèn luyện đạo đức, nhân cách, lối sống văn hóa, ứng xử văn minh; có tinh thần
trách nhiệm công dân, ý thức tuân thủ pháp luật; phòng, chống tiêu cực, tệ nạn xã hội, hành vi
trái pháp luật và trái đạo đức xã hội. Tích cực học tập nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng; tiếp
cận, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào thực tiễn. Chủ động tìm hiểu thị trưởng
lao động; lựa chọn nghề, việc làm phù hợp; trau đổi tinh thần trách nhiệm, kỹ luật lao động và
đạo đức nghề nghiệp; sáng tạo, cải tiến công nghệ để tăng năng suất lao động.
Đào tạo, bảo vệ, điều dưỡng, nâng cao sức khỏe, phát triển thể chất, tinh thần; trang bị kiến thức,
kỹ năng sống, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tỉnh dục, phòng, chống dịch bệnh; không lạm dụng
rượu, bia; hạn chê sử đpg thuôc lá; không sử dụng các chất gây nghiện, ma tuy bị cảm theo quy
định của pháp luật. Chất kích thích và các chât kích thích khác; phòng, chống tác hại của không gian mạng.
Tích cực tham gia các hoạt động, phong trào văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh; bảo vệ, giữ
gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. Trong xả hội ngày
càng đổi mới đất nước, nâng cao tinh thần để trau dồi thực tiễn và vận dụng vào công việc để
phát huy được bản chất của nó để đất nước ta ngày một phát triển. Nhất là trong mỗi trưởng hiện
nay ngày càng phát triển và cúng với đó mỗi chúng ta cần có trách nhiệm cao hơn để đưa đất
nước ta ngày một phát triển hơn.
Phân tích điều kiện ra đời và những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội. Liên hệ
với thực tiễn Việt Nam?( Trang 93)
*Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam:
Căn cứ vào tình hình cụ thể của đất nước và những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội theo quan
điểm chủ nghĩa Mác – Lenin, trong “ Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên
CNXH”, Đảng ra đã xác định những đặc trưng của CNXH ở VN mà chúng ta sẽ xây dựng là:
- Do nhân dân lao động làm chủCó một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất
hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu
- Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao
động, có cuộc sống ấm no, tư do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
- Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến độ.
- Có quan hệ hưu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới
Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lenin
về thời kỳ quá độ lên CNXH vào Việt Nam như thế nào?
Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng sáng tạo quan điểm này vào điều kiện cụ thể của đất
nước. Trước hết, Đảng xác định Việt Nam đi lên CNXH từ một nước nông nghiệp lạc hậu, bỏ
qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, nên thời kỳ quá độ sẽ kéo dài và cần thực hiện từng bước vững chắc.
Thứ hai, Đảng chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nước giữ
vai trò chủ đạo, nhằm phát triển lực lượng sản xuất và tạo nền tảng vật chất cho CNXH.
Thứ ba, Đảng giữ vững vai trò lãnh đạo và xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân – vừa là công cụ quản lý, vừa là phương tiện để thực hiện công bằng xã hội.
Thứ tư, Đảng chú trọng xây dựng văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, nâng cao
dân trí, đạo đức, ý thức công dân – góp phần tạo nền tảng tinh thần cho xã hội mới.
Cuối cùng, Đảng đẩy mạnh hội nhập quốc tế, cải cách thể chế, giữ vững định hướng XHCN,
nhằm kết hợp giữa sức mạnh dân tộc và thời đại.
Như vậy, Đảng đã vận dụng một cách linh hoạt và phù hợp các quan điểm Mác – Lênin, góp
phần định hướng con đường đi lên CNXH phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu, học tập môn chủ nghĩa xã hội khoa học đối với sinh viên hiện nay
Nghiên cứu, học tập môn chủ nghĩa xã hội khoa học có ý nghĩa lý luận là trang bị những nhận
thức chính trị – xã hội cho sinh viên, giúp học có nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ và xây
dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay. Sinh viên, đội ngũ trí thức trẻ, trong tương lai là
những lực lượng xã hội có trí tuệ, có nhiều khả năng và tâm huyết trong quá trình cải tạo và xây
dựng xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Nếu chỉ thuần tuý chú trọng về khoa học và công
nghệ, phi chính trị, hoặc mơ hồ về chính trị và vi phạm pháp luật, họ càng không thể góp tài góp
sức xây dựng Tổ quốc của mình. Nghiên cứu, học tập chủ nghĩa xã hội khoa học chính là việc
được trang bị trực tiếp nhất về ý thức chính trị – xã hội, lập trường tư tưởng chính trị và bản lĩnh
cho mỗi cán bộ, đảng viên và mọi công dân Việt Nam góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi
mới, định hướng xã hội chủ nghĩa do Đảng đề ra.
