



















Preview text:
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC Họ và tên: Đỗ Thị Bích Phượng Khoa: Tâm lý học Hà Nội, 2024
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC MỤC LỤC
1. Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
Điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?. 1
2. Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam và nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân Việt Nam?.......................................................................................................................... 6
3. Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về tính tất yếu, đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội? Đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?.. 10
4. Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về đặc trưng của chủ nghĩa xã hội? Quan điểm của
Đảng Cộng sản Việt Nam về mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?..................................... 15
5. Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa? Đặc
điểm của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?............................................... 19
6. Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về tính tất yếu của liên minh giai cấp, tầng lớp trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội? Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?................................................................................ 23
7. Nội dung Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin? Đặc điểm dân tộc Việt Nam và
chính sách dân tộc của nhà nước Việt Nam hiện nay?............................................................. 26
8. Nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo của chủ nghĩa Mác - Lênin trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội? Đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam và chính sách tôn giáo của nhà nước Việt
Nam hiện nay?..........................................................................................................................31
9. Cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội? Sự biến đổi của gia
đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?......................................................35
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC Chữ màu xám: Đọc thêm
Bài cuối kỳ nên trình bài thành đoạn văn với câu chủ đề (ý chính) ở đầu mỗi đoạn.
1. Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về nội dung sứ mệnh lịch sử của giai
cấp công nhân? Điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan quy định sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? ● Lý luận
- Khái niệm: Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội, hình thành và
phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại; là
giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến; họ lao động bằng
phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trình
sản xuất vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang
tính xã hội hóa ngày càng cao. Họ là người làm thuê do không có tư liệu
sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sống và bị giai cấp tư sản bóc
lột giá trị thặng dư; vì vậy lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ
bản của giai cấp tư sản. Đó là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ tư
bản chủ nghĩa, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng
sản trên toàn thế giới - Nội dung tổng quát
+ Sứ mệnh lịch sử tổng quát (những nhiệm vụ mà GCCN cần phải
thực hiện) của giai cấp công nhân là thông qua chính đảng tiên
phong, giai cấp công nhân tổ chức, lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ các chế
độ người bóc lột người, xóa bỏ chủ
nghĩa tư bản, giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động
khỏi mọi áp bức, bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng xã hội
cộng sản chủ nghĩa văn minh.
+ Nói với sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, Mác viết “Thực
hiện sự nghiệp giải phóng thế giới ấy, đó là sứ mệnh lịch sử của
giai cấp vô sản hiện đại”.
- Nội dung trên từng lĩnh vực
+ Kinh tế: Cải tạo quan hệ sản xuất tư nhân tư bản chủ nghĩa, xây
dựng quan hệ sản xuất mới - xã hội chủ nghĩa
∘ Tạo tiền đề vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới
∘ Xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, xây dựng
chế độ công hữu về TLSX, nâng cao năng suất lao động, đáp ứng
nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội 1
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC
∘ Trên thực tế, hầu hết các nước XHCN ra đời qua phương thức
rút ngắn, bỏ qua chế độ TBCN → GCCN phải đóng vai trò nòng
cốt trong giải phóng lực lượng sản xuất (vốn đã bị kìm hãm, lạc
hậu, chậm phát triển trong quá khứ), thúc đẩy LLSX phát triển
tạo cơ sở cho QHSX mới - XHCN ra đời. + Chính trị -
xã hội: Tiến hành cách mạng chính trị, Lật đổ sự
thống trị của giai cấp tư sản, thiết lập nhà nước của giai cấp công
nhân và nhân dân lao động
∘ Thực hiện quyền làm chủ của tuyệt đại đa số nhân dân lao động
∘ Sử dụng nhà nước như công cụ để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
+ Văn hóa, tư tưởng: Tiến hành cách mạng về văn hóa, tư tưởng;
Xây dựng nền văn hóa mới trên nền tảng hệ tư tưởng chính trị
của giai cấp công nhân - chủ nghĩa Lênin (bao gồm cải tạo cái cũ,
lỗi thời, lạc hậu; xây dựng cái mới, tiến bộ; xây dựng hệ giá trị
mới: lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng, tự do); xây dựng con người mới XHCN… - So sánh Các nước tư bản chủ
Các nước xã hội chủ nghĩa nghĩa Chính trị - xã hội
(Mục tiêu đấu tranh trực Xây dựng Đảng cầm
tiếp) Chống bất công và quyền trong sạch, vững
bất bình đẳng xã hội, đòi
mạnh, xây dựng, củng cố, quyền dân chủ, dân sinh hoàn thiện nhà nước và tiến bộ xã hội XHCN
(Mục tiêu đấu tranh lâu
dài) Giành chính quyền về
tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động Kinh tế
Cải tạo quan hệ sản xuất
Tiếp tục củng cố và xây
tư nhân tư bản chủ nghĩa, dựng quan hệ sản xuất xã
xây dựng quan hệ sản xuất hội chủ nghĩa và phát triển
mới - xã hội chủ nghĩa
lực lượng sản xuất, xây
dựng cơ sở vật chất, kỹ
thuật cho chủ nghĩa xã hội Văn hóa
Đấu tranh ý thức hệ giữa Xây dựng nền văn hóa
hệ giá trị của giai cấp
mới trên nền tảng hệ tư
công nhân với hệ giá trị
tưởng chính trị của giai của giai cấp tư sản cấp công nhân 2
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC
● Điều kiện khách quan
- Khẳng định tính tất yếu khách quan sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân, Mác và Ăngghen: “Cùng với sự phát triển của đại công nghiệp,
giai cấp tư sản sinh ra những người đào huyệt chôn chính nó. Sự sụp đổ
của giai cấp tư sản và thắng lợi của giai cấp vô sản đều là tất yếu như nhau.”
- Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân
+ GCCN là bộ phận quan trọng nhất của LLSX và là đại diện cho
LLSX và QHSX tiên tiến, hiện đại
→ là lực lượng quyết định trong việc phá vỡ QHSX tư bản chủ
nghĩa, xây dựng phương thức sản xuất mới cao hơn
+ Lợi ích của GCCN đối kháng trực tiếp với lợi ích của GCTS
∘ Vì GCCN không có tư liệu sản xuất chủ yếu, phải bán sức lao
động cho các nhà tư bản và bị bóc lột giá trị thặng dư → lệ thuộc
hoàn toàn trong quá trình phân phối kết quả lao động của chính mình
∘ Lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích của toàn thể nhân dân lao
động → tập hợp, đoàn kết, lãnh đạo đông đảo quần chúng. Giai
cấp công nhân đại biểu cho lợi ích chung của toàn xã hội. Chỉ có
GCCN là giai cấp duy nhất không có lợi ích riêng theo nghĩa là tư
hữu → GCCN phấn đấu cho lợi ích chung toàn xã hội.
+ Sự phát triển của nền đại công nghiệp TBCN tạo khả năng để
GCCN thực hiện thắng lợi SMLS của mình
∘ GCCN là con đẻ của nền sản xuất công nghiệp hiện đại, được
nền công nghiệp hiện đại rèn luyện, tổ chức lại thành một tập
đoàn hùng mạnh. Chính nền đại công nghiệp đã sản sinh ra giai
cấp công nhân, tạo ra đặc điểm tác phong, kỷ luật… Tuy nhiên, cần lưu
ý công nhân Việt Nam không phải con đẻ của nền đại công nghiệp.
∘ GCCN vừa là chủ thể trực tiếp, vừa là sản phẩm căn bản của
nền sản xuất đó. Tất cả các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong
cùng với đại công nghiệp, công nhân lại là sản phẩm bản thân nền đại công nghiệp
∘ Xu hướng ngày càng tri thức hóa (do yêu cầu khách quan của
sự phát triển công nghiệp trong thời đại KHCN thành LLSX trực tiếp)
+ Tiểu kết: yếu tố quan trọng nhất quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN bởi nếu
không có địa vị kinh tế là người đại diện cho LLSX tiến bộ,
không có địa vị xã hội bị tư sản bóc lột thì sẽ
không có động lực chính trị để thực hiện cuộc cách mạng XHCN 3
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC
- Đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân
Trong tương quan với các lực lượng chính trị của chủ nghĩa tư bản
+ GCCN là giai cấp tiên tiến ∘
Sản phẩm của nền đại công nghiệp (nền sản xuất có trình độ
cao) → công nhân phải tiếp thu kiến thức khoa học để vận hành
∘ Đại diện cho LLSX tiên tiến
∘ Trang bị lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin - lý luận cách mạng và
tiến bộ → để tiếp thu và áp dụng đòi hỏi có trình độ lý luận nhất định
+ GCCN có tinh thần cách mạng triệt để ∘
Đại biểu cho tương lai, cho xu thế đi lên của tiến trình phát triển lịch sử
∘ Hướng tới mục tiêu cuối cùng: giải phóng giai cấp, giải phóng
con người, giải phóng dân tộc, xóa bỏ mọi áp bức bóc lột, nô dịch
→ vừa phải giành chính quyền, vừa sử dụng chính quyền để thực hiện mục tiêu đó
+ GCCN có tinh thần tổ chức kỷ luật cao
∘ Môi trường làm việc là sản xuất tập trung cao, có trình độ ngày
càng hiện đại, cơ cấu tổ chức ngày càng chặt chẽ, làm việc theo
dây chuyền → buộc công nhân phải luôn tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật lao động
∘ Yêu cầu đấu tranh chống lại giai cấp tư sản (giai cấp có tiềm
lực kinh tế - kỹ thuật) → phải đấu tranh bằng phẩm chất kỷ luật của mình
+ GCCN có bản chất quốc tế
∘ Ở tất cả các nước đều chung mục đích, chung kẻ thù
∘ Yêu cầu đấu tranh giai cấp: tư sản liên kết với nhau thành tập
đoàn tư bản, chủ nghĩa đế quốc
→ nêu cao tinh thần quốc tế, cùng nhau thực hiện sứ mệnh lịch sử - Những giai cấp khác
không có những điều kiện khách quan này nên
không có sứ mệnh lịch sử. Tuy nhiên, ngày nay giai cấp công nhân thay
đổi nhiều về số lượng, chất lượng, cơ cấu nhưng điều kiện khách quan
vẫn giữ nguyên → sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân do Mác phát
hiện đến nay vẫn còn nguyên giá trị. ● Nhân tố chủ quan
- Sự phát triển của bản thân GCCN về số lượng và chất lượng - gắn liền với nhau 4
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC
+ Phát triển về quy mô (số lượng): tăng lên quy mô phát triển của
nền sản xuất vật chất hiện đại
+ Phát triển về chất lượng thể hiện ở: trình độ trưởng thành về ý
thức chính trị (tự giác nhận thức được vai trò, trọng trách đối với
lịch sử); năng lực và trình độ làm chủ về khoa học, công nghệ;
trình độ học vấn, tay nghề, chuyên môn, nghiệp vụ
- Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất
+ Đảng cộng sản là đội tiên phong của GCCN, là tổ chức chính trị
cao nhất, là lãnh tụ chính trị, là
bộ tham mưu chiến đấu của
GCCN, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam hành động
+ Đảng cộng sản là dấu hiệu sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp
công nhân với tư cách là giai cấp cách mạng
+ Quy luật ra đời của Đảng Cộng sản: Theo Lênin, Đảng Cộng sản
ra đời trên cơ sở kết hợp giữa 2 yếu tố: Chủ nghĩa Mác + phong
trào công nhân. Liên hệ với sự khác biệt ở Việt Nam: Đảng Cộng
sản Việt Nam là sự kết hợp 3 yếu tố: chủ nghĩa Mác Lênin +
phong trào công nhân + chủ nghĩa yêu nước.