Nghiên cứu, học tập môn chủ nghĩa xã hội khoa học cũng giúp sinh viên có căn cứ nhận thức
khoa học để luôn cảnh giác, phân tích đúng và đấu tranh chống lại những nhận thức sai lệch,
những tuyên truyền chống phá của chủ nghĩa đế quốc và bọn phản động đối với Đảng ta, Nhà
nước, chế độ ta; chống chủ nghĩa xã hội, đi ngược lại xu thế và lợi ích của nhân dân, dân tộc và nhân loại tiến bộ.
Bất kỳ một lý thuyết khoa học nào, đặc biệt là các khoa học xã hội, bao giờ cũng có
khoảng cách nhất định so với thực tiễn, nhất là những dự báo khoa học có tính quy luật.
Nghiên cứu, học tập chủ nghĩa xã hội khoa học lại càng thấy rõ những khoảng cách đó, bởi vì
chủ nghĩa xã hội trên thực tế, chưa có nước nào xây dựng hoàn chỉnh. Sau khi chế độ xã hội chủ
nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, cùng với thoái trào của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới,
lòng tin vào chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa xã hội khoa học, chủ nghĩa Mác-Lênin của nhiều
người có giảm sút. Đó là một thực tế dễ hiểu. Vì thế, nghiên cứu, giảng dạy chủ nghĩa xã
hội khoa học càng khó khăn trong tình hình hiện nay và cũng có ý nghĩa chính trị cấp bách.
Chỉ có bình tĩnh và sáng suốt, kiên định và chủ động sáng tạo tìm ra những nguyên nhân cơ bản
và bản chất của những sai lầm, khuyết điểm, khủng hoảng, đổ vỡ và của những thành tựu to lớn
trước đây cũng như của những thành quả đổi mới, cải cách ở các nước xã hội chủ nghĩa, chúng ta
mới có thể đi tới kết luận chuẩn xác rằng: không phải do chủ nghĩa xã hội – một xu thế xã hội
hoá mọi mặt của nhân loại; cũng không phải do chủ nghĩa Mác-Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa
học… làm các nước xã hội chủ nghĩa khủng hoảng. Trái lại, chính là do các nước xã hội chủ
nghĩa đã nhận thức và hành động trên nhiều vấn đề sa vào giáo điều, chủ quan duy ý chí, bảo
thủ; đồng thời do xuất hiện chủ nghĩa cơ hội – phản bội trong một số đảng cộng sản và sự phá
hoại của chủ nghĩa đế quốc thực hiện âm mưu diễn biến hoà bình đã làm cho chủ nghĩa xã hội
thế giới lâm vào thoái trào.
Thấy rõ thực chất những vấn đề đó một cách khách quan, khoa học; đồng thời được minh chứng
bởi thành tựu rực rỡ của sự nghiệp đổi mới, cải cách của các nước xã hội chủ nghĩa, trong đó có
Việt Nam, chúng ta càng củng cố bản lĩnh kiên định, tự tin tiếp tục sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc theo định hướng xã hội chủ nghĩa mà Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn.
Phân tích cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội và liên hệ ở việt nam?
*Liên hệ ở việt nam:
Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng linh hoạt và
sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp.
Việt Nam bước vào thời kỳ quá độ với xuất phát điểm là một nước nông nghiệp lạc hậu, trình độ
phát triển lực lượng sản xuất thấp, do đó cơ cấu xã hội – giai cấp ở nước ta mang tính đa dạng,
đan xen giữa yếu tố truyền thống và hiện đại. Các giai cấp và tầng lớp chủ yếu trong xã hội hiện
nay bao gồm: giai cấp công nhân, nông dân, đội ngũ trí thức, tầng lớp doanh nhân, cán bộ công
chức, lực lượng vũ trang và những người lao động trong các lĩnh vực khác. Trong đó, công nhân
là lực lượng nòng cốt, nông dân là lực lượng sản xuất quan trọng nhất trong nông nghiệp, còn trí
thức đóng vai trò then chốt trong phát triển tri thức và công nghệ.
Đảng ta xác định liên minh giữa công nhân, nông dân và trí thức là nền tảng chính trị – xã hội
vững chắc cho khối đại đoàn kết toàn dân. Liên minh này có vai trò quyết định trong việc huy
động sức mạnh toàn dân, bảo đảm sự ổn định chính trị và tạo động lực cho phát triển bền vững.
Trong bối cảnh hiện nay, khi nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát
triển và hội nhập sâu rộng, các tầng lớp như doanh nhân, người lao động trong khu vực dịch vụ,
chuyên gia, kỹ sư… cũng ngày càng giữ vai trò quan trọng. Điều này đòi hỏi sự điều chỉnh chính
sách xã hội và chiến lược phát triển con người, nhằm mở rộng liên minh giai cấp một cách mềm
dẻo nhưng vẫn giữ vững vai trò hạt nhân của công – nông – trí. Việc tiếp tục củng cố liên minh
này không chỉ là yêu cầu khách quan của sự nghiệp đổi mới, mà còn là yếu tố quyết định thành
công trong quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Tại sao phải liên minh giai cấp , tầng lớp trong TKQD lên CNXH
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH Giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp nông dân và các
tầng lớp lao động khác là một đòi hỏi tất yếu khách quan vì:
Thứ nhất, trong CNTB tất cả các giai cấp và các tầng lớp lao động đều bị bóc lột họ phải liên
minh để chống lại kẻ thù chung là giai cấp tư sản. Mác đã khẳng định: Trong cách mạng XHCN,
giai cấp nông dân là “người bạn đồng minh tự nhiên” của giai cấp công nhân. Dưới sự lãnh đạo
của Đảng Cộng sản, giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp nông dân và các tầng lớp
nhân dân lao động để tạo thành “bài đồng ca” đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng này cả
trong giai đoạn giành chính quyền và giai đoạn xây dựng xã hội mới.
Thứ hai, trong CNXH, liên minh công – nông – trí thức thực chất là liên minh giữa các ngành
trong cơ cấu kinh tế quốc dân. Liên minh giai cấp, tầng lớp được hình thành xuất phát từ yêu cầu
khách quan của quá trình đẩy mạnh CNH-HĐH, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một nền sản
xuất sang sản xuất hàng hóa lớn, phát triển công nghiệp, dịch vụ và khoa học – công nghệ… Mỗi
lĩnh vực của nền kinh tế chỉ phát triển được khi gắn bó chặt chẽ, hỗ trợ cho nhau để cùng hướng
tới phục vụ phát triển sản xuất và tạo thành nền cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất. Chính những
biến đổi trong cơ cấu kinh tế này đã và đang từng bước tăng cường khối liên minh giữa giai cấp
công nhân với giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức và các tầng lớp nhân dân.
Thứ ba, trong XH, GCCN và các tầng lớp lao động là lực lượng chính trị to lớn để bảo vệ và xây
dựng XH. Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp
lao động khác vừa là lực lượng sản xuất cơ bản, vừa là lực lượng chính trị - xã hội to lớn. Do đó,
họ phải liên minh với nhau để cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Nếu thực hiện tốt khối liên minh
giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác, trong đó
trước hết là với trí thức thì không những cơ sở kinh tế vững mạnh mà chế độ chính trị XHCN
cũng ngày càng được củng cố vững chắc
Phân tích những cơ sở để khẳng định tính tất yếu của liên minh giai cấp, tầng lớp
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam. Làm rõ trách nhiệm của sinh
viên trong việc góp phần củng cố khối liên minh và xây dựng khối đại đoàn kết
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xã hội vẫn còn tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp khác
nhau với vị trí, lợi ích, trình độ phát triển không đồng đều. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác –
Lênin, sự liên minh giữa các giai cấp có lợi ích cơ bản tương đồng, đặc biệt là công nhân, nông
dân và trí thức, là điều tất yếu để tập hợp lực lượng, đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất trong sự nghiệp xây dựng CNXH.