+ Đảng cộng sản và GCCN có mối quan hệ gắn bó hữu cơ
∘ GCCN là cơ sở xã hội và nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng
∘ Đảng Cộng sản là tổ chức chính trị và là tổ chức chính trị cao
nhất của GCCN, bao gồm những thành viên ưu tú, cách mạng
nhất của GCCN. Đảng cộng sản mang bản chất GCCN, đại biểu
trung thành cho lợi ích của GCCN, của dân tộc và xã hội
+ Vai trò: Đảng Cộng sản là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến việc
thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN
∘ Có trình độ lý luận và tổ chức cao nhất để lãnh đạo công nhân và dân tộc
∘ Đem lại sự giác ngộ, sức mạnh đoàn kết, nghị lực cách mạng,
trí tuệ và hành động cách mạng cho toàn bộ GCCN
∘ Đề ra mục tiêu, phương hướng, đường lối chính sách đúng đắn,
kịp thời, phù hợp với hoàn cảnh đất nước và hoàn cảnh lịch sử.
Khi chưa có Đảng thì phong trào manh mún, thiếu tổ chức; có
Đảng thì có đường lối tổ chức. ∘ Giáo dục, giác
ngộ, tổ chức lãnh đạo toàn dân thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN
- Phải có sự liên minh giữa GCCN với GCND và các tầng lớp lao động
khác (trí thức, tiểu thương,...)
do GCCN thông qua đội tiên phong là
Đảng cộng sản lãnh đạo 5
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC
+ Giai cấp công nhân phải nhận thức được sự cần thiết của việc liên minh
+ Đảm bảo sự lãnh đạo của GCCN ● Kết luận
- Nhân tố quan trọng nhất là Đảng Cộng sản (trong nhân tố chủ quan)
- Chỉ duy nhất giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử.
2. Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam và nội dung sứ mệnh lịch sử
của giai cấp công nhân Việt Nam?
● Khái niệm giai cấp công nhân Việt Nam: Tại Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp
hành Trung ương khóa X, Đảng ta đã xác định
“GCCN Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển bao
gồm những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương
trong các loại hình sản xuất, kinh doanh và dịch vụ công nghiệp hoặc
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp”
● Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam - Về hoàn cảnh ra đời + Đầu thế
kỷ XX, trong hoàn cảnh một nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến
+ Gắn với chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp. Khẳng định GCCN Việt Nam
không phải sản phẩm của nền đại công nghiệp. Mục đích
Pháp đến Việt Nam không phải để nâng cao
dân trí, khai sáng mà là để xâm lược, vơ vét mang về chính quốc.
+ Ra đời trước giai cấp tư sản. Đây là đặc điểm đơn nhất của giai
cấp công nhân Việt Nam. GCCN trên thế giới: công nhân ra đời
sau tư bản (do phải có nền đại công nghiệp mới có công nhân thế giới).
- Về nguồn gốc xã hội: chủ yếu là nông dân
- Về quan hệ với các giai tầng:
+ Đối kháng trực tiếp với tư sản Pháp, không đối kháng trực tiếp với tư sản dân tộc
+ Gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân lao động, liên minh
chặt chẽ với nông dân, trí thức (vì họ có cùng chung lợi ích, cùng
chung nguyện vọng và khát vọng đấu tranh cho độc lập tự do để
giải phóng dân tộc và phát triển đất nước) - Về chính trị:
+ Tinh thần dân tộc, truyền thống yêu nước, đoàn kết 6
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC
+ Trưởng thành nhanh chóng về ý thức chính trị, thống nhất về tư
tưởng và tổ chức, sớm có Đảng lãnh đạo nên được giác ngộ lý
tưởng, mục tiêu cách mạng, có tinh thần cách mạng triệt để
→ lực lượng chính trị tiên phong để lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
Liên hệ, phân tích những
phong trào cách mạng tư sản, phong
kiến trước khi được công nhân lãnh đạo đều thất bại (Hoàng Hoa
Thám, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh…)
- Trong điều kiện lịch sử của Việt Nam, GCCN chưa được rèn luyện trong
môi trường của nền công nghiệp hiện đại, trình độ học vấn và tay nghề
chưa cao, còn bị ảnh hưởng nhiều bởi tâm lý, tác phong của người sản
xuất nhỏ… Dù họ mang tư cách chưa thực sự đầy đủ như sản phẩm của
đại công nghiệp, sinh trưởng trong một xã hội nông nghiệp còn mang
nhiều tàn dư của tâm lý tiểu nông nhưng sớm được tôi luyện trong đấu
tranh cách mạng chống thực dân, đế quốc → so sánh với đặc điểm công
nhân theo lý luận Mác - Lênin - GCCN Việt Nam hiện nay
Quá trình xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, đặc biệt
quá trình đổi mới, CNH, HĐH dưới sự lãnh đạo của Đảng, GCCN có
nhiều biến đổi, những hạn chế của GCCN Việt Nam dần dần được khắc phục, cụ thể:
+ Tăng nhanh về số lượng, chất lượng, là giai cấp đi đầu trong sự
nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức,
bảo vệ tài nguyên, môi trường
+ Đa dạng về cơ cấu ngành nghề, có mặt trong mọi thành phần kinh
tế (kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài). Trong đó, đội ngũ công nhân ở khu vực
kinh tế nhà nước là tiêu biểu, đóng vai trò nòng cốt, chủ đạo
trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
+ Hình thành đội ngũ công nhân trí thức, nắm vững khoa học, công
nghệ tiên tiến, lao động chủ yếu ở những ngành kinh tế mũi nhọn.