Ở Việt Nam, yêu cầu khách quan của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đặt ra nhu
cầu phải huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội. Giai cấp công nhân là lực lượng nòng
cốt, đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến. Nông dân chiếm tỷ lệ dân số lớn, giữ vai trò
chủ đạo trong bảo đảm an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp. Trí thức là lực lượng dẫn
dắt tri thức, khoa học – công nghệ, có vai trò quyết định trong nền kinh tế tri thức. Việc liên minh
ba lực lượng này không chỉ là yêu cầu lý luận mà còn là yêu cầu thực tiễn của sự phát triển.
Bên cạnh đó, quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế làm
xuất hiện các tầng lớp mới như doanh nhân, chuyên gia, người lao động trong lĩnh vực dịch vụ...
Tuy không thuộc “liên minh hạt nhân” truyền thống, nhưng các tầng lớp này cũng cần được tập
hợp vào khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Do đó, liên minh giai cấp không chỉ là một cấu trúc
chính trị, mà còn là nền tảng xã hội bảo đảm cho sự ổn định, phát triển và thành công của sự
nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
* Làm rõ trách nhiệm của sinh viên trong việc góp phần củng cố khối liên minh và xây
dựng khối đại đoàn kết
Sinh viên là tầng lớp trí thức trẻ – lực lượng quan trọng trong chiến lược phát triển con người của
đất nước. Trong bối cảnh đất nước đổi mới và hội nhập, sinh viên có vai trò thiết thực trong việc
củng cố liên minh công – nông – trí thức và xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.
Trước hết, sinh viên cần nhận thức đầy đủ về vai trò của liên minh giai cấp, hiểu rõ rằng bản
thân không chỉ đại diện cho trí thức tương lai, mà còn có trách nhiệm gắn bó, đồng hành với
công nhân, nông dân trong công cuộc phát triển đất nước. Điều này đòi hỏi sinh viên phải có thái
độ sống tích cực, không tách mình khỏi đời sống xã hội, biết lắng nghe và chia sẻ với các giai tầng khác.
Thứ hai, sinh viên cần rèn luyện ý thức trách nhiệm công dân, nâng cao đạo đức cách mạng
và tri thức chuyên môn. Việc học tập tốt, hành xử đúng đắn, lan tỏa tinh thần tích cực trong
cộng đồng là những cách trực tiếp góp phần xây dựng hình ảnh trí thức trẻ gắn bó với nhân dân.
Thứ ba, sinh viên có thể tham gia các hoạt động tình nguyện, phát triển cộng đồng, nghiên
cứu khoa học phục vụ đời sống, đặc biệt tại vùng sâu vùng xa, nơi tập trung đông đảo nông
dân, người lao động. Những hoạt động này giúp tăng cường sự gắn kết và hiểu biết giữa các tầng lớp xã hội.
Cuối cùng, sinh viên cần tích cực đấu tranh với các biểu hiện chia rẽ dân tộc, kỳ thị giai cấp,
và các luận điệu sai trái về vai trò của Đảng, Nhà nước, từ đó góp phần giữ vững ổn định
chính trị và củng cố sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân
Trách nhiệm của sinh viên trong việc xây dựng và phát triển gia đình như thế nào?
• Chăm lo hạnh phúc gia đình; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt
Nam.Tham gia hoạt đồng đoàn viên cùng nhau thực hiện phòng trào giúp đỡ những gia đình khó
khăn từ đó nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc xây dựng tổ ấm
• Học tập và rèn luyện bản thân thật tốt để trở thành một công dân có tư duy suy nghĩ tiến bộ từ
đó trở thành một thành viên tốt trong gia đình.
• Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí đặc biệt của gia đình đối với xã hội và trách nhiệm của gia
đình trong việc thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình
đẳng giới, phòng, chống bạo lực trong gia đình, ngăn chặn sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình
• Kính trọng, hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ và tôn trọng các thành viên khác trong gia đình;
chăm sóc, giáo dục con em trong gia đình
• Tích cực phòng, chống bạo lực gia đình, xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình.
• Giáo dục bản thân: Sinh viên cần tự rèn luyện về đạo đức, phẩm chất và kiến thức để sẵn sàng
cho cuộc sống hôn nhân và gia đình. Điều này bao gồm việc học hỏi từ kinh nghiệm của người
khác và chuẩn bị tâm lý cho sự thay đổi trong vai trò từ độc thân sang trưởng thành và chăm sóc gia đình.