Công nhân Việt Nam ngày càng trẻ hóa, được đào tạo theo chuẩn
nghề nghiệp, có trình độ học vấn, văn hóa, được rèn luyện trong
thực tiễn sản xuất và thực tiễn xã hội, là lực lượng chủ đạo trong
cơ cấu GCCN, trong lao động và phong trào công đoàn
● Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam - Tổng quát
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân được thực hiện thông qua các giai đoạn khác nhau: 7
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC + Đấu tranh giải
phóng dân tộc, lật đổ chế độ phong kiến, giành
chính quyền về tay GCCN và nhân dân lao động, thiết lập nhà nước XHCN
+ Cải tạo xã hội cũ (xã hội phong kiến, thuộc địa), xây dựng CNXH và chủ nghĩa cộng sản
Trong giai đoạn hiện nay, GCCN nước ta có sứ mệnh lịch sử to lớn
+ Lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam +
Đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước vì mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh + Lực lượng
nòng cốt trong liên minh GCCN với GCND và đội
ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng - Về chính trị
+ Giữ vững bản chất GCCN của Đảng, vai trò tiên phong, gương
mẫu của cán bộ, đảng viên
+ Củng cố và hoàn thiện hệ thống chính trị XHCN, xây dựng nhà
nước của dân, do dân, vì dân, xây dựng nền dân chủ XHCN
+ Chủ động, tích cực tham gia xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho
Đảng thực sự trong sạch, vững mạnh
+ Bảo vệ thành quả của cách mạng XHCN - Về kinh tế
+ Là nguồn nhân lực lao động chủ yếu tham gia phát triển nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nguyên nhân: GCCN có số lượng đông đảo, cơ cấu ngành nghề
đa dạng và ngày càng nâng cao về kỹ thuật, công nghệ.
+ Là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất
nước (vấn đề nổi bật nhất) → nước ta trở thành nước công nghiệp
theo hướng hiện đại, định hướng XHCN
∘ Là lực lượng nòng cốt, vừa tham gia vừa lãnh đạo tiến trình đẩy mạnh CNH, HĐH
∘ CNH, HDH tạo điều kiện khách quan thuận lợi để GCCN phát
triển cả về số lượng và chất lượng → điều kiện công nhân khắc
phục nhược điểm vốn có do hoàn cảnh lịch sử và nguồn gốc xã
hội sinh ra (tâm lý tiểu nông, lối sống nông dân, thói quen, tập
quán lạc hậu từ truyền thống xã hội nông nghiệp cổ truyền…)
+ Phát huy vai trò của GCCN trong khối liên minh CN - ND - TT
để tạo động lực phát triển nông nghiệp - nông thôn và nông dân
nước ta theo hướng bền vững, hiện đại → trưởng thành, phát
triển của công nhân, nông dân → thắt chặt liên minh hơn nữa - Về văn hóa tư tưởng 8
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC
+ Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà
bản sắc dân tộc, cốt lõi là xây dựng con người mới XHCN
+ Bảo vệ sự trong sáng của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ
Chí Minh, chống lại quan điểm sai trái của các thế lực thù địch.
Phải có tri thức khoa học đúng đắn về chủ nghĩa → thế giới quan
→ niềm tin khoa học. Bảo vệ bằng căn cứ khoa học chứ không
đơn thuần chỉ dựa vào cảm xúc.
+ Kiên định mục tiêu lý tưởng và con đường cách mạng độc lập
dân tộc gắn liền với CNXH
+ Muốn thực hiện được sứ mệnh lịch sử này, giai cấp công nhân
Việt Nam phải thường xuyên giáo dục ý thức GC, bản lĩnh chính
trị, chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế, củng cố mối liên hệ
mật thiết giữa GCCN với dân tộc, đoàn kết giai cấp gắn liền với
đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế. Đó là sự kết hợp sức mạnh
dân tộc với sức mạnh thời đại theo Hồ Chí Minh
● Phương hướng xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay
- Phát triển về chất lượng, số lượng và tổ chức; nâng cao giác ngộ và bản
lĩnh chính trị, trình độ học vấn nghề nghiệp, xứng đáng là lực lượng đi
đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
- Thực hiện tốt các chính sách xã hội đối với công nhân qua đó nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho GCCN
+ Bảo đảm việc làm, nhà ở, công trình phúc lợi phục vụ cho công nhân
+ Sửa đổi, bổ sung các chính sách, pháp luật về tiền lương, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp… ● Giải pháp
- Nâng cao nhận thức, kiên định quan điểm GCCN là giai cấp lãnh đạo
cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng cộng sản Việt Nam
- Xây dựng và phát huy sức mạnh của liên minh CN - ND - TT - doanh
nhân dưới sự lãnh đạo của Đảng. Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế với GCCN thế giới
- Thực hiện chiến lược xây dựng GCCN lớn mạnh, gắn kết chặt chẽ với
chiến lược phát triển KT - XH, CNH, HĐH đất nước, hội nhập quốc tế.
Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến
bộ và công bằng xã hội, chăm lo xây dựng giai cấp công nhân; đảm bảo
hài hòa lợi ích giữa công nhân, người sử dụng lao động, Nhà nước và
toàn xã hội; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, quan
tâm giải quyết kịp thời những vấn đề bức xúc, cấp bách của GCCN 9
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho CN, không ngừng trí
thức hóa GCCN là một nhiệm
vụ chiến lược. Đặc biệt quan tâm xây
dựng thế hệ công nhân trẻ, có học vấn, chuyên môn và kỹ năng nghề
nghiệp cao, ngang tầm khu vực và quốc tế, có lập trường GCCN và bản
lĩnh chính trị vững vàng, trở thành bộ phận nòng cốt của GCCN
- Xây dựng GCCN lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của
toàn xã hội và sự nỗ lực vươn lên của bản thân mỗi người CN, sự tham
gia đóng góp tích cực của người sử dụng lao động
● Kết luận: chủ đạo là sứ mệnh CNH - HĐH đất nước trong thời kỳ quá độ
3. Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về tính tất yếu, đặc điểm của thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội? Đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
● Khái niệm thời kỳ quá độ
- Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải
biến cách mạng lâu dài, sâu sắc, triệt để trên tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hội, từng bước xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và đời sống tinh thần cho CNXH
- Bắt đầu khi GCCN và nhân dân lao động giành được chính quyền và kết
thúc khi xây dựng được những cơ sở để CNXH phát triển trên cơ sở của chính nó - 2 hình thức
+ Quá độ trực tiếp từ CNTB (phát triển)
+ Quá độ gián tiếp từ CNTB (chưa phát triển) hoặc từ xã hội tiền TBCN
● Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Mác: “Giữa xã hội tư bản CN và xã hội CSCN là một thời kỳ cải biến
cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia”. Lênin: “Về lý luận, không thể
nghi ngờ gì được rằng giữa CNTB và CNCS có một thời kỳ quá độ nhất định”.
- CNXH và CNTB khác nhau về bản chất vì vậy (tạo ra bước ngoặt trong
bản chất ngay lập tức như vậy là bất khả thi) muốn có CNXH cần phải
có một thời kỳ quá độ nhất định. Mong muốn có một xã hội tốt đẹp thay
thế xã hội bất công là khát vọng chính đáng. Tuy nhiên, xã hội tốt đẹp
đó không thể có với phép màu “cầu được ước thấy”. Giai cấp vô sản cần
thời gian cải tạo xã hội cũ và xây dựng trên nền móng ấy lâu đài của CNXH. 10
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC Chủ nghĩa xã hội Chủ nghĩa tư bản
Chế độ công hữu về TLSX
Chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX
Không còn tình trạng áp bức, bóc lột
Áp bức, bóc lột, bất công
Không còn đối kháng giai cấp Đối kháng giai cấp
Nhà nước của đại đa số trấn áp thiểu số
Nhà nước của thiểu số trấn áp đại đa số
- Sự phát triển của CNTB mới tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật nhất định
cho CNXH, nhưng để cơ sở vật chất - kỹ thuật đó phục vụ cho CNXH
cần phải có thời gian tổ chức, sắp xếp lại
+ CNTB đã tạo ra được một lượng cơ sở vật chất - kỹ thuật nhất
định nhưng nó lại phục vụ cho lợi ích giai cấp tư sản → cần thời
gian tổ chức để hướng tới phục vụ cho lợi ích người lao động, quần chúng nhân dân
+ Đặc biệt, ở những nước đi lên CNXH mà bỏ qua tư bản chủ nghĩa
như Việt Nam, thời kỳ quá độ càng lâu dài hơn để tiến hành công
nghiệp hóa, một nhiệm vụ lẽ ra thuộc về giai cấp tư sản
- Các quan hệ xã hội của CNXH (đặc biệt là QHSX) không thể tự phát ra
đời trong lòng CNTB. Các QHXH đó là kết quả của quá trình xây dựng và cải tạo CNXH.
+ Sự phát triển CNTB mới chỉ tạo ra điều kiện, tiền đề cho sự ra
đời CNXH → cần phải có quá trình cải tạo và xây dựng (CNXH)
+ Quan hệ chủ nghĩa tư bản là dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân -
tư hữu, còn quan hệ của chủ nghĩa xã hội là mối quan hệ công
hữu về tư liệu sản xuất, gồm 3 quan hệ là sở hữu, tổ chức, quản lý
phân phối. Quan hệ của con người trong chủ nghĩa xã hội là quan
hệ tự do, bình đẳng, dân chủ, đôi bên cùng có lợi. Sự phát triển
của xã hội loài người là một quá trình tự nhiên, từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp, và ở đây được thể hiện bằng quá trình
phát triển và thay thế về phương thức sản xuất. Tuy nhiên, không
phải phương thức sản xuất này kết thúc thì phương thức mới mới
được sinh ra mà sẽ có sự nối tiếp nhau. Đó chính là thời kỳ quá 11
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC
độ, mà ở đó kết cấu kinh tế - xã hội cũ suy yếu dần, cơ cấu kinh
tế - xã hội mới mạnh dần lên và thay thế.
- Xây dựng CNXH là một công cuộc mới, khó khăn và phức tạp, phải cần
có thời gian để giai cấp công nhân từng bước làm quen
+ Thời kỳ quá độ lâu dài, phức tạp, lại có sự khác nhau ở những
nước có trình độ phát triển khác nhau
+ Người công nhân của CNTB, mặc dù có trình độ cao, được tiếp
xúc với phương thức sản xuất tiên tiến, có khả năng áp dụng khoa học
kỹ thuật → vốn quen phương thức sản xuất TBCN và phụ
thuộc giai cấp tư sản + cải tạo nhiều mặt bước lên CNXH
● Đặc điểm thời kỳ quá độ theo chủ nghĩa Mác - Lênin - Đặc điểm cơ bản
+ Là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội tiền TBCN và TBCN sang xã hội
+ Sự đan xen của những yếu tố xã hội mới mang tính chất XHCN
của CNXH mới phát sinh và những tàn dư của xã hội cũ trên tất
cả những lĩnh vực đời sống xã hội - “những mảnh của cả tư bản
lẫn chủ nghĩa xã hội” (Lênin)
+ Thời kỳ lâu dài, gian khổ - Kinh tế
+ Nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó có thành phần đối lập với kinh tế XHCN
∘ Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, nhà nước và tập thể giữ
vai trò quan trọng, kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan
trọng của sự phát triển (Đại hội XIII) + Lênin:
5 thành phần kinh tế: gia trưởng, hàng hóa nhỏ, tư bản,
nhà nước, xã hội chủ nghĩa
+ Nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội được xác lập trên cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều
loại hình sở hữu về tư liệu sản xuất với những hình thức tổ chức
kinh tế đa dạng, đan xen hỗn hợp và tương ứng với nó là những
hình thức phân phối khác nhau, trong đó hình thức phân phối
theo lao động tất yếu ngày càng giữ vai trò là hình thức phân phối
chủ đạo. Nguyên tắc này đảm bảo rằng người lao động nhận được
một phần công bằng của sản phẩm lao động của mình, đồng thời
tạo ra sự công bằng trong xã hội. - Chính trị
+ Nhà nước chuyên chính vô sản được thiết lập, củng cố và ngày càng hoàn thiện 12
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC + GCCN sử
dung quyền lực nhà nước thực hiện dân chủ đối với
nhân dân, tổ chức xây dựng và bảo vệ chế độ mới, chuyên chính
với những phần tử phản cách mạng, đi ngược lại với lợi ích
GCCN và nhân dân lao động
∘ Liên hệ: sinh viên suy nghĩ về chính trị còn nhiều lúc chưa thấu
đáo → hãy yêu nước bằng trái tim nóng và cái đầu lạnh - Tư tưởng văn hóa
+ Tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu vẫn là tư tưởng văn
hóa vô sản và tư tưởng văn hóa tư sản
+ Yếu tố văn hóa cũ và mới thường xuyên đấu tranh với nhau. Liên
hệ với thực tế Việt Nam hiện nay: vẫn còn tàn dư Nho giáo, ngụy
quyền, có những người ca ngợi, cổ súy chế độ tay sai… Toàn cầu
hóa xâm lăng: xâm lăng văn hóa (xuất khẩu văn hóa - ví dụ phim
bán sang Việt Nam với giá rất rẻ → nhiều giới trẻ không biết anh
hùng Việt Nam nhưng lại biết những nhân vật điển hình của Trung Quốc).
+ Thông qua đảng cộng sản,
∘ Tuyên truyền phổ biến những tư tưởng khoa học cách mạng của GCCN trong toàn xã hội
∘ Khắc phục những tư tưởng tâm lý có ảnh hưởng tiêu cực với
tiến trình xây dựng CNXH
∘ Từng bước xây dựng nền văn hóa mới XHCN, tiếp thu giá trị
văn hóa dân tộc và tinh hoa nhân loại, bảo đảm đáp ứng nhu cầu
văn hóa ngày càng cao của nhân dân - Xã hội
+ Cơ cấu giai cấp phức tạp (do kết cấu kinh tế nhiều thành phần quy định)
+ Thể hiện ở tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội (thậm chí lợi ích
đối lập nhau) vừa hợp tác vừa đấu tranh và sự khác biệt giữa các
giai cấp, nông thôn và thành thị, lao động trí óc và chân tay
+ Đấu tranh chống lại áp bức, bất công, hướng tới xóa bỏ tệ nạn xã
hội và thiết lập công bằng xã hội, nguyên tắc phân phối theo lao động là chủ đạo
- Những đặc điểm trên cho thấy, thực chất thời kỳ quá độ là thời kỳ tiếp
tục diễn ra cuộc đấu tranh giai cấp giữa GCTS đã thất bại nhưng chưa
phải thất bại hoàn toàn với giai cấp vô sản đã chiến thắng nhưng chưa
phải đã toàn thắng. Cuộc đấu tranh
đó diễn ra trong điều kiện mới
(GCCN cầm quyền), nội dung mới (xây dựng toàn diện xã hội mới) và
hình thức mới (hòa bình tổ chức xây dựng)
● Đặc điểm và thực chất thời kỳ quá độ ở Việt Nam 13
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC - Đặc điểm:
+ Xuất phát từ một xã hội vốn là thuộc địa, nửa phong kiến, LLSX
rất thấp. Đất nước trải qua chiến tranh ác liệt, kéo dài nhiều thập
kỷ, hậu quả để lại còn nặng nề. Những tàn dư thực dân, phong
kiến còn nhiều. Chủ nghĩa xã hội thế giới đang lâm vào cuộc
khủng hoảng nghiêm trọng. Các thế lực thù địch thường xuyên
tìm cách phá hoại chế độ XHCN và nền độc lập dân tộc của nhân dân ta
+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đang diễn ra
mạnh mẽ, cuốn hút tất cả các nước ở mức độ khác nhau. Nền sản
xuất vật chất và đời sống xã hội đang trong quá trình quốc tế hóa
sâu sắc, ảnh hưởng lớn tới nhịp độ phát triển lịch sử và cuộc sống
của các dân tộc. Những xu thế đó vừa tạo thời cơ phát triển vừa
đặt ra những thách thức gay gắt. Nếu chúng ta không theo kịp thì
có thể tụt hậu về sau rất nhiều → đòi hỏi nội lực nước ta (đặc biệt
con người). Ví dụ Trung Quốc dù bị phê phán nhiều về vấn đề ăn
cắp công nghệ, nhưng không thể phủ nhận nội lực của họ - nếu
con người, chuyên gia của họ không có khả năng tiếp thu công
nghệ thì sao có thể làm được? Trong khi thúc đẩy xây dựng và
phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường, tăng cường giao lưu hội
nhập thì lại phải đồng thời đề phòng nguy cơ đi chệch theo con
đường tư bản chủ nghĩa và những tệ nạn (tham nhũng, tha hóa,
biến chất,...) gắn liền với mặt trái của cơ chế thị trường.
+ Thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH,
cho dù chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ. Các nước
với chế độ xã hội khác nhau cùng tồn tại, vừa hợp tác vừa cạnh
tranh gay gắt vì lợi ích quốc gia, dân tộc. Dù khó khăn nhưng
theo quy luật tiến hóa của lịch sử, loài người nhất định sẽ tiến tới CNXH - Thực chất + Bỏ qua chế
độ TBCN là con đường cách mạng tất yếu khách
quan, con đường xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta
+ Tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và kiến trúc
thượng tầng TBCN. Điều đó có nghĩa là trong thời kỳ quá độ còn
nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, song sở hữu tư
nhân tư bản chủ nghĩa và thành phần kinh tế tư nhân tư bản chủ
nghĩa không chiếm vai trò chủ đạo; thời kỳ quá độ còn nhiều hình
thức phân phối, ngoài phân phối theo lao động vẫn là chủ đạo còn
phân phối theo mức độ đóng góp và quỹ phúc lợi xã hội; thời kỳ 14
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC
quá độ vẫn còn quan hệ bóc lột và bị bóc lột, song quan hệ bóc
lột tư bản chủ nghĩa không giữ vai trò thống trị. Có một thời kỳ
chúng ta hiểu sai bỏ qua là xóa bỏ hoàn toàn, gây ra nhiều sai lầm đáng tiếc.
+ Đòi hỏi phải tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã
đạt được dưới CNTB, đặc biệt là những thành tựu về khoa học và
công nghệ, thành tựu về quản lý phát triển xã hội, đặc biệt là xây
dựng nền kinh tế hiện đại, phát triển nhanh LLSX
+ Tạo ra sự biến đổi về chất trên tất cả các lĩnh vực, là sự nghiệp rất
khó khăn, phức tạp, lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình
thức tổ chức, đòi hỏi phải có quyết tâm chính trị cao và khát vọng
lớn của toàn Đảng, toàn dân
4. Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về đặc trưng của chủ nghĩa xã hội?
Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
● Khái niệm chủ nghĩa xã hội là chế độ xã hội thay thế chế độ TBCN, có quan
hệ sản xuất dựa trên chế độ công hữu về TLSX, không có tình trạng người bóc
lột người, là giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
● Đặc trưng của chủ nghĩa xã hội
- Giai đoạn thấp (chủ nghĩa xã hội)
+ CNXH giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội,
giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện.
∘ Khác biệt về chất, thể hiện bản chất nhân văn, nhân đạo
∘ Trước hết là giải phóng giai cấp → tình trạng dân tộc này áp
bức, bóc lột dân tộc khác cũng bị xóa bỏ ∘
V.I.Lênin cho rằng, mục đích cuối cùng, cao nhất của cải tạo
XHCN thực hiện theo nguyên tắc: Làm theo năng lực, hưởng
theo nhu cầu. Xóa bỏ phân chia giai cấp, xây dựng cơ sở vật chất, đời sống tinh thần
+ Là chế độ xã hội do nhân dân lao động làm chủ
∘ Thuộc tính bản chất (xã hội do con người và vì con người)
∘ Nhân dân mà nòng cốt là nhân dân lao động là chủ thể của xã
hội thực hiện quyền làm chủ ngày càng rộng rãi và đầy đủ trong
quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
+ Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại
và chế độ công hữu về TLSX chủ yếu 15
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC
∘ V.I.Lênin cho rằng “Từ chủ nghĩa tư bản, nhân loại chỉ có thể
tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, nghĩa là lên chế độ công hữu về
các tư liệu sản xuất và chế độ phân phối sản phẩm theo lao động của mỗi người”.
∘ Không thể ngay lập tức thủ tiêu tư hữu → cải tạo dần dần, tư
liệu sản xuất đủ → từng bước xác lập công hữu, nâng cao năng
suất lao động (tổ chức trình độ cao, kỷ luật nghiêm)
∘ Những nước chưa trải qua TBCN cần “bắc những chiếc cầu nhỏ
vững chắc”, “dùng cả 2 tay mà lấy cái tốt của nước ngoài” (học
hỏi kinh nghiệm từ nước phát triển) ∘ T
uy nhiên, “trong giai đoạn thấp của xã hội cộng sản chủ
nghĩa” vẫn còn chênh lệch, nhưng tình trạng người bóc lột người
không còn nữa vì những tư liệu sản xuất chủ yếu đã được sở hữu
thuộc về xã hội. V.I. Lênin chủ trương phát triển kinh tế nhiều
thành phần, nhưng kinh tế tập thể công hữu giữ vai trò chủ đạo,
chỉ huy và định hướng các thành phần kinh tế khác theo quỹ đạo của chủ nghĩa xã hội.
+ Có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại
biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động
∘ Thông qua nhà nước, Đảng lãnh đạo toàn xã hội về mọi mặt và
nhân dân lao động thực hiện quyền lực và lợi ích của mình trên mọi mặt xã hội
∘ Nhân dân lao động tham gia nhiều vào công việc của nhà nước,
với tính tự giác, tự quản rất cao, thể hiện quyền dân chủ, làm chủ
và lợi ích ngày càng rõ hơn
+ Có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị
của văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại
∘ Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, mục tiêu động lực cho
sự phát triển xã hội. Lênin đã luận giải sâu sắc về “văn hóa vô
sản” - nền văn hóa mới XHCN, xây dựng được mới có thể giải
quyết mọi vấn đề từ kinh tế, chính trị đến xã hội, con người
∘ Lênin cũng cho rằng người cộng sản sẽ làm giàu tri thức của
mình bằng tổng hợp các tri thức, văn hóa mà loài người tạo ra
+ Bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu
nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới
∘ Liên hệ nội dung Cương lĩnh về vấn đề dân tộc trong chủ nghĩa xã hội
∘ Tạo điều kiện chiến thắng hoàn toàn tư bản chủ nghĩa. Lênin:
“Không có sự cố gắng tự nguyện tiến tới của giai cấp vô sản, rồi
sau nữa, của toàn thể quần chúng cần lao thì không thể chiến 16
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC
thắng hoàn toàn chủ nghĩa tư bản được” → “Vô sản tất cả các
nước và các dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại!”.