• Chuẩn bị về tài chính: Đảm bảo có kế hoạch tài chính rõ ràng và thực tế cho việc kết hôn và xây
dựng gia đình. Sinh viên cần hiểu về chi tiêu, đầu tư và quản lý tài sản để có thể cung cấp cho gia
đình một cuộc sống ổn định.
• Chăm sóc sức khỏe: Đảm bảo sức khỏe về thể chất và tinh thần là yếu tố quan trọng để có thể
đảm nhận vai trò cha mẹ trong gia đình. Sinh viên cần có ý thức về việc chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình.
• Chấp nhận trách nhiệm: Để xây dựng một gia đình viên mãn, sinh viên cần chuẩn bị sẵn sàng
nhận trách nhiệm và chia sẻ các nhiệm vụ trong gia đình. Điều này bao gồm việc hỗ trợ đối phó
với những thách thức và khó khăn mà gia đình có thể gặp phải.
• Hòa hợp và xây dựng mối quan hệ: Sinh viên cần phát triển kỹ năng giao tiếp và giải quyết
xung đột để có thể xây dựng một môi trường gia đình yên bình và hạnh phúc.
• Tiếp tục học hỏi và cải thiện: Gia đình là một hành trình không ngừng nghỉ. Sinh viên cần tiếp
tục học hỏi, cải thiện bản thân và sẵn sàng thích nghi với những thay đổi để đảm bảo mối quan
hệ gia đình luôn được cải thiện và phát triển.
Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa gia đình và xã hội?
Gia đình và xã hội là hai phạm trù có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, tác động lẫn nhau một cách
biện chứng. Trong triết học Mác – Lênin, mối quan hệ biện chứng là mối quan hệ tác động qua
lại, chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập trong cùng một chỉnh thể. Gia đình là tế bào của
xã hội; ngược lại, xã hội là môi trường tồn tại và phát triển của gia đình.
Trước hết, xã hội tác động sâu sắc đến gia đình. Mọi biến đổi trong xã hội – từ thể chế chính
trị, cơ cấu kinh tế đến trình độ văn hóa – đều có ảnh hưởng trực tiếp tới cấu trúc, chức năng và
các mối quan hệ trong gia đình. Ví dụ, trong xã hội hiện đại, sự phát triển của kinh tế thị trường,
đô thị hóa và công nghệ số đã làm thay đổi hình thái gia đình truyền thống: gia đình hạt nhân phổ
biến hơn, vai trò của người phụ nữ trong lao động – xã hội được nâng cao, mối quan hệ giữa các
thành viên có xu hướng dân chủ hơn. Đồng thời, các vấn đề xã hội như tệ nạn, bạo lực, áp lực
kinh tế cũng dễ dàng tác động tiêu cực tới sự ổn định và phát triển của các gia đình.
Ngược lại, gia đình cũng tác động mạnh mẽ trở lại đối với xã hội. Một xã hội muốn phát triển
bền vững không thể tách rời các gia đình hạnh phúc, có đạo đức, có tri thức. Gia đình là nơi hình
thành nhân cách con người, là cái nôi nuôi dưỡng văn hóa, truyền thống dân tộc. Một thế hệ trẻ
được nuôi dạy tốt trong gia đình sẽ trở thành những công dân có trách nhiệm, đóng góp tích cực
cho xã hội. Ngược lại, những đổ vỡ trong đời sống gia đình có thể dẫn đến các hệ lụy xã hội như
tội phạm, suy thoái đạo đức, mâu thuẫn thế hệ...
Mối quan hệ giữa gia đình và xã hội là mối quan hệ hai chiều, đồng thời và không tách rời,
thể hiện rõ tính biện chứng. Gia đình không tồn tại độc lập mà luôn vận động trong không gian
xã hội; trong khi đó, sự ổn định và phát triển của xã hội phụ thuộc rất lớn vào nền tảng của mỗi
gia đình. Vì vậy, để xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ, nhất thiết phải chú trọng xây dựng
gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. Đồng thời, xã hội cần tạo ra cơ chế, chính sách
phù hợp để bảo vệ, hỗ trợ và phát triển gia đình trong điều kiện mới.