→ khác biệt căn bản về việc giải quyết vấn đề dân tộc theo chủ
nghĩa Mác - Lênin và quan điểm dân tộc cực đoan, hẹp hòi, hoặc
chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
- Giai đoạn cao (cộng sản chủ nghĩa)
+ Kinh tế: dựa trên thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật hiện
đại tạo nên năng suất lao động hết sức cao; phân phối sản phẩm
lao động theo nhu cầu; sở hữu toàn dân đối với tư liệu sản xuất
+ Chính trị: thực hiện nền dân chủ thực sự của nhân dân
+ Xã hội: không có giai cấp, không có áp bức bóc lột không có sự
khác biệt căn bản giữa thành thị và nông thôn, đồng bằng và miền
núi, lao động trí óc và lao động chân tay
+ Văn hóa: những nguyên tắc đạo đức cộng sản chủ nghĩa được
thiết lập. Mọi người đều có khả năng tiếp cận với những thành
tựu khoa học, những giá trị văn hóa
- Cần phân biệt giữa chủ nghĩa xã hội với thời kỳ quá độ. Hiện tại Việt
Nam vẫn đang là thời kỳ quá độ → lý luận và thực tiễn không hề mâu thuẫn nhau.
● Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về mô hình chủ nghĩa xã hội (thể
hiện qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội - đại hội XI năm 2011 (sau 25 năm đổi mới) - bổ sung từ Cương lĩnh 1991
→ thấy rõ được sự sáng suốt của Đảng ta).
- Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
+ Giá trị xã hội tốt đẹp nhất, ước mơ ngàn đời của loài người →
mục tiêu phấn đấu của CNXH
+ Các giá trị này có quan hệ gắn bó chặt chẽ, tạo nền tảng và đảm
bảo sự phát triển bền vững cho hạnh phúc nhân dân ta
+ Đồng thời cho thấy tính ưu việt hơn các chế độ xã hội trước, xã
hội tư bản tuy có đời sống vật chất và tiện nghi rất cao; dân có thể
giàu, nước có thể mạnh, nhưng từ trong bản chất của chế độ xã
hội tư bản, ở đó không thể có công bằng và dân chủ: nhà nước là
nhà nước tư sản; giàu có là cho nhà tư bản; sự giàu mạnh có được
bằng quan hệ bóc lột. Trong xã hội như vậy, người dân không thể
là chủ và làm chủ xã hội. Vì vậy, chỉ có chủ nghĩa xã hội mới bảo
đảm cho dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh thật sự. - Do nhân dân làm chủ 17
Đỗ Thị Bích Phượng - K68 Tâm lý học CLC
+ “Làm chủ” được coi là bản chất, quyền tự nhiên của con người.
Bởi xã hội là xã hội loài người, do con người xây dựng, tự quyết
định sứ mệnh của mình; trong thực tiễn lại là chuyện khác
+ Lịch sử đấu tranh = lịch sử đấu tranh giành và thực hiện quyền
làm chủ của nhân dân. Đến CNXH nhân dân mới thực sự có quyền đó
- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và
quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp
+ Để có được một xã hội “giàu mạnh, dân chủ, công bằng, văn
minh”, điều tiên quyết là xã hội đó phải có một nền kinh tế phát
triển. Bởi vì kinh tế là lực lượng vật chất, nguồn sức mạnh nội tại
của cơ thể xã hội, nó quyết định sự vững vàng và phát triển của xã hội.
+ Và một nền kinh tế chỉ có thể phát triển dựa trên lực lượng sản
xuất hiện đại như Mác đã khẳng định: chủ nghĩa xã hội chỉ thực
hiện được bởi “một nền đại công nghiệp”.
- Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
+ “Nền kinh tế phát triển cao” là nội lực, sức mạnh vật chất cho xã
hội thì “văn hóa” là nguồn lực tinh thần bên trong của phát triển xã hội
- Con người có cuộc sống ấm
no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
+ Chỉ khi con người có điều kiện phát triển toàn diện tinh thần và
thể chất → đóng góp cho xã hội giàu mạnh, bền vững
+ Xã hội XHCN: sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho
sự phát triển tự do của tất cả mọi người. C.Mác “Đặc trưng người
nhất của khát vọng con người là hạnh phúc”
- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và
giúp nhau cùng phát triển
+ Nếu như các đặc trưng về kinh tế, văn hóa, con người là những
yếu tố thuộc phẩm chất bên trong tạo nên một chỉnh thể xã hội,
thì ở đặc trưng này đòi hỏi những yếu tố thiết yếu cho sự tồn tại
bền vững của xã hội lành mạnh.
+ “Bình đẳng” là một phẩm chất và giá trị nhân quyền thể hiện trình
độ phát triển và chất nhân văn cao của xã hội. Mặt khác,
“đoàn kết” là sức mạnh - đó là một chân lý. Các nhà sáng lập chủ
nghĩa Mác - Lênin, vì thắng lợi của sự nghiệp xây dựng chủ
nghĩa xã hội đã kêu gọi: “Những người lao động ở tất cả các
nước trên thế giới đoàn kết lại” (C.Mác); còn trong cách mạng 18